TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10092:2013
EN
12497:2005
GIẤY VÀ CÁCTÔNG - GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM
- XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN TRONG DỊCH CHIẾT NƯỚC
Paper and
board - Paper and board intended to come into contact with foodstuffs -
Determination of mercury in an aqueous extract
Lời nói đầu
TCVN 10092:2013 hoàn toàn tương đương
với EN 12497:2005.
TCVN 10092:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paper and
board - Paper and board intended to come into contact with foodstuffs -
Determination of mercury in an aqueous extract
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong những tiêu
chuẩn thuộc bộ
tiêu chuẩn xác định các kim loại nặng có trong dịch chiết nước của giấy và
cáctông tiếp xúc với thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thủy
ngân có trong dịch chiết nước.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho giấy
và cáctông có hàm lượng thủy ngân chiết được lớn hơn 0,06 mg/kg.
CHÚ THÍCH 1 Giới hạn xác định đưa ra ở
trên thấp hơn 5 lần giới hạn thực tế hiện nay hoặc giới hạn được đề nghị ở Châu
Âu.
CHÚ THÍCH 2 Mức hàm lượng thủy ngân thấp
hơn 0,06 mg/kg có thể được xác định theo phương pháp này nếu có thiết bị rất nhạy
và tất cả các điều kiện thí nghiệm khác đáp ứng được yêu cầu của phép phân tích
vết nguyên tố.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8207 (EN 645), Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Một phần dịch chiết nước lạnh đã được
để ổn định [xem TCVN 8207 (EN 645)] hoặc một phần dịch chiết nước nóng đã được
để ổn định [xem TCVN 10088 (EN 647)] (xem Điều 6) được phân tích bằng thiết bị
quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh.
4. Thuốc thử
4.1. Quy định chung
Tất cả các thuốc thử và nước sử dụng đều
phải phù hợp với phép phân tích vết nguyên tố.
Bảo quản dung dịch trong chai bằng
polyetylen khối lượng riêng cao/polypropylen.
4.2. Axit nitric (HNO3), 65 % (d =
1,42).
4.2.1. Axit nitric (4.2) pha loãng với
nước theo tỷ lệ 1:1 (V/V).
4.2.2. Axit nitric (4.2), pha loãng với
nước đến nồng độ 1,5 % (V/V).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Dung dịch kali permanganat
được sử dụng để chuẩn bị dung dịch thủy ngân gốc. Nếu dung dịch chuẩn đã có sẵn
ở dạng thương phẩm thì không cần phải chuẩn bị dung dịch này (xem 4.4).
4.4. Thủy ngân, dung dịch gốc,
1000 mg/l.
Cảnh báo: Thủy ngân là hóa chất
độc.
Hòa tan 1,080 g thủy ngân oxit (II)
(HgO) trong một lượng tối thiểu axit nitric (4.2.1). Bổ sung 0,2 ml dung dịch
kali permanganat (4.3) và thêm nước đến 1000 ml.
CHÚ THÍCH Dung dịch có sẵn ở dạng
thương phẩm có thể sử dụng nếu thích hợp.
4.5. Axit sunphuric (H2SO4), (d = 1,84).
4.6. Kali dicromat (K2Cr2O7), 50 g/l
trong dung dịch axit sunphuric.
Cảnh báo: Kali dicromat là chất
có khả năng gây ung thư.
Hòa tan 5 g kali dicromat trong 80 ml
nước. Cẩn thận bổ sung 5 ml axit sunphuric (4.5) và pha loãng bằng nước đến 100
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g hydroxyl amoni clorua
trong 250 ml nước.
4.8. Các dung dịch khử
4.8.1. Thiếc (II) clorua (SnCI2.2H2O), 50 g/l
trong axit clohydric 10 % (4.9.1).
4.8.2. Natri tetrahydroborat (NaBH4), 0,2 g/l
trong dung dịch natri hydroxit 0,05 % (4.10).
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng thiếc clorua
hoặc natri tetrahydroborat, tùy thuộc và loại máy quang phổ. Khuyến cáo nên
theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
4.9. Axit clohydric (HCI) 36 % (d =
1,19).
4.9.1. Axit clohydric (4.9) (HCI), pha loãng
10 % (V/V).
CHÚ THÍCH Axit clohydric chỉ được sử dụng
cùng với thiếc (II) clorua (xem 4.8.1 và 7.3.1).
4.10. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch
0,05 % (m/V).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Quy định chung
Tất cả các bình, pipet, v.v... phải được
rửa sạch bằng axit nitric trước khi sử dụng và được bảo quản trong dung dịch
axit nitric loãng (4.2.2) cho đến khi cần. Rửa bằng nước đã khử khoáng trước khi sử dụng.
5.2. Thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm
5.3. Bình định mức, 1 000 ml.
5.4. Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,1 mg.
5.5. Pipet từ 100 ml đến 10 ml, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo (polyetylen khối lượng riêng cao /polypropylen).
5.6. Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên
tử
có detector và độ nhạy phù hợp.
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện hai lần chiết song song.
Ổn định dịch chiết bằng cách bổ sung
axit nitric (4.2) theo tỷ lệ 3,5 ml cho 100 ml dịch chiết.
Bảo quản dịch chiết trong bình thủy
tinh và tiến hành phân tích càng sớm càng tốt bởi vì dịch chiết không ổn định.
Hiện tượng giảm nồng độ trong vòng hai tuần đã quan sát được.
Bổ sung dung dịch kali dicromat (4.6)
đến nồng độ xấp xỉ 10 mg kali dicromat trên 100 ml dịch chiết.
CHÚ THÍCH Hợp chất thủy ngân hữu cơ sẽ
không đáp ứng với kỹ thuật không ngọn lửa trừ khi chúng bị phân hủy thành các
ion thủy ngân (II). Kali dicromat oxy hóa các hợp chất này.
7. Cách tiến hành
7.1. Quy định chung
Hấp thụ khí thoát ra từ thiết bị quang phổ bằng chất hấp thụ thủy ngân thích
hợp. Dung dịch sau đây là phù hợp:
- lotdua 2,5 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho nước đến 100 ml.
7.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn hằng
ngày. Pha loãng dung dịch gốc (4.4) bằng axit nitric (4.2.2) đến nồng độ thích
hợp. Nồng độ 10,0 mg/l
thường là phù hợp.
7.3. Xác định thủy ngân
7.3.1. Quy định chung
Tiến hành ít nhất hai lần xác định
song song từ mỗi loại dịch chiết đã được ổn định (xem Điều 6).
Bổ sung 4 ml dung dịch hydroxyl amoni
clorua (4.7) cho 100 ml dịch chiết để bất hoạt kali dicromat dư.
Khử các ion thủy ngân (II) đến thủy
ngân theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị quang phổ. Hóa chất khử được sử dụng
là thiếc (I) clorua (4.8.1) hoặc natri tetrahydroborat (4.8.2) và lượng thích hợp
theo quy định trong tài liệu hướng dẫn của
thiết bị
Chi tiết của phép đo phụ thuộc vào dạng
thiết bị quang phổ. Tiến hành theo hướng dẫn và ghi lại pic của thủy ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền của một số mẫu thử không thể ghi
được pic thủy ngân. Trong trường hợp đó sử dụng phương pháp thêm chuẩn. Sau đây
là hướng dẫn áp dụng phương pháp thêm chuẩn:
- Dịch chiết đã được ổn định 50 ml;
- Dịch chiết đã được ổn định 50 ml +
(M) mg thủy ngân;
- Dịch chiết đã được ổn định 50 ml +
(2M) mg thủy ngân.
(M) tương ứng với khối lượng đã biết của thủy ngân được thêm vào bằng cách sử dụng một
thể tích thích hợp của dung dịch thủy ngân gốc và (2M) là gấp đôi của thể tích
đó. Khối lượng được lựa chọn sẽ cho giá trị đọc rõ trên thiết bị.
Thực hiện theo các hướng dẫn tiếp theo
trong 7.3.1.
7.4. Xác định giá trị thử nghiệm mẫu
trắng
Dùng nước và thuốc thử sử dụng trong
quá trình chiết để làm mẫu trắng, giá trị của mẫu dịch chiết sẽ được hiệu chỉnh
theo giá trị mẫu trắng.
CHÚ THÍCH Mặc dù có thể gặp khó dễ khi
yêu cầu nhưng dịch chiết phải được cung cấp cho phòng thí nghiệm cùng với nước
được sử dụng cho quá trình chiết. Nếu không, thử nghiệm trắng sẽ không xác định
được và như vậy sẽ không được trừ ra khỏi giá trị dịch chiết. Nếu mẫu trắng
không hoàn chỉnh được xác định thì phải báo cáo điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kết quả bằng máy tính hoặc đồ
thị. Xem xét giá trị thử nghiệm mẫu trắng khi đánh giá kết quả.
Biểu thị kết quả theo mg/kg hoặc mg/dm2
giấy.
Tính toán hàm lượng thủy ngân trong mẫu
thử (Cm theo công thức (1), Cs theo công thức
(2)) như sau:
(1)
(2)
trong đó
Cm là lượng thủy
ngân hòa tan trong mẫu thử, tính bằng mg/kg;
Cs là lượng thủy
ngân hòa tan trong mẫu thử, tính bằng mg/dm2;
C là nồng độ của thủy
ngân đọc được từ đồ thị đường chuẩn, tính bằng mg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là định lượng của mẫu thử, tính bằng g/m2;
¦ là hàm lượng ẩm của mẫu thử, tính bằng %;
G là khối lượng mẫu thử
được lấy trong cùng điều kiện như định lượng, tính bằng g
CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng thủy ngân trong
dịch chiết từ giấy hoặc cáctông ban đầu có thể tính được nếu có sẵn các số liệu.
CHÚ THÍCH 2 Việc xác định vết nguyên tố
rất nhạy với nhiều nguồn sai số. Do vậy khuyến cáo kiểm tra quá trình thực hiện của hệ thống bằng cách thực hiện
với các vật liệu đối chứng chuẩn.
Cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố như
các giá trị mẫu trắng cao gây ra do các hóa chất không tinh khiết hoặc các chất
biến tính nhiễm tạp trong quá trình thao tác với các dung dịch, do hấp thụ lên
thành bình, sự hiệu chỉnh nền không đầy đủ hoặc nồng độ axit của mẫu và dung dịch
hiệu chuẩn không phù hợp.
Giới hạn phát hiện sẽ được tính bằng
cách đo một số mẫu trắng để tính toán được độ lệch chuẩn của mẫu trắng. Giới hạn
phát hiện được xác định bằng ba lần của độ lệch chuẩn này. Giới hạn định lượng
bằng ba lần của giới hạn phát hiện.
Các dung dịch đối chứng chuẩn đã có sẵn
ở dạng thương phẩm.
9. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Mẫu thử
Giá trị
trung bình của Hg
mg/l
Độ lệch chuẩn
(s)
mg/I
Giá trị đối
chứng
(thủy ngân thêm vào)
mg/I
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
3,5
2
6,28
2,23
10
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Loại, nguồn gốc và ký hiệu mẫu thử;
d) Ngày lấy mẫu;
e) Ngày nhận và ngày phân tích mẫu;
f) Kết quả thử;
g) Có tiến hành thử nghiệm mẫu trắng
hay không;
h) Bất kỳ quy trình nào không theo quy định của phương pháp này có ảnh hưởng đến kết quả.