TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6728:2010
ISO
2471:2008
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (NỀN GIẤY) - PHƯƠNG
PHÁP PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Paper and
board - Determination of opacity (paper backing) - Diffuse reflectance
method
Lời nói đầu
TCVN 6728:2010 thay thế TCVN
6728:2007.
TCVN 6728:2010 hoàn toàn tương đương với
ISO 2471:2008.
TCVN 6728:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ đục phụ thuộc vào nguyên tắc
được sử dụng để đánh giá, và nên lựa chọn phương pháp có liên quan gần
nhất với việc giải
thích dựa trên các kết quả đó. Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này được áp dụng
khi yêu cầu đo tính chất đục của giấy được đánh giá theo mức độ của một tờ giấy
làm mờ đi các hình in trên một tờ giấy khác cùng loại nằm ở dưới. Không nhầm lẫn
phương pháp này với phương pháp dựa trên sự giảm độ tương phản chuẩn do vật đặt
vào bằng giấy, độ đục
(nền trắng), trước
đây gọi là tỷ lệ tương phản,
cũng như việc đánh giá về số lượng và điều kiện ánh sáng xuyên qua một tờ (tính
trong suốt và tính mờ).
Việc tính toán độ đục yêu cầu dữ liệu
hệ số ánh sáng thu được bằng phép đo dưới các điều kiện quy định. Hệ số ánh
sáng phụ thuộc vào các điều kiện của phép đo, và đặc biệt phụ thuộc vào các đặc
tính quang phổ và hình học của thiết bị được sử dụng cho việc xác định. Vì vậy,
nên đọc tiêu chuẩn này cùng với ISO 2469.
GIẤY VÀ
CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (NỀN GIẤY) - PHƯƠNG PHÁP PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Paper and
board - Determination of opacity (paper backing) - Diffuse reflectance
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ đục của giấy (nền giấy) bằng phương pháp phản xạ khuếch tán.
Phương pháp này có thể được sử dụng
để xác định độ đục của các loại giấy hoặc cáctông có chứa chất tăng trắng huỳnh
quang, miễn là lượng UV của tia bức xạ đến mẫu thử được điều chỉnh phù hợp với
nguồn sáng C của CIE, sử dụng chuẩn đối chiếu có huỳnh quang được cung cấp bởi
các phòng thí nghiệm được ISO/TC 6 ủy quyền như mô tả trong TCVN 1865-1 (ISO
2470-1).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
loại giấy hoặc cáctông đã được xử lý bằng
thuốc nhuộm hoặc chất màu huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1:2009), Giấy,
cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện
ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO).
ISO 2469:2007, Paper, board and
pulps - Measurement of diffuse radiance factor (Giấy,
cáctông và bột giấy - Xác định hệ số bức xạ khuếch tán).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số phản xạ (reflectance
factor)
R
Tỉ số của bức xạ được phản xạ bởi một cấu
tử bề mặt của một vật thể theo hướng bị giới hạn bởi một hình nón cố định tại bề mặt
đó so với bức xạ được phản xạ bởi vật thể khuếch tán phản xạ hoàn toàn trong
cùng điều kiện chiếu sáng.
CHÚ THÍCH: Tỉ số này thường được
biểu thị bằng phần
trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ ánh sáng (luminance
reflectance factor)
Giá trị Y(C/2°)
Ry
Hệ số phản xạ hoặc hệ số bức xạ được
xác định với sự có mặt của nguồn sáng C của CIE và hàm số hiệu năng thị giác V(l)
CHÚ THÍCH 1: Hàm số hiệu
năng thị giác mô tả độ nhạy của mắt đối với ánh sáng, vì vậy hệ số
ánh sáng (C) tương ứng với thuộc tính phản ứng thị giác của bề mặt phản xạ.
CHÚ THÍCH 2: Để tính
toán, hàm V(l) đồng nhất với hàm số
hợp màu
của CIE 1931.
CHÚ THÍCH 3: Hệ số ánh
sáng (C) cũng được biết là giá trị
Y(C/2°). Trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này hệ số ánh sáng được coi là hệ
số phản xạ ánh sáng.
3.3. Hệ số ánh
sáng của một tờ đơn (C) (single-sheet luminance factor)
R0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Hệ số phản xạ ánh sáng đặc trưng (intrinsic
luminance reflectance factor) (C)

Hệ số ánh sáng của một lớp hoặc một tập
vật liệu có độ dày đủ để đảm bảo tính mờ đục, có nghĩa khi tăng độ dày của tập bằng cách
tăng gấp đôi số lượng tờ mà vẫn không làm thay đổi kết quả đo hệ số phản xạ.
3.5. Độ đục (nền
giấy)
[opacity [(paper
backing)]
Tỉ số giữa hệ số ánh sáng (C) của một
tờ đơn, R0, và hệ số
ánh sáng đặc trưng (C),
của cùng mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Độ đục được
biểu thị bằng phần trăm.
4. Nguyên tắc
Hệ số ánh sáng của một tờ đơn đặt trên
một hốc đen và hệ số ánh sáng đặc trưng của giấy đó được xác định. Độ đục là tỉ
số của hai giá trị hệ số ánh sáng này.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do các vật liệu được đo có thể chứa chất
tăng trắng huỳnh quang, nên máy đo phản xạ phải trang bị một nguồn bức
xạ có bộ điều chỉnh hàm lượng UV được điều chỉnh đến điều kiện UV tương ứng với
nguồn sáng C của CIE bằng cách sử dụng chuẩn đối chiếu, như được mô tả trong
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
5.1.2. Đối với thiết bị
đo phản xạ có bộ lọc, bộ lọc cùng với đặc tính quang học của máy chính, cho đáp ứng
hoàn toàn tương đương với giá trị Y trong hệ thống so màu chuẩn CIE 1931 của mẫu
thử, được đánh giá đối với nguồn sáng C của CIE.
5.1.3. Đối với thiết bị
đo quang phổ giới hạn, cho phép sử dụng một hàm trọng số để tính giá trị Y
trong hệ thống so màu chuẩn CIE 1931 của mẫu thử được đánh giá đối với nguồn
sáng C của CIE, sử dụng hàm trọng số nêu trong Phụ lục A.
5.2. Chuẩn đối chiếu dùng để hiệu chuẩn
thiết bị đo và các chuẩn làm việc, được sử dụng thường xuyên để đảm bảo hiệu chuẩn
và điều chỉnh UV một cách thoả đáng.
5.2.1. Chuẩn đối chiếu không
huỳnh quang
dùng để hiệu chuẩn tính đo sáng, được cung cấp bởi các phòng thí nghiệm được
ISO/TC 6 ủy quyền theo các điều khoản trong ISO 2469.
5.2.2. Chuẩn đối chiếu có huỳnh
quang
dùng để điều chỉnh lượng UV của bức xạ tới mẫu thử, để điều chỉnh việc đặt UV của
thiết bị cho phù hợp với các điều kiện UV(C), như được mô tả trong TCVN 1865-1
(ISO 2470-1).
5.3. Chuẩn làm việc
5.3.1. Hai tấm phẳng bằng thủy tinh đục, sứ hoặc bằng
các vật liệu thích hợp khác, được làm sạch và hiệu chuẩn như mô tả trong ISO
2469.
CHÚ THÍCH: Trong một số
thiết bị, chức
năng của chuẩn làm việc đầu có thể được thực hiện bởi
chuẩn nội đi kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hốc đen phải được đặt úp xuống trong
môi trường không có bụi hoặc phải có nắp bảo vệ.
CHÚ THÍCH 1: Trạng thái của hốc đen
có thể được kiểm tra bằng cách tham
vấn các nhà sản
xuất thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị danh
nghĩa được đưa ra bởi nhà
sản xuất.
6. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu
Nếu phép thử được sử dụng để đánh giá
một lô giấy hoặc cáctông thì mẫu phải được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu
các phép thử được tiến hành trên một loại mẫu khác thì phải đảm bảo các mẫu thử
được lấy đại diện cho các mẫu đã có.
Nên điều hòa mẫu theo TCVN 6725 (ISO
187) nhưng không phải là bắt buộc, không điều hòa sơ bộ ở nhiệt độ cao do có thể
làm thay đổi các tính chất quang học.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Tránh các phần mẫu có hình bóng nước,
bị bẩn và bị hư hỏng, cắt các mẫu
thử hình chữ nhật có kích thước xấp
xỉ 75 mm x 150 mm. Xếp một tập có
ít nhất 10 mẫu thử với mặt trên quay lên trên; số lượng tờ phải đủ để sao cho khi
số tờ tăng gấp đôi không làm thay đổi hệ số phản xạ. Thêm ở mặt trên cùng và dưới
cùng của mỗi tập một tờ giấy để bảo vệ tập mẫu; tránh bụi bẩn và tránh tiếp
xúc không cần thiết với ánh sáng hoặc nhiệt độ.
Đánh dấu mặt trên của mẫu thử ở một
góc để dễ nhận biết mẫu và mặt trên của tập. Nếu mặt trên có thể phân
biệt được với mặt lưới thì các tờ phải xếp theo cùng một mặt; nếu không nhận biết
được như trường hợp giấy được sản xuất trên máy xeo lưới đôi thì phải đảm bảo
các mặt giống nhau được xếp theo cùng một mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Do mẫu thử có thể chứa chất
tăng trắng huỳnh quang, kiểm tra việc điều chỉnh UV của thiết bị đã được điều chỉnh phù hợp với các
điều kiện UV(C), sử dụng chuẩn đối chiếu có huỳnh quang được cung cấp bởi
các phòng thí nghiệm được ISO/TC 6 ủy quyền như mô tả trong TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
8.2. Lấy các tờ giấy bảo vệ
tập mẫu thử ra. Không chạm tay vào phần thử, sử dụng máy đo với quy trình thích
hợp để đo hệ số ánh sáng đặc trưng
của mặt phải
của tập mẫu thử. Đọc và ghi
lại giá trị đo được, chính xác đến 0,01 % hệ số phản xạ.
8.3. Lấy tờ mẫu thử trên
cùng của tập mẫu thử và đặt tờ mẫu lên trên hốc đen, đo hệ số ánh sáng R0 cho cùng
vùng mẫu thử. Đọc và ghi lại giá trị đo được, chính xác đến 0,01 % hệ số ánh
sáng.
Điều 8.2 và 8.3 mô tả hai phép đo
độc lập cần thiết để xác định độ đục của giấy và cáctông. Điều này không có
nghĩa là hai phép đo nhất thiết phải
làm đúng theo trình tự này.
8.4. Chuyển tờ mẫu thử vừa
đo xuống dưới đáy của tập mẫu. Lặp lại phép đo giá trị
và R0, chuyển tờ mẫu ở trên
xuống cuối tập mẫu sau khi đo xong hai phép đo đó và cứ tiếp tục làm như vậy cho
đến khi có được năm cặp giá trị của phép đo được thực hiện.
Điều này có nghĩa rằng phép đo hai giá
trị
và R0 phải được
làm lần lượt, nhưng không phải là yêu cầu thiết yếu của tiêu chuẩn này. Năm
phép đo hệ số ánh sáng R0 có thể được làm
trước hoặc sau năm phép đo hệ số ánh sáng đặc trưng
nếu quy trình là tối ưu, hoặc có thể
thực hiện lần lượt.
8.4. Lật ngược tập mẫu và
lặp lại quy trình đo từ 8.2 đến 8.4 cho mặt kia của mẫu thử.
9. Tính toán kết quả
9.1. Sử dụng giá trị
và R0 tương ứng để tính độ đục ở mỗi
mặt của từng mẫu thử, tính bằng phần trăm, đến ba chữ số có nghĩa, theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Tính độ đục trung bình của từng mặt
và độ lệch chuẩn. Nếu sự chênh lệch giữa hai giá trị trung bình lớn hơn 0,2 %
thì các mặt phải được xác định và phải báo cáo kết quả riêng rẽ. Nếu sự chênh lệch này bằng
hoặc nhỏ hơn 0,2 %
thì báo cáo kết quả trung bình.
CHÚ THÍCH: Đối với phần
lớn các loại giấy, sự chênh lệch về độ đục giữa hai mặt là rất ít. Với các loại
giấy có hai mặt rất khác nhau thì độ đục đo được của hai mặt có thể khác nhau
đáng kể, nghĩa là nhiều hơn 0,5 %.
10. Độ chụm
Các kết quả sau được cung cấp bởi Ban
Thử nghiệm so sánh thuộc Liên hiệp Giấy châu Âu (CEPI- CTS), tháng
1 năm 2007 dựa trên giá trị trung bình của mười phép đo cho mỗi mẫu thử
Mẫu
Số lượng phòng thí nghiệm
Độ đục
trung bình
%
Độ lệch chuẩn
trung bình trong giới hạn phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy 1
17
32,5
0,18
0,60
Giấy 2
16
98,2
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) nhận dạng rõ ràng mẫu thử;
d) mẫu thử có được điều hòa hay không và
nếu có thì môi trường điều hòa đã sử dụng;
e) độ đục, bao gồm giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn và, nếu cần thiết, số liệu của hai mặt riêng rẽ;
f) loại máy đo sử dụng;
g) bất kỳ thao tác nào khác so với tiêu
chuẩn này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Đặc tính quang phổ của máy đo phản xạ đối với phép đo hệ
số ánh sáng
A.1 Máy đo bộ lọc màu
Đặc tính quang phổ của máy đo phản xạ
phụ thuộc vào nguồn chiếu sáng, vật hình cầu đồng nhất, thủy tinh quang học, bộ
lọc và detector quang điện. Bộ lọc phải có đặc tính quang học phù hợp với máy
đo, cho sự cảm ứng tương đương với giá trị Y trong CIE (góc quan sát chuẩn 2°)
của mẫu thử được thiết lập cho nguồn sáng C của CIE.
A.2 Máy quang phổ giới hạn
Hệ số phản xạ nhận được là tổng của
các hệ số bức xạ quang phổ và hàm trọng số (Bảng A.1), được đưa ra trong ASTM E 308-06
cho CIE 1931 (góc quan sát chuẩn 2°) và nguồn sáng C của CIE.
Phải tuân theo các chỉ dẫn được nêu
trong Điều A.3 dưới đây.
A.3 Các số liệu không có sẵn cho toàn
bộ khoảng bước sóng 360 nm đến 780 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bổ sung trọng số đối với bước sóng 360 nm..., lên đến bước
sóng tiếp theo mà không có sẵn số liệu, đến trọng số cao hơn tiếp theo đã có số
liệu;
- bổ sung trọng số đối với bước sóng 780 nm..., giảm xuống bước
sóng tiếp theo mà không có sẵn số liệu, đến trọng số thấp hơn tiếp theo đã có số
liệu.
Bảng A.1 - Hàm
trọng số nêu trong ASTM E 308-06 cho thiết bị đo ở khoảng cách bước sóng 10 nm
và 20 nm
Bước sóng
nm
Trọng số Y
10 nm
Trọng số Y
20 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
370
0,000
380
0,000
0,000
390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,002
0,001
410
0,007
420
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
0,118
440
0,259
0,491
450
0,437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,684
1,308
470
1,042
480
1,600
3,062
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
3,375
6,596
510
4,823
520
6,468
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
530
7,951
540
9,193
18,650
550
9,889
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,898
20,143
570
9,186
580
8,008
16,095
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
5,302
10,537
610
4,168
620
3,147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
2,174
640
1,427
2,743
650
0,873
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,492
0,911
670
0,250
680
0,129
0,218
690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
0,028
0,049
710
0,014
720
0,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
730
0,003
740
0,001
0,002
750
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,001
770
0,000
780
0,000
0,000
Tổng kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,998
Điểm trắng
100,000
100,000
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy
và cáctông - Lấy mẫu
để xác định chất lượng trung bình
[2] TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy,
cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm
tra môi trường và điều hòa mẫu.
[3] ISO 4094:2005, Paper, board and
pulps - International calibration of testing apparatus - Nomination and
acceptance of standardizing and authorized laboratories.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ASTM E308-06, Standard Practice for
Computing the Colors of Objects by Using the CIE System.
[6] CIE Publication 15:2004, Colorimetry,
3rd edition.
1) Đã
hủy