TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9546:2013
ISO 13997:1999
TRANG PHỤC BẢO VỆ - TÍNH CHẤT CƠ HỌC – XÁC ĐỊNH ĐỘ
BỀN CẮT BỞI CÁC VẬT SẮC
Protective
clothing – Mechanical properties – Determination of resistance to cutting by
sharp objects
Lời nói đầu
TCVN 9546:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 13997:1999.
TCVN 9546:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng của vật liệu làm trang
phục bảo vệ có thể phân loại bằng cách sử dụng các giá trị số học như được từ
phương pháp thử này.
TRANG
PHỤC BẢO VỆ - TÍNH CHẤT CƠ HỌC – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CẮT BỞI CÁC VẬT SẮC
Protective
clothing – Mechanical properties – Determination of resistance to cutting by
sharp objects
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử cắt và các tính toán liên quan, để sử dụng cho vật liệu và các tổ hợp để
làm trang phục bảo vệ. Phương pháp xác định độ bền cắt bởi các mép sắc, như
dao, các cạnh của tấm kim loại, mạt giũa, thủy tinh, các dụng cụ có lưỡi và các
vật đúc.
Phương pháp thử này không đưa ra dữ
liệu về độ bền đâm xuyên bởi các vật nhọn như kim và gai. Phương pháp thử trong
tiêu chuẩn này không phù hợp để thử các vật liệu làm từ lưới kim loại và tấm
kim loại. Nội dung của tiêu chuẩn này không bao gồm các điều khoản áp dụng cho
bộ phận che chắn an toàn của người vận hành máy móc, thiết bị.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Cắt đứt (cut-through)
Hiện tượng xảy ra khi lưỡi dao bắt
đầu tiếp xúc với vật liệu dẫn đặt bên dưới mẫu thử.
3.2. Lực cắt (cutting force)
Lực tính toán cần thiết tác dụng
lên lưỡi dao có độ sắc chuẩn để cắt vừa đứt vật liệu khi lưỡi dao di chuyển một
khoảng 20 mm.
3.3. Chiều dài hành trình cắt (cutting
stroke length)
Khoảng di chuyển của lưỡi cắt trước
khi cắt đứt mẫu.
4. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 9546
(ISO 13997)
b) Mô tả mẫu được thử, phương pháp
chuẩn bị, và xử lý sơ bộ, nếu có, kích cỡ cho phép và khoảng định hướng của mẫu
thử được chuẩn bị cho các mẫu;
c) Chi tiết về phương pháp kẹp và
kéo giãn được sử dụng với mẫu thử;
d) Số lượng các phép thử được thực
hiện;
e) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào
so với phương pháp thử được mô tả trong TCVN 9546 (ISO 13997);
f) Chi tiết về hình thức và nội
dung của báo cáo thử nghiệm được cung cấp;
g) Các yêu cầu tính năng đối với
sản phẩm và kèm theo “mức”. Tính năng yêu cầu phải được đưa dưới dạng lực cắt
tối thiểu.
Thông tin và hướng dẫn về cách sử
dụng TCVN 9546 (ISO 13997) trong tiêu chuẩn sản phẩm được nêu trong Phụ lục A.
5. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Mẫu thử lấy từ vật liệu
dệt thoi, vật liệu dệt kim, và các vật liệu có hướng khác phải được chuẩn bị
sao cho phép thử cắt được thực hiện ở một góc (45 ± 10)o so với
hướng máy của vật liệu. Các vật liệu có hướng không xác định, hoặc vật liệu có
hướng máy không rõ ràng, phải thử hai hướng lệch nhau 45o. Các mẫu
thử lấy từ các vật liệu hoặc sản phẩm đặc biệt có thể thử ở các hướng khác được
quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn tiêu chuẩn này.
5.3. Trừ khi có quy định
khác, các kích thước mẫu thử phải không nhỏ hơn 25 mm x 100 mm, hướng cắt dự kiến
là 90o so với trục dọc. Thực hiện các vết cắt đơn lẻ tại mẫu thử nhỏ
nhất không được nhỏ hơn 25 mm x 25 mm.
5.4. Mẫu thử phải được điều
hòa theo TCVN 1748 (ISO 139). Phép thử phải được thực hiện trong môi trường
điều hòa hoặc trong vòng 5 min từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa.
6. Phương pháp
thử
6.1. Nguyên
tắc
Độ bền cắt của vật liệu là khả năng
chống bị cắt đứt bởi lưỡi dao. Độ bền này được đo trên máy có lưỡi dao sắc cắt
qua mẫu thử. Vết cắt đạt được do lưỡi dao dịch chuyển từ 3 mm đến 50 mm khi tác
dụng một lực lên lưỡi dao vuông góc với bề mặt mẫu thử. Độ bền cắt của mẫu vật
liệu được biểu thị bằng lực cắt cần thiết tác dụng lên lưỡi dao có độ sắc chuẩn
để chỉ cắt đứt vật liệu khi lưỡi dao di chuyển một khoảng 20 mm. Giá trị của
lực cắt có thể sử dụng để phân loại vật liệu.
Bất kỳ thiết bị này có thể duy trì
một lực không đổi giữa lưỡi cắt và mẫu thử, và có thể đo chính xác khoảng cách
dịch chuyển lưỡi dao để cắt đứt mẫu thử, đều có thể dùng làm thiết bị thử. Phụ
lục B (tham khảo) mô tả thiết bị đo đáp ứng các yêu cầu này.
6.2. Thiết
bị, dụng cụ thử nghiệm
Thiết bị, dụng cụ phải có các bộ
phận sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Hệ thống tác dụng lực để
di chuyển dụng cụ giữ mẫu thử về phía lưỡi dao, hoặc lưỡi dao về phía dụng cụ
giữ mẫu thử trong khi vận hành thiết bị sao cho lực giữa lưỡi cắt và mẫu thử
không đổi ± 5%.
Lực phải thay đổi được trong khoảng
từ 1,0 N đến 200 N. Có thể tác dụng lực lên dụng cụ giữ lưỡi dao hoặc lên dụng
cụ giữ mẫu thử.
6.2.3. Dụng cụ giữ mẫu thử,
có bề mặt được làm bằng kim loại để giữ mẫu thử.
Khung giữ mẫu thử phải được uốn
cong với bán kính (38 ± 0,5) mm. Chiều dài của khung giữ mẫu thử phải lớn hơn
110 mm và chiều rộng ngang qua chỗ bị uốn cong phải bằng hoặc lớn hơn 32 m.
Khung của dụng cụ giữ mẫu thử phải cho phép thực hiện được nhiều vết cắt trên
các mẫu đơn lẻ với khoảng cách tối thiểu 10 mm.
6.2.4. Lưỡi dao, làm bằng
thép không gỉ có độ cứng lớn hơn 45 HRC.
Lưỡi dao phải dày (1,0 ± 0,5) mm,
được mài vát một khoảng rộng (2,5 ± 0,2) mm dọc theo chiều đứng của lưỡi dao
tạo thành một góc khoảng 22o so với lưỡi cắt. Lưỡi dao phải có chiều
dài lưỡi cắt lớn hơn 65 mm và chiều rộng lớn hơn 18 mm.2)
6.2.5. Dụng cụ giữ lưỡi dao,
có khả năng giữ chặt lưỡi dao và có độ vặn méo tối thiểu sao cho bản dao để lộ
ra (12,0 ± 0,5) mm.
Lưỡi dao phải được giữ sao cho
hướng về phía chỗ bị uốn cong của dụng cụ giữ mẫu thử với mặt phẳng lưỡi dao ở
góc (90 ± 2)o so với trục dọc của dụng cụ giữ mẫu thử.
6.2.6. Hệ thống tạo chuyển động
cắt để tạo ra chuyển động tương đối giữa dụng cụ giữ mẫu thử và lưỡi cắt
sao cho lưỡi cắt di chuyển ngang qua mẫu thử ở góc (90 ± 2)o so với
trục dọc của dụng cụ giữ mẫu thử ở vận tốc (2,5 ± 0,5) mm/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7. Hệ thống đo chiều dài
hành trình cắt, để đo chiều dài đường cắt khi lưỡi cắt cắt đứt hoàn toàn
mẫu thử, có độ chính xác đến 0,1 mm.
Khoảng cách đo được là sự dịch
chuyển của lưỡi dao từ vị trí đứng yên ban đầu tiếp xúc với mẫu thử đến điểm
xảy ra cắt đứt và tạo ra tiếp xúc điện đầu tiên giữa lưỡi dao và dụng cụ giữ
mẫu thử.
6.3. Cách
tiến hành
6.3.1. Gắn mẫu thử
Gắn mẫu thử bằng một miếng băng
dính hai mặt có chiều rộng (50 ± 2) mm. Đặt vật liệu dẫn (ví dụ nhôm, đồng) có
chiều rộng (10 ± 2) mm và không dày hơn 0,03 mm trên mặt băng dính tại tâm của
vật liệu và nối với dụng cụ giữ mẫu thử bằng kim loại để bảo đảm tiếp xúc điện
tốt. Đặt mẫu thử lên trên băng dính ở trên dụng cụ giữ sao cho các vật này cố định
mà không bị kéo căng.
Nói cách khác, mẫu thử có thể được
gắn trên dụng cụ giữ bằng hai dải băng theo chiều dọc băng dính hai mặt. Đặt
băng dính lên dụng cụ giữ, để lại một khoảng trống (10 ± 2) mm ở giữa, tại đó
xảy ra tiếp xúc với lưỡi dao cắt.
Cách ly mẫu thử dẫn điện khỏi dụng
cụ giữ mẫu bằng một màng chất dẻo, như polyetylen có khối lượng riêng thấp,
không dày hơn 0,03 mm. Ổn định vật liệu nhiều lớp trước khi thử bằng cách khâu
dọc theo các mép của mẫu vật liệu hoặc bằng cách sử dụng các lớp băng dính
trung gian hoặc bằng kỹ thuật thích hợp khác. Các vật liệu dệt kim có thể được
gắn nhẹ trên giấy lọc trên dụng cụ giữ mẫu thử. Giấy lọc phải có khối lượng
trên đơn vị diện tích (định lượng) nhỏ hơn 65 g/m2.
6.3.2. Kiểm soát độ sắc của lưỡi
cắt
Số lưỡi dao trong các lô không ít
hơn 200. Cứ 20 lưỡi dao thì thử một lưỡi dao bằng cách cắt vật liệu hiệu chuẩn
bằng cao su tổng hợp với một lực (5 ± 0,02) N (xem 6.3.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu hiệu chuẩn bằng cao su
tổng hợp3) phải dày (1,57 ± 0,05) mm và có độ
cứng Shore A 50 ± 5. Vật liệu này có thể được sử dụng để làm vật liệu hiệu
chuẩn thứ cấp cho nhà cung cấp sở tại.
6.3.3. Cài đặt thiết bị
a) Đặt thiết bị cân bằng.
b) Gắn mẫu thử vào dụng cụ giữ.
c) Lắp một lưỡi dao mới và đưa dụng
cụ giữ lưỡi dao và dụng cụ giữ mẫu thử vào vị trí bắt đầu cho một hành trình
cắt. Đặt hệ thống đo dịch chuyển về “0”.
d) Điều chỉnh thiết bị sao cho lưỡi
dao tiếp xúc với mẫu thử với lực nhỏ hơn 0,01 N.
6.3.4. Cách tiến hành trình tự
thử
a) Tác dụng một lực mạnh dần đã
chọn giữa mẫu thử và lưỡi dao
b) Bắt đầu hành trình cắt trong
vòng 5s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lặp lại phép thử này với các lực
khác nhau cho đến khi ghi được ít nhất 15 giá trị đọc với chiều dài hành trình
cắt được phân bổ giữa 5 mm và 50 mm. Phải ghi được năm giá trị đọc trong từng
hành trình cắt với các khoảng chiều dài như sau:
5 mm đến 15 mm; 15 mm đến 30 mm; 30
mm đến 50 mm
Ghi lại từng giá trị đọc có chiều
dài lưỡi cắt không dùng được. Tạo ra từng vết cắt cách ít nhất 10 mm từ bất kỳ
vết cắt nào khác và từ đoạn cuối của mẫu thử.
e) Lặp lại phép thử để ghi được năm
giá trị đọc với một lực được tính toán theo 6.3.5 c) từ các giá trị đọc ghi
được trong 6.3.4 d); nếu cần thiết, ghi lại thêm năm giá trị đọc nữa [xem 6.3.5
e)].
6.3.5. Tính toán
a) Tính toán hệ số hiệu chính độ
sắc của lưỡi dao C như sau

Trong đó
C là hệ số hiệu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 20
b) Chuẩn hóa từng chiều dài hành
trình cắt ghi được trong 6.3.4 d) bằng cách nhân với hệ số hiệu chính độ sắc
của lưỡi dao; chiều dài hành trình ghi được XC = chiều dài hành trình cắt đã
chuẩn hóa.
c) Vẽ đồ thị chiều dài hành trình
cắt đã chuẩn hóa tương ứng với lực tác dụng. Ghi lại đường cong hợp lý nhất,
bằng cách sử dụng chương trình máy tính hoặc đồ thị.
d) Xác định lực yêu cầu để cắt đứt
vật liệu trong một hành trình cắt 20 mm từ đường cong ghi được theo c).
e) Sử dụng lực tính toán theo d) để
có được ít nhất năm giá trị đọc nữa theo 6.3.4 e). Nếu chiều dài hành trình cắt
trung bình từ các giá trị đọc này nằm trong khoảng từ 18,0 mm đến 22,0 mm, thì
lấy tất cả các kết quả này để tính lại lực cắt theo d). Nếu giá trị trung bình
của các kết quả nằm ngoài giới hạn từ 18,0 mm đến 22,0 mm, lấy thêm năm giá trị
đọc nữa và sử dụng tất cả các giá trị đọc để tính lực cắt.
f) Ghi lại lực cắt, chính xác đến
0,1 N.
7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
a) Nguồn lấy mẫu thử, cách nhận
biết, tên và mã hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bất kỳ phép thử hoặc các điều
kiện thử bổ sung nào được yêu cầu;
d) Các điều kiện thử;
e) Giá trị của tất cả các phép thử
cắt riêng rẽ (lực, khoảng cách và hướng);
f) Hệ số hiệu chính độ sắc của lưỡi
dao;
g) Chiều dài hành trình cắt đã
chuẩn hóa;
h) Đường cong đã vẽ thông qua mười
lăm phép thử cắt ban đầu hoặc nhiều hơn;
i) Lực cắt được xác định từ đường
cong;
j) Kết quả từ năm hoặc mười phép
thử cắt tiếp theo;
k) Đường cong được vẽ lại thông qua
tất cả các điểm dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Bất kỳ sai lệch nào so với
phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này;
n) (Các) ngày thử và chữ ký.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Quy định kỹ thuật của phương pháp thử cắt
A.1 Lời giới thiệu
Phương pháp thử quy định trong tiêu
chuẩn này có thể sử dụng để thử các vật liệu khác nhau dùng trong PTBVCN. Phép
thử đánh giá độ bền của mẫu thử bởi một lưỡi dao sắc cắt qua với một lực không
đổi giữa lưỡi dao và mẫu thử. Kết quả thử được biểu thị là lực trên lưỡi dao
được yêu cầu để cắt đứt mẫu thử trên một hành trình cắt 20 mm. Lực lớn hơn được
yêu cầu chỉ ra độ bền cắt cao hơn.
Bảng A.1 đưa ra một số kết quả thử
điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu
Khối
lượng trên đơn vị diện tích
g/m2
Lực
cắt
N
Ứng
dụng điển hình
Bông
545
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Latex
469
1,0
Găng tay mổ
p-Aramid
688
11
Găng tay công nghiệp
Da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
Găng tay làm việc
HMWPE1) có gia cường
581
20,8
Găng tay chế biến thực phẩm
HMWPE1) có gia cường
853
31,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinyl
590
3,5
Trang phục bảo vệ (chất lỏng)
p-Aramid
1900
38,7
Tạp dề bảo vệ nhiều lớp
1)HMWPE: polyetylen có
khối lượng phân tử cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi viện dẫn tiêu chuẩn này, phải quy
định một số các thông số, như liệt kê ở Điều 4.
A.2.1 Lấy mẫu và mẫu thử
Mẫu thử lấy từ sản phẩm dệt thoi,
dệt kim, không dệt và tráng phủ được lấy tại các điểm ngang qua theo đường chéo
cuộn. Với các vật liệu có chất lượng cấu tạo đồng đều, phải xác định lực cắt
trên các mẫu thử được lấy từ bốn mẫu ngang qua cuộn. Phải ghi lại giá trị trung
bình của bốn lần xác định.
Vật liệu có cấu tạo không đồng
nhất, như con da động vật, phải lấy mẫu từ các điểm cụ thể theo một cách thức
nhất quán đã được quy định. Lấy mẫu ở cùng một điểm trên nhiều mẫu da có thể
cho nhiều dữ liệu tham khảo hơn là lấy mẫu ở nhiều điểm trên cùng một mẫu da.
Mẫu của các sản phẩm như găng tay
được lấy từ một số các đôi găng tay tại các điểm cụ thể đại diện cho các cấu
tạo khác nhau và sự thay đổi giữa các sản phẩm. Phải định rõ số lượng mẫu và vị
trí lấy mẫu.
Để có được kết quả nhất quán, hướng
và kích cỡ của các mẫu thử cắt từ mẫu phải được quy định chính xác.
Bất kỳ cách xử lý sơ bộ nào, như
giặt và làm khô, phải được quy định và thường được thực hiện trên các sản phẩm
hoàn chỉnh hơn là trên các mẫu hoặc mẫu thử được cắt.
A.2.2 Gắn mẫu thử
Các kết quả thử cho thấy sự thay
đổi nhỏ nếu quy trình gắn mẫu thử được quy định chi tiết và luôn luôn thực hiện
theo cùng một cách. Thông thường, các mẫu thử được cắt từ các mẫu phải đặt lên băng
dính trên dụng cụ giữ mẫu và ấn vào vị trí. Không được kéo giãn mẫu. Tuy nhiên,
nếu kỹ thuật này không thích hợp đối với một sản phẩm đặc biệt, có thể quy định
và mô tả chi tiết một kỹ thuật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loạt các phép thử cắt tạo ra
một giá trị lực cắt liên quan đến ít nhất mười lăm lần cắt. Các phép thử cắt
này phải thực hiện trên các mẫu thử tương tự nhau được lấy từ cùng một mẫu.
Việc xác định số mẫu cần thử để có được lực cắt trung bình chính xác là cần
thiết đối với việc đánh giá các vật liệu hoặc sản phẩm khác nhau. Thông thường
không ít hơn ba mẫu. Phải tính đến các hướng cần thiết để thử các vật liệu đặc
biệt.
A.2.4 Các sai lệch từ phương
pháp thử
Để thử một số sản phẩm ướt có chứa
nước, dầu hoặc mỡ, hoặc các điều kiện khác, và ở nhiệt độ không tiêu chuẩn do
bản chất của điều kiện sử dụng sản phẩm. Các điều kiện thử đặc biệt này phải
được quy định chi tiết.
Một số vật liệu hoặc sản phẩm có
thể tạo ra các mẫu thử có hình dạng không chuẩn. Các kỹ thuật để xử lý các sản
phẩm này phải được quy định chi tiết.
A.2.5 Báo cáo thử nghiệm
Chi tiết về vật liệu hoặc sản phẩm
nêu trong báo cáo thử nghiệm phải được quy định. Báo cáo có thể bao gồm thông
tin lấy mẫu, các điều kiện thử, chiều dài hành trình cắt đã chuẩn hóa cũng như
lực cắt tính toán được, và thông tin khác. Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm
thông tin chi tiết để nhận biết vật liệu hoặc sản phẩm được thử, bao gồm cấu
tạo, chiều dày và khối lượng trên đơn vị diện tích.
A.2.6 Yêu cầu tính năng
Bất kỳ tiêu chuẩn nào viện dẫn tiêu
chuẩn này phải đưa các giá trị lực cắt tối thiểu mà mẫu chịu được để đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn đó. Thông thường, các giá trị này là lực cắt trung bình
tối thiểu đối với các mức tính năng đặc biệt. Phải phân loại các sản phẩm và
vật liệu để đưa ra các mức bảo vệ khác nhau. Nên đặt một hệ số gấp đôi lực cắt
của một tính năng cho một tính năng tiếp theo có lực cắt lớn hơn.
A.2.7 Đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi thực hiện việc đánh giá
rủi ro về điều kiện sử dụng vật liệu bền cắt, và việc đặt các mức tính năng,
phải hiểu là phép thử mô tả trong tiêu chuẩn này là phép thử phòng thí nghiệm
được thiết kế cho các mục đích cụ thể đã nêu trong tiêu chuẩn này. Phương pháp
thử có thể không đưa ra các dữ liệu phù hợp để đánh giá một số sản phẩm để sử
dụng dưới các điều kiện cụ thể hoặc chống lại các mối đe dọa nhất định.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Thiết bị đo đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
này
Việc xác định chính xác độ bền cắt
của vật liệu bằng cách tính toán lực cắt, như đã xác định trong tiêu chuẩn này,
cần có một thiết bị có các đặc tính sau:
- có khả năng tác dụng một lực đã
biết không đổi giữa lưỡi dao và mẫu trong suốt hành trình cắt;
- có khả năng tác dụng lực này
vuông góc lên lưỡi dao ở mọi thời điểm;
- có độ nhạy và độ chính xác thích
hợp trên các dụng cụ đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù một số thiết bị để đo lực
cắt bằng cách áp dụng khái niệm “tải đối lập với khoảng cách”, và được sử dụng
cho các dữ liệu đã công bố để xếp loại đúng độ bền cắt của vật liệu, thiết bị4)
trên Hình B.1 được coi là đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Thiết bị được thể hiện trong Hình
B.1, lực tác dụng giữa lưỡi dao và dụng cụ giữ mẫu thử qua một hệ thống lực đòn
bẩy để truyền tác dụng của một quả nặng gắn trên trục cuộn qua một tổ hợp cán
cân. Việc sử dụng một cơ cấu đòn bẩy tạo ra một sự tác dụng lực không đổi,
trong khi lưỡi dao di chuyển ngang qua mẫu thử đặt thẳng đứng cho đến khi xảy
ra cắt đứt. Các phép đo được thực hiện bằng các thiết bị này không bị ảnh hưởng
bởi chiều dày của vật liệu bị cắt hoặc bởi hướng chuyển động của lưỡi dao.

CHÚ DẪN
1. Động cơ và hệ thống dẫn động
7. Dụng cụ giữ mẫu thử
2. Hệ thống dẫn hướng giá đỡ lưỡi
dao
8. Khung giữ mẫu thử
3. Bộ chuyển đổi vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Giá đỡ lưỡi dao
10. Đòn cân
5. Kẹp lưỡi dao
11. Bàn cân
6. Lưỡi dao
12. Khóa an toàn
Hình
B.1 – Thiết bị thử TDM-100
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu
5 Lấy mẫu
6 Phương pháp thử
6.1 Nguyên tắc
6.2 Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Quy định kỹ
thuật của phương pháp thử cắt
Phụ lục B (tham khảo) Thiết bị đo
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này
1) TCVN 1748:1991
(ISO 139:1973) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005)
2) Lưỡi dao
này có thể mua tại công ty American Safety Razor, Razor Blade Lane, Verona, VA
24482, Mỹ, lưỡi dao số 88-0121, loại GRU-GRU. Thông tin này đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của ISO về sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho thấy kết quả tương
tự.
3) Nguồn cung
cấp vật liệu cao su tổng hợp này có thể mua từ IRSST (Institut de Recherche en
Santé et en Sécurité du Travail du Quebec, 505 boulevard de Maisonneuve Quest,
Montreal, Quebec, Canada H3A 3C2) với chứng chỉ sự phù hợp. Thông tin đưa ra
nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ định của
ISO về sản phẩm này.
4) Thiết bị
Tonodynamometer đáp ứng các nguyên tắc này, có thể mua tại RGI Industrial Products,
Inc., 755 Pierre Caisse, St-Jean-sur Richelieu, Quebec, Canada J3B 7Y5. Thông
tin đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là chỉ
định của ISO về sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho
thấy kết quả tương tự.