HÀ NỘI - 2010
QCVN 3-2
:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung
vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và
được ban hành theo Thông tư số 15/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau
đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất
lượng, vệ sinh an toàn đối với acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực
phẩm.
2. Đối tượng
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử
dụng các chất bổ sung sắt vào thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá
nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan.
3 Giải thích từ ngữ và ký hiệu
viết tắt:
3.1. Dược điển quốc tế 2006:
The
International Pharmacopoeia, 4th edition, WHO 2006.
3.2. Mã số C.A.S (Chemical
Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất tại Hiệp hội hóa học Hoa kỳ.
3.3. TS (test solution):
Dung dịch thuốc thử.
3.4. R (Reagent): thuốc thử.
3.5. RS (International Chemical
Reference Substances): Hóa chất tinh khiết chuẩn quốc tế.
3.6. VS (Volumetric Solution): Dung
dịch chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid folic được quy
định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo
Dược điển quốc tế 2006, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong phụ
lục; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02
tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
1. Công bố
hợp quy
1.1.
Acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn
này.
1.2.
Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về
chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra đối với
acid folic bổ sung vào thực phẩm
Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an
toàn đối với acid folic bổ sung vào thực phẩm phải được thực hiện
theo các quy định của pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại
Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và
bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
2. Tổ chức, cá
nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng acid folic
sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an
toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An
toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan
hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế
sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp
hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn
trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn
bản mới.
QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ACID FOLIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid N-[p-[[(2-Amino-1,4-dihydro-4-oxo-6-pteridinyl)methyl]
amino]benzoyl]-L-glutamic
Acid Pteroylglutamic

Phổ
hấp thụ của dung dịch mẫu thử nồng độ 15 mg/ml trong dung môi là dung dịch natri hydroxyd 0,1
mol/l (VS) có 3 cực đại hấp thụ tại 256 nm; 283 nm; 365 nm, độ hấp thụ quang
tương ứng là 0,82; 0,80; 0,28 (tốt nhất là sử dụng cuvet đo 2 cm, tính độ hấp
thụ lớp chất lỏng dày 1 cm). Tỷ lệ cường độ hấp thụ tại các bước sóng 256 nm
và 365 nm A256/A365: trong khoảng 2,80 - 3,00.
Vết
chính thu được trong sắc ký đồ của dung dịch A phải tương ứng về vị trí, hình
dáng và mật độ so với vết chính trong sắc ký đồ dung dịch B.
Không
được quá 2,0 mg/g.
Không
được thấp hơn 70 mg/g và không được quá 90 mg/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng C19H19N7O6 không được thấp
hơn 96,0% và không được quá 102,0% tính theo chế phẩm khan.
Tiến
hành thử theo hướng dẫn trong chuyên luận Sắc ký lớp mỏng (Mục 1.14.1;
Dược điển quốc tế 2006). Sử dụng silicagel (G) (Silicagel G, bột trắng, đồng
nhất; là hỗn hợp của silicagel cỡ hạt 10-40 mm và calci sulfat hemihydrat khoảng
130 g/kg) làm pha tĩnh phủ bản mỏng. Pha động là hỗn hợp gồm 1-propanol
R/ethanol ~750g/l (TS) /dung dịch amoniac ~260g/l (TS) theo tỷ lệ thể tích
tương ứng 2/1/2.
Dung
môi: là hỗn hợp gồm methanol (R) /dung dịch amoniac ~260g/l (TS) theo tỷ lệ
thể tích tương ứng 9/1.
Dung
dịch A (dung dịch mẫu thử): Pha dung dịch mẫu thử trong dung môi nồng độ 0,50
mg/ml.
Dung
dịch B (dung dịch chuẩn): Pha dung dịch chuẩn acid folic RS trong dung môi nồng
độ 0,50 mg/ml.
Chấm
2 mL dung dịch A và dung dịch
B lên bản mỏng, cho khai triển sắc ký trong buồng sắc ký đã bão hòa pha động.
Sau khi kết thúc quá trình sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí,
kiểm tra sắc ký đồ dưới ánh sáng tử ngoại (365 nm).
Dung
dịch T: Cân chính xác 0,050 g mẫu thử, hòa tan trong 50 ml dung dịch natri
hydroxyd ~80 g/l (TS), lắc đều, và định mức đến đủ 100 ml bằng dung dịch
natri hydroxyd ~80 g/l (TS).
Dung
dịch T1 (dung dịch thử) và dung dịch B1 (dung dịch trắng):
lấy vào 2 bình định mức 100 ml, mỗi bình 30 ml dung dịch T, 20 ml Acid
hydrocloric ~70 g/l (TS), pha loãng đến đủ thể tích bằng nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
5 ml dung dịch T2, dung dịch B1, nước cất (dung dịch B2),
mỗi dung dịch lấy riêng vào 1 bình định mức 25 ml. Thêm vào mỗi bình 1 ml nước
cất, 1 ml Acid hydrocloric ~70 g/l (TS) và 1 ml dung dịch natri nitrit 1 g/l
(TS), lắc đều và để yên trong 2 phút. Sau đó thêm vào mỗi bình 1 ml dung dịch
amoni sulfamat 5 g/l (TS), lắc đều và để yên trong 2 phút. Thêm vào mỗi bình
1 ml dung dịch N-(1-naphtyl) ethylendiamin hydroclorid 1 g/l (TS), lắc đều và
để yên trong 10 phút, pha loãng đến đủ thể tích bằng nước cất.
Đo
độ hấp thụ quang của dung dịch T2 và dung dịch B1 so với
dung dịch B2 tại bước sóng cực đại khoảng 550nm. Ghi giá trị độ hấp
thụ quang AT và AB tương ứng.
Tiến
hành tương tự đối với chuẩn acid folic RS và ghi lại độ hấp thụ quang AS
và ABS.
Tính
hàm lượng (%) C19H19N7O6 trong mẫu
thử theo công thức sau:
(%) = 100 × (10AT - AB)/(10AS -
ABS)
Trong
trường hợp cần thiết có thể nhân kết quả với hàm lượng (%) C19H19N7O6
đã công bố trong chất chuẩn.