TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2157 – 77
BÁNH RĂNG TRUYỀN LỰC CỦA MÁY KÉO - YÊU
CẦU KỸ THUẬT
Tractors power gears - Technical
requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bánh răng trụ và côn truyền lực
của máy kéo với răng thẳng, răng nghiêng và răng cong.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Bánh răng truyền lực phải chế tạo phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn này và theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy
định.
1.2 Bánh răng cần phải chế tạo bằng;
Thép cácbon mác 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép chế tạo bánh răng băng thép mác 25XГT; 25XHTU theo
tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên
xô hay các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu
chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.3 Chiều sâu nhỏ nhất của các lớp thấm các bon trên răng
của bánh không được nhỏ hơn 0,15 mô đun danh nghĩa (làm tròn đến 1/10 milimét
về phía nhỏ hơn), nhưng không lớn hơn 2,1 mm. Độ chênh lệch giữa giới hạn trên
và dưới của chiều sâu lớp thấm cacbon không được lớn hơn 0,5 mm đối với răng
không được mài và không lớn hơn 0,8 mm đối với răng được mài.
Chiều sâu của lớp thấm xianuya phải được quy định trên bản
vẽ chế tạo.
Chiều sâu của lớp thấm cacbon hay thấm xianuya được xác định
lớp chiều dày trên mẫu, đo từ mặt ngoài của răng đến cấu trúc chứa 50% pherit
và 50% peclit (tương ứng với 0,4 ÷ 0,5%C).
Đối với bánh răng côn, chiều sâu của lớp thấm cacbon và thấm
xianuya được quy định theo mô đun của mặt cắt trung bình của vành răng; đối với
khối bánh răng quy định theo mô đun trung bình cộng của các vành răng trong
khối bánh răng đó.
1.4 Độ cứng bề mặt của lớp thấm cacbon và thấm xianuya phải
nằm trong giới hạn từ : 56 – 63 HRC đối với răng của bánh răng; không thấp hơn
50 HRC đối với rãnh then nối di động; 35 HRC đối với rãnh then cố định; 45 HRC
đối với bề mặt lắp ghép với ổ trục và bề mặt cạnh tiếp xúc với vòng làm kín.
1.5 Độ cứng bề mặt đã tôi không thấp hơn 50 HRC đối với răng
của bánh răng, rãnh then nối di động, bề mặt lắp ghép với ổ trục, bề mặt cạnh
tiếp xúc với vòng làm kín và không thấp hơn 35 HRC đối với rãnh then nối cố
định
Chiều sâu của lớp tôi bề mặt phụ thuộc vào mô đun, kích
thước và công dụng của bánh răng được xác định trên tài liệu kỹ thuật để được
xét duyệt theo thủ tục quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7 Trên bề mặt của bánh răng đã hoàn chỉnh, không cho phép
có vết nứt, vết xước, vết lõm, phân lớp, vẩy sắt và những khuyết tật khác làm
giảm chất lượng của bánh răng.
1.8 Trên bề mặt không gia công của bánh răng, cho phép làm
sạch những khuyết tật bằng đường lượn đều với điều kiện đảm bảo kích thước nhỏ
nhất của bánh răng.
1.9 Cấu trúc tế vi của lớp thấm các bon và thấm xianuya được
xác định trong tài liệu trong kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.10 Độ nhẵn bề mặt làm việc của răng bánh răng, theo TCVN
1063 – 71, không được thấp hơn;
Ñ 6
đối với bánh răng trụ;
Ñ 5
đối với bánh răng côn.
1.11 Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt phải được quy định
trên bản vẽ chế tạo.
1.12 Kích thước và sai lệch giới hạn trên bề mặt nhiệt luyện
của rãnh then cần phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.13 Mỗi bánh răng cần phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng
của cơ sở sản xuất nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Mác và chất lượng của thép để chế tạo bánh răng được
kiểm tra theo tài liệu của cơ sở cung cấp vật liệu, hay tài liệu của phòng thí
nghiệm cơ sở sản xuất bánh răng.
2.2 Khách hàng có quyền kiểm tra các bánh răng theo yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Số lượng bánh răng được lấy ra từ mỗi lô để kiểm tra được
quy định theo sự thỏa thuận của 2 bên.
2.3 Khi kiểm tra bánh răng đã được cung cấp, dù chỉ có 1
trong các chỉ tiêu được kiểm tra không đạt yêu cầu thì khách hàng có quyền kiểm
tra lại với số lượng gấp đôi cũng lẩy ra ở lô đó. Kết quả kiểm tra lần thứ 2 là
kết quả cuối cùng.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Trên mỗi bánh răng phải ghi dấu hiệu hàng hóa của cơ sở
sản xuất và dấu nghiệm thu của bộ phận kiểm tra chất lượng.
3.2 Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được chỉ
dẫn trên bản vẽ (nhãn phải đảm bảo giữ nguyên vẹn trong suốt thời gian sử dụng,
trừ dấu nghiệm thu của bộ phận kiểm tra chất lượng).
3.3 Trước khi bao gói phải dùng sáp hoặc mỡ chống gỉ phủ kín
mặt ngoài bánh răng gói lại bằng giấy chống ẩm, sau đó đựng trong hộp bìa cứng
có ghi rõ tên hoặc nhãn hiệu nhà máy, kiểu xe số hiệu, hoặc tên chi tiết. Sau
đó xếp vào hòm gỗ khô ráo và chắc chắn hoặc bằng hộp cáctông có lót giấy không
thấm nước.
Việc bao gói bánh răng phải đảm bảo sao cho trong điều kiện
vận chuyển bình thường không xảy ra hư hỏng.
Trong cùng 1 hòm chỉ cho phép đựng những bánh răng cùng
loại, kiểu và quy cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Trong mỗi hộp và hòm chứa phải có giấy chứng nhận đã qua
nghiệm thu với nội dung bao gồm:
- tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu và tên bánh răng;
- số lượng bánh răng;
- ngày, tháng, năm chế tạo;
- ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6 Khối lượng cả bì của hòm không được quá
- 30 kg đối với hòm các tông;
- 50 kg đối với hòm gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu bánh răng hay số hiệu của nó theo catalô ;
- số lượng bánh răng;
- ngày, tháng, năm bao gói;
- ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.7 Bánh răng phải được bảo quản ở nơi thoáng gió, khô ráo,.
Trong điều kiện bảo quản bình thường trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất xưởng,
nếu sản phẩm bị hàn gỉ thì nhà máy chế tạo phải chịu trách nhiệm.