|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 70/2025/TT-BNNMT Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc và bản đồ
|
Số hiệu:
|
70/2025/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
|
Ngày ban hành:
|
28/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc và bản đồ
Ngày 28/11/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 70/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.Quy định về sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc và bản đồ
Theo đó, tại Mục 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư 70/2025/TT-BNNMT có quy định:
- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này đã bao gồm hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp.
Định mức lao động được xây dựng theo các phương pháp quy định tại Điều 22 Thông tư 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Định mức dụng cụ lao động: là thời gian dụng cụ lao động được sử dụng 5 để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian máy móc, thiết bị lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Xem chi tiết tại Thông tư 70/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng
11 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo
đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị
định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
2. Các Thông tư sau hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc và bản đồ;
b) Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng
hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ;
c) Thông tư số 49/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định đường
địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
d) Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ
tổng hợp đo đạc và bản đồ;
đ) Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ
sở dữ liệu địa giới hành chính.
3. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Mục I, II, III, IV Phần
2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Điều 2, Điều 3, Điều
5, Điều 8 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện
theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt điều chỉnh.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử, các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO
ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số
70/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và
bản đồ áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Xây dựng hệ thống điểm gốc đo đạc
quốc gia và đo đạc cơ sở chuyên ngành.
a) Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II,
III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật);
b) Lưới tọa độ quốc gia hạng III.
1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
1.3. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia
tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa
hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ tương ứng.
1.5. Xác định đường địa giới đơn vị hành
chính, cắm mốc địa giới, lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp.
1.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn
vị hành chính.
1.7. Xây dựng hệ thống thông tin địa
danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác thành lập bản đồ.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và
bản đồ được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập,
các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản
đồ.
3. Căn cứ xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành đo đạc bản đồ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường).
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
xây dựng lưới độ cao (mã số QCVN 11:2008/BTNMT).
- Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
xây dựng lưới tọa độ (mã số QCVN 04:2009/BTNMT).
- Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ (mã số QCVN 37:2011/BTNMT).
- Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới
hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa
hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính.
- Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc
trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000.
- Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu
ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1000.
- Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu
nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ
địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.
- Thông tư số 24/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy trình thành lập bản địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia (mã số QCVN
81:2024/BTNMT).
- Thông tư số 27/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000 (mã số QCVN 82:2024/BTNMT).
- Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm
và thành lập bản đồ địa hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ tương ứng.
- Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.
- Thông tư số 25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xác định
đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính
các cấp.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ
biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản
lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động
cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động
công nghệ của người lao động trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý.
4. Quy định viết tắt
Bảng 001: Quy định các chữ viết
tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Chữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Chữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
|
BQ
|
Bản quyền
|
ĐVT
|
Đơn vị tính
|
|
BĐA
|
Bình đồ ảnh
|
GNSS
|
Global Navigation
|
|
BĐĐH
|
Bản đồ địa hình
|
KCA
|
Khống chế ảnh
|
|
BHLĐ
|
Bảo hộ lao động
|
KCĐ
|
Khoảng cao đều
|
|
CS
|
Công suất
|
KK1
|
Khó khăn loại 1
|
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
KT-KT
|
Kinh tế - kỹ thuật
|
|
CSDLNĐLQG
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
|
LX3
|
Lái xe bậc 3
|
|
DEM
|
Mô hình số độ cao
|
MH
|
Mô hình
|
|
DGNSS
|
Hệ thống dẫn đường sai phân bằng vệ tinh toàn
cầu
|
RTK
|
Công nghệ đo động thời gian thực
|
|
DSM
|
Mô hình số bề mặt
|
TĐĐT
|
Toàn đạc điện tử
|
|
ĐCKT
|
Độ cao kỹ thuật
|
Thời hạn
|
Thời hạn sử dụng
|
|
ĐĐBĐV III.1 ..ĐĐBĐV
III.8
|
Đo đạc bản đồ viên hạng III, bậc 1.. bậc 8 và
tương đương
|
UBND
|
Ủy ban nhân dân
|
|
ĐTĐL
|
Đối tượng địa lý
|
|
|
5.1. Định mức lao động là hao phí thời
gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm
(hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ
được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao
động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này đã bao gồm hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp.
Định mức lao động được xây dựng theo các
phương pháp quy định tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
5.2. Định mức dụng cụ lao động: là thời
gian dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
5.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
là thời gian máy móc, thiết bị lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm.
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức
tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác
định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời
gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản
phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác
định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời
gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo
ra sản phẩm.
6.1. Hệ số điều chỉnh phim ảnh cũ: mức
lao động kỹ thuật phát sinh thêm do phim ảnh cũ được tính bằng hệ số trong bảng
002 dưới so với mức hao phí lao động trực tiếp quy định trong nội dung định mức
này:
Bảng 002: Hệ số điều chỉnh phim
ảnh cũ
|
TT
|
Công việc
|
Từ 3 đến dưới 5 năm
|
Từ 5 năm trở lên
|
|
1
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
1.1
|
Khống chế ảnh hàng không
|
0,05
|
Thêm 0,03/năm, không
quá 0,30
|
|
1.2
|
Điều vẽ ảnh hàng không
|
0,20
|
Thêm 0,05/năm, không
quá 0,40
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
|
|
|
Đo vẽ ảnh hàng không (tăng dày, Đo vẽ trên
trạm ảnh số)
|
0,10
|
Thêm 0,05/năm, không
quá 0,30
|
6.2. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa
hình trong hệ VN-2000
Bảng 003: Diện tích trung bình
một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích trên mảnh
bản đồ
(dm2)
|
Diện tích thực địa
(km2)
|
|
1:2.000
|
30
|
1,25
|
|
1:5.000
|
45
|
11,25
|
|
1:10.000
|
45
|
45,00
|
|
1:50.000
|
30
|
750,00
|
6.3. Đối với các nội dung đã dẫn chiếu theo quy
định tại Định mức KT-KT này trường hợp có thay đổi sẽ áp dụng theo các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Phần
II
1.1.1.
Nội dung công việc
1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm
a) Chọn điểm
- Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ.
- Xác định vị trí điểm ở thực địa.
- Vẽ sơ đồ ghi chú điểm.
- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận
chuyển.
b) Tìm điểm
- Theo ghi chú điểm tìm điểm độ cao cũ.
- Kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm.
- Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn
điểm mới.
1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
- Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu.
- Liên hệ địa phương nơi chôn mốc.
- Đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố.
- Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến
trúc.
- Bàn giao cho địa phương.
1.1.1.3. Xây tường vây
- Đào hố móng, đóng cốp pha.
- Trộn bê tông, đổ bê tông tường vây.
- Đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp pha.
1.1.1.4. Đo nối độ cao
- Liên hệ công tác.
- Chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu.
- Kiểm nghiệm thiết bị.
- Xem xét kết quả chôn mốc.
- Đo, tính toán sổ đo.
1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông
- Nghiên cứu thiết kế.
- Xem xét kết quả chôn mốc.
- Bố trí bãi đo, đổ mốc, chuẩn bị máy, mia và
các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao.
- Đo nối độ cao, tính toán sổ đo.
1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
- Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán.
- Chuẩn bị số liệu gốc, lập phương án tính.
- Kiểm tra tài liệu đo nối độ cao.
- Tính toán khái lược, đánh giá độ chính xác đo
đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo.
- Xác định trọng số khi bình sai, bình sai lưới
độ cao.
- Biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao.
- Vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh.
1.1.2.
Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm
- Loại 1: Điểm độ cao nằm dọc theo các đường trục
chính, quốc lộ, tỉnh lộ,đường nhựa, đường bê tông, vùng đồng bằng.
- Loại 2: Điểm độ cao nằm dọc các đường trục chính, quốc
lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, đường đất bằng phẳng, vùng trung du, miền
núi thấp.
- Loại 3: Điểm độ cao nằm dọc các đường giao thông
vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, địa hình phức tạp, ít hoặc không có đường
xe cơ giới.
1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
Theo quy định tại 1.1.2.1, chương I, phần
II của Định mức KT-KT này.
1.1.2.3. Xây tường vây
Theo quy định tại 1.1.2.1, phần II của
Định mức KT-KT này.
1.1.2.4. Đo nối độ cao
- Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông
thoáng.
- Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, đô thị
loại
IV, đô thị loại V, khu công nghiệp,
vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát, các tuyến đo
trung bình
nhỏ
hơn 15 trạm/1 km.
- Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần
phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, tuyến đo qua đô thị loại
II,
các
tuyến đo trung bình từ 15 đến 25 trạm/1 km.
- Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đặc
khu, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị
loại đặc biệt,
đo
qua cầu, các tuyến đo trung bình lớn hơn 25 trạm/1 km.
1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông
- Loại 1: Tuyến đo có đường ô tô đi được đến khu vực
bố trí bãi đo. Khu
vực đo chọn điểm đặt máy bằng phẳng.
- Loại 2: Tuyến đo có đường nhưng ô tô không vào
được, vận chuyển thiết bị đo phải kết hợp các phương tiện xe máy, ghe tàu, xuồng…
hoặc phải đi độ đến khu vực đo. Khu vực đo chọn điểm đặt máy không bằng phẳng.
1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Không phân loại khó khăn.
1.1.3.
Định biên
Bảng 004:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐĐBĐV
III.1
|
ĐĐBĐV
III.2
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.5
|
ĐĐBĐV
III.7
|
ĐĐBĐV
III.8
|
LX3
|
Số lượng
|
|
1
|
Chọn điểm và tìm điểm
|
|
|
1
|
|
1
|
|
1
|
3
|
|
2
|
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đổ mốc, chôn mốc
|
2
|
|
1
|
2
|
|
|
1
|
6
|
|
2.2
|
Gắn mốc
|
2
|
|
1
|
|
|
|
1
|
4
|
|
3
|
Xây tường vây
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
1
|
4
|
|
4
|
Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo hạng I
|
2
|
3
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
11
|
|
4.2
|
Đo hạng II
|
2
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
10
|
|
4.3
|
Đo hạng III, IV
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
8
|
|
4.4
|
Đo ĐCKT
|
3
|
1
|
1
|
|
|
|
|
5
|
|
5
|
Tính toán bình sai lưới độ cao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Hạng I, II, III
|
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
5.2
|
Hạng IV, Độ cao kỹ thuật
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1.1.4.
Định mức
1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm: công nhóm/điểm
Bảng 005:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Chọn điểm và tìm điểm
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
|
|
|
1.1
|
Hạng I
|
3,16
|
4,12
|
5,36
|
|
1,94
|
2,43
|
3,4
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,91
|
3,79
|
4,93
|
|
1,94
|
2,43
|
3,4
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,25
|
0,33
|
0,43
|
|
1.2
|
Hạng II
|
2,86
|
3,71
|
4,82
|
|
1,46
|
1,94
|
2,91
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,63
|
3,41
|
4,43
|
|
1,46
|
1,94
|
2,91
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,23
|
0,30
|
0,39
|
|
1.3
|
Hạng III
|
2,57
|
3,33
|
4,34
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,36
|
3,06
|
3,99
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,21
|
0,27
|
0,35
|
|
1.4
|
Hạng IV
|
2,32
|
2,99
|
3,89
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
|
1.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,13
|
2,75
|
3,58
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
|
1.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,19
|
0,24
|
0,31
|
|
2
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
3,64
|
4,60
|
5,96
|
|
1,94
|
2,43
|
2,91
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
3,35
|
4,23
|
5,48
|
|
1,94
|
2,43
|
2,91
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
0,37
|
0,48
|
Ghi chú: mức Tìm điểm không có
tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm (có tường vây) trong bảng 005.
1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: công
nhóm/điểm
Bảng 006:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
Mốc tạm thời
|
Mốc gắn
|
|
1
|
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
|
1
|
18,24
|
6,32
|
2,53
|
1,45
|
|
14,55
|
7,76
|
2,91
|
0,97
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
16,78
|
5,81
|
2,33
|
1,33
|
|
|
14,55
|
7,76
|
2,91
|
0,97
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,46
|
0,51
|
0,20
|
0,12
|
|
2
|
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
|
2
|
21,62
19,40
|
7,16
9,70
|
2,86
3,88
|
1,58
0,97
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
19,89
|
6,59
|
2,63
|
1,45
|
|
|
19,40
|
9,70
|
3,88
|
0,97
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,73
|
0,57
|
0,23
|
0,13
|
|
3
|
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
|
3
|
25,01
24,25
|
8,59
11,64
|
3,42
4,85
|
1,72
1,94
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
23,00
24,25
|
7,90
11,64
|
3,15
4,85
|
1,58
1,94
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,01
|
0,69
|
0,27
|
0,14
|
Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong bảng
006 được tính thêm
3 công lao động
phổ
thông.
1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm
Bảng 007:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK
|
Mốc thường
|
Mốc cơ bản
|
|
1
|
Xây tường vây
|
1
|
4,22
|
5,14
|
|
10,67
|
12,61
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,88
|
4,73
|
|
|
10,67
|
12,61
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,34
|
0,41
|
|
2
|
Xây tường vây
|
2
|
4,22
14,55
|
5,14
17,46
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,88
|
4,73
|
|
|
14,55
|
17,46
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,34
|
0,41
|
|
3
|
Xây tường vây
|
3
|
4,22
|
5,14
|
|
18,43
|
22,31
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,88
|
4,73
|
|
|
18,43
|
22,31
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,34
|
0,41
|
1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km
Bảng 008:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
1
|
0,98
1,14
|
0,70
0,44
|
0,47
0,31
|
0,38
0,28
|
0,25
0,11
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,90
|
0,65
|
0,43
|
0,35
|
0,23
|
|
|
1,14
|
0,44
|
0,31
|
0,28
|
0,11
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,08
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
|
2
|
Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
2
|
1,16
|
0,85
|
0,56
|
0,45
|
0,31
|
|
1,95
|
0,92
|
0,65
|
0,60
|
0,17
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,07
|
0,78
|
0,52
|
0,42
|
0,29
|
|
|
1,95
|
0,92
|
0,65
|
0,60
|
0,17
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,09
|
0,07
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
|
3
|
Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
3
|
1,40
|
1,02
|
0,67
|
0,55
|
0,38
|
|
3,16
|
1,87
|
1,31
|
1,08
|
0,29
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,29
|
0,94
|
0,62
|
0,51
|
0,35
|
|
|
3,16
|
1,87
|
1,31
|
1,08
|
0,29
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,11
|
0,08
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
|
4
|
Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
4
|
1,66
|
1,21
|
0,80
|
0,66
|
0,47
|
|
5,39
|
3,28
|
2,23
|
1,79
|
0,44
|
|
4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,53
|
1,12
|
0,74
|
0,61
|
0,43
|
|
|
5,39
|
3,28
|
2,23
|
1,79
|
0,44
|
|
4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,13
|
0,09
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng
máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ trong
bảng 008.
1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo
Bảng 009:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
|
Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn
quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông rộng từ 150m trở xuống
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Sông rộng từ 150m trở xuống
|
1
|
17,02
|
15,39
|
12,65
|
11,36
|
|
13,58
|
11,64
|
10,67
|
9,70
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
15,70
|
14,20
|
11,67
|
10,48
|
|
|
13,58
|
11,64
|
10,67
|
9,70
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,32
|
1,19
|
0,98
|
0,88
|
|
1.2
|
Sông rộng từ 150m trở xuống
|
2
|
19,86
|
17,56
|
14,43
|
12,96
|
|
16,49
|
14,55
|
13,58
|
11,64
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
18,32
|
16,20
|
13,31
|
11,96
|
|
|
16,49
|
14,55
|
13,58
|
11,64
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,54
|
1,36
|
1,12
|
1,00
|
|
2
|
Sông rộng từ 151m đến 400m
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Sông rộng từ 151m đến 400m
|
1
|
21,05
|
18,64
|
15,31
|
13,75
|
|
20,37
|
18,43
|
16,49
|
14,55
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
19,42
|
17,20
|
14,13
|
12,69
|
|
|
20,37
|
18,43
|
16,49
|
14,55
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,63
|
1,44
|
1,18
|
1,06
|
|
2.2
|
Sông rộng từ 151m đến 400m
|
2
|
24,62
|
21,88
|
17,97
|
16,15
|
|
23,28
|
21,34
|
18,43
|
16,49
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
22,72
|
20,19
|
16,58
|
14,90
|
|
23,28
|
21,34
|
18,43
|
16,49
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,90
|
1,69
|
1,39
|
1,25
|
|
3
|
Sông rộng từ 401m đến 1000m
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Sông rộng từ 401m đến 1000m
|
1
|
25,82
|
22,98
|
18,87
|
16,94
|
|
23,28
|
21,34
|
18,43
|
16,49
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
23,82
|
21,20
|
17,41
|
15,63
|
|
23,28
|
21,34
|
18,43
|
16,49
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,00
|
1,78
|
1,46
|
1,31
|
|
3.2
|
Sông rộng từ 401m đến 1000m
|
2
|
29,39
|
26,21
|
21,51
|
19,34
|
|
27,16
|
24,25
|
22,31
|
19,40
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
27,12
|
24,18
|
19,85
|
17,84
|
|
27,16
|
24,25
|
22,31
|
19,40
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,27
|
2,03
|
1,66
|
1,50
|
|
4
|
Sông rộng trên 1000m
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Sông rộng trên 1000m
|
1
|
32,98
|
29,46
|
24,18
|
21,71
|
|
31,04
|
28,13
|
25,22
|
22,31
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
30,43
|
27,18
|
22,31
|
20,03
|
|
31,04
|
28,13
|
25,22
|
22,31
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,55
|
2,28
|
1,87
|
1,68
|
|
4.2
|
Sông rộng trên 1000m
|
2
|
36,38
|
33,80
|
27,71
|
24,91
|
|
34,92
|
31,04
|
28,13
|
25,22
|
|
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
33,57
|
31,19
|
25,57
|
22,98
|
|
|
34,92
|
31,04
|
28,13
|
25,22
|
|
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,81
|
2,61
|
2,14
|
1,93
|
Ghi chú:
(1) Lần đo được tính cho một phương pháp
đonối độ cao qua sông đối với một sông.
(2) Mức đo nối độ cao qua
sông bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy
chuẩn quang cơ trong bảng 009.
1.1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai lưới độ cao: công nhóm/điểm
Bảng 010:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
|
Tính toán bình sai lưới độ cao bằng máy thủy
chuẩn quang cơ
|
0,45
|
0,41
|
0,33
|
0,26
|
0,18
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,41
|
0,37
|
0,30
|
0,23
|
0,16
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Mức Tính toán bình sai lưới độ cao cho đo
nối độ cao máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức quy định tại bảng 010.
(2) Mức cho Tính toán bình sai lưới độ cao với
khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong bảng 011 dưới đối với
mức quy định tại bảng 010:
Bảng 011:
|
TT
|
Lưới
độ cao (điểm)
|
Hệ
số
|
|
1
|
Dưới 20
|
0,50
|
|
2
|
Từ 20 đến 100
|
0,80
|
|
3
|
Từ 101 đến 300
|
1,00
|
|
4
|
Từ 301 đến 500
|
1,10
|
|
5
|
Từ 501 đến 1000
|
1,20
|
|
6
|
Trên 1000
|
1,35
|
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông:
công nhóm/lần đo
Bảng 012:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
|
Tính toán bình sai đo
nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
0,45
|
0,41
|
0,33
|
0,26
|
|
1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
0,41
|
0,37
|
0,30
|
0,23
|
|
2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú: mức Tính toán bình sai cho đo nối độ
cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức quy định tại bảng
012.
1.2.1.
Chọn điểm và tìm điểm: ca/điểm
Bảng 013:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Tìm điểm
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
0,27
|
0,34
|
0,40
|
|
|
Máy GNSS cầm tay
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Chọn điểm
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
|
|
|
|
2.1
|
Hạng I
|
0,23
|
0,30
|
0,40
|
|
2.2
|
Hạng II
|
0,21
|
0,27
|
0,35
|
|
2.3
|
Hạng III
|
0,19
|
0,24
|
0,32
|
|
2.4
|
Hạng IV
|
0,17
|
0,22
|
0,29
|
Ghi chú: mức thiết bị cho Tìm điểm có tường vây,
Tìm điểm
không
có tường vây tính như nhau.
1.2.2.
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm
Bảng 014:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Đổ mốc, chôn mốc, gắn
mốc
|
|
|
|
|
|
1
|
Mốc cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
1,34
|
1,59
|
1,84
|
|
2
|
Mốc thường
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,47
|
0,52
|
0,63
|
|
3
|
Mốc tạm thời
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,18
|
0,21
|
0,25
|
|
4
|
Gắn mốc
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
1.2.3.
Xây tường vây: ca/điểm
Bảng 015:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Xây tường vây
|
|
|
|
|
|
1
|
Mốc cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
|
2
|
Mốc thường
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,31
|
0,31
|
0,31
|
Ghi chú: mức thiết bị của hạng mục Xây tường
vây cho mốc có chống lún, không có chống lún theo quy định tại bảng 015.
1.2.4.
Đo nối độ cao: ca/km
Bảng 016:
|
TT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Đo nối độ cao bằng
máy thủy chuẩn quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo nối độ cao hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang
cơ
|
bộ
|
0,42
|
0,49
|
0,59
|
0,71
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,09
|
0,11
|
0,14
|
0,19
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
0,42
|
0,49
|
0,59
|
0,71
|
|
1.2
|
Đo nối độ cao hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang
cơ
|
bộ
|
0,30
|
0,36
|
0,43
|
0,51
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,06
|
0,07
|
0,10
|
0,14
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
0,30
|
0,36
|
0,43
|
0,51
|
|
1.3
|
Đo nối độ cao hạng
III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang
cơ
|
bộ
|
0,19
|
0,24
|
0,28
|
0,34
|
|
1.4
|
Đo nối độ cao hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang
cơ
|
bộ
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
|
1.5
|
Đo nối độ cao kỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang
cơ
|
bộ
|
0,11
|
0,14
|
0,16
|
0,19
|
|
2
|
Đo nối độ cao bằng
máy thủy chuẩn điện tử
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo nối độ cao hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện
tử
|
bộ
|
0,35
|
0,42
|
0,50
|
0,60
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,09
|
0,11
|
0,14
|
0,19
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,35
|
0,42
|
0,50
|
0,60
|
|
2.2
|
Đo nối độ cao hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện
tử
|
bộ
|
0,25
|
0,30
|
0,36
|
0,44
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,06
|
0,07
|
0,10
|
0,14
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,25
|
0,30
|
0,36
|
0,44
|
|
2.3
|
Đo nối độ cao hạng
III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện
tử
|
bộ
|
0,16
|
0,20
|
0,24
|
0,29
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,16
|
0,20
|
0,24
|
0,29
|
|
2.4
|
Đo nối độ cao hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện
tử
|
bộ
|
0,14
|
0,16
|
0,19
|
0,24
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,14
|
0,16
|
0,19
|
0,24
|
|
2.5
|
Đo nối độ cao kỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện
tử
|
bộ
|
0,09
|
0,12
|
0,14
|
0,16
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
0,09
|
0,12
|
0,14
|
0,16
|
1.2.5.
Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo
Bảng 017:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Từ 150m trở xuống
|
151m đến 400m
|
|
KK1
|
KK2
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo nối độ cao qua sông hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
7,84
|
9,15
|
9,70
|
11,35
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,07
|
1,26
|
1,36
|
1,55
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
3,30
|
3,88
|
4,07
|
4,85
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
7,84
|
9,15
|
9,70
|
11,35
|
|
1.2
|
Đo nối độ cao qua sông hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
7,06
|
8,05
|
8,55
|
10,09
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,07
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
3,01
|
3,40
|
3,59
|
4,27
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
7,06
|
8,05
|
8,55
|
10,09
|
|
1.3
|
Đo nối độ cao qua sông hạng III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
5,72
|
6,60
|
7,08
|
8,34
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,78
|
0,97
|
0,97
|
1,16
|
|
1.4
|
Đo nối độ cao qua sông hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
5,14
|
5,92
|
6,40
|
7,57
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,78
|
0,87
|
0,87
|
1,07
|
|
2
|
Đo bằng máy thủy chuẩn điện tử
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo nối độ cao qua sông hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
6,67
|
7,78
|
8,25
|
9,70
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,07
|
1,26
|
1,36
|
1,55
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
3,30
|
3,88
|
4,07
|
4,85
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
6,67
|
7,78
|
8,25
|
9,70
|
|
2.2
|
Đo nối độ cao qua sông hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
6,03
|
6,89
|
7,31
|
8,63
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,07
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
3,01
|
3,40
|
3,59
|
4,27
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
6,03
|
6,89
|
7,31
|
8,63
|
|
2.3
|
Đo nối độ cao qua sông hạng III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
4,95
|
5,63
|
6,01
|
7,18
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,78
|
0,97
|
0,97
|
1,16
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
4,95
|
5,63
|
6,01
|
7,18
|
|
2.4
|
Đo nối độ cao qua sông hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
4,46
|
5,14
|
5,43
|
6,50
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
0,78
|
0,87
|
0,87
|
1,07
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
4,46
|
5,14
|
5,43
|
6,50
|
Bảng 018:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Trên 401m đến 1000m
|
Trên 1000m
|
|
KK1
|
KK2
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đo nối độ cao qua sông hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
11,93
|
13,58
|
15,23
|
17,36
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,65
|
1,84
|
2,13
|
2,43
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
5,04
|
5,72
|
6,50
|
7,37
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
11,93
|
13,58
|
15,23
|
17,36
|
|
1.2
|
Đo nối độ cao qua sông hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
10,57
|
12,03
|
13,48
|
15,52
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,55
|
1,75
|
1,94
|
2,23
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
4,46
|
5,04
|
5,72
|
6,50
|
|
|
Mia in va
|
bộ
|
10,57
|
12,03
|
13,48
|
15,52
|
|
1.3
|
Đo nối độ cao qua sông hạng III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
8,83
|
10,09
|
11,45
|
13,19
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,26
|
1,46
|
1,65
|
1,84
|
|
1.4
|
Đo nối độ cao qua sông hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn quang cơ
|
bộ
|
7,95
|
9,12
|
10,28
|
11,93
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
1,75
|
|
2
|
Đo bằng máy thủy chuẩn điện tử
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đo nối độ cao qua sông hạng I
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
10,09
|
11,54
|
12,90
|
14,84
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,65
|
1,84
|
2,13
|
2,43
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
5,04
|
5,72
|
6,50
|
7,37
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
10,09
|
11,54
|
12,90
|
14,84
|
|
2.2
|
Đo nối độ cao qua sông hạng II
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
9,02
|
10,28
|
11,54
|
13,29
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,55
|
1,75
|
1,94
|
2,23
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
4,46
|
5,04
|
5,72
|
6,50
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
9,02
|
10,28
|
11,54
|
13,29
|
|
2.3
|
Đo nối độ cao qua sông hạng III
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
7,57
|
8,73
|
9,80
|
11,35
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,26
|
1,46
|
1,65
|
1,84
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
7,57
|
8,73
|
9,80
|
11,35
|
|
2.4
|
Đo nối độ cao qua sông hạng IV
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thủy chuẩn điện tử
|
bộ
|
6,79
|
7,86
|
8,83
|
10,19
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
1,16
|
1,26
|
1,46
|
1,75
|
|
|
Mia mã vạch
|
bộ
|
6,79
|
7,86
|
8,83
|
10,19
|
1.2.6.
Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm
Bảng 019:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Tính toán bình sai lưới độ cao
|
|
|
|
|
1
|
Hạng I
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,49
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,02
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
2
|
Hạng II
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,45
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,02
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
3
|
Hạng III
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,36
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,01
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
4
|
Hạng IV
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,27
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,01
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
5
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,19
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,01
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ
cao trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo nối độ cao
bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.
(2) Mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao
với số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong bảng 011.
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông:
ca/lần đo
Bảng 020:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông
|
|
|
|
|
1
|
Hạng I
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,49
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản quyền
|
|
0,02
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
2
|
Hạng II
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,45
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản
|
|
0,02
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
3
|
Hạng III
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,36
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản
|
|
0,01
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
4
|
Hạng IV
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,27
|
|
|
Phần mềm tính toán
|
bản
|
|
0,01
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai đo nối
độ cao qua sông trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao qua sông
bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai đo nối độ cao
qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.
(2) Mức thiết bị quy định như nhau cho các độ
rộng của sông.
1.3.1.
Chọn điểm và tìm điểm: ca/điểm
Bảng 021:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
3,63
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
3,63
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
7,27
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
7,27
|
|
5
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,58
|
|
6
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,29
|
|
7
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,29
|
|
8
|
Găng tay bạt (bảo hộ)
|
đôi
|
3
|
7,27
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
7,27
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
2,43
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
7,27
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
2,43
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
2,43
|
|
14
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
7,27
|
|
15
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
7,27
|
|
16
|
Thước 3 cạnh
|
cái
|
24
|
0,29
|
|
17
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,15
|
|
18
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
0,97
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho Chọn điểm
loại khó khăn 2, hạng I; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 022:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
|
|
|
1.1
|
Hạng I
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
|
1.2
|
Hạng II
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
|
1.3
|
Hạng III
|
0,62
|
0,81
|
1,05
|
|
1.4
|
Hạng IV
|
0,56
|
0,73
|
0,95
|
|
2
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
0,88
|
1,12
|
1,45
|
(2) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng
1,35 mức Tìm điểm (có tường vây) trong bảng trên.
1.3.2.
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm
Bảng 023:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Cơ bản
|
Mốc thường
|
Tạm thời
|
Mốc gắn
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
38,18
|
12,64
|
5,05
|
1,86
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
38,18
|
12,64
|
5,05
|
1,86
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
3,72
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
1,24
|
|
5
|
Cuốc bàn
|
cái
|
24
|
2,99
|
1,00
|
0,39
|
|
|
6
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
1,49
|
0,49
|
0,19
|
|
|
7
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
1,49
|
0,49
|
0,19
|
0,16
|
|
8
|
Găng tay bạt (bảo hộ)
|
đôi
|
3
|
38,18
|
12,64
|
3,88
|
1,86
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
3,72
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
8,96
|
4,21
|
1,69
|
0,93
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
3,72
|
|
12
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
3,72
|
|
13
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
76,36
|
25,28
|
10,11
|
3,38
|
|
14
|
Thước 3 cạnh
|
cái
|
24
|
1,49
|
0,24
|
0,19
|
|
|
15
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,75
|
0,24
|
0,10
|
0,08
|
|
16
|
Xà beng
|
cái
|
24
|
4,48
|
1,51
|
0,60
|
|
|
17
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
4,48
|
1,51
|
0,60
|
|
|
18
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
24
|
2,99
|
1,00
|
0,39
|
0,31
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho
loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong
bảng sau:
Bảng 024:
|
Khó khăn
|
Đổ mốc, chôn mốc và
gắn mốc
|
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
Tạm thời
|
Mốc gắn
|
|
1
|
0,84
|
0,88
|
0,88
|
0,91
|
|
2
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
1,16
|
1,20
|
1,20
|
1,08
|
1.3.3.
Xây tường vây: ca/điểm
Bảng 025:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
6,05
|
4,97
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
6,05
|
4,97
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
12,11
|
9,93
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
12,11
|
9,93
|
|
5
|
Cuốc bàn
|
cái
|
24
|
0,70
|
0,58
|
|
6
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
0,49
|
0,29
|
|
7
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,49
|
0,39
|
|
8
|
Găng tay bạt (bảo hộ)
|
đôi
|
3
|
6,05
|
4,97
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
12,11
|
9,93
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
3,03
|
2,48
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
12,11
|
9,93
|
|
12
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
12,11
|
9,93
|
|
13
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
12,11
|
9,93
|
|
14
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
0,39
|
0,29
|
|
15
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
24
|
3,03
|
2,48
|
Ghi chú: mức quy định như nhau
cho các loại khó khăn.
1.3.4.
Đo nối độ cao: ca/km
Bảng 026:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
4,35
|
2,87
|
1,52
|
1,24
|
0,54
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
8,69
|
5,74
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
3
|
Bảng nhôm ghi sổ
|
cái
|
36
|
0,16
|
0,12
|
0,09
|
0,06
|
0,04
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
8,69
|
5,74
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
5
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
0,06
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
|
7
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,06
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
|
8
|
Đế mia 2 kg, cọc sắt
|
cái
|
36
|
|
|
0,19
|
0,15
|
0,10
|
|
9
|
Đế mia 6 kg, cọc sắt
|
cái
|
36
|
0,80
|
0,26
|
|
|
|
|
10
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,06
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
|
11
|
Ghế xếp ghi sổ
|
cái
|
6
|
0,16
|
0,12
|
0,09
|
0,06
|
0,04
|
|
12
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
8,69
|
5,74
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
13
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,80
|
0,57
|
0,38
|
0,31
|
0,21
|
|
14
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,23
|
0,16
|
0,12
|
0,09
|
0,06
|
|
15
|
Mia gỗ
|
bộ
|
60
|
0,00
|
0,00
|
0,56
|
0,45
|
0,31
|
|
16
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
8,69
|
5,43
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
17
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
0,20
|
0,15
|
0,11
|
0,08
|
0,06
|
|
18
|
Nilon
che máy dài 5m
|
cái
|
9
|
0,06
|
0,04
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
|
19
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
0,80
|
0,57
|
0,38
|
0,31
|
0,21
|
|
20
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,80
|
0,57
|
0,11
|
0,08
|
0,06
|
|
21
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,80
|
0,57
|
0,38
|
0,31
|
0,21
|
|
22
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
8,69
|
5,74
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
23
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
8,69
|
5,74
|
3,05
|
2,48
|
1,09
|
|
24
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,11
|
0,08
|
0,06
|
0,04
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các
loại khó
khăn
khác tính
theo
hệ số quy
định trong
bảng sau
đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 027:
|
Khó khăn
|
Đo nối độ cao
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
0,70
|
0,70
|
0,70
|
0,70
|
0,68
|
|
2
|
0,83
|
0,84
|
0,84
|
0,82
|
0,82
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,20
|
1,20
|
1,20
|
1,21
|
(2) Mức trong bảng trên quy định cho đo nối độ
cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử
tính bằng 0,85 mức trong bảng trên.
1.3.5.
Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo
Bảng 028:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
62,01
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
124,02
|
|
3
|
Bảng ngắm
|
cái
|
36
|
7,74
|
|
4
|
Bảng nhôm ghi sổ
|
cái
|
36
|
3,91
|
|
5
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
124,02
|
|
6
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
24
|
1,31
|
|
7
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
1,31
|
|
8
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
1,31
|
|
9
|
Đế mia 2 kg, cọc sắt
|
cái
|
36
|
7,82
|
|
10
|
Đế mia 6 kg, cọc sắt
|
cái
|
36
|
7,74
|
|
11
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
1,31
|
|
12
|
Ghế xếp ghi sổ
|
cái
|
6
|
3,91
|
|
13
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
124,02
|
|
14
|
Hòm sắt đựng máy
|
cái
|
60
|
11,27
|
|
15
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
11,27
|
|
16
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
5,22
|
|
17
|
Mia gỗ
|
bộ
|
60
|
7,74
|
|
18
|
Mốc đinh trắc địa
|
cái
|
1
|
7,74
|
|
19
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
124,02
|
|
20
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
5,21
|
|
21
|
Nilon
che máy dài 5m
|
cái
|
9
|
1,31
|
|
22
|
Nilon gói tài liệu dài
1m
|
cái
|
9
|
11,27
|
|
23
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
11,27
|
|
24
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
124,02
|
|
25
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
124,02
|
|
26
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
2,60
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho Đo nối độ
cao hạng II qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ với sôngrộng từ 151m đến
400m, loại khó khăn 2; mức cho Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang
cơ các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy
định tại bảng trên:
Bảng 029:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
|
Đo nối độ cao qua sông
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông rộng từ 150m trở xuống
|
1
|
0,78
|
0,70
|
0,58
|
0,52
|
|
2
|
0,91
|
0,80
|
0,66
|
0,59
|
|
2
|
Sông rộng từ 151m đến 400m
|
1
|
0,96
|
0,85
|
0,70
|
0,63
|
|
2
|
1,13
|
1,00
|
0,82
|
0,74
|
|
3
|
Sông rộng từ 401m đến 1000m
|
1
|
1,18
|
1,05
|
0,86
|
0,77
|
|
2
|
1,34
|
1,20
|
0,98
|
0,88
|
|
4
|
Sông rộng trên 1000m
|
1
|
1,51
|
1,35
|
1,10
|
0,99
|
|
2
|
1,66
|
1,54
|
1,27
|
1,14
|
(2) Mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn
điện tử tính bằng 0,85 mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ
trong bảng trên.
1.3.6.
Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai
lưới độ cao: ca/điểm
Bảng 030:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
0,25
|
|
3
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
0,25
|
|
4
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
0,25
|
|
5
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,23
|
0,21
|
0,21
|
0,14
|
0,09
|
Ghi chú:
(1) Mức bảng trên quy định cho Tính toán bình
sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức dụng cụ cho Tính toán bình
sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng
trên.
(2) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ
cao với số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định tại bảng 011.
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo
Bảng 031:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
|
3
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
|
4
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
0,66
|
0,60
|
0,49
|
0,36
|
|
5
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,23
|
0,21
|
0,21
|
0,14
|
|
6
|
Nilon
gói tài liệu dài 1m
|
cái
|
9
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,02
|
Ghi chú: mức bảng trên quy định cho Tính toán bình sai
lưới độ cao đo máy thủy chuẩn quang cơ. Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai độ
cao qua sông đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.
1.4.1.
Chọn điểm và tìm điểm: tính cho 01 điểm
Bảng 032:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Chọn điểm
|
Tìm điểm
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
1
|
Bản Photocopy BĐĐH
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
3
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
4
|
Bút dạ màu
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
6
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định
như nhau.
(2) Mức vật liệu cho Tìm điểm các hạng có và
không có tường vây quy định như nhau.
1.4.2.
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: tính cho 01 điểm
Bảng 033:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Cơ bản
|
Thường
|
Tạm thời
|
Gắn mốc
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,02
|
|
2
|
Cát
|
m3
|
0,26
|
0,10
|
0,004
|
0,004
|
|
3
|
Cọc chống lún dài 2m
|
cái
|
15,00
|
12,00
|
|
|
|
4
|
Đá dăm
|
m3
|
0,81
|
0,12
|
|
|
|
5
|
Dấu đồng
|
cái
|
2,00
|
|
|
|
|
6
|
Dấu sứ
|
cái
|
|
1,00
|
|
|
|
7
|
Dây chão nilon
|
mét
|
10,00
|
8,00
|
|
|
|
8
|
Dây thép buộc
|
kg
|
0,30
|
0,05
|
|
|
|
9
|
Dấu mốc
|
cái
|
|
|
|
1,00
|
|
10
|
Đinh 7cm
|
kg
|
0,07
|
|
|
|
|
11
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
12
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,04
|
0,02
|
|
|
|
13
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
14
|
Sơ đồ đo nối
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,02
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,02
|
|
16
|
Xi măng
|
kg
|
134,0
|
37,80
|
6,90
|
6,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu số 3 (cọc chống lún) chỉ tính
cho trường hợp phải chống lún.
(2) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định
như nhau.
1.4.3.
Xây tường vây: tính cho 01 điểm
Bảng 034:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,03
|
0,03
|
|
2
|
Cát
|
m3
|
0,14
|
0,14
|
|
3
|
Cọc chống lún dài 2m
|
cái
|
24,00
|
20,00
|
|
4
|
Đá dăm
|
m3
|
0,28
|
0,28
|
|
5
|
Dây thép buộc
|
kg
|
0,30
|
0,30
|
|
6
|
Đinh 7cm
|
kg
|
0,10
|
0,05
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
|
8
|
Ghi chú điểm độ cao mới
|
tờ
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,30
|
0,30
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,05
|
|
12
|
Xi măng
|
kg
|
107,00
|
107,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu số 3 (cọc chống lún) chỉ tính cho
trường hợp phải chống lún.
(2) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định
như nhau.
1.4.4.
Đo nối độ cao: tính cho 01 km
Bảng 035:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
2
|
Bảng kiểm nghiệm góc i
|
tờ
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,01
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
5
|
Bút dạ màu
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
6
|
Đinh trạm nghỉ 20 cm
|
cái
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
8
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
9
|
Sơ đồ đo nối
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
10
|
Sổ đo sai số tự điều chỉnh
|
quyển
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
11
|
Sổ đo thủy chuẩn
|
quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,01
|
0,01
|
|
12
|
Sổ kiểm nghiệm
|
quyển
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định
như nhau.
(2) Mức vật liệu cho đo nối độ cao bằng máy
thủy chuẩn quang cơ và đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử là như nhau và
tính bằng mức quy định trong bảng trên.
1.4.5.
Đo nối độ cao qua sông: tính cho 01 sông
Bảng 036:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
2
|
Bảng kiểm nghiệm góc i
|
tờ
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
5
|
Bút dạ màu
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
6
|
Đinh trạm nghỉ 20 cm
|
cái
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
8
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
9
|
Sơ đồ đo nối
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
10
|
Sổ đo sai số tự điều chỉnh
|
quyển
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
11
|
Sổ đo thủy chuẩn
|
quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,01
|
|
12
|
Sổ kiểm nghiệm
|
quyển
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn và độ
rộng sông quy định như nhau.
(2) Mức vật liệu cho đo nối độ cao bằng máy
thủy chuẩn quang cơ và đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử là như nhau và
tính bằng mức quy định trong bảng trên.
1.4.6.
Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai lưới độ cao: tính cho 01 điểm
Bảng 037:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,50
|
|
2
|
Bảng tính chênh cao
|
tờ
|
0,50
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,30
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,30
|
|
5
|
Bút dạ màu
|
cái
|
0,30
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,004
|
|
8
|
Thành quả tính toán
|
tờ
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao
cho các hạng là như nhau.
(2) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao
với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 011.
(3) Mức vật liệu cho Tính toán bình sai lưới độ
cao khi đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ quy định như mức vật liệu cho Tính toán
bình sai lưới độ cao khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử và bằng mức quy định
trong bảng trên.
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: tính cho 01 sông
Bảng 038:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,50
|
|
2
|
Bảng tính chênh cao
|
tờ
|
0,50
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,30
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
0,30
|
|
5
|
Bút dạ màu
|
cái
|
0,30
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,004
|
|
8
|
Thành quả tính toán
|
tờ
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu Tính toán bình sai đo nối độ
cao qua sông quy định cho các hạng và độ rộng sông là như nhau.
(2) Mức vật liệu cho Tính toán bình sai đo nối độ
cao qua sông khi đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ quy định như mức vật liệu cho
Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử và
bằng mức quy định trong bảng trên.
Điện năng tiêu hao cho các thiết bị chạy
điện.
1.5.1.
Chọn điểm và tìm điểm
Không tiêu hao năng lượng.
1.5.2.
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc
Không tiêu hao năng lượng.
1.5.3.
Xây tường vây
Không tiêu hao năng lượng.
1.5.4.
Đo nối độ cao
Không tiêu hao năng lượng.
1.5.5.
Đo nối độ cao qua sông
Không tiêu hao năng lượng.
1.5.6.
Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai lưới độ cao: kWh/điểm
Mức tiêu hao điện năng cho thiết bị dùng điện.
Bảng 039:
|
Hạng mục công việc
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
Tính toán bình sai lưới độ cao
|
1,56
|
1,48
|
1,24
|
0,10
|
0,08
|
Ghi chú:
(1) Mức điện năng cho Tính toán bình sai lưới
độ cao trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao bằng máy thủy
chuẩn quang cơ. Mức điện năng cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo nối độ
cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.
(2) Mức điện năng Tính toán bình sai lưới độ
cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 011.
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: kWh/lần đo
Mức tiêu hao điện năng cho thiết bị dùng điện.
Bảng 040:
|
Hạng mục công việc
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông
|
1,56
|
1,48
|
1,24
|
0,10
|
Ghi chú:
(1) Mức điện năng cho Tính toán bình sai đo nối
độ cao qua sông trong bảng trên quy định cho trường hợp đo độ nối cao qua sông
bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức điện năng cho Tính toán bình sai đo nối độ
cao qua sông trong trường hợp đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện
tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.
(2) Mức điện năng quy định như nhau cho các độ
rộng của sông.
Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận
chuyển lao động và vật tư.
1.6.1.
Chọn điểm và tìm điểm độ cao: lít/điểm
Bảng 041:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Mức tiêu hao
|
|
Chọn điểm
|
Tìm điểm
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
4,85
|
3,88
|
2,91
|
1,94
|
4,85
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
0,24
|
0,19
|
0,15
|
0,10
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các loại khó khăn quy định như
nhau.
(2) Mức cho Tìm điểm các hạng có và không có tường
vây quy định như nhau.
1.6.2.
Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: lít/điểm
Bảng 042:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Mức tiêu hao
|
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
Mốc tạm thời
|
Mốc gắn
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
4,85
|
3,88
|
2,91
|
1,94
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
0,24
|
0,19
|
0,15
|
0,10
|
Ghi chú: mức cho các loại khó
khăn quy định như nhau.
1.6.3.
Xây tường vây: lít/điểm
Bảng 043:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Mức tiêu hao
|
|
Mốc cơ bản
|
Mốc thường
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
4,85
|
3,88
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
0,24
|
0,19
|
Ghi chú: mức cho các loại khó
khăn quy định như nhau.
1.6.4.
Đo nối độ cao: lít/km
Bảng 044:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
Độ cao kỹ thuật
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
0,97
|
0,97
|
|
|
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
0,05
|
0,05
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các loại khó khăn quy định như
nhau.
(2) Mức cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
quang cơ và máy thủy chuẩn điện tử quy định như nhau và tính bằng mức tại bảng
trên.
1.6.5.
Đo nối độ cao qua sông: lít/lần đo
Bảng 045:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Mức tiêu hao
|
|
Hạng I
|
Hạng II
|
Hạng III
|
Hạng IV
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
0,97
|
0,97
|
|
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
0,05
|
0,05
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức cho các loại khó khăn và độ rộng sông
quy định như nhau.
(2) Mức cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn
quang cơ và máy thủy chuẩn điện tử quy định như nhau và tính bằng mức tại bảng
trên.
1.6.6.
Tính toán bình sai lưới độ cao
a) Tính toán bình sai lưới độ cao
Không tiêu hao nhiên liệu.
b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1.1.
Nội dung công việc
2.1.1.1. Chọn điểm
- Chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc.
- Xác định chính xác vị trí điểm ở thực địa,
thông hướng.
- Liên hệ xin phép đặt mốc, kiểm tra, di chuyển.
2.1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây
- Chuẩn bị, đổ và chôn mốc, xây tường vây.
- Vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, di chuyển.
- Bàn giao mốc, di chuyển.
2.1.1.3. Tìm điểm
- Chuẩn bị tìm điểm.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm, thông hướng,
di chuyển.
2.1.1.4. Xây tường vây điểm cũ
- Chuẩn bị, đào hố, làm cốp pha, đổ bê tông, đóng
khắc chữ.
- Tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra, bàn giao,
di chuyển.
2.1.1.5. Đo ngắm
- Kiểm nghiệm thiết bị.
- Chuẩn bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm.
- Liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu
sang đĩa.
- Tính toán, kiểm tra khái lược, di chuyển.
2.1.1.6. Tính toán bình sai
- Chuẩn bị, trút số liệu vào máy tính, tính toán bình sai.
- Chuyển hệ tọa độ quốc gia.
2.1.2.
Phân loại khó khăn
- Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi
trọc, thấp (độ cao dưới 50 m), vùng trung du, giao thông đi lại có các tuyến đường
trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến cách điểm dưới1
km.
- Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực
đồi thưa cây vùng trung du, giao thông đi lại có các tuyến đường trục chính, quốc
lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.
- Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m. Vùng đồng
lầy, đường giao thông đi lại có các tuyến đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ,
đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km.
- Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng
đầm lầy, thụt sâu. Giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê
tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km.
- Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao
trên 800 m. Giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê tông, đường
đất, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km.
2.1.3.
Định biên
Bảng 046:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐĐBĐV III.1
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.5
|
LX3
|
Số lượng
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
1
|
1
|
2
|
1
|
5
|
|
2
|
Chôn mốc, xây tường vây
|
2
|
|
1
|
|
1
|
4
|
|
3
|
Tìm điểm
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
4
|
|
4
|
Xây tường vây điểm cũ
|
2
|
|
1
|
|
1
|
4
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
2
|
2
|
|
1
|
5
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
2.1.4.
Định mức: công nhóm/điểm.
Bảng 047:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm
|
2,38
|
2,73
|
3,32
|
3,91
|
4,51
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
3,4
|
4,37
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,19
|
2,51
|
3,05
|
3,60
|
4,15
|
|
1,46
|
1,94
|
2,43
|
3,4
|
4,37
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,19
|
0,22
|
0,27
|
0,31
|
0,36
|
|
2
|
Chôn mốc, xây tường vây
|
4,28
|
4,65
|
5,53
|
6,43
|
7,51
|
|
10,67
|
14,55
|
18,43
|
30,07
|
42,68
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
3,91
|
4,28
|
5,09
|
5,91
|
6,91
|
|
10,67
|
14,55
|
18,43
|
30,07
|
42,68
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,37
|
0,37
|
0,44
|
0,52
|
0,60
|
|
3
|
Tìm điểm
|
1,56
|
1,91
|
2,21
|
2,62
|
2,99
|
|
1,46
|
1,94
|
3,40
|
4,37
|
6,31
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,41
|
1,76
|
2,03
|
2,41
|
2,75
|
|
1,46
|
1,94
|
3,40
|
4,37
|
6,31
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,15
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
0,24
|
|
4
|
Xây tường vây điểm cũ
|
2,63
|
3,10
|
3,70
|
4,28
|
4,88
|
|
7,76
|
10,19
|
13,58
|
23,28
|
33,95
|
|
4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,38
|
2,85
|
3,40
|
3,94
|
4,49
|
|
7,76
|
10,19
|
13,58
|
23,28
|
33,95
|
|
4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,25
|
0,25
|
0,30
|
0,34
|
0,39
|
|
5
|
Đo ngắm
|
1,78
|
2,08
|
2,53
|
3,03
|
3,64
|
|
1,44
|
1,79
|
2,72
|
4,07
|
5,43
|
|
5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,61
|
1,91
|
2,33
|
2,79
|
3,35
|
|
1,44
|
1,79
|
2,72
|
4,07
|
5,43
|
|
5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,17
|
0,17
|
0,20
|
0,24
|
0,29
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
0,71
|
0,71
|
0,71
|
0,71
|
0,71
|
|
6.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,64
|
0,64
|
0,64
|
0,64
|
0,64
|
|
6.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
Ghi chú:
(1) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như
sau:
a) Mức Chôn mốc, xây tường vây không chống lún
tính như mức số 2.
b) Mức Chôn mốc, xây tường vây chống lún tính
như mức số 2 và thêm 5 công lao động phổ thông.
c) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức
số 2.
d) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng
0,20 mức số 2.
đ) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia
hạng III tính bằng 0,15 mức số 2.
(2) Mức Xây tường vây điểm cũ:
a) Mức Xây tường vây không chống lún tính
bằng mức số
4.
b) Mức Xây tường vây có chống lún tính
bằng mức số
4
và thêm 3 công lao động phổ thông.
(3) Mức Tìm điểm:
a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng
mức số
3.
b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính
bằng 1,20 mức số
3.
(4) Mức Đo ngắm:
a) Mức số 5 trên quy định cho đo ngắm
tọa độ 1 điểm (trung bình 4 hướng/điểm) đo (3 giờ- 4 giờ - tương đương 0,5 công
nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức (hệ số áp dụng) theo quy định:
- Mức (công nhóm) đo thêm = (Số giờ đo
thay đổi/8 giờ - 0,50) công nhóm.
- Tính hệ số mức khi thay đổi thời gian
đo: hệ số mức = (mức đo ngắm + mức đo thêm vừa tính)/mức đo ngắm.
Thí dụ: khi thời gian
đo ngắm là 12 giờ liên tục, điểm đo ngắm là loại khó khăn 3 (mức đo ngắm là
2,53 công nhóm). Hệ số mức áp dụng tính như sau:
+ Tính Mức (công nhóm)
đo thêm: (12 giờ/8 giờ - 0,50) công nhóm = 1,00 công nhóm
+ Tính hệ số áp dụng
mức: (2,53 công nhóm + 1,00 công nhóm)/2,53 công nhóm = 1,40
b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ
cao tính bằng mức số 5.
(5) Mức Tính toán bình sai:
a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính
bằng mức số 6.
b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ
cao tính bằng 1,20 mức số 6.
c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian
đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy
định trong bảng sau đối với mức số 6 quy định tại bảng 047:
Bảng 048:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
Hệ số
|
|
|
Tính toán bình sai đo GNSS
|
|
|
a
|
Tính toán tọa độ đo GNSS trên 4 giờ
|
|
|
1
|
Khi đo ngắm trên 4 giờ đến 24 giờ
|
1,20
|
|
2
|
Khi đo ngắm trên 24giờ
|
1,50
|
|
b
|
Tính toán tọa độ GNSS theo số lượng điểm
|
|
|
1
|
Dưới 20 điểm
|
1,20
|
|
2
|
Từ 20 đến 100 điểm
|
1,10
|
|
3
|
Trên 100 đến 300 điểm
|
1,00
|
|
4
|
Trên 300 đến 500 điểm
|
0,90
|
|
5
|
Trên 500 đến 1000 điểm
|
0,80
|
|
6
|
Trên 1000 đến 2000 điểm
|
0,70
|
|
7
|
Trên 2000 điểm
|
0,60
|
Bảng 049:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,32
|
|
2
|
Chôn mốc, xây tường vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,31
|
0,34
|
0,41
|
0,48
|
0,55
|
|
3
|
Xây tường vây điểm cũ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,19
|
0,22
|
0,26
|
0,31
|
0,35
|
|
4
|
Tìm điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,12
|
0,14
|
0,16
|
0,19
|
0,21
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần 2 cái
|
bộ
|
0,54
|
0,54
|
0,54
|
0,54
|
0,54
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
Ghi chú:
(1) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như
sau:
a) Mức Chôn mốc, xây tường vây chống lún và
không chống lún tính như nhau và tính bằng mức số 2;
b) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức
số 2;
c) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng
0,20 mức số 2;
d) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia
hạng III tính bằng 0,15 mức số 2.
(2) Mức Xây tường vây điểm cũ:
Mức Xây tường vây điểm cũ chống lún
vàkhông chống lún tính như nhau và tính bằng mức số 3.
(3) Mức Tìm điểm:
a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng
mức số 4;
b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính
bằng 1,20 mức số 4.
(4) Mức Đo ngắm:
a) Mức số 5 Đo ngắm trong bảng trên quy định cho
đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi
thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm 2.1.4, định mức
2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này;
b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ
cao tính bằng mức số 5.
(5) Mức Tính toán bình sai:
a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính
bằng mức số 6;
b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ
cao tính bằng 1,20 mức số 6;
c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian
đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy
định trong bảng 048.
Bảng 050:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Chọn điểm
|
Chôn mốc, xây tường
vây
|
Xây tường vây điểm
cũ
|
Tìm điểm
|
Đo ngắm
|
Tính toán bình sai
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
4,89
|
6,52
|
4,35
|
2,89
|
3,72
|
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
4,89
|
6,52
|
4,35
|
2,89
|
3,72
|
0,13
|
|
3
|
Áp kế
|
cái
|
48
|
|
|
|
|
0,18
|
|
|
4
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
|
|
5
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
|
|
|
|
|
1,02
|
|
6
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
1,02
|
|
7
|
Bộ khắc chữ mặt mốc
|
bộ
|
24
|
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
8
|
Búa đinh
|
cái
|
24
|
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
9
|
Cưa cành
|
cái
|
24
|
|
|
|
|
0,18
|
|
|
10
|
Cưa máy
|
cái
|
60
|
|
|
|
|
0,18
|
|
|
11
|
Cuốc bàn
|
cái
|
24
|
0,24
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
12
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
13
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,24
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
14
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,24
|
0,4
|
0,26
|
0,14
|
0
|
|
|
15
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
3,14
|
3,54
|
3,54
|
|
|
|
|
16
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
|
|
|
|
|
1,02
|
|
17
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
|
|
18
|
Hòm sắt đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
|
|
|
|
1,49
|
|
|
19
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,96
|
3,26
|
2,17
|
1,45
|
1,49
|
0,51
|
|
20
|
Kìm cắt thép
|
cái
|
36
|
|
0,4
|
0,26
|
|
|
|
|
21
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,24
|
0,4
|
0,26
|
|
0,18
|
|
|
22
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
60
|
|
|
|
|
0,54
|
|
|
23
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
|
|
|
|
1,09
|
|
|
24
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
|
|
25
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
|
|
|
|
0,18
|
|
|
26
|
Nilon che máy dài 5m
|
cái
|
9
|
|
|
|
|
0,18
|
|
|
27
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
1,96
|
3,26
|
2,17
|
1,45
|
1,49
|
|
|
28
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
|
|
|
|
1,49
|
|
|
29
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,96
|
|
|
|
1,09
|
|
|
30
|
Quả dọi
|
cái
|
36
|
|
0,4
|
|
|
|
|
|
31
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
1,02
|
|
32
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
9,78
|
13,04
|
8,69
|
5,77
|
7,45
|
|
|
33
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,24
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,24
|
0,4
|
0,26
|
0,17
|
0,18
|
|
|
35
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
|
0,4
|
0,26
|
0,17
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức bảng trên quy định cho loại khó khăn 3,
mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với
mức quy định tại bảng trên:
Bảng 051:
|
Khó khăn
|
Chọn điểm
|
Chôn mốc, xây tường
vây
|
Xây tường vây điểm
cũ
|
Tìm điểm
|
Đo ngắm
|
Tính toán bình sai
|
|
1
|
0,72
|
0,77
|
0,70
|
0,70
|
0,69
|
1,00
|
|
2
|
0,82
|
0,84
|
0,84
|
0,87
|
0,82
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,18
|
1,16
|
1,16
|
1,19
|
1,20
|
1,00
|
|
5
|
1,36
|
1,36
|
1,32
|
1,36
|
1,44
|
1,00
|
(2) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như sau:
a) Mức Chôn mốc, xây tường vây có chống lún và không
chống lún tính như nhau và tính bằng mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú
(1).
b) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng
0,30 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).
c) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính
bằng 0,20 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).
d) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ
quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).
(3) Mức Xây tường vây điểm cũ:
Mức Xây tường vây điểm cũ có chống lún và
không
chống lún tính như
nhau và tính bằng
mức
Xây tường
vây điểm cũ tại
ghi chú (1).
(4) Mức Tìm điểm:
a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng
mức Tìm điểm tại ghi chú (1).
b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính
bằng 1,20 mức Tìm điểm tại ghi chú (1).
(5) Mức Đo ngắm:
a) Mức Đo ngắm tọa độ tính bằng mức Đo
ngắm tại ghi chú (1).
b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ
cao tính bằng mức Đo ngắm tại ghi chú (1).
c) Mức Đo ngắm tại ghi chú (1) quy định
cho đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm);
khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm
2.1.4, định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.
(6) Mức Tính toán bình sai:
a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính
bằng mức Tính toán bình sai tại ghi chú (1).
b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ
cao tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai tại ghi chú (1).
c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian đo thay
đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy định
trong bảng 048.
Bảng 052:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Chọn điểm
|
Chôn mốc, xây tường
vây
|
Xây tường vây điểm
cũ
|
Tìm điểm
|
Đo ngắm
|
Tính toán bình sai
|
|
1
|
Bản Photocopy BĐĐH
|
tờ
|
|
0,40
|
|
|
|
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
|
|
|
|
|
0,01
|
|
4
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
|
|
|
|
|
0,05
|
|
5
|
Cát
|
m3
|
|
0,17
|
0,14
|
|
|
|
|
6
|
Cọc chống lún 1m
|
cái
|
|
15,00
|
12,00
|
|
|
|
|
7
|
Đá dăm
|
m3
|
|
0,35
|
0,28
|
|
|
|
|
8
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,35
|
0,35
|
0,35
|
0,35
|
0,35
|
|
|
9
|
Dấu sứ
|
cái
|
|
2,00
|
|
|
|
|
|
10
|
Đinh 7cm
|
kg
|
|
0,17
|
|
|
|
|
|
11
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
|
|
|
|
|
0,01
|
|
12
|
Ghi chú điểm tọa độ mới
|
tờ
|
|
2,00
|
|
|
|
|
|
13
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
|
|
|
|
0,03
|
0,03
|
|
14
|
Giấy A4
|
ram
|
|
0,01
|
0,01
|
|
|
0,04
|
|
15
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
|
0,005
|
0,003
|
|
|
|
|
16
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
|
|
|
|
|
0,008
|
|
17
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
|
18
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
|
0,10
|
|
|
0,20
|
|
|
19
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,10
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
20
|
Sơn đỏ
|
0,1kg
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
21
|
Xi măng
|
kg
|
|
133,00
|
107,00
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu quy định như nhau cho các loại
khó khăn.
(2) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định
như sau:
a) Mức Chôn mốc, xây tường vây phải
chống lún: tính như mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052.
b) Mức Chôn mốc, xây tường vây không
chống lún:
không
tính mức Cọc chống lún số 6 tại bảng 052.
c) Mức Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức
Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp không phải chống lún).
d) Mức Gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20
mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp không phải chống lún).
đ) Mức Khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia
hạng III tính bằng 0,15 mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp
không phải chống lún).
(3) Mức Xây tường vây điểm cũ:
a) Mức Xây tường vây điểm cũkhông chống
lún:không tính mức Cọc chống lún số 6 tại bảng 052.
b) Mức Xây tường vây điểm cũ có chống lún
tính bằng mức Xây tường vây tại bảng 052.
(4) Mức Tìm điểm:
a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng
mức Tìm điểm tại bảng 052.
b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính
bằng 1,20 mức Tìm điểm tại bảng 052.
(5) Mức Đo ngắm:
a) Mức Đo ngắm tọa độ tính bằng mức Đo
ngắm tại bảng 052.
b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ
cao tính bằng mức Đo ngắm tại bảng 052.
c) Mức Đo ngắm trong bảng 052 quy định
cho đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm);
khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm
2.1.4, định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.
(6) Mức Tính toán bình sai:
a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính
bằng mức Tính toán bình sai tại bảng 052.
b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ
cao tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai tại bảng 052.
c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian
đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy
định trong bảng 048.
Định mức tiêu hao điện năng dụng
cụ và thiết bị
Bảng 053:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
|
|
2
|
Chôn mốc, xây tường vây
|
|
|
|
3
|
Xây tường vây điểm cũ
|
|
|
|
4
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
|
|
|
5
|
Đo ngắm
|
kWh/điểm
|
0,60
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
kWh/điểm
|
2,55
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
(2) Mức cho Tính toán bình sai lưới tọa độ khi
thời gian đo thay đổi và số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định tại
bảng 048 đối với mức quy định tại bảng 053.
Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận
chuyển lao động và vật tư
quy định trong bảng sau:
Bảng 054:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Chọn điểm
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít/điểm
|
6,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít/điểm
|
0,34
|
|
2
|
Chôn mốc, xây tường vây
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít/điểm
|
6,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít/điểm
|
0,34
|
|
3
|
Xây tường vây điểm cũ
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít/điểm
|
6,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít/điểm
|
0,34
|
|
4
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít/điểm
|
6,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít/điểm
|
0,34
|
|
5
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít/điểm
|
6,79
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít/điểm
|
0,34
|
|
6
|
Tính toán bình sai
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30
mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.
(2) Mức cho Gắn mốc trên vật kiến trúc tính
bằng 0,20 mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.
(3) Mức cho Khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc
gia hạng III tính bằng 0,15 mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.
(4) Mức cho Chôn mốc, xây tường vây có, không
có chống lún quy định như nhau, như mức số 2.
(5) Mức cho Xây tường vây điểm cũ có, không có
chống lún quy định như nhau, như mức số 3.
(6) Mức cho Tìm điểm có, không có tường vây quy
định như nhau, như mức số 4.
(7) Mức cho Đo ngắm tọa độ, đo ngắm đồng thời
tọa độ và độ cao quy định như nhau, như mức số 5.
(8) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.1.1.1. Nội dung công
việc
a) Bay chụp ảnh
- Điều phối bay: chuẩn bị tư liệu, tài
liệu; Lắp đặt thiết bị chụp ảnh lên máy bay; Nhập dữ liệu và các thông số kỹ
thuật cho hệ thống điều khiển bay.
- Trực theo dõi thời tiết, trực bay:
theo dõi thời tiết khu vực bay chụp ảnh, báo triển khai bay chụp ảnh; lập kế
hoạch bay, triển khai bay chụp ảnh; trực bay; di chuyển.
- Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số:
+ Định vị tuyến bay: chuẩn bị máy thu
GNSS, máy tính dẫn đường, nhập số liệu tọa độ tuyến bay; theo dõi vị trí máy bay trên màn
hình, xác định độ chênh lệch tuyến để hướng dẫn người lái đưa máy bay vào đúng
vị trí tuyến bay theo thiết kế.
+ Chụp ảnh: chụp thử mặt đất, trên
không; chụp ảnh chính thức; di chuyển.
- Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base):
chuẩn bị máy thu GNSS, tài liệu; đo GNSS, xử lý số liệu; di chuyển.
b) Xử lý dữ liệu: trút số liệu, tính toán
xử lý ảnh, tăng cường chất lượng ảnh gốc; lập và in bản đồ tâm ảnh. Xác định
các khu vực bay chụp bù (nếu có); lập báo cáo chất lượng bay chụp.
1.1.1.2. Phân loại khó
khăn
Không phân loại khó khăn.
1.1.1.3. Định biên
Bảng 055:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
LX3
|
Nhóm
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
|
|
|
a
|
Điều phối bay
|
2
|
|
1
|
3
|
|
b
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
2
|
2
|
1
|
5
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
2
|
2
|
1
|
5
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm
Base)
|
|
2
|
1
|
3
|
|
2
|
Xử lý dữ liệu
|
2
|
|
|
2
|
1.1.1.4. Định mức: công nhóm/giờ
bay
Bảng 056:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
1.1
|
Điều phối bay
|
1,66
|
|
a
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
1,50
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,16
|
|
1.2
|
Trực theo dõi thời tiết, trực bay
|
2,94
|
|
a
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
2,65
|
|
b
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
1.3
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
2,94
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,65
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
1.3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
2,94
|
|
a
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
2,65
|
|
b
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
2
|
Xử lý dữ liệu
|
1,90
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
1,71
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,19
|
Bảng 057:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
|
|
a
|
Điều phối bay
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7 - 9 chỗ)
|
cái
|
|
0,15
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
0,90
|
|
b
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7 - 9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7 - 9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
|
Hệ thống thiết bị
bay chụp ảnh số
|
bộ
|
|
1,59
|
|
|
Phần mềm điều khiển
và chụp ảnh số
|
BQ
|
|
0,65
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7 - 9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
bộ 02 cái
|
bộ
|
|
1,59
|
|
|
Phần mềm xử lý số
liệu GNSS
|
BQ
|
|
0,06
|
|
2
|
Xử lý số liệu
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách
taycấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
2,05
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,10
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,08
|
1.1.3.1. Bay chụp ảnh
Bảng 058:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
5,30
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
5,30
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
10,60
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
10,60
|
|
5
|
Bộ cờ lê đa năng
|
bộ
|
36
|
0,03
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
3
|
0,01
|
|
7
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
2,12
|
|
8
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,32
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
10,60
|
|
10
|
Gói hút ẩm Silicagel loại 200g
|
túi
|
12
|
2,12
|
|
11
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
2,12
|
|
12
|
Khẩu trang
|
cái
|
6
|
10,60
|
|
13
|
Mũ bảo hộ lao động
|
cái
|
12
|
10,60
|
|
14
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 4TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
2,12
|
|
15
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
2,12
|
|
16
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
2,12
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
10,60
|
|
18
|
Vỏ trùm hệ thống máy ảnh trên tàu bay
|
cái
|
36
|
2,12
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho bước
công việc Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số; mức cho các bước công
việc khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng
trên:
Bảng 059:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
a
|
Điều phối bay
|
0,34
|
|
b
|
Trực theo dõi thời
tiết, trực bay
|
1,00
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
1,00
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,60
|
1.1.3.2. Xử lý dữ liệu
Bảng 060:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
2,05
|
|
2
|
Dao xén
|
cái
|
12
|
0,06
|
|
3
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
2,73
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,46
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,68
|
|
6
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
2,05
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,68
|
|
8
|
Kéo nhỏ
|
cái
|
24
|
0,06
|
|
9
|
Kẹp sắt
|
cái
|
9
|
1,36
|
|
10
|
Kính lập thể
|
cái
|
60
|
0,14
|
|
11
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
0,06
|
|
12
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
2,73
|
|
13
|
Quạt cây 80W
|
cái
|
60
|
0,46
|
|
14
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,06
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,68
|
|
16
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,36
|
Bảng 061:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
15,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
5
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,14
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo
hệ số quy định trong bảng 062 đối với mức quy định tại bảng 061 trên:
Bảng 062:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Bay chụp ảnh hàng
không
|
1,00
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
0,92
|
|
a
|
Điều phối bay
|
0,11
|
|
b
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
0,31
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
0,31
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,19
|
|
2
|
Xử lý dữ liệu
|
0,08
|
Điện năng tiêu hao do thiết bị và
dụng cụ hoạt động tiêu hao.
Bảng 063:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Mức
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
a
|
Điều phối bay
|
0,23
|
|
b
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
0,40
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
0,40
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,40
|
|
2
|
Xử lý dữ liệu
|
2,06
|
Bảng 064:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bay chụp ảnh
|
|
|
|
a
|
Điều phối bay
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
b
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
c
|
Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
d
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
2
|
Xử lý dữ liệu
|
|
|
a) Nội dung công việc
- Đo ngắm và tính toán KCA bằng công
nghệ GNSS:
+ Chọn điểm: Chuẩn bị vật tư kỹ thuật.
Thiết kế, chọn điểm tại thực địa. Xác định vị trí điểm ngoại nghiệp. Vẽ sơ đồ,
tu chỉnh ảnh.
+ Kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm KCA mặt
phẳng và độ cao bằng công nghệ GNSS.
+ Tính toán bình sai.
- Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương
pháp toàn đạc điện tử:
+ Chọn điểm: Chuẩn bị vật tư kỹ thuật.
Thiết kế, chọn điểm tại thực địa. Xác định vị trí điểm ngoại nghiệp. Vẽ sơ đồ,
tu chỉnh ảnh.
+ Kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm KCA mặt
phẳng và độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
+ Tính toán bình sai.
Hạng mục Đo ngắm và tính toán KCA bằng
công nghệ GNSS và Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử
được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
b) Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và
1:5.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có
đồng ruộng, vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm, vùng
trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ
thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng nông
thôn có cấu trúc đơn giản, ranh giới rõ rệt, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 40%
diện tích. Đi lại thuận tiện, dễ dàng.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng dân cư thưa
thớt có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ
là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc
không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại
khó khăn.
Loại 3: khu vực dân cư dày đặc, kiểu
thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật
phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở,
đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng
80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.
Loại 4: khu vực thành phố lớn chưa quy
hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi
lại; vùng biên giới, hải đảo, đặc khu.
Loại 5: vùng thành phố lớn
nhiều nhà cao tầng.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây;
khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m); vùng trung du, giao thông
đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê
tông, ô tô đến cách điểm dưới 1 km. Chọn điểm thuận lợi.
Loại 2: khu vực đồng bằng
nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông đi lại chủ yếu là đường
trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông ô tô đến cách điểm từ 1
km đến 3 km. Chọn điểm tương đối thuận lợi.
Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50
m đến 200 m, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ,
đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm
không thuận lợi.
Loại 4: vùng núi cao từ 200 m
đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa,
đường bê tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm
khó khăn.
Loại 5: vùng hải đảo, biên
giới và núi cao trên 800 m, giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa,
đường bê tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó
khăn.
c) Định biên
Bảng 065:
|
TT
|
Công việc
|
ĐĐBĐV
III.1
|
ĐĐBĐV
III.2
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.5
|
LX3
|
Nhóm
|
|
1
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS
|
|
1
|
2
|
1
|
1
|
5
|
|
2
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp
toàn đạc điện tử
|
|
1
|
2
|
1
|
1
|
5
|
d) Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 066:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS
|
|
|
|
|
|
|
1
|
KCA 1:2.000
(0,10 điểm/mảnh)
|
0,41
|
0,43
|
0,47
|
0,54
|
0,63
|
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,38
|
0,40
|
0,43
|
0,50
|
0,58
|
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
2
|
KCA 1:5.000
(0,40 điểm/mảnh)
|
1,84
|
2,28
|
2,70
|
3,13
|
3,65
|
|
0,20
|
0,25
|
0,35
|
0,45
|
0,56
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,69
|
2,10
|
2,48
|
2,88
|
3,36
|
|
0,20
|
0,25
|
0,35
|
0,45
|
0,56
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,15
|
0,18
|
0,22
|
0,25
|
0,29
|
|
3
|
KCA 1:10.000
(1,00 điểm/mảnh)
|
5,75
|
6,36
|
7,40
|
8,46
|
9,57
|
|
1,40
|
1,85
|
2,80
|
4,20
|
5,60
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
5,29
|
5,85
|
6,81
|
7,78
|
8,80
|
|
1,40
|
1,85
|
2,80
|
4,20
|
5,60
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,46
|
0,51
|
0,59
|
0,68
|
0,77
|
Ghi chú:
(1) Phương pháp Đo ngắm và tính toán KCA bằng
phương pháp toàn đạc điện tử tính bằng mức Đo ngắm và tính toán KCA bằng công
nghệ GNSS tại bảng trên.
(2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử
(điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên
10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc
giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).
(3) Mức cho từng bước công việc áp dụng theo hệ
số quy định trong bảng sau:
Bảng 067:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS
|
1,00
|
|
1
|
Chọn điểm
|
0,60
|
|
2
|
Đo ngắm
|
0,35
|
|
3
|
Tính toán
|
0,05
|
(4) Mức trong bảng 067
áp dụng tương tự đối với phương pháp Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp
toàn đạc điện tử.
Bảng 068:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Mức
|
|
|
Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
|
|
|
|
1
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS
|
|
|
|
|
Ô tô 9-12 chỗ
|
cái
|
0,14
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,08
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
bộ
|
0,01
|
|
|
Máy photocopy 1,50kW
|
cái
|
0,02
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần 2 cái
|
bộ
|
0,51
|
|
2
|
Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp
toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
Ô tô 9-12 chỗ
|
cái
|
0,01
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,28
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
bộ
|
0,01
|
|
|
Máy photocopy 1,50kW
|
cái
|
0,02
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
2,49
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3, KCA tỷ lệ 1:5000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong
bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 069:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
KCA 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
|
0,10 điểm/mảnh
|
0,15
|
0,16
|
0,17
|
0,20
|
0,23
|
|
2
|
KCA 1:5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
0,40 điểm/mảnh
|
0,68
|
0,85
|
1,00
|
1,16
|
1,36
|
|
3
|
KCA 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
1,00 điểm/mảnh
|
2,14
|
2,36
|
2,75
|
3,14
|
3,56
|
(2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử
(điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên
10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA
sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).
Bảng 070:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ẩm kế
|
cái
|
48
|
0,10
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
3,86
|
|
3
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
3,86
|
|
4
|
Áp kế
|
cái
|
48
|
0,10
|
|
5
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
7,92
|
|
6
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
7
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
7,92
|
|
8
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
9
|
Bút kẻ thẳng
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
10
|
Bút vẽ kỹ thuật
|
cái
|
6
|
0,05
|
|
11
|
Cưa cành
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
12
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
13
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,20
|
|
14
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
0,01
|
|
15
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
7,92
|
|
16
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,10
|
|
17
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
18
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
60
|
0,18
|
|
19
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
7,92
|
|
20
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
0,10
|
|
21
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
0,20
|
|
22
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
0,09
|
|
23
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,10
|
|
24
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
0,45
|
|
25
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
7,92
|
|
26
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
7,92
|
|
27
|
Túi đựng ảnh
|
cái
|
12
|
1,10
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3, KCA tỷ lệ 1:5.000 như nhau đối với các phương pháp đo; mức cho các tỷ
lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng 069 đối với mức quy định trong bảng
trên.
(2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm
khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì
mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc
giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).
Bảng 071:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Ảnh khống chế
|
tờ
|
2,00
|
8,00
|
13,00
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,20
|
0,20
|
0,50
|
|
3
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,20
|
0,30
|
0,30
|
|
5
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,20
|
0,80
|
0,70
|
|
6
|
Bút chì kính
|
cái
|
0,10
|
0,20
|
0,10
|
|
7
|
Cọc gỗ (4cm x 30cm)
|
cái
|
0,10
|
0,40
|
1,00
|
|
8
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
10
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
0,02
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Mực đen
|
lọ
|
0,05
|
0,06
|
0,20
|
|
12
|
Mực màu
|
tuýp
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
13
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,30
|
0,90
|
0,60
|
|
14
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,30
|
0,50
|
0,70
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,50
|
0,70
|
0,70
|
|
16
|
Sơn màu
|
hộp
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
17
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn
và phương pháp đo.
(2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm
khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì
mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc
giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).
Điện năng tiêu hao của thiết bị: kWh/mảnh
Bảng 072:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000 (0,10 điểm/mảnh)
|
0,15
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
0,26
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5.000 (0,40 điểm/mảnh)
|
0,75
|
0,94
|
1,10
|
1,27
|
1,50
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000 (1,00 điểm/mảnh)
|
2,37
|
2,60
|
3,06
|
3,48
|
3,93
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các phương pháp
đo.
(2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm
khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì
mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.
Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc
giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).
Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô,
dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận
chuyển lao động và vật tư quy định cho từng bước công việc trong bảng
sau:
Bảng 073:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Mức tiêu hao
|
|
|
Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
4,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
0,20
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
4,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
0,20
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
6,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
0,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn và các phương pháp đo.
a) Nội dung công việc
- Thiết kế lưới khống
chế ảnh trên sơ đồ đo nối khống chế ảnh, sơ đồ khối ảnh và trên các tờ ảnh
khống chế.
- Đo tọa độ ảnh nội
nghiệp: đo điểm để liên kết ảnh và các điểm khống chế, điểm kiểm tra.
- Tính toán bình sai lưới tam giác
ảnh không gian được thực hiện trên phần mềm.
- Ghi kết quả vào ổ cứng ngoài.
Hạng mục tăng dày khống chế ảnh được
phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư
thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa
hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ.
Loại 2: vùng đồng bằng, khu
vựcdân cư tương đối đông đúc, vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn
lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó
khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng dân cư
đông đúc, làng tập trung; các thành phố, khu vực dân cư, các khu công nghiệp
lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và
địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn.
c) Định biên: 01 lao động
tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.
d) Định mức: công/mảnh
Bảng 074:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Số mô hình
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Tăng dày KCA
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
2,00
|
ĐĐBĐV III.3
|
1,66
|
2,01
|
2,37
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
|
1,50
|
1,81
|
2,14
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5.000
Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm
|
10,00
|
ĐĐBĐV III.4
|
8,63
|
9,76
|
11,17
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
|
7,78
|
8,80
|
10,06
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
|
0,85
|
0,96
|
1,10
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
Độ phân giải mặt đất
từ 20cm-40cm
|
20,00
|
ĐĐBĐV
III.5
|
18,76
|
21,71
|
25,14
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
|
|
16,92
|
19,58
|
22,67
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
|
1,84
|
2,13
|
2,47
|
Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh thay đổi trên
10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận.
Bảng 075:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Tăng dày KCA tỷ lệ
1:5.000
Độ phân giải mặt đất
từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
1
|
Trạm tăng dày
|
bộ
|
1,00
|
5,28
|
|
2
|
Máy chủ
|
cái
|
0,40
|
0,22
|
|
3
|
Thiết bị mạng
|
bộ
|
0,10
|
0,22
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho Tăng dày
KCA tỷ lệ 1:5000 Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm, loại khó khăn 2; mức cho
các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy
định trong bảng trên.
Bảng 076:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Số mô hình
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Tăng dày KCA
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
<
12cm
|
2,00
|
0,17
|
0,21
|
0,24
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
từ 12cm
- 20cm
|
10,00
|
0,88
|
1,00
|
1,14
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
từ 20cm
- 40cm
|
20,00
|
1,92
|
2,22
|
2,58
|
(2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì
tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Bảng 077:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
7,04
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
7,04
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
1,18
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
1,75
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
7,04
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
1,75
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
1,96
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
10
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
2,09
|
|
11
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
1,75
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,18
|
|
13
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,18
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2,52
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 2, tăng dày KCA tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số
quy định trong bảng 076 đối với mức quy định trong bảng trên.
(2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì
tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Bảng 078:
|
TT
|
Danh
mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,30
|
0,70
|
1,00
|
|
2
|
Bóng đèn máy quét
|
cái
|
0,01
|
0,06
|
0,08
|
|
3
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
4
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,03
|
0,04
|
|
6
|
Hộp đựng kính lập thể
|
hộp
|
0,20
|
0,20
|
0,30
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,006
|
0,008
|
|
8
|
Mực vẽ các màu
|
lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
9
|
Pin kính lập thể
|
đôi
|
0,20
|
0,40
|
0,70
|
|
10
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
(2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì
tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 079:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Tăng dày KCA
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000 (2 mô hình/mảnh)
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
<
12cm
|
13,41
|
16,56
|
18,92
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000 (10 mô hình/mảnh)
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
từ 12cm
- 20cm
|
69,38
|
78,85
|
89,88
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000 (20 mô hình/mảnh)
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất
từ 20cm
- 40cm
|
151,39
|
175,04
|
203,43
|
Ghi chú: khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10%
thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.4.1.1. Nội dung công việc
- Tạo đám mây điểm từ kết
quả khối ảnh đã được tính toán bình sai.
- Lọc và phân loại các điểm
có giá trị đột biến với các khu vực xung quanh
- Thực hiện tiếp biên đám
mây điểm giữa các khối ảnh liền kề.
- Lập mô hình số bề mặt DSM:
Nội suy bề mặt và tạo raster DSM. Thiết lập kích thước ô lưới DSM theo tỷ lệ
bản đồ cần thành lập.
- Biên tập, cắt mô hình
số bề mặt theo hình chữ nhật phủ chờm 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ
cần thành lập.
- Xuất dữ liệu lưu mô
hình số bề mặt (DSM) theo các định dạng: GeoTIFF, ASCII.
Hạng mục lập mô hình số bề mặt (DSM)
được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.4.1.2. Phân loại khó khăn
a) Tỷ lệ 1:2.000 và
1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối
tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối
tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương
phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối
tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang
thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị,
thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá
nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
b) Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao
thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường
bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới
giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ
thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao
thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng
núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, phường, nhiều thực phủ; vùng đồi dân cư dày đặc,
sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
1.4.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
1.4.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 080:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số bề mặt (DSM)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
2,41
|
3,17
|
3,90
|
4,69
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,17
|
2,86
|
3,52
|
4,23
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,24
|
0,31
|
0,38
|
0,46
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
2,10
|
2,76
|
3,38
|
4,07
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,89
|
2,49
|
3,05
|
3,67
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,21
|
0,27
|
0,33
|
0,40
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
1,77
|
2,35
|
2,88
|
3,56
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,6
|
2,12
|
2,6
|
3,21
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,17
|
0,23
|
0,28
|
0,35
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
3,34
|
4,49
|
5,01
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,01
|
4,05
|
4,52
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,33
|
0,44
|
0,49
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
2,91
|
3,90
|
4,36
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,62
|
3,52
|
3,93
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,29
|
0,38
|
0,43
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
2,46
|
3,32
|
3,70
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,22
|
2,99
|
3,34
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,24
|
0,33
|
0,36
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
10,73
|
12,19
|
13,67
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,68
|
10,99
|
12,33
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,05
|
1,20
|
1,34
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
9,35
|
10,58
|
11,84
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
8,43
|
9,54
|
10,68
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,92
|
1,04
|
1,16
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
8,15
|
9,22
|
10,31
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
7,35
|
8,31
|
9,3
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,80
|
0,91
|
1,01
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
6,92
|
7,67
|
8,79
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
6,24
|
6,92
|
7,93
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,68
|
0,75
|
0,86
|
|
Bảng 081:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Lập mô hình số bề mặt (DSM)
|
|
|
|
|
1
|
Trạm đo vẽ ảnh số
|
bộ
|
1,00
|
2,49
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,10
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,25
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 2, tỷ lệ 1:5.000, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm, Lập mô
hình số bề mặt (DSM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số
quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 082:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
0,62
|
0,81
|
1,00
|
1,20
|
|
|
KCĐ 1m
|
0,54
|
0,71
|
0,87
|
1,04
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
0,46
|
0,60
|
0,74
|
0,91
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
0,86
|
1,15
|
1,29
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
0,74
|
1,00
|
1,12
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
0,63
|
0,85
|
0,95
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
2,75
|
3,12
|
3,50
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
2,40
|
2,71
|
3,03
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
2,09
|
2,36
|
2,65
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
1,77
|
1,96
|
2,25
|
|
Bảng 083:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
5,63
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
5,63
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,94
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
5,63
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
1,41
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,37
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
10
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,94
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,94
|
|
13
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,07
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1,41
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 4TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
2,76
|
Ghi chú:
Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn
2, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm, Lập mô hình số bề mặt (DSM)
tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng
082 đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 084:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,015
|
0,020
|
0,030
|
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,001
|
0,003
|
0,004
|
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0002
|
0,0006
|
0,0008
|
|
|
6
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,02
|
0,05
|
0,05
|
|
|
7
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,20
|
0,80
|
1,50
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn, khoảng cao đều.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 085:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số bề mặt (DSM)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
30,36
|
39,67
|
48,97
|
58,76
|
|
|
KCĐ 1m
|
26,44
|
34,47
|
42,60
|
50,93
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
22,53
|
29,38
|
36,24
|
44,56
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
42,11
|
56,32
|
63,17
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
36,24
|
48,97
|
54,85
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
30,85
|
41,62
|
46,52
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
134,67
|
152,79
|
171,40
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
117,53
|
132,71
|
148,38
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
102,35
|
115,57
|
129,77
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
86,68
|
95,98
|
110,18
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.5.1.1. Nội dung công việc
- Xác định các thông số định hướng trong: nhập
các thông số của camera (tiêu cự, kích thước pixel, điểm chính ảnh) vào phần
mềm xử lý ảnh.
- Định hướng ngoài: Sử dụng dữ liệu từ hệ thống
định vị (GNSS/IMU) trên máy bay hoặc drone để xác định vị trí và góc nghiêng
của camera khi chụp ảnh.
- Xác định điểm khống chế và liên kết với các điểm
trên ảnh. Sử dụng các điểm.
- Hiệu chỉnh hình học: Loại bỏ các biến dạng do
địa hình, các biến dạng do góc nghiêng, áp dụng phép chiếu trực giao.
- Tạo ảnh trực giao (Orthophoto).
- Xuất ảnh trực giao: lưu ảnh dưới dạng GeoTIFF.
Hạng mục nắn ảnh trực giao được phân loại theo
các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.5.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại
1.4.1.2. Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.
1.5.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
1.5.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 086:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Nắn ảnh trực giao
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
2,41
|
3,17
|
3,90
|
4,69
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,17
|
2,86
|
3,52
|
4,23
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,24
|
0,31
|
0,38
|
0,46
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
2,10
|
2,76
|
3,38
|
4,07
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,89
|
2,49
|
3,05
|
3,67
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,21
|
0,27
|
0,33
|
0,40
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
1,77
|
2,35
|
2,88
|
3,56
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,60
|
2,12
|
2,60
|
3,21
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,17
|
0,23
|
0,28
|
0,35
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
3,34
|
4,49
|
5,01
|
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,01
|
4,05
|
4,52
|
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,33
|
0,44
|
0,49
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
2,91
|
3,90
|
4,36
|
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,62
|
3,52
|
3,93
|
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,29
|
0,38
|
0,43
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
2,46
|
3,32
|
3,70
|
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,22
|
2,99
|
3,34
|
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,24
|
0,33
|
0,36
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
10,73
|
12,19
|
13,67
|
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,68
|
10,99
|
12,33
|
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,05
|
1,20
|
1,34
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
9,35
|
10,58
|
11,84
|
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
8,43
|
9,54
|
10,68
|
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,92
|
1,04
|
1,16
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
8,15
|
9,22
|
10,31
|
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
7,35
|
8,31
|
9,30
|
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,80
|
0,91
|
1,01
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
6,92
|
7,67
|
8,79
|
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
6,24
|
6,92
|
7,93
|
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,68
|
0,75
|
0,86
|
|
Bảng 087:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Nắn ảnh trực giao
|
|
|
|
|
1
|
Trạm đo vẽ ảnh số
|
bộ
|
1,00
|
2,49
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,10
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,25
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm, Nắn ảnh trực giao tỷ
lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082
đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 088:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
3,02
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,15
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,50
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
3,02
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,75
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,20
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
10
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,50
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,50
|
|
13
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,04
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,75
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
1,49
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Nắn ảnh trực giao tỷ lệ
1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối
với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 089:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,008
|
0,010
|
0,015
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,0005
|
0,0015
|
0,0020
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0001
|
0,0003
|
0,0004
|
|
6
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,010
|
0,025
|
0,025
|
|
7
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,10
|
0,40
|
0,75
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn, khoảng cao đều.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 090:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Nắn ảnh trực giao
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
21,85
|
28,55
|
35,25
|
42,30
|
|
|
KCĐ 1m
|
19,03
|
25,02
|
30,66
|
36,66
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
16,21
|
21,15
|
26,08
|
32,07
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
30,31
|
40,53
|
45,47
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
26,08
|
35,25
|
39,48
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
22,20
|
29,96
|
33,48
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm -40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
96,93
|
109,97
|
123,36
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
84,59
|
95,52
|
106,80
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
73,66
|
83,18
|
93,40
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
62,38
|
69,08
|
79,30
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.6.1.1. Nội dung công việc
- Bình đồ ảnh được thành lập trên cơ sở
ảnh trực giao. Bình đồ ảnh có kích thước phụ thuộc tỷ lệ của cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia cần thành lập và được cắt theo phân mảnh của bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ tương ứng.
- Tiếp biên giữa các khối ảnh liền kề
theo địa vật cùng tên trên bình đồ ảnh.
- Xuất bình đồ ảnh: lưu ảnh dưới dạng
GeoTIFFvà
có thể chuyển đổi sang các định dạng cơ bản: *.TIF, *.EXT, *.JPG, *.ECW...
Hạng mục lập bình đồ ảnh được phân loại
theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.6.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương
II, Phần IIcủa Định mức KT-KT này.
1.6.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
1.6.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 091:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập bình đồ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
2,10
|
2,76
|
3,38
|
4,07
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,89
|
2,49
|
3,05
|
3,67
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,21
|
0,27
|
0,33
|
0,40
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm -20cm
|
|
2,91
|
3,90
|
4,36
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,62
|
3,52
|
3,93
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,29
|
0,38
|
0,43
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm -40cm
|
|
8,15
|
9,22
|
10,31
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
7,35
|
8,31
|
9,30
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,80
|
0,91
|
1,01
|
|
Bảng 092:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Lập bình đồ ảnh
|
|
|
|
|
1
|
Trạm đo vẽ ảnh số
|
bộ
|
1,00
|
2,49
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,10
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,25
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Lập bình đồ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức
cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy
định tại bảng trên:
Bảng 093:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
0,54
|
0,71
|
0,87
|
1,04
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
0,74
|
1,00
|
1,12
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
2,09
|
2,36
|
2,65
|
|
Bảng 094:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
3,02
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,15
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,50
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
3,02
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,75
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,20
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
10
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,50
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,50
|
|
13
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,04
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,75
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
2,49
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Lập bình đồ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức
cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 093 đối với mức quy
định tại bảng trên.
Bảng 095:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,008
|
0,010
|
0,015
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,0005
|
0,0015
|
0,002
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0001
|
0,0003
|
0,0004
|
|
6
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,010
|
0,025
|
0,025
|
|
7
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,10
|
0,40
|
0,75
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 096:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập bình đồ ảnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
19,03
|
25,02
|
30,66
|
36,66
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
26,08
|
35,25
|
39,48
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
73,66
|
83,18
|
93,40
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
Thu nhận dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính của đối tượng địa lý ở trong phòng.
1.7.1.1. Nội dung công việc
- Đo vẽ đối tượng bằng phương pháp lập thể trên
trạm ảnh số: Hệ thống thủy văn, các công
trình thủy lợi và đối tượng liên quan; Các loại đối tượng mô tả bề mặt địa hình
như: đường bình độ và một số loại đối tượng mô tả địa hình kiểu đường, kiểu điểm
(điểm độ cao, điểm mực nước); đối tượng mô tả địa hình kiểu vùng (vùng nước
mặt, vùng địa hình rỗng...); Các đối tượng thuộc về công trình giao thông, thủy
lợi và đối tượng liên quan đến địa hình biến đổi; Nhà, vật kiến trúc, các công
trình cơ sở hạ tầng cần nhận dạng bằng quan sát lập thể; Thu nhận những thông
tin định tính định lượng căn cứ vào chênh cao địa hình như tỷ cao, tỷ sâu,
chiều cao nhà, các vật kiến trúc…
- Đo vẽ đối tượng trên ảnh nắn trực giao (đo vẽ
ảnh đơn): đo vẽ các đối tượng giao thông, đường bờ ao hồ, sông suối và các đối
tượng độ cao đã có (từ phương pháp đo vẽ lập thể hoặc được nội suy từ mô hình
số địa hình); Đo vẽ các đối tượng đường ranh giới khu chức năng có hình ảnh rõ
rệt như tường xây, lối ra vào, tường nhà và các đối tượng liên quan; Đo vẽ các
đối tượng nhà, công trình dân sinh và các đối tượng liên quan khác.
- Thu nhận các đối tượng còn lại bằng phối hợp
giữa hai phương pháp trên.
- Giải đoán đối tượng trong đo vẽ ảnh.
Hạng mục đo vẽ ảnh được phân loại theo
các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.7.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương
II, Phần IIcủa
Định mức KT-KT này.
1.7.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
1.7.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 097:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
33,76
|
44,37
|
54,69
|
65,63
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
30,44
|
40,01
|
49,32
|
59,18
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
3,32
|
4,36
|
5,37
|
6,45
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
29,28
|
38,67
|
47,42
|
56,97
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
26,4
|
34,87
|
42,76
|
51,37
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,88
|
3,8
|
4,66
|
5,6
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
24,9
|
32,96
|
40,4
|
49,88
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
22,45
|
29,72
|
36,43
|
44,98
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,45
|
3,24
|
3,97
|
4,9
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
46,71
|
62,82
|
70,24
|
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
42,12
|
56,65
|
63,34
|
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,59
|
6,17
|
6,9
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
40,62
|
54,63
|
60,95
|
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
36,63
|
49,26
|
54,96
|
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
3,99
|
5,37
|
5,99
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
34,53
|
46,43
|
51,8
|
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
31,14
|
41,87
|
46,71
|
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
3,39
|
4,56
|
5,09
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
150,28
|
170,63
|
191,35
|
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
135,51
|
153,86
|
172,55
|
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
14,77
|
16,77
|
18,8
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
130,95
|
148,04
|
165,77
|
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
118,08
|
133,49
|
149,48
|
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
12,87
|
14,55
|
16,29
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
114,12
|
128,98
|
144,41
|
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
102,91
|
116,31
|
130,22
|
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
11,21
|
12,67
|
14,19
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
96,84
|
109,93
|
123,05
|
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
87,32
|
99,13
|
110,96
|
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
9,52
|
10,80
|
12,09
|
|
Bảng 098:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
1
|
Trạm đo vẽ ảnh số
|
bộ
|
1,00
|
29,56
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
1,18
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,18
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000;
mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức
quy định tại bảng trên.
Bảng 099:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
39,41
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
39,41
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
39,41
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
39,41
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
6,60
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
6,90
|
|
7
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
39,41
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
9,85
|
|
9
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
6,57
|
|
10
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
2,55
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,31
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
6,90
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
6,57
|
|
14
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,48
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
9,85
|
|
16
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
39,41
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000;
mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức
quy định tại bảng trên.
Bảng 100:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
1,40
|
1,40
|
1,40
|
|
|
2
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,10
|
0,14
|
0,21
|
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,004
|
0,006
|
|
|
5
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,14
|
0,35
|
0,35
|
|
|
6
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
1,40
|
5,60
|
10,50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn, khoảng cao đều.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 101:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
270,59
|
353,51
|
436,43
|
523,72
|
|
|
KCĐ 1m
|
235,67
|
309,87
|
379,70
|
453,89
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
200,76
|
261,86
|
322,96
|
397,15
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm -20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
375,33
|
501,90
|
563,00
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
322,96
|
436,43
|
488,80
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
274,95
|
370,97
|
414,61
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm -40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
1.200,19
|
1.361,67
|
1.527,51
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
1.047,44
|
1.182,73
|
1.322,39
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
912,14
|
1.029,98
|
1.156,54
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
772,48
|
855,41
|
981,97
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.8.1.1. Nội dung công việc
a) Thành lập mô hình số độ cao DEM
- Sử dụng dữ liệu đầu vào (Đám mây điểm,
Bình đồ ảnh) tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực phủ, mặt
nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình.
- Xác định bề mặt mặt đất, tiến hành lọc
bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm.
- Nội suy độ cao mặt đất tại các khu vực
đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho toàn bộ khu bay.
- Sử dụng bình đồ ảnh, DSM, dữ liệu số
hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến hành
chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.
b) Biên tập, cắt sản phẩm DEM theo hình
chữ nhật chờm phủ 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.
c) Kiểm tra, đánh giá chất lượng
Kiểm tra, đánh giá độ chính xác, độ phù
hợp giữa DEM với bình đồ ảnh và các dữ liệu phân loại, lọc điểm.
d) Tạo siêu dữ liệu cho DEM.
Hạng mục lập mô hình số độ cao (DEM) được phân
loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.8.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần IIcủa Định mức
KT
- KT này.
1.8.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
1.8.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 102:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
4,82
|
6,34
|
7,82
|
9,37
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
4,35
|
5,72
|
7,05
|
8,45
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,47
|
0,62
|
0,77
|
0,92
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
4,18
|
5,52
|
6,78
|
8,14
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,77
|
4,98
|
6,11
|
7,34
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,41
|
0,54
|
0,67
|
0,80
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
3,56
|
4,70
|
5,77
|
7,12
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,21
|
4,24
|
5,20
|
6,42
|
|
1.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,35
|
0,46
|
0,57
|
0,70
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
6,68
|
8,97
|
10,04
|
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
6,02
|
8,09
|
9,05
|
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,66
|
0,88
|
0,99
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
5,80
|
7,81
|
8,71
|
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
5,23
|
7,04
|
7,85
|
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,57
|
0,77
|
0,86
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
4,93
|
6,63
|
7,40
|
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
4,45
|
5,98
|
6,67
|
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,48
|
0,65
|
0,73
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
21,47
|
24,38
|
27,34
|
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
19,36
|
21,98
|
24,65
|
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,11
|
2,40
|
2,69
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
18,71
|
21,15
|
23,68
|
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
16,87
|
19,07
|
21,35
|
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,84
|
2,08
|
2,33
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
16,30
|
18,43
|
20,66
|
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
14,70
|
16,62
|
18,63
|
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,60
|
1,81
|
2,03
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
13,83
|
15,34
|
17,53
|
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,47
|
13,83
|
15,81
|
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,36
|
1,51
|
1,72
|
|
Bảng 103:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
1
|
Trạm đo vẽ ảnh số
|
bộ
|
1,00
|
4,22
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,17
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,17
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Lập mô hình số độ cao
(DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong
bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 104:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
5,63
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
5,63
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,94
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
5,63
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
1,41
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,37
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
10
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
4,6
|
|
11
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,01
|
|
13
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,94
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1,41
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao
(DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong
bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 105:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
|
|
2
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,015
|
0,020
|
0,030
|
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,001
|
0,003
|
0,004
|
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0002
|
0,0006
|
0,0008
|
|
|
5
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,02
|
0,05
|
0,05
|
|
|
6
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,20
|
0,80
|
1,50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn, khoảng cao đều.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 106:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
45,80
|
59,84
|
73,87
|
88,64
|
|
|
KCĐ 1m
|
39,89
|
52,44
|
64,26
|
76,82
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
33,98
|
44,32
|
54,66
|
67,22
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
63,53
|
84,95
|
95,30
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
54,66
|
73,87
|
82,73
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
46,53
|
62,79
|
70,17
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
203,14
|
230,47
|
258,54
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
177,29
|
200,18
|
223,82
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
154,39
|
174,33
|
195,76
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
130,75
|
144,78
|
166,21
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
Việc đo bù được thực hiện đối với các
khu vực ảnh chụp bị mây che, các khu vực ngập nước tại thời điểm chụp ảnh, các
đối tượng địa lý mới xuất hiện sau thời điểm chụp ảnh, các đối tượng địa lý
không thể nhận dạng được trên ảnh. Để thực hiện việc đo bù với các trường hợp
trên có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp (gồm: phương pháp toàn đạc
điện tử, kỹ thuật GNSS động) hoặc sử dụng tàu bay không người lái trong trường
hợp phạm vi cần đo bù rộng, phương pháp đo đạc trực tiếp không hiệu quả.
1.9.1.1. Đo bù bằng phương pháp toàn đạc điện tử
1.9.1.1.1.
Định mức lao động
1.9.1.1.1.1.
Nội dung công việc
-
Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, vật tư
phương tiện cho sản xuất.
-
Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị, liên hệ công tác, nơi ăn ở.
-
Đo bù đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa.
-
Xử lý số liệu đo vẽ và cập nhật địa hình, địa vật.
-
Hoàn thiện sản phẩm.
Hạng
mục đo bù bằng phương pháp toàn đạc điện tử được phân loại theo các tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.9.1.1.1.2.
Phân loại khó khăn
- Loại 1: vùng đồng bằng
quang đãng, đồng ruộng quy hoạch; vùng đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe
hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện
tích. Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa,
đường bê tông.
- Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít
quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối,
thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt;
vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40%
diện tích. Đi
lại dễ dàng.
- Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư
nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung
du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi
sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện
tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
- Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu
thành phố nhỏ, khu vực đô thị loại V đến loại III có nhà cửa san sát, ranh giới
địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị
chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi
lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất
nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%.
- Loại 5: khu vực thành phố lớn (đô thị
loại II trở lên) nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm,
khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.
1.9.1.1.1.3.
Định biên
Nhóm 5 lao động, gồm 2 ĐĐBĐV III.1, 2 ĐĐBĐV
III.3 và 1 ĐĐBĐV III.5
1.9.1.1.1.4. Định mức: công nhóm/km2
Bảng 107:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Đo bù bằng phương pháp TĐĐT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
60,16
|
78,21
|
101,68
|
132,18
|
171,83
|
|
16,00
|
18,56
|
21,76
|
24,32
|
26,88
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
55,34
|
71,94
|
93,53
|
121,58
|
158,05
|
|
16,00
|
18,56
|
21,76
|
24,32
|
26,88
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
4,82
|
6,27
|
8,15
|
10,60
|
13,78
|
|
1.2
|
KCĐ 1,0m
|
49,97
|
64,96
|
84,45
|
109,78
|
142,72
|
|
13,44
|
15,36
|
17,92
|
20,48
|
22,40
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
45,96
|
59,75
|
77,68
|
100,98
|
131,28
|
|
13,44
|
15,36
|
17,92
|
20,48
|
22,40
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
4,01
|
5,21
|
6,77
|
8,80
|
11,44
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
42,00
|
54,61
|
70,97
|
92,26
|
119,95
|
|
11,52
|
13,44
|
15,36
|
16,64
|
18,56
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
38,63
|
50,23
|
65,28
|
84,86
|
110,33
|
|
11,52
|
13,44
|
15,36
|
16,64
|
18,56
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
3,37
|
4,38
|
5,69
|
7,40
|
9,62
|
|
1.4
|
KCĐ 5,0m
|
34,44
|
44,77
|
58,20
|
75,66
|
98,37
|
|
9,60
|
10,88
|
12,80
|
13,60
|
15,20
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
31,68
|
41,18
|
53,53
|
69,59
|
90,48
|
|
9,60
|
10,88
|
12,80
|
13,60
|
15,20
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,76
|
3,59
|
4,67
|
6,07
|
7,89
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1,0m
|
34,55
|
44,91
|
58,38
|
75,90
|
98,66
|
|
9,60
|
10,40
|
12,89
|
14,22
|
16,00
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
31,78
|
41,31
|
53,70
|
69,81
|
90,75
|
|
9,60
|
10,40
|
12,89
|
14,22
|
16,00
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,77
|
3,60
|
4,68
|
6,09
|
7,91
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
29,15
|
37,89
|
49,26
|
64,03
|
83,26
|
|
8,36
|
9,60
|
10,34
|
11,56
|
12,80
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
26,81
|
34,85
|
45,31
|
58,90
|
76,58
|
|
8,36
|
9,60
|
10,34
|
11,56
|
12,80
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,34
|
3,04
|
3,95
|
5,13
|
6,68
|
|
2.3
|
KCĐ 5,0m
|
24,49
|
31,83
|
41,38
|
53,79
|
69,94
|
|
7,11
|
8,00
|
9,07
|
9,69
|
10,67
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,53
|
29,28
|
38,06
|
49,48
|
64,33
|
|
7,11
|
8,00
|
9,07
|
9,69
|
10,67
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,96
|
2,55
|
3,32
|
4,31
|
5,61
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1,0m
|
24,18
|
31,45
|
40,87
|
53,14
|
69,07
|
|
6,72
|
7,28
|
8,96
|
9,95
|
11,20
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,24
|
28,93
|
37,59
|
48,88
|
63,53
|
|
6,72
|
7,28
|
8,96
|
9,95
|
11,20
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,94
|
2,52
|
3,28
|
4,26
|
5,54
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
20,42
|
26,53
|
34,50
|
44,82
|
58,27
|
|
5,85
|
6,72
|
7,24
|
8,09
|
8,96
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
18,78
|
24,40
|
31,73
|
41,23
|
53,60
|
|
5,85
|
6,72
|
7,24
|
8,09
|
8,96
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,64
|
2,13
|
2,77
|
3,59
|
4,67
|
|
3.3
|
KCĐ 5,0m
|
15,13
|
19,68
|
25,58
|
30,70
|
36,84
|
|
4,04
|
4,85
|
5,82
|
6,98
|
8,38
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
13,92
|
18,10
|
23,53
|
28,24
|
33,89
|
|
4,04
|
4,85
|
5,82
|
6,98
|
8,38
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,21
|
1,58
|
2,05
|
2,46
|
2,95
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
11,64
|
15,14
|
19,68
|
23,61
|
28,34
|
|
3,11
|
3,73
|
4,48
|
5,37
|
6,45
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
10,71
|
13,92
|
18,1
|
21,72
|
26,07
|
|
3,11
|
3,73
|
4,48
|
5,37
|
6,45
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,93
|
1,22
|
1,58
|
1,89
|
2,27
|
1.9.1.1.2. Định mức sử dụng thiết bị, máy móc: ca/km2
Bảng 108:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
26,56
|
34,53
|
44,89
|
58,36
|
75,86
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
22,06
|
28,68
|
37,28
|
48,47
|
63,01
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
18,54
|
24,11
|
31,33
|
40,73
|
52,96
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
15,20
|
19,40
|
25,69
|
33,40
|
43,43
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
15,25
|
19,83
|
25,78
|
33,51
|
43,56
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
12,87
|
16,73
|
21,75
|
28,27
|
36,76
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
10,81
|
14,05
|
18,27
|
23,75
|
30,87
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
10,68
|
13,88
|
18,05
|
23,46
|
30,49
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
9,01
|
11,71
|
15,22
|
19,79
|
25,73
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
6,68
|
8,69
|
11,29
|
13,56
|
16,27
|
|
d
|
KCĐ 10m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
5,14
|
6,68
|
8,69
|
10,43
|
12,51
|
1.9.1.1.3. Định mức dụng cụ: ca/km2
Bảng 109:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
124,27
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
124,27
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
248,54
|
|
4
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
49,71
|
|
5
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
248,54
|
|
6
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
24
|
1,28
|
|
7
|
Đèn điện tròn 0,10kW
|
bộ
|
30
|
12,43
|
|
8
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
1,46
|
|
9
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
49,71
|
|
10
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
248,54
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
49,71
|
|
12
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
1,28
|
|
13
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
248,54
|
|
14
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
49,71
|
|
15
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
24,86
|
|
16
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
49,71
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
248,54
|
|
18
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
248,54
|
|
19
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
12
|
|
20
|
Thước thép 30m
|
cái
|
24
|
4,8
|
|
21
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
2,56
|
|
22
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
49,71
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo bù
tỷ lệ 1:2000, khoảng cao đều 1,0m loại khó khăn 3; mức cho các trường hợp khác
tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 110:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,71
|
0,93
|
1,20
|
1,57
|
2,03
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,59
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,50
|
0,65
|
0,84
|
1,09
|
1,42
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
0,41
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,16
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
0,41
|
0,53
|
0,69
|
0,90
|
1,17
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
0,35
|
0,45
|
0,58
|
0,76
|
0,99
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,29
|
0,38
|
0,49
|
0,64
|
0,83
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
0,29
|
0,37
|
0,48
|
0,63
|
0,82
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
0,24
|
0,31
|
0,41
|
0,53
|
0,69
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,18
|
0,23
|
0,30
|
0,36
|
0,44
|
|
d
|
KCĐ 10m
|
0,14
|
0,18
|
0,23
|
0,28
|
0,34
|
1.9.1.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 km2
Bảng 111:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,48
|
0,08
|
0,01
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
1,92
|
0,26
|
0,04
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
2,88
|
0,43
|
0,06
|
|
4
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
1,44
|
0,16
|
0,02
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,012
|
0,002
|
0,001
|
|
6
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
0,96
|
0,11
|
0,02
|
|
7
|
Lý lịch bản đồ
|
quyển
|
0,48
|
0,05
|
0,01
|
|
8
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,96
|
0,16
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,48
|
0,08
|
0,01
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các khoảng
cao đều và loại khó khăn.
1.9.1.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2
Điện năng thiết bị và dụng cụ tiêu hao để sản
xuất 01 đơn vị sản phẩm quy định tại bảng sau:
Bảng 112:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
7,41
|
9,71
|
12,53
|
16,39
|
21,19
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
6,16
|
8,04
|
10,44
|
13,57
|
17,64
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
5,22
|
6,79
|
8,77
|
11,38
|
14,82
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
4,28
|
5,53
|
7,20
|
9,40
|
12,11
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
4,28
|
5,53
|
7,20
|
9,40
|
12,21
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
3,65
|
4,70
|
6,06
|
7,93
|
10,34
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
3,03
|
3,97
|
5,12
|
6,68
|
8,67
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1,0m
|
3,03
|
3,86
|
5,01
|
6,58
|
8,56
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
2,51
|
3,24
|
4,28
|
5,53
|
7,20
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
1,88
|
2,40
|
3,13
|
3,76
|
4,59
|
|
d
|
KCĐ 10m
|
1,46
|
1,88
|
2,40
|
2,92
|
3,55
|
1.9.1.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.9.1.2. Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động
1.9.1.2.1.
Xây dựng trạm gốc
1.9.1.2.1.1.
Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Chọn điểm: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật,
chuẩn bị vật tư, thiết bị. Liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông;
lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm.
- Đo đạc: Đo tọa độ và độ cao bằng công
nghệ GNSS.
- Tính toán bình sai kết quả đo GNSS.
Hạng mục đo bù bằng kỹ thuật GNSS động
được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
b) Phân loại khó khăn
- Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng,
giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa,
đường bê tông, thủy hệ đơn giản.
- Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phức tạp. Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.
- Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố
ít nhà cao tầng.
- Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo
lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi có thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều
nhà cao tầng.
- Loại 5: vùng thành phố lớn, nhiều nhà
cao tầng.
c) Định biên: nhóm 7 lao động, gồm 1 LX3, 1 ĐĐBĐV
III.3, 3 ĐĐBĐV III.4 và 2 ĐĐBĐV III.5.
d) Định mức: công nhóm/10 mảnh
Bảng 113:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Xây dựng trạm gốc
|
0,49
|
0,53
|
0,55
|
0,65
|
0,75
|
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,45
|
0,49
|
0,51
|
0,60
|
0,69
|
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
0,08
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
Ghi chú: mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức tại
bảng trên.
1.9.1.2.1.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 114:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Máy GNSS 3 cái
|
bộ
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
2
|
Máy bộ đàm 3 cái
|
bộ
|
0,07
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
3
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
4
|
Ô tô 7-9 chỗ
|
cái
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
1.9.1.2.1.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 115:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
0,12
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,12
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,23
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
0,23
|
|
5
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
6
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
7
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
0,23
|
|
8
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
9
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
10
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
0,23
|
|
11
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
0,05
|
|
12
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
13
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,23
|
|
14
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,23
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho loại
khó khăn 3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng
sau đối với mức trong bảng trên:
Bảng 116:
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Xây dựng trạm gốc
|
0,86
|
0,93
|
1,00
|
1,15
|
1,33
|
1.9.1.2.1.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 mảnh
Bảng 117:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,08
|
|
2
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
0,17
|
|
3
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,05
|
|
4
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,33
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
6
|
Mực màu
|
tuýp
|
0,01
|
|
7
|
Vật liệu làm bệ đặt thiết bị
|
1m2 x
0,05m
|
|
|
7.1
|
Xi măng
|
kg
|
2,69
|
|
7.2
|
Cát vàng
|
m3
|
0,01
|
|
7.3
|
Đá dăm
|
m3
|
0,01
|
|
7.4
|
Sắt 8
|
kg
|
0,90
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho 10 mảnh; mức
cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.9.1.2.1.5.
Định mức tiêu hao năng lượng
Không tiêu hao năng lượng.
1.9.1.2.1.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/mảnh
Bảng 118:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,10
|
|
2
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,005
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.9.1.2.2.
Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động
1.9.1.2.2.1.
Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ
thuật, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện cho sản xuất.
- Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị, liên hệ công
tác, nơi ăn ở.
- Đo bù đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu
thuộc tính ở thực địa.
- Xử lý số liệu đo vẽ và cập nhật địa hình, địa
vật.
- Hoàn thiện sản phẩm.
Hạng mục đo bù bằng kỹ thuật GNSS động được
phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
b) Phân loại khó khăn
- Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng
ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm;
vùng nông thôn, cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích.
Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa,
đường bê tông.
- Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy
hoạch; vùng trung du địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối,
thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ
rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới
40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
- Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông
thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có
đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông,
bãi bồi có thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích.
Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
- Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành
phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức
tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do
con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn;
vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân
cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại khó khăn; vùng cù lao giữa
sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%. Diện tích dân cư trên 60%.
- Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy
hoạch, nhà cửa dày đặc.
c) Định biên
Nhóm 5 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.1, 1ĐĐBĐV
III.3, 1 ĐĐBĐV III.4 và 2 ĐĐBĐV III.5.
d) Định mức:công nhóm/km2
Bảng 119:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
34,17
|
44,41
|
57,76
|
75,08
|
97,61
|
|
6,00
|
7,20
|
8,00
|
8,80
|
10,00
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
31,43
|
40,85
|
53,13
|
69,06
|
89,78
|
|
6,00
|
7,20
|
8,00
|
8,80
|
10,00
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,74
|
3,56
|
4,63
|
6,02
|
7,83
|
|
1.2
|
KCĐ 1,0m
|
19,98
|
25,96
|
33,75
|
43,87
|
57,03
|
|
3,20
|
3,60
|
4,00
|
4,80
|
5,20
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
18,38
|
23,88
|
31,04
|
40,35
|
52,46
|
|
3,20
|
3,60
|
4,00
|
4,80
|
5,20
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,60
|
2,08
|
2,71
|
3,52
|
4,57
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
15,36
|
19,96
|
25,96
|
33,73
|
43,86
|
|
2,40
|
4,20
|
3,60
|
4,00
|
4,80
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
14,13
|
18,36
|
23,88
|
31,03
|
40,34
|
|
2,40
|
4,20
|
3,60
|
4,00
|
4,80
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,23
|
1,60
|
2,08
|
2,70
|
3,52
|
|
1.4
|
KCĐ 5,0m
|
11,83
|
15,37
|
19,98
|
25,97
|
33,77
|
|
1,84
|
2,40
|
2,80
|
3,20
|
3,60
|
|
1.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
10,88
|
14,14
|
18,38
|
23,89
|
31,06
|
|
1,84
|
2,40
|
2,80
|
3,20
|
3,60
|
|
1.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,95
|
1,23
|
1,60
|
2,08
|
2,71
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1,0m
|
13,32
|
17,30
|
22,49
|
29,25
|
38,03
|
|
|
|
2,13
|
2,40
|
2,67
|
3,20
|
3,47
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
12,25
|
15,91
|
20,69
|
26,90
|
34,98
|
|
2,13
|
2,40
|
2,67
|
3,20
|
3,47
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,07
|
1,39
|
1,80
|
2,35
|
3,05
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
10,23
|
13,38
|
17,30
|
22,49
|
29,23
|
|
1,60
|
2,13
|
2,40
|
2,67
|
3,20
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
9,41
|
12,31
|
15,91
|
20,69
|
26,89
|
|
1,60
|
2,13
|
2,40
|
2,67
|
3,20
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,82
|
1,07
|
1,39
|
1,80
|
2,34
|
|
2.3
|
KCĐ 5,0m
|
7,88
|
10,25
|
13,32
|
17,32
|
22,52
|
|
1,24
|
1,60
|
1,87
|
2,13
|
2,40
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
7,25
|
9,43
|
12,25
|
15,93
|
20,71
|
|
1,24
|
1,60
|
1,87
|
2,13
|
2,40
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,63
|
0,82
|
1,07
|
1,39
|
1,81
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1,0m
|
8,93
|
11,59
|
15,07
|
19,60
|
25,48
|
|
1,43
|
1,61
|
1,79
|
2,14
|
2,32
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
8,21
|
10,66
|
13,86
|
18,03
|
23,44
|
|
1,43
|
1,61
|
1,79
|
2,14
|
2,32
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,72
|
0,93
|
1,21
|
1,57
|
2,04
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
6,85
|
8,97
|
11,59
|
15,07
|
19,58
|
|
1,07
|
1,43
|
1,61
|
1,79
|
2,14
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
6,30
|
8,25
|
10,66
|
13,86
|
18,01
|
|
1,07
|
1,43
|
1,61
|
1,79
|
2,14
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,55
|
0,72
|
0,93
|
1,21
|
1,57
|
|
3.3
|
KCĐ 5,0m
|
5,28
|
6,86
|
8,93
|
11,61
|
15,09
|
|
0,83
|
1,07
|
1,25
|
1,43
|
1,61
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
4,86
|
6,31
|
8,21
|
10,68
|
13,88
|
|
0,83
|
1,07
|
1,25
|
1,43
|
1,61
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,42
|
0,55
|
0,72
|
0,93
|
1,21
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
4,08
|
5,28
|
6,88
|
8,95
|
11,62
|
|
0,64
|
0,82
|
0,96
|
1,10
|
1,24
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
3,75
|
4,86
|
6,33
|
8,23
|
10,69
|
|
0,64
|
0,82
|
0,96
|
1,10
|
1,24
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,33
|
0,42
|
0,55
|
0,72
|
0,93
|
Ghi chú:
(1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng
không, mức tính bằng 0,90 mức tại bảng trên.
(2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng trên.
(3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc
gia, mức tính bằng 0,80 mức tại bảng trên.
1.9.1.2.2.2.
Định mức sử dụng thiết bị, máy móc: ca/km2
Bảng 120:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Trạm gốc
|
|
|
|
|
Máy GNSS
|
cái
|
0,08
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,02
|
|
2
|
Trạm động
|
|
|
|
|
Máy GNSS
|
cái
|
4,52
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,45
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ
1:5000, khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính
theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 121:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
0,37
|
0,48
|
0,63
|
0,82
|
1,06
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
0,22
|
0,28
|
0,36
|
0,47
|
0,62
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
0,16
|
0,22
|
0,28
|
0,36
|
0,47
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
0,13
|
0,16
|
0,22
|
0,28
|
0,36
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
1,29
|
1,68
|
2,19
|
2,85
|
3,70
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
0,99
|
1,29
|
1,68
|
2,18
|
2,85
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,77
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
2,20
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
0,87
|
1,13
|
1,47
|
1,91
|
2,49
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
0,67
|
0,88
|
1,13
|
1,47
|
1,91
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,52
|
0,67
|
0,87
|
1,13
|
1,47
|
|
d
|
KCĐ 10m
|
0,40
|
0,52
|
0,67
|
0,87
|
1,13
|
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng
không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Trường hợp đã có trạm định vị vệ tinh quốc
gia không tính mức số 1 bảng 120.
1.9.1.2.2.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/km2
Bảng 122:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
15,09
|
|
2
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
30,19
|
|
3
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
0,61
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
30,19
|
|
5
|
Bộ phát Modem
|
cái
|
36
|
6,03
|
|
6
|
Đèn điện tròn 0,10kW
|
bộ
|
30
|
1,46
|
|
7
|
Ê ke
|
bộ
|
36
|
0,01
|
|
8
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
1,07
|
|
9
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
0,61
|
|
10
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
30,19
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
6,04
|
|
12
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
30,19
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
6,04
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
6,04
|
|
15
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
6,82
|
|
16
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
30,19
|
|
17
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
30,19
|
|
18
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,02
|
|
19
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
6,04
|
|
20
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
4,60
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ
1:5000 khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính
theo hệ số quy định trong bảng 121 đối với mức quy định tại bảng trên.
(2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng
không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
(3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
(4) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc
gia, mức tính bằng 0,80 mức tại ghi chú (1) trên.
1.9.1.2.2.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 km2
Bảng 123:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,02
|
0,002
|
0,0002
|
|
2
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
1,92
|
0,21
|
0,032
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
0,002
|
0,001
|
|
4
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
0,96
|
0,11
|
0,017
|
|
5
|
Lý lịch bản đồ
|
quyển
|
0,48
|
0,05
|
0,008
|
|
6
|
Phí dịch vụ chuyển dữ liệu MEGAWAN
|
gói
|
0,08
|
0,02
|
0,003
|
|
7
|
Phí đường truyền INTERNET
|
gói
|
0,08
|
0,02
|
0,003
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,24
|
0,05
|
0,008
|
|
9
|
Thẻ cho sim di động
|
cái
|
1,44
|
0,27
|
0,041
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khoảng
cao đều.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
(3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc
gia, mức tính bằng mức tại bảng trên.
1.9.1.2.2.5.
Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2
Mức điện năng dụng cụ tiêu hao cho 01 sản phẩm
quy định tại bảng sau:
Bảng 124:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 0,5m
|
4,09
|
5,30
|
6,97
|
9,06
|
11,72
|
|
b
|
KCĐ 1,0m
|
2,43
|
3,10
|
3,98
|
5,20
|
6,86
|
|
c
|
KCĐ 2,5m
|
1,77
|
2,43
|
3,10
|
3,98
|
5,20
|
|
d
|
KCĐ 5,0m
|
1,44
|
1,77
|
2,43
|
3,10
|
3,98
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
1,58
|
2,06
|
2,69
|
3,50
|
4,54
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
1,22
|
1,58
|
2,06
|
2,68
|
3,50
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,95
|
1,23
|
1,60
|
2,08
|
2,70
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
a
|
KCĐ 1m
|
1,07
|
1,39
|
1,81
|
2,35
|
3,06
|
|
b
|
KCĐ 2,5m
|
0,82
|
1,08
|
1,39
|
1,81
|
2,35
|
|
c
|
KCĐ 5,0m
|
0,64
|
0,82
|
1,07
|
1,39
|
1,81
|
|
d
|
KCĐ 10m
|
0,49
|
0,64
|
0,82
|
1,07
|
1,39
|
Ghi chú:
(1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng
không, mức tính bằng 0,90 mức tại bảng trên.
(2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa
phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng trên.
(3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc
gia, mức tính bằng 0,80 mức tại bảng trên.
1.9.1.2.2.6.Định
mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.9.1.3. Đo bù sử dụng tàu bay không người lái
Định mức thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm
2022 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ
tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1000.
Hạng mục đo bù sử dụng tàu bay không
người lái thực hiện cho 02 tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
1.9.2.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ
cho việc điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa.
- Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận
dữ liệu thuộc tính ở thực địa là việc xác minh các đối tượng trên ảnh chưa được
giải đoán đầy đủ hoặc chưa đủ độ tin cậy.
- Lập tệp tin ghi dữ liệu; tu chỉnh chất
lượng sản phẩm.
- Lưu trữ kết quả thu nhận.
Hạng mục điều tra đối tượng địa lý và
thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 và 1:10.000.
b) Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát
triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không
phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối
tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương
phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát
triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức
tạp và đang có biến động.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị,
thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá
nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ: 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang
đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường
nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có
mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ
thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi,
thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy
hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét
đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven
biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; khu vực thành phố; khu vực dân cư
dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối
phức tạp; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh.
c) Định biên: nhóm 03 lao
động, gồm 01 ĐĐBĐV III.3 và 02 ĐĐBĐV III.4
d) Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 125:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu
thuộc tính ở thực địa
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
11,90
|
14,28
|
17,15
|
20,57
|
|
3,18
|
3,99
|
5,51
|
6,81
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
10,95
|
13,14
|
15,77
|
18,92
|
|
3,18
|
3,99
|
5,51
|
6,81
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,95
|
1,14
|
1,38
|
1,65
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
20,12
|
24,14
|
28,95
|
|
|
5,28
|
6,66
|
8,61
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
18,51
|
22,20
|
26,64
|
|
|
5,28
|
6,66
|
8,61
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,61
|
1,94
|
2,32
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
28,24
|
333,89
|
40,65
|
|
|
7,13
|
8,87
|
11,17
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
25,98
|
31,17
|
37,39
|
|
|
7,13
|
8,87
|
11,17
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,26
|
2,72
|
3,26
|
|
1.9.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 126:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu
thuộc tính ở thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
10,66
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,43
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,07
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 127:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu
thuộc tính ở thực địa
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,49
|
0,59
|
0,71
|
0,85
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,17
|
1,40
|
1,68
|
|
1.9.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 128:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
21,97
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
21,97
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
43,94
|
|
4
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
7,93
|
|
5
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
43,94
|
|
6
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
2,00
|
|
7
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
2,34
|
|
8
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
7,93
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
43,94
|
|
10
|
Hòm sắt đựng dụng cụ
|
cái
|
60
|
12,41
|
|
11
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
12,41
|
|
12
|
Kẹp sắt
|
cái
|
9
|
7,93
|
|
13
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
2,34
|
|
14
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
9,37
|
|
15
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
43,94
|
|
16
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
2,34
|
|
17
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
21,37
|
|
18
|
Ống nhòm
|
cái
|
120
|
2,34
|
|
19
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
43,94
|
|
20
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
43,94
|
|
21
|
Túi đựng ảnh
|
cái
|
12
|
43,94
|
|
22
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
10,99
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
trong bảng 127 đối với mức quy định tại bảng trên.
1.9.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 01 mảnh
Bảng 129:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Ảnh điều vẽ
|
tờ
|
1,00
|
4,00
|
7,00
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,20
|
0,20
|
0,60
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
cái
|
0,20
|
0,40
|
0,60
|
|
4
|
Bút chì kính
|
cái
|
0,02
|
0,05
|
0,10
|
|
5
|
Giấy gói hàng
|
tờ
|
0,20
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
0,05
|
0,07
|
|
7
|
Mực đen
|
lọ
|
0,10
|
0,30
|
0,50
|
|
8
|
Mực màu
|
tuýp
|
1,00
|
2,00
|
3,00
|
|
9
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,004
|
0,010
|
0,014
|
|
10
|
Pin đèn
|
đôi
|
1,00
|
2,00
|
4,00
|
|
11
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,50
|
0,70
|
1,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,50
|
0,70
|
1,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.9.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh
Định mức tiêu hao điện năng
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 130:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu
thuộc tính ở thực địa
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
1,33
|
1,60
|
1,93
|
2,31
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
2,26
|
2,72
|
3,26
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
3,18
|
3,92
|
3,80
|
|
1.9.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1.1.1. Chọn điểm, Đo ngắm (GNSS) và Tính toán tọa độ
Theo quy định của Lưới tọa độ quốc gia
hạng III tại Định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.
2.1.1.2. Đo nối độ cao và tính toán bình sai độ cao hạng IV
Theo quy định cấp hạng tương ứng của Lưới độ cao quốc gia
(hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ
thuật) tại
Định mức 1, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.
2.1.2.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Xây dựng lưới khống
chế cơ sở
+Tìm điểm: chuẩn bị, tìm điểm
ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
+ Lưới khống chế cơ sở
Chọn điểm, chôn mốc: xác định vị trí điểm
ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi
chú điểm.
Đo ngắm GNSS và tính toán tọa
độ: chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ
với các nhóm liên quan để trút số liệu sang máy tính hoặc thiết bị lưu trữ,
kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
Đo nối độ cao và tính toán bình sai theo quy định như Lưới
độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và
độ cao kỹ thuật) tại Định mức 1, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.
- Đo chi tiết bãi chuẩn
hiệu chỉnh
Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. Đo điểm
chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh.
b) Phân loại khó khăn
- Loại 1: vùng đồng
bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít
ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân
cư chiếm dưới 20% diện tích. Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính,
quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông.
- Loại 2: vùng đồng
bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ
bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú
vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ
rệt, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.
- Loại 3: vùng đồng
bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi
san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi
bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm
nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.
- Loại 4: khu vực dân
cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực xã, phường, nhà cửa san sát, ranh giới
địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị
chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi
gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.
- Loại 5: khu vực thành
phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực
rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.
c) Định biên
Bảng 131:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐĐBĐV III.1
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
LX3
|
Số lượng
|
|
|
Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng lưới khống chế cơ sở
|
|
2
|
2
|
1
|
5
|
|
2
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
2
|
2
|
1
|
|
5
|
d) Định mức
- Xây dựng lưới khống chế cơ sở: công nhóm/điểm.
- Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: công nhóm/bãi.
Bảng 132:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
|
Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng lưới khống chế cơ sở
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
0,30
|
0,37
|
0,45
|
0,55
|
0,74
|
|
0,30
|
0,30
|
0,40
|
0,50
|
0,50
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,28
|
0,34
|
0,41
|
0,51
|
0,68
|
|
0,30
|
0,30
|
0,40
|
0,50
|
0,50
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,06
|
|
1.2
|
Lưới khống chế cơ sở
|
1,72
|
1,99
|
2,33
|
2,75
|
3,42
|
|
0,97
|
1,46
|
1,94
|
2,91
|
3,40
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,58
|
1,83
|
2,14
|
2,53
|
3,15
|
|
0,97
|
1,46
|
1,94
|
2,91
|
3,40
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,14
|
0,16
|
0,19
|
0,22
|
0,27
|
|
2
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
7,13
|
9,18
|
11,21
|
13,25
|
16,31
|
|
1,00
|
1,50
|
2,50
|
4,00
|
5,00
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
6,56
|
8,44
|
10,31
|
12,19
|
15,00
|
|
1,00
|
1,50
|
2,50
|
4,00
|
5,00
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,57
|
0,74
|
0,90
|
1,06
|
1,31
|
2.1.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
- Xây dựng lưới khống chế cơ sở: ca/điểm.
- Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: ca/bãi.
Bảng 133:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Xây dựng lưới khống chế cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
1.2
|
Lưới khống chế cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần 2 cái
|
bộ
|
0,53
|
0,64
|
0,79
|
0,97
|
1,52
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
2,10
|
2,70
|
3,30
|
3,90
|
4,80
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
2.1.2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.1.2.3.1. Xây dựng lưới khống
chế cơ sở
a) Tìm điểm (có tường vây): ca/điểm
Bảng 134:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
0,66
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,66
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
1,32
|
|
4
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
60
|
0,03
|
|
5
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,04
|
|
6
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
1,32
|
|
7
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,26
|
|
8
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
1,32
|
|
9
|
Nilon gói tài liệu dài 1m
|
cái
|
9
|
0,04
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,26
|
|
11
|
Ống nhòm
|
cái
|
120
|
0,04
|
|
12
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
1,32
|
|
13
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
1,32
|
|
14
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,04
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng
sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 135:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
0,67
|
0,82
|
1,00
|
1,24
|
1,64
|
b) Lưới khống chế cơ sở: ca/điểm
Bảng 136:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ẩm kế
|
cái
|
48
|
0,13
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
3,52
|
|
3
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
3,52
|
|
4
|
Áp kế
|
cái
|
48
|
0,13
|
|
5
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
7,04
|
|
6
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
7,04
|
|
7
|
Máy bộ đàm 2 cái
|
bộ
|
60
|
0,07
|
|
8
|
Búa đập đá, đóng cọc
|
cái
|
24
|
0,1
|
|
9
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,02
|
|
10
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
7,04
|
|
11
|
Hòm đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
12
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,41
|
|
13
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,1
|
|
14
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
7,04
|
|
15
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
0,13
|
|
16
|
Nilon che máy dài 5m
|
cái
|
9
|
0,13
|
|
17
|
Nilon gói tài liệu dài 1m
|
cái
|
9
|
0,13
|
|
18
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
1,41
|
|
19
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,41
|
|
20
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
7,04
|
|
21
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
5,24
|
|
22
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,13
|
|
23
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,22
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng
sau sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 137:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Lưới khống chế cơ sở
|
0,74
|
0,85
|
1,00
|
1,18
|
1,48
|
2.1.2.3.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi
Bảng 138:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
16,50
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
16,50
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
33,00
|
|
4
|
Bàn gấp
|
cái
|
24
|
3,75
|
|
5
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
33,00
|
|
6
|
Búa đóng cọc
|
cái
|
24
|
0,75
|
|
7
|
Đèn điện tròn 0,10kW
|
bộ
|
30
|
2,25
|
|
8
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,75
|
|
9
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
33,00
|
|
10
|
Ghế gấp
|
cái
|
96
|
3,75
|
|
11
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
33,00
|
|
12
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
6,60
|
|
13
|
Kẹp sắt
|
cái
|
9
|
6,60
|
|
14
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
2,25
|
|
15
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
33,00
|
|
16
|
Nilon che máy dài 5m
|
cái
|
9
|
3,75
|
|
17
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
6,60
|
|
18
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
6,60
|
|
19
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
6,60
|
|
20
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
33,00
|
|
21
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
33,00
|
|
22
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
2,25
|
|
23
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
6,60
|
|
24
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
0,50
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn
3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối
với mức quy định trong bảng trên.
Bảng 139:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
0,64
|
0,82
|
1,00
|
1,18
|
1,45
|
2.1.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.1.2.4.1. Xây dựng
lưới khống chế cơ sở: tính cho 01 điểm
a) Tìm điểm (có tường vây)
Bảng 140:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
3
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
|
4
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,20
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
b) Lưới khống chế cơ sở
Bảng 141:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bảng tính toán
|
tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tổng hợp thành quả
|
tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,10
|
|
4
|
Cọc gỗ (4cm x 30cm)
|
cái
|
2,00
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
6
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
|
8
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,60
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
10
|
Sổ kiểm nghiệm máy
|
quyển
|
0,20
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.1.2.4.2. Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: tính cho 01 bãi
Bảng 142:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Cọc gỗ (4cm x 30cm)
|
cái
|
50,00
|
|
2
|
Đinh 5
|
kg
|
0,25
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,004
|
|
5
|
Pin đèn
|
đôi
|
1,00
|
|
6
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
1,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.1.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao điện năng quy định trong bảng
sau:
Bảng 143:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Xây dựng lưới khống chế cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
kWh/điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Lưới khống chế cơ sở
|
kWh/điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
|
3,31
|
3,31
|
3,31
|
3,31
|
3,31
|
|
2
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
kWh/bãi
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
|
8,80
|
8,80
|
8,80
|
8,80
|
8,80
|
2.1.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiện liệu (xăng ô tô, dầu
nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư quy định trong bảng sau:
Bảng 144:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
|
Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
|
|
|
1
|
Xây dựng lưới khống chế cơ sở
|
lít/điểm
|
|
|
a
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
|
3,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
|
0,15
|
|
b
|
Lưới khống chế cơ sở
|
|
|
|
2
|
Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh
|
lít/bãi
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.1.3.1. Định mức lao động
2.1.3.1.1. Nội dung công
việc
a) Điều phối bay: chuẩn bị tư liệu, tài
liệu; xin cấp phép bay; xác định các thông số kỹ thuật máy quét; hiệp đồng với
các đơn vị triển khai bay.
b) Trực theo dõi thời tiết, trực bay: Theo
dõi thời tiết khu vực bay quét, báo triển khai bay quét; lập kế hoạch bay,
triển khai bay quét; trực bay; di chuyển.
c) Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base):
Chuẩn bị máy thu GNSS, tài liệu; đo GNSS, xử lý số liệu; di chuyển.
d) Bay quét LiDARkết hợp chụp ảnh số:
- Định vị tuyến bay: Chuẩn bị máy thu GNSS, máy
tính dẫn đường, nhập số liệu thiết kế tuyến bay; theo dõi vị trí máy bay trên
màn hình, xác định độ chênh lệch tuyến để hướng dẫn người lái đưa máy bay vào
đúng vị trí tuyến bay theo thiết kế.
- Chụp quét LiDAR: Chạy thử hệ thống mặt đất,
thu dữ liệu trên không chính thức.
e) Rà soát đánh giá dữ liệu: Khi kết thúc ca
đo phải tiến hành ngay việc kiểm tra chất lượng quét LiDAR và chụp ảnh số tại
khu vực bay quét bao gồm các công việc kiểm tra chất lượng bay, tính toán phần
diện tích hở, lỗi để có kế hoạch bay bù.
2.1.3.1.2. Phân loại
khó khăn: Không
phân loại
khó khăn.
2.1.3.1.3. Định biên
Bảng 145:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
LX3
|
ĐĐBĐV
III.2
|
ĐĐBĐV
III.3
|
Nhóm
|
|
|
Bay quét LiDAR kết
hợp chụp ảnh số
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
1
|
2
|
|
3
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
1
|
2
|
2
|
5
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
1
|
|
2
|
3
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
1
|
2
|
2
|
5
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
|
|
1
|
1
|
2.1.3.1.4. Định mức: công nhóm/giờ
bay
Bảng 146:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Mức
|
|
|
Bay quét LiDAR kết
hợp chụp ảnh số
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
1,66
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
1,50
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,16
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
2,94
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
2,65
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,58
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
2,65
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
2,94
|
|
4.1
|
Hao phí lao động trực
tiếp
|
2,65
|
|
4.2
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
0,55
|
|
5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,50
|
|
5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,05
|
2.1.3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/giờ bay
Bảng 147:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Bay quét LiDAR kết
hợp chụp ảnh số
|
|
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7-9 chỗ)
|
cái
|
|
0,15
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
0,90
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7-9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7-9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
bộ 03 cái
|
bộ
|
|
1,59
|
|
|
Phần mềm xử lý số
liệu GNSS
|
BQ
|
|
0,06
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7-9 chỗ)
|
cái
|
|
0,26
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
|
|
Hệ thống thiết bị bay
chụp ảnh số
|
bộ
|
|
1,59
|
|
|
Phần mềm điều khiển
và chụp ảnh số
|
BQ
|
|
0,08
|
|
|
Máy bộ đàm 3 cái
|
bộ
|
|
1,59
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
1,59
|
2.1.3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/giờ bay
Bảng 148:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
5,30
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
5,30
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
10,60
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
10,60
|
|
5
|
Bộ cờ lê đa năng
|
bộ
|
36
|
0,03
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
3
|
0,01
|
|
7
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
2,12
|
|
8
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,06
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
10,60
|
|
10
|
Gói hút ẩm Silicagel loại 200g
|
túi
|
12
|
2,12
|
|
11
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
2,12
|
|
12
|
Khẩu trang
|
cái
|
6
|
10,60
|
|
13
|
Mũ bảo hộ lao động
|
cái
|
12
|
10,60
|
|
14
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
2,12
|
|
15
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
2,12
|
|
16
|
Pin khô
|
cái
|
24
|
2,12
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
10,60
|
|
18
|
Vỏ trùm hệ thống máy ảnh trên tàu bay
|
cái
|
36
|
2,12
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho bước
công việc Bay
quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số; mức cho các bước công việc khác tính theo hệ số
quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 149:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Bay quét LiDAR kết
hợp chụp ảnh số
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
0,34
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
1,00
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,60
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
1,00
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
0,80
|
2.1.3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 giờ bay
Bảng 150:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,14
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
Ghi chú: mức cho từng bước công việc
tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 151:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Bay quét LiDAR kết
hợp chụp ảnh số
|
1,00
|
|
1
|
Điều phối bay
|
0,10
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
0,35
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,20
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
0,30
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
0,05
|
2.1.3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/giờ bay
Bảng 151:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Mức
|
|
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
0,23
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
0,40
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
0,40
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
0,40
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
0,40
|
2.1.3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/giờ
bay
Bảng 152:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
|
|
|
1
|
Điều phối bay
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
2
|
Trực theo dõi thời tiết,
trực bay
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
3
|
Trực đo trạm tham
chiếu (trạm Base)
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
4
|
Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
|
5
|
Rà soát đánh giá dữ liệu
|
|
|
2.2.1. Định mức lao động
2.2.1.1. Nội dung công
việc
Trút số liệu quét LiDAR, tạo ra đám mây điểm để
phục vụ việc lập mô hình số bề mặt và mô hình số độ cao.
2.2.1.2. Phân loại khó
khăn: Không
phân loại
khó khăn.
2.2.1.3. Định biên: nhóm 02 ĐĐBĐV
III.2
2.2.1.4. Định mức: 2,18 công nhóm/giờ
bay
Trong đó:
- Hao phí lao động trực tiếp: 1,97 công
nhóm/giờ bay.
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp: 0,21 công nhóm/giờ bay.
2.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/giờ bay
Bảng 154:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Xử lý dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
2,36
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,11
|
|
3
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,08
|
2.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/giờ bay
Bảng 155:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
2,36
|
|
2
|
Dao xén
|
cái
|
12
|
0,06
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,53
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,79
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
2,36
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,79
|
|
7
|
Kéo nhỏ
|
cái
|
24
|
0,06
|
|
8
|
Kẹp sắt
|
cái
|
9
|
1,57
|
|
9
|
Kính lập thể
|
cái
|
60
|
0,17
|
|
10
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
0,06
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
3,15
|
|
12
|
Quạt cây 80W
|
cái
|
60
|
0,53
|
|
13
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,06
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,79
|
|
15
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,58
|
2.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho
01 giờ bay
Bảng 156:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,004
|
|
2
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
5,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
|
5
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,02
|
|
6
|
Sổ đo các loại
|
quyển
|
0,05
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
2.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: 0,90kWh/giờ
bay.
2.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Không tiêu hao nhiên liệu.
Theo quy định tại Định mức 1.4 Mục
1, Chương II, Phần II của Định mức KT - KT này.
Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục
1, Chương II, Phần II của Định mức KT - KT này.
Theo quy định tại Định mức 1.6 Mục 1, Chương
II, Phần II
của
Định mức KT
- KT này.
Thu nhận các dữ liệu địa lý. Các dữ liệu
địa lý được thu nhận trong đo vẽ ảnh gồm: dữ liệu về vị trí không gian và một phần
dữ liệu thuộc tính.
2.6.1.
Định mức lao động
2.6.1.1. Nội dung công việc
- Giải đoán đối tượng trong đo vẽ ảnh.
- Sử dụng các tấm ảnh nắn trực giao để thu nhận
dữ liệu địa lý bao gồm: Hệ thống thủy văn, các công trình thủy lợi và đối tượng liên
quan; Các loại đối tượng mô tả địa hình kiểu đường, kiểu điểm; đối tượng mô tả
địa hình kiểu vùng; Các đối tượng thuộc về công trình giao thông, thủy lợi và
đối tượng liên quan đến địa hình biến đổi; Nhà, vật kiến trúc, các công trình
cơ sở hạ tầng; Đo vẽ các đối tượng đường ranh giới khu chức năng có hình ảnh rõ
rệt như tường xây, lối ra vào, tường nhà và các đối tượng liên quan; Đo vẽ các
đối tượng nhà, công trình dân sinh và các đối tượng liên quan khác.
- Thu nhận những thông tin định tính định lượng
căn cứ vào chênh cao địa hình như tỷ cao, tỷ sâu, chiều cao nhà, các vật kiến
trúc…
Nội
suy các
loại đối tượng mô tả bề mặt địa hình như: đường bình độ, điểm độ cao và điểm
mực nước; Các dữ liệu địa lý được thu nhận trong quá trình này bao gồm: dữ liệu
về vị trí không gian và một phần dữ liệu thuộc tính.
- Trong quá trình đo vẽ đồng thời thu nhận thuộc
tính độ cao của các đối tượng có thuộc tính độ cao trên cơ sở ảnh trực giao,
lớp điểm trên mặt đất hoặc DEM và mô hình số bề mặt.
- Các đối tượng địa lý có hình ảnh rõ ràng, có
khả năng giải đoán tốt trên ảnh sẽ được đo vẽ trên ảnh trực giao, các đối tượng
trên ảnh chưa được giải đoán đầy đủ hoặc chưa đủ độ tin cậy phải được ghi chú
cụ thể, tổng hợp, lập danh mục để xác minh ở thực địa.
Hạng mục đo vẽ ảnh được phân loại theo
các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
2.6.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương
II, Phần II
của
Định mức KT-KT này.
2.6.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
2.6.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 157:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
21,69
|
26,03
|
31,23
|
37,47
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
19,56
|
23,47
|
28,16
|
33,79
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,13
|
2,56
|
3,07
|
3,68
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
20,47
|
24,56
|
29,48
|
35,38
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
18,46
|
22,15
|
26,58
|
31,90
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,01
|
2,41
|
2,90
|
3,48
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
18,83
|
22,60
|
27,17
|
32,49
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
16,98
|
20,38
|
24,50
|
29,30
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,85
|
2,22
|
2,67
|
3,19
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
30,03
|
36,04
|
43,25
|
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
27,08
|
32,50
|
39,00
|
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,95
|
3,54
|
4,25
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
26,91
|
32,29
|
38,75
|
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
24,27
|
29,12
|
34,94
|
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,64
|
3,17
|
3,81
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
26,13
|
31,35
|
37,62
|
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
23,56
|
28,27
|
33,92
|
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,57
|
3,08
|
3,70
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
89,16
|
106,99
|
128,40
|
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
80,40
|
96,48
|
115,78
|
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
8,76
|
10,51
|
12,62
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
78,18
|
93,82
|
112,58
|
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
70,50
|
84,60
|
101,52
|
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
7,68
|
9,22
|
11,06
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
70,42
|
84,50
|
101,40
|
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
63,50
|
76,20
|
91,44
|
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
6,92
|
8,30
|
9,96
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
66,74
|
80,09
|
96,10
|
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
60,18
|
72,22
|
86,66
|
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
6,56
|
7,87
|
9,44
|
|
2.6.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 158:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
1
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,70
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
17,47
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,16
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 2, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy
định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 159:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản đồ tỷ lệ 1:2000
|
0,60
|
0,76
|
0,92
|
1,18
|
|
2
|
Bản đồ tỷ lệ 1:5000
|
0,83
|
1,00
|
1,22
|
|
|
3
|
Bản đồ tỷ lệ 1:10.000
|
2,07
|
2,48
|
2,91
|
|
(2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho các khoảng cao đều
của cùng tỷ lệ.
2.6.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 160:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
23,3
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
23,3
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
23,3
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
23,3
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
3,9
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
4,08
|
|
7
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
23,3
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
5,82
|
|
9
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
3,88
|
|
10
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
1,51
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,18
|
|
12
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
23,3
|
|
13
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
4,08
|
|
14
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
3,88
|
|
15
|
Thước nhựa 1,2m
|
cái
|
36
|
0,28
|
|
16
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
5,82
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 2, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy
định trong bảng 159 đối với mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho các khoảng
cao đều của cùng tỷ lệ.
2.6.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 161:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,84
|
0,84
|
0,84
|
|
2
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,004
|
0,006
|
|
5
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,08
|
0,20
|
0,20
|
|
6
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,84
|
3,36
|
6,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.6.5.
Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức điện năng tiêu hao cho máy móc,
thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 162:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Đo vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
265,46
|
336,25
|
407,04
|
522,07
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
367,22
|
442,43
|
539,76
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
915,83
|
1097,23
|
1287,47
|
|
Ghi chú: mức trên tính cho các khoảng cao đều của cùng tỷ
lệ.
2.6.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.7.1.
Định mức lao động
2.7.1.1. Nội dung công việc
a) Thành lập mô hình số độ cao DEM
- Sử dụng dữ liệu đầu vào (Đám mây điểm,
ảnh nắn trực giao) tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực
phủ, mặt nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa
hình.
- Xác định bề mặt mặt đất, tiến hành lọc
bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm.
- Nội suy độ cao mặt đất tại các khu vực
đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho toàn bộ khu bay.
- Sử dụng ảnh nắn trực giao, DSM, dữ
liệu số hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến
hành chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.
b) Biên tập, cắt sản phẩm DEM theo hình
chữ nhật chờm phủ 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.
c) Tạo siêu dữ liệu cho DEM.
2.7.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương
II, Phần II
của Định mức KT-KT này.
2.7.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng
cấp bậc (trong bảng định mức).
2.7.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 163:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
ĐĐBĐV III.3
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
|
19,74
|
24,42
|
29,44
|
35,28
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
17,80
|
22,02
|
26,55
|
31,81
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,94
|
2,40
|
2,89
|
3,47
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
|
17,20
|
21,14
|
25,64
|
30,72
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
15,51
|
19,06
|
23,12
|
27,70
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,69
|
2,08
|
2,52
|
3,02
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
|
14,66
|
18,02
|
21,69
|
26,03
|
|
1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
13,22
|
16,25
|
19,56
|
23,47
|
|
1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,44
|
1,77
|
2,13
|
2,56
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm - 20cm
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
|
23,07
|
30,82
|
34,31
|
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
20,80
|
27,79
|
30,94
|
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,27
|
3,03
|
3,37
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
20,15
|
26,87
|
29,92
|
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
18,17
|
24,23
|
26,98
|
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,98
|
2,64
|
2,94
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
|
17,21
|
22,93
|
25,52
|
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
15,52
|
20,68
|
23,01
|
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,69
|
2,25
|
2,51
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm - 40cm
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
|
73,43
|
83,03
|
92,99
|
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
66,21
|
74,87
|
83,85
|
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
7,22
|
8,16
|
9,14
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
|
63,99
|
72,33
|
80,99
|
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
57,70
|
65,22
|
73,03
|
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
6,29
|
7,11
|
7,96
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
|
55,76
|
63,02
|
70,55
|
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
50,28
|
56,83
|
63,62
|
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
5,48
|
6,19
|
6,93
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
|
47,54
|
53,71
|
60,12
|
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
42,87
|
48,43
|
54,21
|
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,67
|
5,28
|
5,91
|
|
2.7.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 164:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Mức
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
1
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,17
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
8,72
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,58
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao
(DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong
bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 165:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất <12cm
|
|
|
|
|
|
1.1
|
KCĐ 0,5m
|
0,73
|
0,91
|
1,10
|
1,31
|
|
1.2
|
KCĐ 1m
|
0,64
|
0,79
|
0,95
|
1,14
|
|
1.3
|
KCĐ 2,5m
|
0,55
|
0,67
|
0,81
|
0,97
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm -20cm
|
|
|
|
|
|
2.1
|
KCĐ 1m
|
0,86
|
1,15
|
1,28
|
|
|
2.2
|
KCĐ 2,5m
|
0,75
|
1,00
|
1,11
|
|
|
2.3
|
KCĐ 5m
|
0,64
|
0,85
|
0,95
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm
|
|
|
|
|
|
3.1
|
KCĐ 1m
|
2,73
|
3,09
|
3,46
|
|
|
3.2
|
KCĐ 2,5m
|
2,38
|
2,69
|
3,01
|
|
|
3.3
|
KCĐ 5m
|
2,08
|
2,34
|
2,63
|
|
|
3.4
|
KCĐ 10m
|
1,77
|
2,00
|
2,24
|
|
2.7.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 166:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
19,38
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
19,38
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
3,24
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
4,85
|
|
5
|
Ghế máy vi tính
|
cái
|
96
|
19,38
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
4,85
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
4,85
|
|
8
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
1,27
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,17
|
|
10
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)
|
bộ
|
60
|
15,84
|
|
11
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
4,85
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
3,48
|
|
13
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
3,24
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
4,85
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm - 20cm, Lập mô hình số độ cao
(DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong
bảng 165 đối với mức quy định tại bảng trên.
2.7.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 167:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,70
|
0,70
|
0,70
|
|
2
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,003
|
0,010
|
0,014
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0006
|
0,0020
|
0,0028
|
|
5
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,07
|
0,17
|
0,17
|
|
6
|
Sổ tay đo vẽ
|
quyển
|
0,70
|
2,75
|
5,15
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn, khoảng cao đều.
2.7.5.
Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức điện năng các thiết bị và dụng cụ
tiêu hao quy định trong
bảng sau:
Bảng 168:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Lập mô hình số độ cao (DEM)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất < 12cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 0,5m
|
228,53
|
284,88
|
344,37
|
410,11
|
|
|
KCĐ 1m
|
200,36
|
247,32
|
297,41
|
356,89
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
172,18
|
209,75
|
253,58
|
303,67
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
269,23
|
360,02
|
400,72
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
234,80
|
313,06
|
347,50
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
200,36
|
266,10
|
297,41
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
|
|
|
|
|
Độ phân giải mặt đất từ 20cm -40cm
|
|
|
|
|
|
|
KCĐ 1m
|
854,65
|
967,36
|
1083,19
|
|
|
|
KCĐ 2,5m
|
745,08
|
842,13
|
942,31
|
|
|
|
KCĐ 5m
|
651,16
|
732,56
|
823,35
|
|
|
|
KCĐ 10m
|
554,12
|
626,12
|
701,25
|
|
2.7.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
Theo quy định tại Định mức 1.9, Mục 1, Chương
II,
Phần
II của Định mức KT - KT này.
3.1. Thu nhận dữ liệu
ảnh
Theo quy định tại mục 1,
Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ
liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
1:500, 1:1000.
3.2. Xử lý dữ liệu
Gồm các bước xử lý dữ liệu sau bay
chụp, bình sai khối ảnh và tạo đám mây điểm, áp dụng theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng
11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng,
cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.
3.3. Lập mô hình số
bề mặt (DSM)
Theo quy định tại mục 2,
Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ
liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
1:500, 1:1000.
3.4. Nắn ảnh trực
giao
Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
3.5. Lập bình đồ ảnh
Theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng
11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng,
cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.
3.6. Đo vẽ ảnh
Theo quy định tại Định mức 2.6 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT-KT này.
3.7. Lập mô hình số
độ cao (DEM)
Theo quy định tại mục 2,
Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ
liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
1:500, 1:1000.
3.8. Đo bù, điều tra
đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa
Theo quy định tại Định mức 1.9, Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.1. Thiết kế, đo
khống chế ảnh ngoại nghiệp
4.1.1.
Tìm điểm
Theo quy định cho công việc Tìm điểm tại Định mức 2
(Lưới tọa độ quốc gia hạng III), Chương I, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.1.2.
Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
Theo quy định tại Định mức 1.2 (Thiết
kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp tỷ lệ 1:10.000), Mục 1, Chương II, Phần II
của Định mức KT-KT này.
4.2. Tăng dày KCA nội
nghiệp
Theo quy định tại Định mức 1.3 (Tăng dày
khống chế ảnh tỷ lệ 1:10.000), Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức
KT-KT này.
4.3. Lập mô hình số
bề mặt (DSM)
Theo quy định tại Định mức 1.4 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.4. Nắn ảnh trực
giao
Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.5. Lập bình đồ ảnh
Theo quy định tại Định mức 1.6 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.6. Đo vẽ ảnh
Theo quy định tại Định mức 1.7 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.7. Lập mô hình số
độ cao (DEM)
Theo quy định tại Định mức 1.8 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
4.8. Đo bù, điều tra
đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa
Theo quy định tại Định mức 1.9 Mục 1, Chương
II, Phần II của Định mức KT - KT này.
1.1. Nội dung công
việc
- Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu
đã được thu nhận theo các nhóm lớp, lớp phù hợp nhằm đảm bảo cho việc nhập dữ
liệu vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
- Phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp,
lớp và theo đúng kiểu dữ liệu hình học.
- Sau khi phân loại đối tượng địa lý theo từng
nhóm lớp, lớp cụ thể, thực hiện biên tập dữ liệu. Tại bước công việc này cần
chính xác hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý đồng thời chính xác
hóa thông tin thuộc tính của từng đối tượng địa lý.
- Sản phẩm của bước công việc này là các tệp dữ
liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung, đủ điều kiện để nhập vào
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
Hạng mục rà soát, phân loại và biên tập
nội dung dữ liệu được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.2. Phân loại khó
khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và
1:5.000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối
tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối
tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương
phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối
tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang
thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị,
thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá
nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao
thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường
bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới
giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ
thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao
thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi
dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương
đối phức tạp.
1.3. Định biên: nhóm 01 lao động tương ứng cấp bậc
trong bảng định mức
1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 169:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
6,29
|
7,54
|
9,05
|
10,86
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
5,67
|
6,80
|
8,16
|
9,79
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,62
|
0,74
|
0,89
|
1,07
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
10,87
|
13,09
|
15,70
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,80
|
11,80
|
14,16
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,07
|
1,29
|
1,54
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
15,43
|
18,52
|
22,22
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
13,91
|
16,70
|
20,04
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,52
|
1,82
|
2,18
|
|
Bảng 170:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
7,08
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,28
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,20
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,70
|
Ghi chú: mức trên quy định cho loại khó khăn 2,
tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng
sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 171:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,48
|
0,57
|
0,69
|
0,83
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,19
|
1,43
|
1,71
|
|
Bảng 172:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
9,44
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
9,44
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
1,58
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
9,44
|
|
6
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
8
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
9
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
10
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,58
|
|
11
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,59
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2,36
|
Ghi chú: mức trên quy định cho loại KK2, tỷ lệ
1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 171 đối
với mức quy định trong bảng trên.
Bảng 173:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,25
|
0,45
|
0,60
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,015
|
0,015
|
0,025
|
|
3
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,08
|
0,12
|
0,18
|
|
4
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,37
|
0,37
|
0,37
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,007
|
0,007
|
0,007
|
|
6
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0014
|
0,0014
|
0,0014
|
|
7
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,08
|
0,15
|
0,37
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị
quy định trong bảng sau:
Bảng 174:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Mức tiêu hao
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
55,03
|
65,34
|
79,10
|
95,15
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
95,15
|
114,64
|
137,57
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
136,42
|
163,94
|
196,03
|
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công
việc
Sử dụng phần mềm chuyên dụng để xây dựng
tệp khung mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Tạo các tập, lớp
dữ liệu. Khởi tạo quan hệ giữa các lớp dữ liệu.
1.1.2. Phân loại khó khăn:
Không phân loại khó
khăn.
1.1.3. Định biên: nhóm 02 lao động gồm 01 ĐĐBĐV III.3
và 01 ĐĐBĐV III.4
1.1.4. Định mức: 11,09 công nhóm/khu vực
Trong đó:
- Hao phí lao động trực tiếp: 10,00 công
nhóm/khu vực.
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp: 1,09 công nhóm/khu vực.
Ghi chú: mức trên quy định đối với khu
vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu
vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
ca/khu vực
Bảng 175:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Tạo khung CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
12,00
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,48
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,20
|
Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có
01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30
mức trên.
1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/khu
vực
Bảng 176:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
16,00
|
|
2
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
2,67
|
|
3
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
4,00
|
|
4
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
16,00
|
|
5
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
4,00
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
4,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,12
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
4,00
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
2,67
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
2,67
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
4,00
|
|
12
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
8,00
|
Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có
01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30
mức trên.
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 01 khu vực
Bảng 177:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
2,00
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,20
|
|
3
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,04
|
|
4
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
1,00
|
|
5
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
5,00
|
Ghi chú: mức trên quy định như nhau đối với khu
vực có 01 hoặc 02 kinh tuyến trục.
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/khu
vực
Mức tiêu hao điện năng cho dụng cụ
và thiết bị dùng điện: 180,53 kWh/khu vực.
Ghi chú: mức trên quy định đối với khu
vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu
vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công
việc
Nhập dữ liệu đã được rà soát, phân loại
và biên tập nội dung vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng các phần
mềm chuyên dụng để tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
Hạng mục nhập kết quả thu nhận dữ liệu
nền địa lý quốc gia vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được phân loại
theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
2.1.2. Phân loại khó
khăn
a) Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000
- Loại 1: vùng đô thị
chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương
không phức tạp.
- Loại 2: vùng đô thị mới
phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường
sá, kênh mương phức tạp.
- Loại 3: vùng đô thị
đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường
sá phức tạp và đang thay đổi.
- Loại 4 (cho tỷ lệ
1:2000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng,
mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
b) Tỷ lệ 1:10.000
- Loại 1: vùng đồng bằng
quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ,
đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng
núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
- Loại 2: vùng đồng bằng
xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng
đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy
hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét
đoán.
- Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi
dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương
đối phức tạp.
2.1.3. Định biên: 01 lao động
tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.
2.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 178:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định biên
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Nhập kết quả thu nhận
dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
6,30
|
7,54
|
9,05
|
10,87
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
5,68
|
6,80
|
8,16
|
9,80
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,62
|
0,74
|
0,89
|
1,07
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
ĐĐBĐV III.3
|
10,87
|
13,09
|
15,70
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,80
|
11,80
|
14,16
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,07
|
1,29
|
1,54
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
ĐĐBĐV III.4
|
15,44
|
18,52
|
22,22
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
13,92
|
16,70
|
20,04
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,52
|
1,82
|
2,18
|
|
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
ca/mảnh
Bảng 179:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Nhập kết quả thu nhận
dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
7,08
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,30
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,20
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,70
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại
KK2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong
bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 180:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Nhập kết quả thu nhận
dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,48
|
0,57
|
0,69
|
0,83
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,19
|
1,43
|
1,71
|
|
2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 181:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
9,44
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
9,44
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
1,58
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
9,44
|
|
6
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
8
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,08
|
|
9
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
2,36
|
|
10
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,58
|
|
11
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,58
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2,36
|
Ghi chú: mức trên quy định cho loại KK2, tỷ lệ
1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 180 đối
với mức quy định trong bảng trên.
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 01 mảnh
Bảng 182:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,26
|
0,26
|
0,60
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,08
|
0,12
|
0,18
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 183:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Mức tiêu hao
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Nhập kết quả thu nhận
dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
55,47
|
65,87
|
79,74
|
95,92
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
95,92
|
115,57
|
138,68
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
137,53
|
165,26
|
197,62
|
|
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Nội dung công
việc
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia: mức
độ đầy đủ của dữ liệu, mức độ phù hợp của dữ liệu với quy định về mô hình cấu
trúc dữ liệu, độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý, độ chính xác thời gian
của đối tượng địa lý, mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề. Kết quả chuẩn
hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần được quy định tại C.1 Phụ lục C của QCVN 73:2023/BTNMT.
- Trình bày cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia: được thực hiện sau khi cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
được chuẩn hóa và đạt chất lượng trên cơ sở các quy định tại Điều 5 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.
1.2. Phân loại khó
khăn
- Tỷ lệ 1:2000 và
1:5000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối
tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối
tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương
phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối
tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang
thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị,
thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá
nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao
thông đi lại chủ
yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa
vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính
phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ
thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao
thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng
núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng dân cư dày đặc, sông ngòi
phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong
bảng định mức.
1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 184:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Định biên
|
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
2
|
Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
|
216,40
|
282,99
|
336,41
|
|
2.1.1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
1
|
41,50
|
74,83
|
90,91
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
37,42
|
67,48
|
81,98
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,08
|
7,35
|
8,93
|
|
2.1.2
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
2
|
49,11
|
93,09
|
111,59
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
44,28
|
83,94
|
100,62
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,83
|
9,15
|
10,97
|
|
2.1.3
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
3
|
57,18
|
115,07
|
133,91
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
51,56
|
103,76
|
120,75
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
5,62
|
11,31
|
13,16
|
|
2.1.4
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
4
|
68,61
|
|
|
|
a
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
61,87
|
|
|
|
b
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
6,74
|
|
|
|
2.2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
|
4,90
|
9,30
|
11,16
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
4,42
|
8,39
|
10,06
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,48
|
0,91
|
1,10
|
Bảng 185:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:2000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
26,57
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
1,06
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
1,06
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
2,65
|
Ghi chú: mức trên tính cho loại KK2, chuẩn hóa
CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 186:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
1
|
0,84
|
1,52
|
1,85
|
|
|
|
2
|
1,00
|
1,90
|
2,27
|
|
|
|
3
|
1,16
|
2,34
|
2,73
|
|
|
|
4
|
1,17
|
|
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
|
0,23
|
0,47
|
0,54
|
Bảng 187:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
35,42
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
35,42
|
|
3
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
35,42
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
5,93
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
7,96
|
|
6
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
35,42
|
|
7
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
7,96
|
|
8
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
7,96
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,26
|
|
10
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
7,96
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
5,89
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
2,92
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
7,96
|
Ghi chú: mức trên tính cho loại KK2, chuẩn hóa
CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2.000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
tại bảng 186 đối với mức quy định tại bảng trên.
Bảng 188:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,30
|
0,60
|
0,80
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,10
|
0,15
|
0,20
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
0,05
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,004
|
0,010
|
|
6
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,10
|
0,20
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
(2) Mức cho từng loại công việc tính theo hệ số
quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 189:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
Hệ số
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
1,00
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
0,20
|
Định mức tiêu hao điện năng của dụng cụ và
thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:
Bảng 190:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
1
|
362,71
|
656,34
|
798,83
|
|
|
|
2
|
431,80
|
561,34
|
980,19
|
|
|
|
3
|
500,89
|
1.010,41
|
1.178,81
|
|
|
|
4
|
550,90
|
|
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
|
99,31
|
202,95
|
233,17
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Nội dung công
việc
- Các nội dung siêu dữ liệu được xây
dựng theo sản phẩm đóng gói của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia:
+ Xây dựng siêu dữ liệu ở hệ tọa độ
vuông góc trên 01 hoặc 02 kinh tuyến trục tương ứng (tùy theo khu vực).
+ Xây dựng siêu dữ liệu cho 01 gói cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ tọa độ địa lý.
- Nhập các thông tin về tệp siêu dữ
liệu, thông tin mô tả về bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thông tin về
chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thông tin về định dạng và cung
cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, Thông tin về hệ quy chiếu tọa độ và hệ độ cao của Cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
Dữ liệu được tích hợp vào 07 nhóm lớp đối tượng
(Dataset) của sản phẩm đóng gói tương ứng.
Hạng mục xây dựng siêu dữ liệu được phân
loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.2. Phân loại khó
khăn
Không phân loại khó khăn.
1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong
bảng định mức.
1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 191:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Định biên
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
2
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
2,22
|
4,44
|
7,76
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,00
|
4,00
|
7,00
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,22
|
0,44
|
0,76
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với
khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính
bằng 1,30 mức bảng trên.
Bảng 192:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kW)
|
Mức
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
2,40
|
|
2
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,10
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,04
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ
1:5000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với
mức quy định tại bảng trên:
Bảng 193:
|
Công việc
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
0,50
|
1,00
|
1,75
|
(2) Mức trong bảng trên quy định đối với khu
vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng
1,30 mức bảng trên.
Bảng 194:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
3,20
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
3,20
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,54
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,80
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
3,20
|
|
6
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
0,80
|
|
7
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
0,80
|
|
8
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
9
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
0,80
|
|
10
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,54
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,80
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ
1:5000, mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng 193 đối với
mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) quy định đối với khu
vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng
1,30 mức tại ghi chú (1).
Bảng 195:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,06
|
0,12
|
0,18
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,004
|
0,004
|
0,010
|
|
3
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,02
|
0,03
|
0,05
|
|
4
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,10
|
0,10
|
0,12
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,002
|
0,004
|
0,010
|
|
6
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0004
|
0,0008
|
0,0020
|
|
7
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,02
|
0,04
|
0,12
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với
khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính
bằng 1,30 mức bảng trên.
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 196:
|
Danh mục công việc
|
1:2000
|
1:5000
|
1:10.000
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
19,32
|
38,64
|
67,62
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với
khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính
bằng 1,30 mức bảng trên.
Không tiêu hao nhiên liệu.
Chương
III
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công
việc
Dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia để lập tài liệu biên tập kỹ
thuật. Tài liệu biên tập kỹ thuật là văn bản tổng hợp hướng dẫn các bước biên
tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản
đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
a) Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc
gia
- Lựa chọn khu vực đặc trưng lấy mẫu.
- Thể hiện, trình bày cơ sở dữ liệu kết
hợp với thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia.
- Đặt tên các nhóm dữ liệu và sắp xếp
thứ tự hiển thị theo quy định.
- Trình bày tên và ghi chú cho đối tượng
địa lý theo quy định.
b) Tài liệu biên tập kỹ thuật
Xây dựng văn bản hướng dẫn các bước biên
tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản
đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Bố cục gồm phần mở đầu, phần nội
dung chính và phần Phụ lục. Phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu khu vực cần
thực hiện, đề xuất phương án kỹ thuật xử lý dữ liệu đáp ứng các yêu cầu biên
tập, trình bày bản đồ.
Hạng mục lập tài liệu biên tập kỹ
thuật
được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
1.1.2. Phân loại khó
khăn
a) Tỷ lệ 1:2000, 1:5000
Loại 1: Đô thị loại IV, loại V theo điều 4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009
của Chính phủ về việc phân loại đô thị và các vùng không thuộc phân loại đô thị
theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP.
Loại 2: Đô thị loại III theo điều
4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về
việc phân loại đô thị.
Loại 3: Đô thị loại I, loại II theo điều 4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009
của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
b) Tỷ lệ 1:10.000
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ,
tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ
dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ
thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao
thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi
dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương
đối phức tạp.
1.1.3. Định biên: công nhóm/khu vực
Bảng 197:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
ĐĐBĐV III.5
|
Nhóm
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
|
|
2
|
|
3
|
5
|
|
2
|
Tài liệu biên tập kỹ thuật
|
1
|
2
|
|
3
|
6
|
1.1.4. Định mức: công nhóm/khu vực
Bảng 198:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
|
|
1
|
Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
|
25,07
|
27,59
|
30,34
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,61
|
24,88
|
27,36
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,46
|
2,71
|
2,98
|
|
2
|
Tài liệu biên tập kỹ thuật
|
43,99
|
50,60
|
58,19
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
39,67
|
45,63
|
52,47
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
4,32
|
4,97
|
5,72
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho bước
công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2.000; mức cho các tỷ lệ khác
tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 199:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Hệ số
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
1,00
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
1,20
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,44
|
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
ca/khu vực
Bảng 200:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
164,27
|
|
2
|
Máy in Ploter
|
bộ
|
0,40
|
11,03
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
8,27
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
16,38
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho bước công
việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2000, loại khó khăn 2; mức cho các
trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại
bảng trên:
Bảng 201:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
|
|
1
|
Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
|
0,41
|
0,45
|
0,50
|
|
2
|
Tài liệu biên tập kỹ thuật
|
0,87
|
1,00
|
1,15
|
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho tỷ lệ
1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với
mức quy định tại ghi chú (1) trên.
1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/khu
vực
Bảng 202:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
219,02
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
219,02
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
219,02
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
219,02
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
36,73
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
54,67
|
|
7
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
219,02
|
|
8
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
54,67
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
54,67
|
|
10
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
54,67
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
1,72
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
54,67
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
36,73
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
36,73
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
54,67
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho bước công
việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2000, loại khó khăn 2; mức cho các
trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng 201 đối với mức quy định tại
bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho tỷ lệ
1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với
mức quy định tại ghi chú (1) trên.
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 01 khu vực
Bảng 203:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,22
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,01
|
|
3
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
1,30
|
|
4
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,20
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
6
|
Mực đen
|
lọ
|
0,10
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
8
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Mực vẽ các màu
|
hộp
|
0,02
|
|
10
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 204:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK2
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
1
|
Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
|
0,40
|
|
2
|
Tài liệu biên tập kỹ thuật
|
0,60
|
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định
cho tỷ lệ 1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199
đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.
(3) Mức quy định như nhau cho các loại
khó khăn.
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/khu
vực
Điện năng tiêu hao cho 01 khu vực quy định tại
bảng sau:
Bảng 205:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
|
|
|
|
|
1
|
Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
|
1.091,39
|
1.197,87
|
1.330,90
|
|
2
|
Tài liệu biên tập kỹ thuật
|
2.315,88
|
2.661,93
|
3.061,22
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho bước
công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2.000; mức cho các tỷ lệ khác
tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với mức quy định tại bảng trên.
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1. Nội dung công
việc
- Trình bày hiển thị các yếu tố nội dung
bản đồ địa hình quốc gia theo từng vùng.
- Biên tập bản đồ địa hình quốc gia được
thực hiện theo phạm vi từng mảnh bản đồ đã quy định cụ thể trong tài liệu biên
tập và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa
hình quốc gia tại QCVN 72:2023/BTNMT đối với
tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT
đối với tỷ lệ 1:10.000.
- Biên tập ký hiệu bản đồ địa hình quốc
gia, biên tập tên và ghi chú theo quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành
lập bản địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia (QCVN 81:2024/BTNMT).
- Trình bày khung bản đồ.
Hạng mục thành lập bản đồ địa hình quốc
gia được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
2.1.2. Phân loại khó
khăn
- Tỷ lệ 1:2000, 1:5000
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối
tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối
tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương
phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối
tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang
thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị,
thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá
nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao
thông đi lại chủ
yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa
vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính
phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm
nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ
thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao
thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng
đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi
dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương
đối phức tạp.
2.1.3. Định biên
Bảng 206:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
|
|
Thành lập bản đồ địa
hình quốc gia
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
1
|
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
1
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
1
|
2.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 207:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Thành lập bản đồ địa
hình quốc gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
9,79
|
11,74
|
14,10
|
16,91
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
8,83
|
10,59
|
12,71
|
15,25
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,96
|
1,15
|
1,39
|
1,66
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
17,33
|
20,79
|
24,95
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
15,63
|
18,75
|
22,50
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,70
|
2,04
|
2,45
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
25,23
|
30,28
|
36,33
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,75
|
27,30
|
32,76
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,48
|
2,98
|
3,57
|
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 208:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Thành lập bản đồ địa
hình quốc gia
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
11,25
|
|
2
|
Máy in Ploter
|
bộ
|
0,40
|
0,76
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,57
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,12
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó
khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Thành lập bản đồ địa hình quốc gia; mức cho các trường
hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng
trên:
Bảng 209:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Thành lập bản đồ địa
hình quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,47
|
0,56
|
0,68
|
0,81
|
|
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,21
|
1,46
|
1,75
|
|
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 210:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
15,00
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
15,00
|
|
3
|
Đèn Neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
15,00
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
15,00
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
2,52
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
3,74
|
|
7
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
15,00
|
|
8
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
3,74
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
3,74
|
|
10
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
3,74
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,12
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
3,74
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
2,52
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
2,52
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
3,74
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ
1:5000, bước công việc Thành lập bản đồ địa hình quốc gia; mức cho các trường
hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 209 đối với mức quy định tại bảng
trên.
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 211:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
1:2.000
|
1:5.000
|
1:10.000
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,21
|
0,43
|
0,60
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,01
|
0,02
|
0,04
|
|
3
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
2,55
|
2,55
|
2,55
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
5
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,43
|
0,43
|
0,43
|
|
6
|
Mực đen
|
lọ
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
0,004
|
0,006
|
|
8
|
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
|
hộp
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
9
|
Mực vẽ các màu
|
hộp
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
|
10
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,17
|
0,43
|
0,60
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức Điện năng tiêu hao cho dụng cụ và thiết bị
quy định trong bảng sau:
Bảng 212:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Thành lập bản đồ địa
hình quốc gia
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
85,82
|
102,98
|
123,57
|
148,29
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
151,93
|
182,32
|
218,78
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
221,22
|
265,46
|
318,56
|
|
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
3.1. Định mức lao
động
3.1.1. Nội dung công
việc
- Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình quốc
gia sang định dạng GeoTIFF-24 bit.
- Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình quốc
gia sang định dạng GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên.
3.1.2. Phân loại khó
khăn
Theo phân loại khó khăn tại mục 2.1.2, Chương
III, Phần II
của Định mức KT - KT này.
3.1.3. Định biên: gồm 01 ĐĐBĐV III.2
3.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 213:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy
định
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,58
|
0,69
|
0,82
|
1,00
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,52
|
0,62
|
0,74
|
0,90
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
0,10
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
1,02
|
1,11
|
1,46
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,92
|
1,00
|
1,32
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,10
|
0,11
|
0,14
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,49
|
1,79
|
2,21
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,34
|
1,61
|
1,99
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,15
|
0,18
|
0,22
|
|
3.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 214:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Mức
|
|
|
Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy
định
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
0,66
|
|
2
|
Máy in Ploter
|
bộ
|
0,40
|
0,04
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,03
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,06
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó
khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm
quy định; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau
đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 215:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy
định
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,47
|
0,56
|
0,67
|
0,82
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,84
|
1,00
|
1,20
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,22
|
1,46
|
1,81
|
|
3.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 216:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
0,88
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
0,88
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,88
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
0,88
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,15
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,22
|
|
7
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
0,88
|
|
8
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
0,22
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,22
|
|
10
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
0,22
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
0,22
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,15
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,15
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,22
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ
1:5000, bước công việc Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định; mức
cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 215 đối với mức quy
định tại bảng trên.
3.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Mức tính bằng 0,06 lần mức quy định tại
bảng 211; mức quy định như nhau cho mọi loại khó khăn.
3.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức điện năng tiêu hao cho dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 217:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy
định
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
3,47
|
5,47
|
7,29
|
9,12
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
9,12
|
10,94
|
12,76
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
12,76
|
16,41
|
20,06
|
|
3.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
4.1. Định mức lao
động
4.1.1.
Nội dung công việc
- Sản phẩm được xây dựng ở định dạng XML
ISO 19139; sản phẩm lưu ở dạng XML ISO19139.
- Tích hợp siêu dữ liệu vào tệp bản đồ
số.
4.1.2.
Phân loại khó khăn
Theo phân loại khó khăn tại mục 2.1.2, Chương
III, Phần II
của Định mức KT-KT này.
4.1.3.
Định biên: gồm 01 ĐĐBĐV III.2
4.1.4.
Định mức: công/mảnh
Bảng 218:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
1,14
|
1,39
|
1,64
|
2,00
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,03
|
1,25
|
1,48
|
1,80
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,11
|
0,14
|
0,16
|
0,20
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
2,04
|
2,44
|
2,93
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,84
|
2,20
|
2,64
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,20
|
0,24
|
0,29
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
2,97
|
3,57
|
4,41
|
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,68
|
3,22
|
3,98
|
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,29
|
0,35
|
0,43
|
|
4.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 219:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Mức
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ 1:5000
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
11,25
|
|
2
|
Máy in Ploter
|
bộ
|
0,40
|
0,76
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,57
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,12
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó
khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ; mức cho các
trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định
tại bảng trên:
Bảng 220:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
0,47
|
0,57
|
0,67
|
0,82
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
0,84
|
1,00
|
1,20
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
1,22
|
1,46
|
1,81
|
|
4.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 221:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo Blu (BHLĐ)
|
cái
|
12
|
1,76
|
|
2
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
1,76
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
1,76
|
|
4
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
1,76
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,30
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
7
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
1,76
|
|
8
|
Giá để bản vẽ
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,44
|
|
10
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,30
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,30
|
|
15
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
0,44
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ
1:5000, bước công việc Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ; mức cho các trường hợp khác
tính theo hệ số quy định trong bảng 220 đối với mức quy định tại bảng trên.
4.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Mức tính bằng 0,12 lần mức quy định tại
bảng 211; mức quy định như nhau cho mọi loại khó khăn.
4.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức Điện năng tiêu hao cho dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 222:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ 1:2000
|
9,12
|
12,76
|
14,59
|
18,23
|
|
2
|
Tỷ lệ 1:5000
|
18,23
|
21,88
|
25,52
|
|
|
3
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
25,52
|
30,99
|
38,29
|
|
4.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
Gồm các hạng mục công việc:
- Chọn điểm, chôn mốc.
- Xây tường vây.
- Tìm điểm gốc tọa độ.
- Tìm điểm gốc độ cao.
- Đo ngắm.
- Tính toán bình sai.
Định mức cho các công việc trên áp dụng
định mức cho các công việc tương tự của Lưới cơ sở cấp 1 tại Định mức kinh tế -
kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1. Nội dung công
việc
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên
cứu tính năng kỹ thuật của các phương tiện. Chuẩn bị vật tư, phương tiện như
máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy cải chính
sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số.
- Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Lắp
đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện theo các hạng mục quy định.
- Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm
tra, hiệu chỉnh.
Hạng mục Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh
các phương tiện đo biển thực hiện cho các nội dung Đo sâu địa hình đáy biển
bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia, Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm
đa tia, Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: máy móc, thiết bị đã
qua sản xuất.
Loại 2: máy móc, thiết bị mới.
Máy móc, thiết bị sau khi sửa chữa.
2.1.3. Định biên
Gồm 02 ĐĐBĐV III.3; 03 ĐĐBĐV III.4; 03 ĐĐBĐV III.6
2.1.4. Định mức: công nhóm/bộ
thiết bị
Bảng 223:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện
đo biển
|
11,58
|
13,90
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
10,82
|
12,99
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,76
|
0,91
|
Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy
định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính
theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 224:
|
TT
|
Vùng biển
|
Hệ số
|
|
1
|
Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình
|
1,03
|
|
2
|
Từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng
|
1,00
|
|
3
|
Từ thành phố Hồ Chí Minh đến An Giang
|
0,97
|
|
4
|
Cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực đặc khu Hoàng Sa, đặc khu
Trường Sa
|
1,16
|
|
5
|
Khu vực đặc khu Hoàng Sa, đặc khu Trường Sa
|
1,29
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị:
Không sử dụng các phương tiện đo.
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/bộ thiết
bị
Bảng 225:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ác quy 12V
|
cái
|
12
|
4,50
|
|
2
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
30,59
|
|
3
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
30,59
|
|
4
|
Bộ nạp ác quy
|
bộ
|
36
|
1,80
|
|
5
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
7,65
|
|
6
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
57,6
|
|
7
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
57,6
|
|
8
|
Hòm sắt dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
5,40
|
|
9
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,90
|
|
10
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
61,18
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
61,18
|
|
12
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
61,18
|
|
13
|
Thước vải cuộn 30m
|
cái
|
12
|
0,90
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn
2. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối
với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 226:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện
đo biển
|
0,84
|
1,00
|
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 bộ
Bảng 227:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
2
|
Sổ công tác
|
quyển
|
0,20
|
|
3
|
Sổ kiểm nghiệm
|
quyển
|
5,00
|
|
4
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,02
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng:
Không tiêu hao điện năng.
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
3.1. Định mức lao
động
3.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tư tài
liệu. Xác định vị trí trạm quan trắc mực nước ở thực địa; liên hệ với chính
quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý cảng để làm thủ tục xây trạm quan trắc
mực nước; đào hố móng, đổ bê tông chân móng, gắn thước đo mực nước.
3.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: khu vực có cảng biển,
có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu cảng.
Loại 2: khu vực bờ biển có độ
dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm đặt thước quan trắc mực nước,
giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa,
đường bê tông.
Loại 3: khu vực bờ biển thoải
phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi
công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các
đảo nổi cách bờ dưới 10 km.
Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ
trên 10 km.
3.1.3. Định biên
Gồm 01 ĐĐBĐV III.3; 02 ĐĐBĐV III.6
3.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
Bảng 228:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Xây dựng trạm quan trắc mực nước
|
9,06
4,00
|
10,86
4,80
|
13,04
5,76
|
16,95
6,90
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
8,46
4,00
|
10,15
4,80
|
12,18
5,76
|
15,84
6,90
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,60
|
0,71
|
0,86
|
1,11
|
Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy
định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính
theo hệ số quy định tại bảng 224.
3.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị:
Không sử dụng máy móc, thiết bị.
3.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/điểm
Bảng 229:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
10,75
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
10,75
|
|
3
|
Búa đinh
|
cái
|
24
|
1,35
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
6,69
|
|
5
|
Cuốc, xẻng
|
bộ
|
24
|
2,03
|
|
6
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
21,5
|
|
7
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
21,5
|
|
9
|
Hòm sắt dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
6,69
|
|
10
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
21,5
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
21,5
|
|
12
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
21,5
|
|
13
|
Thước vải cuộn 30m
|
cái
|
12
|
0,68
|
|
14
|
Xô tôn
|
cái
|
24
|
2,03
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn
3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối
với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 230:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Xây dựng trạm quan trắc mực nước
|
0,63
|
0,75
|
1,00
|
1,08
|
3.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 điểm
Bảng 231:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
0,20
|
|
2
|
Cát vàng
|
m3
|
0,50
|
|
3
|
Dây thép buộc
|
kg
|
0,50
|
|
4
|
Đá dăm
|
m3
|
1,00
|
|
5
|
Đinh 5 cm đến 10 cm
|
kg
|
0,60
|
|
6
|
Gỗ cốp pha
|
m3
|
0,20
|
|
7
|
Giấy A0 loại 100g/m2
|
tờ
|
0,20
|
|
8
|
Sổ công tác
|
quyển
|
0,20
|
|
9
|
Thước đo mực nước
|
bộ
|
1,00
|
|
10
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,02
|
|
11
|
Xi măng PC 300
|
kg
|
350,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
3.5. Định mức tiêu
hao năng lượng
Không tiêu hao năng lượng.
3.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
Gồm các hạng mục công việc:
- Đo nối độ cao kỹ thuật.
- Tính toán độ cao kỹ thuật.
Định mức cho các công việc trên áp dụng
định mức cho các công việc tương tự của Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới
độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật) tại Định mức 1, Chương
I, Phần II của Định mức KT - KT này.
5.1.1.
Định mức lao động
5.1.1.1. Nội dung công
việc
a) Quan trắc mực nước
- Nghiên cứu quy định kỹ thuật; chuẩn bị
tư tài liệu và dụng cụ.
- Quan trắc mực nước, ghi chép kết quả
quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của
mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc.
b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng công
nghệ DGNSS, hoặc RTK, hoặc tín hiệu cải chính thuê bao
b.1) Trường hợp dùng DGNSS hoặc tín
hiệu cải chính thuê bao (gọi chung là DGNSS)
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên
cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị
của trạm DGNSS; cài đặt các tham số, vận hành thiết bị và ghi kết quả vào sổ,
đĩa mềm và Đĩa CD/DVD.
- Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
b.2) Trường hợp dùng RTK
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên
cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
- Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị
hoạt động và ghi kết quả vào sổ và Đĩa CD/DVD.
- Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi
âm
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra. Chuẩn bị các phương tiện đo biển.
Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của các phương tiện. Đưa tàu vào khu
vực đo vẽ.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi
âm.
- Đo sâu các tuyến đo kiểm tra. Đo bù
(nếu có).
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
5.1.1.2. Phân loại khó
khăn
Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc
xuống Nam.
Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc
phân loại khó khăn, tạm quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất
liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu…) tính
từ trong bờ ra tùy thuộc vào hàng
mảnh đó có từ 2 cho đến 17 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở
phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.
Loại 1: những mảnh có diện
tích biển tiếp giáp với đất liền (những mảnh thứ nhất không có các đảo nổi), là
các mảnh tàu có thể đậu ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép.
Loại 2: những mảnh thứ hai ở
vùng biển từ Ninh Bình đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ hai từ vùng biển
Khánh Hòa đến An Giang
(đó là những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu không lớn). Khoảng cách từ nơi
neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 15 km; những
mảnh thứ nhất của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng (khu vực này có
nhiều đảo nổi; những mảnh thứ nhất của vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh
Hòa (khu vực này
độ dốc thay đổi đột ngột từ bờ).
Loại 3: những mảnh thứ ba ở vùng biển từ
Hưng Yên đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ ba từ vùng biển Khánh Hòa đến An Giang (đó là
những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu lớn dần). Khoảng cách từ nơi neo đậu
tàu (trong bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) nhỏ dưới 35 km; những mảnh
thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng (khu vực có nhiều đảo
nổi); những mảnh thứ hai của vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa (độ sâu khá lớn, địa
hình biển đổi đột ngột).
Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển
từ Hưng Yên đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ tư của vùng biển từ Khánh Hoà
đến An Giang. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm
gần nhất) dưới 55 km; những mảnh thứ ba của vùng biển có nhiều đảo nổi ngoài
khơi của Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng; những mảnh còn lại của khu vực biển
thành phố Đà Nẵng - Lâm Đồng.
Loại 5: những mảnh thứ 5 của vùng biển
Cà Mau, An Giang. Khoảng
cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 70
km; những mảnh còn lại của các khu vực khác; những mảnh có nhiều công trình xây
dựng trên biển; khu vực nhiều san hô, bãi đá ngầm.
Ghi chú:
(1) Các mảnh thứ 6 đến 17 theo quy định
loại khó khăn 5 và tính bổ sung thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra.
(2) Khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán,
tuỳ thuộc vào hướng thiết kế của tuyến đo sâu để xác định khoảng cách từ nơi
neo đậu tàu đến đầu tuyến, cuối tuyến để vận dụng tiêu chuẩn xếp loại khó khăn
trên cơ sở phân loại khó khăn trên.
5.1.1.3. Định biên
Bảng 232:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Lao động kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.4
|
ĐĐBĐV
III.5
|
ĐĐBĐV
III.6
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn
tia định vị DGNSS
|
3
|
1
|
2
|
3
|
9
|
|
2
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn
tia định vị RTK
|
4
|
2
|
2
|
4
|
12
|
5.1.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
Bảng 233:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Đo sâu địa hình bằng máy hồi âm đơn tia
|
81,9
|
102,37
|
127,98
|
159,96
|
199,94
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
76,52
|
95,65
|
119,57
|
149,45
|
186,81
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
5,38
|
6,72
|
8,41
|
10,51
|
13,13
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy
hồi âm đơn tia định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau và bằng mức trong
bảng trên.
(2) Mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng
trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển
khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.
(3) Mức đo sâu bằng máy hồi âm tỷ lệ 1:50.000
cho các mảnh thứ 6 đến 17 tính theo mức quy định cho loại khó khăn 5 và tính
thêm thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra. Thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra
đối với các mảnh thứ 6 đến 17 quy định trong bảng sau:
Bảng 234:
|
TT
|
Mảnh
|
Mức
(thời gian đi và về:
công nhóm/mảnh)
|
|
1
|
6
|
5,00
|
|
2
|
7
|
10,00
|
|
3
|
8
|
15,00
|
|
4
|
9
|
20,00
|
|
5
|
10
|
25,00
|
|
6
|
11
|
30,00
|
|
7
|
12
|
35,00
|
|
8
|
13
|
40,00
|
|
9
|
14
|
45,00
|
|
10
|
15
|
50,00
|
|
11
|
16
|
55,00
|
|
12
|
17
|
60,00
|
5.1.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 235:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Máy cải chính sóng
|
cái
|
|
33,1
|
39,72
|
47,66
|
57,19
|
68,63
|
|
2
|
Máy đo sâu (đơn tia)
|
cái
|
|
33,1
|
39,72
|
47,66
|
57,19
|
68,63
|
|
3
|
Máy đo tốc độ âm
|
cái
|
|
33,1
|
39,72
|
47,66
|
57,19
|
68,63
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,4
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
5
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
33,1
|
39,72
|
47,66
|
57,19
|
68,63
|
|
6
|
Máy vi tính xách tay cấu hình cao
|
cái
|
|
5,67
|
6,81
|
8,17
|
9,8
|
11,76
|
|
7
|
Phần mềm đo sâu (đơn tia)
|
bản
|
|
1,17
|
1,59
|
1,91
|
2,29
|
2,74
|
Ghi chú: mức cho Đo sâu địa hình đáy biển bằng
máy hồi âm đơn tia định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau và bằng mức
trong bảng trên.
5.1.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh
Bảng 236:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ác quy 12V (loại lớn)
|
cái
|
12
|
261,45
|
|
2
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
686,95
|
|
3
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
343,48
|
|
4
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
343,48
|
|
5
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
261,45
|
|
6
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
49,02
|
|
7
|
Bộ nạp ác quy
|
bộ
|
36
|
76,33
|
|
8
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
76,33
|
|
9
|
Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm
|
bộ
|
60
|
76,33
|
|
11
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
686,95
|
|
12
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
261,45
|
|
13
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
261,45
|
|
14
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
261,45
|
|
15
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
686,95
|
|
16
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
63,55
|
|
17
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
76,33
|
|
18
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
16,34
|
|
19
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
686,95
|
|
20
|
Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm
|
ống
|
60
|
76,33
|
|
21
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
76,33
|
|
22
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
686,95
|
|
23
|
Sào ăng ten máy GNSS
|
cái
|
60
|
76,33
|
|
24
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
686,95
|
|
25
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
63,55
|
|
26
|
Tời, cáp và khung chữ A
|
bộ
|
60
|
16,80
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3, Định vị DGNSS; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định
trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 237:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Định vị DGNSS
|
0,69
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
1,44
|
|
2
|
Định vị RTK
|
0,92
|
1,11
|
1,33
|
1,60
|
1,92
|
(2) Mức dụng cụ Đo sâu địa hình đáy biển tỷ lệ
1:50.000 cho mảnh thứ 6 được tính bổ sung các mức quy định trong bảng sau:
Bảng 238:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
22,50
|
|
2
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
22,50
|
|
3
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
45,00
|
|
4
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
45,00
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
45,00
|
|
6
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
45,00
|
|
7
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
45,00
|
Mức cho mảnh thứ 7, thứ 8 đến thứ 17 tính bằng
2 lần, 3 lần đến 12 lần mức quy định tại bảng 238.
5.1.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 239:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
2
|
Cờ hiệu chuyên dụng
|
cái
|
7,00
|
|
3
|
Dây chằng cao su
|
mét
|
60,00
|
|
4
|
Dây chão nilon
|
mét
|
75,00
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
7
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
3,00
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
|
9
|
Sổ công tác
|
quyển
|
1,00
|
|
10
|
Sổ đo sâu
|
quyển
|
4,00
|
|
11
|
Sổ quan trắc mực nước
|
quyển
|
6,00
|
|
12
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu quy định như nhau cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức vật liệu cho Đo sâu bằng máy định
vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau.
5.1.5.
Định mức tiêu hao năng lượng
Không tiêu hao năng lượng.
5.1.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
5.2.1.
Định mức lao động
5.2.1.1. Nội dung công
việc
5.2.1.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo
tuyến (Đo sâu theo tuyến)
Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của
Định mức KT-KT này.
3.2.1.1.2. Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (Quét
địa hình đáy biển)
a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương
IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
b) Xác định vị trí điểm đo sâu: theo quy định tại
5.1.1.1, mục
1, Chương IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
c) Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi
âm đa tia
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc,
thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu
vào khu vực đo vẽ.
- Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm
đa tia theo hướng song song với đường đẳng sâu (các dải quét phủ kín mặt địa
hình đáy biển).
- Quét bù, quét bổ sung (nếu cần).
- Ghi chép vào sổ đo.
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
5.2.1.2. Phân loại khó
khăn
a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo
sâu hồi âm đa tia theo tuyến
Phân loại khó khăn từ loại 1 đến loại 5 theo quy định
tại 5.1.1.2,
mục 1, Chương IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
Loại 6: những mảnh thứ 6 của các vùng biển. Khoảng cách từ nơi
neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 85 km; những mảnh còn lại
của các khu vực khác.
b) Quét địa hình đáy biển bằng
máy đo sâu hồi âm đa tia
Quy ước: vị trí mảnh được gọi tên lần
lượt là mảnh thứ nhất (có bờ), mảnh thứ hai, mảnh thứ ba… đến mảnh thứ n tính
từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo hướng Đông - Tây.
- Khu vực I: vùng biển từ
Quảng Ninh đến thành phố Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét.
Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 30 mét; mảnh thứ
nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét.
Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất
đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 40 mét; mảnh thứ nhất
(có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ
yếu là cát.
Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất
đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 50 mét; mảnh thứ hai
(có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ
yếu là cát.
Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 55 mét; mảnh thứ
ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy
chủ yếu là cát.
Loại 6: mảnh thứ sáu, chất đáy
chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 50 đến 60 mét.
Loại 7: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu
là cát, độ sâu trung bình từ 60 đến 80 mét.
- Khu vực II: vùng biển từ
thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét.
Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 170 mét; mảnh thứ nhất (có ít
đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét.
Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất
đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 320 mét; mảnh thứ hai (có ít đảo),
chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất
đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 700 mét; mảnh thứ ba (có ít đảo),
chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 1.000 mét.
- Khu vực III: vùng biển từ
Lâm Đồng đến An Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét).
Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo),
chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ hai (không có
đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét; mảnh thứ nhất
(có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ
ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 18 mét;
mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít
đảo), chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 2: mảnh thứ tư (không có đảo), chất
đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 20 mét; mảnh thứ hai (có nhiều
đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là
cát; mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không
quá 25 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư
(có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 3: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu
là cát, độ sâu trung bình không quá 28 mét.
Loại 4: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu
là cát, độ sâu trung bình không quá 30 mét.
Loại 5: mảnh thứ 8 và 9.
Loại 6: mảnh thứ 10 và 11.
Loại 7: mảnh thứ 12 và 13.
Loại 8: mảnh thứ 14 và 15.
Loại 9: mảnh thứ 16.
Loại 10: mảnh thứ 17.
5.2.1.3. Định biên
Bảng 240:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Lao động kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.4
|
ĐĐBĐV
III.5
|
ĐĐBĐV
III.6
|
|
1
|
Đo sâu theo tuyến (2 trạm quan trắc mực nước)
|
3
|
1
|
2
|
3
|
9
|
|
2
|
Quét địa hình đáy biển (2 trạm quan trắc mực
nước)
|
3
|
1
|
3
|
3
|
10
|
5.2.1.4. Định mức
Bảng 241:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
KK
|
Mức
|
|
Mức
|
(*)
|
(**)
|
|
1
|
Đo sâu theo tuyến
|
công nhóm/ mảnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
81,56
|
76,20
|
5,36
|
|
|
|
|
2
|
103,57
|
96,77
|
6,80
|
|
|
|
|
3
|
131,54
|
122,90
|
8,64
|
|
|
|
|
4
|
165,75
|
154,86
|
10,89
|
|
|
|
|
5
|
207,19
|
193,58
|
13,61
|
|
|
|
|
6
|
238,25
|
222,60
|
15,65
|
|
2
|
Quét địa hình đáy biển
|
công nhóm/km2
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khu vực I
|
|
1
|
1,91
|
1,79
|
0,12
|
|
|
vùng biển từ Quảng Ninh đến thành phố Huế
|
|
2
|
1,54
|
1,44
|
0,10
|
|
|
|
|
3
|
1,23
|
1,15
|
0,08
|
|
|
|
|
4
|
0,99
|
0,93
|
0,06
|
|
|
|
|
5
|
0,79
|
0,74
|
0,05
|
|
|
|
|
6
|
0,63
|
0,59
|
0,04
|
|
|
|
|
7
|
0,51
|
0,48
|
0,03
|
|
2.2
|
Khu vực II
|
|
1
|
0,39
|
0,36
|
0,03
|
|
|
vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa
|
|
2
|
0,31
|
0,29
|
0,02
|
|
|
|
|
3
|
0,25
|
0,23
|
0,02
|
|
|
|
|
4
|
0,20
|
0,19
|
0,01
|
|
|
|
|
5
|
0,17
|
0,16
|
0,01
|
|
2.3
|
Khu vực III
|
|
1
|
2,72
|
2,54
|
0,18
|
|
|
vùng biển từ Lâm Đồng đến An Giang
|
|
2
|
2,21
|
2,06
|
0,15
|
|
|
|
|
3
|
1,79
|
1,67
|
0,12
|
|
|
|
|
4
|
1,45
|
1,35
|
0,10
|
|
|
|
|
5
|
1,18
|
1,10
|
0,08
|
|
|
|
|
6
|
0,95
|
0,89
|
0,06
|
|
|
|
|
7
|
0,77
|
0,72
|
0,05
|
|
|
|
|
8
|
0,63
|
0,59
|
0,04
|
|
|
|
|
9
|
0,51
|
0,48
|
0,03
|
|
|
|
|
10
|
0,42
|
0,39
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Trong bảng trên, ký hiệu (*) là Hao phí lao
động trực tiếp; (**) là Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động kỹ thuật trực tiếp.
(2) Đối với mức 1 Đo sâu theo tuyến tại bảng
trên: Mức hao phí lao động trực tiếp quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến
Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.
(3) Trường hợp đặc biệt, khu vực Vịnh Hạ Long,
Vịnh Bái Tử Long có mật độ đảo đá dày đặc, chân các đảo đá đều lõm sâu vào trong,
địa hình đáy biển có nhiều đá, khi quét địa hình đáy biển phải tính toán định
mức cụ thể cho phù hợp thực tế.
5.2.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
5.2.2.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh.
Bảng 242:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
Mức
|
|
|
Đo sâu theo tuyến
|
|
|
|
1
|
Máy đo sâu đa tia
|
cái
|
49,41
|
|
2
|
Máy cải chính sóng
|
cái
|
49,41
|
|
3
|
Máy định vị
|
cái
|
49,41
|
|
4
|
Máy đo tốc độ âm
|
bộ
|
98,82
|
|
5
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
8,24
|
|
6
|
Phần mềm đo sâu (đa tia)
|
bản
|
49,41
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3,
mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức
quy định trong bảng trên:
Bảng 243:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
KK6
|
|
Đo sâu theo tuyến
|
0,62
|
0,76
|
1,00
|
1,30
|
1,56
|
1,80
|
5.2.2.2. Quét địa hình đáy biển: ca/km2
Bảng 244:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
Mức
|
|
|
Quét địa hình đáy biển
|
|
|
|
|
Khu vực I
|
|
|
|
1
|
Máy cải chính sóng
|
cái
|
0,23
|
|
2
|
Máy định vị
|
cái
|
0,23
|
|
3
|
Máy đo sâu đa tia
|
cái
|
0,23
|
|
4
|
Máy vi tính xách tay
cấu hình cao
|
cái
|
0,03
|
|
5
|
Máy đo tốc độ âm
|
bộ
|
0,44
|
|
6
|
Phần mềm đo sâu (đa tia)
|
bản
|
0,23
|
Ghi
chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 6, khu vực I; mức cho các
trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định
trong bảng trên:
Bảng 245:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Khó khăn
|
Hệ số
|
|
|
Quét địa hình đáy biển
|
|
|
|
1
|
Khu vực I: Quảng Ninh
- thành
phố
Huế
|
1
|
2,11
|
|
|
|
2
|
1,76
|
|
|
|
3
|
1,58
|
|
|
|
4
|
1,39
|
|
|
|
5
|
1,32
|
|
|
|
6
|
1,00
|
|
|
|
7
|
0,82
|
|
2
|
Khu vực II: vùng biển từ
|
1
|
0,71
|
|
|
thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa
|
2
|
0,47
|
|
|
|
3
|
0,37
|
|
|
|
4
|
0,34
|
|
|
|
5
|
0,29
|
|
3
|
Khu vực III: vùng biển
|
1
|
5,05
|
|
|
Lâm Đồng đến An Giang
|
2
|
4,39
|
|
|
|
3
|
3,84
|
|
|
|
4
|
3,37
|
|
|
|
5
|
2,92
|
|
|
|
6
|
2,21
|
|
|
|
7
|
1,76
|
|
|
|
8
|
1,34
|
|
|
|
9
|
1,05
|
|
|
|
10
|
0,79
|
5.2.3.
Định mức dụng cụ lao động
5.2.3.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh
Bảng 246:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ắc quy 12V
|
cái
|
12
|
269,67
|
|
2
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
327,78
|
|
3
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
655,56
|
|
4
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
327,78
|
|
5
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
48,78
|
|
6
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
269,71
|
|
7
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
16,39
|
|
8
|
Bộ nạp ắc quy
|
bộ
|
36
|
67,43
|
|
9
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
69,89
|
|
10
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
50,57
|
|
11
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
655,56
|
|
12
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
269,71
|
|
13
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
269,71
|
|
14
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
269,71
|
|
15
|
Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm
|
bộ
|
60
|
83,65
|
|
16
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
655,56
|
|
17
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
69,89
|
|
18
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
69,89
|
|
19
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
655,56
|
|
20
|
Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm
|
ống
|
60
|
83,65
|
|
21
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
32,52
|
|
22
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
655,56
|
|
23
|
Sào ăng ten máy GNSS
|
cái
|
60
|
83,65
|
|
24
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
655,56
|
|
25
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
69,89
|
|
26
|
Tời, cáp và khung chữ A
|
bộ
|
60
|
16,72
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau
đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 247:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
KK6
|
|
Đo sâu theo tuyến
|
0,62
|
0,76
|
1,00
|
1,31
|
1,56
|
1,80
|
5.2.2.2. Quét địa hình đáy biển: ca/km2
Bảng 248:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ắc quy 12V
|
cái
|
12
|
5,42
|
|
2
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
5,83
|
|
3
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
11,69
|
|
4
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
5,83
|
|
5
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
11,69
|
|
6
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
1,51
|
|
7
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
6,78
|
|
8
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
0,26
|
|
9
|
Bộ nạp ắc quy
|
bộ
|
36
|
1,47
|
|
10
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,74
|
|
11
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
11,69
|
|
12
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
5,24
|
|
13
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
3,69
|
|
14
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
6,45
|
|
15
|
Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm
|
bộ
|
60
|
99,1
|
|
16
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
11,69
|
|
17
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
1,07
|
|
18
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
1,07
|
|
19
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
11,69
|
|
20
|
Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm
|
ống
|
60
|
99,1
|
|
21
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
0,74
|
|
22
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
11,69
|
|
23
|
Sào ăng ten máy GNSS
|
cái
|
60
|
99,1
|
|
24
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
11,69
|
|
25
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
22,12
|
|
26
|
Tời, cáp và khung chữ A
|
bộ
|
60
|
19,91
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên quy định cho khó khăn
3, khu vực III; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng
sau đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 249:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Khó khăn
|
Hệ số
|
|
|
Quét địa hình đáy biển
|
|
|
|
1
|
Khu vực I
|
1
|
0,55
|
|
|
vùng biển từ Quảng Ninh đến thành phố Huế
|
2
|
0,46
|
|
|
|
3
|
0,41
|
|
|
|
4
|
0,36
|
|
|
|
5
|
0,34
|
|
|
|
6
|
0,26
|
|
|
|
7
|
0,21
|
|
2
|
Khu vực II
|
1
|
0,18
|
|
|
vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa
|
2
|
0,12
|
|
|
|
3
|
0,10
|
|
|
|
4
|
0,09
|
|
|
|
5
|
0,08
|
|
3
|
Khu vực III
|
1
|
1,32
|
|
|
vùng biển từ Lâm Đồng đến An Giang
|
2
|
1,14
|
|
|
|
3
|
1,00
|
|
|
|
4
|
0,88
|
|
|
|
5
|
0,76
|
|
|
|
6
|
0,58
|
|
|
|
7
|
0,46
|
|
|
|
8
|
0,35
|
|
|
|
9
|
0,27
|
|
|
|
10
|
0,21
|
5.2.4.
Định mức tiêu hao vật liệu
- Đo sâu
theo tuyến: tính cho 01 mảnh.
- Quét địa hình đáy biển: tính cho 01 km2.
Bảng 250:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Đo sâu theo tuyến
|
Quét địa hình đáy
biển
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
0,04
|
|
2
|
Bút chì mầu
|
cái
|
|
0,02
|
|
3
|
Cờ hiệu chuyên dùng
|
cái
|
7,00
|
0,04
|
|
4
|
Dây chằng cao su
|
mét
|
60,00
|
0,30
|
|
5
|
Dây chão nilon
|
mét
|
75,00
|
0,60
|
|
6
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
0,01
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
|
0,05
|
|
8
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
3,00
|
0,04
|
|
9
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
0,01
|
|
10
|
Giấy ô ly
|
tờ
|
10,00
|
0,07
|
|
11
|
Sổ công tác
|
quyển
|
1,00
|
0,01
|
|
12
|
Sổ đo sâu
|
quyển
|
4,00
|
0,05
|
|
13
|
Sổ quan trắc mực nước
|
quyển
|
6,00
|
0,05
|
|
14
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,50
|
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các khu vực,
loại khó khăn.
2.5.
Định mức tiêu hao năng lượng
Không tiêu hao điện năng.
5.2.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
5.3.1.
Định mức lao động
5.3.1.1. Nội dung công
việc
a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương
IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
b) Xác định vị trí điểm đo sâu: theo quy định tại
5.1.1.1, mục
1, Chương IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.
- Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào.
- Đo các tuyến đo kiểm tra.
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
5.3.1.2. Phân loại khó
khăn
Loại 1: vùng biển sát bờ có
địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất đáy chủ yếu là cát.
Loại 2: vùng biển sát bờ sình
lầy, nhiều thực phủ; vùng bãi cát ngoài khơi.
Loại 3: vùng ven các đảo nổi xa bờ; khu
vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu
vực có diện tích đo sâu bằng sào lớn phải bố trí lưới đường chuyền đo vẽ dầy
đặc mới đủ điều kiện để đo sâu bằng sào.
5.3.1.3. Định biên
Bảng 251:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Lao động kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.4
|
ĐĐBĐV
III.6
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
|
5
|
4
|
4
|
13
|
5.3.1.4. Định mức: công nhóm/km2
Bảng 252:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
|
0,58
|
0,70
|
0,81
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,54
|
0,65
|
0,76
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy
định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính
theo hệ số quy định tại bảng 224.
5.3.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/km2
Bảng 253:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
0,22
|
0,26
|
0,31
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
5.3.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/km2
Bảng 254:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ắc quy 12V (loại lớn)
|
cái
|
12
|
1,00
|
|
2
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
6,66
|
|
3
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
3,33
|
|
4
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
3,33
|
|
5
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,60
|
|
6
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
0,05
|
|
7
|
Bộ nạp ắc quy
|
bộ
|
36
|
0,20
|
|
8
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,51
|
|
9
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
6,66
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
1,56
|
|
11
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
1,73
|
|
12
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
0,20
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
6,66
|
|
14
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
0,51
|
|
15
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
0,51
|
|
16
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
0,31
|
|
17
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
6,66
|
|
18
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,51
|
|
19
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
0,51
|
|
20
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
6,66
|
|
21
|
Sào đo sâu
|
cái
|
36
|
0,51
|
|
22
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
5,71
|
|
23
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,51
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau
đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 255:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
|
0,70
|
0,84
|
1,00
|
5.3.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh
Bảng 256:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
0,02
|
|
2
|
Cờ hiệu chuyên dụng
|
cái
|
7,00
|
|
3
|
Dây chằng cao su
|
mét
|
10,00
|
|
4
|
Dây chão nilon
|
mét
|
30,00
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
7
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
3,00
|
|
8
|
Sổ công tác
|
quyển
|
2,00
|
|
9
|
Sổ đo sâu
|
quyển
|
8,00
|
|
10
|
Sổ đo DGNSS
|
quyển
|
2,00
|
|
11
|
Sổ quan trắc mực nước
|
quyển
|
6,00
|
|
12
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,03
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
5.3.5.
Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2
a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ
Không tiêu hao điện năng dụng cụ.
b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị
quy định trong bảng sau:
Bảng 257:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
5.3.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
5.4.1.
Xây dựng trạm gốc (Base)
Gồm các hạng mục công việc:
- Chọn điểm, chôn mốc.
- Xây tường vây.
- Tìm điểm gốc tọa độ.
- Tìm điểm gốc độ cao.
- Đo ngắm.
- Tính toán bình sai.
Định mức cho các công việc trên áp dụng
định mức cho các công việc tương tự của Lưới cơ sở cấp 2 tại Định mức kinh tế -
kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.4.2.
Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK
5.4.2.1. Định mức lao động
5.4.2.1.1. Nội dung
công việc
a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương
IV,
Phần II của Định mức KT-KT này.
b) Đo sâu địa hình đáy biển và xác định vị trí điểm đo
sâu bằng công nghệ RTK
- Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên
cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán đưa tàu vào khu vực đo vẽ.
- Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị
hoạt động và ghi kết quả vào sổ và đĩa CD/DVD.
- Đo sâu địa hình đáy biển và xác định
vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ RTK.
- Đo các tuyến đo kiểm tra.
- Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.
5.4.2.1.2. Phân loại
khó khăn
Theo quy định tại mức 5.3.1.2 mục 1, Chương IV, Phần II của
Định mức KT-KT này.
5.4.2.1.3. Định biên
Bảng 258:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Lao động kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.4
|
ĐĐBĐV
III.6
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy
biển bằng công nghệ RTK
|
5
|
4
|
3
|
12
|
5.4.2.1.4. Định mức: công nhóm/km2
Bảng 259:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy
biển bằng công nghệ RTK
|
0,58
|
0,70
|
0,81
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,54
|
0,65
|
0,76
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy
định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính
theo hệ số quy định tại bảng 224.
5.4.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/km2
Bảng 260:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
0,36
|
0,44
|
0,52
|
|
2
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
5.4.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/km2
Bảng 261:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ắc quy 12V (loại lớn)
|
cái
|
12
|
1,25
|
|
2
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
8,35
|
|
3
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
4,17
|
|
4
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
4,17
|
|
5
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,75
|
|
6
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
0,06
|
|
7
|
Bộ nạp ắc quy
|
bộ
|
36
|
0,25
|
|
8
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,64
|
|
9
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
8,35
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
1,96
|
|
11
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
2,17
|
|
12
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
0,25
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
8,35
|
|
14
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
0,64
|
|
15
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
0,64
|
|
16
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
0,40
|
|
17
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
8,35
|
|
18
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,64
|
|
19
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
0,64
|
|
20
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
8,35
|
|
21
|
Sào đo sâu
|
cái
|
36
|
0,64
|
|
22
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
8,35
|
|
23
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,64
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó
khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau
đối với mức quy định trong bảng trên:
Bảng 262:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK
|
0,70
|
0,84
|
1,00
|
5.4.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 01 mảnh
Bảng 263:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
0,02
|
|
2
|
Cờ hiệu chuyên dụng
|
cái
|
7,00
|
|
3
|
Dây chằng cao su
|
mét
|
10,00
|
|
4
|
Dây chão nilon
|
mét
|
30,00
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
7
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
3,00
|
|
8
|
Sổ công tác
|
quyển
|
2,00
|
|
9
|
Sổ đo sâu
|
quyển
|
8,00
|
|
10
|
Sổ đo DGNSS
|
quyển
|
2,00
|
|
11
|
Sổ quan trắc mực nước
|
quyển
|
6,00
|
|
12
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,03
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
5.4.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2
a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ
Không tiêu hao điện năng dụng cụ.
b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị
quy định trong bảng sau:
Bảng 264:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK
|
kWh/km2
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
5.4.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.1. Định mức lao
động
6.1.1.
Nội dung công việc
6.1.1.1. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu
Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của
Định mức KT-KT này.
b) Lấy mẫu chất đáy
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.
- Đưa xuồng, tàu vào khu vực lấy mẫu
chất đáy.
- Định tuyến xuồng, tàu chạy theo tuyến
lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu
chất đáy vào sổ.
6.1.1.2. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu
Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của
Định mức KT-KT này.
b) Lấy mẫu chất đáy
- Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.
- Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.
- Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy
mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất
đáy vào sổ.
6.1.2.
Phân loại khó khăn
6.1.2.1. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
Loại 1: khu vực biển sát bờ có
địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải;
khu vực biển ven các đảo xa đất liền.
Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cảng
biển; khu vực dọc luồng tàu chạy; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực
nhiều thực phủ, sình lầy.
6.1.2.2. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy
Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc
xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định
mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu) tính từ trong bờ ra tùy thuộc vào hàng mảnh đó
có từ 2 cho đến 6 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam
mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.
Loại 1: những mảnh thứ
nhất vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 25
mét; những mảnh thứ nhất của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Độ sâu
trung bình không quá 25 mét.
Loại 2: những
mảnh thứ nhất vùng biển thành phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không
quá 60 mét; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ
sâu trung bình không quá 35 mét; những mảnh thứ hai vùng biển thành phố Hồ Chí
Minh, An Giang. Độ sâu trung bình không quá 35 mét.
Loại 3: những
mảnh thứ ba của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình
không quá 45 mét; những mảnh thứ ba của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An
Giang. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ hai vùng biển thành
phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không quá 75 mét.
Loại 4: những
mảnh thứ tư của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình
không quá 60 mét; những mảnh thứ tư của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An
Giang. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ ba vùng biển thành
phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không quá 140 mét.
Loại 5: những
mảnh còn lại của các vùng biển; vùng biển có nhiều san hô, bãi đá ngầm; vùng
biển có nhiều công trình trên biển; vùng biển có độ sâu trên 150 mét.
Ghi chú: khi lập Thiết
kế kỹ thuật - dự toán cần căn cứ vào thiết kế khối lượng mẫu cụ thể trong 1
mảnh và khu vực đo vẽ để tính điều chỉnh Định mức KT - KT cho phù hợp trên
cơ sở khoảng cách từ nơi neo đậu tàu ra đến khu vực lấy mẫu và độ sâu địa hình
đáy biển.
6.1.3.
Định biên
Bảng 265:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Lao động kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV
III.4
|
ĐĐBĐV
III.6
|
|
1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
|
5
|
2
|
2
|
9
|
|
2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định
vị DGNSS
|
4
|
1
|
|
5
|
|
2.2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định
vị bằng RTK
|
5
|
2
|
1
|
8
|
6.1.4.
Định mức
Bảng 266:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
|
công nhóm/km2
|
0,017
|
0,020
|
0,024
|
|
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,016
|
0,019
|
0,022
|
|
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
|
|
|
2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
|
công nhóm/mảnh
|
10,07
|
12,07
|
14,48
|
17,38
|
20,87
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,41
|
11,28
|
13,53
|
16,24
|
19,5
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,66
|
0,79
|
0,95
|
1,14
|
1,37
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu
bằng máy định vị DGNSS và định vị bằng RTK quy định như nhau và bằng mức 2
trong bảng trên.
(2) Một mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ
1:50.000 với diện tích trung bình là 750 km2 có 30 mẫu chất đáy. Khi
số lượng mẫu chất đáy trong một mảnh thay đổi trên 5% sẽ được tính lại mức theo
tỷ lệ thuận.
(3) Mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng
trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển
khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.
6.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/điểm
Bảng 267:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
|
ca/10km2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
|
|
2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
|
ca/mảnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
3,75
|
4,50
|
5,40
|
6,48
|
7,78
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,62
|
0,75
|
0,90
|
1,43
|
1,90
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực
đo sâu bằng sào tỷ lệ 1:50.000 trong bảng trên quy định cho 10 km2; mức
cho 1 km2 tính bằng 0,10 mức trên.
(2) Mức cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu
bằng máy trường hợp định vị RTK và DGNSS quy định như nhau và bằng mức trong
bảng trên.
(3) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực
đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu cho một mảnh thay đổi quá 5% (so với
30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
6.3. Định mức dụng cụ
lao động
- Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/km2.
- Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh.
Bảng 268:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Mức
|
|
Khu vực đo sâu bằng
sào
|
Khu vực đo sâu bằng
máy
|
|
1
|
Ắc quy 12V
|
cái
|
12
|
0,01
|
11,04
|
|
2
|
Áo mưa
|
cái
|
12
|
0,06
|
21,60
|
|
3
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,06
|
19,90
|
|
4
|
Áo phao
|
cái
|
24
|
0,12
|
39,80
|
|
5
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,01
|
11,04
|
|
6
|
Bộ nạp ắc quy
|
bộ
|
36
|
0,01
|
4,14
|
|
7
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,01
|
7,96
|
|
8
|
Dây cáp lụa 200m
|
cuộn
|
36
|
|
11,04
|
|
9
|
Găng tay bảo hộ
|
đôi
|
3
|
0,12
|
39,80
|
|
10
|
Gầu lấy mẫu
|
cái
|
36
|
0,01
|
4,80
|
|
11
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,02
|
11,04
|
|
12
|
Ghế xếp
|
cái
|
6
|
0,02
|
11,04
|
|
13
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
0,01
|
11,04
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
đôi
|
6
|
0,12
|
39,80
|
|
15
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
0,01
|
11,04
|
|
16
|
Hộp dụng cụ kỹ thuật
|
hộp
|
60
|
0,01
|
7,96
|
|
17
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
0,01
|
1,80
|
|
18
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
0,12
|
39,80
|
|
19
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
|
20
|
Quả dọi chuyên dụng
|
quả
|
36
|
0,01
|
1,38
|
|
21
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,12
|
39,80
|
|
22
|
Ròng rọc
|
cái
|
60
|
0,01
|
7,96
|
|
23
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,12
|
39,80
|
|
24
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,01
|
7,96
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên tính cho khó khăn 3,
mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với
mức quy định trong bảng trên:
Bảng 269:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
|
0,70
|
0,84
|
1,00
|
|
|
|
2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Định vị từ trạm DGNSS
|
0,69
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
1,44
|
|
2.2
|
Định vị RTK
|
1,10
|
1,33
|
1,60
|
1,92
|
2,30
|
(2) Mức dụng cụ cho Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu trong mảnh thay đổi quá 5% (so
với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
6.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 270:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy
|
Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng sào
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
0,02
|
|
2
|
Cờ hiệu chuyên dụng
|
cái
|
2,00
|
2,00
|
|
3
|
Dây chằng cao su
|
mét
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Dây chão nilon
|
mét
|
70,00
|
30,00
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,10
|
0,10
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
1,00
|
1,00
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,008
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
quyển
|
0,20
|
0,20
|
|
10
|
Sổ đo DGNSS
|
quyển
|
|
2,00
|
|
11
|
Sổ lấy mẫu
|
quyển
|
2,00
|
2,00
|
|
12
|
Xà phòng rửa tay
|
kg
|
0,10
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu quy định như nhau cho các
loại khó khăn.
(2) Định mức vật liệu cho Lấy mẫu chất đáy khu
vực đo sâu bằng máy định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau.
6.5. Định mức tiêu
hao năng lượng:
a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ
Không tiêu hao điện năng dụng cụ.
b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị
quy định trong bảng sau:
Bảng 271:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào
|
kWh/km2
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
2
|
Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy
|
kWh/mảnh
|
|
|
|
6.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
-
Ngoài những đối tượng địa lý được thu nhận đầy đủ về không gian, thuộc tính
ngoài thực địa thông qua phương pháp đo sâu hồi âm, lấy mẫu, các đối tượng địa
lý trên biển khác quy định, phải được thu nhận đầy đủ vị trí và các thông tin
thuộc tính, theo nguyên tắc sau:
+
Đối với các đối tượng địa lý nổi trên mặt biển hoặc nửa nổi nửa chìm thì vị trí
được xác định bằng GNSS, chiều cao có thể được xác định bằng GNSS, thước thép
hoặc đo cao lượng giác. Đối tượng địa lý nửa nổi nửa chìm được đo đạc, xác định
vị trí khi đối tượng đó lộ rõ nhất trên biển.
+
Đối với các đối tượng địa lý có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ thì phải xác định vị
trí đường bao và tâm của công trình, địa vật đó; trường hợp đối tượng địa lý có
diện tích nhỏ không vẽ được theo tỷ lệ thì phải xác định vị trí tâm của đối tượng
đó bằng đo đạc trực tiếp hoặc tính toán gián tiếp.
+
Đối với các đối tượng địa lý chìm hoàn toàn dưới mặt nước thì đối tượng đó được
đo đạc, xác định hình dạng, vị trí như quy định tại ý trên.
- Trường hợp sử dụng phương tiện đo sâu
hồi âm đơn tia, trong quá trình đo nếu phát hiện có địa hình, địa vật đặc biệt
cần tăng dày mật độ điểm đo sâu để thể hiện chi tiết bề mặt địa hình đáy biển
thì phải thực hiện đo bù. Việc đo bù được thực hiện như đối với đo sâu địa hình
đáy biển nhưng với khoảng cách giữa hai tuyến đo liền kề từ 25 m - 50 m tùy
thuộc đối tượng phát hiện và chỉ thực hiện trong phạm vi địa hình, địa vật đặc
biệt đó.
Định mức cho công việc Thu nhận dữ liệu
thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý và đo bù quy định như định mức cho
công việc Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia tại Định mức
5.1, Mục 1, Chương IV này.
8.1. Định mức lao
động
8.1.1.
Nội dung công việc
- Rà soát, loại bỏ các điểm đo sâu có
giá trị bất thường.
- Cải chính thủy triều cho số liệu đo
sâu và số liệu đo sâu kiểm tra.
- Biên tập theo định dạng (X, Y, h).
- Xuất số liệu theo từng tuyến đo sâu.
- Lập mô hình số độ cao từ số liệu đo
sâu đã được xử lý.
8.1.2.
Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng biển có địa hình
tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn
hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình
phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm
trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
8.1.3.
Định biên: 01 ĐĐBĐV III.6
8.1.4.
Định mức: công/mảnh
Bảng 272:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao
|
14,93
|
16,75
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
13,46
|
15,10
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,47
|
1,65
|
8.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 273:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Mức
|
|
|
Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao
|
|
|
|
|
1
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,12
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
bộ
|
|
1,68
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
42,00
|
|
4
|
Máy chủ
|
cái
|
0,40
|
1,68
|
|
5
|
Thiết bị nối mạng
|
bộ
|
0,10
|
1,68
|
|
6
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
2,10
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức
cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau đối với mức quy định
tại bảng trên:
Bảng 274:
|
Hạng
mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao
|
0,86
|
1,00
|
8.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 275:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
42,06
|
|
2
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
14,03
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
33,65
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
9,40
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
14,03
|
|
6
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
42,06
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
14,03
|
|
8
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
14,03
|
|
9
|
Lưu điện 600w
|
cái
|
60
|
42,06
|
|
10
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
3,50
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,42
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
14,03
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
9,40
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
4,62
|
|
15
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
14,03
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức
cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 274.
8.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01
mảnh
Bảng 276:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
|
3
|
Giấy A0
|
tờ
|
2,40
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
|
6
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,03
|
|
7
|
Sổ công tác
|
quyển
|
0,30
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
8.5. Định mức tiêu
hao năng lượng
Mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị: kWh/mảnh
Bảng 277:
|
Danh
mục năng lượng
|
KK1
|
KK2
|
|
Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao
|
354,86
|
412,63
|
8.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Định mức lao
động
1.1.1.
Nội dung công việc
Sử dụng mô hình số độ cao để nội suy các
đường bình độ sâu cơ bản, bình độ sâu nửa khoảng cao đều, bình độ sâu phụ.
Sử dụng dữ liệu đo sâu để lọc điểm độ
sâu, ghi chú độ sâu với mật độ khoảng 20 - 25 điểm/1 km2. Sử dụng mô
hình số độ cao trích xuất bổ sung các điểm độ sâu đặc trưng địa hình.
Thực hiện rà soát, phân loại các đối
tượng địa lý đã thu nhận theo từng nhóm lớp, kiểu dữ liệu hình học và thuộc
tính theo quy định.
Sau khi phân loại, tiến hành biên tập dữ
liệu các đối tượng địa lý. Quá trình biên tập, các đối tượng địa lý phải được
chính xác hóa về vị trí, quan hệ không gian giữa các đối tượng theo quy định.
1.1.2.
Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng biển có địa hình
tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn
hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình
phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm
trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
1.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.5
1.1.4.
Định mức: công/mảnh
Bảng 278:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
14,86
|
16,63
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
13,40
|
15,00
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,46
|
1,63
|
1.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 279:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
8,04
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
BQ
|
|
0,32
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,24
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,80
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó
khăn 1; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau:
Bảng 280:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
1,00
|
1,20
|
1.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 281:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
10,72
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
10,72
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
1,80
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,68
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
10,72
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
2,68
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,08
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
2,68
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,80
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,88
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2,68
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó
khăn 1; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 280
đối với mức quy định trong bảng trên.
1.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 282:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,48
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,14
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
4
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết
bị quy định trong bảng sau:
Bảng 283:
|
Danh mục năng lượng
|
KK1
|
KK2
|
|
Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
|
69,79
|
83,75
|
1.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1.
Nội dung công việc
Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia bằng phần mềm chuyên dụng. Tệp dữ liệu khung được tạo lập mới bao gồm các
gói dữ liệu và lớp dữ liệu rỗng có mô hình cấu trúc được tổ chức đúng quy định
để phục vụ cho việc nhập nội dung dữ liệu nền địa lý quốc gia. Sản phẩm của
bước công việc này là tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia định dạng
GDB.
Nhập dữ liệu đã được rà soát, phân loại
và biên tập nội dung vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng các phần
mềm chuyên dụng để tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Trong quá trình
thực hiện phải giám sát đảm bảo toàn bộ dữ liệu được nhập đầy đủ vào cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia.
Đối với khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia có tiếp giáp với đất liền, đảo, quần đảo đã có cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia cùng tỷ lệ phải tiến hành thu thập và nhập vào khung
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để đảm việc bảo tiếp biên và đảm bảo dữ liệu
phủ kín mảnh khi thành lập bản đồ. Trường hợp khu vực này chỉ có cơ sở dữ liệu
tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 thì cần thực hiện tổng quát hóa về cơ sở dữ liệu nền địa
lý tỷ lệ 1:50.000.
2.1.2.
Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng biển có địa hình
tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn
hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình
phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm
trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
2.1.3.
Định biên: nhóm 02 lao động gồm 01 ĐĐBĐV III.3 và 01 ĐĐBĐV III.4.
2.1.4.
Định mức: công nhóm/mảnh
Bảng 284:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển
|
21,63
|
25,95
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
19,50
|
23,40
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,13
|
2,55
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 285:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
11,76
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
BQ
|
|
0,47
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,35
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,78
|
Ghi chú: mức trên quy định cho loại khó khăn 2;
mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với
mức quy định tại bảng trên:
Bảng 286:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển
|
0,83
|
1,00
|
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 287:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
15,68
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
15,68
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
2,63
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
3,92
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
15,68
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
3,92
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,12
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
3,92
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
2,63
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,29
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
3,92
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó
khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 286
đối với mức quy định trong bảng trên.
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 288:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,40
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02
|
|
3
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,004
|
|
4
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,30
|
|
5
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Mức tiêu hao điện năng cho dụng cụ
và thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:
Bảng 289:
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
Tạo lập CSDLNĐL 1:50.000 đáy biển
|
99,15
|
118,98
|
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
3.1. Định mức lao
động
3.1.1.
Nội dung công việc
a) Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia: Mức độ đầy đủ của dữ liệu; mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu
trúc dữ liệu; độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý; độ chính xác thời gian
của đối tượng địa lý; mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề. Kết quả chuẩn hóa
phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần được quy định. Tiếp biên dữ liệu
(nếu có).
b) Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia theo các quy định tại Điều 5, Phần II của QCVN
71:2022/BTNMT.
3.1.2.
Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng biển có địa hình
tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn
hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình
phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm
trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
3.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4
3.1.4.
Định mức: công/mảnh
Bảng 290:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
83,89
|
103,86
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
75,65
|
93,65
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
8,24
|
10,21
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
8,38
|
10,38
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
7,56
|
9,36
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,82
|
1,02
|
3.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 291:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
45,39
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
BQ
|
|
1,82
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
1,36
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
4,54
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó
khăn 2, công việc Chuẩn hóa CSDLNĐLQG, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ
số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 292:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
0,86
|
1,00
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
0,09
|
0,10
|
3.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 293:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
60,52
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
60,52
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
10,14
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
15,13
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
60,52
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
15,13
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,45
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
15,13
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
10,14
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
4,99
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
15,13
|
Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó
khăn 2, công việc Chuẩn hóa CSDLNĐLQG; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ
số quy định trong bảng 292 đối với mức quy định tại bảng trên.
3.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 294:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,35
|
|
2
|
Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,01
|
|
3
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,10
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,007
|
|
5
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,20
|
|
6
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,0014
|
|
7
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số
quy định cho loại khó khăn 2 trong bảng 292 đối với mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
3.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Định mức tiêu hao điện năng của dụng cụ và
thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:
Bảng 295:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa CSDLNĐLQG
|
482,85
|
561,45
|
|
2
|
Trình bày CSDLNĐLQG
|
50,53
|
56,14
|
3.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
4.1. Định mức lao
động
4.1.1.
Nội dung công việc
- Các nội dung siêu dữ liệu được xây
dựng theo sản phẩm đóng gói của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia:
+ Xây dựng siêu dữ liệu ở hệ tọa độ
vuông góc trên 01 hoặc 02 kinh tuyến trục tương ứng (tùy theo khu vực).
+ Xây dựng siêu dữ liệu cho 01 gói cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ tọa độ địa lý.
- Dữ liệu được tích hợp vào 07 nhóm lớp
đối tượng (Dataset) của sản phẩm đóng gói tương ứng.
4.1.2.
Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
4.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4
4.1.4.
Định mức: công/mảnh
Bảng 296:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
Mức
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
23,29
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
21,00
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,29
|
4.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/mảnh
Bảng 297:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS (kW)
|
Mức
|
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
12,60
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
BQ
|
|
0,50
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,38
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,63
|
4.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/mảnh
Bảng 298:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
16,80
|
|
2
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
16,80
|
|
3
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
2,81
|
|
4
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
4,20
|
|
5
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
16,80
|
|
6
|
Lưu điện 600W
|
cái
|
60
|
4,20
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,13
|
|
8
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
4,20
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
2,81
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,39
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
4,20
|
4.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 mảnh
Bảng 299:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,50
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,15
|
|
3
|
Giấy đóng gói thành quả
|
tờ
|
0,35
|
|
4
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
4.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/mảnh
Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 300:
|
Danh mục năng lượng
|
Mức
|
|
Xây dựng siêu dữ liệu
|
107,05
|
4.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Nội dung công
việc
a) Trình bày hiển thị bản đồ địa hình
đáy biển tỷ lệ 1:50.000
- Đánh giá tính chất đặc trưng khu vực
thành lập bản đồ địa hình đáy biển.
- Xây dựng tài liệu biên tập.
- Thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ.
b) Biên tập bản đồ địa hình đáy biển tỷ
lệ 1:50.000
- Biên tập đối với ký hiệu bản đồ.
- Biên tập đối với tên và ghi chú.
- Biên tập khu vực có tên và ghi chú quá
dầy.
- Biên tập, trình bày khung bản đồ.
c) Xuất bản đồ theo các định dạng sản
phẩm quy định
Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình đáy
biển sang định dạng GeoTIFF-24 bit độ phân giải từ 300 dpi trở lên và GeoPDF độ
phân giải.
d) Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
Sản phẩm của bước công việc này là tệp
siêu dữ liệu được đóng gói ở định dạng XML ISO 19139.
1.2. Phân loại khó
khăn
Loại 1: vùng biển có địa hình
tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn
hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.
Loại 2: vùng biển có địa hình
phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm
trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng
biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển;
khu vực có san hô.
1.3. Định biên: 01 ĐĐBĐV III.4
1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 301:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Thành lập BĐĐH đáy biển
|
10,70
|
12,82
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
9,64
|
11,56
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,06
|
1,26
|
Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo
hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 302:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Hệ số
|
|
|
Thành lập BĐĐH đáy biển
|
1,00
|
|
1
|
Trình bày hiển thị
bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000
|
0,10
|
|
2
|
Biên tập bản đồ địa
hình đáy biển
tỷ
lệ 1:50.000
|
0,70
|
|
3
|
Xuất bản đồ theo các
định dạng sản phẩm quy định
|
0,05
|
|
4
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
0,15
|
Bảng 303:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS (kW)
|
Mức
|
|
|
Thành lập BĐĐH đáy biển
|
|
|
|
|
1
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,20
|
|
2
|
Phần mềm xây dựng CSDL
|
bộ
|
|
2,80
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn cấu hình cao
|
cái
|
1,30
|
70,00
|
|
4
|
Máy chủ
|
cái
|
0,40
|
2,80
|
|
5
|
Thiết bị nối mạng
|
bộ
|
0,10
|
2,80
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn
2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau đối với mức
quy định tại bảng trên:
Bảng 304:
|
Hạng
mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
Thành lập BĐĐH đáy biển
|
0,86
|
1,00
|
(2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.
Bảng 305:
|
TT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Bàn để máy vi tính
|
cái
|
96
|
70,10
|
|
2
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
23,36
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
93,48
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
15,66
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
23,36
|
|
6
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
70,10
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
23,36
|
|
8
|
Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu
|
cái
|
60
|
23,36
|
|
9
|
Lưu điện 600w
|
cái
|
60
|
70,10
|
|
10
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
5,84
|
|
11
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,70
|
|
12
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
23,36
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
15,66
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
7,70
|
|
15
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
23,36
|
Ghi chú:
(1) Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn
2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 304 đối
với mức quy định trong bảng trên.
(2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.
Bảng 306:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,00
|
|
2
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,25
|
|
3
|
Giấy A0
|
tờ
|
4,00
|
|
4
|
Giấy bọc hàng
|
tờ
|
2,00
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,04
|
|
6
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,04
|
|
7
|
Sổ công tác
|
quyển
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
(2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.
Mức tiêu hao điện năng dụng cụ và
thiết bị quy định trong bảng sau:
Bảng 307:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Thành lập BĐĐH đáy biển
|
591,43
|
687,71
|
|
1
|
Trình bày hiển thị
bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000
|
59,14
|
68,77
|
|
2
|
Biên tập bản đồ địa
hình đáy biển
tỷ
lệ 1:50.000
|
414,00
|
481,40
|
|
3
|
Xuất bản đồ theo các
định dạng sản phẩm quy định
|
29,58
|
34,38
|
|
4
|
Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
|
88,71
|
103,16
|
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Nội dung công
việc
1.1.1.
Công tác chuẩn bị
- Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh
giá các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa giới đơn vị hành
chính các cấp, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của các đơn vị hành chính có
liên quan, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa chính và các tài liệu, dữ liệu
khác có liên quan.
- Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng
đơn vị hành chính các cấp.
1.1.2.
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
1.1.2.1. Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền
- Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành
chính.
- Thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc và các điểm
đặc trưng.
1.1.2.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa
giới đơn
vị hành chính và các điểm đặc trưng
- Đo đạc, xác định đường địa giới đơn vị
hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ địa giới đơn vị hành
chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành chính.
- Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa.
- Xác định vị trí điểm đặc trưng trên
thực địa.
- Lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô
thị, dân cư đông đúc.
1.1.2.3. Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
- Thể hiện kết quả đo đạc, xác định
đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ
địa giới đơn vị hành chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành
chính lên bản đồ gốc thực địa.
- Thể hiện kết quả đo đạc, xác định
đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ
địa giới đơn vị hành chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành
chính lên bản đồ số.
1.1.3.
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
- Mô tả đường địa giới đơn vị hành chính.
- Lập bản mô tả tình hình chung về địa
giới đơn vị hành chính.
- Lập biên bản xác nhận mô tả các cấp.
1.1.4.
Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
1.1.4.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành
chính
- Làm khuôn, đổ mốc và đúc chữ ghi chú
mặt mốc.
- Đào hố, chôn mốc.
- Vẽ sơ đồ vị trí mốc, lập bản xác nhận
và bàn giao mốc cho địa phương.
1.1.4.2. Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị
hành chính
- Đục bỏ mặt mốc cũ không còn phù hợp
với các đơn vị hành chính liên quan, vệ sinh mốc.
- Đúc chữ ghi chú mặt mốc theo đơn vị
hành chính mới liên quan.
- Vẽ sơ đồ vị trí mốc, lập bản xác nhận
và bàn giao mốc cho địa phương.
1.1.4.2. Tìm điểm
- Tìm điểm tọa độ, kiểm tra mốc.
- Thông hướng phục vụ đo ngắm.
1.1.4.3. Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã
1.1.4.3.1. Đo ngắm
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị.
- Đo ngắm.
1.1.4.3.2. Tính toán tọa độ, độ cao
- Tính toán bình sai xác định tọa độ, độ
cao mốc địa giới đơn vị hành chính.
- Lập bảng xác nhận tọa độ, độ cao mốc
địa giới đơn vị hành chính.
1.1.4.4. Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị
hành chính cấp xã
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ.
- Xác định tọa độ điểm đặc trưng trên
bản đồ địa hình số và lập bảng tọa độ các điểm đặc trưng.
1.1.4.5. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Chuyển các giá trị tọa độ về cơ sở
toán học của bản đồ địa giới đơn vị hành chính, cấp tỉnh.
- Lập bảng tọa độ, độ cao mốc địa giới
đơn vị hành chính và điểm đặc trưng cấp tỉnh từ các bảng xác nhận tọa độ, độ
cao mốc địa giới đơn vị hành chính và điểm đặc trưng cấp xã đã chuyển cơ sở
toán học.
1.1.5.
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp
1.1.5.1. Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
- Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã từ bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa lên bản đồ địa
hình số (bản đồ nền).
- Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh từ bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã lên bản đồ địa hình
số (bản đồ nền).
1.1.5.2. Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính phục vụ in và nhân
bản trên giấy
1.1.6.
Lập
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
- Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho
các cấp và nhân bản.
- Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ.
- Trình bày và đóng tập hồ sơ.
1.1.7.
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh
- Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn
vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính.
- Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính: Chỉnh lý, bổ sung, biên tập, nhân bản hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính phù hợp với nội dung Quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính mới
và xác lập tính pháp lý cho hồ sơ mới chỉnh lý, bổ sung và đóng tập bổ sung vào
tập hồ sơ đang sử dụng.
1.2. Phân loại khó
khăn
1.2.1.
Công tác chuẩn bị
Loại 1: các xã, phường của các đơn vị hành
chính cấp
tỉnh thuộc vùng đồng bằng, trung du.
Loại 2: các xã, phường, đặc khu của các
đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo.
1.2.2.
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
Loại 1: các xã của các đơn vị hành
chính cấp
tỉnh thuộc vùng đồng bằng, trung du.
Loại 2: các phường của các đơn vị hành
chính cấp
tỉnh.
Loại 3: các xã, đặc khu của các đơn vị hành
chính cấp
tỉnh thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo.
1.2.3.
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
Theo quy định tại Khoản 1.2.2, Chương V, Phần II
của Định mức KT-KT này.
1.2.4.
Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
Theo quy định tại Khoản 1.2.2, Chương V,
Phần II của Định mức KT-KT này.
1.2.5.
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp
Loại 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt,
vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa
vật đơn giản.
Loại 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối
đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; khu vực có mật độ đường sá, sông
ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.
Loại 3: khu vực đô thị có nhiều nhà cao
tầng, địa vật dày đặc; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt,
nhiều lạch thủy triều.
1.2.6.
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
Theo quy định tại Khoản 1.2.1, Chương V,
Phần II của Định mức KT-KT này.
1.2.7. Chỉnh lý,
bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
Theo quy định tại Khoản 1.2.1, Chương V,
Phần II của Định mức KT-KT này.
1.3. Định biên
Bảng 308:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐĐBĐV
III.2
|
ĐĐBĐV
III.3
|
ĐĐBĐV III.5
|
LX3
|
Nhóm
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài
liệu
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
1.2
|
Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị
hành chính các cấp
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa
giới đơn vị hành chính gốc thực địa
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền
|
1
|
|
1
|
|
2
|
|
2.2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
|
2
|
1
|
1
|
1
|
5
|
|
2.3
|
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
3
|
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
4
|
Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính
|
2
|
1
|
|
1
|
4
|
|
4.2
|
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
2
|
1
|
|
1
|
4
|
|
4.3
|
Tìm điểm
|
1
|
1
|
|
1
|
3
|
|
4.4
|
Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành
chính cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Đo ngắm
|
2
|
2
|
|
1
|
5
|
|
4.4.2
|
Tính toán tọa độ, độ cao
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
4.5
|
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
4.6
|
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị
hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh
|
1
|
|
|
|
1
|
|
5
|
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
các cấp
|
|
|
1
|
|
1
|
|
6
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
|
7
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Chỉnh lý, bổ sung bản
đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính
|
1
|
|
|
|
1
|
|
7.2
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính
|
1
|
1
|
|
1
|
3
|
1.4. Định mức
Bảng 309:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài
liệu
|
công nhóm/xã
|
2,22
|
2,61
|
|
|
1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,00
|
2,35
|
|
|
1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,22
|
0,26
|
|
|
1.2
|
Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị
hành chính các cấp
|
công nhóm/xã
|
4,44
|
5,21
|
|
|
1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
4,00
|
4,70
|
|
|
1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,44
|
0,51
|
|
|
2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa
giới đơn vị hành chính gốc thực địa
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền
|
công nhóm/km
|
0,55
|
0,67
|
0,78
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,50
|
0,60
|
0,70
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,05
|
0,07
|
0,08
|
|
2.2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
|
công nhóm/km
|
1,09
2,00
|
1,36
2,50
|
1,77
3,50
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,00
2,00
|
1,25
2,50
|
1,63
3,50
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,09
|
0,11
|
0,14
|
|
2.3
|
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa
|
công nhóm/km
|
0,22
|
0,28
|
0,33
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
3
|
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp
|
|
|
|
3.1
|
Cấp xã
|
công nhóm/km
|
0,68
|
0,85
|
1,10
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,63
|
0,78
|
1,01
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,05
|
0,07
|
0,09
|
|
3.2
|
Cấp tỉnh
|
công nhóm/km
|
0,022
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,02
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,002
|
|
4
|
Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Mốc cấp xã
|
|
1,77
|
2,29
|
2,99
|
|
|
3,00
|
3,90
|
5,07
|
|
4.1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,63
|
2,11
|
2,75
|
|
3,00
|
3,90
|
5,07
|
|
4.1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,14
|
0,18
|
0,24
|
|
4.1.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
3,53
|
4,60
|
5,98
|
|
6,00
|
7,80
|
10,14
|
|
4.1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,25
|
4,23
|
5,50
|
|
6,00
|
7,80
|
10,14
|
|
4.1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,28
|
0,37
|
0,48
|
|
4.2
|
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
công nhóm/điểm
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Mốc cấp xã
|
|
0,88
|
1,15
|
1,50
|
|
|
1,50
|
1,95
|
2,54
|
|
4.2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,81
|
1,06
|
1,38
|
|
1,50
|
1,95
|
2,54
|
|
4.2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,07
|
0,09
|
0,12
|
|
4.2.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
1,77
|
2,29
|
2,99
|
|
|
3,00
|
3,90
|
5,07
|
|
4.2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,63
|
2,11
|
2,75
|
|
3,00
|
3,90
|
5,07
|
|
4.2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,14
|
0,18
|
0,24
|
|
4.3
|
Tìm điểm (có tường vây)
|
công nhóm/điểm
|
0,14
|
0,16
|
0,20
|
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
|
4.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
|
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
|
4.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
4.4
|
Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành
chính cấp xã
|
công nhóm/điểm
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
4.4.1.1
|
Máy thu GNSS đa tần
|
|
1,04
|
1,28
|
1,57
|
|
|
0,60
|
1,20
|
2,10
|
|
4.4.1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,96
|
1,18
|
1,44
|
|
0,60
|
1,20
|
2,10
|
|
4.4.1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,08
|
0,10
|
0,13
|
|
4.4.1.2
|
Máy toàn đạc điện tử
|
|
0,63
|
0,75
|
0,99
|
|
|
0,90
|
0,90
|
0,90
|
|
4.4.1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,58
|
0,69
|
0,91
|
|
|
0,90
|
0,90
|
0,90
|
|
4.4.1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,05
|
0,06
|
0,08
|
|
4.4.2
|
Tính toán tọa độ, độ cao
|
|
|
|
|
|
4.4.2.1
|
Đo bằng GNSS
|
|
0,67
|
0,67
|
0,67
|
|
4.4.2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
4.4.2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
4.4.2.2
|
Đo bằng toàn đạc điện tử
|
|
0,44
|
0,44
|
0,44
|
|
4.4.2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
4.4.2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
4.5
|
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
công nhóm/điểm
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
|
4.5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
4.5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
4.6
|
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị
hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh
|
công/điểm
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
4.6.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
4.6.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
5
|
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
các cấp
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Cấp xã
|
công/mảnh
|
10,26
|
12,48
|
15,24
|
|
5.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,25
|
11,25
|
13,74
|
|
5.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,01
|
1,23
|
1,50
|
|
5.2
|
Cấp tỉnh
|
công/mảnh
|
13,67
|
16,57
|
20,16
|
|
5.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,33
|
14,94
|
18,18
|
|
5.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,34
|
1,63
|
1,98
|
|
6
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Cấp xã
|
công nhóm/xã
|
44,35
|
52,66
|
|
|
6.1.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
26,60
|
31,59
|
|
|
6.1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
23,99
|
28,49
|
|
|
6.1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,61
|
3,10
|
|
|
6.1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
13,31
|
15,80
|
|
|
6.1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,00
|
14,25
|
|
|
6.1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,31
|
1,55
|
|
|
6.1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
4,44
|
5,27
|
|
|
6.1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
4,00
|
4,75
|
|
|
6.1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,44
|
0,52
|
|
|
6.2
|
Cấp tỉnh
|
công nhóm/xã
|
28,17
|
33,51
|
|
|
6.2.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
14,08
|
16,76
|
|
|
6.2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,70
|
15,11
|
|
|
6.2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,38
|
1,65
|
|
|
6.2.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
11,27
|
13,40
|
|
|
6.2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
10,16
|
12,08
|
|
|
6.2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,11
|
1,32
|
|
|
6.2.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
2,82
|
3,35
|
|
|
6.2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,54
|
3,02
|
|
|
6.2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,28
|
0,33
|
|
|
7
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Chỉnh lý, bổ sung bản
đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính
|
công/mảnh
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Cấp xã
|
|
3,16
|
|
7.1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,85
|
|
7.1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,31
|
|
7.1.2
|
Cấp tỉnh
|
|
0,80
|
|
7.1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
0,72
|
|
7.1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,08
|
|
7.2
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính
|
công/mảnh
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Cấp xã
|
công nhóm/xã
|
37,69
|
44,35
|
|
|
7.2.1.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
22,61
|
26,60
|
|
|
7.2.1.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
20,39
|
23,99
|
|
|
7.2.1.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,22
|
2,61
|
|
|
7.2.1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
11,31
|
13,31
|
|
|
7.2.1.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
10,20
|
12,00
|
|
|
7.2.1.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,11
|
1,31
|
|
|
7.2.1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
3,77
|
4,44
|
|
|
7.2.1.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
3,40
|
4,00
|
|
|
7.2.1.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,37
|
0,44
|
|
|
7.2.2
|
Cấp tỉnh
|
công nhóm/tỉnh
|
23,24
|
27,34
|
|
|
7.2.2.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
11,62
|
13,67
|
|
|
7.2.2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
10,48
|
12,33
|
|
|
7.2.2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,14
|
1,34
|
|
|
7.2.2.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
9,29
|
10,93
|
|
|
7.2.2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
8,38
|
9,86
|
|
|
7.2.2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,91
|
1,07
|
|
|
7.2.2.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
2,33
|
2,74
|
|
|
7.2.2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
2,10
|
2,47
|
|
|
7.2.2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,23
|
0,27
|
|
Ghi chú:
(1) Mức 2.1 bảng trên quy định cho Chuyển vẽ
đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ
1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15
mức 2.1 bảng trên.
(2) Mức 2.2 bảng trên quy định cho Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân
cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức
tại bảng trên.
(3) Mức 2.3 bảng trên quy định cho Lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000
tính bằng 1,32 mức 2.3 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.3
bảng trên.
(4) Mức cho Tìm điểm không có tường vây tính
bằng 1,50 mức 4.3 bảng trên.
(5) Mức 4.6 bảng trên quy định cho Xác định tọa
độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh khi phải tính chuyển cơ sở toán học bản đồ. Mức
cho trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán học tính bằng 0,20 mức 4.6.
(6) Mức 5.1 bảng trên quy định cho Thành lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải
lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ
thuyết minh tính bằng 0,64 mức 5.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp
không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức 5.1 bảng trên. Mức cho
trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.
(7) Mức 5.2 bảng trên quy định cho Thành lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 2,20 mức 5.2 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng
4,84 mức 5.2 bảng trên.
(8) Mức 7.1.1 bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải
lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ
thuyết minh tính bằng 0,64 mức 7.1.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường
hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức 7.1.1 bảng trên. Mức
cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng
trên.
(9) Mức 7.1.2 bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung bản
đồ
địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 1,25 mức 7.1.2 bảng
trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 1,57 mức 7.1.2 bảng trên.
2.1. Công tác chuẩn
bị: ca/xã
Bảng 310:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài
liệu
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,13
|
0,15
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,50
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,04
|
0,04
|
|
1.2
|
Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị
hành chính các cấp
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (7-9 chỗ)
|
cái
|
|
0,02
|
0,03
|
2.2. Xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: ca/km
Bảng 311:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
|
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,04
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
|
0,20
|
0,25
|
0,30
|
|
|
Máy GNSS cầm tay
|
cái
|
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,08
|
0,10
|
0,12
|
|
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,04
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức 1 tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ
đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ
1:2.000 tính bằng 1,32 mức 1 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng
1,15 mức 1 tại bảng trên.
(2) Mức 2 bảng trên trên quy định cho Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân
cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức 2
tại bảng trên.
(3) Mức 3 tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000
tính bằng 1,32 mức 3 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 3
tại bảng trên.
2.3. Lập bản mô tả
đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/km
2.3.1.
Cấp xã
Bảng 312:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,50
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
2.3.2.
Cấp tỉnh
Bảng 313:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,50
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
2.4. Cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính: ca/điểm
Bảng 314:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
1
|
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính
|
|
1.1
|
Mốc cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,27
|
0,40
|
0,60
|
|
1.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,54
|
0,80
|
1,20
|
|
2
|
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
|
2.1
|
Mốc cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,14
|
0,20
|
0,30
|
|
2.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,27
|
0,40
|
0,60
|
|
3
|
Tìm điềm
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,16
|
0,20
|
0,25
|
|
4
|
Đo tọa, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
4.1
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Máy GNSS
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy thu GNSS đa tần
|
bộ
|
|
0,28
|
0,33
|
0,44
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,08
|
0,10
|
0,14
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,28
|
0,33
|
0,44
|
|
4.1.2
|
Máy toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử
|
bộ
|
|
0,46
|
0,56
|
0,69
|
|
|
Ô tô (12 - 16 chỗ)
|
cái
|
|
0,46
|
0,56
|
0,69
|
|
4.2
|
Tính toán tọa độ, độ cao
|
|
4.2.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
4.2.2
|
Đo toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,48
|
0,48
|
0,48
|
|
5
|
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
|
6
|
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị
hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,50
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Mức 3 bảng trên quy định như nhau cho Tìm điểm
có hoặc không có tường vây.
(2) Mức 6 trong bảng trên quy định cho trường
hợp khi phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ
sở toán học bản đồ tính bằng 0,20 mức 6 tại bảng trên.
2.5. Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp
2.5.1.
Cấp xã: ca/mảnh
Bảng 315:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
5,76
|
6,75
|
8,30
|
|
2
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,04
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ
đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết
minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng.
2.5.2.
Cấp tỉnh: ca/mảnh
Bảng 316:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
7,40
|
8,96
|
10,91
|
|
2
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,04
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
4
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính
bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng
trên.
2.6. Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp
2.6.1.
Cấp xã: ca/xã
Bảng 317:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,5
|
0,6
|
0,6
|
|
2
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,4
|
0,3
|
0,3
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,4
|
1,8
|
1,8
|
|
4
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,4
|
18
|
18
|
|
5
|
Ô tô 5 chỗ
|
cái
|
|
1,5
|
1,5
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Lập hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; mức chi tiết cho các bước công việc tính
theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 318:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
1,00
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,60
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,30
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,10
|
2.6.2. Cấp tỉnh: ca/tỉnh
Thực hiện theo quy định tại các bảng 317 và
318, Điểm 2.6.1, Khoản 2.6, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.
2.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
2.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành
chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
2.7.1.1. Cấp xã: ca/mảnh
Bảng 319:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
1,71
|
|
2
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,30
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,04
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ
đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết
minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.
(2) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.
2.7.1.2. Cấp tỉnh: ca/mảnh
Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị
hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính tỷ
lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức quy định cho cấp xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm
2.7.1, Khoản 2.7, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này; mức cho Chỉnh lý, bổ
sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 quy định cho cấp
xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm 2.7.1, Khoản 2.7, Chương V, Phần II của Định
mức KT-KT này; mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với
các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:50.000 tính
bằng 4,84 mức quy định cho cấp xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm 2.7.1, Khoản
2.7, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.
2.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính: ca/đơn
vị hành chính
Bảng 320:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
5,40
|
5,40
|
|
2
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,30
|
0,30
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,80
|
1,80
|
|
4
|
Máy vi tính để bàn
|
bộ
|
0,40
|
1,80
|
1,80
|
|
5
|
Ô tô 5 chỗ
|
cái
|
|
1,50
|
1,50
|
Ghi chú:
(1) Mức bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính
cấp xã, mức chi tiết cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng
sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 321:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính
|
1,00
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,60
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,30
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,10
|
(2) Mức cho cấp tỉnh tính như mức cho cấp xã.
3.1. Công tác chuẩn
bị: ca/xã
Bảng 322:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Thu thập, nghiên
cứu, phân tích, đánh giá tài liệu
|
Khảo sát thực địa
đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp
|
|
1
|
Bi đông
|
cái
|
36
|
|
11,28
|
|
2
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,12
|
|
|
3
|
Bàn dập ghim
|
cái
|
36
|
0,02
|
0,04
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,94
|
|
|
5
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
|
11,28
|
|
6
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
|
11,28
|
|
7
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,14
|
0,28
|
|
8
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
|
11,28
|
|
9
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
1,88
|
3,76
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,88
|
3,76
|
|
11
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5,64
|
11,28
|
|
12
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
|
11,28
|
|
13
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,88
|
3,76
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho Công tác chuẩn
bị ở loại khó khăn 2, mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,85 mức tại bảng trên.
3.2. Xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng, Lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
3.2.1.
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền: ca/km
Bảng 323:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,96
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,96
|
|
3
|
Bút vẽ kỹ thuật
|
cái
|
6
|
0,96
|
|
4
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,96
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,02
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,24
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,96
|
|
8
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
9
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,04
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,48
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,16
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,16
|
|
13
|
Thước nhựa 30cm
|
cái
|
36
|
0,04
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,48
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ
đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000 loại khó khăn 2;
mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức quy định tại bảng trên, mức cho loại
khó khăn 3 tính bằng 1,17 mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức
cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại ghi chú (1) trên; mức cho tỷ lệ
1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1) trên.
3.2.2.
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính và các điểm đặc trưng: ca/km
Bảng 324:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
4,00
|
|
2
|
Bi đông
|
cái
|
36
|
4,00
|
|
3
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
4,00
|
|
4
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
4,00
|
|
5
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,12
|
|
6
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,12
|
|
7
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
4,00
|
|
8
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
0,80
|
|
9
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,80
|
|
10
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
4,00
|
|
11
|
Thước nhựa 30cm
|
cái
|
36
|
0,12
|
|
12
|
Thước thép cuộn 3m
|
cái
|
24
|
0,12
|
|
13
|
Thước thép cuộn 50m
|
cái
|
24
|
0,12
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,80
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân
cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức
tại bảng trên.
(2) Mức tại bảng trên quy định cho Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,80 mức
quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại
bảng trên.
3.2.3.
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: ca/km
Bảng 325:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,40
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,40
|
|
3
|
Bút vẽ kỹ thuật
|
cái
|
6
|
0,40
|
|
4
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,40
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,07
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,10
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,40
|
|
8
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,00
|
|
9
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,20
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
13
|
Thước nhựa 30cm
|
cái
|
36
|
0,02
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000 loại khó khăn 2; mức cho
loại khó khăn 1 tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó
khăn 3 tính bằng 1,20 mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức
cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại ghi chú (1) trên; mức cho tỷ lệ
1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1) trên.
3.3.
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/km
3.3.1.
Cấp xã: ca/km
Bảng 326:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,99
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,03
|
|
3
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
0,99
|
|
4
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,03
|
|
5
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,2
|
|
6
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,01
|
|
7
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
8
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
0,5
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,03
|
|
10
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
0,99
|
|
11
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,03
|
|
12
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
13
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,03
|
|
14
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
0,99
|
|
15
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
0,50
|
|
16
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,50
|
|
17
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,03
|
|
18
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,03
|
|
19
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,99
|
|
20
|
Thước thép cuộn 50m
|
cái
|
24
|
0,05
|
|
21
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,50
|
Ghi chú: mức tại bảng trên tính cho Lập bản mô tả đường
địa giới đơn vị hành chính loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng
0,81 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,31 mức quy
định tại bảng trên.
3.3.2.
Cấp tỉnh: ca/km
Bảng 327:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,03
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,02
|
|
3
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,02
|
|
4
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
5
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,02
|
|
6
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,02
|
|
7
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
8
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,02
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
10
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
12
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,03
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
14
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,01
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
3.4. Cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính
3.4.1.
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: ca/điểm
Bảng 328:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
2,70
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
2,70
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
5,41
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
5,41
|
|
5
|
Bộ đồ nề
|
bộ
|
24
|
0,50
|
|
6
|
Bộ chữ, số khắc trên mốc
|
bộ
|
24
|
0,50
|
|
7
|
Cuốc bàn
|
cái
|
24
|
0,50
|
|
8
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
0,50
|
|
9
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
10
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
5,41
|
|
11
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
5,41
|
|
12
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1,35
|
|
13
|
Hòm đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1,35
|
|
14
|
Kìm cắt thép
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
15
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,10
|
|
16
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
5,41
|
|
17
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
1,04
|
|
18
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
1,35
|
|
19
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5,41
|
|
20
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
5,41
|
|
21
|
Thước thép cuộn 50m
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
22
|
Thước thép cuộn 3m
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
23
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
1,04
|
|
24
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
0,50
|
|
25
|
Xô tôn đựng nước
|
cái
|
24
|
0,50
|
|
26
|
Búa đinh
|
cái
|
24
|
0,20
|
|
27
|
Bay xây
|
cái
|
24
|
0,50
|
|
28
|
Bàn xoa
|
cái
|
24
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Đúc mốc,
chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn
2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,77 mức quy định tại bảng trên; mức cho
loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức cho Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị
trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 1 tính bằng 1,54 mức
quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 2 tính bằng 2,00 mức quy định tại
bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 2,60 mức quy định tại bảng trên.
3.4.2.
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: ca/điểm
- Mức tại bảng 328 quy định cho Sửa ghi chú mặt mốc và
vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 2; mức
cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,77 mức quy định tại bảng 328; mức cho loại khó khăn
3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng 328.
- Mức cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí
mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn 1 tính bằng 0,38 mức quy định
tại bảng 328; mức cho loại
khó khăn 2 tính bằng 0,50 mức quy định tại bảng 328; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 0,65
mức quy định tại bảng 328.
3.4.3.
Tìm điểm: ca/điểm
Bảng 329:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,14
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
0,14
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
0,29
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
0,29
|
|
5
|
Cưa cành
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
6
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
7
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,01
|
|
8
|
Ê ke
|
bộ
|
36
|
0,01
|
|
9
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
0,29
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
0,35
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu dài 1m
|
tấm
|
9
|
0,10
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
14
|
Ống nhòm
|
cái
|
120
|
0,01
|
|
15
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,29
|
|
16
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,29
|
|
17
|
Thước cuộn vải 50m
|
cái
|
12
|
0,01
|
|
18
|
Thước thép cuộn 2m
|
cái
|
24
|
0,01
|
|
19
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,07
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Tìm điểm
loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức quy định tại bảng
trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,17 mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tại bảng trên quy định cho công việc
Tìm điểm có tường vây. Trường hợp Tìm điểm không có tường vây, mức tính bằng
1,50 lần mức tại bảng trên.
3.4.4.
Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã
3.4.3.1. Đo ngắm
3.4.3.1.1. Đo ngắm bằng
máy GNSS:
ca/điểm
Bảng 330:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
1,88
|
|
2
|
Ẩm kế
|
cái
|
48
|
0,10
|
|
3
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
1,88
|
|
4
|
Áp kế
|
cái
|
48
|
0,10
|
|
5
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
3,76
|
|
6
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
3,76
|
|
7
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,10
|
|
8
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
3,76
|
|
9
|
Hòm đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
10
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,75
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
3,76
|
|
12
|
Nhiệt kế
|
cái
|
12
|
0,10
|
|
13
|
Nilon che máy dài 5m
|
tấm
|
9
|
0,75
|
|
14
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
0,75
|
|
15
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,75
|
|
16
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,75
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
3,76
|
|
18
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
3,76
|
|
19
|
Thước thép 2m
|
cái
|
24
|
0,10
|
|
20
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
0,75
|
|
21
|
Máy bộ đàm
|
cái
|
60
|
0,10
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo ngắm bằng máy
GNSS loại khó khăn 2, mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,82 mức quy định tại
bảng trên, mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,22 mức quy định tại bảng trên.
3.4.3.1.2. Đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử: ca/điểm
Bảng 331:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo rét BHLĐ
|
cái
|
12
|
1,10
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
cái
|
36
|
1,10
|
|
3
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
2,20
|
|
4
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
2,20
|
|
5
|
Cờ hiệu nhỏ
|
cái
|
24
|
0,10
|
|
6
|
Đèn pin
|
bộ
|
24
|
0,15
|
|
7
|
Găng tay bạt
|
đôi
|
3
|
0,50
|
|
8
|
Hòm đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
9
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
10
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
11
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,20
|
|
12
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
2,20
|
|
13
|
Nilon gói tài liệu dài 2m
|
tấm
|
9
|
0,44
|
|
14
|
Ô che máy
|
cái
|
24
|
0,75
|
|
15
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,44
|
|
16
|
Ống nhòm
|
cái
|
120
|
0,20
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
2,20
|
|
18
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
2,20
|
|
19
|
Thước thép 2m
|
cái
|
24
|
0,10
|
|
20
|
Thước thép cuộn 50m
|
cái
|
24
|
0,10
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo ngắm bằng máy
toàn đạc điện tử loại khó khăn 2, mức đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử loại
khó khăn 1 tính bằng 0,84 mức quy định tại bảng trên; mức đo ngắm bằng máy toàn
đạc điện tử loại khó khăn 3 tính bằng 1,33 mức quy định tại bảng trên.
3.4.3.2. Tính toán tọa độ, độ cao
3.4.3.2.1. Tính toán
tọa độ, độ cao khi đo bằng máy GNSS: ca/điểm
Bảng 332:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,48
|
|
2
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,96
|
|
3
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,96
|
|
4
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,72
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Tính toán tọa
độ, độ cao khi đo bằng máy GNSS,
mức như nhau cho các loại khó khăn.
3.4.3.2.2. Tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng
máy toàn đạc điện tử:
ca/điểm
Bảng 333:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,32
|
|
2
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,48
|
|
3
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
0,64
|
|
4
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
0,64
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Tính toán tọa độ,
độ cao khi đo bằng máy toàn đạc điện tử, mức như nhau cho các loại khó khăn.
3.4.5.
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
xã: ca/điểm
Bảng 334:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,19
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,19
|
|
3
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,19
|
|
4
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,03
|
|
5
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
6
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,19
|
|
7
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
0,10
|
|
8
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
9
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
tấm
|
9
|
0,10
|
|
10
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,10
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,03
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,03
|
|
13
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,02
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xác định tọa độ
các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã, mức như nhau
cho các loại khó khăn.
3.4.6. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn
vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh:
ca/điểm
Bảng 335:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,08
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,08
|
|
3
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
0,06
|
|
4
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,08
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,02
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,08
|
|
8
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
9
|
Ống đựng bản đồ
|
cái
|
36
|
0,08
|
|
10
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
11
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
|
12
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,01
|
Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho trường hợp khi
phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán
học bản đồ mức tính bằng 0,20 mức quy định tại bảng trên. Mức như nhau cho các
loại khó khăn.
3.5. Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/mảnh
Bảng 336:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
9,00
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
9,00
|
|
3
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
6,75
|
|
4
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
9,00
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
1,51
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,25
|
|
7
|
Ê ke
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
8
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
9,00
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,07
|
|
10
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,51
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,51
|
|
13
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
2,25
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính
bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 0,80 mức tại bảng
trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ
1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên.
(2) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ
thuyết minh, mức khó khăn 2; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh, loại khó khăn 1 tính
bằng 0,82 mức tại bảng trên; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh, loại khó khăn 3 tính
bằng 1,22 mức tại bảng trên. Mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã, trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức
tương ứng trên.
(3) Mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 1 tính bằng 1,10 mức tại bảng trên; mức cho
thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 2 tính bằng
1,33 mức tại bảng trên; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh loại khó khăn 3 tính bằng 1,62 mức tại bảng trên.
3.6. Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp: ca/đơn vị hành chính
Bảng 337:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
113,98
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,30
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
113,98
|
|
4
|
Bút xóa
|
cái
|
3
|
0,30
|
|
5
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
37,80
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
113,98
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
113,98
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
6,00
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
28,49
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
113,98
|
|
11
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
7,12
|
|
12
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,85
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
19,09
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
19,09
|
|
15
|
Thước nhựa 30cm
|
cái
|
36
|
1,50
|
|
16
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
28,49
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn 2; mức cho các bước công việc tính
theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 338:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
|
|
|
|
1
|
Cấp xã
|
0,84
|
1,00
|
|
1.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,51
|
0,60
|
|
1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,25
|
0,30
|
|
1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,08
|
0,10
|
|
2
|
Cấp tỉnh
|
0,54
|
0,63
|
|
1.2
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,27
|
0,32
|
|
1.3
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,22
|
0,25
|
|
1.4
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,05
|
0,06
|
3.7. Chỉnh lý, bổ
sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
3.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản
đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính: ca/mảnh
Bảng 339:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
2,28
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2,28
|
|
3
|
Chuột vi tính
|
cái
|
12
|
1,71
|
|
4
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
2,28
|
|
5
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,38
|
|
6
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,57
|
|
7
|
Ê ke
|
cái
|
36
|
0,05
|
|
8
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
2,28
|
|
9
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,02
|
|
10
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
0,05
|
|
11
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,38
|
|
12
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,38
|
|
13
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,57
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa
giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải
lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ
thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp
không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ
lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng
4,84 mức tại bảng trên. Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị
hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, trường
hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.
(2) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa
giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính đối với cấp xã.
(3) Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính
đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
đối với cấp tỉnh tính bằng 0,25 mức tại bảng trên.
(4) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.
3.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính: ca/đơn vị hành chính
Bảng 340:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
95,98
|
|
2
|
Bàn dập ghim
|
cái
|
36
|
0,30
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
95,98
|
|
4
|
Bút xóa
|
cái
|
3
|
0,30
|
|
5
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
31,99
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
95,98
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
95,98
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
4,02
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
23,99
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
95,98
|
|
11
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
6,00
|
|
12
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,72
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
16,08
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
16,08
|
|
15
|
Thước nhựa 30cm
|
cái
|
36
|
1,50
|
|
16
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
23,99
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính cấp xã, loại khó khăn 2; mức cho các
bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại
bảng trên:
Bảng 341:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chỉnh
lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có
sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
1
|
Cấp xã
|
0,85
|
1,00
|
|
1.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,51
|
0,60
|
|
1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,25
|
0,30
|
|
1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,08
|
0,10
|
|
2
|
Cấp tỉnh
|
0,52
|
0,62
|
|
2.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,26
|
0,31
|
|
2.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,21
|
0,25
|
|
2.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,05
|
0,06
|
4.1. Công tác chuẩn
bị: tính cho 01 xã
Bảng 342:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Thu thập, nghiên
cứu, phân tích, đánh giá tài liệu
|
Khảo sát thực địa
đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp
|
|
1
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,10
|
|
|
2
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
2,00
|
4,00
|
|
3
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,01
|
0,02
|
|
4
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,30
|
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,20
|
0,40
|
|
6
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,03
|
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,04
|
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.2. Xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: tính cho 01 km tuyến địa giới đơn
vị hành chính
Bảng 343:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
2
|
Giấy A0
|
tờ
|
0,10
|
|
3
|
Giấy đóng gói
|
tờ
|
0,10
|
|
4
|
Mực đen
|
lọ
|
0,01
|
|
5
|
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
|
hộp
|
0,001
|
|
6
|
Mực vẽ các màu
|
hộp
|
0,01
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc Chuyển vẽ đường địa giới
đơn vị hành chính lên bản đồ nền tính bằng 0,18 mức tại bảng trên.
Mức Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
cho tỷ lệ bản đồ nền khác nhau tính như nhau.
(2) Mức cho công việc Xác định đường địa giới
đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc
trưng tính bằng 0,75 mức tại bảng trên.
Mức bảng trên quy định cho Xác định đường địa
giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc
trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc.
Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức tại bảng trên.
(3) Mức cho công việc Lập bản đồ địa giới đơn
vị hành chính gốc thực địa tính bằng 0,07 mức tại bảng trên.
Mức Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa cho tỷ lệ bản đồ khác nhau tính như nhau.
(4) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.3. Lập bản mô tả
đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: tính cho 01 km tuyến địa giới đơn vị hành chính
- Tính bằng 0,30 mức quy định tại bảng
343.
- Mức vật liệu tính như nhau cho cấp xã
và cấp tỉnh.
4.4. Cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính
4.4.1.
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: tính
cho 01 điểm (01 mốc)
Bảng 344:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Cát vàng
|
m3
|
0,023
|
|
2
|
Đá dăm
|
m3
|
0,04
|
|
3
|
Giấy đóng gói
|
tờ
|
2,00
|
|
4
|
Gỗ cốp pha (khuôn mốc)
|
m2
|
1,00
|
|
5
|
Sắt buộc
|
kg
|
0,05
|
|
6
|
Sắt Φ6
|
kg
|
2,00
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
|
8
|
Xi măng
|
kg
|
15,50
|
Ghi chú:
(1) Mức bảng trên quy định cho Đúc mốc, chôn
mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã; mức cho Đúc mốc,
chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tính bằng 2
lần mức quy định tại bảng trên.
(2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.4.2.
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: tính
cho 01 điểm (01 mốc)
- Mức tại bảng 344 trên quy định cho Sửa ghi chú mặt mốc và
vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Mức cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí
mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã tính bằng 0,50 mức quy định tại bảng 344 trên.
- Mức tính như nhau cho các loại khó
khăn.
4.4.3.
Tìm điểm: tính cho 01 điểm (01 mốc)
Bảng 345:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,10
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
|
3
|
Mực đen
|
lọ
|
0,03
|
|
4
|
Pin đèn
|
đôi
|
0,20
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
Ghi chú:
(1) Mức cho Tìm điểm có tường vây hoặc không có
tường vây tính như nhau.
(2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.4.4.
Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính
4.4.4.1. Đo ngắm bằng máy GNSS, tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy
GNSS: tính cho 01 điểm (01 mốc)
Bảng 346:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Tính toán
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
0,10
|
0,20
|
|
1
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,01
|
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,002
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
0,05
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.4.4.2. Đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử, tính toán tọa độ, độ cao
khi đo bằng máy toàn đạc điện tử: tính cho
01 điểm (01 mốc)
Mức tính bằng mức quy định tại bảng 346.
4.4.5.
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
xã: tính cho 01 điểm (01 mốc)
Bảng 347:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bảng ghi kết quả
|
tờ
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính loại vừa
|
cuộn
|
0,01
|
|
3
|
Biên bản bàn giao kết quả
|
tờ
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,01
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.4.6. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn
vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh:
tính cho 01 điểm
Tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng 347.
Ghi chú:
(1) Trường hợp phải hoặc không phải chuyển cơ
sở toán học bản đồ mức tiêu hao vật liệu tính như nhau.
(2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.5. Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp: tính cho 01 mảnh
Bảng 348:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Đĩa CD/DVD (cơ số 4)
|
cái
|
0,06
|
|
2
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
3
|
Giấy in khổ A0
|
tờ
|
6,00
|
|
4
|
Mực đen
|
lọ
|
0,10
|
|
5
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,06
|
|
6
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Mực vẽ các màu
|
hộp
|
0,30
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2000 tính
bằng 0,65 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5000 tính bằng 0,80 mức tại bảng
trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 1,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ
1:50.000 tính bằng 1,40 mức tại bảng trên.
(2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho trường
hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết
minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng tại ghi chú (1) trên.
(3) Mức tiêu hao vật liệu Thành lập bản đồ địa
giới đơn vị hành chính các cấp tính như nhau.
(4) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.6. Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp
4.6.1.
Cấp xã: tính cho 01 xã
Bảng 349:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính nhỏ
|
cuộn
|
0,60
|
|
2
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
6,00
|
|
4
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
3,00
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
6
|
Giấy đóng gói
|
tờ
|
3,00
|
|
7
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,006
|
|
8
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,06
|
Ghi chú:
(1) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
(2) Mức cho các bước công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 350:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
1,00
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
0,60
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
0,30
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
0,10
|
4.6.2.
Cấp tỉnh: tính cho 01 tỉnh
Mức tính bằng mức quy định cho cấp xã
tại bảng 349 và bảng 350.
4.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh
4.7.1.
Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Tính bằng mức quy định tại Khoản 4.5 Chương
V, Phần II của Định mức KT-KT này.
4.7.2.
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Tính bằng mức quy định tại Khoản 4.6, Chương
V, Phần II của Định mức KT-KT này.
Mức tiêu hao điện năng khi thiết bị và
dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất ra 01 sản phẩm.
5.1. Công tác chuẩn
bị: kWh/xã
Bảng 351:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài
liệu
|
15,77
|
18,42
|
|
2
|
Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị
hành chính các cấp
|
|
|
5.2. Xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: kWh/km
Bảng 352:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền
|
0,98
|
1,32
|
1,48
|
|
2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
|
|
|
|
|
3
|
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa
|
1,45
|
1,94
|
2,24
|
Ghi chú:
(1) Mức 1 tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ
đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ
1:2.000 tính bằng 1,32 mức 1 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng
1,15 mức 1 tại bảng trên.
(2) Mức 3 tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000
tính bằng 1,32 mức 3 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 3
tại bảng trên.
5.3. Lập bản mô tả
đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: kWh/km
5.3.1.
Cấp xã
Bảng 353:
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính
|
0,61
|
0,68
|
0,75
|
5.3.2.
Cấp tỉnh
Bảng 354:
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
5.4. Cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính: kWh/điểm
Bảng 355:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
2
|
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
3
|
Tìm điểm
|
|
|
|
|
4
|
Đo tọa độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Máy GNSS
|
|
|
|
|
4.1.2
|
Máy toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
4.2
|
Tính toán tọa độ, độ cao
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Đo GNSS
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Đo toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
5
|
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
0,65
|
0,65
|
0,65
|
|
6
|
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị
hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh
|
0,84
|
0,84
|
0,84
|
Ghi chú: mức 6 trong bảng trên quy định cho trường hợp
khi phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ sở
toán học bản đồ tính bằng 0,20 mức 6 tại bảng trên.
5.5. Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp
5.5.1.
Cấp xã: kWh/mảnh
Bảng 356:
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
49,56
|
58,26
|
71,74
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ
đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết
minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.
5.5.2. Cấp tỉnh: kWh/mảnh
Bảng 357:
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh
|
65,66
|
79,75
|
95,17
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính
bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng
trên.
5.6. Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp
5.6.1.
Cấp xã: kWh/xã
Bảng 358:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
324,37
|
350,72
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
194,62
|
210,43
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
97,31
|
105,22
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
32,44
|
35,07
|
5.6.2.
Cấp tỉnh: kWh/tỉnh
Bảng 359:
|
TT
|
Danh mục công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh
|
274,93
|
289,77
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
164,96
|
173,86
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
82,48
|
86,93
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
27,49
|
28,98
|
5.7. Chỉnh lý, bổ
sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
5.7.1.
Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
5.7.1.1. Cấp xã: kWh/mảnh
Bảng 360:
|
Danh mục công việc
|
Mức
|
|
Chỉnh lý, bổ sung bản đồ
|
15,34
|
Ghi chú:
(1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ
đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết
minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không
phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ
1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng
4,84 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng
1,20 các mức tương ứng trên.
(2) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.
5.7.1.2. Cấp tỉnh: kWh/mảnh
Tính bằng 0,25 mức quy định tại bảng 360 trên.
5.7.2.
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: kWh/đơn
vị hành chính
Bảng 361:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính
|
|
|
|
1
|
Cấp xã
|
296,40
|
348,73
|
|
1.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
177,84
|
209,24
|
|
1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
88,92
|
104,62
|
|
1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
29,64
|
34,87
|
|
2
|
Cấp tỉnh
|
182,78
|
215,06
|
|
2.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
91,39
|
107,53
|
|
2.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
73,11
|
86,02
|
|
2.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
18,28
|
21,51
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô,
dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận
chuyển lao động và vật tư để sản xuất ra 01 sản phẩm.
6.1. Công tác chuẩn
bị: lít/xã
6.1.1. Thu thập, nghiên cứu, phân tích,
đánh giá tài liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.1.2. Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng
đơn vị hành chính các cấp
a) Xăng ô tô:
KK1: 0,12 lít/xã
KK2: 0,16 lít/xã
b) Dầu nhờn:
KK1: 0,006 lít/xã
KK2: 0,008 lít/xã.
6.2. Xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: lít/km
Bảng 362:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính
lên bản đồ nền
|
|
|
|
|
|
2
|
Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,10
|
0,12
|
0,16
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,005
|
0,006
|
0,008
|
|
3
|
Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc
thực địa
|
|
|
|
|
Ghi chú: mức 2 bảng trên quy định cho Xác định đường địa
giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông
đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức 2 tại
bảng trên.
6.3. Lập bản mô tả
đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
6.3.1.
Cấp xã
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.3.2.
Cấp tỉnh
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.4. Cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính: lít/điểm
Bảng 363:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Mốc cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,96
|
1,44
|
2,16
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
0,07
|
0,11
|
|
1.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
1,92
|
2,88
|
4,32
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
0,14
|
0,22
|
|
2
|
Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Mốc cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,48
|
0,72
|
1,08
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,03
|
0,04
|
0,06
|
|
2.2
|
Mốc cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,96
|
1,44
|
2,16
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
0,07
|
0,11
|
|
3
|
Tìm điểm
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
4
|
Đo tọa, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Máy GNSS
|
lít
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,96
|
1,44
|
2,16
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
0,07
|
0,11
|
|
4.1.2
|
Máy toàn đạc điện tử
|
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,96
|
1,44
|
2,16
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,05
|
0,07
|
0,11
|
|
4.2
|
Tính toán tọa độ, độ cao
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Đo GNSS
|
lít
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Đo toàn đạc điện tử
|
lít
|
|
|
|
|
5
|
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
lít
|
|
|
|
|
6
|
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị
hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh
|
lít
|
|
|
|
Ghi chú: mức 3 bảng trên quy định như nhau cho Tìm điểm có
hoặc không có tường vây.
6.5. Thành lập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp
6.5.1.
Cấp xã
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.5.2.
Cấp tỉnh
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.6. Lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp
6.6.1.
Cấp xã
Bảng 364:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
6,00
|
6,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,30
|
0,30
|
|
1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
3,60
|
3,60
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,18
|
0,18
|
|
2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,09
|
0,09
|
|
3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,60
|
0,60
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,03
|
0,03
|
6.6.2.
Cấp tỉnh
Tính bằng mức quy định tại bảng 364 trên.
6.7. Chỉnh lý, bổ
sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh
6.7.1.
Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính
6.7.1.1. Cấp xã
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.7.1.2. Cấp tỉnh
Không tiêu hao nhiên liệu.
6.7.2.
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành
chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: lít/đơn
vị hành chính
Bảng 365:
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
6,00
|
6,00
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,30
|
0,30
|
|
2.1
|
Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp
và nhân bản
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
3,60
|
3,60
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,18
|
0,18
|
|
1.2
|
Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,09
|
0,09
|
|
1.3
|
Trình bày và đóng tập hồ sơ
|
|
|
|
|
|
Xăng ô tô
|
lít
|
0,60
|
0,60
|
|
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,03
|
0,03
|
Ghi chú:
(1) Mức bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ
sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Mức cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh tính như mức quy định cho cấp xã.
1.1. Định mức lao
động
1.1.1.
Nội dung công việc
1.1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.
b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác
xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính.
c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ
liệu địa giới đơn vị hành chính bao gồm:
- Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về
địa giới đơn vị hành chính là bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính (dạng giấy, dạng
số) các cấp đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa
vào lưu trữ, sử dụng.
- Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
1.1.1.2. Biên tập kỹ thuật
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập
được, tiến hành công tác biên tập kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp,
phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và dữ liệu nền địa
lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ chức thực hiện công việc
cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.
a) Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu. Thực hiện việc tiếp
biên dữ liệu, xử lý các vấn đề có liên quan đến tiếp biên trong phạm vi của tỉnh
đang xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tiếp biên với các tỉnh lân cận (nếu có).
b) Xác lập đường
bao phạm vi đóng gói dữ liệu trên cơ sở đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh đảm bảo kết nối chính xác, đầy đủ với cơ sở dữ liệu địa giới đơn
vị hành chính
các tỉnh lân cận.
c) Phân tích sự phù hợp về cấu trúc, nội
dung dữ liệu nền địa lý đang được sử dụng để xây dựng CSDL địa giới đơn vị hành
chính so với quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.
d) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật,
sự phù hợp về yếu tố hình học và các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý
trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính với các đối tượng tương ứng trong dữ
liệu nền địa lý.
đ) Phân tích các vấn đề có liên quan đến
độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ lệ của bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp
xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu. Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện
những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính, đề xuất phương án xử lý;
e) Lập chỉ thị biên tập.
1.1.1.3. Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính
a) Khởi tạo gói dữ liệu chuyên đề “Biên
giới địa giới” thay thế cho gói dữ liệu cùng tên trong cơ sở dữ liệu nền địa
lý.
b) Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu.
c) Xác định các đối tượng biến động.
d) Xây dựng dữ liệu không gian địa giới
đơn vị hành chính
- Chuẩn hóa đối tượng nền địa lý.
- Xây dựng dữ liệu không gian địa giới
đơn vị hành chính các cấp.
đ)
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành
chính.
1.1.1.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
a) Đối soát, hoàn thiện
dữ liệu
Đơn vị thi công tự thực
hiện việc đối soát, hoàn thiện dữ liệu với các nội dung sau:
- Đối soát, chỉnh sửa
về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính
trong cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đơn vị hành chính, đảm bảo sự phù hợp
với thông tin trong hồ sơ (đã quét lưu) hoặc hồ sơ giấy.
- Đối soát, chỉnh sửa
về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính giữa
các đơn vị hành chính lân cận, xử lý đồng bộ, đảm bảo khả năng tích hợp cơ sở
dữ liệu địa
giới đơn vị hành chính theo đơn vị hành chính cấp tỉnh và phạm vi
toàn quốc.
- Đối soát, chỉnh sửa
các lỗi về cấu trúc dữ liệu như miền giá trị, kiểu dữ liệu và việc tuân thủ các
quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới
đơn vị hành chính và Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý. Kết quả đối soát hoàn thiện dữ liệu được đánh giá bằng khả
năng đáp ứng các yêu cầu của chức năng phần mềm trong việc khai thác, ứng dụng
vào quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp sau khi dữ
liệu địa
giới đơn vị hành chính được tích hợp vào hệ thống.
b) Vận hành thử nghiệm,
ghi nhận kết quả
- Thực hiện tích hợp dữ
liệu theo phạm vi đóng gói, vận hành thử nghiệm theo quy trình của hệ thống.
- Theo dõi về mức độ ổn
định của các chức năng quản lý, vận hành hệ thống đối với sản phẩm dữ liệu
trong khoảng thời gian tối thiểu 30 ngày.
- Ghi nhận kết quả của
quá trình vận hành thử nghiệm làm cơ sở để nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
1.1.1.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính
Siêu dữ liệu được xây dựng theo nội dung
về thông tin siêu dữ liệu và thông tin tham chiếu.
1.1.1.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
1.1.2.
Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Công tác chuẩn bị
Loại 1: các tỉnh có dưới 50
đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: các tỉnh có từ 50 đến
dưới 100 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 3: các tỉnh có từ 100 đến
dưới 150 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 4: các tỉnh có từ 150 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên.
1.1.2.2. Biên tập kỹ thuật
Theo quy định tại 1.1.2.1, Chương VI, Phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.2.3. Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính
Loại 1: các xã, phường, đặc khu
có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã dưới 10%.
Loại 2: các xã, phường, đặc khu
có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 10 đến
dưới 20%.
Loại 3: các xã, phường, đặc khu có mức
độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 20 đến dưới
30%.
Loại 4: các xã, phường, đặc khu có mức
độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.
Mức độ biến động là: tỷ lệ diện tích
trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã (thuộc hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính đã được nghiệm thu) mà trên đó có đối tượng bị thay đổi so với cơ sở dữ
liệu nền địa lý được sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính.
1.1.2.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
Loại 1: CSDL địa giới đơn vị hành
chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Loại 2: CSDL địa giới đơn vị hành chính
các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000.
Loại 3: CSDL địa giới đơn vị hành chính
các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:2000.
1.1.2.5. Xây dựng siêu
dữ liệu địa giới đơn vị hành chính: Không phân loại khó
khăn.
1.1.2.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Theo quy định tại Công tác chuẩn bị tại
1.1.2.1, Chương VI, Phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.3.
Định biên
Bảng 366:
|
TT
|
Công việc
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
ĐĐBĐV III.5
|
Nhóm
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
1
|
2
|
|
3
|
6
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính
|
|
1
|
|
|
1
|
|
4
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
|
1
|
|
|
1
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
1
|
|
|
|
1
|
|
6
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
1
|
|
1
|
|
2
|
1.1.4.
Định mức
Bảng 367:
|
TT
|
Công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
công nhóm/tỉnh
|
195,90
|
215,50
|
237,04
|
260,75
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
176,65
|
194,32
|
213,75
|
235,13
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
19,25
|
21,18
|
23,29
|
25,62
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
|
163,18
|
181,70
|
202,42
|
225,57
|
|
2.1
|
Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu
|
công nhóm/tỉnh
|
10,48
|
11,52
|
12,68
|
13,94
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
9,45
|
10,39
|
11,43
|
12,57
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,03
|
1,13
|
1,25
|
1,37
|
|
2.2
|
Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu
|
công nhóm/tỉnh
|
23,01
|
25,31
|
27,85
|
30,63
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
20,75
|
22,82
|
25,11
|
27,62
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,26
|
2,49
|
2,74
|
3,01
|
|
2.3
|
Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa
lý
|
công nhóm/tỉnh
|
25,07
|
27,59
|
30,34
|
33,38
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
22,61
|
24,88
|
27,36
|
30,1
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,46
|
2,71
|
2,98
|
3,28
|
|
2.4
|
Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình
học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
công nhóm/tỉnh
|
29,29
|
32,20
|
35,43
|
38,98
|
|
2.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
26,41
|
29,04
|
31,95
|
35,15
|
|
2.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,88
|
3,16
|
3,48
|
3,83
|
|
2.5
|
Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ
chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
công nhóm/tỉnh
|
31,34
|
34,48
|
37,93
|
41,72
|
|
2.5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
28,26
|
31,09
|
34,2
|
37,62
|
|
2.5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
3,08
|
3,39
|
3,73
|
4,10
|
|
2.6
|
Lập chỉ thị biên tập
|
công nhóm/tỉnh
|
43,99
|
50,60
|
58,19
|
66,92
|
|
2.6.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
39,67
|
45,63
|
52,47
|
60,34
|
|
2.6.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,32
|
4,97
|
5,72
|
6,58
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
công/xã
|
68,44
|
78,15
|
89,43
|
123,91
|
|
3.1
|
Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới
|
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
|
3.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,44
|
1,44
|
1,44
|
1,44
|
|
3.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,16
|
0,16
|
0,16
|
0,16
|
|
3.2
|
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
|
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
1,60
|
|
3.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,44
|
1,44
|
1,44
|
1,44
|
|
3.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,16
|
0,16
|
0,16
|
0,16
|
|
3.3
|
Xác định các đối tượng biến động
|
|
14,51
|
16,63
|
19,16
|
26,82
|
|
3.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
13,08
|
15
|
17,28
|
24,18
|
|
3.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,43
|
1,63
|
1,88
|
2,64
|
|
3.4
|
Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính
|
|
43,48
|
50,00
|
57,49
|
80,48
|
|
3.4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
39,21
|
45,09
|
51,84
|
72,57
|
|
3.4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
4,27
|
4,91
|
5,65
|
7,91
|
|
3.5
|
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa
giới đơn vị hành chính
|
|
7,25
|
8,32
|
9,58
|
13,41
|
|
3.5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
6,54
|
7,5
|
8,64
|
12,09
|
|
3.5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,71
|
0,82
|
0,94
|
1,32
|
|
4
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
công/xã
|
14,99
|
17,30
|
20,18
|
|
|
4.1
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
|
13,84
|
15,97
|
18,63
|
|
|
4.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,48
|
14,4
|
16,8
|
|
|
4.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,36
|
1,57
|
1,83
|
|
|
4.2
|
Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
|
|
1,15
|
1,33
|
1,55
|
|
|
4.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
1,04
|
1,2
|
1,4
|
|
|
4.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
0,11
|
0,13
|
0,15
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị
hành chính
|
công/tỉnh
|
189,63
|
|
|
|
|
5.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
171
|
|
5.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
18,63
|
|
6
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
công nhóm/ tỉnh
|
60,92
|
70,08
|
80,60
|
92,69
|
|
6.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
54,93
|
63,19
|
72,68
|
83,58
|
|
6.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
5,99
|
6,89
|
7,92
|
9,11
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng
dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL
nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng sau
đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 368:
|
TT
|
Tỷ lệ CSDL nền địa
lý
|
Hệ số
|
|
1
|
1:2000
|
1,20
|
|
2
|
1:5000
|
1,00
|
|
3
|
1:10.000
|
0,83
|
1.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/đơn
vị sản phẩm
Bảng 369:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
70,66
|
77,72
|
85,50
|
94,05
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
3,53
|
3,89
|
4,28
|
4,70
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
10,60
|
11,66
|
12,83
|
14,11
|
|
2
|
Biên tập kỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
423,78
|
471,88
|
525,66
|
567,81
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
20,00
|
22,27
|
24,81
|
26,79
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
35,32
|
39,32
|
43,81
|
48,82
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
105,94
|
117,96
|
131,42
|
146,44
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu
địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
34,41
|
38,85
|
44,07
|
59,94
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
1,62
|
1,83
|
2,07
|
2,85
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
2,02
|
2,29
|
2,59
|
3,53
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
6,07
|
6,86
|
7,78
|
10,58
|
|
4
|
Đối soát, hoàn
thiện dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
7,80
|
9,00
|
10,50
|
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
0,39
|
0,45
|
0,51
|
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,46
|
0,53
|
0,62
|
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
1,38
|
1,59
|
1,85
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ
liệu địa
giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
87,21
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
4,11
|
|
6
|
Đóng gói và giao
nộp sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
65,90
|
75,83
|
87,21
|
100,29
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
3,10
|
3,57
|
4,11
|
4,73
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
3,30
|
3,79
|
4,36
|
5,01
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
9,89
|
11,37
|
13,08
|
15,04
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,58
|
0,65
|
0,73
|
0,83
|
Ghi chú:
(1) Mức cho từng trường hợp của các bước công
việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 370:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
2
|
Biên tập kỹ
thuật
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
2.1
|
Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu
|
0,064
|
0,063
|
0,063
|
0,062
|
|
2.2
|
Xác lập đường bao
phạm vi đóng gói dữ liệu
|
0,141
|
0,139
|
0,138
|
0,136
|
|
2.3
|
Phân tích cấu trúc,
nội dung dữ liệu nền địa lý
|
0,154
|
0,152
|
0,150
|
0,148
|
|
2.4
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,179
|
0,177
|
0,175
|
0,173
|
|
2.5
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,192
|
0,190
|
0,187
|
0,185
|
|
2.6
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,270
|
0,278
|
0,287
|
0,297
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu
địa giới đơn vị hành chính
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
3.1
|
Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới
|
0,023
|
0,02
|
0,018
|
0,013
|
|
3.2
|
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
|
0,023
|
0,020
|
0,018
|
0,013
|
|
3.3
|
Xác định các đối tượng biến động
|
0,212
|
0,213
|
0,214
|
0,216
|
|
3.4
|
Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính
|
0,635
|
0,64
|
0,643
|
0,650
|
|
3.5
|
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa
giới đơn vị hành chính
|
0,106
|
0,106
|
0,107
|
0,108
|
|
4
|
Đối soát, hoàn
thiện dữ liệu
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
|
4.1
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
0,923
|
0,923
|
0,923
|
|
|
4.2
|
Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
|
0,077
|
0,077
|
0,077
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ
liệu địa
giới đơn vị hành chính
|
1,000
|
|
6
|
Đóng gói và giao
nộp sản phẩm
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
(2) Mức tại bảng trên quy định cho Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên
CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL nền địa
lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng 368.
1.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/đơn vị
sản phẩm
Bảng 371:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
1.550,39
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
1.550,39
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
1.010,38
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
cái
|
36
|
0,80
|
|
5
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
1.550,39
|
|
6
|
Dép xốp
|
đôi
|
6
|
1.550,39
|
|
7
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
259,67
|
|
8
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
387,60
|
|
9
|
Ghế xoay
|
cái
|
96
|
1.550,39
|
|
10
|
Giá để tài liệu bằng
sắt
|
cái
|
96
|
387,60
|
|
11
|
Lưu điện 600 W
|
cái
|
60
|
1.010,38
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
96,90
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
11,63
|
|
14
|
Ổ cứng di động 1TB
|
cái
|
60
|
523,64
|
|
15
|
Ổn áp (chung) 10A
|
cái
|
60
|
252,60
|
|
16
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
259,68
|
|
17
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
259,68
|
|
18
|
Thẻ nhớ 8Gb
|
cái
|
24
|
523,64
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
387,60
|
Ghi chú: mức dụng cụ lao động cho các bước công
việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 372:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,182
|
0,201
|
0,221
|
0,243
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
0,456
|
0,507
|
0,565
|
0,630
|
|
2.1
|
Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu
|
0,029
|
0,032
|
0,035
|
0,039
|
|
2.2
|
Xác lập đường bao
phạm vi đóng gói dữ liệu
|
0,064
|
0,071
|
0,078
|
0,086
|
|
2.3
|
Phân tích cấu trúc,
nội dung dữ liệu nền địa lý
|
0,070
|
0,077
|
0,085
|
0,093
|
|
2.4
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,082
|
0,090
|
0,099
|
0,109
|
|
2.5
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,088
|
0,096
|
0,106
|
0,116
|
|
2.6
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,123
|
0,141
|
0,162
|
0,187
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
0,032
|
0,037
|
0,041
|
0,057
|
|
3.1
|
Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
|
3.2
|
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
|
3.3
|
Xác định các đối tượng biến động
|
0,007
|
0,008
|
0,008
|
0,012
|
|
3.4
|
Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính
|
0,020
|
0,023
|
0,027
|
0,037
|
|
3.5
|
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa
giới đơn vị hành chính
|
0,003
|
0,004
|
0,004
|
0,006
|
|
4
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
0,007
|
0,008
|
0,010
|
|
|
4.1
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
0,006
|
0,007
|
0,009
|
|
|
4.2
|
Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
|
0,001
|
0,001
|
0,001
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị
hành chính
|
0,088
|
|
6
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
0,057
|
0,065
|
0,075
|
0,086
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng
dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL
nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng
368.
1.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 373:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
47,11
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
23,55
|
|
3
|
Bút ghi đĩa CD/DVD
|
cái
|
0,79
|
|
4
|
Đĩa CD/DVD
|
cái
|
15,70
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
2,36
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
3,93
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
7,85
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,32
|
|
9
|
Mực photocopy
|
hộp
|
1,26
|
|
10
|
Nhãn Đĩa CD/DVD
|
cái
|
15,70
|
|
11
|
Phần mềm diệt vi rút
|
bản
|
11,78
|
|
12
|
Sổ giao ca
|
quyển
|
11,78
|
|
13
|
Túi clear bag
|
cái
|
15,70
|
|
14
|
Vỏ Đĩa CD/DVD
|
cái
|
15,70
|
Ghi chú:
(1) Định mức tiêu hao vật liệu cho các bước
công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng
trên:
Bảng 374:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,221
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
0,565
|
|
2.1
|
Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu
|
0,035
|
|
2.2
|
Xác lập đường bao
phạm vi đóng gói dữ liệu
|
0,078
|
|
2.3
|
Phân tích cấu trúc,
nội dung dữ liệu nền địa lý
|
0,085
|
|
2.4
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,099
|
|
2.5
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,106
|
|
2.6
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,162
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
0,041
|
|
3.1
|
Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới
|
0,001
|
|
3.2
|
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
|
0,001
|
|
3.3
|
Xác định các đối tượng biến động
|
0,008
|
|
3.4
|
Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính
|
0,027
|
|
3.5
|
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa
giới đơn vị hành chính
|
0,004
|
|
4
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
0,01
|
|
4.1
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
0,009
|
|
4.2
|
Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
|
0,001
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị
hành chính
|
0,088
|
|
6
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
0,075
|
|
|
Cộng
|
1,000
|
(2) Định mức tính như nhau cho các loại khó
khăn.
(3) Định mức tính như nhau cho công việc Xây
dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính (mức 3, bảng 374) khi tỷ lệ CSDL nền
địa lý khác nhau.
1.5. Định mức tiêu
hao năng lượng
Mức tiêu hao điện năng do dụng cụ và máy
móc, thiết bị hoạt động sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm: kWh/đơn vị sản phẩm
Bảng 375:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
1.731,06
|
1.906,24
|
2.096,64
|
2.306,06
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
6.249,76
|
6.957,03
|
7.750,55
|
8.577,61
|
|
2.1
|
Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu
|
400,62
|
440,77
|
484,37
|
530,26
|
|
2.2
|
Xác lập đường bao
phạm vi đóng gói dữ liệu
|
880,51
|
969,94
|
1.066,98
|
1.165,94
|
|
2.3
|
Phân tích cấu trúc,
nội dung dữ liệu nền địa lý
|
960,12
|
1.056,43
|
1.162,61
|
1.268,75
|
|
2.4
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
1.122,10
|
1.233,40
|
1.356,98
|
1.482,65
|
|
2.5
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
1.201,37
|
1.319,55
|
1.452,62
|
1.585,12
|
|
2.6
|
Lập chỉ thị biên tập
|
1.685,04
|
1.936,94
|
2.226,99
|
2.544,89
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
434,97
|
495,34
|
561,11
|
771,42
|
|
3.1
|
Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới
|
10,81
|
10,76
|
10,72
|
10,63
|
|
3.2
|
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
|
10,81
|
10,76
|
10,72
|
10,63
|
|
3.3
|
Xác định các đối tượng biến động
|
92,76
|
105,76
|
118,19
|
166,09
|
|
3.4
|
Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị
hành chính
|
275,51
|
315,18
|
362,38
|
501,03
|
|
3.5
|
Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa
giới đơn vị hành chính
|
45,08
|
52,88
|
59,10
|
83,04
|
|
4
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
96,77
|
111,46
|
131,78
|
|
|
4.1
|
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
|
88,13
|
101,89
|
121,04
|
|
|
4.2
|
Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
|
8,64
|
9,57
|
10,74
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị
hành chính
|
945,34
|
|
6
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
779,27
|
895,04
|
1.029,95
|
1.183,79
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng
dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL
nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng
368.
1.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1.
Nội dung công việc
2.1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.
b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác cập
nhật cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính.
c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc cập nhật cơ sở dữ
liệu địa giới đơn vị hành chính bao gồm:
- Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính: sử dụng để cập nhật cơ sở dữ liệu về
địa giới đơn vị hành chính là bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính (dạng giấy, dạng
số) các cấp đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa
vào lưu trữ, sử dụng.
- Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
2.1.1.2. Biên tập kỹ thuật
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập
được, tiến hành công tác biên tập kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp,
phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và dữ liệu nền địa
lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ chức thực hiện công việc
cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.
a) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật,
sự phù hợp về yếu tố hình học và các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên
bản đồ địa giới đơn vị hành chính với các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền
địa lý.
b) Phân tích các vấn đề có liên quan đến
độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ lệ của bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp
xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu. Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện
những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính, đề xuất phương án xử lý.
c) Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ
việc xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính và kiểm soát chất lượng dữ
liệu không gian dữ liệu địa giới đơn vị hành chính phù hợp với giải pháp công
nghệ đã lựa chọn.
d) Lập chỉ thị biên tập.
2.1.1.3. Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính
Siêu dữ liệu được cập nhật theo nội dung
về thông tin siêu dữ liệu và thông tin tham chiếu.
2.1.1.4. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
2.1.2.
Phân loại khó khăn
Loại 1: phạm vi cập nhật các
tỉnh có dưới 3 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: phạm vi cập nhật các tỉnh
có từ 3 đến dưới 7 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 3: phạm vi cập nhật các
tỉnh có từ 7 đến dưới 15 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 4: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ
15 đến 25 đơn vị hành chính cấp xã.
2.1.3.
Định biên
Bảng 376:
|
TT
|
Công việc
|
ĐĐBĐV III.2
|
ĐĐBĐV III.3
|
ĐĐBĐV III.4
|
ĐĐBĐV III.5
|
Nhóm
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
1
|
1
|
|
|
2
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
1
|
2
|
|
3
|
6
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
|
|
1
|
|
|
1
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
1
|
|
1
|
|
2
|
2.1.4.
Định mức
Bảng 377:
|
TT
|
Công việc
|
ĐVT
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
công nhóm/tỉnh
|
89,16
|
115,92
|
150,69
|
195,90
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
80,40
|
104,53
|
135,88
|
176,65
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
8,76
|
11,39
|
14,81
|
19,25
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
|
47,62
|
61,90
|
80,49
|
104,62
|
|
2.1
|
Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố
hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
công nhóm/tỉnh
|
13,33
|
17,33
|
22,53
|
29,29
|
|
2.1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,02
|
15,63
|
20,32
|
26,41
|
|
2.1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,31
|
1,70
|
2,21
|
2,88
|
|
2.2
|
Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ
chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
công nhóm/tỉnh
|
14,26
|
18,54
|
24,11
|
31,34
|
|
2.2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
12,86
|
16,72
|
21,74
|
28,26
|
|
2.2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,40
|
1,82
|
2,37
|
3,08
|
|
2.3
|
Lập chỉ thị biên tập
|
công nhóm/tỉnh
|
20,03
|
26,03
|
33,85
|
43,99
|
|
2.3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
18,06
|
23,47
|
30,52
|
39,67
|
|
2.3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
1,97
|
2,56
|
3,33
|
4,32
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị
hành chính
|
công/tỉnh
|
97,09
|
121,37
|
151,71
|
189,63
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
87,55
|
109,44
|
136,80
|
171,00
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
9,54
|
11,93
|
14,91
|
18,63
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp sản phẩm
|
công nhóm/tỉnh
|
27,72
|
36,04
|
46,85
|
60,92
|
|
4.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
|
25,00
|
32,50
|
42,25
|
54,93
|
|
4.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
|
2,72
|
3,54
|
4,60
|
5,99
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/đơn
vị sản phẩm
Bảng 378:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
40,20
|
52,26
|
67,94
|
88,32
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
2,01
|
2,61
|
3,40
|
4,42
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
8,03
|
7,83
|
10,20
|
13,26
|
|
2
|
Biên tập kỹ
thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
128,80
|
167,42
|
204,51
|
282,95
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
5,15
|
6,70
|
8,18
|
11,32
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
8,59
|
11,16
|
13,64
|
18,86
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
25,76
|
33,49
|
40,91
|
56,59
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ
liệu địa giới đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
48,15
|
60,19
|
75,24
|
94,05
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
1,93
|
2,41
|
3,01
|
3,76
|
|
4
|
Đóng gói và giao
nộp sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
25,00
|
32,50
|
42,25
|
59,93
|
|
|
Phần mềm
|
BQ
|
|
1,00
|
1,30
|
1,69
|
2,40
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
1,67
|
2,17
|
2,82
|
4,00
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
5,01
|
8,13
|
8,46
|
12,00
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,31
|
0,37
|
0,44
|
0,53
|
Ghi chú: mức cho từng trường hợp của các bước
công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng
trên:
Bảng 379:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
2
|
Biên tập kỹ
thuật
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
2.1
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,280
|
0,280
|
0,280
|
0,280
|
|
2.2
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,299
|
0,299
|
0,299
|
0,299
|
|
2.3
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,421
|
0,421
|
0,421
|
0,421
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ liệu
địa giới đơn vị hành chính
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp
sản phẩm
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/đơn vị
sản phẩm
Định mức dụng cụ lao động cho
các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định
tại bảng 371:
Bảng 380:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,073
|
0,094
|
0,123
|
0,160
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
0,115
|
0,151
|
0,197
|
0,255
|
|
2.1
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,032
|
0,042
|
0,055
|
0,072
|
|
2.2
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,033
|
0,045
|
0,059
|
0,076
|
|
2.4
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,050
|
0,064
|
0,083
|
0,107
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ liệu
địa giới đơn vị hành chính
|
0,040
|
0,049
|
0,062
|
0,077
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp
sản phẩm
|
0,023
|
0,029
|
0,038
|
0,054
|
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 đơn vị sản phẩm
Định mức tiêu hao vật liệu cho các bước
công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng
373:
Bảng 381:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,123
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
0,197
|
|
2.1
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
0,055
|
|
2.2
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
0,059
|
|
2.3
|
Lập chỉ thị biên tập
|
0,083
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ liệu
địa giới đơn vị hành chính
|
0,062
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp
sản phẩm
|
0,038
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng
Mức tiêu hao điện năng do dụng cụ và máy
móc, thiết bị hoạt động sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm: kWh/đơn vị sản phẩm
Bảng 382:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
926,49
|
1.111,78
|
1.335,93
|
1.601,33
|
|
2
|
Biên tập kỹ thuật
|
2.137,43
|
2.566,66
|
3.080,17
|
3.694,12
|
|
2.1
|
Phân tích đặc điểm
địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý
|
600,31
|
717,92
|
864,03
|
1.036,08
|
|
2.2
|
Phân tích các vấn đề
có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
|
640,25
|
770,66
|
921,69
|
1.106,67
|
|
2.3
|
Lập chỉ thị biên tập
|
896,87
|
1.078,08
|
1.294,45
|
1.551,37
|
|
3
|
Cập nhật siêu dữ
liệu địa giới đơn vị hành chính
|
525,84
|
629,23
|
757,45
|
907,75
|
|
4
|
Đóng gói và giao nộp
sản phẩm
|
414,38
|
499,64
|
598,37
|
719,23
|
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
Mục
1
Chuẩn
hóa địa danh Việt Nam
1.1. Định mức lao
động
1.1.1.
Nội dung công việc
a) Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu chính
để chuẩn hóa địa danh và các tài liệu để đối chiếu và tham khảo trong quá trình
chuẩn hóa địa danh.
b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài
liệu: phân tích, đánh
giá và phân loại tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh.
1.1.2.
Phân loại khó khăn
a) Thu thập tài liệu
Loại 1: tài liệu bằng tiếng Việt, dễ tra cứu và
tìm kiếm, đi lại, thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 3 đến 5 loại).
Loại 2: tài liệu bằng tiếng Việt, khó tra cứu và
tìm kiếm, đi lại, không thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 5 đến 7
loại).
Loại 3: tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng
dân tộc thiểu số, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại khi thu thập (số lượng tài
liệu hơn 7 loại).
b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài
liệu
Loại 1: tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài
liệu bản đồ nhỏ hơn 20 mảnh, các loại tài liệu khác ít hơn 5).
Loại 2: tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài
liệu bản đồ từ 20 đến 30 mảnh, các loại tài liệu khác từ 5 đến 10).
Loại 3: tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng
dân tộc thiểu số, số lượng tài liệu bản đồ hơn 30 mảnh, số lượng tài liệu khác
hơn 10).
1.1.3.
Định biên
a) Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động,
gồm 1 ĐĐBĐV III.4 và 1 ĐĐBĐV III.1
b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài
liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.5 và 1 ĐĐBĐV III.4
1.1.4.
Định mức: công nhóm/tỉnh
Bảng 383:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
6,17
|
7,40
|
8,87
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
5,56
|
6,67
|
8
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,61
|
0,73
|
0,87
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tài liệu
|
7,98
|
9,58
|
11,50
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
7,2
|
8,64
|
10,37
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,78
|
0,94
|
1,13
|
1.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/tỉnh
Bảng 384:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
6,67
|
8,00
|
9,60
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,67
|
0,80
|
0,96
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,07
|
0,08
|
0,10
|
|
|
Máy quét
|
cái
|
2,50
|
0,14
|
0,17
|
0,20
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
2,00
|
2,40
|
2,88
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
8,64
|
10,37
|
12,44
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,86
|
1,04
|
1,24
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,09
|
0,10
|
0,12
|
|
|
Máy quét
|
cái
|
2,50
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
|
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
2,59
|
3,11
|
3,73
|
1.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/tỉnh
Bảng 385:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Thu thập
tài liệu
|
Phân tích
đánh giá
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
10,67
|
13,82
|
|
2
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
10,67
|
13,82
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
10,67
|
13,82
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
10,67
|
13,82
|
|
5
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
2,67
|
3,46
|
|
6
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
2,67
|
3,46
|
|
7
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,08
|
0,10
|
|
8
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
2,67
|
3,46
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,67
|
3,46
|
|
10
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
6,40
|
8,29
|
|
11
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,80
|
1,04
|
|
12
|
Máy ảnh KTS
|
cái
|
60
|
1,79
|
2,32
|
|
13
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
8,00
|
10,37
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,79
|
2,32
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,79
|
2,32
|
|
16
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
10,67
|
13,82
|
|
17
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,08
|
0,10
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,67
|
0,86
|
|
19
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
|
2,32
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định
cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định
trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 386:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tài
liệu
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
1.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 tỉnh
Bảng 387:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,30
|
|
2
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,60
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,30
|
|
4
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,15
|
|
5
|
Bìa Mica
|
tờ
|
15,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
0,45
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,03
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,06
|
|
9
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,03
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
6,00
|
|
11
|
Bút bi
|
cái
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy
định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 388:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
0,80
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tài liệu
|
0,20
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
1.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/tỉnh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và
dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 389:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
68,03
|
81,64
|
97,96
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tài
liệu
|
123,64
|
148,36
|
178,07
|
1.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1.
Nội dung công việc
a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa
danh
Thống kê và xác định tọa độ địa danh
trên các bản đồ địa hình đã được chọn cho phù hợp với từng khu vực, trong đó:
Thống kê tất cả các địa danh và danh từ
chung chỉ địa danh (sông, suối, làng, bản, núi, đèo, nhà máy, bệnh viện…).
b) Phân loại địa danh, lập bảng thống kê
địa danh: phân loại địa
danh và lập bảng thống kê địa danh.
2.1.2.
Phân loại khó khăn
a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ
địa danh
- Loại 1: vùng đồng bằng có ít địa danh thể hiện
trên bản đồ, vùng núi.
- Loại 2: vùng đồng bằng nhiều địa danh thể hiện
trên bản đồ, vùng đô thị và ven đô thị loại 2, loại 3, vùng trung du.
- Loại 3: vùng đô thị và ven đô thị loại 1, đô thị
đặc biệt.
b) Phân loại địa danh, lập
bảng thống kê: Không phân loại khó khăn.
2.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3
2.1.4.
Định mức lao động: công/10 địa danh
Bảng 390:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
1,06
|
1,28
|
1,49
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,96
|
1,15
|
1,34
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,10
|
0,13
|
0,15
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập bảng thống kê
|
0,53
|
|
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,48
|
|
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,05
|
|
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 391:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,69
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,07
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập bảng thống kê
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,29
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,03
|
Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn
tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 392:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
0,83
|
1,00
|
1,17
|
|
2
|
Phân loại địa danh,
lập bảng thống kê
|
1,00
|
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/10 địa
danh
Bảng 393:
|
TT
|
Danh mục
dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Thống kê địa danh,
xác định tọa độ địa danh
|
Phân loại
địa danh, lập bảng thống kê
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,92
|
0,38
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,01
|
0,003
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,92
|
0,38
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,23
|
0,10
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,55
|
0,23
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,92
|
0,38
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
0,92
|
0,38
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,15
|
0,06
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,23
|
0,10
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,92
|
0,38
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,23
|
0,10
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
0,02
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
0,003
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
0,69
|
0,29
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,15
|
0,06
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,15
|
0,06
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,69
|
0,29
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,23
|
0,10
|
Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn
tính theo hệ số quy định tại bảng 392 đối với mức quy định tại bảng trên.
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 394:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
1,92
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,48
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,05
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
0,96
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho từng bước công việc
tính
theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 395:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
0,70
|
|
2
|
Phân loại địa danh,
lập bảng thống kê
|
0,30
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 396:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
5,76
|
6,90
|
8,04
|
|
|
2
|
Phân loại địa danh,
lập bảng thống kê
|
2,82
|
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
3.1. Định mức lao
động
3.1.1.
Nội dung công việc
a) Đối chiếu địa danh: Đối chiếu với các
tài liệu pháp lý, xác định nguyên nhân khác biệt và đưa ra giải pháp xử lý.
b) Phân loại địa danh, lập danh mục địa
danh đã xác minh.
3.1.2. Phân loại khó
khăn
a) Đối chiếu địa danh
- Loại 1: địa danh khu vực đồng bằng phần lớn có
gốc Việt hoặc đã được Việt hóa.
- Loại 2: địa danh khu vực trung du, có đa số dân
tộc ít người cư trú, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng ngôn ngữ
dân tộc.
- Loại 3: địa danh các tỉnh miền núi có nhiều dân
tộc cư trú đan xen, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng bởi nhiều
ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
b) Phân loại địa danh, lập danh mục địa
danh đã xác minh
Không phân loại khó khăn.
3.1.3.
Định biên: nhóm 2 lao động gồm 1ĐĐBĐV III.4 và 1ĐĐBĐV III.7
3.1.4.
Định mức: công nhóm/10 địa danh
Bảng 397:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác
biệt
|
1,16
|
1,40
|
1,67
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,05
|
1,26
|
1,51
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,11
|
0,14
|
0,16
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã
xác minh
|
0,53
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,48
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,05
|
3.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 398:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đối chiếu địa danh, xác định
nguyên nhân khác biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
1,26
|
1,51
|
1,81
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã
xác minh
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,58
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,06
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
3.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/10 địa
danh
Bảng 399:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
Đối chiếu địa danh, xác
định nguyên nhân khác biệt
|
Phân loại địa danh, lập
danh mục địa danh đã xác minh
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
2,02
|
0,77
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,02
|
0,01
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2,02
|
0,77
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,5
|
0,19
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
1,21
|
0,58
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
2,02
|
0,77
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
2,02
|
0,77
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,34
|
0,13
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,5
|
0,19
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
2,02
|
0,77
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,5
|
0,19
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,13
|
0,05
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,02
|
0,01
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
1,51
|
0,58
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,34
|
0,13
|
|
16
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,34
|
0,13
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
1,51
|
0,58
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,50
|
0,19
|
Ghi chú: mức cho các loại khó khăn
của từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy
định tại bảng trên:
Bảng 400:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đối chiếu địa danh, xác định
nguyên nhân khác biệt
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã
xác minh
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
3.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 401:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
1,92
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,48
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,10
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,05
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
0,96
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho từng bước
công việc tính
theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 402:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối chiếu địa danh, xác định
nguyên nhân khác biệt
|
0,80
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã
xác minh
|
0,20
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
3.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và
dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 403:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đối chiếu địa danh, xác định
nguyên nhân khác biệt
|
12,81
|
15,44
|
18,36
|
|
2
|
Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã
xác minh
|
5,97
|
5,97
|
5,97
|
3.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
4.1. Chuẩn bị tài
liệu
4.1.1.
Định mức lao động
4.1.1.1. Nội dung công việc
Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục
vụ việc điều tra, xác minh địa danh tại địa phương, công việc này bao gồm các
việc:
- Chuẩn bị bảng kết quả xác minh địa
danh ngoài thực địa theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Thể hiện kết quả xác minh địa danh trong
phòng lên bản đồ địa hình.
- Biên tập và in bản đồ màu theo đơn vị
hành chính cấp xã.
4.1.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân
loại khó khăn.
4.1.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4
4.1.1.4. Định mức: công/xã
Bảng 404:
|
TT
|
Công việc
|
Mức
|
|
|
Chuẩn bị tài liệu
|
0,53
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,48
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,05
|
4.1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/xã
Bảng 405:
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,29
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,03
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,006
|
|
4
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,09
|
|
5
|
Máy in màu khổ A0
|
cái
|
0,40
|
0,04
|
4.1.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/xã
Bảng 406:
|
TT
|
Danh mục
dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,38
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,01
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,38
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,10
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,3
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,38
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
0,38
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,06
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,10
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,38
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,10
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,006
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,001
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
0,30
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,03
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,10
|
4.1.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 xã
Bảng 407:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Bút bi
|
cái
|
1,50
|
|
2
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,03
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
4
|
Giấy in khổ A0
|
tờ
|
0,75
|
|
5
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,04
|
|
6
|
Mực in phun (4 hộp 4
màu)
|
hộp
|
0,009
|
|
7
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,30
|
|
9
|
Túi tài liệu
|
cái
|
3,00
|
4.1.5.
Định mức tiêu hao năng lượng: 3,55 kWh/xã.
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và
dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
4.1.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
4.2. Xác minh địa
danh tại đơn vị hành chính cấp xã
4.2.1.
Định mức lao động
4.2.1.1. Nội dung công việc
- Xác minh toàn bộ các địa danh theo
danh mục địa danh xác minh trong phòng.
- Sự tồn tại của đối tượng địa lý gắn
với địa danh.
- Vị trí của đối tượng địa lý gắn với
địa danh.
- Địa danh.
- Lập bảng kết quả chuẩn hóa địa danh
trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành cấp xã.
- Thống nhất danh mục địa danh với UBND
cấp xã.
4.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Loại 1: các xã đồng bằng, địa danh đã
được Việt hóa.
- Loại 2: các xã trung du, địa danh phần
lớn đã được Việt hóa.
- Loại 3: các xã vùng núi, địa danh bị
ảnh hưởng bởi phương ngữ.
- Loại 4: các xã vùng núi cao, địa danh
bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
4.2.1.3. Định biên:
Nhóm 4 lao động gồm 1 ĐĐBĐV III.4, 1
ĐĐBĐV III.2 và 2 ĐĐBĐV III.1 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi
công và các cán bộ của địa phương).
4.2.1.4. Định mức: công nhóm/xã
Bảng 408:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
|
Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính cấp
xã
|
24,46
|
29,35
|
35,22
|
42,28
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,50
|
27,00
|
32,40
|
38,89
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
1,96
|
2,35
|
2,82
|
3,39
|
4.2.2.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/xã
Bảng 409:
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
1
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,03
|
0,12
|
0,15
|
0,15
|
0,18
|
|
2
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
43,20
|
51,84
|
62,21
|
74,66
|
|
3
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,03
|
4,32
|
5,18
|
6,22
|
7,47
|
|
4
|
Máy GNSS cầm tay (dùng pin)
|
cái
|
|
0,21
|
0,27
|
0,30
|
0,36
|
4.2.3.
Định mức dụng cụ lao động: ca/xã
Bảng 410:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
69,12
|
|
2
|
Bình giữ nhiệt
|
cái
|
36
|
69,12
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
51,84
|
|
4
|
Ê ke
|
bộ
|
36
|
17,28
|
|
5
|
Giầy cao cổ
|
đôi
|
12
|
69,12
|
|
6
|
Hòm sắt đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
17,28
|
|
7
|
La bàn kỹ thuật
|
cái
|
36
|
17,28
|
|
8
|
Máy chụp ảnh
|
cái
|
60
|
1,06
|
|
9
|
Máy ghi âm
|
cái
|
60
|
1,06
|
|
10
|
Máy tính tay
|
cái
|
60
|
1,06
|
|
11
|
Mũ cứng
|
cái
|
12
|
69,12
|
|
12
|
Nilon gói tài liệu
dài 1m
|
cái
|
9
|
17,28
|
|
13
|
Ống đựng tài liệu
|
cái
|
36
|
17,28
|
|
14
|
Quần áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
69,12
|
|
15
|
Tất sợi
|
đôi
|
6
|
69,12
|
|
16
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
51,84
|
|
17
|
Thước 3 cạnh
|
cái
|
24
|
17,28
|
|
18
|
Thước nhựa 60cm
|
cái
|
36
|
17,28
|
|
19
|
Túi đựng tài liệu
|
cái
|
12
|
17,28
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy
định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy
định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 411:
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính cấp
xã
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
1,44
|
4.2.4.
Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 xã
Bảng 412:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,03
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
6,00
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
1,50
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,30
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,15
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,30
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,30
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,06
|
|
9
|
Pin máy ảnh, máy ghi
âm, máy GNSS
|
đôi
|
9,00
|
|
10
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,30
|
|
11
|
Túi tài liệu
|
cái
|
3,00
|
Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó
khăn.
4.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/xã
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 413:
|
Danh mục năng lượng
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
|
Điện năng
|
160,07
|
192,10
|
230,42
|
276,56
|
4.2.6.
Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
5.1. Định mức lao động
5.1.1.
Nội dung công việc
- Tổng hợp, lập bảng kết quả chuẩn hóa
địa danh trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành chính cấp tỉnh từ kết quả chuẩn
hóa địa danh cấp xã.
- Thống nhất danh mục địa danh cấp tỉnh
với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan và chuyên gia ngôn ngữ.
5.1.2.
Phân loại khó khăn
- Loại 1: các tỉnh vùng Trung du và Đồng
bằng Bắc Bộ; các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ.
- Loại 2: các tỉnh vùng Trung Bộ và
duyên hải miền Trung; các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông
Bắc.
5.1.3.
Định biên:
Nhóm 15 lao động gồm 3 ĐĐBĐV III.7, 4
ĐĐBĐV III.6, 3 ĐĐBĐV III.4, 3 ĐĐBĐV III.3, 2 ĐĐBĐV III.1 (bao gồm các cán bộ kỹ
thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương)
5.1.4.
Định mức: công nhóm/tỉnh
Bảng 414:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Xác minh địa danh, thống nhất danh mục địa
danh với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
24,62
|
29,54
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
22,20
|
26,64
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
2,42
|
2,90
|
5.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/tỉnh
Bảng 415:
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
99,90
|
119,88
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
9,99
|
11,99
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
2,08
|
2,50
|
|
4
|
Máy Photocopy
|
cái
|
1,50
|
29,97
|
35,96
|
5.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/tỉnh
Bảng 416:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
266,40
|
319,68
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
2,00
|
2,40
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
266,40
|
319,68
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
66,60
|
79,92
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
99,90
|
119,88
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
266,40
|
319,68
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
266,40
|
319,68
|
|
8
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
26,64
|
31,97
|
|
9
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
266,40
|
319,68
|
|
10
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
66,60
|
79,92
|
|
11
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
16,65
|
19,98
|
|
12
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
2,00
|
2,40
|
|
13
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
13,32
|
15,98
|
|
14
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
44,62
|
53,55
|
|
15
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
44,62
|
53,55
|
|
14
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
99,90
|
119,88
|
|
17
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
66,60
|
79,92
|
5.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
1 tỉnh
Bảng 417:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,02
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
3,70
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,93
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,19
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,09
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,19
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,19
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,03
|
|
10
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,19
|
|
11
|
Túi tài liệu
|
cái
|
1,85
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
5.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/tỉnh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 418:
|
Danh mục năng lượng
|
KK1
|
KK2
|
|
Điện năng
|
1.200,73
|
1.440,87
|
5.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1.1. Định mức lao
động
1.1.1.
Nội dung công việc
a) Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu chính,
tài liệu đối chiếu và tài liệu tham khảo phục vụ chuẩn hóa địa danh;
b) Phân tích, đánh giá
và phân loại tài liệu: phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu phục
vụ công tác chuẩn hóa địa danh.
1.1.2.
Phân loại khó khăn
a) Thu thập tài liệu
- Loại 1: tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, dễ
tra cứu, tìm kiếm, thuận lợi khi thu thập.
- Loại 2: tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh,
khó tra cứu, tìm kiếm, không thuận lợi khi thu thập.
- Loại 3: tài liệu bằng ngôn ngữ
tự dạng phi Latinh, rất khó tra cứu, tìm kiếm khi thu thập.
b) Phân tích, đánh giá
và phân loại tài liệu
Không phân loại khó khăn.
1.1.3.
Định biên
a) Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm
1 ĐĐBĐV III.3 và 1 ĐĐBĐV III.1
b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài
liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.5 và 1 ĐĐBĐV III.4
1.1.4.
Định mức: công nhóm/tài liệu
Bảng 419:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
2,58
|
2,96
|
3,38
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,33
|
2,67
|
3,05
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,25
|
0,29
|
0,33
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu
|
3,52
|
3,52
|
3,52
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
3,17
|
3,17
|
3,17
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,35
|
0,35
|
0,35
|
1.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/tài
liệu
Bảng 420:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
2,80
|
3,20
|
3,66
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,28
|
0,32
|
0,37
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Máy quét
|
cái
|
2,50
|
0,06
|
0,07
|
0,08
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
0,84
|
0,96
|
1,10
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
3,80
|
3,80
|
3,80
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
|
Máy quét
|
cái
|
2,50
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
|
|
Máy photocopy
|
cái
|
1,50
|
1,14
|
1,14
|
1,14
|
1.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/tài liệu
Bảng 421:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Thu thập tài
liệu
|
Phân tích, đánh giá
và phân loại tài liệu
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
4,27
|
5,07
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,06
|
0,08
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
4,27
|
5,07
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
1,07
|
1,27
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
3,20
|
3,80
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
4,27
|
5,07
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
4,27
|
5,07
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,71
|
0,84
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
1,07
|
1,27
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
4,27
|
5,07
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
1,07
|
1,27
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,27
|
0,32
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,03
|
0,04
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
3,20
|
3,80
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,71
|
0,85
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,71
|
0,85
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
3,20
|
3,80
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
1,07
|
1,27
|
Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số quy định
tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 422:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
01 tài liệu
Bảng 423:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
2,00
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,10
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,01
|
|
9
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,02
|
|
10
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
11
|
Túi tài liệu
|
cái
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho từng công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng sau đối với mức tại bảng trên:
Bảng 424:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
0,80
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu
|
0,20
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại
khó khăn.
1.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/tài
liệu
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 425:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thu thập tài liệu
|
34,36
|
39,30
|
44,93
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu
|
46,66
|
46,66
|
46,66
|
1.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
2.1. Định mức lao
động
2.1.1.
Nội dung công việc
a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ
địa danh
Thống kê và xác định tọa độ địa danh
trên các bản đồ đã được chọn.
b) Phân loại địa danh theo nhóm đối
tượng địa lý và quốc gia,
vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định
- Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng
địa lý và quốc gia.
vùng lãnh thổ.
- Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu
quy định.
2.1.2.
Phân loại khó khăn
a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ
địa danh
- Loại 1: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ
Latinh, dễ viết, không có ký tự đặc biệt.
- Loại 2: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ
Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt.
- Loại 3: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ phi
Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt.
b) Phân loại địa danh theo nhóm đối
tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu
quy định
Không phân loại khó khăn.
2.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3
2.1.4.
Định mức: công/10 địa danh
Bảng 426:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh
|
1,18
|
1,41
|
1,69
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,06
|
1,27
|
1,52
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,12
|
0,14
|
0,17
|
|
2
|
Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lý
và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định
|
0,74
|
0,74
|
0,74
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,67
|
0,67
|
0,67
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
2.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 427:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa
độ địa danh
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,64
|
0,76
|
0,91
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,11
|
0,13
|
0,15
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Phân loại địa danh
theo nhóm đối tượng địa lý và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh
theo mẫu quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
2.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/10 địa
danh
Bảng 428:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Thống kê địa danh,
xác định tọa độ địa danh
|
Phân loại,
lập bảng thống kê
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
1,02
|
0,54
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,01
|
0,004
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
1,02
|
0,54
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,25
|
0,13
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,61
|
0,32
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
1,02
|
0,54
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
1,02
|
0,54
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,17
|
0,09
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
1,02
|
0,54
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,25
|
0,13
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
0,03
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
0,004
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
0,76
|
0,40
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,17
|
0,09
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,17
|
0,09
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,76
|
0,40
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,25
|
0,13
|
Ghi chú: mức tại bảng trên quy định
cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định
tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 429:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa
danh
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
2
|
Phân loại địa danh
theo nhóm
đối tượng địa lý và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo
mẫu quy định
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
2.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 430:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
1,92
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,06
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,10
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
0,96
|
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính
theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 431:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa
danh
|
0,70
|
|
2
|
Phân loại địa danh
theo nhóm
đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo
mẫu quy định
|
0,30
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại
khó khăn.
2.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 432:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa
danh
|
6,54
|
8,06
|
9,66
|
|
2
|
Phân loại địa danh
theo nhóm
đối tượng địa lý và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo
mẫu quy định
|
3,98
|
3,98
|
3,98
|
2.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
3.1. Định mức lao
động
3.1.1.
Nội dung công việc
a) Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
của địa danh cần chuẩn hóa.
b) Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa của
địa danh cần chuẩn hóa.
c) Lập danh mục địa danh
cần chuẩn hóa
Lập danh mục địa danh nguyên ngữ hoặc
địa danh Latinh hóa cần chuẩn hóa theo mẫu quy định, sắp xếp địa danh theo thứ
tự bảng chữ cái của tiếng Việt và theo từng nhóm đối tượng địa lý đã phân loại.
3.1.2.
Phân loại khó khăn
a) Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
Không phân loại khó khăn.
b) Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
- Loại 1: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là Latinh,
nhiều tài liệu tham khảo, tra cứu.
- Loại 2: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi
Latinh đã được Latinh hóa, nhiều tài liệu sử dụng, được tổ chức UNGEGN công
nhận và sử dụng.
- Loại 3: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi
Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó.
c) Lập danh mục địa danh
cần chuẩn hóa
Không phân loại khó khăn.
3.1.3.
Định biên: 1 ĐĐBĐV III.5
3.1.4.
Định mức: công/10 địa danh
Bảng 433:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Xác định nguyên ngữ của địa danh cần
chuẩn hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
|
1,41
|
1,41
|
1,41
|
|
1.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
1,27
|
1,27
|
1,27
|
|
1.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
2
|
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
|
2,24
|
2,68
|
3,22
|
|
2.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
2,02
|
2,42
|
2,9
|
|
2.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,22
|
0,26
|
0,32
|
|
3
|
Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa
|
0,53
|
0,53
|
0,53
|
|
3.1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,48
|
0,48
|
0,48
|
|
3.2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
3.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 434:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Xác định nguyên ngữ của địa danh cần
chuẩn hóa
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
1,21
|
1,45
|
1,74
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,2
|
0,24
|
0,29
|
|
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
3
|
Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
0,29
|
0,29
|
0,29
|
|
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
3.3. Định mức sử dụng
dụng cụ: ca/10 địa
danh
Bảng 435:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Xác định ngôn ngữ,
phân vùng ngôn ngữ
|
Xác định nguyên ngữ
hoặc Latinh hóa
|
Lập danh mục địa
danh cần chuẩn hóa
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
1,02
|
1,94
|
0,38
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,01
|
0,01
|
0,003
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
1,02
|
1,94
|
0,38
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,25
|
0,48
|
0,10
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,61
|
1,16
|
0,23
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
1,02
|
1,94
|
0,38
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
1,02
|
1,94
|
0,38
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,17
|
0,32
|
0,06
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,25
|
0,48
|
0,10
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
1,02
|
1,94
|
0,38
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,25
|
0,48
|
0,10
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
0,12
|
0,02
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
0,01
|
0,003
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
0,76
|
1,45
|
0,29
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,17
|
0,32
|
0,06
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,17
|
0,32
|
0,06
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,76
|
1,45
|
0,29
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,25
|
0,48
|
0,10
|
Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo
hệ số mức quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 436:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Xác định nguyên ngữ của địa danh cần
chuẩn hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2
|
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
|
0,83
|
1,00
|
1,20
|
|
3
|
Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
3.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 437:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
1,92
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,48
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,10
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
0,96
|
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho từng công việc tính theo hệ số
quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:
Bảng 438:
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
|
Xác định nguyên ngữ của địa danh cần
chuẩn hóa
|
1,00
|
|
1
|
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
|
0,50
|
|
2
|
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
|
0,30
|
|
3
|
Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa
|
0,20
|
(2) Mức quy định như nhau cho các loại
khó khăn.
3.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10 địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 439:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Xác định nguyên ngữ của địa danh cần
chuẩn hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ
|
7,70
|
7,70
|
7,70
|
|
2
|
Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa
|
12,47
|
14,88
|
17,99
|
|
3
|
Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa
|
2,82
|
2,82
|
2,82
|
3.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
4.1. Định mức lao
động
4.1.1.
Nội dung công việc
Phiên chuyển danh mục địa danh
cần chuẩn hóa từ địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa sang tiếng Việt
bằng cách phiên âm và chuyển tự.
4.1.2.
Phân loại khó khăn
- Loại 1: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ
là Latinh đã có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, không có ký tự đặc biệt,
nhiều chuyên gia ngôn ngữ biết và sử dụng.
- Loại 2: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ
là phi Latinh đã được Latinh hóa, có nhiều ký tự đặc biệt, đã có mẫu phiên
chuyển sang tiếng Việt.
- Loại 3: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ
là phi Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó, không có
mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, khi phiên chuyển phải sử dụng cả phiên âm kết
hợp chuyển tự.
4.1.3.
Định biên: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.7 và
1 ĐĐBĐV III.3
4.1.4.
Định mức: công nhóm/10 địa danh
Bảng 440:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
|
Phiên chuyển địa danh
|
5,54
|
6,65
|
7,98
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
5,00
|
6,00
|
7,20
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,54
|
0,65
|
0,78
|
4.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 441:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,06
|
0,07
|
0,09
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,60
|
0,72
|
0,86
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,40
|
6,00
|
7,20
|
8,64
|
4.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/10 địa
danh
Bảng 442:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
8,00
|
9,60
|
11,52
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,12
|
0,14
|
0,18
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
8,00
|
9,60
|
11,52
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
2,00
|
2,40
|
2,88
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
6,00
|
7,20
|
8,64
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
8,00
|
9,60
|
11,52
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
8,00
|
9,60
|
11,52
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU -2,20kW
|
cái
|
96
|
1,34
|
1,61
|
1,93
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
2,00
|
2,40
|
2,88
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
8,00
|
9,60
|
11,52
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
2,00
|
2,4
|
2,88
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,5
|
0,60
|
0,72
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,12
|
0,14
|
0,18
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
6,00
|
7,20
|
8,64
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
1,34
|
1,60
|
1,92
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
1,34
|
1,60
|
1,92
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
6,00
|
7,20
|
8,64
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
2,00
|
2,4
|
2,88
|
4.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 443:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
2,00
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,40
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,10
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
10
|
Túi tài liệu
|
cái
|
1,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
4.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 444:
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
|
Phiên chuyển địa danh
|
61,32
|
73,62
|
84,95
|
4.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
5.1. Định mức lao
động
5.1.1.
Nội dung công việc
- Rà soát danh mục địa danh đã chuẩn hóa
sang tiếng Việt theo nguyên tắc ngoại giao giữa Việt Nam và các nước, tôn trọng
chủ quyền, tín ngưỡng, văn hóa của các nước.
- Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn
hóa với Bộ Ngoại giao trước khi ban hành.
5.1.2.
Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.
5.1.3.
Định biên: nhóm 6 lao động, gồm 2 ĐĐBĐV III.3, 2 ĐĐBĐV III.6 và 2
ĐĐBĐV III.7
5.1.4.
Định mức: công nhóm/10 địa danh
Bảng 445:
|
TT
|
Công việc
|
Mức
|
|
|
Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại
giao
|
1,00
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,90
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,10
|
5.2. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 446:
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
Mức
|
|
1
|
Máy vi tính xách tay
|
cái
|
0,03
|
0,54
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,40
|
0,05
|
|
3
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,40
|
0,01
|
|
4
|
Máy quét
|
cái
|
2,50
|
0,05
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,15
|
5.3. Định mức dụng cụ
lao động: ca/10 địa
danh
Bảng 447:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Mức
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
4,32
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,04
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
4,32
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
1,08
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,54
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
4,32
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
4,32
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW
|
cái
|
96
|
0,72
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
1,08
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
4,32
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
1,08
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,34
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
1,35
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
1,08
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,90
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,44
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,14
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
1,08
|
5.4. Định mức tiêu
hao vật liệu: tính cho
10 địa danh
Bảng 448:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bìa Mica
|
tờ
|
2,00
|
|
3
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
5
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
6
|
Ghim vòng
|
hộp
|
0,10
|
|
7
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
8
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
9
|
Mực photocopy
|
hộp
|
0,01
|
|
10
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
11
|
Túi tài liệu
|
cái
|
1,00
|
5.5. Định mức tiêu
hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm: 43,10 kWh.
5.6. Định mức tiêu
hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công
việc
- Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu địa
danh (logic).
- Chuẩn bị phần mềm, cài đặt cấu trúc
vật lý cho CSDL và các tham số hệ thống (bộ gõ).
- Xây dựng hệ thống mã và chuẩn hóa mã
đối tượng.
- Nhập thông tin thuộc tính.
- Gán mã cho địa danh.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu vào hệ thống.
1.2. Phân loại khó
khăn
- Loại 1: địa danh không có ký tự đặc
biệt.
- Loại 2: địa danh có ký tự đặc biệt.
1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3
1.4. Định mức: công /10 địa danh
Bảng 449:
|
TT
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
|
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh
|
1,00
|
1,30
|
|
1
|
Hao phí lao động trực tiếp
|
0,90
|
1,17
|
|
2
|
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp
|
0,10
|
0,13
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10
địa danh
Bảng 450:
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
ĐVT
|
CS
(kW)
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Đầu ghi CD/DVD
|
cái
|
0,4
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Máy in laser khổ A4
|
cái
|
0,4
|
0,05
|
0,07
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
cái
|
0,4
|
0,54
|
0,70
|
3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10
địa danh
Bảng 451:
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
KK1
|
KK2
|
|
1
|
Áo BHLĐ
|
cái
|
12
|
0,72
|
0,94
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại to
|
cái
|
36
|
0,01
|
0,01
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
0,72
|
0,94
|
|
4
|
Cặp tài liệu
|
cái
|
12
|
0,18
|
0,23
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
cái
|
12
|
0,54
|
0,70
|
|
6
|
Đèn neon 0,04kW
|
bộ
|
36
|
0,72
|
0,94
|
|
7
|
Dép đi trong phòng
|
đôi
|
6
|
0,72
|
0,94
|
|
8
|
Điều hòa 12.000 BTU - 2,20kW
|
cái
|
96
|
0,12
|
0,16
|
|
9
|
Đồng hồ treo tường
|
cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
|
10
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
0,72
|
0,94
|
|
11
|
Giá để tài liệu
|
cái
|
96
|
0,18
|
0,23
|
|
12
|
Máy hút ẩm 2,00kW
|
cái
|
60
|
0,05
|
0,06
|
|
13
|
Máy hút bụi 1,50kW
|
cái
|
60
|
0,01
|
0,01
|
|
14
|
Ổn áp
|
cái
|
60
|
0,54
|
0,70
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04kW
|
cái
|
60
|
0,12
|
0,16
|
|
14
|
Quạt trần 0,10kW
|
cái
|
60
|
0,06
|
0,08
|
|
17
|
Thẻ nhớ USB 64GB
|
cái
|
24
|
0,54
|
0,70
|
|
18
|
Tủ tài liệu
|
cái
|
96
|
0,18
|
0,23
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 10 địa danh
Bảng 452:
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính to
|
cuộn
|
0,01
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
0,50
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
cái
|
0,05
|
|
4
|
Ghim dập
|
hộp
|
0,05
|
|
5
|
Giấy A4
|
ram
|
0,10
|
|
6
|
Hộp mực máy in A4
|
hộp
|
0,02
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
8
|
Túi tài liệu
|
cái
|
1,00
|
Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó
khăn.
5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10
địa danh
Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết
bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 453:
|
Công việc
|
KK1
|
KK2
|
Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa danh
|
5,51
|
7,15
|
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Không tiêu hao nhiên liệu.
Mục lục
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
4. Quy định viết tắt
5. Quy định về sử dụng định mức
6. Các quy định khác
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM GỐC ĐO ĐẠC QUỐC GIA VÀ
ĐO ĐẠC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH
1. Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và
lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật)
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Lưới tọa độ quốc gia hạng III
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương II
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ
LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Mục 1
THU NHẬN DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
1. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng phương pháp bay chụp ảnh hàng không kỹ thuật số
1.1. Bay chụp ảnh hàng không
1.2. Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
1.3. Tăng dày khống chế ảnh
1.4. Lập mô hình số bề mặt (DSM)
1.5. Nắn ảnh trực giao
1.6. Lập bình đồ ảnh
1.7. Đo vẽ ảnh
1.8. Lập mô hình số độ cao (DEM)
1.9. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu
nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa..
2. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2000, 1:5000, 1:10.000 bằng phương pháp bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
2.1. Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số
2.2. Xử lý dữ liệu
2.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)
2.4. Nắn ảnh trực giao
2.5. Lập bình đồ ảnh
2.6. Đo vẽ ảnh
2.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)
2.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu
nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa
3. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 từ tàu bay không người lái
3.1. Thu nhận dữ liệu ảnh
3.2. Xử lý dữ liệu
3.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)
3.4. Nắn ảnh trực giao
3.5. Lập bình đồ ảnh
3.6. Đo vẽ ảnh
3.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)
3.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu
nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa
4. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:10.000 bằng phương pháp đo ảnh viễn thám
4.1. Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp
4.2. Tăng dày KCA nội nghiệp
4.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)
4.4. Nắn ảnh trực giao
4.5. Lập bình đồ ảnh
4.6. Đo vẽ ảnh
4.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)
4.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu
nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa
Mục 2
RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI VÀ BIÊN TẬP NỘI DUNG DỮ LIỆU
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 3
TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
1. Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý
quốc gia vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 4
CHUẨN HÓA, TRÌNH BÀY CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 5
XÂY DỰNG SIÊU DỮ LIỆU
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương III
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ
1:2000, 1:5000, 1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
1. Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3. Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy
định
3.1. Định mức lao động
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
4. Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ
4.1. Định mức lao động
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
4.3. Định mức dụng cụ lao động
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng
4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương IV
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ
LỆ 1:50.000 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỒI ÂM VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY
BIỂN TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ TƯƠNG ỨNG
Mục 1
THU NHẬN CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ
LỆ 1:50.000 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỒI ÂM
1. Xây dựng điểm kiểm tra phương tiện đo biển
2. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương
tiện đo biển
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3. Xây dựng trạm quan trắc mực nước
3.1. Định mức lao động
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
4. Đo nối độ cao đến điểm "0" trạm
quan trắc mực nước
5. Đo sâu địa hình đáy biển
5.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu
hồi âm đơn tia
5.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu
hồi âm đa tia
5.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
5.4. Đo sâu địa hình đáy biển sử dụng công nghệ
RTK
6. Lấy mẫu chất đáy
6.1. Định mức lao động
6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
6.3. Định mức dụng cụ lao động
6.4. Định mức tiêu hao vật liệu
6.5. Định mức tiêu hao năng lượng
6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
7. Thu nhận dữ liệu thông tin thuộc tính của
đối tượng địa lý và đo bù
8. Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao
8.1. Định mức lao động
8.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
8.3. Định mức dụng cụ lao động
8.4. Định mức tiêu hao vật liệu
8.5. Định mức tiêu hao năng lượng
8.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 2
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ
LỆ 1:50.000 TỪ DỮ LIỆU ĐO SÂU ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
1. Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ
liệu
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3. Chuẩn hóa, trình bày cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 đáy biển
3.1. Định mức lao động
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
4. Xây dựng siêu dữ liệu
4.1. Định mức lao động
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
4.3. Định mức dụng cụ lao động
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng
4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 3
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ
1:50.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ TƯƠNG ỨNG
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương V
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, CẮM
MỐC ĐỊA GIỚI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương VI
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành
chính
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Chương VII
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM
VÀ NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
Mục 1
Chuẩn hóa địa danh Việt Nam
1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Thống kê địa danh trên bản đồ
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3. Xác minh địa danh trong phòng
3.1. Định mức lao động
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
4. Xác minh địa danh tại địa phương
4.1. Chuẩn bị tài liệu
4.2. Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính
cấp xã
5. Xác minh địa danh, thống nhất danh mục địa
danh với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
5.1. Định mức lao động
5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
5.3. Định mức dụng cụ lao động
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 2
Chuẩn hóa địa danh nước ngoài
1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu
1.1. Định mức lao động
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2. Thống kê địa danh trên bản đồ
2.1. Định mức lao động
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3. Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn
hóa
3.1. Định mức lao động
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.3. Định mức sử dụng dụng cụ
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
4. Phiên chuyển địa danh
4.1. Định mức lao động
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
4.3. Định mức dụng cụ lao động
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng
4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
5. Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại
giao
5.1. Định mức lao động
5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
5.3. Định mức dụng cụ lao động
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Mục 3
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh
1. Định mức lao động
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3. Định mức dụng cụ lao động
4. Định mức tiêu hao vật liệu
5. Định mức tiêu hao năng lượng
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Thông tư 70/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 70/2025/TT-BNNMT ngày 28/11/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
16/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2024
3.250
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|