Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 45/2025/TT-BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải

Số hiệu: 45/2025/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành: 06/08/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN về lò đốt chất thải từ ngày 09/02/2026

Ngày 06/8/2025, Bộ trưởng Bộ NN&MT ban hành Thông tư 45/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải.

Ban hành QCVN về lò đốt chất thải

Theo đó, yêu cầu về vận hành lò đốt chất thải được quy định như sau:

- Trong quá trình hoạt động bình thường, phải vận hành theo đúng quy trình vận hành quy định tại Mục 2.3.2 Quy chuẩn này và phải bảo đảm các thông số cơ bản của lò đốt chất thải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

- Phải xây dựng và tuân thủ việc thực hiện quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải. Quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải phải bao gồm tối thiểu các bước và nội dung sau:

+ Quy trình khởi động lò đốt chất thải phải theo trình tự, các bước dưới đây:

Bước 1: Khởi động hệ thống xử lý khí thải.

Bước 2: Khởi động và gia nhiệt các vùng đốt bảo đảm nhiệt độ tương ứng của các vùng đốt quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Đối với lò đốt chất thải công nghiệp, chỉ được nạp một số loại chất thải không nguy hại có nhiệt trị lớn (như chất thải sinh khối) để thay thế, bổ sung nhiên liệu truyền thống sau khi sử dụng nhiên liệu truyền thống để sấy nóng các vùng đốt.

Bước 3: Nạp chất thải vào lò đốt chất thải; tăng dần khối lượng chất thải cho đến khi đạt công suất thiết kế. Không được vận hành lò đốt chất thải vượt quá công suất.

Bước 4: Giám sát, theo dõi nhiệt độ (tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ), bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Phải ngừng nạp chất thải khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

- Kết quả quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục (trường hợp phải lắp đặt theo quy định) vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

- Hệ thống xử lý khí thải không hoạt động hoặc sự cố bất thường đối với từng công đoạn của hệ thống xử lý khí thải.

+ Quy trình kết thúc, dừng hoạt động lò đốt chất thải phải được thực hiện theo trình tự, các bước dưới đây:

Bước 1: Ngừng nạp chất thải.

Bước 2: Hệ thống hỗ trợ đốt được khởi động để bảo đảm phần chất thải còn lại được đốt cháy hoàn toàn và bảo đảm nhiệt độ tương ứng tại các vùng đốt đáp ứng quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

Bước 3: Khi phần chất thải được đốt cháy hoàn toàn, ngừng hoạt động hệ thống hỗ trợ đốt.

Bước 4: Ngừng hoạt động hệ thống xử lý khí thải.

- Phải có nhật ký vận hành lò đốt chất thải và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành: Thời gian và tên người vận hành; chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào; nhiệt độ tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ; các hiện tượng, sự cố bất thường (nếu có), nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.

- Khu vực lắp đặt lò đốt chất thải phải có:

+ Bảng thông tin tóm tắt về lò đốt chất thải: Công suất thiết kế, loại chất thải được đốt, thông tin, số điện thoại liên hệ của đơn vị thiết kế, sản xuất lò đốt chất thải;

+ Tóm tắt quy trình vận hành của lò đốt chất thải (bao gồm cả quy trình ứng phó sự cố).

Xem chi tiết tại Thông tư 45/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải (QCVN 30:2025/BNNMT).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 27/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và Thông tư số 03/2016/TT-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai (bao gồm dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) có lò đốt chất thải y tế, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt được tiếp tục áp dụng quy định kỹ thuật, quy định về vận hành và giám sát quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải y tế (QCVN 02:2012/BTNMT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp (QCVN 30:2012/BTNMT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (QCVN 61-MT:2016/BTNMT) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.

2. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng giá trị giới hạn cho phép các thông số ô nhiễm trong khí thải của lò đốt chất thải theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

3. Dự án, cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần trong đó có xử lý các chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ có ký hiệu là “NH” (thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường) trong lò đốt chất thải trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý các loại chất thải đó đến hết thời hạn của giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần.

Điều 4. Lộ trình áp dụng

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 30:2025/BNNMT.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 30:2025/BNNMT.

3. Khuyến khích cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai áp dụng các quy định tại QCVN 30:2025/BNNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, MT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

QCVN 30:2025/BNNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI

National Technical Regulation on Waste Incinerator

 

Lời nói đầu

QCVN 30:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 45/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

QCVN 30:2025/BNNMT thay thế các Quy chuẩn:

- QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải y tế .

- QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp.

- QCVN 61-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI

National Technical Regulation on Waste Incinerator

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật của lò đốt chất thải.

1.1.2. Quy chuẩn này không quy định việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng và xử lý chất thải bằng phương pháp khí hoá.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, xây dựng, lắp đặt và sử dụng lò đốt chất thải trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Lò đốt chất thải là hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải bằng phương pháp đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải, bao gồm lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp và lò đốt chất thải y tế.

1.3.2. Vùng đốt (hoặc buồng đốt) gồm có:

1.3.2.1. Vùng đốt sơ cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hoá chất thải thành thể khí và thể rắn (tro, xỉ, bụi).

1.3.2.2. Vùng đốt thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần có thể cháy và các thành phần độc hại của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp.

1.3.3. Thời gian lưu cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của vùng đốt thứ cấp ở điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

1.3.4. Tro, xỉ là chất rắn còn lại sau khi đốt chất thải tại vùng đốt sơ cấp.

1.3.5. Tro bay là chất thải rắn thu được từ hệ thống xử lý khí thải.

1.3.6. Hàm lượng mất khi nung (Loss on Ignition (LOI)) là tỷ lệ % (phần trăm) của khối lượng tro, xỉ mất sau khi được nung kiểm định trong điều kiện nhiệt độ cao có dư khí oxy.

1.3.7. Công suất lò đốt chất thải là khả năng xử lý của lò đốt chất thải, được tính bằng khối lượng chất thải tối đa mà lò đốt chất thải đốt được khi hoạt động ổn định tính theo đơn vị thời gian. Đơn vị đo của công suất lò đốt được tính theo kg/giờ, tấn/giờ, tấn/ngày hoặc kg/ngày.

1.3.8. “NH” là ký hiệu viết tắt của chất thải nguy hại thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu về kỹ thuật

2.1.1. Yêu cầu chung của lò đốt chất thải

2.1.1.1. Phải đảm bảo thiêu đốt chất thải theo nguyên lý nhiều cấp, tối thiểu phải có vùng đốt sơ cấp và vùng đốt thứ cấp.

2.1.1.2. Phải lắp đặt tối thiểu 01 (một) đầu đốt phụ (auxiliary burner) tại từng vùng đốt để sử dụng khi khởi động, dừng lò và bảo đảm nhiệt độ tại các vùng đốt luôn đáp ứng giá trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này; có chức năng bật tự động khi nhiệt độ vùng đốt thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.1.1.3. Phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ trong lò đốt thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò đốt.

2.1.1.4. Phải hạ nhiệt độ khí thải lò đốt để bảo đảm nhiệt độ dòng khí thải ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt đáp ứng giá trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.1.1.5. Phải có hệ thống xử lý khí thải với các công đoạn chính sau: Giải nhiệt; xử lý bụi; xử lý các thành phần độc hại trong khí thải (đặc biệt là xử lý đioxin/furan). Các công đoạn nêu trên có thể được thiết kế, lắp đặt riêng trong từng thiết bị hoặc kết hợp đồng thời trong một hoặc một số thiết bị. Lò đốt chất thải có kết hợp thu hồi năng lượng (phát điện hoặc các mục đích khác) thì hệ thống xử lý khí thải phải có công đoạn hấp phụ bằng than hoạt tính (hoặc các chất hấp phụ khác có tính chất tương đương hoặc tốt hơn).

2.1.1.6. Phải lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ của vùng đốt sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp và vị trí ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt.

2.1.1.7. Phải bố trí thiết bị hoặc cửa sổ quan sát (với đường kính hoặc kích thước mỗi chiều tối thiểu là 05 cm), bảo đảm quan sát, theo dõi được trạng thái đốt cháy ở bên trong và có cấu tạo để ngăn ngừa phát tán tro khi lấy tro.

2.1.1.8. Trường hợp đốt chất thải ở thể khí (ví dụ: Chất tải lạnh, môi chất lạnh được loại bỏ từ các thiết bị lạnh và điều hòa không khí), phải bố trí thiết bị nạp khí trực tiếp vào vùng đốt và đảm bảo ngăn ngừa khả năng khí thải rò rỉ ra bên ngoài.

2.1.1.9. Phải có cấu trúc an toàn, bảo đảm khả năng phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ và được trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

2.1.1.10. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của vùng đốt thứ cấp (trừ trường hợp đặc thù nhưng vị trí trộn không khí bên ngoài phải nằm sau vị trí quan trắc bụi, khí thải).

2.1.1.11. Chiều cao và cấu trúc ống khói thải của lò đốt chất thải phải bảo đảm khả năng khuếch tán khí thải vào môi trường không khí. Chiều cao ống khói, ống thải của lò đốt chất thải được xác định trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường.

2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với lò đốt chất thải

2.1.2.1. Thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải phải đáp ứng các quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

Bảng 1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị yêu cầu

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Công suất

 

 

1.1

Lò đốt chất thải công nghiệp

kg/giờ

≥ 500

1.2

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt

kg/giờ

≥ 500

1.3

Lò đốt chất thải y tế

kg/giờ

≥ 200

2

Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp

 

 

2.1

Lò đốt chất thải công nghiệp

°C

≥ 400

2.2

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt

°C

≥ 400

2.3

Lò đốt chất thải y tế

°C

≥ 400

3

Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp

 

 

3.1

Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt

°C

≥ 850

3.2

Lò đốt chất thải công nghiệp

 

 

3.2.1

Đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường

°C

≥ 850

3.2.2

Đốt chất thải nguy hại không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 3.2.3 Bảng này và không bao gồm chất thải quy định tại Mục 2.2.1 Quy chuẩn này

°C

≥ 1.050

3.2.3

Đốt chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ có ký hiệu là “NH”; không bao gồm chất thải quy định tại Mục 2.2.1 Quy chuẩn này

°C

≥ 1.100

3.3

Lò đốt chất thải y tế

°C

≥ 1.050

4

Thời gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấp

giây

≥ 2

5

Nhiệt độ dòng khí thải ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt

°C

≤ 300

6

Nhiệt độ khí thải đo trên thân ống khói thải

°C

≤ 180

7

Hàm lượng mất khi nung (LOI) của tro xỉ (không áp dụng đối với trường hợp đồng xử lý chất thải)

%

≤ 10

2.1.2.2. Các lò đốt chất thải áp dụng nguyên lý công nghệ khác mà không phân biệt được vùng đốt sơ cấp, vùng đốt thứ cấp (ví dụ như lò đốt tầng sôi) thì toàn bộ các vùng đốt phải tuân thủ các quy định về nhiệt độ, thời gian lưu cháy như đối với vùng đốt thứ cấp quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.1.2.3. Trường hợp lò hơi được sử dụng để đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì phải bảo đảm nhiệt độ như đối với vùng đốt thứ cấp của lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.1.2.4. Phải lắp đặt các thiết bị cơ khí hóa cho việc nạp và đảo trộn chất thải trong vùng đốt sơ cấp (trừ trường hợp công nghệ đặc thù không yêu cầu đảo trộn cưỡng bức) và hệ thống cơ khí hóa để lấy tro, xỉ nhằm đảm bảo lò đốt chất thải hoạt động liên tục, không gián đoạn (trừ lò đốt chất thải y tế).

2.1.2.5. Phải có biện pháp kỹ thuật để hạ nhiệt độ kịp thời khi nhiệt độ trong các vùng đốt tăng cao đột ngột, bất thường hoặc có sự cố.

2.1.2.6. Khu vực lưu giữ, tiền xử lý và nạp chất thải của lò đốt chất thải phải có thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý, ngăn ngừa phát tán mùi. Riêng đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt có công suất từ 100 tấn/ngày trở lên, phải có nhà kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt kín, đảm bảo thu gom, xử lý mùi hôi và nước rỉ rác phát sinh.

2.1.2.7. Lò đốt chất thải đặt tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và tại các cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật thì không bắt buộc phải tuân thủ quy định về công suất quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.2. Yêu cầu về chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải

2.2.1. Không được đốt các loại chất thải: Chất thải phóng xạ; dầu thuỷ lực thải có PolyChlorinated Biphenyl (PCB), dầu truyền nhiệt và cách điện thải có PCB (mã chất thải: 17 01 01 và 17 03 01), hoá chất nông nghiệp thải, tồn lưu hoặc quá hạn sử dụng có gốc halogen hữu cơ (mã chất thải: 14 01 07); chất thải nguy hại chứa thủy ngân, chì, cadmi có ký hiệu là “NH”.

2.2.2. Chất thải phải được kiểm soát chặt chẽ trước khi được nạp vào lò đốt chất thải để bảo đảm không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò đốt chất thải. Yêu cầu về chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải được quy định như sau:

2.2.2.1. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp quy định tại Quy chuẩn này được đốt riêng hoặc đốt chung chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.

2.2.2.2. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp được đốt chất thải y tế khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 ºC. Lò đốt chất thải y tế được đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.

2.2.2.3. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế được đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.2 Bảng 1 Quy chuẩn này khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 ºC.

2.2.2.4. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế được đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.3 Bảng 1 Quy chuẩn này khi nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1.100 ºC.

2.3. Yêu cầu về vận hành lò đốt chất thải

2.3.1. Trong quá trình hoạt động bình thường, phải vận hành theo đúng quy trình vận hành quy định tại Mục 2.3.2 Quy chuẩn này và phải bảo đảm các thông số cơ bản của lò đốt chất thải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

2.3.2. Phải xây dựng và tuân thủ việc thực hiện quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải. Quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải phải bao gồm tối thiểu các bước và nội dung sau:

2.3.2.1. Quy trình khởi động lò đốt chất thải phải theo trình tự, các bước dưới đây:

a) Bước 1: Khởi động hệ thống xử lý khí thải.

b) Bước 2: Khởi động và gia nhiệt các vùng đốt bảo đảm nhiệt độ tương ứng của các vùng đốt quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Đối với lò đốt chất thải công nghiệp, chỉ được nạp một số loại chất thải không nguy hại có nhiệt trị lớn (như chất thải sinh khối) để thay thế, bổ sung nhiên liệu truyền thống sau khi sử dụng nhiên liệu truyền thống để sấy nóng các vùng đốt.

c) Bước 3: Nạp chất thải vào lò đốt chất thải; tăng dần khối lượng chất thải cho đến khi đạt công suất thiết kế. Không được vận hành lò đốt chất thải vượt quá công suất.

d) Bước 4: Giám sát, theo dõi nhiệt độ (tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ), bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Phải ngừng nạp chất thải khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

- Kết quả quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục (trường hợp phải lắp đặt theo quy định) vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

- Hệ thống xử lý khí thải không hoạt động hoặc sự cố bất thường đối với từng công đoạn của hệ thống xử lý khí thải.

2.3.2.2. Quy trình kết thúc, dừng hoạt động lò đốt chất thải phải được thực hiện theo trình tự, các bước dưới đây:

a) Bước 1: Ngừng nạp chất thải.

b) Bước 2: Hệ thống hỗ trợ đốt được khởi động để bảo đảm phần chất thải còn lại được đốt cháy hoàn toàn và bảo đảm nhiệt độ tương ứng tại các vùng đốt đáp ứng quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.

c) Bước 3: Khi phần chất thải được đốt cháy hoàn toàn, ngừng hoạt động hệ thống hỗ trợ đốt.

d) Bước 4: Ngừng hoạt động hệ thống xử lý khí thải.

2.3.3. Phải có nhật ký vận hành lò đốt chất thải và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành: Thời gian và tên người vận hành; chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào; nhiệt độ tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ; các hiện tượng, sự cố bất thường (nếu có), nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.

2.3.4. Khu vực lắp đặt lò đốt chất thải phải có: (i) Bảng thông tin tóm tắt về lò đốt chất thải: Công suất thiết kế, loại chất thải được đốt, thông tin, số điện thoại liên hệ của đơn vị thiết kế, sản xuất lò đốt chất thải; (ii) Tóm tắt quy trình vận hành của lò đốt chất thải (bao gồm cả quy trình ứng phó sự cố).

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1. Thể tích vùng đốt sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp, công suất, thời gian lưu cháy của lò đốt chất thải được tính theo công thức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này hoặc theo thuyết minh, tính toán của tổ chức, cá nhân thiết kế, xây dựng, lắp đặt lò đốt chất thải.

3.2. Vùng đốt sơ cấp, vùng đốt thứ cấp, vị trí lắp đặt thiết bị đo nhiệt độ (của vùng đốt sơ cấp và thứ cấp), thời gian lưu cháy được tính toán, thuyết minh và chứng minh thông qua các thông số kỹ thuật. Thiết bị đo nhiệt độ của vùng đốt sơ cấp được lắp đặt ở giữa của vùng đốt sơ cấp; thiết bị đo nhiệt độ của vùng đốt thứ cấp phải được lắp đặt tại vị trí cuối cùng của vùng đốt thứ cấp.

3.3. Hàm lượng mất khi nung (LOI) của tro, xỉ được xác định bằng phương pháp ASTM D7348-21 hoặc BS EN 15935:2021.

3.4. Nhiệt độ vùng đốt sơ cấp (nếu có), nhiệt độ vùng đốt thứ cấp, nhiệt độ vị trí ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt được xác định thực tế trên thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ.

4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

4.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp); giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải của lò hơi đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu quy định như đối với lò đốt chất thải. Chất thải thứ cấp phát sinh (tro, xỉ, tro bay, bùn thải và các chất thải khác) phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.

4.2. Hỗn hợp khí thu được từ quá trình khí hoá chất thải (bao gồm: khí hóa, nhiệt phân, plasma và công nghệ tương tự) nếu đem đốt thì giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm trong khí thải sau đốt được áp dụng như đối với khí thải của lò đốt chất thải, trừ trường hợp đã được xử lý, làm sạch và giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm trong khí thải sau đốt tương đương với khi đốt khí thiên nhiên.

4.3. Thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ ở vị trí khí đầu ra của vùng đốt sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp và vị trí ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường và phải bảo đảm tối thiểu 01 lần/năm.

4.4. Hiệu quả hoạt động của lò đốt chất thải được đánh giá thông qua kết quả quan trắc khí thải, hàm lượng mất khi nung. Tần suất quan trắc hàm lượng mất khi nung định kỳ là 06 tháng/lần; tần suất quan trắc khí thải lò đốt chất thải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Kết quả quan trắc khí thải, hàm lượng mất khi nung được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.

4.5. Việc quan trắc, phân tích hàm lượng mất khi nung được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

4.6. Dự án đầu tư có công nghệ, thiết bị đốt chất thải mới, đặc thù có các thông số kỹ thuật cơ bản khác biệt hoặc chưa được quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này thì được áp dụng theo quy định về lò đốt chất thải của Liên minh Châu Âu hoặc một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7) hoặc áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4.7. Lò đốt chất thải chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có lò đốt chất thải có trách nhiệm tính toán, thuyết minh để chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2.1 Quy chuẩn này trong Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.

5.2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có lò đốt chất thải nêu tại Mục 2.1.2.2 và Mục 4.6 Quy chuẩn này có trách nhiệm tính toán, thuyết minh để chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu trong Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.

5.3. Việc tính toán, thuyết minh và chứng minh đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2.1 Quy chuẩn này thông qua các thông số kỹ thuật trong hồ sơ, bản vẽ hoàn công do tổ chức, cá nhân tự thực hiện và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5.4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có lò đốt chất thải có trách nhiệm vận hành lò đốt chất thải theo quy định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này và chịu trách nhiệm bảo đảm khí thải sau xử lý của lò đốt chất thải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

6.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.

 

PHỤ LỤC

CÁCH TÍNH MỘT SỐ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LÒ ĐỐT CHẤT THẢI

1. Cách tính thể tích của vùng đốt sơ cấp (nếu có)

Thể tích của vùng đốt sơ cấp được tính theo công thức:

Trong đó:

- Vsc: Thể tích của vùng đốt sơ cấp (m3);

- Ctk: Công suất thiết kế của lò đốt chất thải (kg/h);

- Q: Nhiệt trị (thấp) của chất thải (kcal/kg), trong đó:

+ Chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại có độ ẩm 30% có nhiệt trị trong khoảng từ 1.200 kcal/kg đến 1.700 kcal/kg;

+ Chất thải công nghiệp có nhiệt trị trong khoảng từ 2.800 kcal/kg đến 4.000 kcal/kg

- q: Mật độ nhiệt thể tích vùng đốt (kcal/m3h), trong đó:

+ Đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt vận hành liên tục thì giá trị mật độ nhiệt thể tích vùng đốt tối thiểu là 100.000 kcal/m3h;

+ Chất thải công nghiệp có giá trị mật độ nhiệt thể tích vùng đốt tối thiểu là 150.000 kcal/m3h.

2. Cách tính thể tích của vùng đốt thứ cấp

Thể tích của vùng đốt thứ cấp được tính theo công thức:

Vtc = ttk x Q

Trong đó:

- Vtc: Thể tích của vùng đốt thứ cấp (m3);

- ttk: Thời gian lưu cháy thiết kế (≥ 2 s);

- Q: Lưu lượng của dòng khí chuyển động trong vùng đốt thứ cấp (m3/s).

3. Cách tính công suất thực tế của lò đốt chất thải

Công suất thực tế của một lò đốt chất thải có thể khác với công suất thiết kế và thay đổi tùy theo tính chất của loại chất thải được nạp vào lò đốt chất thải. Công suất thực tế được tính theo các cách dưới đây:

3.1. Công thức tính toán khi biết nhiệt trị của chất thải

Công suất thực tế (S) của lò đốt chất thải khi biết nhiệt trị của chất thải được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- S: Công suất thực tế của lò đốt chất thải (kg/h);

- Vsc: Thể tích của vùng đốt sơ cấp (m3);

- q: Mật độ nhiệt thể tích vùng đốt (kcal/m3h);

- Q: Nhiệt trị (thấp) của từng loại chất thải trên thực tế (kcal/kg).

3.2. Cách tính căn cứ vào thực tế hoạt động của lò đốt chất thải

Giám sát và điều chỉnh tải lượng nạp chất thải vào lò đốt chất thải cho đến khi lò đốt chất thải vận hành ổn định, tuân thủ các thông số quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này và chất thải được đốt hoàn toàn trong lò đốt chất thải trong một thời gian nhất định (ví dụ 24 giờ) đủ để đảm bảo kết quả tin cậy.

4. Cách tính thời gian lưu cháy thực tế

Trường hợp không có phương pháp đo chính xác như đo thời gian di chuyển của vật liệu (hạt) chỉ thị trong vùng đốt thứ cấp, thời gian lưu cháy thực tế của lò đốt chất thải được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- t: Thời gian lưu cháy thực tế (s);

- Vtc: Thể tích của vùng đốt thứ cấp đo trên thực tế (m3);

- Q: Lưu lượng của dòng khí chuyển động trong vùng đốt thứ cấp (m3/s). Lưu lượng Q có thể được tính toán căn cứ vào lưu lượng của quạt hút sau vùng đốt thứ cấp hoặc ngoại suy dựa trên lưu lượng của dòng khí thải đo tại điểm lấy mẫu trên ống khói (trường hợp đo thực tế).

 

 

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 45/2025/TT-BNNMT

Hanoi, August 06, 2025

 

CIRCULAR

PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON WASTE INCINERATOR

Pursuant to the Law on Standards and Technical Regulations dated June 29, 2006 and the Law on amendments to some Articles of the Law on Standards and Technical Regulations dated June 14, 2025;

Pursuant to the Law on Environmental Protection dated November 17, 2020;

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2022/ND-CP dated January 10, 2022 on elaboration of several Articles of the Law on Environmental Protection and the Government’s Decree No. 05/2025/ND-CP dated January 06, 2025 on amendments to certain Articles of the Government’s Decree No. 08/2022/ND-CP dated January 10, 2022 on elaboration of several Articles of the Law on Environmental Protection;

Pursuant to the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 elaborating some Articles of the Law Standards and Technical Regulations and Government’s Decree No. 78/2018/ND-CP dated May 16, 2018 dated May 16, 2018 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 elaborating some Articles of the Law Standards and Technical Regulations;

Pursuant to the Government’s Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment;

At the request of the Director General of Vietnam Environment Agency, the Director General of the Department of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Promulgated together with this Circular is National technical regulation on waste incinerator (QCVN 30:2025/BNNMT).

Article 2. Effect

1. This Circular comes into force from February 09, 2026.

2. The Circular No. 27/2012/TT-BTNMT dated December 28, 2021 of the Minister of Natural Resources and Environment prescribing National technical regulations on environment and Circular No. 03/2016/TT-BTNMT dated March 10, 2016 of the Minister of Natural Resources and Environment promulgating National technical regulations on environment shall cease to have effect from the effective date of this Circular, except the case specified in Article 3 of this Circular.

Article 3. Transitional clauses

1. If an establishment that has been put into operation or ongoing investment project (including investment project which has been issued with the decision on approval of result of environmental impact assessment report appraisal or of which a sufficient and valid application for appraisal of environmental impact assessment report and issuance of environmental license has been received by the competent authority before the effective date of this Circular) has a medical waste incinerator, industrial waste incinerator or domestic solid waste incinerator, it may continue to apply the technical regulations and regulations on operation and supervision laid down in corresponding national technical regulations: National technical regulation on medical waste incinerator (QCVN 02:2012/BTNMT), National technical regulation on industrial waste incinerator (QCVN 30:2012/BTNMT), National technical regulation on domestic solid waste incinerator(QCVN 61-MT:2016/BTNMT) until December 31, 2031.

2. The establishment that has been put into operation or ongoing investment project specified in clause 1 of this Article shall apply the permissible limits of pollution parameters in waste incinerator flue gas as prescribed in Circular No. 45/2024/TT-BTNMT dated December 30, 2024 of the Minister of Natural Resources and Environment promulgating the National technical regulation on industrial emission.

3. Any project or establishment issued by the competent authority with the environmental license or component environmental license that covers the treatment of hazardous waste that contains organic halogen compounds with the symbol “NH” (on the List of hazardous waste, industrial waste subject to control and normal industrial solid waste promulgated together with Circular No. 02/2022/TT-BTNMT dated January 10, 2022 of the Minister of Natural Resources and Environment elaborating a number of Articles of the Law on Environmental Protection) in waste incinerators before the effective date of this Circular may continue to treat such waste until the expiry of the environmental license or component environmental license.

Article 4. Roadmap for application

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. As of January 01, 2032, the entities specified in clause 1 Article 3 of this Circular shall comply with the requirements specified under QCVN 30:2025/BNNMT.

3. Establishments that have been put into operation and ongoing investment projects are encouraged to apply the regulations set out under QCVN 30:2025/BNNMT from the effective date of this Circular.

Article 5. Organizing implementation

1. Ministries, ministerial agencies, People’s Committees at all levels, Departments of Agriculture and Environment of provinces and central-affiliated cities, and organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Circular.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported in writing to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration and resolution./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Le Cong Thanh

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON WASTE INCINERATOR

 

Foreword

QCVN 30:2025/BNNMT is prepared by Vietnam Environment Agency, submitted by the Department of Science and Technology for approval; appraised by the Ministry of Science and Technology and promulgated together with the Circular No. 45/2025/TT-BNNMT dated August 06, 2025 of the Minister of Agriculture and Environment.

QCVN 30:2025/BNNMT supersedes the following technical regulations:

- QCVN 02:2012/BTNMT - National technical regulation on medical waste incinerator.

- QCVN 30:2012/BTNMT - National technical regulation on industrial waste incinerator.

- QCVN 61-MT:2016/BTNMT - National technical regulation on domestic solid waste incinerator.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. GENERAL

1.1. Scope

1.1.1. This Regulation provides for technical requirements for waste incinerators.

1.1.2. This Regulation does not provide for co-processing of waste in cement kilns and waste treatment by gasification.

1.2. Regulated entities

This Regulation applies to state agencies; organizations and individuals involved in the design, construction, installation and use of waste incinerators within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

1.3. Definitions

For the purposes of this document, the terms below shall be construed as follows:

1.3.1. “waste incinerator” refers to a system, work or piece of equipment which is used for treatment of waste by burning and equipped with flue gas treatment system, including domestic solid waste incinerator and medical waste incinerator.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.2.1. “primary combustion chamber” means a space where heat is used to convert waste into gaseous and solid products (ash, slag, dust);

1.3.2.2. “secondary combustion chamber” means a space where combustible and toxic components of gas streams leaving the primary combustion chamber are combusted at high temperature.

1.3.3. “gas residence time” means the length of time that the gas stream moves from the entry point to the exit point of the secondary combustion chamber at the temperature prescribed in the Table 1 of this Regulation.

1.3.4. “ash or slag” refers to residual solid materials from the waste combustion process in the primary combustion chamber.

1.3.5. “fly ash” means a solid waste obtained from the flue gas treatment system.

1.3.6. “Loss on Ignition (LOI))” means the percentage of mass of ash or slag lost after being ignited at a high temperature in the presence of excess oxygen.

1.3.7. “incinerator capacity” means the handling ability of a waste incinerator, is calculated by the maximum mass of waste that the incinerator can process under stable operating condition and expressed in unit of time.  The incinerator capacity is expressed in kg/hour, tonne/hour, tonne/day, or kg/day.

1.3.8. “NH” means the abbreviation for hazardous waste on the List of hazardous waste, industrial waste subject to control and normal industrial solid waste promulgated together with Circular No. 02/2022/TT-BTNMT dated January 10, 2022 of the Minister of Natural Resources and Environment elaborating a number of Articles of the Law on Environmental Protection.

2. TECHNICAL REGULATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1. General requirements for waste incinerators

2.1.1.1. Waste must be combusted according to the principle of multiple-level combustion and there must be at least a primary combustion chamber and secondary combustion chamber.

2.1.1.2. At least 01 (one) auxiliary burner must be installed in each combustion to be used during start-up or shutdown of the incinerator and the temperature in the combustion chambers must meet the values specified in Table 1 of this Regulation; the auxiliary burner must be equipped with an automatic ignition function that activates when the temperature in the combustion chamber falls below the values specified in Table 1 of this Regulation..

2.1.1.3. Pressure in the incinerator must be lower than external pressure (also known as negative pressure) to prevent flue gas in the incinerator from escaping into the air through the waste feeding door.

2.1.1.4. The flue gas temperature must be decreased to make sure that the temperature of the flue gas stream immediately after the cooling and heat recovery stage meets the values specified in Table 1 of this Regulation.

2.1.1.5. There must be a flue gas treatment system comprising the following main stages: cooling; dust removal; handling of hazardous components in flue gas (especially dioxins and furans). The above-mentioned stages may be designed and installed separately in individual piece of equipment or combined in one or more pieces of equipment. For a waste incinerator with combined energy recovery (electricity generation or other purposes), the flue gas treatment system must include an adsorption stage using activated carbon (or other adsorbents with equivalent or superior properties).

2.1.1.6. Temperature meter and indicator must be installed in the primary combustion chamber (if any), secondary combustion chamber and in the position immediately after the cooling and heat recovery stage.

2.1.1.7. Equipment or an observation window (with a minimum diameter or dimension of 05 cm per side) must be installed to facilitate the observation and monitoring of the combustion chamber inside, and must be designed in such a manner as to prevent the dispersion of ash during ash removal.

2.1.1.8. In cases where gaseous waste is burned (e.g., refrigerants removed from refrigerating equipment and air conditioning equipment), equipment must be installed to directly feed gas into the combustion chamber and measures should be in place to prevent the possibility of flue gas leak.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1.10. It is not allowed to use the air outside the incinerator to dilute the flue gas from the exit point of the secondary combustion chamber (except for special cases, but the point where the outside air is used must be behind the dust or flue gas monitoring point).

2.1.1.11. The height and structure of the waste incinerator’s flue gas stack must be such as to disperse flue gas into the air. The height of the waste incinerator’s tack shall be determined during the appraisal of the environmental impact assessment report and the issuance of the environmental license.

2.1.2. Specific requirements for waste incinerators

2.1.2.1. An incinerator must meet basic specifications provided in Table 1 of this Regulation.

Table 1. Basic specifications of a waste incinerator

No.

Specifications

Unit

Required value

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

1

Capacity

 

 

1.1

Industrial waste incinerator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 500

1.2

Domestic solid waste incinerator

kg/hour

≥ 500

1.3

Medical waste incinerator

kg/hour

≥ 200

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Primary combustion chamber temperature

 

 

2.1

Industrial waste incinerator

°C

≥ 400

2.2

Domestic solid waste incinerator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 400

2.3

Medical waste incinerator

°C

≥ 400

3

Secondary combustion chamber temperature

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Domestic solid waste incinerator

°C

≥ 850

3.2

Industrial waste incinerator

 

 

3.2.1

Combustion of normal industrial solid waste

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 850

3.2.2

Combustion of hazardous waste in a case other than that specified in 3.2.3 of this Table, not including waste specified in 2.2.1 of this Regulation

°C

≥ 1.050

3.2.3

Combustion of hazardous waste that contains organic halogen compounds with the symbol “NH”; not including waste specified in 2.2.1 of this Regulation

°C

≥ 1.100

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Medical waste incinerator

°C

≥ 1.050

4

Residence time of gas in secondary combustion chamber

second

≥ 2

5

Temperature of flue gas stream immediately after the cooling and heat recovery stage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 300

6

Flue gas temperature measured on the stack body

°C

≤ 180

7

LOI of ash and slag (not applicable to waste co-processing)

%

≤ 10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.3. In case a boiler is used to co-process normal industrial solid waste, its temperature must be the same as that of the secondary combustion chamber of the normal industrial solid waste incinerator specified in Table 1 of this Regulation.

2.1.2.4. Mechanical equipment must be assembled to intake, mix and blend waste in the primary combustion chamber (except special technologies) and a mechanical system for removing ash and slag must be installed to ensure that the waste incinerator operates continuously without interruption (except for medical waste incinerators).

2.1.2.5. Technical measures must be in place to promptly reduce the temperature when the temperature in the combustion chambers increases suddenly or abnormally or are involved in an incident.

2.1.2.6. In waste storage, pre-treatment and feeding areas of a waste incinerator, there must be equipment and measures to collect, treat and prevent the dispersion of odors. For an incinerator with a capacity of 100 tonne/day or more, there must be a closed warehouse for storing domestic solid waste, facilitating the collection and treatment of odors and leachate generated.

2.1.2.7. For incinerators located in mountainous areas, border areas, islands, remote and isolated areas, ethnic minority areas, extremely disadvantaged areas and at facilities classified as state secrets concerning national security and defense in accordance with law, the regulation on capacity specified in Table 1 of this Regulation is not required to be complied with.

2.2. Requirements for type of waste to be treated in each type of waste incinerator

2.2.1. The following types of waste must not be burned: radioactive waste; waste hydraulic oil containing Polychlorinated Biphenyls (PCBs), and insulating or heat transmission oils containing PCBs (waste code: 17 01 01 and 17 03 01); expired, leftover, or waste agricultural chemicals containing organic halogen compounds (waste code: 14 01 07); hazardous waste containing mercury, lead, or cadmium with the symbol “NH”.

2.2.2. Waste must be closely controlled before being fed into the waste incinerator so as not to influence its normal operation. Requirements for type of waste to be treated in each type of waste incinerator:

2.2.2.1. Domestic solid waste incinerators and industrial waste incinerators specified in this Regulation may incinerate domestic solid waste and normal industrial solid waste either separately or together.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.2.3. Domestic solid waste incinerators, industrial waste incinerators and medical waste incinerators may incinerate hazardous waste prescribed in 3.2.2 in Table 1 of this Regulation provided that the temperature in their secondary combustion chamber is greater than or equal to 1050 °C.

2.2.2.3. Domestic solid waste incinerators, industrial waste incinerators and medical waste incinerators may incinerate hazardous waste prescribed in 3.2.3 in Table 1 of this Regulation provided that the temperature in their secondary combustion chamber is greater than or equal to 1.100 °C.

2.3. Requirements for operation of waste incinerators

2.3.1. During its normal operation, a waste incinerator must operate in accordance with the operating procedure specified in 2.3.2 of this Regulation and meet the basic specifications set out in Table 1 of this Regulation.

2.3.2. A procedure for safe operation of waste incinerator must be established and complied with. The procedure shall comprise at least the following steps and details:

2.3.2.1. A waste incinerator must be started according to the following steps:

a) Step 1: Start the flue gas treatment system.

b) Step 2: Start and heat all combustion chambers at their corresponding temperature prescribed in Table 1 of this Regulation. For an industrial waste incinerator, only feed some types of non-hazardous waste with high heating value (like biomass waste) to replace or add traditional fuel after traditional fuel is used to heat the combustion chambers. 

c) Step 3: Feed waste into the waste incinerator; gradually increase the weight of waste until design capacity is reached. Do not operate the waste incinerator beyond its capacity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Temperature in the secondary combustion chamber is lower than the temperature prescribed in Table 1 of this Regulation.

- The results of automatic and continuous dust and flue gas monitoring (if installation is required according to regulations) exceed those specified under the National technical regulation on industrial emission.

- The flue gas treatment system is not working or experiences an abnormal incident in any stage of the flue gas treatment system.

2.3.2.2. Operation of a waste incinerator must end according to the following steps:

a) Step 1: Stop feeding waste.

b) Step 2: The combustion supporting system is started to ensure that the remaining waste is completely combusted and to maintain the corresponding temperature in the combustion chambers as specified in Table 1 of this Regulation.

c) Step 3: When waste is completely combusted, stop the combustion supporting system.

d) Step 4: Stop the flue gas treatment system.

2.3.3. A log of operation of waste incinerator should be kept and record at least the following information by operation shift: Time of operation and name of operator; type and quantity of waste fed; temperature at locations where temperature meter and indicator are installed; unusual phenomena and incidents (if any), causes and remedies. The operation log must be written in Vietnamese and retained for at least 02 (two) years.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. DETERMINATION METHODS

3.1. The volume of the primary combustion chamber (if any), secondary combustion chamber, capacity, and gas residence time of the waste incinerator are calculated according to the formula specified in the Appendix to this Regulation or according to the explanatory note and calculation of the organization or individual designing, constructing, and installing the waste incinerator.

3.2. Primary combustion chamber, secondary combustion chamber, location of temperature meter (of primary and secondary combustion chambers) and gas residence time are calculated, explained and proven using technical specifications. The temperature meter of the primary combustion chamber is installed in the middle of the primary combustion zone; the temperature meter of the secondary combustion chamber must be installed in the final position of the secondary combustion chamber.

3.3. LOI of ash and slag shall be determined by ASTM D7348-21 or BS EN 15935:2021.

3.4. Temperature in the primary combustion chamber (if any), temperature in the secondary combustion chamber and in the position immediately after the cooling and heat recovery stage shall be measured using temperature meter and indicator.

4. MANAGEMENT REGULATIONS

4.1. The permissible limits of pollution parameters in flue gas of a waste incinerator must meet the requirements set out under QCVN 19:2024/BTNMT - National technical regulation on industrial emission (promulgated together with Circular No. 45/2024/TT-BTNMT dated December 30, 2024 of the Minister of Natural Resources and Environment promulgating the National technical regulation on industrial emission); permissible limits of pollution parameters in flue gas of a boiler for co-processing of normal industrial solid waste must meet the same requirements as those for a waste incinerator. Secondary waste generated (ash, slag, fly ash, sludge and other wastes) must be managed in accordance with regulations on waste management.

4.2. The gas mixture obtained from the waste gasification process (including: gasification, pyrolysis, plasma and similar technology), if combusted, the limits of the pollution parameters in flue gas after combustion are the same as those applicable to flue gas of a waste incinerator, unless it has been treated and cleaned and the limits of the pollution parameters in flue gas after combustion are equivalent to the limits of the pollution parameters generated when burning natural gas.

4.3. The temperature meter and indicator at the outlet gas position of the primary combustion chamber (if any) and the secondary combustion chamber and the position immediately after the cooling and heat recovery stages must be periodically inspected and calibrated as per the law on measurement at least once a year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.5. The monitoring and analysis of LOI shall be carried out by an organization granted the Certificate of eligibility to provide environmental monitoring services or Certificate of registration of testing services as prescribed by law.

4.6. An investment project that has a new and specific technology or piece of equipment for waste incineration whose basic technical specifications are different from those specified in or are not specified in Table 1 of this Regulation shall apply the waste incinerator regulations of the European Union or one of the countries in the Group of Seven (G7) or apply the best available techniques according to the guidance of the Ministry of Agriculture and Environment.

4.7. A waste incinerator is put into operation only after the project or establishment has been granted an environmental license in accordance with the law on environmental protection.

5. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

5.1. The investment project or establish owner which has a waste incinerator shall make calculation and provide explanation to prove their ability to meet the requirements set forth in 2.1 of this Regulation in their application for appraisal of environmental impact assessment report and application for issuance, adjustment or re-issuance of environmental license.

5.1. The owner of the investment project or establishment that has a waste incinerator as specified in 2.1.2.2 and 4.6 of this Regulations shall make calculation and provide explanation to prove their ability to meet the requirements in their application for appraisal of environmental impact assessment report and application for issuance, adjustment or re-issuance of environmental license.

5.3. Organizations and individuals shall make calculation, provide explanation and proof as specified in 2.1 of this Regulation using technical specifications in their documents and as-built drawings themselves and take responsibility as prescribed by law.

5.4. Every owner of the investment project or establishment that has a waste incinerator shall operate their waste incinerator as specified in 2.3 of this Regulation and be responsible for ensuring that treated flue gas of the waste incinerator meets the requirements set out under QCVN 19:2024/BTNMT - National technical regulation on industrial emission.

6. ORGANIZING IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. In the cases where any of the documents and regulations referred to in this document is amended or replaced, the newest one shall apply./.

 

APPENDIX

GUIDANCE ON CALCULATION OF VALUES OF CERTAIN TECHNICAL SPECIFICATIONS OF WASTE INCINERATORS

1. Calculation of volume of primary combustion chamber (if any)

Volume of the primary combustion chamber is calculated by adopting the following formula:

Where:

- Vsc: Volume of the primary combustion chamber (m3);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Q: Low heating value of waste (kcal/kg), where:

+ The heating value of domestic waste classified as waste of 30% moisture content shall be 1,200 kcal/kg - 1,700 kcal/kg);

+ The heating value of industrial waste shall be 2,800 kcal/kg - 4,000 kcal/kg;

- q: Volumetric heat density of combustion chamber (kcal/m3h), where:

+ The volumetric heat density of the combustion chamber of a continuously operated domestic waste incinerator shall be at least 100,000 kcal/m3h;

+ The volumetric heat density of industrial waste shall be 150,000 kcal/m3h.

2. Calculation of volume of secondary combustion chamber

Volume of the secondary combustion chamber is calculated by adopting the following formula:

Vtc = ttk x Q

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Vtc: Volume of the secondary combustion chamber (m3);

- ttk: Design gas residence time (≥ 2s);

- Q: The volumetric air flow in the secondary combustion chamber (m3/s).

3. Calculation of actual capacity of waste incinerator

Actual capacity of a waste incinerator may be different from its design capacity and change depending on characteristics of each type of waste fed into the waste incinerator. Actual design is calculated by adopting the following formula:

3.1. In case of availability of heating value of waste

In case of availability of heating value of waste, actual capacity (S) of the waste incinerator shall be calculated by adopting the following formula:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Vsc: Volume of the primary combustion chamber (m3);

- q: Volumetric heat density of combustion chamber (kcal/m3h);

- Q: Actual (low) heating value of each type of waste (kcal/kg).

3.2. Calculation based on operating status of waste incinerator

Amount of waste fed into the waste incinerator shall be supervised and adjusted until the waste incinerator operates stably and meet the specifications prescribed in Table 1 and Table 2 of this Regulation and waste is completely combusted in the waste incinerator over a specific length of time (e.g. 24 hours) which is sufficient to obtain a reliable result.

4. Calculation of actual gas residence time

In case of unavailability of measurement method with high accuracy such as measurement of moving time of materials (particulate matters) indicated in the secondary combustion chamber, actual gas residence time of waste incinerator shall be calculated by adopting the following formula:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Vtc: Actual volume of the secondary combustion chamber (m3);

- Q: The volumetric air flow in the secondary combustion chamber (m3/s). Q may be calculated based on the flow of the exhaust fan behind the secondary combustion chamber or extrapolated based on the flow of the flue gas measured at the sampling porthole on the stack (if actually measured).

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 45/2025/TT-BNNMT ngày 06/08/2025 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 06/08/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/08/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 10/01/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2022

3.572

DMCA.com Protection Status
IP: 113.175.111.158