|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 737/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP
ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-UBDT ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về
việc ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính của Ủy ban Dân tộc đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Ủy
ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- BT, CN UBDT;
- Các TT, PCN UBDT;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc UBDT;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Hà Hùng
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBDT
ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc)
Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2017 của Ủy ban Dân tộc (UBDT) được xây dựng trên cơ sở
cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết số
30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban
hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; chỉ đạo của Chính
phủ quyết tâm xây dựng một Chính phủ liêm chính, kiến tạo phát triển, hành động
quyết liệt, phục vụ nhân dân; Quyết định
số 670/QĐ-UBDT ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT về việc ban hành Kế
hoạch CCHC của UBDT đoạn 2016-2020
và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBDT, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Đẩy mạnh cải cách thể chế, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp Luật (VBQPPL) về công tác dân tộc, trong đó tập trung
nâng cao chất lượng và bảo đảm tiến độ
xây dựng và ban hành VBQPPL theo kế hoạch thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBDT;
2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của UBDT bảo đảm tạo Điều kiện thuận lợi và thông thoáng cho tổ chức
và cá nhân; 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của UBDT được kịp
thời công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
3. Sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy Ủy ban Dân tộc theo quy định Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc, nhiệm kỳ Chính phủ XIV; tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy của ngành ở địa
phương;
4. Cải cách chế độ công vụ, công chức; tăng cường kỷ
Luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thực hiện đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề
viên chức hợp lý, gắn với chức năng, nhiệm
vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc UBDT;
5. Đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng kinh
phí trên cơ sở đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; bảo
đảm quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách
và các nguồn kinh phí khác minh bạch, hiệu quả, quản lý theo mục tiêu;
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của UBDT giữa các
đơn vị với nhau và trong giao dịch với tổ chức,
cá nhân; triển khai dịch vụ công trực tuyến (nếu có); tiếp tục triển khai áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO: 2008 vào hoạt động của các đơn vị
thuộc UBDT;
Trọng tâm công tác CCHC năm 2017 của UBDT là: Sắp xếp
kiện toàn cơ cấu, tổ chức, bộ máy UBDT
theo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức UBDT,
nhiệm kỳ Chính phủ XIV; tổ chức thực hiện đề án xác định vị trí việc làm và cơ
cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức; nâng cao hiệu quả
thực thi công vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT) trong chỉ đạo Điều hành; cải cách TTHC trong nội bộ cơ
quan UBDT.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo, Điều hành
a) Tập trung chỉ đạo triển khai, đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra các đơn vị thuộc UBDT trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và kế hoạch CCHC năm 2017 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến
độ và hiệu quả;
b) Tổ chức các tập huấn CCHC cho các đơn vị trực
thuộc UBDT; Thực hiện chấm điểm CCHC gắn với thi đua khen thưởng năm 2016 của
các đơn vị trực thuộc UBDT;
c) Phối hợp với
Đảng ủy, Công đoàn Ủy ban và Đoàn Thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh UBDT trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, Điều
hành công tác CCHC của UBDT;
d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền CCHC; gắn
công tác thi đua khen thưởng với thực hiện nhiệm vụ CCHC; tiến hành kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch CCHC, việc thực thi công vụ trong các
cơ quan thuộc UBDT;
đ) Nâng cao ý thức kỷ Luật, kỷ cương hành chính và
trách nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên chức và người lao động;
2. Cải cách thể chế
a) Thực hiện Chương trình xây dựng và ban hành
VBQPPL năm 2017 thuộc phạm vi QLNN của UBDT bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy
định; trọng tâm là xây dựng chính sách dân tộc; các văn bản hướng dẫn thực hiện
chính sách dân tộc;
b) Rà soát VBQPPL thuộc các lĩnh vực QLNN của UBDT
để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bảo đảm khắc phục các quy định còn bất
cập và phù hợp với các Luật mới được ban hành;
c) Tổ chức kiểm tra VBQPPL thuộc thẩm quyền ban
hành của các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo đúng căn cứ pháp lý,
đúng thẩm quyền về nội dung và hình thức, nội dung văn bản phù hợp với quy định của
pháp Luật, đúng thể thức kỹ thuật trình bày và tuân thủ các quy định về ban
hành VBQPPL; kiểm tra, thanh tra việc thi
hành pháp Luật trong các lĩnh vực QLNN của UBDT, trong đó tập trung vào các
chính sách an sinh xã hội đối với đồng bào các dân tộc thiểu số;
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
Luật về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tổ chức thực hiện Quyết định 578/QĐ-UBDT, ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Chủ
nhiệm UBDT Ban hành kèm theo Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015
của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu Vụ, đơn vị thuộc UBDT trong công tác cải cách thủ tục
hành chính.
b) Đẩy mạnh cải cách TTHC gắn với công tác xây dựng,
ban hành VBQPPL; thực hiện tốt khâu đánh giá tác động, đơn giản hóa TTHC trong
quá trình xây dựng VBQPPL;
c) Tiếp tục rà soát, đánh giá các TTHC trong hệ thống pháp Luật về chính sách dân tộc hiện nay; đề xuất bãi bỏ một số TTHC không
cần thiết hoặc lồng ghép, gộp một số TTHC có tính chất tương đồng; giảm thời
gian, cắt bỏ một số trình tự thực hiện TTHC và đơn giản hồ sơ, thành phần hồ sơ
trong thực hiện TTHC nhằm tạo Điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân;
d) Thực hiện nghiêm túc công tác công bố, công khai
TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và Cổng TTĐT của UBDT. Tập trung cải
cách TTHC nội bộ UBDT.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, Điều hành, đặc biệt trong giải
quyết TTHC;
e) Tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực công chức
làm công tác xây dựng pháp Luật và kiểm soát TTHC.
4. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT, nhiệm kỳ Chính phủ
khóa IV (khi Chính phủ ký ban hành);
b) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy và biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBDT;
c) Thực hiện phân cấp quản lý giữa UBDT với các đơn
vị thuộc UBDT và giữa UBDT với các địa phương được quy định cụ thể trong các
VBQPPL và quy định của UBDT;
d) Phối hợp với
Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
và cơ cấu tổ
chức Ban Dân tộc tỉnh, cấp huyện
theo quy định Nghị định của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của UBDT, nhiệm kỳ Chính phủ khóa XIV và các văn bản có liên quan.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức
a) Tổ chức thực hiện Quyết định số 452/QĐ-UBDT ngày
19/8/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT thực hiện Đề án tinh giảm biên chế và
cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW
ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014
của Chính phủ;
b) Triển khai thực hiện Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về
đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;
c) Thực hiện Quyết định số 86/QĐ-UBDT ngày 25/4/2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc Phê duyệt Quy hoạch phát
triển nhân lực hệ thống cơ quan công tác Dân tộc giai đoạn 2012-2020;
d) Tổ chức triển khai đề án vị trí việc làm gắn với
cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức cơ quan, đơn vị thuộc
UBDT;
e) Tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức năm 2007 của UBDT;
f) Tổ chức thực hiện Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến
năm 2020;
g) Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án: “Biệt phái công chức, viên chức đi địa
phương có thời hạn để nâng cao năng lực quản lý và bổ sung kinh nghiệm, kiến thức thực tiễn về công tác dân tộc”;
h) Thực hiện thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên
chính, chuyên viên cao cấp (theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ);
i) Áp dụng Hệ thống thông tin quản lý công chức,
viên chức trong hoạt động của các đơn vị thuộc UBDT.
6. Cải cách tài chính công
a) Cập nhật các văn bản, rà soát các quy chế quản
lý tài chính hiện hành của UBDT sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với công tác CCHC;
b) Thực hiện công tác xét duyệt quyết toán đối với
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
bảo đảm tiến độ kế hoạch, kịp thời và đúng quy định hiện hành;
c) Sử dụng hiệu quả các phần mềm về quản lý tài sản
và quản lý ngân sách nhà nước đã được đầu tư;
d) Thực hiện quy trình giao dự toán cho các đơn vị
qua hệ thống TABMIS bảo đảm nhanh chóng, chính xác;
đ) Tiếp tục thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ
quan hành chính (Nghị định 130/2005/NĐ-CP);
e) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
f) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 115/2005/NĐ-CP).
7. Hiện đại hóa hành chính
a) Ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT của UBDT năm
2017;
b) Tổ chức thực hiện Kế
hoạch ứng dụng CNTT của UBDT năm 2017; Quyết
định số 578/QĐ-UBDT ngày 31/10/2016 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan UBDT năm 2017;
c) Triển khai các dự án, nhiệm vụ nhằm đẩy mạnh quản
lý việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo Điều hành;
d) Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về các dân tộc
thiểu số và chính sách dân tộc;
đ) Tiếp tục rà soát, đôn đốc việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001: 2008 vào hoạt động của các đơn vị
thuộc UBDT;
e) Tổ chức thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:
2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc UBDT; Triển khai các dịch vụ công
trực tuyến (Nếu có);
f) Hệ thống CNTT hoạt động thông suốt phục vụ công
tác chỉ đạo Điều hành quản lý nhà nước của UBDT;
g) Bảo đảm an toàn bảo mật kỹ thuật thông tin số và
các hệ thống thông tin số đang hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
III. GIẢI PHÁP
1. Lãnh đạo UBDT, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
UBDT trực tiếp chỉ đạo công tác CCHC của UBDT và các Vụ, đơn vị; tiếp tục xác định
CCHC là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt; xây dựng kế
hoạch thực hiện cụ thể trong từng
thời gian, từng lĩnh vực; tăng cường kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đưa
nội dung CCHC vào nội dung giao ban định kỳ của đơn vị; tăng cường và phát huy
đầy đủ vai trò trách nhiệm của các tổ chức
Đảng, đoàn thể trong chỉ đạo, Điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Thực hiện vai trò, trách nhiệm người đứng đầu
đơn vị trong tổ chức thực hiện công tác CCHC theo quy định tại Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách
TTHC.
3. Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác CCHC được bố
trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của UBDT, của các đơn vị và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác theo quy định của
pháp Luật.
4. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC ở các
đơn vị thuộc UBDT.
5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kỷ
Luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên
chức.
6. Khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá
nhân có thành tích và phê bình, kỷ Luật những đơn
vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ CCHC năm 2017; công bố
công khai trên Cổng TTĐT của UBDT.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc UBDT
a) Khẩn trương chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch CCHC năm 2017 của đơn vị.
b) Tổ chức lập
dự toán kinh phí để thực hiện các đề án, dự án, chương trình (nếu có), nhiệm vụ
CCHC năm 2017, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ (hàng quý, sáu tháng, năm) theo quy định tại Quyết định số 670/QĐ-UBDT
ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT về việc ban hành Kế hoạch CCHC của
UBDT giai đoạn 2016-2020.
d) Bảo đảm các nguồn lực và Điều kiện cần thiết để
thực hiện có hiệu quả công tác CCHC.
2. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị trực thuộc UBDT tổ chức thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy và nội dung xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Kế hoạch.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc UBDT trong việc
thực hiện Kế hoạch.
c) Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT quyết định các
giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, Điều hành và kiểm tra thực hiện công tác
CCHC năm 2017.
d) Tổng hợp,
báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện công tác CCHC hàng quý, 6 tháng và năm 2017
của UBDT theo Kế hoạch.
3. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc UBDT tổ chức thực hiện nội dung cải cách thể chế và
nội dung cải cách TTHC của UBDT theo Kế hoạch.
4. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính tổng
hợp trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT xem xét, quyết định Điều chỉnh kinh phí cho
các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ
CCHC trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 của UBDT.
b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị trực thuộc UBDT tổ chức thực hiện nội dung cải cách tài
chính công của UBDT theo Kế hoạch.
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng dự
toán kinh phí thực hiện công tác CCHC năm 2017 của UBDT.
5. Trách nhiệm của Văn phòng UBDT
a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị trực thuộc UBDT
tiếp tục duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị
trực thuộc UBDT.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế làm
việc của UBDT và phối hợp với các đơn vị trực thuộc UBDT tổ chức thực hiện nội
dung hiện đại hóa hành chính của Kế hoạch; tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc việc xử
lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
6. Trách nhiệm của Vụ Tuyên truyền
Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban, Trung tâm Thông tin, Báo Dân tộc và
Phát triển Tạp chí Dân tộc xây dựng kế hoạch và triển khai thông tin, tuyên
truyền các nhiệm vụ CCHC năm 2017 của Ủy ban.
7. Trách nhiệm của Vụ Hợp tác quốc tế
Nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo UBDT các giải pháp,
nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác CCHC năm 2017 của
UBDT.
8. Trách nhiệm của Thanh tra UBDT
Phối hợp với
Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
công tác CCHC năm 2017 của các đơn vị trực thuộc UBDT; tổ chức tốt các hoạt động
thanh tra hành chính theo kế hoạch.
9. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin
Chủ trì phối hợp
với các đơn vị trực thuộc UBDT xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc, trong việc
đăng tải, phổ biến, tuyên truyền về các hoạt động CCHC trên Cổng TTĐT của UBDT./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CCHC NĂM 2017 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBDT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm/Hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Xây dựng, kế hoạch CCHC năm 2017
|
Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Kế
hoạch CCHC năm 2017 của UBDT.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Tháng 12/2016
|
|
2
|
Tổ chức Hội nghị tổng kết năm
|
Hội nghị tổng kết công tác CCHC năm 2016 của
UBDT.
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Tháng 12/2016
|
|
3
|
Báo cáo CCHC
|
3.1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực
thuộc UBDT thực hiện công tác CCHC năm
2017
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Năm 2017
|
|
3.2.Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ của
UBDT theo quy định.
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Năm 2017
|
|
4
|
Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ và CCHC
|
4.1. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành
Kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ và CCHC năm 2017 của UBDT.
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Quý I/2017
|
|
4.2. Tổ chức thực hiện kiểm tra công tác tổ chức
cán bộ và CCHC theo kế hoạch.
|
Thanh tra UB, Vụ
KHTC và các đơn vị theo Kế hoạch kiểm tra
|
Quý IV/2017
|
|
5
|
Xây dựng, thực hiện Kế hoạch tuyên truyền CCHC
năm 2016.
|
5.1. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành
Kế hoạch tuyên truyền công tác CCHC năm 2017 của UBDT.
|
Vụ Tuyên truyền
|
Văn phòng UB, Báo
DTPT, Tạp chí Dân tộc, Trung tâm Thông tin
|
Quý I/2017
|
|
5.2. Thực hiện đưa tin, bài, chuyên mục về CCHC
trên Cổng TTĐT UBDT, các Báo, Tạp chí...
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Văn phòng UB, Báo
DTPT, Tạp chí Dân tộc, Trung tâm Thông tin
|
Năm 2017
|
|
5.3. Xây dựng Đề
án Phòng Truyền thống của UBDT.
|
Vụ Tuyên truyền
|
Văn phòng UB, Báo
DTPT, Tạp chí Dân tộc, Trung tâm Thông tin
|
Năm 2017
|
|
6
|
Tổ chức tự
đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC năm 2016
|
Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số
CCHC năm 2016 của UBDT theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Vụ, đơn vị trực thuộc UBDT
|
Theo KH của Bộ Nội
vụ
|
|
7
|
Tăng cường chỉ đạo cải cách TTHC nội bộ
|
Chỉ thị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm về tăng cường công tác cải cách TTHC nội bộ
trong cơ quan, đơn vị ngành công tác dân tộc.
|
Các Vụ, đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Quý III/2017
|
|
II
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ
|
|
1
|
Triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng VBQPPL của
UBDT năm 2017
|
1.1. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng Luật Dân tộc
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
1.2. Quyết định
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Chương trình xây dựng VBQPPL năm 2017 của
UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
2
|
Thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
2.1. Quyết
định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
năm 2017 của UBDT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
2.2. Tập trung rà soát, hệ thống hóa VBQPPL các lĩnh vực quản lý nhà nước của UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
3
|
Kiểm tra việc thực hiện VBQPPL do Bộ, ngành khác,
địa phương có liên quan.
|
3.1. Quyết
định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Kế hoạch Kiểm tra việc thực hiện
VBQPPL do Bộ, ngành khác, địa phương có liên quan.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
3.2. Kiểm tra
các VBQPPL của địa phương, thông tư của các bộ, ngành các văn bản cá biệt chứa
quy phạm theo quy định tại Nghị định 40/2010/NĐ-CP
quy định về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4
|
Phổ biến giáo dục pháp Luật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của UBDT
|
4.1. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp Luật
năm 2017 của UBDT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
4.2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch phổ biến, giáo dục
pháp Luật năm 2017 của UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
5
|
Thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi, thi hành
pháp Luật
|
Tổ chức kiểm tra theo dõi thi hành pháp Luật một
số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng công tác XD VBQPPL thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của UBDT.
|
6.1. Thực hiện thẩm định các nội dung về TTHC đối với các VB QPPL có chứa quy định
về TTHC theo đúng trình tự, quy định.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
6.2. Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ xây dựng và
ban hành VBQPPL cho các đơn vị trực thuộc UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
7
|
Thanh tra việc thực hiện chính, pháp Luật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước UBDT
|
Tổ chức thực hiện thanh tra năm 2015 theo kế hoạch
của UBDT phê duyệt.
|
Thanh tra UB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
|
1.1. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành
Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2016 của UBDT; tổ chức thực hiện kế hoạch.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
2
|
Bảo đảm chất lượng TTHC trong dự thảo VBQPPL
|
2.1. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra soát
TTHC cho các đơn vị trực thuộc UBDT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
2.2. Báo cáo đánh giá tác động quy định TTHC
trong dự thảo các VBQPPL.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Vụ Pháp chế
|
Năm 2017
|
|
2.3. Văn bản tham gia ý kiến và văn bản thẩm định VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
3
|
Rà soát các quy định, nhóm TTHC do UBDT ban hành.
|
Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất phương án đơn
giản hóa TTHC (nếu có)
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4
|
Công bố, công khai TTHC
|
Thực hiện công bố, công khai kịp thời TTHC trên
cơ sở dữ liệu quốc gia và Cổng thông tin điện tử của UBDT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
5
|
Tiếp nhận, xử lý các phản ánh và kiến nghị của tổ
chức, cá nhân
|
5.1. Tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản
ánh, kiến nghị; định kỳ báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT kết quả xử lý.
|
Văn phòng UB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
5.2. Các phản ánh kiến nghị được xử lý và công
khai trên Cổng TTĐT UBDT.
|
Các đơn vị trực
thuộc UBDT
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng UB
|
Năm 2017
|
|
5.3. Thực hiện tranh tra, kiểm tra việc thi hành pháp Luật và giải quyết TTHC tại địa
phương.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý III, IV/2017
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1
|
Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cơ cấu
tổ chức của UBDT
|
1.1. Tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT, nhiệm kỳ
Chính phủ khóa IV.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý I/2017
|
|
1.2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc UBDT.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và Vụ Kế hoạch Tài chính
|
Vụ Tổng hợp và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
|
Năm 2017
|
|
1.3. Thực hiện phân cấp quản lý giữa UBDT với các
đơn vị thuộc UBDT và giữa UBDT với các địa phương được quy định cụ thể trong các VBQPPL và quy định của UBDT.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
2
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy QLNN
ngành công tác dân tộc
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư liên tịch
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc tỉnh, cấp huyện trên cơ sở Nghị định của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của UBDT, nhiệm kỳ
Chính phủ khóa XIV và các văn bản có liên quan.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
V
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện các văn bản của Chính phủ, UBDT
về công tác cán bộ
|
1.1. Tổ chức thực hiện Quyết định số 452/QĐ-UBDT
ngày 19/8/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT thực hiện Đề án tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của
Bộ Chính trị và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20/11/2014 của Chính phủ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
1.2. Triển khai thực hiện Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về
đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
2
|
Thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành
công tác dân tộc.
|
Thực hiện Quyết định số 86/QĐ-UBDT ngày 25/4/2012 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc Phê duyệt Quy hoạch
phát triển nhân lực hệ thống cơ quan công tác Dân tộc giai đoạn 2012 - 2020.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và Vụ Kế hoạch Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
3
|
Triển khai hoàn thiện và thực hiện Đề án vị trí
việc làm tại cơ quan, đơn vị trực thuộc UBDT.
|
3.1. Phê duyệt đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu
ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc UBDT.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Sau khi Bộ Nội vụ
thẩm định
|
|
3.2. Tổ chức triển khai đề án vị trí việc làm gắn
với cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức cơ quan, đơn vị
thuộc UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Sau khi Bộ Nội vụ
thẩm định đối với viên chức
|
|
4
|
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của UBDT đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
|
4.1. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức năm 2017 của UBND.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý I/2017
|
|
4.2. Tổ chức
thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức năm 2007 của UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4.3. Tổ chức thực hiện Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
đến năm 2020.
|
Vụ Tổ chức cán bộ;
Học viện Dân tộc
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4.4. Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề
án: “Biệt phái công chức, viên chức đi địa phương có thời hạn để nâng cao
năng lực quản lý và bổ sung kinh nghiệm, kiến thức thực tiễn về công tác dân
tộc”.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
5
|
Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh
tranh
|
Thực hiện thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên
chính, chuyên viên cao cấp.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo KH của Bộ Nội
vụ
|
|
6
|
Áp dụng phần mềm quản lý công chức, viên chức
|
Áp dụng Hệ thống thông tin quản lý công chức,
viên chức trong hoạt động của các đơn vị thuộc UBDT.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục thực hiện quy chế quản lý tài chính đối
với các đơn vị thuộc UBDT theo quy định của Chính phủ.
|
Cập nhật các văn bản, rà soát các quy chế quản lý
tài chính hiện hành của UBDT sửa đổi bổ sung
cho phù hợp với công tác CCHC.
|
Vụ Kế hoạch Tài
chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
2
|
Công tác quản lý, xét duyệt quyết toán đối với
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được thực hiện kịp thời.
|
Thực hiện công tác xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp bảo đảm tiến độ kế hoạch, kịp thời và đúng quy định hiện
hành.
|
Vụ Kế hoạch Tài
chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
3
|
Đẩy mạnh việc
ứng dụng CNTT vào quản lý tài chính công.
|
3.1. Sử dụng hiệu quả các phần mềm về quản lý tài sản và quản lý ngân sách nhà
nước đã được đầu tư.
|
Vụ Kế hoạch Tài
chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2017
|
|
3.2. Thực hiện quy trình giao dự toán cho các đơn
vị qua hệ thống TABMIS bảo đảm nhanh chóng, chính xác.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4
|
Tiếp tục thực hiện quy chế quản lý tài chính đối
với các đơn vị trực thuộc UBDT theo quy định tại các Nghị định 130/2005/NĐC-CP, số 115/2005/NĐ-CP và số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
|
4.1. Tiếp tục thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ
quan hành chính (Nghị định 130/2005/NĐ-CP)
|
Vụ Kế hoạch Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4.2. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4.3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 115/2005/NĐ-CP).
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
VII
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào quản lý tài chính
công.
|
1.1. Ban hành Kế
hoạch ứng dụng CNTT của UBDT năm 2017.
|
Trung tâm Thông
tin
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 12/2016
|
|
1.2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT của
UBDT năm 2017; Quyết định số 578/QĐ-UBDT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm UBDT Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc năm 2017.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
1.3. Triển khai các dự án, nhiệm vụ nhằm đẩy mạnh
quản lý việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo Điều hành.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
1.4. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về các dân tộc thiểu số (DTTS) và chính sách
dân tộc (CSDT).
|
Học viện Dân tộc;
Trung tâm Thông tin
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
2
|
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của UBDT,
các đơn vị thuộc UBDT.
|
2.1. Tiếp tục rà soát, đôn đốc việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001: 2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc UBDT.
|
Văn phòng UB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
2.2. Tổ chức thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001: 2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc UBDT.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
3
|
Dịch vụ công trực tuyến, các TTHC của UBDT và các
đơn vị được cập nhật thường xuyên trên
cổng TTĐT của UBDT và các đơn vị.
|
Triển khai các dịch vụ công trực tuyến (Nếu có)
|
Trung tâm Thông
tin; Văn phòng UB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Năm 2017
|
|
4
|
Bảo đảm hệ thống CNTT chất lượng, Điều kiện kỹ
thuật tốt phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo Điều hành nhà nước của UBDT.
|
4.1. Hệ thống CNTT hoạt động thông suốt phục vụ
công tác chỉ đạo Điều hành quản lý nhà nước của UBDT.
|
Văn phòng UB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
4.2. Bảo đảm an toàn bảo mật kỹ thuật thông tin số
và các hệ thống thông tin số đang hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2017
|