|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2693/QĐ-BTC Kế hoạch cải cách hành chính 2017 2016
|
Số hiệu:
|
2693/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
19/12/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2693/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2017
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ
ban hành. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện cải
cách hành chính;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính
giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành
chính của Bộ Tài chính năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Kế
hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm
thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ (để b/c);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Lưa: VT, PC (40b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2693/QĐ-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Nhằm xác định rõ các nhiệm vụ cải cách hành chính
trọng tâm trong năm 2017 để giúp Bộ chủ động trong chỉ đạo, Điều hành, trong tổ
chức triển khai và phối hợp triển khai các hoạt động cải cách hành chính của
các đơn vị thuộc Bộ. Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành
chính để đạt được mục tiêu tại Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP
ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm
2016-2017, định hướng đến năm 2020 và hoàn thành tốt nhiệm vụ tài chính ngân
sách năm 2017 của Bộ Tài chính.
2. Yêu cầu:
2.1. Đảm bảo phù hợp, thống nhất với các nhiệm vụ
chung theo quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2016-2020 và Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày
30/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của
Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020.
2.2. Đảm bảo thống nhất với nội dung của Kế hoạch cải
cách hành chính của Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết
định số 1491/QĐ-BTC ngày 30/7/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
2.3. Lồng ghép, kết hợp các hoạt động cải cách hành
chính với các hoạt động xây dựng pháp Luật; kiểm tra thực hiện và theo dõi thi
hành pháp Luật; tăng cường kỷ Luật, kỷ cương trong thực hiện công vụ và các hoạt
động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.4. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tập
trung thực hiện hiệu quả, trong đó đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành
chính và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị nhằm
góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
theo mục tiêu Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày
28/4/2016 của Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
1.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước về
lĩnh vực tài chính. Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu xây dựng
các dự án Luật thuộc lĩnh vực tài chính đã được phân công theo Nghị quyết số 22/2016/QH14 ngày 29/7/2016 Điều chỉnh Chương
trình xây dựng Luật, pháp Lệnh năm 2016 và chương trình xây dựng Luật, Pháp Lệnh
năm 2017.
Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai các Luật
của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua tại kỳ họp
thứ 3, trong đó tập trung đến việc soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp Luật quy định chi tiết thi hành Luật,
Pháp Lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1.2. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các Bộ, ngành có liên quan hoàn thành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp Luật do Bộ Tài chính chủ trì theo Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ năm 2017.
1.3 . Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp Luật; trước hết là cải tiến quy trình
xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp Luật, bảo đảm thực hiện đánh giá tác
động của văn bản quy phạm pháp Luật trước và sau khi ban hành, nâng cao chất lượng
thẩm định văn bản quy phạm pháp Luật.
1.4. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp Luật;
kiểm tra văn bản quy phạm pháp Luật và theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện
văn bản quy phạm pháp Luật để kịp thời nắm bắt, xử lý vướng mắc và kiến nghị
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp Luật.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
2.1. Thực hiện rà soát và đề xuất các phương án đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính,
trong đó tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thuế, Hải quan
theo 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm
2020; Tổ chức thực thi Nghị quyết của Chính phủ về phương án đơn giản hóa các
thủ tục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân theo Đề án đơn giản hóa các
thủ tục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư (Đề án 896).
2.2. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính mới
ban hành; thực hiện đánh giá tác động, ban hành các Quyết định công bố thủ tục
hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 8/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện
công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại một số đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Tài chính.
2.3. Công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tài chính (bao gồm các thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ
sung, thay thế, bãi bỏ). Tiếp tục cập nhật các thủ tục hành chính lên trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và thực hiện niêm yết, công khai về địa
chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; Tiếp nhận, nghiên cứu, phân loại và xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định về thủ tục hành chính
theo quy định.
2.4. Tổ chức Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp
năm 2017 về việc tuân thủ chính sách pháp Luật và việc thực hiện thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính
3.1. Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của
các cơ quan, đơn vị thuộc bộ (tối thiểu tổ chức kiểm tra trên 30% số cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ)
3.2. Rà soát, đánh giá về việc phân cấp quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính để đề xuất việc
thực hiện phân cấp hợp lý gắn với các Điều kiện bảo đảm thực hiện cho các cơ
quan, đơn vị được phân cấp. Hoàn thiện báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Nghị
định thay thế Nghị định 215/2013/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính.
3.3. Tiếp tục tiến hành rà soát về vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan,
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc
trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
3.4. Triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm đối
với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
3.5. Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với
các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đã phân cấp cho địa phương
4. Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
4.1. Tổ chức triển khai công tác tuyển dụng cán bộ,
công chức, công tác quy hoạch, luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công
tác, Điều động, bổ nhiệm cán bộ, công tác đánh giá, xếp loại, công chức, viên
chức theo hướng thực chất, hiệu quả.
4.2. Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt quan tâm đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý chuyên gia, cán bộ cấp cơ sở và thực hiện đúng lộ trình phát triển các cơ sở
đào tạo thuộc Bộ theo Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tài chính giai đoạn
2012 - 2020; Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức gắn với kế hoạch, quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ.
4.3. Đẩy mạnh và thực hiện nghiêm công tác luân
phiên, luân chuyển định kỳ chuyển đổi vị trí công tác cán bộ theo Quyết định số
719/QĐ-BTC ngày 20/4/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc ban hành quy chế luân chuyển, luân phiên, Điều động và định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác đối với công tác đối với công chức thuộc Bộ Tài
chính và Quyết định số 2560/QĐ-BTC ngày 25/10/2014 quy định danh mục vị trí
công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức,
viên chức của Bộ Tài chính.
4.4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức ngành Tài chính năm 2017.
4.5. Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp Luật, gắn với các nội dung
khác của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong quản
lý ngân sách, công khai ngân sách theo những quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ban hành
ngày 26/6/2015. Đảm bảo chủ động trong Điều hành, ngân sách trung ương và ngân
sách các cấp chính quyền địa phương đã thực hiện có dự phòng ngân sách và tăng
dự trữ tài chính. Nghiên cứu các phương án rõ ràng về cơ chế phân cấp, ổn định
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa Trung ương và địa phương.
5.2. Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Phối hợp với các Bộ, ngành
trình Chính phủ ban hành các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập trong từng lĩnh vực cụ thể.
5.3. Triển khai việc thực hiện áp dụng công nghệ
thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công nhằm
ghi nhận, tổng hợp và trình bày hệ thống thông tin tài chính nhà nước dưới hình
thức báo cáo tài chính của Chính phủ (chính quyền địa phương), bao gồm đầy đủ các
đối tượng kế toán nhà nước... đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch,
phù hợp thông lệ quốc tế.
5.4. Tiếp tục triển khai thực hiện các chiến lược
trung hạn, dài hạn trên các lĩnh vực tài chính như: Chiến lược phát triển Kho bạc
Nhà nước, Chiến lược kế toán - kiểm toán, Chiến lược cải cách Thuế, Chiến lược
phát triển Hải quan, Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia, Chiến lược
phát triển thị trường chứng khoán, Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm,
Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia, ...
5.5. Thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo
đúng chế độ, đúng mục đích, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu,
cắt giảm tối đa các khoản kinh phí chưa thực sự cần thiết và đảm bảo quyền lợi
đầy đủ cho cán bộ, công chức; Tổ chức triển khai kiểm tra công tác quản lý tài
chính, kế toán, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng tại các đơn vị thuộc Bộ
5.6. Một số nhiệm vụ liên quan đến xây dựng và tổ
chức thực hiện các Đề án thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt.
6. Hiện đại hóa hành chính
6.1. Hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ
thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính,
thực hiện ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong các hoạt động của Bộ.
6.2. Tổ chức triển khai Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài chính theo Quyết định số 2376/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
6.3. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng thực hiện dịch vụ
công trực tuyến với mức độ cao trên môi trường mạng, đảm bảo cho cá nhân, tổ chức
có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ
Tài chính
6.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thông quan
điện tử tự động VNACCS/VCIS, mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, Đề
án hiện đại hóa công tác quản lý thuế, thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử đảm
bảo đáp ứng mục tiêu tại Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP
ngày 28/4/2016 của Chính phủ.
6.5. Tiếp tục triển khai xây dựng Chính phủ điện tử,
chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a/NQ-CP
của Chính phủ và Quyết định 1819/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020.
6.6. Tổ chức thực hiện, áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số
1973/QĐ-BTC ngày 12/8/2014 của Bộ Tài chính vào hoạt động của các đơn vị thuộc
Bộ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm:
1.1. Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch
này, ban hành kế hoạch cụ thể tại đơn vị trước ngày 31/01/2017.
1.2. Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối
thực hiện làm nhiệm vụ cải cách hành chính tổ chức triển khai và phối hợp triển
khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ;
1.3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo
phân công tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
1.4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi báo cáo về Vụ Pháp chế để tổng hợp trình
Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định (trước ngày 10/3; 10/6; 10/9 và 5/12
năm 2017).
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
2.1. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, kịp thời báo cáo Bộ những vướng mắc, khó
khăn trong quá trình thực hiện.
2.2. Chủ động nghiên cứu, đề xuất những giải pháp đẩy
mạnh công tác cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng
hợp kết quả và trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ.
3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm
chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế huy động, tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế để
hỗ trợ thực hiện các nội dung cải cách hành chính của Bộ.
4. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ, thuộc
Tổng cục có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ tình hình và kết
quả thực hiện nhiệm vụ thuộc kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
5. Cục Kế hoạch - Tài chính:
- Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập dự toán kinh
phí triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2017 của Bộ Tài
chính; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Trên cơ sở kinh phí được cấp có thẩm quyền giao,
thực hiện phân bổ, báo cáo Bộ phê duyệt giao dự toán cho các đơn vị thuộc Bộ để
triển khai nhiệm vụ theo quy định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2693/QĐ-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I.
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện dự án Luật quản lý tài sản
nhà nước (sửa đổi)
|
Luật quản lý tài sản nhà nước (sửa đổi) được Quốc
hội thông qua; Trình các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 5/2017
|
|
|
2
|
Nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Luật Chứng khoán hiện hành, lập đề nghị xây dựng
Luật Chứng khoán (sửa đổi)
|
Hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Chứng khoán (sửa đổi)
|
UBCKNN
|
Vụ PC, Vụ TCNH, Cục
TCDN và các đơn vị có liên quan
|
Quý II, III/2017
|
|
|
3
|
Nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Luật kinh doanh bảo hiểm hiện hành; trên cơ sở
đó đề xuất dự thảo Luật kinh doanh bảo hiểm sửa
đổi và các văn bản QPPL hướng dẫn thi hành)
|
Dự thảo Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật trình Chính phủ, Quốc hội
|
Cục QLGSBH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
|
4
|
Tổng hợp, nghiên cứu tổng kết đánh giá thi hành Luật
quản lý nợ công sửa đổi; trên cơ sở đó xây dựng dự thảo Luật quản lý nợ công
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
|
Dự thảo Luật quản lý nợ công sửa đổi trình Chính
phủ, Quốc hội; Nghị định hướng dẫn Luật quản lý nợ công sửa đổi; Các Thông tư
hướng dẫn thực hiện
|
Cục QLN&TCĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
|
5
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, sử
dụng và khai thác đường hàng không
|
Nghị định của Chính phủ
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý II/2017
|
|
|
6
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chức
năng nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam
|
Nghị định của Chính phủ
|
Cục TCDN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
|
7
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về
chính sách bảo hiểm nông nghiệp
|
Nghị định, của Chính phủ
|
Cục QLGSBH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 4/2017
|
|
|
8
|
Trình Chính phủ ban hành 10 Nghị định ban hành biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện các Hiệp định thương
mại tự do
|
Nghị định của Chính phủ
|
Vụ HTQT
|
TCHQ, Vụ CST và
các đơn vị có liên quan
|
Quý III, IV/2017
|
|
|
9
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
|
Nghị định của Chính phủ
|
Cục QLCS
|
KBNN, TCDTNN, Vụ
Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/ 2017
|
|
|
10
|
Trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành cơ
chế Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng
đất mang lại
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
|
11
|
Trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định, ban hành
Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2018
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý IV/2017
|
|
|
12
|
Xây dựng Chương trình pháp Luật năm 2017 của Bộ
Tài chính
|
Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/12/2016
|
|
|
13
|
Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch xây dựng
văn bản quy phạm pháp Luật của Bộ
|
Trình cấp có thẩm quyền hoặc trình Bộ ban hành
các văn bản quy phạm pháp Luật
|
Các đơn vị được
giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp Luật
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015; thực hiện
nghiêm việc quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo
|
Các văn bản QPPL có quy định về TTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổ chức rà soát các TTHC, kiến nghị phương án đơn
giản hóa, sửa đổi các văn bản QPPL, thực hiện các quy định về kiểm soát TTHC
theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP
của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Nghị định 48/2013/NĐ-CP
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch rà soát TTHC năm 2017;
Báo cáo kết quả thực hiện cuối năm
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Xây dựng Nghị định quy định trình tự, thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước
|
Dự thảo Nghị định trình Chính phủ ban hành
|
KBNN
|
Vụ Pháp chế, Vụ Đầu
tư, Vụ TCNH, các đơn vị có liên quan
|
Quý III/2016
|
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ
Tài chính ban hành theo Quyết định số 1134/QĐ-BTC
ngày 23/5/2016 của Bộ Tài chính ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị
quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng
đến năm 2020
|
Báo cáo kết quả triển khai định kỳ (Quý I, II,
III và năm 2017), đột xuất theo yêu cầu
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2017
|
|
|
5
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về
phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu
liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (theo Đề án 896)
|
Đề xuất sửa đổi các văn bản QPPL quy định về TTHC
|
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2017
|
|
|
6
|
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính tại một số đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
|
Trình Bộ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Tiến
hành kiểm tra trực tiếp; báo cáo Bộ kết quả kiểm tra
|
Vụ Pháp chế
|
TCT, TCHQ, TTB,
KBHN và các đơn vị có liên quan
|
Quý II, Quý III
(kiểm tra trực tiếp); Quý IV (báo cáo kết quả)
|
|
|
7
|
Cập nhật các TTHC lên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về TTHC
|
Thông tin về TTHC, trình tự thực hiện, cách thức
thực hiện TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Tổ chức Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp
năm 2017 về cơ chế chính sách và việc thực hiện TTHC
|
Báo cáo kết quả thực hiện; báo cáo tổng hợp các
kiến nghị, vướng mắc của doanh nghiệp
|
Tổng cục Thuế; Tổng
cục Hải quan
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý III, Quý IV/2017
|
|
|
9
|
Công bố công khai các TTHC thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tài chính (bao gồm các TTHC mới, sửa đổi bổ sung, thay thế, bãi bỏ)
|
Ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Tiếp tục thực hiện việc niêm yết, công khai về địa
chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; Tiếp nhận, nghiên cứu, phân loại và xử lý
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định về TTHC theo
quy định tại Nghị định 20/2008/NĐ-CP của
Chính phủ, Thông tư 05/2014/TT-BTP của Bộ
Tư pháp và Quyết định 2672/QĐ-BTC của Bộ
Tài chính
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC
BỘ MÁY
|
|
1
|
Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch kiểm tra được Bộ phê duyệt
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch kiểm tra; Quyết định
thành lập đoàn kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra; Văn bản giải quyết các
kiến nghị, đề xuất sau kiểm tra
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý II, III, IV/2017
|
|
|
2
|
Rà soát, đánh giá về việc phân cấp quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính để đề xuất việc thực
hiện phân cấp hợp lý gắn với các Điều kiện bảo đảm thực hiện cho các cơ quan,
đơn vị được phân cấp
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Hoàn thiện báo cáo đánh giá tình hình thực hiện
Nghị định thay thế Nghị định 215/2013/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính.
|
Trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định 215/2013/NĐ-CP
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I, II/2017
|
|
|
4
|
Tiếp tục tiến hành rà soát về vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan, đơn
vị thuộc và trực thuộc Bộ nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc
trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai xây dựng Đề án vị trí việc
làm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III/2017
|
|
|
6
|
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đã phân cấp cho địa phương
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch kiểm tra; Quyết định
thành lập đoàn kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra; Văn bản giải quyết các
kiến nghị, đề xuất sau kiểm tra
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2017
|
|
|
IV
|
XÂY DỰNG VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai “Đề án Đẩy mạnh cải cách chế
độ công vụ, công chức” theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg
ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tiếp tục tổ chức, triển khai các công việc liên
quan công tác tuyển dụng cán bộ, công chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Tài chính
|
Trình Bộ ban hành kế hoạch; báo cáo kết quả triển
khai thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2017
|
|
|
3
|
Tiếp tục, đẩy mạnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính về
việc triển khai công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác,
Điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính theo Quy định tại Quyết định
số 2560/QĐ-BTC ngày 25/10/2014 và Quyết định số 719/QĐ-BTC ngày 20/4/2015 của Bộ trưởng BTC
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức ngành Tài chính năm 2017
|
Trình Bộ ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch,
báo cáo kế quả thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2017
|
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai Đề án “Nâng cao năng lực cho
lực lượng Hải quan chuyên trách chống buôn lậu đến năm 2020”
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
TCHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương; Bồi dưỡng
Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương; Bồi dưỡng Lãnh đạo cấp phòng và tương đương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Trường BDCB Tài
chính
|
Vụ TCCB, các đơn vị
thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ,
công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp Luật, gắn với các nội dung
khác của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2018
|
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI
CHÍNH CÔNG
|
|
1
|
Xây dựng dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân
sách TW hàng năm; trên cơ sở đó dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự toán
NSNN và Nghị quyết phân bổ ngân sách TW
|
Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện ngân sách
nhà nước năm 2017, dự toán ngân sách, nhà nước năm 2018
|
Vụ NSNN
|
Cục QLN&TCĐN;
Cục KHTC, các đơn vị có liên quan
|
Quý III, IV/2017
|
|
|
2
|
Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ HCSN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý I, II/2017
|
|
|
3
|
Thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo
đúng chế độ, đúng mục đích, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi
tiêu, cắt giảm tối đa các khoản kinh phí chưa thực sự cần thiết và đảm bảo
quyền lợi đầy đủ cho cán bộ, công chức
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục KHTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức triển khai kiểm tra công tác quản lý tài
chính, kế toán, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng tại các đơn vị thuộc Bộ
|
Trình Bộ kế hoạch kiểm tra, báo cáo kết quả
|
Cục KHTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II, III/2017
|
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển
Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 theo Quyết định số 138/QĐ-TTg
ngày 21/8/2007 của Thủ tướng CP
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
KBNN
|
Vụ Tài chính Ngân
hàng, Vụ NSNN và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Tiếp tục tổ chức, thực hiện chiến lược cải cách hệ
thống Thuế giai đoạn 2011 -2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng CP
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Tổng cục Thuế
|
Vụ CST, TCHQ, Cục
KHTC, Vụ PC và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Tiếp tục tổ chức, thực hiện chiến lược phát triển
Hải quan đến năm 2020 theo Quyết định số 448/QĐ-TTg
ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
TCHQ
|
Vụ CST, TCT, Cục
KHTC, Vụ PC và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Tiếp tục triển khai Chiến lược phát triển dự trữ
quốc gia đến năm 2020 theo Quyết định số 2091/QĐ-TTg
ngày 28/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
TCDTNN
|
Vụ NSNN; Vụ PC và
các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Tiếp tục triển khai Chiến lược phát triển thị trường
chứng khoán Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng CP
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
UBCKNN
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Tiếp tục thực hiện Chiến lược kế toán- kiểm toán
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/3/2013 của Thủ tướng Chính
phủ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ CĐKTKT
|
Cục TCDN; Vụ PC và
các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai Chiến lược nợ công và nợ nước
ngoài của quốc gia giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030 theo Quyết định số
958/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng CP
|
Báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ của BTC
được giao tại Quyết định số 958/QĐ-TTg
ngày 27/7/2012 của Thủ tướng CP
|
Cục QLN&TCĐN
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
12
|
Tiếp tục triển khai chiến lược phát triển thị trường
bảo hiểm việt nam giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 15/2/2012 của Thủ tướng CP
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục QLGSBH
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
13
|
Tiếp tục tổ chức triển khai, thực hiện Đề án phát
triển thị trường vốn Việt nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 theo Quyết định số
128/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
phát triển Thị trường vốn Việt Nam
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ TCNH
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
14
|
Tiếp tục triển khai thanh toán không dùng tiền mặt
theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007
của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng
lương từ ngân sách nhà nước
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
KBNN
|
Vụ NSNN, Vụ HCSN
và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
15
|
Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2018
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Vụ NSNN
|
Vụ Đầu tư, Vụ
HCSN, Vụ I và các đơn vị có liên quan
|
Quý III/2017
|
|
|
16
|
Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự
toán ngân sách nhà nước năm 2018
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Vụ NSNN
|
Vụ Đầu tư, Vụ
HCSN, Vụ I và các đơn vị có liên quan
|
Quý II, III/2017
|
|
|
17
|
Đánh giá tình hình thực hiện các cam kết tài
chính sau 10 năm gia nhập WTO
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
VI
|
HIỆN ĐẠI HÓA NỀN
HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai kế hoạch về ứng dụng công nghệ
thông tin của Bộ tài chính (kế hoạch 5 năm ứng dụng CNTT của Bộ Tài chính đến
năm 2020)
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Định kỳ
|
|
|
2
|
Nghiên cứu xây dựng và triển khai các phần mềm ứng
dụng phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong một số lĩnh vực chuyên
ngành
|
Các phần mềm trong các lĩnh vực
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Tiếp tục triển khai xây dựng Chính phủ điện tử,
chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a/NQ-CP
của Chính phủ và Quyết định 1819/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020
|
Báo cáo kết quả thường xuyên (Quý I, II, III và
năm 2017) và đột xuất theo yêu cầu
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
|
4
|
Tổ chức triển khai Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài chính theo Quyết định số 2376/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
Tổ chức triển khai thực hiện các dự án thành phần,
các nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình của đề án để đảm bảo đạt được mục tiêu đã
được phê duyệt
|
Cục TH&TKTC
|
Kho bạc NN, Vụ
NSNN, Vụ HCSN, TCT, TCHQ, Cục KHTC và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng thực hiện dịch vụ
công trực tuyến với mức độ cao trên môi trường mạng, đảm bảo cho cá nhân, tổ
chức có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý
của Bộ Tài chính
|
Các Điều kiện kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ
trực tuyến mức độ 3 trở lên trên cổng thông tin điện tử, trang Website của Bộ,
các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Đăng tải các văn bản quy phạm pháp Luật ngành tài
chính lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính
|
Các văn bản quy phạm pháp Luật được đăng tại tại
chuyên mục “Cơ sở dữ liệu văn bản pháp quy ngành tài chính” trên Cổng Thông
tin điện tử của Bộ
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Hỗ trợ giải đáp các vướng mắc của công dân và
doanh nghiệp về chính sách tài chính trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính
|
Giải đáp câu hỏi cho người dân và doanh nghiệp được
đăng tải tại chuyên mục “Hỏi đáp về chính sách tài chính” trên Cổng Thông tin
điện tử của Bộ
|
Cục TH&TKTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Triển khai thanh toán điện tử trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia
|
Các thủ tục hành chính thực hiện Cơ chế một cửa
quốc gia thu phí, lệ phí bằng phương thức điện tử
|
TCHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2017
|
|
|
9
|
Tiếp tục triển khai Đề án hiện đại hóa công tác
quản lý thuế đến năm 2020 theo kế hoạch đã được phê duyệt
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Tổng cục Thuế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Triển khai mở rộng hệ thống Tiếp nhận, xử lý
thông tin lược khai hàng hoá điện tử (e-Manifest) đối với tất cả cảng biển và
cảng hàng không trên phạm vi toàn quốc.
|
Áp dụng triển khai e- manifest tại các cảng biển
và các cảng hàng không trên phạm vi toàn quốc.
|
TCHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý IV/ 2017
|
|
|
11
|
Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Hệ thống thông
quan tự động VNACCS/VCIS
|
Hệ thống VNACCS/VCIS được vận hành ổn định, đảm bảo
an ninh, an toàn 24/7
|
TCHQ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
12
|
Tổ chức thực hiện Quyết định số 1134/QĐ-BTC ngày 23/5/2016 của Bộ Tài chính
ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016- 2017, định hướng đến năm
2020, đẩy mạnh việc khai, nộp thuế, hoàn thuế điện tử; ứng dụng CNTT trong
lĩnh vực hải quan
|
Các chỉ tiêu được hoàn thành theo yêu cầu
|
TCT, TCHQ
|
Vụ PC, Cục Tin học
và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2017
|
|
|
13
|
Tổ chức thực hiện, áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định
số 1973/QĐ-BTC ngày 12/8/2014 của Bộ Tài chính vào hoạt động của các đơn vị
thuộc Bộ
|
Báo cáo kết quả áp dụng triển khai; đánh giá và
Điều chỉnh các quy trình tại các đơn vị theo quy định
|
Vụ Pháp chế, các
đơn vị thuộc Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2017
|
|
|
VII
|
MỘT SỐ NHIỆM VỤ
KHÁC
|
|
1
|
Rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp Luật của
Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP
về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp Luật
|
Trình Bộ ban hành kế hoạch rà soát hệ thống hoá
VBQPPL
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả đánh giá chấm điểm chỉ số Cải
cách hành chính năm 2016 của Bộ Tài chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
Trình Bộ kết quả đánh giá chấm điểm chỉ số Cải
cách hành chính của Bộ Tài chính gửi Bộ Nội vụ thẩm định
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ HCSN, TTB, Cục
Tin học, Cục KHTC, Vụ NSNN và các đơn vị có liên quan
|
Quý I, II/2017
|
|
|
3
|
Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả xác định chỉ
số cải cách hành chính năm 2016 của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính theo Quyết định số 793/QĐ-BTC ngày 4/5/2015
của Bộ Tài chính ban hành Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành
chính của Bộ Tài chính
|
Trình Bộ công bố kết quả
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị trong Hội
đồng thẩm định
|
Quý I, II/2017
|
|
|
4
|
Tổ chức kiểm tra thực hiện công tác cải cách hành
chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch kiểm tra, báo cáo kết
quả kiểm tra
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II, III/2017
|
|
|
5
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp Luật
các Luật mới ban hành, các VBQPPL có liên quan trực tiếp đến người dân và
doanh nghiệp
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch tuyên truyền năm 2016,
báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Xây dựng Kế hoạch Thanh tra việc thực hiện chính
sách, pháp Luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính năm 2017
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch Thanh tra, báo cáo kết
quả thanh tra
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
|
7
|
Thực hiện tuyên truyền về công tác CCHC tại Bộ
Tài chính năm 2017 theo kế hoạch đã được Bộ phê duyệt
|
Báo cáo kết quả tuyên truyền
|
Các cơ quan báo
chí thuộc và trực thuộc Bộ (Cổng Thông tin điện tử BTC, Thời báo TC, Tạp chí
TC, …)
|
Vụ PC, các đơn vị
thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
Quyết định 2693/QĐ-BTC năm 2016 về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2017
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2693/QĐ-BTC ngày 19/12/2016 về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2017
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2017
Ban hành:
29/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2017
Ban hành:
28/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2017
Ban hành:
26/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2017
Ban hành:
12/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2016
Ban hành:
29/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2016
Ban hành:
23/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2016
Ban hành:
28/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2016
Ban hành:
09/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2016
Ban hành:
04/02/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2016
2.306
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|