|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 390/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 232/2025/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thương mại
số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng
4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Quản lý hoạt động kinh
doanh vàng nhằm phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 như sau:
“6. Hoạt động sản xuất
vàng miếng, kinh doanh mua, bán vàng miếng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép
kinh doanh mua, bán vàng miếng. Hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu của doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng được thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 4 như sau:
“7. Hoạt động sản xuất,
gia công, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ không phải là ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất,
gia công, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm tuân thủ
quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, đo lường,
nhãn hàng hóa, niêm yết giá, hóa đơn, chứng từ, thuế, phòng cháy, chữa cháy, bảo
vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phòng, chống rửa tiền và pháp luật
khác có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:
“10. Việc thanh toán mua,
bán vàng có giá trị từ 05 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải
được thực hiện bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của
pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt.”
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Doanh nghiệp có đăng
ký hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ, có hợp đồng gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản
phẩm gia công khi nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia
công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Hằng năm, Ngân hàng
Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất, tình hình thực hiện hợp đồng
gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ và báo cáo tình hình
xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước, nếu có, khi đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Là doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký hoạt động sản xuất,
gia công vàng trang sức, mỹ nghệ;
b) Nhu cầu nhập khẩu vàng
nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức,
mỹ nghệ.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 14 như sau:
“8. Việc xuất khẩu, nhập
khẩu các loại vàng sau đây được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, pháp luật về hải quan và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên
quan:
a) Vàng nguyên liệu dưới dạng
bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng, dây, ống và các loại vàng trang sức dưới dạng
bán thành phẩm;
b) Vàng sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị y tế, dụng cụ y
tế.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ.4 khoản 10 Điều 14 như sau:
“đ.4) Bán cho doanh nghiệp
có đăng ký hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 10 Điều 14 như sau:
“e) Xây dựng hệ thống
thông tin để xử lý, lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu về xuất khẩu, nhập khẩu,
mua, bán, sử dụng, tồn kho vàng nguyên liệu nhập khẩu; dữ liệu giao dịch mua,
bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà
nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16
“5. Ngân hàng Nhà nước thực
hiện thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
vàng đối với hoạt động sản xuất vàng miếng; kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất
khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu; việc chấp hành quy định về cấp
phép, hạn mức, báo cáo, mua, bán, sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu và hoạt động
kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.”
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17
“3. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách
nhiệm xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với vàng trang sức, mỹ nghệ và
vàng miếng; kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ
nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông
trên thị trường; kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh
vàng.”
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Chế độ báo cáo
Các doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại hoạt động kinh doanh vàng phải thực hiện báo cáo tình hình sản
xuất, mua, bán vàng miếng; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng; tình hình mua,
bán, sử dụng, tồn kho vàng nguyên liệu nhập khẩu; tình hình thực hiện hợp đồng
gia công, hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ đối với trường hợp được cấp
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu; tình hình bán vàng nguyên liệu nhập khẩu theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.”
Điều 6. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, điểm a khoản
3 Điều 16, khoản 1 Điều 19.
Điều
7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành không còn là điều kiện để tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đã nộp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành chưa được giải quyết thì Ngân hàng Nhà nước chấm dứt việc giải quyết
và thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Phí, lệ phí đã nộp, nếu có, được xử
lý theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vàng; Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm; hạn mức xuất
khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu đã được Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc xác định
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo nội
dung, thời hạn ghi tại giấy phép, hạn mức, trừ trường hợp bị điều chỉnh, thu hồi
theo quy định của pháp luật. Việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn sau ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|