|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 3858/QĐ-BYT 2019 công bố thủ tục hành chính tổ chức cán bộ của Bộ Y tế
|
Số hiệu:
|
3858/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Viết Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3858/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ
Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Y tế.
Điều 2. Bãi bỏ Thủ tục 16 về Tuyển dụng công chức dự bị về công tác
tại Bộ Y tế (B-BYT-111657-TT) và Thủ tục 17 về Tuyển dụng công chức về công tác
tại Bộ Y tế (B-BYT-111564-TT) quy định tại Quyết định số 4684/QĐ-BYT ngày 04/11/2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực tổ chức cán bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng BYT (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ LĨNH VỰC TỔ
CHỨC CÁN BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3858/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
B-BYT-111657-TT
|
Thủ tục tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong
tuyển dụng công chức
|
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập
Thông tư số 03/2019/TT-BNV
ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập
|
Công chức
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
2.
|
B-BYT-111564-TT
|
Thủ tục thi tuyển công chức
|
- Các Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ
- Vụ Tổ chức cán bộ (thực hiện thủ tục thi tuyển
công chức cho các Vụ, Thanh tra Bộ)
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Thủ tục 16
|
Thủ tục tiếp nhận
các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức (B-BYT-111657-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
1. Trường hợp 1, Thành lập Hội đồng kiểm tra,
sát hạch
Bước 1. Thành lập Hội đồng sát hạch (Khoản
11, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018)
a) Khi tiếp nhận vào công chức đối với các trường
hợp:
Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu
cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự,
thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không
liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm:
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang
(quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu;
- Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh
nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức
danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải
thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc
07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức;
- Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức của
bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức;
- Các Ủy viên khác là đại diện một số bộ phận
chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do người đứng đầu cơ
quan quản lý công chức quyết định.
Bước 2: Báo cáo hình thức và nội dung sát hạch
Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức về hình thức và nội dung sát hạch để xem xét, quyết định trước khi
tổ chức sát hạch.
Bước 3: Họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Hội đồng kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ:
- Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng,
chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển;
- Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận
- Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì
quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm
tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 4: Quyết định tiếp nhận công chức
2. Trường hợp 2. Không thành lập Hội đồng kiểm
tra, sát hạch
- Khi tiếp nhận vào công chức đối với các trường
hợp:
Đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau
đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự
nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ
chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần
vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ
- Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức không
phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
* Việc tiếp nhận công chức đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp
phòng trở lên thì quy trình tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển quy định
tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với quy trình về công tác bổ
nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Cơ quan có thẩm quyền quản lý
công chức không phải ban hành quyết định tuyển dụng vào công chức không qua
thi tuyển mà quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng
công chức.
* Trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào
công chức theo quy định tại Nghị định này được bố trí làm việc theo đúng
ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm
thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày tuyển dụng,
tiếp nhận vào công chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng
dồn) được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm
được tuyển dụng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường công văn
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi người đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển đang công tác.
- Công văn đề nghị do người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu cơ quan dự kiến tiếp nhận công chức ký, trong đó có bản mô
tả công việc của vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề
nghị tiếp nhận không qua thi tuyển; số chỉ tiêu biên chế được giao mà chưa sử
dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển; dự kiến xếp ngạch, bậc lương đối
với trường hợp đề nghị bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao
cấp hoặc tương đương theo quy định;
- Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch;
Báo cáo hình thức và nội dung kiểm tra, sát hạch; Biên bản họp Hội đồng kiểm
tra, sát hạch đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với trường
hợp không phải qua kiểm tra, sát hạch.
- Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không
qua thi tuyển (Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 03/2019/TT-BNV):
+ Đơn đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển công
chức;
+ Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số
02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ,
công chức (sau đây viết tắt là mẫu số 2c),
có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn
30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này;
+ Bản sao giấy khai sinh;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
+ Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí
dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,
được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế
có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
+ Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường
trú cấp;
+ Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị
tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt
được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
người đó công tác.
b) Số lượng hồ sơ: Không xác định
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không có thời hạn
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Đơn đề nghị tiếp nhận đối với các trường hợp đặc
biệt trong tuyển dụng công chức
Sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2C - BNV/2008
|
|
Phí, lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định hành chính (của cơ quan thực hiện)
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính
|
|
|
* Điều kiện 1: (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức):
“1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân
biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự
tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự
tuyển”.
* Điều kiện 2. (Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018)
a) Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị
trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của
vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể
thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được
cộng dồn), gồm:
Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân
đội, công an) và người làm công tác cơ yếu;
Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản
lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
b) Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện
trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại
đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ
nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại
diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức,
viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp
đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;
- Thông tư số 03/2019/TT-BNV
ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số Điều về tuyển dụng và
nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2012/TT-BNV
ngày 24/10/2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm
2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch
công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
- Thông tư số 03/2015/TT-BNV
ngày 10 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông
tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng
12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng
ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
- Thông tư số 79/2005/TT-BNV
ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác
từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ
quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
|
Mẫu lý lịch
2C-BNV/2008
Mẫu 2C - BNV/2008
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV
ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC……………. Số
hiệu cán bộ, công chức: …………
Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC
……………………………………………………………………
SƠ YẾU LÝ LỊCH
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
|
Ảnh màu (4x6 cm)
|
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):
…………………………………………….
2) Tên gọi khác: ………………………………………………………………………..
3) Sinh ngày: ……. tháng ……. năm ……, Giới tính
(nam, nữ):………………….
4) Nơi sinh: Xã ………….., Huyện…………………….., Tỉnh………………………
5) Quê quán: Xã …………, Huyện…………………….., Tỉnh……………………..
|
6) Dân tộc: ………………………………… 7) Tôn giáo:
…………………………………………
8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
………………………………………………………………
(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện,
tỉnh)
9) Nơi ở hiện nay:
…………………………………………………………………………………..
(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện,
tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:
11) Ngày tuyển dụng: …./…./…., Cơ quan tuyển
dụng:
12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: Ngày tháng năm bổ
nhiệm: ………. Mã ngạch ………….
(về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ
kiêm nhiệm)
13) Công việc chính được giao:
14) Ngạch công chức (viên chức): Ngày tháng năm bổ
nhiệm ngạch: ………. Mã ngạch: …….
Bậc lương:………., Hệ số:……, Ngày hưởng: …/…/…, Phụ cấp
chức vụ: ... Phụ cấp khác: ….
15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp
mấy/thuộc hệ nào): ……………………….
15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:
………………………………………………………………..
(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp,
sơ cấp; chuyên ngành)
15.3- Lý luận chính trị: ……………………………… 15.4-Quản lý
nhà nước: ……………………
(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (Chuyên
viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự )
15.5-Ngoại ngữ: …………………………………. 15.6-Tin học:
……………………………………
(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,…..) (Trình độ
A, B, C…….)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……/……/…….,
Ngày chính thức: ……./…../.....
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị-xã hội:
……………………………………………………
(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,.... và làm việc gì
trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ: ......./……/…….,Ngày xuất ngũ: ……/…../……,
Quân hàm cao nhất:...
19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất:
(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang;
nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,....)
20) Sở trường công tác: ………………………………………………………………………
21) Khen thưởng: …………………………., 22) Kỷ luật:
…………………………………..
(Hình thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền,
đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)
23) Tình trạng sức khỏe: ………, Chiều cao:……….., Cân
nặng: ………..kg, Nhóm máu: …….
24) Là thương binh hạng: …………./……., Là con gia đình
chính sách: …………………………
(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc
da cam Dioxin)
25) Số chứng minh nhân dân: ……. Ngày cấp: ……/…../……
26) Số sổ BHXH: ………………
27) ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ
LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
|
Tên trường
|
Chuyên ngành đào tạo,
bồi dưỡng
|
Từ tháng, năm- Đến
tháng, năm
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, chứng chỉ,
trình độ gì
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
..../…-…./...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức,
chuyên tu, bồi dưỡng .../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư....
28) TÓM TẮT QUÁ
TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính
quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ,…
|
|
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
|
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
|
29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
BẢN THÂN:
- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến
ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có
làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời
gian làm việc ...)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị,
kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở
đâu...?):....
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em
ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ.)?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các
con, anh chị em ruột
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị
công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị-xã
hội...?
|
|
…………
…….......
…………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
|
………………………………
…………………………………
……………………………
………………………………..
…………………………...
………………………………..
……………………………….
……………………………….
……………………………
|
………
………
…
………
………
………
………
………
………
|
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
|
b) Về bên vợ
(hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị
công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị-xã
hội...?
|
|
…………
…………
…………
|
………………………………..
………………………………..
………………………………...
|
………
………
…
|
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
|
31) DIỄN BIẾN QUÁ
TRÌNH LƯƠNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
|
Tháng/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mã
ngạch/bậc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây
là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
…………..,
Ngày …….. tháng …… năm....20 ……..
Thủ trưởng cơ quan đơn vị quản lý và
sử dụng CBCC
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày …..
tháng …… năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TIẾP
NHẬN
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kính gửi:………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
Tên tôi là:
|
Sinh ngày:
|
|
Nơi sinh:
|
|
|
Đơn vị đang công tác:
|
|
|
Nghề nghiệp:
|
Chức vụ:
|
|
Thuộc ngạch công chức:
|
|
|
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
|
|
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng:
|
Di động:
|
|
Trình độ chuyên môn cao nhất:
|
|
|
Trình độ ngoại ngữ:
|
|
|
Ngày vào Đảng: Ngày chính thức:
|
|
|
|
|
|
|
Được biết cơ quan Bộ Y tế có nhu cầu tiếp nhận
không quan thi tuyển công chức về công tác tại Vụ, Cục …………………………………………... Tôi
xét thấy bản thân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và trình độ chuyên môn đáp ứng
yêu cầu công việc.
Vậy tôi làm đơn này kính gửi …………………………….. cho phép
tôi được tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.
Tôi xin cam đoan …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Rất mong được sự chấp thuận và giúp đỡ của quý cơ
quan.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
|
Ý
KIẾN CƠ QUAN CHO ĐI
|
Ý KIẾN VỤ, CỤC
TIẾP NHẬN
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký tên)
|
|
Thủ tục 17
|
Thủ tục thi tuyển công
chức (B-BYT-111564-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu
đăng ký dự tuyển công chức (khoản 8 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,
thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong
cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) (sau đây viết gọn là:
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018)
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức (Cục,
Tổng cục, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ) phải thông báo công khai ít nhất
01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan về tiêu chuẩn, điều kiện,
số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của
người đăng ký dự tuyển.
- Người đăng ký dự tuyển công chức nộp trực tiếp
Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này tại địa điểm
tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính.
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người
đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức
thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người
có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ
quan.”
Bước 2. Tổ chức tuyển dụng công chức (khoản
3, khoản 4, khoản 9, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018; khoản 1, Điều 7, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức)
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức. Hội đồng tuyển
dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức;
+ Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc
bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức;
+ Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận
chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.
- Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng,
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tổ chức
cán bộ thực hiện.
- Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển,
xét tuyển công chức.”
a) Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển
(khoản 4 Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018)
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng
thi như sau:
- Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng
hình thức thi trên máy vi tính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức không có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên
giấy.
+ Nội dung thi trắc nghiệm gồm 3 phần
Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống
chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội;
quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách,
nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian
thi 60 phút;
Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ
tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết
định. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là
ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại vòng 1 quy định tại
Điều này.
Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị
trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên
môn là tin học thì người dự tuyển không phải thi tin học tại vòng 1 quy định
tại Điều này.
Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội
dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.
+ Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các
trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại
ngữ;
Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước
ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước
ngoài ở Việt Nam;
Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân
tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu
số được cấp có thẩm quyền công nhận.
+ Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường
hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học
hoặc toán - tin trở lên.
+ Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả
lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, nêu trả lời
đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi
tiếp vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 8.
+ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức tổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho
thí sinh được biết ngay sau khi làm bài thi trên máy vi tính; không thực hiện
việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
+ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện như sau:
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết thúc thi vòng 1
phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để thí sinh dự thi biết và
thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo
kết quả điểm thi trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức;
Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 15
ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc
khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được biết.
Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ
chức chấm thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định kéo
dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhưng không quá 15
ngày.
+ Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc
việc chấm thi vòng 1 theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 8, người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh dự thi
vòng 2.
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập
thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
- Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực
thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển dụng.
Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc
làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau bảo
đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Hình thức thi: Thi phỏng vấn hoặc thi viết.
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định hình thức thi phỏng vấn hoặc thi viết. Trường hợp vòng 2
được tổ chức bằng hình thức phỏng vấn thì không thực hiện việc phúc khảo.
+ Thang điểm (thi phỏng vấn hoặc thi viết): 100
điểm.
+ Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút, thi viết
180 phút.”
b) Chấm thi (khoản 3 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP)
Hội đồng tuyển dụng tổ chức chấm thi như sau:
Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định
theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
- Thành lập các Ban giúp việc: Thành lập Ban đề
thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra
sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2.
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển
theo quy định;
- Tổ chức thi; chấm thi; chấm điểm phỏng vấn
(trong trường hợp thi vòng 2 phỏng vấn); kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi
xét tuyển;
- Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức chấm thi
xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức kết quả thi tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết
quả thi tuyển;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ
chức thi tuyển.
Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
(khoản 10 Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018)
- Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo
kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc của bộ phận tham mưu về tổ chức
cán bộ trong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh
sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi
tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng
ký.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công
khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả
trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 8 bằng hình thức thi viết.
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ
chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày
sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
- Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 17, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng và gửi thông
báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ
mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để xuất trình
bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo
yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định và
nhận quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ
hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu
đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng
tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển
và có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.
Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai
Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phát
hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có
kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng
tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều 17 hoặc
trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phát sinh nhu cầu
tuyển dụng mới trong cùng năm tuyển dụng đối với vị trí có yêu cầu về chuyên
ngành đào tạo giống như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký trong
năm tuyển dụng.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển
dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2
Điều 11.
* Ưu tiên trong tuyển dụng công chức (khoản
2 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018)
- Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công
chức:
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động,
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được
cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
+ Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ
quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyên
ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính
sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động
cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước),
con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh
hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả
điểm thi tại vòng 2;
+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục
vụ có thời hạn trọng lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung
phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi
từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả
điểm thi tại vòng 2.
- Trường hợp người dự thi tuyển công chức thuộc
nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu
tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 8 và
khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả
trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã
đăng ký (Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ của người trúng tuyển
(Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV):
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn
thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học
tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
+ Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường
trú cấp.
- Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính
đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn
trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết
thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại khoản 2 Điều này (Khoản 3 Điều
1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).
- Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng
tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm
thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính
xác theo quy định của pháp luật (Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV).
Bước 5. Ra quyết định tuyển dụng (Khoản 5
Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV):
Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển
dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện
đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện
người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy kết quả trúng
tuyển và có văn bản báo cáo người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý
công chức.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Người dự thi nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển
theo mẫu tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường
bưu chính (khoản 8 Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
a) Thành phần hồ sơ (Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV):
- Đơn đăng ký dự
tuyển công chức theo mẫu (không phải xác nhận);
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học
tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong
tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
* Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người
đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc trước
ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai
tại trụ sở làm việc của cơ quan
- Thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày
kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1,
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí
sinh dự phỏng vấn vòng 2.
- Thời hạn chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông
báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức phỏng vấn
vòng 2.
- Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức
chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết
định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển.
- Thời hạn chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được
báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc của bộ phận tham mưu về tổ
chức cán bộ trong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc
xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên
trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi
thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển
theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
- Thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai
kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả
trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này bằng
hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm
nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả
trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã
đăng ký.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn
thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng.
- Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý
do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự
tuyển theo quy định.
- Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự
tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng
tuyển.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Các Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ
- Vụ Tổ chức cán bộ (thực hiện thủ tục tuyển dụng
công chức cho các Vụ, Thanh tra Bộ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu phiếu đăng
ký dự tuyển (Kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
|
|
Phí, lệ phí
|
|
|
Phí dự thi tuyển công chức (Thông tư liên lịch số
228/2016/TT-BTC):
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần
dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi.
|
|
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định hành chính
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính
|
|
|
Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự
tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức;
khoản 1 Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP):
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân
biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự
tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự
tuyển.
2. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện
khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g nhưng không trái với
quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng, chứng
chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập và báo cáo cơ quan quản lý công
chức phê duyệt trước khi tuyển dụng.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức,
viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp
đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;
- Thông tư số 03/2019/TT-BNV
ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và
nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2012/TT-BNV
ngày 24/10/2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ
quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị
định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tư số 03/2015/TT-BNV
ngày 10/3/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ
quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị
định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tư số 228/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông tư số 11/2014/TT-BNV
ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và
tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.
- Thông tư số 05/2017/TT-BNV
ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số
13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội
vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với
các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch
công chức.
|
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ
DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định
số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………………………., ngày
…….. tháng ……. năm……..
|
(Dán ảnh 4x6)
(3)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ
TUYỂN
Vị trí dự tuyển(1):
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
Đơn vị dự tuyển(2):
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên:……………………………. Ngày, tháng, năm
sinh:…………… Nam □ Nữ □
Dân tộc:………………………………. Tôn
giáo:……………………………………………..
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân:………………. Ngày cấp:
………… Nơi cấp:...
Số điện thoại di động để báo
tin:……………………………………….. Email: …………….
|
|
Quê quán: ………………………………………………………………………………………..
|
|
Hộ khẩu thường trú:
…………………………………………………………………………….
|
|
Chỗ ở hiện nay (để báo tin):
……………………………………………………………………
|
|
Tình trạng sức khỏe:……………………., Chiều cao:…………..,
Cân nặng:……………. kg
|
|
Thành phần bản thân hiện nay:
………………………………………………………………..
|
|
Trình độ văn hóa:
………………………………………………………………………………..
|
|
Trình độ chuyên môn: ……………………………………………. Loại hình
đào tạo: ………
|
II. THÔNG TIN ĐÀO TẠO
|
Ngày, tháng,
năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Tên trường, cơ
sở đào tạo cấp
|
Trình độ văn bằng,
chứng chỉ
|
Số hiệu của văn
bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành
đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại bằng,
chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần
ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)
Miễn thi ngoại ngữ do: ………………………………………………………………………
Miễn thi tin học do: …………………………………………………………………………..
IV. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ
(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong
năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu
của vị trí dự tuyển. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông
tin ở mục này).
Đăng ký dự thi ngoại ngữ: ………………………………………………………………….
V. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (nếu có)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là
đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ
theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cam kết
không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.
|
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ
tiêu tuyển dụng;
(3) Người viết phiếu tích dấu X vào ô tương ứng ô
Nam, Nữ.
Quyết định 3858/QĐ-BYT năm 2019 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3858/QĐ-BYT ngày 28/08/2019 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
Ban hành:
22/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2022
Ban hành:
24/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2019
Ban hành:
23/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2019
Ban hành:
29/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2019
Ban hành:
04/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2019
Ban hành:
29/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2019
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2017
2.864
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|