TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11295:2016
ISO/IEC
19790:2012
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - YÊU CẦU AN
TOÀN CHO MÔ-ĐUN MẬT MÃ
Information
technology - Security techniques
- Security requirements for cryptographic modules
Lời nói đầu
TCVN 11295:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 19790:2012.
TCVN 11295:2016 do Cục Quản
lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề
nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp bốn mức định
tính tăng dần của các yêu cầu an toàn nhằm bao quát một giải rộng các ứng dụng
và các môi trường tiềm năng. Các kỹ thuật mật mã là như nhau cho cả bốn mức an
toàn này. Các yêu cầu an toàn còn bao quát cả những lĩnh vực liên
quan tới thiết kế và thực thi của mô-đun mật mã. Các lĩnh vực này bao gồm: đặc
tả mô-đun mật mã; các giao diện của mô-đun mật mã; các vai trò, các dịch vụ và
xác thực; an toàn phần mềm/phần sụn; môi trường hoạt động; an toàn vật lý; an toàn
không xâm lấn; quản lý tham số an toàn nhạy cảm; các tự kiểm tra; đảm bảo vòng
đời và giảm thiểu các tấn công khác.
Cần phân mức tổng thể an toàn của
mô-đun mật mã để lựa chọn mức an toàn phù hợp cho các yêu cầu an toàn của ứng dụng và môi
trường trong đó mô-đun sẽ được ứng dụng
và cho những dịch vụ an toàn mà mô-đun sẽ cung cấp. Thẩm quyền chịu
trách nhiệm trong mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng các hệ thống viễn thông và máy
tính của họ khi sử dụng các mô-đun mật mã phải cung cấp một mức an toàn chấp nhận
được đối với môi trường và ứng dụng đã cho. Vì mỗi thẩm quyền chịu
trách nhiệm cho việc lựa chọn các chức năng an toàn đã được phê duyệt nào là
phù hợp với một ứng dụng đã cho, nên việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này
không hàm ý liên tác đầy đủ hoặc chấp nhận lẫn nhau của các sản phẩm tuân thủ
theo tiêu chuẩn. Tầm quan trọng
của nhận thức và của việc tạo ra một ưu tiên quản lý cho an toàn thông tin cần
được truyền đạt cho tất cả những đối tượng quan tâm.
Các yêu cầu an toàn thông tin biến đổi
đối với các ứng dụng khác nhau; các tổ chức cần phải nhận biết các tài nguyên
thông tin của họ và xác định mức độ nhạy cảm và ảnh hưởng tiềm năng của việc thất
thoát thông tin bằng cách thực thi các kiểm soát phù hợp. Các kiểm soát bao gồm
nhưng không chỉ giới hạn ở các nội dung sau:
• Các kiểm soát vật lý và môi trường;
• Các kiểm soát truy cập;
• Phát triển phần mềm;
• Các kế hoạch dự phòng sao lưu và dự
phòng bất trắc; và
• Các kiểm soát dữ liệu và thông tin.
Các kiểm soát này chỉ có hiệu quả nếu
như có sự thi hành các chính sách an toàn và các thủ tục phù hợp bên trong môi trường
hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - YÊU CẦU AN TOÀN CHO CÁC MÔ-ĐUN MẬT MÃ
Information
technology - Security techniques -
Security Requirements For Cryptographic Modules
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn cho mô-đun mật mã được sử dụng bên trong một hệ thống an toàn bảo vệ thông
tin nhạy cảm trong các hệ thống viễn thông và máy tính. Tiêu chuẩn này xác định
bốn mức an toàn cho các mô-đun mật mã để cung cấp một phổ rộng của độ nhạy cảm
dữ liệu (ví dụ: Dữ liệu
quản lý có giá trị thấp, những sự
chuyển vốn hàng triệu đô la, dữ liệu bảo vệ cuộc sống, thông tin định danh cá
nhân, và thông tin nhạy cảm được sử dụng bởi chính phủ) và sự đa dạng
của các môi trường ứng dụng (ví dụ: một phương tiện được bảo vệ, một văn phòng,
phương tiện có thể tháo lắp, và
một địa điểm hoàn toàn không được bảo vệ). Tiêu chuẩn này chỉ rõ bốn mức an
toàn cho mỗi một lĩnh vực trong số 11 lĩnh vực yêu cầu với mỗi mức an toàn sau
tăng thêm an
toàn so với mức an toàn trước đó.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn được cụ thể hóa hướng đến duy trì độ an toàn được cung cấp bởi mô-đun mật
mã và việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này là chưa đủ để đảm bảo rằng mô-đun cụ thể
là an toàn hoặc rằng độ an toàn cung cấp bởi mô-đun đó là đủ và chấp
nhận được đối với chủ sở hữu của
thông tin mà nó đang được bảo vệ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Các tài liệu được liệt kê ở các phụ lục
C, D, E và F của Tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Danh sách kiểm soát truy cập (access
control list)
ACL (ACL)
Danh sách các cho phép để nhận truy cập
tới một đối tượng.
3.2
Tài liệu hướng dẫn người
quản trị
(administrator guidance)
Tài liệu được viết ra được sử dụng bởi
chuyên viên mật mã và/hoặc các vai trò quản trị khác để quản trị, duy trì và cấu
hình chính xác mô-đun mật mã.
3.3
Tự động hóa (automated)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Thẩm quyền phê duyệt (approval
authority)
Bất kỳ tổ chức/thẩm quyền quốc tế hoặc
quốc gia được ủy quyền để phê duyệt và/hoặc đánh giá các chức năng an toàn.
CHÚ THÍCH: Một thẩm quyền phê duyệt
trong ngữ cảnh của định nghĩa này đánh giá và phê duyệt các chức năng an toàn dựa trên
phẩm chất mật mã hoặc toán học của chúng, nhưng không phải là thực thể kiểm tra để kiểm
tra tính tuân theo đối
với tiêu chuẩn này.
3.5
Kỹ thuật xác thực dữ liệu được phê duyệt (approved
data authentication technique)
Phương thức được phê duyệt có thể bao
gồm việc sử dụng chữ ký số, mã xác thực thông điệp hoặc hàm băm có
khóa (ví dụ: HMAC).
3.6
Kỹ thuật toàn vẹn được phê duyệt (approved
integrity technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Chế độ hoạt động được phê duyệt (approved
mode of operation)
Tập hợp các dịch vụ bao gồm ít nhất một
dịch vụ sử dụng một chức năng hoặc một tiến trình an toàn được phê duyệt
và có thể bao gồm các dịch vụ không an toàn có liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Không nhầm lẫn với một
chế độ cụ thể của
một chức năng an toàn được
phê duyệt, ví dụ: chế độ móc xích khối mã CBC (Cipher
Block Chaining).
CHÚ THÍCH 2: Các chức năng hoặc các tiến trình an toàn
không được phê duyệt thì bị loại
trừ.
3.8
Chức năng an toàn được phê duyệt (approved
security function)
Chức năng an toàn (ví dụ: thuật toán mật mã) được
tham chiếu đến trong Phụ lục C.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật mật mã sử dụng hai phép biến đổi
có liên quan đến nhau bao gồm một phép biến đổi công khai (được xác định bởi
khóa công khai) và một phép biến đổi bí mật (được xác định bởi khóa riêng).
CHÚ THÍCH: Hai phép biến đổi có tính
chất là cho phép biến đổi công khai, không thể về mặt tính toán nhận
được phép biến đổi bí mật trong một
thời gian hạn chế đã cho
và với các tài nguyên tính toán đã cho.
3.10
Sinh trắc (biometric)
Đặc trưng vật lý hoặc đặc điểm hành vi
cá nhân đo được, được sử dụng để nhận dạng định danh hoặc kiểm tra định danh được
tuyên bố của một người vận hành.
3.11
Khả năng bỏ qua (bypass
capability)
Khả năng của một dịch vụ bỏ qua một
phần hoặc toàn bộ một chức năng mật mã
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu của thực thể được làm cho
không thể giả mạo thông qua khóa riêng hoặc khóa bí mật của một thẩm quyền chứng
thực
CHÚ THÍCH: Không nên nhầm lẫn với
chứng nhận kiểm tra hợp lệ của các mô-đun được cấp bởi một thẩm quyền kiểm
tra hợp
lệ.
3.13
Làm tổn hại (compromise)
Việc tiết lộ, sửa đổi, thay thế, hoặc
sử dụng các tham số an toàn quan trọng trái phép hoặc sửa đổi hay thay thế trái
phép các tham số an toàn công khai.
3.14
Tự kiểm tra có điều kiện (conditional
self-test)
Việc kiểm tra được thực hiện bởi
mô-đun mật mã khi các điều kiện được chỉ rõ đối với việc kiểm tra xảy ra.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất mà thông tin không ở dạng sẵn
sàng hoặc bị tiết
lộ cho các thực thể không có thẩm quyền.
3.16
Hệ thống quản lý cấu hình (configuration
management system)
CMS (CMS)
Quản lý các đặc tính và các đảm bảo an
toàn thông qua việc kiểm soát những thay đổi được thực hiện đối với phần cứng,
phần mềm và tài liệu của mô-đun mật mã.
3.17
Thông tin điều khiển (control information)
Là thông tin được đưa vào mô-đun mật
mã với các mục đích điều khiển hoạt động của mô-đun đó.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSP (CSP)
Thông tin liên quan tới tính an toàn
mà việc tiết lộ hoặc sửa đổi có thể làm tổn hại đến tính an toàn của mô-đun mật
mã.
VÍ DỤ: Các khóa mật và bí mật, dữ liệu
xác thực như mật khẩu, PINs, các chứng thư số hay các mỏ neo tin cậy khác.
CHÚ THÍCH: Một CSP có thể ở dạng bản rõ hoặc được mã hóa
(encrypt).
3.19
Chuyên viên mật mã (crypto
officer)
Vai trò được đảm bảo bởi một
cá nhân hoặc một tiến trình (ví dụ chủ thể) hành động nhân danh cho một cá nhân
truy cập tới mô-đun mật mã để thực hiện các chức năng quản lý hoặc khởi hoạt mật
mã của mô-đun mật mã.
3.20
Thuật toán mật mã (cryptographic
algorithm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Ranh giới mật mã (cryptographic
boundary)
Đường bao khép kín liên tục được xác định
ở dạng hiển, thiết lập các ranh giới lôgic và/hoặc vật lý của mô-đun mật mã và
chứa tất cả các thành phần phần cứng, phần mềm và/hoặc phần sụn của mô-đun mật mã.
3.22
Hàm băm mật mã (cryptographic
hash function)
Hàm hiệu quả về mặt tính toán ánh xạ
các chuỗi nhị phân có độ dài bất kỳ
thành các chuỗi nhị phân có độ dài cố định sao cho bằng tính toán không thể tìm
được hai giá trị khác biệt mà chúng băm thành một giá trị
chung.
3.23
Khóa mật mã (cryptographic key)
khóa (key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Một biến đổi mật mã có thể bao gồm
nhưng không giới hạn bởi việc mã mật, giải mã, tính toán hàm kiểm tra mật
mã, sinh chữ ký, hoặc kiểm tra hợp lệ chữ Ký.
3.24
Thành phần khóa mật mã
(cryptographic key component)
thành phần khóa (key
component)
Tham số được sử dụng kết hợp với các
thành phần khóa khác trong một chức năng an toàn được phê duyệt để tạo thành một
CSP bản rõ hoặc thực hiện
một chức năng mật mã.
3.25
Mô-đun mật mã (cryptographic
module)
mô-đun (module)
Tập hợp phần cứng, phần mềm, và/hoặc
phần sụn thực thi các chức năng an toàn và được chứa bên trong ranh giới mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách an
toàn của mô-đun mật mã (cryptographic module security policy)
chính sách an toàn (security
policy)
Đặc tả chính xác các quy tắc an toàn,
theo đó mô-đun mật mã hoạt động, bao gồm các quy tắc nhận được từ các yêu cầu của
tiêu chuẩn này và các quy tắc bổ sung được áp đặt bởi mô-đun đó hoặc thẩm quyền
xác nhận hợp lệ.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục B.
3.27
Đường dẫn dữ liệu (data path)
Định tuyến logic hoặc vật
lý mà dữ liệu đi qua.
CHÚ THÍCH: Một đường dẫn dữ liệu vật lý có
thể được chia sẻ bởi nhiều đường dẫn dữ liệu lôgic.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động mà tại đó một tập con của tập
toàn bộ của các thuật toán, các hàm, các dịch vụ hoặc các tiến trình an toàn là
sẵn sàng và/hoặc có thể được cấu hình như là kết quả của việc cấu hình lại từ trạng
thái lỗi.
3.29
Phân tích vi sai điện năng (Differential power analysis)
DPA (DPA)
Phân tích các biến thiên về việc tiêu
thụ điện năng của mô-đun mật mã nhằm mục đích trích rút ra thông tin có tương
quan với phép toán mật mã.
3.30
Chữ ký số (digital
signature)
Dữ liệu được nối vào, hoặc một biến đổi
mật mã của một đơn vị dữ liệu cho phép người nhận đơn vị dữ liệu chứng minh nguồn
gốc và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và bảo vệ chống lại sự giả mạo (ví dụ, bởi
người nhận).
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào của một SSP hoặc thành phần
khóa vào trong mô-đun mật mã, sử dụng thiết bị, chẳng hạn như bàn phím.
3.32
Chữ ký tách rời (disjoint
signature)
Một hoặc nhiều chữ ký cùng biểu diễn một
tập mã đầy đủ.
3.33
Phát xạ điện từ (electromagnetic
emanations)
EME (EME)
Tín hiệu mang thông tin, nếu bị chặn bắt và phân
tích, có khả năng làm lộ thông tin được phát đi, được thu về, được điều khiển
hoặc không thì được xử lý bởi
thiết bị xử lý thông tin bất kỳ.
3.34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào các SSP hoặc các thành phần
khóa vào mô-đun mật mã sử dụng các phương pháp điện tử.
CHÚ THÍCH: Người vận hành của khóa
có thể không có hiểu biết về
giá trị của khóa được nhập vào.
3.35
Chữ ký hoàn chỉnh (encompassing
signature)
Chỉ một chữ ký cho một tập mã đầy đủ.
3.36
Khóa được mã hóa (encrypt) (encrypted
key)
Khóa mật mã mà nó được mã hóa
(encrypt) bằng cách sử dụng một hàm an toàn đã được phê duyệt với một khóa mã
hóa (encrypt) khóa.
CHÚ THÍCH: Nó được cho là
đã được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể (entity)
Người, nhóm, thiết bị, hoặc tiến trình.
3.38
Entropy (Entropy)
Độ đo tính hỗn độn, tính ngẫu nhiên
hay tính biến thiên trong một hệ thống đóng.
CHÚ THÍCH: Entropy của một biến số
ngẫu nhiên X là một độ đo toán học của lượng thông tin được cung cấp bởi
một sự quan sát của X.
3.39
Bảo vệ chống lỗi do môi
trường (environment
failure
protection)
EFP (EFP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40
Kiểm tra lỗi do môi trường (environment failure
testing)
EFT (EFT)
Sử dụng các phương pháp cụ thể để cung
cấp sự bảo đảm hợp lý rằng tính an toàn của mô-đun mật mã sẽ không bị tổn hại bởi
các điều kiện môi trường bên ngoài dải hoạt động bình thường của mô-đun đó.
3.41
Mã phát hiện sai (error
detection code)
EDC (EDC)
Giá trị được tính toán từ dữ liệu và
bao gồm các bit dư thừa của thông tin được thiết kế để phát hiện, nhưng không
hiệu chỉnh, những thay đổi không cố ý trong dữ liệu.
3.42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng mã trong đó phần mềm hoặc phần sụn
được quản lý và điều khiển hoàn toàn bởi môi trường hoạt động của
mô-đun và không yêu cầu phải biên dịch (chẳng hạn: không có mã nguồn, mã đối tượng,
hoặc mã chỉ biên dịch khi thực thi).
3.43
Cảm ứng lỗi (fault
induction)
Kỹ thuật để cảm sinh các
thay đổi về hành vi hoạt động
trong phần cứng bằng việc áp dụng các điện áp tức thời,
bức xạ, laser hoặc các kỹ thuật xiên lệch thời gian.
3.44
Mô hình trạng thái hữu
hạn (finite
state model)
FSM (FSM)
Mô hình toán học của một máy tuần tự
bao gồm một tập hữu hạn các sự kiện đầu vào, một tập hữu hạn các sự kiện đầu ra,
một tập hữu hạn các trạng thái, một hàm ánh xạ các trạng thái và đầu vào tới đầu
ra, một hàm ánh
xạ các trạng thái và các đầu
vào tới các trạng thái (một hàm chuyển đổi trạng thái) và một đặc tả mô tả trạng
thái khởi đầu.
3.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã thực thi của mô-đun mật mã được lưu
trữ trong phần
cứng bên trong ranh giới mật mã và không thể được ghi hoặc sửa đổi động trong
suốt quá trình thực hiện trong khi hoạt động trong một môi trường không thể sửa đổi
hoặc bị giới hạn.
VÍ DỤ: Phần cứng lưu trữ có thể bao gồm
nhưng không bị giới hạn như
PROM, EEPROM, FLASH, bộ nhớ trạng
thái cứng, ổ cứng, v.v...
3.46
Mô-đun phần sụn (firmware
module)
Mô-đun mà nó được bao gồm duy nhất phần
sụn.
3.47
Đặc tả chức năng (functional
specification)
Mô tả mức cao các cổng và các giao diện
có thể nhìn thấy được đối với người vận hành và mô tả mức cao hành vi của mô-đun
mật mã đó.
3.48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chức năng của mô-đun mật mã
được xác định bởi đặc tả chức năng.
3.49
Độ cứng/cứng (hard/hardness)
Độ kháng tương đối của một kim loại hoặc
vật liệu khác chống lại việc tạo ra vết lõm, trầy xước hoặc bẻ cong; bền chặt;
bền chắc và bền lâu về mặt vật lý.
CHÚ THÍCH: Những độ kháng tương đối của vật
liệu sẽ có thể bị xuyên
thấu bởi một đối tượng
khác.
3.50
Phần cứng (hardware)
Thiết bị/các thành phần vật lý nằm bên
trong ranh giới mật mã được sử dụng để xử lý các chương trình và dữ liệu.
3.51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun bao gồm chủ yếu là phần cứng,
có thể cũng chứa cả phần sụn.
3.52
Giao diện mô-đun phần cứng (hardware
module interface)
HMI (HMI)
Toàn bộ tập các lệnh được sử dụng để
yêu cầu các dịch vụ của mô-đun phần cứng, bao gồm các tham số đi vào hoặc đi ra
khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần của dịch vụ được yêu cầu.
3.53
Giá trị băm (hash value)
Đầu ra của một hàm băm mật mã.
3.54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun mà có ranh giới mật
mã phân giới hỗn hợp của một phần mềm hoặc phần sụn, thành phần và một thành phần
phần cứng tách rời.
3.55
Giao diện mô-đun phần sụn lai ghép (hybrid
firmware module interface)
HFMI (HFMI)
Toàn bộ tập các lệnh được sử dụng để
yêu cầu các dịch vụ của mô-đun phần sụn lai ghép, bao gồm các tham số đi vào hoặc
đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần dịch vụ được yêu cầu.
3.56
Giao diện mô-đun phần mềm lai ghép (hybrid
software module interface)
HSMI (HSMI)
Toàn bộ tập các lệnh được sử dụng để
yêu cầu các dịch vụ của mô-đun phần mềm lai ghép, bao gồm các tham số đi vào hoặc
đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần dịch vụ được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu đầu vào (input data)
Thông tin được nhập vào mô-đun mật mã
và có thể được sử dụng nhằm các mục đích biến đổi hoặc tính toán bằng cách sử dụng
một chức năng an toàn đã được phê duyệt.
3.58
Tính toàn vẹn (integrity)
Tính chất mà dữ liệu không bị sửa đổi
hoặc bị xóa được một cách trái phép và không bị phát hiện.
3.59
Giao diện (interface)
Điểm đầu vào hoặc đầu ra lôgic của
mô-đun mật mã cung cấp truy cập đến mô-đun cho các luồng thông tin lôgic.
3.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng an toàn hoặc là:
• Được chỉ rõ trong một tiêu chuẩn của
ISO/IEC, hoặc
• Được chấp thuận được khuyến cáo
trong một tiêu chuẩn ISO/IEC và được chỉ rõ hoặc trong một phụ lục của tiêu chuẩn
ISO/IEC hoặc trong một tài liệu được tham chiếu bởi tiêu chuẩn ISO/IEC.
3.61
Thỏa thuận khóa (key
agreement)
Thủ tục thiết lập SSP nơi mà khóa có
được là một hàm của thông tin bởi hai hay nhiều hơn các bên tham gia sao cho
không có bên nào xác định trước được giá trị của khóa một cách độc lập
mà không cần sự phối hợp của bên khác, sử dụng các phương pháp tự động.
3.62
Khóa mã hóa (encrypt) khóa (key
encryption key)
KEK (KEK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.63
Bộ nạp khóa (key loader)
Thiết bị độc lập khép kín có khả năng
lưu trữ ít nhất một SSP ở dạng rõ hoặc được mã hóa (encrypt) hoặc thành phần
khóa có thể được truyền vào trong
mô-đun mật mã khi có yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng một bộ nạp khóa yêu cầu
thao tác của con người.
3.64
Quản lý khóa (key management)
Quản trị và sử dụng việc khởi tạo,
đăng ký, chứng nhận, hủy đăng ký, phân phối, cài đặt, lưu giữ, lưu trữ, thu hồi,
thu nhận và hủy bỏ nguyên liệu khóa tuân theo một chính sách an toàn.
3.65
Vận chuyển khóa (key
transport)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.66
Môi trường hoạt động hạn chế (limited
operational environment)
Môi trường hoạt động được thiết kế để
chỉ chấp nhận những thay đổi phần sụn được kiểm soát mà chúng vượt qua
thành công kiểm tra nạp của phần sụn/phần mềm.
3.67
Kiểm tra mức thấp (low-level
testing)
Kiểm tra các thành phần riêng lẻ hoặc
nhóm các thành phần của mô-đun mật mã và các cổng vật lý và các giao diện lôgic
của chúng.
3.68
Vai trò duy trì (maintenance
role)
Vai trò được cho là thực hiện các dịch
vụ duy trì lôgic và/hoặc
vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.69
Thủ công (manual)
Yêu cầu thao tác vận hành của con người.
3.70
Mã xác thực thông điệp (message
authentication code)
MAC (MAC)
Giá trị tổng kiểm tra mật
mã trên dữ liệu sử dụng một khóa đối xứng để phát hiện cả những sửa đổi tình cờ
lẫn có chủ đích của dữ liệu.
VÍ DỤ: Một mã xác thực thông điệp dựa trên
hàm băm.
3.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lệnh của bộ xử lý tương ứng với một
lệnh chương trình thực thi.
VÍ DỤ: mã Assembler.
3.72
Entropy tối thiểu (minimum
entropy)
Cận dưới của entropy là hữu ích trong
việc xác định ước lượng trường hợp tồi nhất của entropy mẫu.
3.73
Môi trường hoạt động có thể sửa đổi (modifiable
operational environment)
Môi trường hoạt động được thiết kế để
chấp nhận các thay đổi chức năng có thể chứa phần mềm không được kiểm soát (tức
là không đáng tin cậy).
3.74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực với ít nhất hai yếu tố xác thực
độc lập.
CHÚ THÍCH 1: Một yếu tố xác thực là một
mẩu thông tin
và tiến trình được sử dụng để xác thực hoặc kiểm tra định danh của một thực thể.
CHÚ THÍCH 2: Các phân loại yếu tố xác
thực độc lập là: thứ gì đó bạn biết, thứ gì đó bạn có
và thứ gì đó là bạn.
3.75
Mô-đun mật mã nhúng đa chíp
(multiple-chip embedded cryptographic module)
Dạng thể hiện vật lý mà trong đó hai
hay nhiều chíp mạch tích hợp (IC) được liên kết với nhau và được nhúng vào
trong một vỏ bọc hoặc một
sản phẩm có thể không được bảo vệ vật lý.
VÍ DỤ: Các adapter hoặc các bo mạch mở rộng.
3.76
Mô-đun mật mã đứng độc lập đa chíp (multiple-chip
standalone cryptographic module)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Các bộ định tuyến mã hóa
(encrypt) hoặc các máy phát vô tuyến
an toàn.
3.77
Tài liệu hướng dẫn không
dành cho người quản trị (non-administrator guidance)
Tài liệu viết ra được sử dụng bởi người
sử dụng và/hoặc các vai trò không phải quản trị để vận hành mô-đun mật
mã trong một chế độ hoạt động đã được phê duyệt.
CHÚ THÍCH: Tài liệu hướng dẫn phi người
quản trị mô tả các chức năng an toàn của mô-đun mật mã và chứa thông
tin và các thủ tục cho việc sử dụng an toàn mô-đun mật mã, bao gồm: các chỉ lệnh, các chỉ dẫn và các cảnh
báo.
3.78
Tấn công không xâm lấn (non-invasive
attack)
Tấn công mà có thể thực hiện trên mô-đun
mật mã mà không cần tiếp xúc vật lý trực tiếp tới các thành phần bên trong ranh
giới mật mã của mô-đun đó.
CHÚ THÍCH: Một tấn công mà nó
không sửa đổi hoặc làm thay đổi trạng
thái của mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hoạt động không thể sửa đổi (non-modifiable
operational environment)
Môi trường hoạt động được thiết kế để
không chấp nhận các thay đổi phần sụn.
3.80
Không liên quan đến an toàn
(non-security relevant)
Các yêu cầu không được đề cập bên
trong phạm vi của tiêu chuẩn này và không bao gồm các tham chiếu đến các tiến
trình hoặc các chức năng an toàn không được phê duyệt hoặc đã được
phê duyệt.
3.81
Hoạt động bình thường (normal
operation)
Hoạt động mà tại đó toàn bộ tập các thuật toán,
các chức năng, các dịch vụ hoặc các tiến trình an toàn là sẵn sàng và/hoặc có
khả năng cấu hình được.
3.82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể chắn ánh sáng (tức là ánh sáng
bên trong phổ nhìn thấy được
có dải bước sóng từ 400nm đến 750nm); không trong suốt và cũng không mờ bên
trong phổ nhìn thấy được.
3.83
Môi trường hoạt động (operational
environment)
Tập hợp tất cả phần mềm và phần cứng gồm
cả một hệ điều hành và nền phần cứng được yêu cầu để cho mô-đun hoạt động an
toàn.
3.84
Trạng thái hoạt động
(operational state)
Trạng thái mà tại đó các dịch vụ
hoặc các chức năng có thể được yêu cầu bởi một người vận hành và dữ liệu tạo ra
đầu ra từ giao diện đầu ra dữ liệu của mô-đun mật mã.
3.85
Người vận hành (operator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.86
Dữ liệu đầu ra (output
data)
Thông tin hoặc các kết quả được tính
toán được sinh ra từ mô-đun mật mã.
3.87
Ô xy hóa chống gỉ (passivation)
Hiệu ứng của một quá trình phản ứng trong
các mối nối bán dẫn, các bề mặt hoặc các thành phần và các mạch tích hợp được
xây dựng để bao gồm phương tiện bảo vệ và phát hiện.
VÍ DỤ: Dioxide silicon hoặc kính
photpho
CHÚ THÍCH: Sự chống oxy hóa có thể làm
thay đổi hành vi của mạch. Vật liệu chống oxy hóa là phụ thuộc vào công nghệ.
3.88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một xâu ký tự được sử dụng để xác thực
một định danh hoặc để kiểm tra phân quyền truy cập.
VÍ DỤ: các chữ cái, các chữ số,
và các ký hiệu khác
3.89
Số định danh cá nhân (personal
identification
number)
PIN (PIN)
Mã dạng số được sử dụng để xác thực
một định danh.
3.90
Bảo vệ vật lý (physical
protection)
Việc bảo vệ mô-đun mật mã, các CSP và
các PSP, sử dụng phương thức vật
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa mật mã chưa được mã hóa (encrypt) hoặc một
khóa mật mã được làm cho mờ đi bằng các phương pháp chưa được phê duyệt được coi là khóa
chưa được bảo vệ.
3.92
Cổng (port)
Điểm đầu vào hoặc đầu ra vật lý/lôgic
của mô-đun mật mã cung cấp truy cập vào mô-đun đó.
3.93
Tự kiểm tra tiền hoạt động
(pre-operational self-test)
Sự kiểm tra được thực hiện bởi mô-đun
mật mã giữa thời điểm mô-đun mật mã được bật nguồn hoặc được khởi phiên (sau
khi bị tắt nguồn, thiết lập lại,
khởi động lại, khởi động nguội, bị ngắt nguồn điện,v.v...) và những
chuyển tiếp đến trạng thái vận hành.
3.94
Khóa riêng (private key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp của một hệ
thống chữ ký phi đối xứng
thì khóa riêng
xác định phép biến đổi chữ ký. Trong trường hợp của một hệ thống mã hóa
(encrypt) phi đối xứng thì khóa riêng
xác định phép biến đổi giải mã.
3.95
Sản phẩm đã được kiểm
tra (production-grade)
Sản phẩm, thành phần, hoặc phần mềm đã
được kiểm tra đáp ứng với các đặc tả hoạt động.
3.96
Khóa công khai (public key)
Khóa của một cặp khóa phi đối xứng của một thực
thể mà nó có thể được công bố công khai.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp của một
hệ thống ký số phi đối xứng thì khóa công khai xác định phép biến đổi kiểm tra. Trong trường
hợp của một hệ thống mã hóa (encrypt) phi đối xứng thì khóa công khai xác định
phép biến đổi mã hóa (encrypt). Một khóa “được biết một cách công khai"
không nhất thiết phải luôn công bố toàn cầu. Khóa đó có thể chỉ được công bố
cho tất cả các thành viên thuộc một nhóm chỉ định trước.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các mục đích của
tiêu chuẩn này, các khóa công khai không được cho là các CSP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng thư khóa công khai (public key
certificate)
Thông tin khóa công khai của một thực
thể được ký số bởi một thẩm quyền chứng thực phù hợp và vì thế được làm cho
không thể bị giả mạo.
3.98
Thuật toán mật mã khóa công khai (phi đối
xứng) (public key (asymmetric) cryptographic algorithm)
Thuật toán mật mã sử dụng hai khóa
liên quan với nhau, khóa công khai và khóa riêng.
CHÚ THÍCH: Hai khóa này có tính chất là nhận được
khóa riêng từ khóa công khai là không thể được về mặt tính toán.
3.99
Tham số an toàn công khai (public
security parameter)
PSP (PSP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Các khóa mật mã công khai,
các chứng thư khóa công khai, các chứng thư được tự ký, các mỏ neo tin cậy, các
mật khẩu một lần liên kết với một bộ
đếm và ngày
tháng và thời gian được lưu giữ bên trong.
CHÚ THÍCH: Một PSP được cho là được bảo vệ nếu
nó không thể bị sửa đổi hoặc nếu việc sửa đổi nó có thể được xác định bởi
mô-đun đó.
3.100
Bộ sinh bít ngẫu nhiên (random bit
generator)
RBG (RBG)
Thiết bị hoặc thuật toán đưa ra một
dãy các bít xuất hiện độc
lập về mặt thống kê và không bị thiên lệch.
3.101
Vỏ có thể tháo rời (removeable
cover)
Phương cách vật lý cho phép một truy cập
không làm hư hại được thiết kế có chủ đích tới các nội dung vật lý của mô-đun mật
mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vai trò (role)
Thuộc tính an toàn gắn kết với một người
sử dụng, xác định các quyền truy cập hoặc những hạn chế của người sử
dụng đến các dịch vụ của mô-đun mật mã.
CHÚ THÍCH: Một hoặc nhiều dịch vụ có
thể được gắn kết với một vai trò. Một vai trò có thể được gắn kết với
một hoặc nhiều
người
sử dụng và một người sử dụng có thể đảm nhiệm một hoặc nhiều vai trò.
3.103
Kiểm soát truy cập dựa trên vai trò (role-based
access control)
RBAC (RBAC)
Các cho phép được gán cho một vai trò
cho phép truy cập tới một đối tượng.
3.104
Môi trường thời gian chạy (runtime
environment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nó đi đôi với
chính hệ điều
hành hoặc phần mềm chạy bên dưới nó. Mục
đích đầu tiên là thực
hiện mục đích của lập trình “độc lập nền"
3.105
Khóa bí mật (secret key)
Khóa mật mã, được sử dụng với thuật
toán mật mã khóa bí mật được gắn kết duy nhất với một hoặc nhiều thực thể và không được
công khai.
3.106
Chức năng an toàn (security function)
Các thuật toán mật mã cùng với các chế độ hoạt
động, như mã khối, mã dòng, thuật toán khóa đối xứng, phi đối xứng, mã xác thực
thông điệp, hàm băm, hoặc các chức năng an toàn khác, bộ tạo bit ngẫu nhiên,
xác thực thực thể và sinh và thiết lập SSP tất cả được phê duyệt hoặc là bởi
ISO/IEC hoặc là bởi một thẩm quyền phê duyệt.
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục C.
3.107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bí mật được sử dụng để khởi hoạt một bộ
sinh bít ngẫu nhiên.
3.108
Các tự kiểm tra (self-tests)
Bộ các tự kiểm tra có điều kiện và tiền
hoạt động được thực hiện dựa trên yêu cầu của người vận hành hoặc định kỳ sau một
thời gian hoạt động tối đa và trong các điều kiện được chỉ ra trong chính sách an toàn.
3.109
Dữ liệu nhạy cảm
(sensitive data)
Dữ liệu theo cách nhìn của người sử dụng,
yêu cầu sự bảo vệ.
3.110
Các tham số an toàn nhạy cảm (sensitive
security parameters)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số an toàn quan trọng (CSP)
và các tham số an toàn công khai (PSP).
3.111
Dịch vụ (Service)
Chức năng hoặc/và hoạt động được viện
đến của người vận hành bên ngoài bất kỳ có thể được thực hiện bởi mô-đun mật
mã.
3.112
Đầu vào dịch vụ (service input)
Tất cả các dữ liệu hoặc thông tin điều khiển được sử
dụng bởi mô-đun mật mã khởi động hoặc đạt được các hoạt động
hay các chức năng cụ thể.
3.113
Đầu ra dịch vụ (service
output)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.114
Phân tích điện năng đơn giản (simple
power analysis)
SPA (SPA)
Sự phân tích trực tiếp (chủ yếu bằng
trực quan) các mẫu thực hiện chỉ lệnh (hoặc việc thực hiện các chỉ lệnh riêng lẻ)
liên quan đến việc tiêu thụ điện năng của mô-đun mật mã, nhằm mục đích trích
rút ra thông tin có tương quan với một hoạt động mật mã.
3.115
Mô-đun mật mã đơn chíp (single-chip
cryptographic module)
Dạng thể hiện vật lý mà ở đó chỉ có một
chip mạch tích hợp (IC) có thể được sử dụng như một thiết bị đứng độc lập hoặc có
thể được nhúng vào bên trong một vỏ bọc hoặc một sản phẩm có thể chưa được bảo
vệ về mặt vật lý.
VÍ DỤ: Các chip mạch tích hợp IC đơn hoặc các
thẻ thông minh có
chỉ một chip mạch
tích hợp IC.
3.116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã thực hiện của mô-đun mật mã được
lưu trữ trong đa phương tiện có khả năng xóa, có thể được ghi và được sửa đổi
động trong quá trình thực hiện trong khi đang hoạt động trong một môi trường vận
hành có thể sửa đổi.
VÍ DỤ: Đa phương tiện có thể xóa có thể bao gồm
nhưng không giới hạn đối với các bộ
nhớ trạng thái cứng,
ổ đĩa cứng, v.v...
3.117
Mô-đun phần mềm (software
module)
Mô-đun mà chỉ bao gồm duy
nhất phần mềm.
3.118
Kiểm tra việc nạp phần mềm/phần sụn
(software/firmware load test)
Tập các kiểm tra được thực hiện trên
phần mềm hoặc phần sụn mà nó buộc phải vượt qua một cách thành công trước khi
nó có thể được thực hiện bởi mô-đun mật mã.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng được nếu phần
mềm hoặc phần sụn là một sự thay thế hình ảnh toàn bộ và được thực hiện chỉ sau một vòng
cấp nguồn điện
cho mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện mô-đun phần mềm/phần sụn
(software/firmware module interface)
SFMI (SFMI)
Tập các lệnh được sử dụng để yêu cầu
các dịch vụ của mô-đun phần sụn hoặc phần mềm, bao gồm các tham số đi vào hoặc
đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần của dịch vụ đã được yêu
cầu.
3.120
Phân chia thông tin (split
knowledge)
Quá trình mà bởi nó khóa mật mã được phân
chia thành nhiều thành phần khóa, chia sẻ riêng rẽ không mang thông tin về khóa
ban đầu mà nó có thể sau đó là đầu vào hoặc đầu ra của mô-đun mật mã bởi các thực
thể tách biệt và được kết hợp lại để tái tạo ra khóa mật mã ban đầu.
CHÚ THÍCH: Tất cả hoặc một tập con các
thành phần có thể được yêu cầu để thực hiện việc kết hợp.
3.121
Thiết lập SSP (SSP establishment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết lập SSP bao gồm
thỏa thuận SSP, vận chuyển SSP
và nhập vào hoặc xuất ra SSP
3.122
Thông tin trạng thái (status information)
Thông tin là đầu ra từ mô-đun mật mã với các mục
đích chỉ ra các đặc
tính hoặc các trạng thái hoạt động nhất định của mô-đun đó.
3.123
Bền (strong)
Không dễ dàng bị đánh bại, có
sức mạnh hay năng lực lớn hơn so với trung bình hoặc kỳ vọng, có khả năng chịu đựng
tấn công hoặc
được xây dựng vững chắc.
3.124
Kỹ thuật mật mã đối xứng (symmetric
cryptographic technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.125
Phát hiện xâm phạm (tamper
detection)
Xác định tự động bởi mô-đun mật mã rằng
có một nỗ lực đã được thực hiện nhằm làm tổn hại đến an toàn của mô-đun đó.
3.126
Bằng chứng xâm phạm (tamper
evidence)
Dấu hiệu quan sát được rằng có một nỗ
lực đã được thực hiện nhằm làm tổn hại đến sự an toàn của mô-đun.
3.127
Đáp trả xâm phạm
(tamper response)
Hành động tự động được thực hiện bởi mô-đun
mật mã khi sự phát hiện xâm phạm đã xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỏ neo tin cậy (trust
anchor)
Thông tin được tin cậy bao gồm thuật
toán khóa công khai, một giá trị khóa công khai, tên người phát hành, và các
tham số tùy chọn khác.
VÍ DỤ: Các tham số khác có thể bao gồm
nhưng không bị giới hạn
trong thời kỳ hợp lệ.
CHÚ THÍCH: Một mỏ neo tin cậy có thể được cung cấp
dưới dạng một chứng thư tự ký.
3.129
Kênh tin cậy (trusted
channel)
Đường truyền an toàn và tin cậy được thiết
lập giữa mô-đun mật mã và một người gửi hoặc người nhận để truyền
an toàn các CSP dạng rõ chưa được bảo
vệ, các thành phần khóa và dữ liệu xác thực.
CHÚ THÍCH: Một kênh tin cậy bảo vệ chống
lại việc nghe trộm cũng như xâm phạm vật lý hoặc lôgic bởi các thực thể/người
vận hành không mong muốn, các tiến trình hoặc các thiết bị khác giữa các cổng vào hoặc ra được
xác định của mô-đun và dọc
theo đường truyền với điểm cuối có chủ đích.
3.130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vai trò được thực hiện bởi một cá nhân
hoặc một tiến trình (tức là chủ thể)
hành động nhân danh một cá nhân truy cập vào mô-đun mật mã để đạt được các dịch
vụ mật mã.
3.131
Được kiểm tra hợp lệ (validated)
Đảm bảo sự đáp ứng đã được kiểm tra bởi
một thẩm quyền kiểm tra hợp lệ.
3.132
Thẩm quyền kiểm tra hợp lệ (validation
authority)
Thực thể sẽ kiểm tra hợp lệ các kết quả
kiểm tra đối với việc đáp ứng đối với tiêu chuẩn này.
3.133
Nhà cung cấp (vendor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhà cung cấp có quyền truy
cập đến tất cả các bằng chứng thiết kế và tài liệu có liên quan,
không quan trọng là họ có thiết
kế hay phát triển mô-đun mật mã hay không.
3.134
Xóa trắng (zeroisation)
Phương thức phá hủy dữ liệu đã lưu trữ
và các SSP không được bảo vệ để ngăn chặn khả năng khôi phục và tái sử dụng.
4 Từ viết tắt
Đối với các mục đích của tài liệu này,
các thuật ngữ được viết tắt sau đây được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ viết tắt đưa
ra ở phần này được lấy từ thuật ngữ
tiếng Anh. Phần
giải nghĩa tiếng Việt được
đưa vào cho mục đích tham chiếu.
Từ viết tắt
Tiếng Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
API
Application Program lnterface
Giao diện lập trình ứng dụng
CBC
Cipher Block Chaining
Chế độ móc xích khối mã
CCM
Counter with Cipher block chaining-
Message authentication code
Bộ đếm với chế độ móc xích khối mã - Mã
xác thực thông điệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electronic Code Book
Chế độ sách mã điện tử
HDL
Hardware Description Language
Ngôn ngữ mô tả phần cứng
IC
Integrated Circuit
Mạch tích hợp
PROM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nhớ chỉ đọc lập trình được
RAM
Random Access Memory
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
URL
Uniform Resource Locator
Bộ định vị tài nguyên thống nhất
5 Các mức an toàn của
mô-đun mật mã
Các điều nhỏ sau đây cung cấp một cái
nhìn tổng quan về
bốn mức an toàn. Các ví dụ chung được đưa ra để minh họa cho việc các yêu cầu
được đáp ứng như thế nào, mà không có mục đích chỉ giới hạn ở đó hoặc
bao quát toàn bộ. Trong tài liệu này, tham chiếu đến mô-đun sẽ được hiểu là
tham chiếu tới mô-đun mật mã. Các kỹ thuật mật mã là như nhau cho cả bốn mức an
toàn. Mỗi mức an toàn áp đặt các mức yêu cầu an toàn tăng dần của các yêu cầu an
toàn đối với việc bảo vệ chính mô-đun đó (chẳng hạn như truy cập và thông tin về
các thành phần và hoạt động bên trong) và các SSP được chứa và được kiểm
soát bên trong mô-đun. Mỗi yêu cầu an toàn được nhận biết bằng ký hiệu shall
[xx.yy] trong đó xx cho biết điều và yy là chỉ mục bằng số
bên trong điều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức an toàn 1 cung cấp một mức cơ sở về
an toàn. Các yêu cầu an toàn cơ bản được chỉ rõ đối với mô-đun mật mã (chẳng hạn,
ít nhất một chức
năng an toàn đã
được phê duyệt hoặc một phương pháp thiết lập tham số an toàn nhạy cảm đã được
phê duyệt sẽ được sử dụng). Các mô-đun phần mềm hoặc phần sụn có thể hoạt động
trong một môi trường hoạt động không thể sửa đổi, bị hạn chế hoặc có thể sửa đổi.
Không có các cơ chế an toàn vật lý cụ thể nào được yêu cầu trong mô-đun mật mã phần cứng
ở Mức an toàn 1 ngoài yêu cầu cơ bản cho các thành phần sản phẩm đã được kiểm
tra. Các phương pháp giảm thiểu không xâm lấn hoặc sự giảm thiểu các tấn công khác
mà chúng được thực thi được tài liệu hóa. Các ví dụ về mô-đun mật mã ở Mức an
toàn 1 là một bo mạch phần cứng được mã hóa (encrypt) được tìm thấy trong
một máy tính cá nhân (PC) hoặc
một bộ công cụ mật mã thực thi trong một thiết bị cầm tay hoặc một máy tính mục
đích thông thường.
Các thực thi như vậy là phù hợp một cách lý tưởng đối với
các ứng dụng an toàn nơi mà các kiểm soát như an toàn vật lý, an toàn mạng, và
các thủ tục quản lý được cung cấp bên ngoài mô-đun chứ không phải bên trong môi
trường tại đó mô-đun được triển khai. Ví dụ, thực thi mô-đun mật mã Mức an toàn
1 có thể có lợi hơn trong các môi trường như vậy so với các mô-đun tương ứng tại
các mức đảm bảo cao hơn mà chúng cung cấp độ an toàn lớn hơn cho các mô-đun SSP
làm cho các tổ chức phải lựa chọn các giải pháp mật mã khác nhau để đáp ứng các
yêu cầu an toàn nơi mà sự chú ý đến môi trường tại đó mô-đun đang hoạt động là
cốt yếu trong việc cung cấp độ an toàn tổng thể.
5.2 Mức an toàn 2
Mức an toàn 2 tăng cường các
cơ chế an toàn vật lý của Mức an toàn 1 bằng cách bổ sung thêm yêu cầu đối với
bằng chứng xâm phạm bao gồm việc sử dụng các lớp phủ phát hiện bằng chứng xâm
phạm hoặc các dấu niêm phong
hoặc các khóa chống trộm cắp trên các vỏ ngoài hoặc các cửa tháo rời được.
Các lớp phủ ngoài hoặc các dấu niêm phong
bằng chứng xâm phạm được đặt lên mô-đun sao cho việc phủ ngoài hoặc
niêm phong phải bị phá vỡ mới đạt được truy cập vật lý đến các SSP bên trong mô-đun đó.
Các dấu niêm phong hoặc các khóa chống trộm cắp làm bằng chứng xâm phạm được đặt
lên các vỏ ngoài hay
các cửa để bảo vệ chống lại truy cập vật lý trái phép.
Mức an toàn 2 đòi hỏi xác thực dựa
trên vai trò mà trong đó, mô-đun mật mã xác thực quyền được phép của người vận
hành để đảm nhận một vai trò cụ thể và thực thi một tập tương ứng các dịch vụ.
Mức an toàn 2 cho phép mô-đun mật mã
phần mềm được thực thi trong môi trường có thể sửa đổi để thực thi các
kiểm soát truy cập dựa trên vai trò hoặc
tối thiểu là quyền kiểm
soát truy cập tùy chọn theo thực tế với cơ chế tin cậy xác định các nhóm
mới và gán các quyền cho phép hạn chế thông qua các danh sách kiểm
soát truy cập (chẳng hạn các ACL), và với khả năng gán mỗi người sử dụng vào
nhiều hơn một nhóm và nó bảo vệ chống lại việc thực thi, sửa đổi, và đọc phần mềm
mật mã trái phép.
5.3 Mức an toàn 3
Thêm vào các cơ chế an toàn vật lý bằng
chứng xâm phạm được yêu cầu tại Mức an toàn 2, Mức an toàn 3 còn cung cấp các
yêu cầu bổ sung để giảm thiểu truy cập trái phép tới các SSP bên
trong mô-đun mật mã.
Các cơ chế an toàn vật lý được yêu cầu tại Mức an toàn 3 nhằm phát hiện với xác
suất cao để phát hiện và đáp trả các nỗ lực truy cập vật lý trực tiếp, sử dụng
hoặc sửa đổi mô-đun mật mã và thăm dò thông qua các lỗ hổng hoặc các khe hở
thông gió. Các cơ chế an toàn vật lý có thể bao gồm việc sử dụng các vỏ bọc chắc
chắn và kết cấu mạch phát hiện/đáp trả xâm phạm, chúng xóa trắng tất cả các CSP khi
các cửa/các vỏ bọc tháo rời được của mô-đun mật mã bị mở ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức an toàn 3 yêu cầu các CSP dạng rõ được thiết
lập thủ công sẽ phải được mã hóa (encrypt), sử dụng một kênh tin cậy hoặc sử dụng
một thủ tục phân chia thông tin đối với đầu vào và đầu ra.
Mức an toàn 3 cũng bảo vệ mô-đun mật
mã chống lại việc xâm hại an toàn do các điều kiện môi trường nằm ngoài các dải hoạt động
bình thường của mô-đun đối với điện áp và nhiệt độ, những dịch chuyển có chủ
đích nằm ngoài các dải hoạt động bình thường có thể được sử dụng bởi một kẻ tấn
công để cản trở những bảo vệ
của mô-đun mật mã. Mô-đun mật mã được yêu cầu để hoặc bao gồm các đặc tính bảo
vệ môi trường đặc biệt được thiết kế để phát hiện khi nào các giới hạn nhiệt độ
và điện thế bị vượt quá và xóa trắng các CSP hoặc trải qua việc kiểm
tra sai sót môi trường nghiêm ngặt để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý rằng mô-đun
sẽ không bị ảnh hưởng khi nằm bên
ngoài dải hoạt động bình thường theo cách mà nó có thể xâm hại an toàn của
mô-đun đó.
Các phương pháp giảm thiểu tấn công không
xâm lấn được chỉ rõ trong 7.8 mà chúng được thực thi trong mô-đun và được kiểm
tra theo các thước đo tại Mức an toàn 3.
Mức an toàn 3 không được đề xuất trong
tất cả điều khoản của tiêu chuẩn này đối với các mô-đun mật mã phần mềm, vì vậy mức an
toàn cao nhất tổng thể có thể đạt được bởi mô-đun mật mã phần mềm bị giới hạn
ở Mức an toàn 2.
Các mô-đun ở Mức an toàn 3 yêu cầu những
bảo đảm vòng đời bổ sung như: quản lý cấu hình tự động, thiết kế chi tiết, kiểm
tra mức thấp, và xác thực người vận hành sử dụng thông tin xác thực được cung cấp
bởi nhà cung cấp.
5.4 Mức an toàn 4
Mức an toàn 4 cung cấp mức an toàn cao
nhất được xác định trong tiêu chuẩn này. Mức an toàn này bao gồm tất cả các đặc
tính an toàn thích hợp của các mức thấp hơn cũng như các đặc tính an toàn mở rộng.
Tại Mức an toàn 4, các cơ chế an toàn
vật lý cung cấp một gói bọc bảo vệ đầy đủ xung quanh mô-đun mật mã với chủ đích
phát hiện và đáp trả tất cả các nỗ lực truy cập vật lý trái phép khi các SSP được
chứa trong mô-đun cho dù
việc cấp điện ngoài có được áp dụng hay không. Việc xâm nhập lớp vỏ mô-đun mật
mã từ bất kỳ hướng nào có một xác suất rất cao để bị phát hiện, dẫn đến việc
xóa trắng ngay lập tức tất cả các SSP không được bảo vệ. Các mô-đun mật mã tại
Mức an toàn 4 là hữu ích đối
với hoạt động trong các môi trường không được bảo vệ về mặt vật lý.
Mức an toàn 4 đưa ra yêu cầu xác thực
đa yếu tố để xác thực người vận hành. Ít nhất điều này yêu cầu hai trong số 3 thuộc
tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một thứ gì đó được sở hữu, chẳng hạn
như một thẻ hoặc khóa vật lý,
• Một tính chất vật lý, chẳng hạn như
sinh trắc.
Tại Mức an toàn 4, mô-đun mật mã được
yêu cầu phải bao gồm các đặc tính bảo vệ môi trường đặc biệt được thiết kế để
phát hiện các giới hạn điện áp và nhiệt độ và xóa trắng các CSP để cung cấp đảm
bảo hợp lý rằng mô-đun sẽ không bị
ảnh hưởng khi nằm ngoài dải hoạt động bình thường theo cách mà nó có thể
gây tổn hại cho
an toàn của mô-đun đó.
Các phương pháp giảm thiểu tấn công không
xâm lấn được chỉ
rõ trong 7.8 mà nó được thực thi trong mô-đun, được kiểm tra theo các thước đo
tại Mức an toàn 4.
Mức an toàn 4 không được đề xuất trong
tất cả các điều khoản của tiêu chuẩn này đối với các mô-đun mật mã phần mềm, vì vậy mức an
toàn cao nhất tổng thể có thể đạt được bởi các mô-đun mật mã phần mềm bị giới hạn ở Mức
an toàn 2.
Thiết kế mô-đun ở Mức an toàn 4 được
kiểm tra bởi sự tương ứng giữa cả các điều kiện tiền trạng thái và hậu trạng
thái và đặc tả chức năng.
6 Các mục tiêu an
toàn chức năng
Các yêu cầu an toàn được chỉ rõ trong
tiêu chuẩn này liên quan đến thiết kế và thực thi mô-đun mật mã. Các yêu cầu an
toàn bắt đầu từ mức cơ sở và tăng dần theo mức các mục tiêu an toàn. Các yêu cầu
này nhận được từ các mục tiêu an toàn chức năng mức cao sau đây đối với mô-đun mật
mã để:
• Sử dụng và thực thi đúng các chức
năng an toàn đã được phê duyệt để bảo vệ thông tin nhạy cảm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngăn chặn sự tiết lộ trái phép các nội
dung của mô-đun mật mã, bao gồm các CSP;
• Ngăn chặn việc sửa đổi trái phép và
không bị phát hiện đối với mô-đun mật mã và các thuật toán mật mã, bao gồm việc
sửa đổi, thay thế, chèn thêm và xóa bỏ trái phép các SSP;
• Cung cấp các chỉ dẫn về trạng thái
hoạt động của mô-đun mật mã;
• Đảm bảo rằng mô-đun mật mã thực hiện
đúng đắn khi vận hành trong chế độ hoạt động đã được phê duyệt;
• Phát hiện các lỗi trong quá trình hoạt
động của mô-đun và ngăn chặn các tổn hại đến các SSP gây ra từ các lỗi này; và
• Đảm bảo thiết kế, phân phối và thực thi
đúng đắn mô-đun mật mã.
7 Các yêu cầu an
toàn
7.1 Yêu cầu chung
Điều khoản này chỉ rõ các yêu cầu an
toàn mà shall [01.01] cần được thỏa mãn bằng việc tuân thủ chuẩn này của
mô-đun mật mã. Các yêu cầu an toàn bao quát hết các lĩnh vực liên quan đến thiết
kế và sự thực thi mô-đun mật mã. Các lĩnh vực này bao gồm đặc tả mô-đun mật mã;
các giao diện mô-đun mật mã; các vai trò, các dịch vụ và xác thực; an toàn phần
mềm/phần sụn; môi trường hoạt động; an toàn vật lý; an toàn không xâm lấn; quản
lý tham số an toàn nhạy cảm; các tự kiểm tra; đảm bảo vòng đời; và giảm thiểu
các tấn công khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun mật mã shall [01.02] được kiểm
tra theo các yêu cầu của từng lĩnh vực được đề cập trong điều khoản này. Mô-đun mật mã shall
[01.03] được xếp loại một cách độc lập trong từng lĩnh vực. Một số lĩnh vực
cung cấp các mức an toàn tăng dần bằng cách tích lũy các yêu cầu an toàn cho từng mức.
Trong các lĩnh vực này, mô-đun mật mã sẽ nhận được một sự xếp loại mà nó phản
ánh mức an toàn cao nhất mà đối với nó mô-đun sẽ đáp ứng tất cả các yêu
cầu của lĩnh vực đó. Trong các lĩnh vực mà chúng không cung cấp đối
với các mức an toàn khác nhau (tức là một tập chuẩn các yêu cầu), thì mô-đun
mật mã sẽ nhận được một xếp loại tương xứng với xếp loại tổng thể.
Ngoài việc nhận được các xếp loại độc
lập đối với mỗi lĩnh vực an toàn, mô-đun mật mã cũng sẽ nhận được một sự xếp loại
an toàn tổng thể. Xếp loại an toàn tổng thể sẽ chỉ ra mức tối thiểu
của các xếp loại độc lập nhận được trong các lĩnh vực.
Nhiều yêu cầu an toàn của tiêu chuẩn
này bao gồm các yêu cầu về tài liệu mà chúng được tổng kết lại trong các Phụ lục
A và B. Tất cả tài liệu, bao gồm các bản sách hướng dẫn thực thi và người sử dụng,
các đặc tả thiết kế, tài liệu vòng đời shall [01.04] được cung cấp đối với mô-đun
mật mã, mà nó sẽ phải trải qua một kiểm
tra độc lập hoặc một lược đồ kiểm.
Các Phụ lục C, D, E và F cung
cấp các tham chiếu đến các chức
năng an toàn được phê duyệt, các phương pháp thiết lập tham số an toàn nhạy cảm được phê
duyệt, các cơ chế xác thực đã được phê duyệt và các phương pháp kiểm tra giảm thiểu tấn công không
xâm lấn.
Bảng 1 - Tóm
tắt các yêu cầu an toàn
Mức an toàn
1
Mức an toàn
2
Mức an toàn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả mô-đun mật mã
Đặc tả mô-đun mật mã, ranh giới mật
mã, các chức năng an toàn đã được phê duyệt và các chế độ hoạt động
bình thường và xuống cấp. Mô tả về
mô-đun mật mã bao gồm tất cả thành phần phần cứng, phần mềm và phần sụn. Tất
cả các dịch vụ cung cấp thông tin trạng thái để chỉ ra khi nào
dịch vụ sử dụng thuật toán mật mã, chức năng hoặc tiến trình an toàn đã được
phê duyệt theo cách thức được phê duyệt.
Các giao diện của mô-đun mật mã
Các giao diện yêu cầu và tùy chọn. Đặc
tả của tất cả các giao diện và tất cả các đường dẫn dữ liệu đầu vào và đầu
ra.
Kênh tin cậy.
Các vai trò, các dịch vụ và sự xác
thực
Phần tách lôgic của các vai trò và
các dịch vụ yêu cầu và
tùy chọn.
Xác thực người vận hành dựa trên vai
trò hoặc dựa
trên định
danh.
Xác thực người vận hành dựa trên định
danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn phần mềm/ phần sụn
Kỹ thuật toàn vẹn đã được phê duyệt
được xác định là SFMI, HFMI và HSMI.
Mã thực thi.
Kiểm tra toàn vẹn dựa trên mã xác thực
thông báo có khóa hoặc chữ ký số đã được phê duyệt.
Kiểm tra toàn vẹn dựa trên chữ ký số
đã được phê duyệt.
Môi trường hoạt động
Có thể sửa đổi hoặc bị giới hạn, không thể sửa
đổi.
Kiểm soát các SSP.
Có thể sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế kiểm toán.
An toàn vật lý
Các thành phần bền chắc.
Bằng chứng xâm phạm.
Che đậy hoặc bao bọc chắn sáng.
Phát hiện và đáp trả xâm phạm đối với
các che đậy hoặc các cửa. Bảo vệ các lớp vỏ bọc hoặc bao bọc mạnh, chống lại
thăm dò trực tiếp, EFP hoặc EFT.
Bọc gói phát hiện và đáp trả xâm phạm.
EFP.
Giảm thiểu tiêm chèn lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun được thiết kế để làm giảm thiểu
các tấn công không xâm lấn được chỉ rõ trong Phụ lục F.
Tài liệu và tính hiệu quả của các kỹ
thuật giảm thiểu được chỉ rõ trong Phụ lục F.
Kiểm tra sự giảm thiểu.
Kiểm tra sự giảm thiểu.
Quản lý tham số an toàn nhạy cảm
Các bộ sinh bít ngẫu nhiên,
sinh, thiết lập, đầu vào, đầu ra,
lưu trữ và xóa trắng
SSP.
Vận chuyển SSP tự động hoặc thỏa thuận
SSP sử dụng các phương pháp đã được phê duyệt.
Các SSP được thiết lập thủ công có
thể đưa vào hoặc xuất ra ở dạng rõ.
Các SSP được thiết lập thủ công có
thể được nhập vào hoặc xuất ra hoặc ở dạng đã được mã hóa thông qua một kênh
tin cậy, hoặc sử dụng các thủ tục phân tách thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi hoạt động: Kiểm
tra các chức năng quan trọng và bỏ qua, tính toàn vẹn của phần mềm/phần
sụn.
Có điều kiện: Kiểm tra các chức năng
quan trọng và bỏ qua có điều kiện, đầu vào thủ công, nạp phần mềm/phần sụn,
tính kiên định theo cặp, thuật toán mật.
Đảm bảo vòng đời
Quản lý cấu hình
Hệ thống quản lý cấu hình đối với
mô-đun mật mã, các thành phần và tài liệu. Mỗi hệ thống này được nhận biết
duy nhất và được theo dõi trong suốt
vòng đời.
Hệ thống quản lý cấu hình tự động.
Thiết kế
Mô-đun được thiết kế cho phép kiểm
tra tất cả các dịch vụ liên quan đến an toàn được cung cấp.
FSM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển
Mã nguồn được chú giải, các sơ đồ hoặc
HDL.
Ngôn ngữ bậc cao phần mềm. Ngôn ngữ
mô tả bậc cao phần cứng.
Tài liệu được chú giải với các tiền
điều kiện trên đầu vào vào các thành phần mô-đun và các hậu điều kiện được kỳ
vọng là đúng khi các thành phần được hoàn thành.
Kiểm tra
Kiểm tra chức năng.
Kiểm tra mức thấp.
Phân phối và hoạt động
Các thủ tục khởi hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực người vận hành sử dụng
thông tin xác thực được cung cấp bởi nhà cung cấp.
Hướng dẫn
Tài liệu hướng dẫn cho người quản trị
và không phải quản trị.
Giảm thiểu các tấn công khác
Đặc tả việc giảm thiểu các tấn công
mà đối với chúng, không có các yêu cầu có thể kiểm tra được hiện đang
sẵn có.
Đặc tả việc giảm thiểu các tấn công
với các yêu cầu có thể kiểm tra
được.
7.2 Đặc tả mô-đun mật
mã
7.2.1 Các yêu cầu chung đối với
đặc tả mô-đun mật mã
Mô-đun mật mã shall [02.01] là
một tập phần cứng, phần mềm, phần sụn, hoặc một tổ hợp nào đó trong số đó mà nó
ít nhất thực thi một dịch vụ mật mã được xác định sử dụng một quá trình hoặc chức
năng an toàn,
thuật toán mật mã được
phê duyệt và được chứa bên trong một ranh giới mật mã đã được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Các kiểu mô-đun mật
mã
Mô-đun mật mã shall [02.03] được
xác định là một trong số những kiểu mô-đun sau:
• Mô-đun phần cứng là mô-đun mà
ranh giới mật mã của nó được chỉ rõ tại một đường biên vòng ngoài phần
cứng. Phần sụn và/hoặc phần mềm cũng có thể bao gồm cả một hệ điều hành, cũng
có thể nằm trong ranh giới mật mã phần cứng này.
• Mô-đun phần mềm là
mô-đun mà ranh giới mật mã của nó phân định (các) thành phần dành riêng của phần
mềm (có thể là một hoặc nhiều thành phần phần mềm) thành phần (những thành phần)
thực thi trong môi trường hoạt động có thể sửa đổi. Nền tính toán và hệ điều
hành
của
môi trường hoạt động nơi mà phần mềm thực thi nằm ngoài ranh giới mô-đun phần mềm
được xác định.
• Mô-đun phần sụn là mô-đun mà
ranh giới mật mã của nó phân định (các) thành phần dành riêng của phần
sụn, thành phần (các thành phần) mà thực
thi trong một môi trường hoạt động bị giới hạn hoặc không thể sửa đổi. Nền tính
toán và hệ điều hành của môi trường hoạt động nơi mà phần sụn
thực thi nằm ngoài ranh giới
mô-đun phần sụn đã được xác định nhưng bị ràng buộc rõ ràng đối với mô-đun phần sụn.
• Mô-đun phần mềm lai ghép
là mô-đun mà ranh giới mật
mã của nó phân định sự kết hợp của một thành phần phần mềm và một thành phần phần
cứng tách rời (tức là, thành phần phần mềm không được chứa bên trong
ranh giới mô-đun phần cứng). Nền tính toán và hệ điều hành của môi trường hoạt
động nơi mà phần mềm thực thi là bên ngoài ranh giới mô-đun phần mềm lai ghép
đã được xác định.
• Mô-đun phần sụn lai ghép
là mô-đun mà ranh giới mật
mã của nó phân định sự kết hợp một thành phần phần sụn và một thành phần phần cứng
tách rời (tức là, thành phần phần sụn không được chứa bên trong ranh giới
mô-đun phần cứng). Nền tính toán và hệ điều hành của môi trường hoạt động nơi
mà phần sụn thực thi là bên ngoài ranh giới mô-đun phần sụn lai ghép đã được
xác định nhưng bị ràng buộc rõ ràng đối với mô-đun phần sụn lai ghép.
Đối với các mô-đun phần mềm thực thi
trong một môi trường sửa đổi được, các yêu cầu về an toàn vật lý và an toàn
không xâm lấn được tìm thấy trong 7.7 và 7.8 là tùy chọn.
Đối với các mô-đun phần cứng và phần sụn,
các yêu cầu về an toàn vật lý và an toàn không xâm lấn được tìm thấy trong
7.7 và 7.8 shall [02.04] được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Ranh giới mật mã
7.2.3.1 Các yêu cầu chung về ranh giới mật
mã
Ranh giới mật mã shall [02.07]
bao gồm một đường biên được xác định ở dạng hiển (tức là, một tập các thành phần
phần cứng, phần mềm, hoặc phần sụn) thiết lập ranh giới của tất cả các thành phần
của mô-đun mật mã. Các yêu cầu của tiêu chuẩn này shall [02.08] cần áp dụng
cho tất cả các thuật toán, các chức năng an toàn, các tiến trình và các thành
phần bên trong ranh giới mật mã của mô-đun. Mô-đun mật mã shall
[02.09] cần tối thiểu bao gồm tất cả các thuật toán liên quan đến an toàn,
các chức năng an toàn, các tiến trình và các bộ phận của mô-đun mật mã (tức là, liên
quan an toàn bên trong phạm vi của tiêu chuẩn này). Các thuật toán không liên
quan đến an toàn, các chức năng an toàn, các tiến trình hoặc các thành phần có
thể được chứa bên trong ranh giới mật mã. Các thuật toán không liên quan đến an
toàn, các chức năng an toàn, các tiến trình hoặc các thành phần cũng có thể được
sử dụng trong một chế độ hoạt động đã được phê duyệt. Các thuật toán không liên
quan đến an toàn, các chức năng an toàn, các tiến trình hoặc các thành phần mà
chúng được sử dụng trong một chế độ hoạt động đã được phê duyệt shall
[02.10] được thực thi theo cách thức để không can thiệp hay làm tổn hại đến
hoạt động đã được phê duyệt của mô-đun mật mã.
Tên được xác định của mô-đun mật mã shall
[02.11] là đại diện của tổ hợp các thành phần bên trong ranh giới mật mã và
không là đại diện của một tổ hợp hay một sản phẩm lớn hơn. Mô-đun mật mã shall [02.12], tối thiểu,
chứa thông tin đánh số phiên bản cụ thể đại diện cho các thành phần phần cứng, phần mềm
và/hoặc phần sụn cá thể riêng biệt.
Các thành phần phần cứng, phần mềm
và/hoặc phần sụn bên trong ranh giới có thể được loại trừ khỏi các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Các thành phần phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn được loại trừ shall
[02.13] cần được thực thi theo cách không can thiệp hay làm tổn hại đến hoạt
động an toàn đã được phê duyệt của mô-đun mật mã. Phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn
được loại trừ shall [02.14] được chỉ rõ (Phụ lục A).
7.2.3.2 Các định nghĩa của ranh
giới mật mã.
Ranh giới mật mã của mô-đun mật mã phần
cứng shall [02.15] phân định và nhận biết:
• Tập hợp các thành phần phần cứng có
thể bao gồm:
o Các cấu trúc vật lý, bao gồm: các bảng mạch, các lớp
nền, hoặc các lớp bề mặt nâng
lên khác, những thứ cung cấp dây dẫn điện kết nối vật lý với nhau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Các cấu trúc vật lý như các lớp bao
quanh, các vật liệu vỏ bọc hoặc đóng bình, các bộ kết nối và các giao diện,
o Phần sụn mà nó có thể bao gồm hệ điều
hành,
o Các loại thành phần
khác không được liệt kê ở
trên.
Ranh giới mật mã của mô-đun mật mã
phần mềm shall [02.16] phân định và nhận biết:
• Một tập tệp hoặc các tệp mã thực thi
cấu thành mô-đun mật mã; và
• Sự khởi phiên của mô-đun mật mã được
lưu trong bộ nhớ và được thực
hiện bởi một hoặc
nhiều
bộ xử lý.
Ranh giới mật mã của mô-đun mật mã phần
sụn shall [02.17] phân định và
nhận biết:
• Một tập tệp hoặc các tệp mã thực thi
cấu thành mô-đun mật mã; và
• Sự khởi phiên của mô-đun mật mã được
lưu trong bộ nhớ và được thực hiện bởi một hoặc nhiều bộ xử
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Là kết hợp của ranh giới thành phần phần cứng của
mô-đun và (các) ranh giới thành phần phần sụn hoặc phần mềm tách rời; và
• Bao gồm tập hợp tất cả các cổng và
các giao diện từ mỗi một thành phần.
Ngoài (các) thành phần phần mềm hoặc
phần sụn tách rời, thành phần phần cứng cũng có thể bao gồm phần sụn hoặc phần
mềm nhúng.
7.2.4 Các chế độ hoạt động
7.2.4.1 Các yêu cầu chung của
các chế độ hoạt động
Người vận hành shall [02.19] có
khả năng vận hành mô-đun trong một chế độ hoạt động đã được phê duyệt. Chế độ
hoạt động đã được phê duyệt shall [02.20] được xác định là một tập các dịch
vụ mà nó chứa ít nhất một dịch vụ sử dụng thuật toán mật mã đã được phê duyệt,
chức năng hoặc tiến trình an toàn và các dịch vụ hoặc các tiến trình đó được chỉ
rõ trong 7.4.3.
Các thuật toán mật mã không được phê
duyệt, các chức năng an toàn, và các tiến trình hoặc các dịch vụ khác không
được chỉ rõ trong
7.4.3 shall [02.21] không được sử dụng bởi người vận hành trong một chế độ hoạt
động đã được phê duyệt trừ khi thuật toán mật mã hoặc chức năng an toàn không
được phê duyệt là một phần của một tiến trình đã được phê duyệt và không liên quan về mặt
an toàn đến hoạt động của các tiến trình đã được phê duyệt (chẳng hạn, thuật
toán mật mã không được phê duyệt hoặc một khóa được tạo ra không được phê duyệt
có thể được sử dụng để làm mờ dữ liệu hoặc các CSP nhưng kết quả được coi là bản
rõ không được bảo vệ và không cung cấp chức năng liên quan đến an toàn cho đến
khi được bảo vệ với thuật toán mật mã đã được phê duyệt).
7.2.4.2 Hoạt động bình
thường
Hoạt động bình thường là nơi mà tập hợp
đầy đủ các thuật toán, các chức năng an toàn, các dịch vụ hoặc các tiến trình
là sẵn sàng và/hoặc cấu hình được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách an toàn của mô-đun shall
[02.23] xác định một tập hợp hoàn chỉnh các dịch vụ mà chúng được cung cấp
đối với mỗi một chế độ hoạt động đã được xác định (cả chế độ đã được phê duyệt
và không được phê duyệt).
Tất cả các dịch vụ shall [02.24]
cung cấp một bộ chỉ báo khi dịch vụ sử dụng thuật toán mật mã, chức năng hoặc tiến
trình an toàn đã được phê duyệt
theo cách thức đã được phê duyệt và các dịch vụ hoặc các tiến trình đó được chỉ
rõ trong 7.4.3.
7.2.4.3 Hoạt động bị xuống cấp
Mô-đun mật mã có thể được thiết kế để hỗ trợ chức
năng bị xuống cấp nếu mô-đun đi vào trạng thái có lỗi. Đối với mô-đun mật mã để
hoạt động trong chế độ bị xuống cấp,
các điều sau đây shall [02.25] áp dụng:
• Hoạt động bị xuống cấp shall
[02.26] xảy ra chỉ sau khi đi ra khỏi một trạng thái có lỗi;
• Mô-đun shall [02.27] cung cấp
thông tin trạng thái khi hoạt động được tái cấu hình và bị xuống cấp xảy ra.
• Cơ chế hay chức năng thất bại shall
[02.28] được cách ly;
• Tất cả các tự kiểm tra thuật toán có
điều kiện shall [02.29] được thực hiện trước lần hoạt động đầu tiên của
thuật toán mật mã sau khi đi vào hoạt động bị xuống cấp; và
• Các dịch vụ shall [02.30] cung
cấp một bộ chỉ báo nếu những
nỗ lực đang được tiến hành để sử dụng một tiến trình, chức năng an toàn hoặc thuật
toán không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Các giao diện của
mô-đun mật mã
7.3.1 Các yêu cầu chung về các giao diện
của mô-đun mật mã
Mô-đun mật mã shall [03.01] hạn
chế toàn bộ luồng thông tin logic, chỉ các điểm truy cập vật lý và
các giao diện logic nào được nhận biết là các điểm vào và ra đến và đi khỏi
ranh giới mật mã của mô-đun. Các giao diện lôgic của mô-đun mật mã shall
[03.02] là tách biệt với nhau cho dù chúng có thể chia sẻ một cổng vật lý
(chẳng hạn dữ liệu đầu vào có thể đi vào và dữ liệu đầu ra có thể đi ra thông qua cùng một cổng vật
lý), hoặc phải được phân phối trên một hoặc nhiều cổng vật lý (chẳng
hạn, dữ liệu đầu vào có thể
được đưa vào thông qua cả cổng tuần tự và cổng song song). Giao diện lập trình ứng
dụng (API) của một thành phần phần mềm của mô-đun mật mã có thể được xác định
là một hoặc nhiều giao diện lôgic.
Các yêu cầu về tài liệu được chỉ rõ trong
A.2.3 shall [03.03] được cung cấp.
7.3.2 Các kiểu giao diện
• Giao diện mô-đun phần cứng (HMI): Toàn bộ tập
hợp các giao diện sử dụng để yêu cầu các dịch vụ của mô-đun phần cứng, bao gồm các tham
số đi vào hoặc đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần của dịch
vụ được yêu cầu.
• Giao diện mô-đun phần mềm hoặc phần
sụn (SFMI): Toàn bộ tập hợp các giao diện được sử dụng để yêu cầu các dịch
vụ của mô-đun phần mềm hoặc phần sụn, bao gồm các tham số đi vào vào hoặc
đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần của dịch vụ được yêu cầu.
• Giao diện mô-đun phần mềm lai
ghép hoặc phần sụn lai ghép (HSMI hoặc HFMI): Toàn bộ tập hợp
các giao diện được sử dụng để yêu cầu các dịch vụ của mô-đun phần mềm lai ghép hoặc phần
sụn lai ghép gồm các tham số
đi vào hoặc đi ra khỏi ranh giới mật mã của mô-đun như là một phần của dịch vụ
được yêu cầu.
7.3.3 Định nghĩa các giao diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giao diện đầu vào dữ liệu. Tất cả các dữ liệu (ngoại trừ dữ liệu điều khiển được
nhập vào thông qua giao diện đầu vào điều khiển) được nhập vào và được xử lý bởi
mô-đun mật mã (bao gồm dữ liệu bản rõ, dữ liệu bản mã, các SSP, và thông tin trạng
thái từ mô-đun khác)
shall [03.05] đi vào thông qua giao diện “đầu vào dữ liệu”. Dữ liệu có thể được
chấp nhận bởi mô-đun
thông qua giao diện đầu vào dữ liệu trong khi mô-đun đang thực hiện các tự kiểm
tra (7.10).
2. Giao diện đầu ra dữ liệu. Tất cả các dữ
liệu (ngoại trừ đầu ra dữ liệu trạng thái thông qua giao diện đầu ra trạng thái
và giao diện đầu ra điều khiển)
mà nó được đưa ra khỏi mô-đun mật mã (bao gồm dữ liệu bản rõ, dữ liệu bản
mã, và các SSP) shall [03.06] thoát ra thông qua giao diện “đầu ra dữ liệu”. Tất cả đầu
ra dữ liệu thông qua giao diện “đầu ra dữ liệu" shall [03.07] bị chặn lại
trong khi thực hiện nhập vào, các tự kiểm tra tiền hoạt động, nạp và xóa trắng
phần mềm/phần sụn bằng thủ công; hoặc khi mô-đun mật mã ở trong một trạng thái
có lỗi.
3. Giao diện đầu vào điều khiển. Tất cả các lệnh,
các tín hiệu đầu vào (ví
dụ,
đầu vào xung nhịp) và dữ liệu điều khiển đầu vào (bao gồm các lời gọi hàm và
các điều khiển thủ công như các chuyển mạch, các nút bấm, và các bàn
phím) được sử dụng
để điều khiển hoạt
động của mô-đun mật mã shall [03.08] đi vào thông qua giao diện “đầu vào
điều khiển".
4. Giao diện đầu ra điều khiển. Tất cả các lệnh,
các tín hiệu, và dữ liệu điều khiển đầu ra (ví dụ các lệnh điều khiển
đối với mô-đun
khác) được sử dụng để điều khiển hoặc chỉ ra trạng thái hoạt động của mô-đun mật mã shall
[03.09] thoát ra thông qua giao diện "đầu ra điều khiển". Toàn bộ
đầu ra điều khiển thông qua giao
diện “đầu ra điều khiển" shall
[03.10] bị chặn lại khi mô-đun mật mã ở trong trạng
thái có lỗi trừ khi các ngoại lệ được chỉ rõ và được tài
liệu hóa trong chính sách an toàn.
5. Giao diện đầu ra trạng thái.
Tất cả các tín hiệu, các bộ chỉ báo (ví dụ, bộ chỉ báo lỗi) và dữ liệu trạng
thái (bao gồm các mã trả về và các bộ chỉ báo vật lý trực quan (màn hình, các
đèn chỉ báo) âm
thanh (còi, âm, chuông) và cơ học (sự giao động)) đầu ra được sử dụng để chỉ ra
trạng thái của mô-đun mật mã shall [03.11] thoát ra thông qua giao diện
“đầu ra trạng thái”. Đầu ra trạng thái có thể là hiển hoặc ẩn.
Ngoại trừ đối với các mô-đun mật mã phần
mềm, tất cả các mô-đun shall [03.12] cũng có giao diện
sau đây:
• Giao diện nguồn điện. Tất cả
nguồn điện bên ngoài được
đưa vào mô-đun mật mã shall [03.13] đi vào thông qua một giao diện nguồn
điện. Giao diện nguồn điện không được yêu cầu khi tất cả nguồn điện được cung cấp
hoặc duy trì bên trong ranh giới mật mã của mô-đun mật mã (chẳng hạn, một bộ
pin bên trong).
Mô-đun mật mã shall [03.14] phân
biệt giữa dữ liệu, thông tin điều khiển, và nguồn điện cho đầu vào và thông
tin trạng thái và điều khiển, dữ liệu cho đầu ra.
Đặc tả mô-đun mật mã shall [03.15]
theo một cách không nhập nhằng, chỉ rõ định dạng của dữ liệu đầu vào và thông
tin điều khiển, bao gồm các hạn chế độ dài đối với tất cả các đầu vào
có độ dài thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh tin cậy là đường kết nối được thiết
lập giữa mô-đun mật mã và người gửi hoặc người nhận để trao đổi một cách an
toàn các CSP dạng rõ, các thành phần khóa và dữ liệu xác thực chưa được bảo vệ. Kênh tin
cậy bảo vệ chống lại nghe lén, cũng như các can thiệp vật lý hoặc lôgic bởi những người vận
hành/các thực thể, các tiến trình hoặc các thiết bị khác không mong muốn, giữa
các cổng đầu vào hoặc đầu ra được xác định của mô-đun và dọc theo đường kết nối
liên lạc với điểm cuối người gửi hoặc người nhận được dự định.
MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Đối với Mức an toàn 1 và 2, không có các yêu cầu
đối với kênh tin cậy.
MỨC AN TOÀN 3
Đối với Mức an toàn 3,
• Đối với việc truyền các CSP bản rõ,
các thành phần khóa mật mã, và dữ liệu xác thực chưa được bảo vệ giữa mô-đun mật
mã và người gửi hoặc các người nhận đầu cuối, mô-đun mật mã shall [03.16]
thực thi một kênh tin cậy;
• Kênh tin cậy shall [03.17] ngăn chặn sửa
đổi, thay thế, và tiết lộ
trái phép dọc theo đường kết nối liên lạc;
• Các cổng vật lý được sử dụng cho
kênh tin cậy shall [03.18] được tách biệt về mặt vật lý khỏi tất cả các
cổng hoặc các giao diện lôgic khác được
sử dụng cho
kênh tin cậy shall [03.19] được tách biệt về mặt lôgic khỏi tất cả các
giao diện khác;
• Sự xác thực dựa trên định danh shall
[03.20] được sử dụng cho tất cả các dịch vụ sử dụng kênh tin cậy; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu của mức an toàn 3,
đối với Mức an toàn 4, xác thực dựa trên định danh đa yếu tố shall [03.22]
được sử dụng cho tất cả các dịch vụ sử dụng kênh tin cậy.
7.4 Các vai trò, các
dịch vụ và xác thực
7.4.1 Các yêu cầu chung về
các vai trò, các dịch vụ và xác thực
Mô-đun mật mã shall [04.01] hỗ
trợ các vai trò được cho
phép đối với những người vận hành và các dịch vụ tương ứng bên trong mỗi vai
trò. Một người vận hành đơn lẻ có thể đảm nhiệm nhiều vai trò. Nếu mô-đun mật
mã hỗ trợ nhiều người vận hành cùng một lúc, khi đó mô-đun shall [04.02] duy
trì nội tại sự phân tách của các vai trò được đảm nhiệm bởi mỗi người vận hành
và các dịch vụ tương ứng. Người vận hành không được yêu cầu để đảm nhiệm cho một
vai trò đã được
cho phép để thực hiện
các dịch vụ mà ở đó các CPS và các PSP không bị sửa đổi, tiết lộ hoặc
thay thế (ví dụ, chỉ ra
trạng thái, các tự kiểm tra, hoặc các dịch vụ khác mà chúng không làm ảnh hưởng
đến sự an toàn của mô-đun).
Các cơ chế xác thực có thể được yêu cầu trong
mô-đun mật mã để xác thực người vận hành truy cập tới mô-đun, và để kiểm tra rằng
người vận hành đó được cho
phép để đảm nhiệm vai trò đã được yêu cầu và thực thi các dịch vụ bên trong vai
trò đó.
Các yêu cầu về tài liệu được chỉ rõ tại
Phụ lục A.2.4 shall [04.04] được cung cấp.
7.4.2 Các vai trò
Mô-đun mật mã shall [04.04], tối
thiểu, hỗ trợ một Vai trò chuyên viên mật mã (Crypto Officer Role). Vai trò Chuyên
viên mật mã shall [04.05] được đảm nhiệm để thực hiện khởi hoạt mật mã
hoặc các chức năng quản lý, và các dịch vụ an toàn chung (ví dụ khởi hoạt
mô-đun, quản lý các CSP,
các PSP và các chức năng kiểm toán).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun mật mã có thể hỗ trợ một Vai
trò duy trì. Vai trò duy trì là vai trò được đảm nhiệm trong suốt các dịch vụ duy
trì vật lý và/hoặc lôgic (ví dụ như mở các vỏ bọc dịch
vụ, thực hiện một
số chuẩn đoán nhất định như tự kiểm tra được xây dựng sẵn (BIST)). Tất cả các
SSP không được bảo vệ shall [04.07] được xóa trắng khi đi vào hoặc đi ra
khỏi vai trò duy trì.
Mô-đun mật mã có thể hỗ trợ các vai
trò khác hoặc ngoài các vai trò được chỉ rõ trên đây.
7.4.3 Các dịch vụ
7.4.3.1 Các yêu cầu chung về các dịch vụ
Các dịch vụ shall [04.08] tham
chiếu đến tất cả dịch vụ, các hoạt động hoặc các chức năng mà chúng có thể được
thực hiện bởi mô-đun. Các đầu vào dịch vụ shall [04.09] bao gồm tất cả
các đầu vào dữ liệu hoặc điều khiển đến mô-đun khởi hoạt hoặc đạt được các dịch
vụ, các hoạt động hoặc các chức năng cụ thể. Các đầu ra dịch vụ shall
[04.10] bao gồm tất cả các đầu ra dữ liệu và trạng thái mà chúng là kết quả từ
các dịch vụ, các hoạt động, hoặc các chức năng được khởi hoạt hay đạt được bởi các đầu vào
dịch vụ. Mỗi đầu vào dịch vụ shall [04.11] tạo ra một đầu ra dịch vụ.
Mô-đun mật mã shall [04.12]
cung cấp các dịch vụ sau tới những người vận hành:
1. Chỉ ra thông tin đánh số
phiên bản của mô-đun. Mô-đun mật mã shall [04.13] xuất
ra tên hoặc bộ định danh mô-đun và thông tin đánh số phiên
bản mà chúng có thể là tương quan với một bộ dữ liệu kiểm
tra hợp lệ (ví dụ: thông tin đánh số phiên bản phần cứng, phần mềm và/hoặc phần sụn).
2. Chỉ ra trạng thái. Mô-đun mật mã shall [04.14] xuất ra trạng thái hiện tại. Điều
này có thể bao gồm đầu ra của các bộ chỉ trạng thái để đáp ứng với một yêu cầu
dịch vụ.
3. Thực hiện các tự kiểm tra. Mô-đun mật mã shall [04.15] khởi hoạt và chạy các tự kiểm tra tiền
hoạt động như được chỉ rõ trong 7.10.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thực hiện việc xóa trắng. Mô-đun mật mã shall
[04.17] thực hiện xóa trắng các tham số như được chỉ rõ trong 7.9.7.
Mô-đun mật mã có thể cung cấp các dịch
vụ, các hoạt động, hoặc các chức năng khác, cả được phê duyệt, và không được phê
duyệt, ngoài các dịch vụ được chỉ rõ trên đây. Các dịch vụ cụ thể có thể được
cung cấp trong nhiều hơn một vai
trò (ví dụ các dịch
vụ nhập khóa có thể được cung cấp trong vai trò Người sử dụng và vai trò Chuyên
viên mật mã).
7.4.3.2 Khả năng bỏ qua
Khả năng bỏ qua là khả năng của một dịch
vụ bỏ qua một phần hoặc toàn bộ một chức năng hoặc một tiến trình mật mã. Nếu
mô-đun có thể xuất ra một mục tin trạng thái hoặc dữ liệu đặc biệt trong một dạng
được bảo vệ bằng mật mã, hay (như một kết quả của việc cấu hình mô-đun hoặc can
thiệp người hoạt động) cũng có thể xuất ra mục tin ở một dạng không được bảo vệ,
thì khả năng bỏ qua shall
[04.18] được xác định.
Nếu mô-đun mật mã thực thi một khả
năng bỏ qua, thì:
• Người vận hành shall [04.19] đảm
nhiệm một vai trò được cho phép trước khi cấu hình khả năng bỏ qua;
• Hai hành động bên trong độc lập nhau
shall [04.20] được yêu cầu để kích hoạt khả năng ngăn chặn sự bỏ qua
không cố ý của dữ liệu bản rõ do một lỗi đơn lẻ. Hai hành động bên trong độc lập
này shall [04.21] sửa đổi hành vi của phần mềm và/hoặc phần cứng mà nó
được dành để dàn xếp khả năng bỏ qua (chẳng hạn hai cờ hiệu phần mềm hoặc phần
cứng khác nhau được thiết lập, một trong hai cờ đó được khởi hoạt bởi người
dùng), và
• Mô-đun shall [04.22] chỉ ra trạng
thái để chỉ ra xem liệu
có phải là khả năng bỏ qua không:
1. Không được kích hoạt, và
mô-đun đang dành riêng cung cấp các dịch vụ có xử lý mật mã (ví dụ dữ liệu bản
rõ được mã hóa
(encrypt)), hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Được kích hoạt và vô hiệu hóa
chọn một trong hai và mô-đun đang cung cấp một số dịch vụ có xử lý mật mã và một
số dịch vụ không
có xử lý mật mã (ví dụ, đối với
các mô-đun với nhiều kênh truyền
thông, dữ liệu bản rõ có thể được mã hóa (encrypt) hoặc không được mã hóa
(encrypt) tùy thuộc vào cấu hình của mỗi kênh).
7.4.3.3 Khả năng đầu ra mật mã
tự khởi hoạt
Khả năng đầu ra mật mã tự khởi hoạt là
khả năng của mô-đun thực hiện các thao tác mật mã và các chức năng an toàn được
phê duyệt hoặc các kỹ thuật quản lý SSP khác mà không cần yêu cầu của người vận
hành bên ngoài. Khả năng đầu ra mật mã tự khởi hoạt shall [04.23] được cấu
hình bởi Chuyên viên mật mã và cấu hình này ta có thể được bảo toàn suốt chu kỳ
cung cấp điện, khởi động lại hay tái thiết lập của mô-đun.
Nếu mô-đun mật mã thực thi khả năng
đầu ra mật mã tự khởi hoạt, lúc đó:
• Hai hành động bên trong độc lập shall
[04.24] được yêu cầu để kích hoạt khả năng này nhằm ngăn chặn đầu ra không
cố ý gây ra bởi
một lỗi đơn lẻ. Hai hành động bên trong độc lập shall [04.25] sẽ sửa đổi
hành vi của phần mềm và/hoặc phần cứng mà nó được dành để dàn xếp khả năng này
(chẳng hạn, hai cờ hiệu mềm hoặc cứng khác nhau được thiết lập, một trong chúng
có thể được khởi hoạt bởi người dùng), và
• Mô-đun shall [04.26] chỉ ra
trạng thái để cho biết xem khả năng đầu ra mật mã tự khởi hoạt có được kích hoạt
hay không.
7.4.3.4 Sự nạp phần mềm/phần sụn
Nếu mô-đun mật mã có Khả năng nạp phần
mềm/phần sụn từ một nguồn ngoài thì các yêu cầu sau [04.27] được áp dụng:
• Phần mềm hoặc phần sụn được nạp vào shall [04.28] được kiểm
tra hợp lệ bởi một thẩm quyền kiểm tra hợp lệ trước khi nạp nhằm duy trì kiểm
tra hợp lệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra nạp phần mềm/phần sụn được
chỉ rõ tại 7.10.3.4 shall [04.30] được thực hiện trước khi mã được nạp
có thể được thực hiện;
• Mô-đun mật mã shall [04.31] từ
chối thực thi bất kỳ các chức năng an toàn được phê duyệt được nạp vào hoặc được
sửa đổi cho đến sau khi các tự kiểm tra tiền hoạt động tại 7.10.2 được thực hiện
thành công; và
• Thông tin đánh số phiên bản mô-đun shall
[04.32] được sửa đổi để thể hiện bổ sung và/hoặc cập nhật của phần mềm hoặc phần sụn
mới được nạp vào (7.4.3)
Nếu việc nạp phần mềm hoặc phần sụn là một sự thay
thế hình ảnh hoàn toàn, thì việc này shall [04.33] thiết
lập mô-đun mới hoàn toàn mô-đun này có thể yêu cầu kiểm tra hợp lệ bởi một thẩm
quyền kiểm tra hợp lệ để duy trì kiểm tra hợp lệ. Hình ảnh phần mềm
hoặc phần sụn mới shall [04.34] chỉ được thực thi sau khi chuyển đổi trạng thái
của mô-đun thông qua việc bật lại nguồn điện. Tất cả các SSP bị xóa trắng trước
khi thực hiện hình ảnh mới.
7.4.4 Xác thực
Các cơ chế xác thực có thể được yêu cầu
bên trong mô-đun mật mã để xác thực người vận hành truy cập vào mô-đun và để kiểm
tra rằng người vận hành được cho phép để đảm nhiệm vai trò được yêu cầu và thực hiện
các dịch vụ bên trong vai trò đó. Các kiểu các cơ chế sau được sử dụng để kiểm
soát truy cập vào mô-đun mật mã:
• Xác thực dựa trên vai trò: Nếu
các cơ chế xác thực dựa
trên vai trò được hỗ trợ bởi mô-đun mật mã, mô-đun shall [04.36] yêu cầu
rằng một hoặc nhiều vai trò hoặc được lựa chọn ẩn hoặc được lựa chọn
hiển bởi người vận hành, và shall [04.37] xác thực sự đảm nhiệm của vai
trò được lựa chọn (hoặc tập hợp các vai trò). Mô-đun mật mã không được yêu cầu
để xác thực theo định danh cá nhân của người vận hành. Việc lựa
chọn các vai trò và việc xác thực sự đảm nhiệm của các vai trò được lựa chọn có
thể được kết hợp với nhau. Nếu mô-đun mật mã cho phép một người vận hành thay đổi
các vai trò, khi đó mô-đun shall [04.38] xác thực sự đảm nhiệm của bất kỳ
vai trò nào mà nó đã không được xác thực trước đó đối với người vận hành đó.
• Xác thực dựa trên định danh:
Nếu các cơ chế xác thực dựa trên định danh được hỗ trợ bởi mô- đun mật mã,
mô-đun shall [04.39] yêu cầu rằng người vận hành sẽ được định danh một
cách duy nhất và riêng biệt, shall [04.40] yêu cầu rằng một
hoặc nhiều vai trò hoặc được lựa chọn ẩn hoặc được lựa chọn
hiển bởi người vận hành, và shall [04.41] xác thực sự định danh của người
vận hành và phân
quyền của người vận hành để đảm nhiệm vai trò hoặc tập hợp các vai trò đã lựa
chọn. Việc xác thực định danh của người vận hành, lựa chọn các vai trò và phân
quyền đảm nhiệm các vai trò được lựa chọn có thể được kết hợp. Nếu mô-đun
mật mã cho phép một người vận hành thay đổi các vai trò, khi đó mô-đun này shall
[04.42] kiểm tra phân quyền của người vận hành đã được định
danh để đảm nhiệm bất kỳ vai trò nào mà nó đã không được phân quyền trước đó.
Mô-đun mật mã có thể cho phép người vận hành đã
được xác thực thực hiện tất cả các dịch vụ được cho phép bên trong một vai trò
đã được cho phép, hoặc có thể yêu cầu xác thực tách biệt cho mỗi dịch vụ hoặc
cho các tập hợp các dịch vụ khác nhau. Khi mô-đun mật mã được tái thiết lập, khởi
động lại, tắt nguồn và bật lại sau đó, mô-đun này shall [04.43] yêu cầu
người vận hành phải được xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khởi hoạt của các cơ chế xác thực
có thể đảm bảo cách giải quyết đặc biệt. Nếu mô-đun mật mã không chứa dữ liệu
xác thực được yêu cầu để xác thực người vận hành đối với lần đầu tiên mô-đun được
truy cập, khi đó các phương pháp được phân quyền khác (chẳng hạn như các kiểm
soát thủ tục, hoặc việc sử dụng dữ liệu xác thực thiết lập sẵn bởi nhà sản xuất
hoặc sử dụng dữ liệu xác thực mặc định) shall [04.45] được sử dụng để kiểm
soát truy cập đến mô-đun và khởi hoạt các cơ chế xác thực. Nếu dữ liệu xác thực
mặc định được sử dụng để kiểm soát
truy nhập tới mô-đun, khi đó dữ liệu xác thực mặc định shall [04.46] được
thay thế vào lúc xác thực lần đầu tiên. Dữ liệu xác thực mặc định này không cần
đáp ứng các yêu cầu xóa trắng (7.9.7).
Cơ chế xác thực có thể là một nhóm các
cơ chế của các tính chất xác thực khác nhau mà chúng cùng nhau đáp ứng các yêu
cầu của điều khoản này. Nếu mô-đun mật mã sử dụng các chức năng an toàn để xác
thực người vận hành, thì các chức
năng an toàn đó shall [04.47] là các chức năng an toàn đã được phê duyệt.
• Mô-đun shall [04.48] thực thi
một cơ chế xác thực đã được phê duyệt như được tham chiếu trong Phụ lục E.
• Độ mạnh của cơ chế xác thực đã được
phê duyệt shall [04.49] được cụ thể hóa trong chính sách an toàn (Phụ lục
B)
• Đối với mỗi nỗ lực cố sử dụng cơ chế
xác thực đã được phê duyệt, mô-đun shall [04.50] đáp ứng được độ mạnh của
mục đích xác thực. Đối với nỗ lực nhiều lần cố sử dụng cơ chế xác thực đã được phê
duyệt trong khoảng thời gian một phút, mô-đun shall [04.51] đáp ứng được
độ mạnh của mục đích xác thực.
• Cơ chế xác thực đã được phê duyệt
shall [04.52] được đáp ứng bởi việc thực thi của mô-đun đó và không dựa vào
các sự kiểm soát thủ tục hoặc các quy tắc an toàn được tài liệu hóa (ví dụ, những
hạn chế kích thước mật khẩu).
• Đối với mô-đun mật mã phần mềm ở Mức
an toàn 2, hệ điều hành có thể thực thi cơ chế xác thực này. Nếu hệ điều hành
thực thi cơ chế xác thực, khi đó cơ chế xác thực shall [04.53] đáp ứng
các yêu cầu của điều khoản này.
• Phản hồi dữ liệu xác thực tới người
vận hành shall [04.54] được làm mờ đi trong suốt quá trình xác thực (chẳng
hạn không hiển thị nhìn thấy được các ký tự khi nhập vào mật khẩu). Các ký tự
không có nghĩa có thể được hiển thị tại vị trí của dữ liệu xác thực thực tế.
• Phản hồi được cung cấp cho người vận
hành trong quá trình một xác thực được cố nỗ lực shall [04.55] ngăn chặn
việc làm suy yếu độ mạnh của cơ chế xác thực vượt ra ngoài độ mạnh xác thực được
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Mức an toàn 1, mô-đun mật mã
không được yêu cầu sử dụng các cơ chế xác thực để kiểm soát truy cập đến mô-đun
đó. Nếu mô-đun không hỗ trợ các cơ chế xác thực, mô-đun shall [04.56] yêu cầu rằng người vận
hành hoặc có thể lựa chọn ẩn hoặc có thể lựa chọn hiển một hoặc nhiều vai trò.
MỨC AN TOÀN 2
Đối với Mức an toàn 2, mô-đun mật mã shall
[04.57] sử dụng, tối thiểu, xác thực dựa trên vai trò để kiểm soát truy cập
đến mô-đun đó.
MỨC AN TOÀN 3
Đối với Mức an toàn 3, mô-đun mật mã shall
[04.58] sử dụng các cơ chế xác thực dựa trên định danh để kiểm soát truy cập
đến mô-đun đó.
MỨC AN TOÀN 4
Đối với Mức an toàn 4, mô-đun mật
mã shall [04.59] sử dụng các cơ chế xác thực dựa trên định danh đa yếu tố
để kiểm soát truy cập đến mô-đun đó.
7.5 An toàn phần mềm/phần
sụn
Mô-đun mật mã được xác định như hoặc là mô-đun
phần cứng, mô-đun phần mềm, mô-đun phần sụn hoặc mô-đun lai ghép (7.2.2). Các
yêu cầu của điều khoản này shall [05.01] áp dụng cho các thành phần phần
mềm và phần sụn của mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa kiểm tra công khai hoặc khóa xác
thực thông điệp có khóa có thể
thường trú bên trong mã mô-đun và không được coi là một SSP.
Các yêu cầu về tài liệu được chỉ rõ trong A.2.5 shall
[05.02] được cung cấp.
MỨC AN TOÀN 1
Các yêu cầu sau đây shall [05.03]
áp dụng cho các thành phần phần mềm và phần sụn của mô-đun mật mã đối với Mức
an toàn 1:
• Tất cả phần mềm và phần sụn shall
[05.04] phải là dưới dạng mà nó thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này mà không cần
sửa đổi trước khi cài đặt.
(7.11.7).
• Một cơ chế mật mã sử dụng kỹ thuật
toàn vẹn đã được phê duyệt
shall [05.05] được áp dụng cho tất cả các thành phần phần mềm và phần sụn
bên trong ranh giới mật mã đã được
xác định của mô-đun theo một trong các cách sau:
o Bởi chính mô-đun mật mã này;
hoặc
o Bởi mô-đun mật mã hợp lệ khác hoạt động
trong một chế độ vận hành đã được phê duyệt.
• Nếu việc kiểm tra tính toàn vẹn thất bại, mô-đun
shall [05.06] đi vào trạng thái có lỗi. Kỹ thuật toàn vẹn được phê duyệt
có thể bao gồm một mã hoặc chữ ký xác thực thông điệp hoàn chỉnh đơn, hoặc các
mã hay các chữ ký đa xác thực tách rời mà trong chúng sự thất bại của bất kỳ mã
hoặc chữ ký xác thực tách rời nào shall [05.07] gây ra cho
mô-đun đi vào trạng thái có lỗi. Đầu ra được tham chiếu kỳ vọng của cơ chế kỹ
thuật toàn vẹn có thể là dữ liệu được xem xét và chính nó không phải là chủ đề của kỹ
thuật toàn vẹn. (Các) giá trị tạm thời được tạo ra trong quá trình kiểm tra
toàn vẹn của phần mềm hoặc phần sụn của mô-đun shall [05.08] được xóa trắng
khỏi mô-đun vào lúc hoàn thành
kiểm tra tính toàn vẹn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tất cả các đầu vào dữ liệu và điều
khiển, và các đầu ra trạng thái và điều khiển, dữ liệu (được chỉ rõ tại 7.3.3) của
mô-đun và các dịch vụ mật mã (7.4.3) shall [05.10] được chỉ dẫn qua một
HMI, SFMI, HFMI hoặc HSMI đã được xác định; và
• Đối với mô-đun phần mềm hoặc phần sụn,
nếu hình ảnh phần mềm hoặc phần sụn đã được nạp là một sự thay thế hoặc lớp phủ
lên hoàn chỉnh của hình ảnh mô-đun hợp lệ, thì việc kiểm tra nạp phần mềm/phần
sụn sẽ không áp dụng
được (NA) như việc thay thế hoặc lớp phủ lên tạo thành mô-đun mới.
Nếu phần mềm hoặc phần sụn được nạp
vào mà được liên kết, ràng buộc, sửa đổi hoặc là một điều kiện tất yếu thực thi
được của mô-đun hợp lệ nhưng không
phải là một sự thay thế hoặc lớp phủ ngoài hoàn chỉnh của mô-đun hợp lệ, khi đó
việc kiểm tra nạp phần mềm/ phần sụn được áp dụng và shall [05.11] được thực hiện
bởi mô-đun hợp lệ.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài các yêu cầu của Mức an toàn 1,
các yêu cầu sau đây shall
[05.12] áp dụng cho các thành phần phần mềm và phần sụn của mô-đun mật mã đối
với Mức an toàn 2:
• Các thành phần phần mềm và phần sụn của
mô-đun mật mã shall [05.13] chỉ bao gồm mã dưới dạng thực thi
được (ví dụ, không phải mã nguồn, mã đối tượng hoặc mã biên dịch đúng thời điểm
chạy).
• ở đó shall [05.14] không có
các dịch vụ hay các thiết lập kiểm soát thông qua giao diện HMI, SFMI, HFMI,
hay HSMI để cho phép người vận hành khởi hoạt hoặc thực hiện các kỹ thuật gỡ rối.
• Chữ ký số hoặc mã xác thực thông điệp
có khóa được phê duyệt shall [05.15] được áp dụng cho toàn bộ phần mềm
và phần sụn bên trong ranh giới mật mã được xác định của mô-đun. Nếu kết quả được
tính toán không bằng kết quả sinh ra trước đó, thì kiểm tra thất bại và
mô-đun shall [05.16] đi vào trạng thái có lỗi.
MỨC AN TOÀN 3 VÀ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế mật mã sử dụng một chữ ký số được
phê duyệt shall [05.18] được áp dụng cho tất cả các thành phần phần mềm
và phần sụn bên trong ranh giới mật mã được xác định của mô-đun này. Nếu kết quả
tính toán không bằng kết quả sinh ra trước đó, thì kiểm tra thất bại và
mô-đun shall [05.19] đi vào trạng thái có lỗi.
Kỹ thuật chữ ký số có thể chứa một chữ
ký hoàn chỉnh đơn lẻ hoặc nhiều chữ ký tách rời mà trong chúng sự thất
bại của một chữ ký rời bất kỳ shall [05.20] gây ra cho mô-đun đi vào trạng
thái có lỗi. Khóa ký bí mật shall
[05.21] thường trú bên ngoài mô-đun.
7.6 Môi trường hoạt
động
7.6.1 Các yêu cầu chung của
môi trường hoạt động
Môi trường hoạt động của mô-đun mật mã
tham chiếu đến quản lý phần mềm,
phần sụn và/hoặc phần cứng được yêu cầu cho mô-đun hoạt động. Môi trường hoạt động
của một phần mềm, phần sụn hoặc mô-đun lai ghép bao gồm, tối thiểu, các thành
phần của mô-đun, nền tính toán, và hệ điều hành để điều khiển hoặc cho phép thực
hiện phần mềm hoặc phần sụn trên nền tính toán. Mô-đun phần cứng có thể có một
môi trường hoạt động bên trong mô-đun bao gồm một hệ điều hành cho phép thực hiện
phần mềm hoặc phần sụn bên trong. Hệ điều hành được xem là, khi áp dụng, bao gồm
(các) máy ảo (hệ thống và/hoặc tiến trình) và môi trường thời gian chạy (ví dụ Môi trường
thời gian chạy Java - Java Runtime Environment JRE).
Một môi trường hoạt động cho mục đích
chung
(general-purpose operational environment) tham chiếu đến việc sử dụng một hệ điều
hành thương mại mục đích chung sẵn có (tức là người quản lý tài nguyên) quản lý
các thành phần phần mềm hoặc phần
sụn và cũng quản lý hệ thống và (các) tiến trình/luồng của (những) người vận hành, bao gồm
phần mềm ứng dụng mục đích chung như các bộ xử lý văn bản.
Môi trường hoạt động có thể là không
thể sửa đổi, hạn
chế hoặc có thể sửa đổi.
Các điều khoản sau đây chỉ rõ về ba loại
môi trường hoạt động cụ thể.
1. Môi trường
hoạt động không thể sửa đổi: được thiết kế hoặc cấu
hình theo cách thức để ngăn chặn việc bị sửa đổi bởi một người vận hành hoặc một
tiến trình tới các thành phần của mô-đun, nền tính toán, hoặc hệ điều hành. Môi
trường này có thể gồm mô-đun phần sụn hoạt động trên nền tính toán không lập
trình được hoặc mô-đun phần cứng ngăn chặn việc nạp bất kỳ phần mềm
hoặc phần sụn bổ sung nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Môi trường hoạt động có
thể sửa đổi: tham chiếu đến một môi trường hoạt động mà nó có thể được cấu hình
lại chức năng thêm/xóa/sửa đổi, và/hoặc có thể bao gồm các khả năng của hệ
điều hành mục đích chung (ví dụ: sử dụng một hệ điều hành máy tính, hệ điều
hành thẻ thông minh có thể cấu hình được, hoặc phần mềm có thể lập trình được).
Các hệ điều hành được xem như là các môi trường hoạt động có thể sửa đổi được nếu
các thành phần phần mềm có thể được sửa đổi bởi một người vận hành hoặc một tiến
trình và/hoặc một người vận hành hoặc một tiến trình có thể nạp và thực thi phần
mềm (ví dụ, một bộ xử lý văn bản) mà nó không phải là một phần của
mô-đun phần mềm, phần sụn, hoặc mô-đun lai ghép đã được xác định.
Môi trường hoạt động có thể sửa đổi có
các đặc tính sau:
Các chức năng có thể được bổ sung hoặc
sửa đổi bên trong môi trường hoạt động. Các chức năng đó không cần thiết là tin
cậy để không can thiệp hoạt động của mô-đun mật mã trừ phi sự can thiệp đó bị ngăn cấm
bởi môi trường hoạt động.
Trong một môi trường như vậy, cần yêu
cầu rằng không có chức năng hoạt động trong cùng môi trường hoạt động mà nó
không thuộc về phần tin cậy của môi trường hoạt động có truy cập đến các SSP
khác với thông qua giao diện được xác định của mô-đun mật mã.
Vậy nên, cần yêu cầu rằng môi trường
hoạt động cung cấp khả năng tách biệt mô-đun mật mã trong quá trình hoạt động
khỏi các chức năng khác trong môi trường hoạt động, như các chức năng nào có thể
chẳng thu được thông tin từ mô-đun mật mã liên quan tới các CSP cũng không có
khả năng sửa đổi được các CSP,
PSP hoặc luồng thực thi của mô-đun mật mã khác với thông qua các giao diện được
cung cấp bởi chính mô-đun mật mã.
Một cấu hình cụ thể của môi trường hoạt
động có thể được yêu cầu để đạt được sự bảo vệ đầy đủ của mô-đun
mật mã với mã và dữ liệu của
nó (ví dụ ngăn cấm loại hình cụ
thể liên lạc giữa
các
tiến trình đối với mô-đun mật mã, gán các quyền truy cập hạn chế
các tệp chứa các SSP hay mã của mô-đun mật mã).
Một số ví dụ về các môi trường hoạt động được
cung cấp trong bảng sau:
Bảng 2 - Các
ví dụ về các môi trường
hoạt động
Ví dụ cấu
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền tính toán không cho phép nạp các
mã và không cho phép những người vận hành sửa đổi cấu hình của nền tính
toán, hệ điều hành hoặc mô-đun mật mã.
Không thể sửa đổi
Nền tính toán chứa một hệ điều hành
cho phép việc nạp mã bổ sung đã được xác thực và đáp ứng tất cả các
yêu cầu áp dụng được của Tiêu chuẩn này.
Hạn chế
Nền tính toán cho phép việc nạp
mã mà không cần đáp ứng các yêu cầu nạp phần mềm hoặc phần sụn của Tiêu chuẩn
này.
Có thể sửa đổi
Nền tính toán chứa mã mà hệ điều
hành của nó là cấu hình lại được bởi người vận hành, cho phép loại bỏ các bảo
vệ an toàn.
Có thể sửa đổi
Đối với môi trường không thể sửa đổi
hoặc hạn chế, các thành phần điều khiển duy trì môi trường không thể sửa đổi hoặc
hạn chế có thể bao gồm các thuộc tính của nền tính toán, hệ điều hành hoặc chính mô-đun mật
mã hoặc tất cả các yếu tố trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu môi trường hoạt động là một môi trường
hoạt động không thể sửa đổi hoặc hạn chế thì chỉ các yêu cầu hệ điều hành trong 7.6.2 shall
[06.01] được áp dụng.
Nếu môi trường hoạt động là môi trường
hoạt động có thể sửa đổi, thì các yêu cầu hệ điều hành trong shall [06.02] được
áp dụng.
Các yêu cầu về tài liệu được chỉ rõ tại
A.2.6 shall [06.03] được cung cấp.
7.6.2 Các yêu cầu hệ điều
hành đối với các môi trường hoạt động không thể sửa đổi hoặc hạn chế
MỨC AN TOÀN 1
Các yêu cầu trong 7.6.3 Mức an toàn 1
shall [06.04] được áp dụng nếu mô-đun là Mức an toàn 1 trong 7.7.
MỨC AN TOÀN 2,3, VÀ 4
Không có các yêu cầu bổ sung.
7.6.3 Các yêu cầu hệ điều
hành đối với các môi trường hoạt động có
thể sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu sau áp dụng cho các hệ điều
hành đối với Mức an toàn 1.
• Mỗi trường hợp của mô-đun mật mã shall
[06.05] có kiểm soát trên chính các SSP của nó.
• Môi trường hoạt động shall
[06.06] cung cấp khả năng tách biệt các tiến trình ứng dụng riêng lẻ với nhau bằng
cách ngăn chặn các truy nhập không kiểm soát được tới các CSP và
các sửa đổi không kiểm soát được của các SSP bất kể là dữ liệu này nằm trong bộ
nhớ hoặc được lưu trong một ổ lưu bền vững bên trong môi trường hoạt động. Điều này đảm
bảo rằng việc truy cập trực tiếp tới các CSP và SSP bị hạn chế đối với mô-đun mật
mã và các phần tin cậy của môi trường hoạt động. Các hạn chế đối với việc
cấu hình môi trường hoạt động shall [06.07] được tài liệu hóa trong
chính sách an toàn của mô-đun mật mã.
• Các tiến trình được sinh ra bởi
mô-đun mật mã shall [06.08] thuộc sở hữu bởi mô-đun và không được sở hữu
bởi các tiến trình/người vận
hành bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này không có thể
là bắt buộc tuân
theo bởi tài liệu và
các thủ tục quản lý, nhưng phải là bắt buộc tuân theo bởi chính mô-đun mật
mã.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài các yêu cầu của Mức an toàn 1, đối
với Mức an toàn 2 một môi trường hoạt động shall [06.09] đáp ứng các
yêu cầu sau hoặc như được cho phép bởi thẩm quyền kiểm tra hợp lệ.
• Tất cả các phần mềm mật mã, các SSP,
và thông tin kiểm soát và trạng thái shall [06.10] nằm dưới quyền kiểm
soát của một hệ điều hành thực thi hoặc các kiểm soát truy nhập dựa trên vai
trò hoặc, ở mức thấp nhất, kiểm soát truy cập tùy theo thực tế với cơ chế vững
chắc để xác định các nhóm mới và gán các quyền hạn chế, ví dụ thông qua các
danh sách kiểm soát truy cập (ACL), và với khả năng gán mỗi người dùng tới nhiều
hơn một nhóm. Hệ điều
hành shall
[06.11] được cấu hình để bảo vệ chống lại thực thi, sửa đổi, và đọc được các
SSP, dữ liệu kiểm soát và trạng thái trái phép.
• Để bảo vệ các dữ liệu dạng rõ, phần
mềm mật mã, các SSP, và dữ liệu xác thực, các cơ chế kiểm soát truy cập của hệ
điều hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Shall [06.13] được cấu hình để
xác định và buộc tuân theo một tập các vai trò hoặc các nhóm và các quyền hạn
chế kết hợp của chúng mà chúng có các quyền dành riêng sửa đổi (tức là, ghi,
thay thế và xóa) phần mềm mô-đun mật mã sau đây được lưu giữ bên trong ranh
giới mật mã: các chương trình mật mã, dữ liệu mật mã (ví dụ dữ liệu kiểm toán mật
mã), các SSP và dữ liệu bản rõ;
o Shall [06.14] được cấu hình để
xác định và buộc tuân theo một tập các vai trò hoặc các nhóm và các quyền hạn
chế kết hợp của chúng mà chúng có các quyền dành riêng để đọc dữ liệu
mật mã (ví dụ dữ liệu kiểm toán mật mã),
các SSP và dữ liệu bản rõ; và
o Shall [06.15] được cấu hình để xác
định và buộc tuân theo một tập các vai trò hoặc các nhóm và các quyền hạn chế kết
hợp của chúng mà chúng có các quyền
dành riêng để đi vào các SSP.
và
• Các đặc tả sau đây shall [06.16]
là phù hợp với các vai trò hoặc các quyền và các dịch vụ của các 'nhóm được chỉ định' như được
xác định trong chính sách an toàn:
o Khi không hỗ trợ một vai trò duy trì,
hệ điều hành shall [06.17] ngăn chặn tất cả những người
vận hành và các tiến trình đang chạy khỏi việc sửa đổi các tiến trình mật mã
đang chạy (tức là, các hình ảnh chương trình mật mã được nạp và thực hiện).
Trong trường hợp này, các tiến trình đang chạy tham chiếu đến tất cả các tiến
trình, có là mật mã hoặc
không, không thuộc
sở hữu hoặc được khởi hoạt bởi hệ điều hành (nghĩa là được khởi hoạt bởi người
vận hành);
o Hệ điều hành shall [06.18]
ngăn chặn các tiến trình người dùng khỏi việc có được truy cập đọc hoặc ghi tới các SSP được
sở hữu bởi các tiến trình khác và tới các SSP hệ thống; và
o Việc cấu hình hệ điều hành đáp ứng
các yêu cầu trên shall [06.19] được chỉ rõ trong hướng dẫn người
quản trị. Hướng dẫn người quản
trị shall [06.20] phát biểu rằng hệ điều hành phải được cấu hình như được
chỉ rõ trong các nội dung mô-đun để được xem là được bảo vệ.
Cơ chế định danh và xác thực đối với hệ điều
hành shall [06.21] đáp ứng các yêu cầu của 7.4.3 và được chỉ rõ trong
chính sách an toàn của các mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một hệ điều hành shall [06.23]
mà nó có tối thiểu các thuộc tính sau:
o Một hệ điều hành shall [06.24]
cung cấp một cơ chế kiểm
toán với ngày tháng và thời gian của mỗi sự kiện kiểm toán. Mô-đun mật mã shall
[06.25] không bao gồm các SSP như một phần của bất kỳ bản ghi kiểm
toán nào;
o Mô-đun mật mã shall [06.26] cung
cấp các sự kiện sau để được ghi lại bởi cơ chế kiểm toán của hệ điều hành:
▪ Các sửa đổi, các truy nhập, xóa, và
thêm dữ liệu mật mã và các SSP;
▪ Các nỗ lực cố cung cấp đầu vào không
hợp lệ đối với các chức năng của Chuyên viên mật mã;
▪ Thêm hoặc xóa người vận hành vào hoặc
ra khỏi một vai trò Chuyên viên mật mã (nếu các vai trò này được quản lý bởi
mô-đun mật mã);
▪ Sử dụng một chức năng của Chuyên
viên mật mã liên quan đến an toàn;
▪ Các yêu cầu truy cập vào dữ liệu xác
thực kết hợp với mô-đun mật mã;
▪ Sử dụng một cơ chế xác thực (ví dụ, đăng nhập)
kết hợp với mô-đun mật mã; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Cơ chế kiểm toán của hệ điều hành shall
[06.27] có khả năng kiểm toán các sự kiện liên quan hệ điều hành sau đây:
▪ Tất cả các truy cập đọc hoặc ghi của
người vận hành tới dữ liệu kiểm toán lưu trữ tại vệt kiểm toán;
▪ Truy cập đến các tập tin được sử dụng
bởi mô-đun mật mã để lưu trữ dữ liệu mật mã hoặc các SSP;
▪ Thêm hoặc xóa một người vận hành vào
hoặc ra khỏi một vai trò Chuyên viên mật mã (nếu các vai
trò đó được quản lý bởi môi trường hoạt động);
▪ Các yêu cầu sử dụng các cơ chế quản
lý dữ liệu xác thực;
▪ Các nỗ lực cố sử dụng chức năng kênh tin cậy và
liệu yêu cầu có được đảm bảo, khi nào kênh tin cậy được hỗ trợ tại mức an toàn
này; và
▪ Nhận biết người khởi hoạt và mục
đích của một
kênh tin cậy, khi kênh tin cậy được hỗ trợ tại mức an toàn
đó.
o Hệ điều hành shall [06.28] được
cấu hình để ngăn chặn những người vận hành khác với những người có các đặc quyền đã
được nhận biết trong chính sách an toàn khỏi việc sửa đổi phần mềm mô-đun mật
mã và dữ liệu kiểm toán được lưu trữ trong môi trường hoạt động của mô-đun mật mã.
Chỉ những hệ điều hành mà chúng được cấu hình để đáp
ứng các yêu cầu an toàn trên mới shall [06.29] được cho phép tại mức an
toàn này, cho dù mô-đun mật mã có hoạt động trong chế độ hoạt động được phê
duyệt hay không. Bản ghi kiểm toán cần được bảo vệ chống lại sửa đổi
trái phép thông qua sử dụng một chức năng toàn đã được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Các thể hiện của an
toàn vật lý
Mô-đun mật mã shall [07.01] sử
dụng các cơ chế an toàn vật lý để hạn chế sự truy cập vật lý trái phép vào các
nội dung của mô-đun và để ngăn cản việc sử dụng hoặc sửa đổi trái phép mô-đun
(bao gồm cả việc thay thế toàn bộ
mô-đun) khi được cài đặt. Tất cả các thành phần phần cứng, phần mềm, phần sụn,
dữ liệu và các SSP bên trong ranh giới mật mã shall [07.02] được bảo vệ.
Mô-đun mật mã mà được thực thi hoàn
toàn ở dạng phần mềm sao cho an toàn vật lý được cung cấp đơn lẻ bởi nền tính
toán không phải là chủ đề đối với các yêu cầu an toàn vật lý của tiêu chuẩn
này.
Các yêu cầu của điều khoản này shall
[07.03] được áp dụng cho các mô-đun phần cứng và phần sụn, và các thành phần
phần cứng và phần sụn của các mô-đun lai ghép.
Các yêu cầu của điều khoản
này shall [07.04] được áp dụng tại ranh giới vật lý đã được xác định của
mô-đun.
Các yêu cầu về an toàn vật lý được chỉ rõ đối với
ba thể hiện vật lý đã được xác định
của mô-đun mật mã.
1. Các mô-đun mật mã đơn chíp là các thể
hiện vật lý, trong đó một
chip mạch tích hợp đơn
(IC) có thể được sử dụng như một thiết bị đứng độc lập hoặc có thể được nhúng bên trong một vỏ
bọc hoặc một sản phẩm có thể không được bảo vệ về mặt vật lý. Các ví dụ về các
mô-đun mật mã đơn chíp bao gồm các chip IC đơn hoặc các thẻ thông minh với một chip IC
đơn.
2. Các mô-đun mật mã nhúng
đa chíp là những thể hiện vật lý mà trong đó hai
hay nhiều các chip IC
được kết nối với nhau và được nhúng vào bên trong một vỏ bọc hoặc một sản phẩm có
thể không được bảo vệ về mặt vật lý. Các ví dụ về các mô-đun mật mã nhúng đa
chíp bao gồm các adapter và các bảng mạch mở rộng.
3. Các
mô-đun mật mã đa chíp đứng độc lập là những thể hiện vật
lý mà trong chúng hai hay nhiều các chip IC được kết nối với nhau và toàn bộ vỏ
bọc được bảo vệ về mặt vật lý. Các ví dụ về mô-đun mật mã đa chíp, đứng độc lập
bao gồm các bộ định tuyến mã hóa (encrypt) hoặc các thiết bị radio an toàn hoặc
các thẻ USB token.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Để lại dấu vết nhìn thấy được ngay
sau khi nỗ lực truy cập (tức là bằng chứng xâm phạm) và/hoặc
• Khi nỗ lực truy cập
và các hành động tức thời phù
hợp shall [07.06] được thực thi bởi mô-đun mật mã để bảo vệ các CSP.
Bảng 3 tổng kết các yêu cầu an toàn vật
lý cả ba thể hiện
tổng quát chung và cụ thể đối với mỗi trong 4 mức an toàn. Các yêu cầu an toàn
vật lý cụ thể theo thể hiện tại mỗi mức an toàn nâng cao các yêu cầu chung tại
cùng mức và các yêu cầu cụ thể theo thể hiện của mức trước đó.
Bảng 3 - Tổng
hợp về các yêu cầu
an toàn vật lý đối với các mô-đun mật mã
Các yêu cầu chung
cho tất cả các thể hiện
Đơn chíp
Đa chíp
nhúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức an toàn 1
Các thành phần gia cố chắc chắn.
Ô xy hóa chống rỉ theo tiêu chuẩn
Xóa trắng tự động hoặc theo thủ tục
khi truy cập vào giao diện truy cập duy trì.
Không có các yêu cầu bổ sung.
Vỏ bọc hoặc nắp đậy tháo lắp được
gia cố chắc chắn.
Vỏ bọc hoặc nắp đậy tháo lắp được gia
cố chắc chắn.
Mức an toàn 2
Bằng chứng xâm phạm chắn ánh sáng hoặc
trong mờ bên trong phổ nhìn thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ bằng chứng chống xâm phạm
trên chíp hoặc vỏ bọc.
Vật liệu đóng gói hoặc vỏ bọc bằng
chứng chống xâm phạm với các dấu niêm phong bằng chứng chống xâm phạm hoặc
các khóa chống trộm cắp đối với các cửa và các vỏ bọc tháo lắp được.
Vật liệu đóng gói hoặc vỏ bọc bằng chứng chống
xâm phạm với các dấu niêm phong bằng
chứng chống xâm phạm hoặc các khóa chống trộm cắp đối với các cửa và các vỏ bọc tháo lắp
được.
Mức an toàn 3
Kết cấu mạch đáp trả xâm phạm
và xóa trắng.
Tự động xóa trắng khi truy cập vào
giao diện truy cập duy trì.
Ngăn chặn thăm dò qua các lỗ hỏng hoặc khe hở.
EFP hoặc EFT đối với nhiệt độ
và điện
áp.
Lớp phủ bằng chứng chống xâm phạm cứng
trên chip hoặc vỏ bọc chống xâm nhập và chống tháo rời mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cứng đóng gói bằng chứng chống
xâm phạm hoặc vỏ bọc bền.
Mức an toàn 4
Lớp bọc phát hiện và đáp trả xâm phạm.
EFP đối với nhiệt độ và điện áp.
Bảo vệ chống cảm ứng lỗi
Lớp phủ chống tháo rời cứng trên chip
Lớp bọc phát hiện và đáp trả
xâm
phạm
với khả năng
xóa
trắng.
Lớp bọc phát hiện và đáp trả xâm phạm
với khả năng xóa trắng.
Nhìn chung, Mức an toàn 1 cung cấp một tập hợp
các yêu cầu cơ bản. Mức an toàn 2 yêu cầu thêm các cơ chế bằng chứng chống xâm
phạm và không có khả năng thu thập
thông tin về các hoạt động bên trong của các khu vực quan trọng của mô-đun
(độ chắn sáng). Mức an toàn 3 thêm các yêu cầu đối với sử dụng các vỏ bọc
bảo toàn hình dạng hoặc không bảo toàn hình dạng bền hoặc cứng với các cơ chế
phát hiện và đáp trả xâm phạm đối với các vỏ bọc và các cửa tháo lắp được và chống
lại việc thăm dò trực tiếp qua các chỗ mở hoặc các điểm đi vào. Bảo vệ chống lỗi do môi
trường (EFP) hoặc kiểm tra chống lỗi do môi trường (EFT) được yêu cầu tại Mức
an toàn 3. Mức an toàn 4 thêm các yêu cầu đối với sử dụng các vỏ bọc bảo toàn
hình dạng hoặc không bảo toàn hình dạng cứng hoặc bền với các cơ chế phát hiện
và đáp trả xâm phạm đối với toàn bộ vỏ bọc hoặc hư hỏng đáng kể. Bảo vệ chống lỗi
do môi trường (EFP) và bảo vệ chống các tấn công cảm ứng lỗi được yêu cầu tại Mức
an toàn 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện xâm phạm và đáp trả xâm phạm
không phải là các thay
thế đối với bằng chứng xâm phạm
Các yêu cầu tài liệu được chỉ rõ
trong A.2.7 shall [07.07] được cung cấp.
7.7.2 Các yêu cầu chung về an
toàn vật lý
Các yêu cầu sau đây shall [07.08] được
áp dụng cho tất cả các thể hiện vật lý:
• Tài liệu shall [07.09] đặc tả
thể hiện vật lý
và mức an toàn mà các cơ chế an toàn vật lý của mô-đun mật mã
được thực thi.
• Bất kể khi nào xóa trắng được thực
hiện đối với các mục đích an toàn vật lý, thì việc xóa trắng shall [07.10] xảy ra
trong một khoảng thời gian đủ nhỏ để đủ ngăn chặn việc khôi phục dữ liệu nhạy cảm
trong khoảng thời gian giữa phát hiện và xóa trắng thực tế;
• Nếu mô-đun bao gồm một vai trò duy
trì mà nó yêu cầu truy cập vật lý vào các nội dung của mô-đun hoặc nếu
mô-đun được thiết kế để cho phép truy cập vật lý (ví dụ bởi nhà cung cấp mô-đun hoặc
cá nhân được cho phép khác) thì:
o Một giao diện truy cập duy trì shall
[07.11] được xác định;
o Giao diện truy cập duy trì shall
[07.12] bao gồm tất
cả các đường dẫn truy cập vật lý vào các nội dung của mô-đun mật mã, bao gồm bất
kỳ các vỏ bọc tháo lắp được hoặc các cửa mở nào; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC AN TOÀN 1
Các yêu cầu sau shall [07.14]
được áp dụng cho tất cả mô-đun mật mã đối với Mức an toàn 1:
• Mô-đun mật mã shall [07.15] gồm
các thành phần gia cố bền vững mà chúng bao gồm các kỹ thuật ô xy hóa chống rỉ theo tiêu
chuẩn (ví dụ, một lớp phủ bảo toàn hình dạng hoặc một lớp phủ niêm phong được
áp dụng trên toàn bộ kết cấu mạch của mô-đun để bảo vệ chống lại phá hủy môi trường
hoặc phá hủy vật lý khác); và
• Khi thực hiện duy trì vật lý, xóa trắng
shall [07.16] hoặc được thực hiện theo thủ tục bởi người vận hành hoặc tự
động bởi mô-đun mật mã.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài các yêu cầu chung đối với Mức an
toàn 1 thì các yêu cầu sau shall [07.17] được áp dụng cho tất cả các
mô-đun mật mã đối với Mức an toàn 2:
• Mô-đun mật mã shall [07.18] cung
cấp bằng chứng về xâm phạm (chẳng hạn như trên vỏ nắp, vỏ bọc hoặc
dấu niêm phong) khi nỗ lực truy cập vật lý vào mô-đun đang được thực hiện;
• Vật liệu, lớp phủ hoặc vỏ bọc bằng
chứng xâm phạm shall [07.19] hoặc chắn sáng hoặc là trong mờ bên trong phổ
ánh sáng nhìn thấy được (tức là dải ánh sáng của bước sóng từ 400nm đến 750nm)
để ngăn chặn việc
thu thập thông tin về các hoạt động bên trong của các khu vực quan trọng của
mô-đun; và
• Nếu mô-đun mật mã chứa các lỗ hổng thông
gió hoặc các khe hở, thì mô-đun đó shall
[07.20] được xây dựng theo cách thức để ngăn chặn thu thập thông tin về cấu
trúc bên trong hoặc các thành phần của mô-đun bằng sự quan sát nhìn thấy được
trực tiếp sử dụng các nguồn sáng nhân tạo trong phổ nhìn thấy được của
các thành phần hay cấu trúc bên trong của mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu chung đối với Mức an
toàn 1 và 2, thì các yêu cầu sau shall [07.21] được áp dụng cho tất cả
các mô-đun mật mã đối với Mức an toàn 3:
• Nếu mô-đun mật mã chứa các cửa mở nào đó hoặc
nắp đậy tháo lắp được nào đó hoặc nếu một giao diện truy cập duy trì được xác định
thì mô-đun shall
[07.22] chứa khả năng đáp trả
xâm phạm và xóa trắng. Khả năng xóa trắng và đáp trả xâm phạm shall
[07.23] ngay lập tức xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ khi một cửa
bị mở, một nắp
đậy bị tháo
ra hoặc khi giao diện truy cập duy trì bị truy cập. Khả năng đáp trả xâm phạm
và xóa trắng shall
[07.24] được duy trì hoạt động khi các SSP không được bảo vệ còn được chứa
bên trong
mô-đun mật mã;
• Nếu mô-đun mật mã chứa các lỗ hổng
thông gió hoặc các khe hở thì mô-đun shall [07.25] được xây dựng theo cách thức
mà nó ngăn chặn được việc thăm dò vật lý không bị phát hiện ở bên trong vỏ bọc thiết
bị (ví dụ như ngăn
chặn việc thăm dò bằng một bộ thăm dò khớp
xoay đơn lẻ);
• Các vỏ bọc, lớp phủ hoặc các vật liệu
phủ bọc bảo toàn
hình dạng bền hoặc cứng shall [07.26] duy trì các đặc tính bền và cứng
trên dải nhiệt độ chủ định cho mô-đun của hoạt động, lưu trữ và phân phối,
• Nếu các dấu niêm phong bằng chứng
xâm phạm được sử dụng, thì chúng shall [07.27] được đánh số duy nhất hoặc nhận
biết một cách độc lập (ví dụ băng bằng chứng được đánh số duy nhất hoặc các dấu
niêm phong toàn ký ảnh nhận biết duy nhất); và
• Mô-đun shall [07.28] hoặc bao
gồm các đặc tính EFP hoặc trải qua kiểm tra EFT.
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu chung đối với Mức an
toàn 1, 2 và 3 thì yêu cầu sau shall
[07.29] được áp dụng cho tất cả các mô-đun mật mã đối với Mức an toàn 4:
• Mô-đun mật mã shall [07.30] được bảo vệ
hoặc bởi một lớp phủ ngoài chống bóc rời chắn sáng cứng, hoặc bởi một vỏ bọc
phát hiện xâm phạm với khả năng xóa trắng và đáp trả xâm phạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô-đun mật mã shall [07.32]
cung cấp bảo vệ chống lại cảm ứng lỗi. Các kỹ thuật giảm thiểu cảm ứng lỗi và độ
đo giảm thiểu được sử dụng shall [07.33] được tài liệu hóa như được chỉ
rõ trong Phụ lục B.
7.7.3 Các yêu cầu an toàn vật
lý đối với mỗi thể hiện an toàn vật lý
7.7.3.1 Các mô-đun mật mã đơn
chíp
Ngoài các yêu cầu an toàn vật lý chung
được chỉ rõ trong 7.7.2, thì các yêu cầu sau được cụ thể cho các mô-đun mật mã
đơn chíp.
MỨC AN TOÀN 1
Không có các yêu cầu bổ sung nào của Mức
an toàn 1 đối với các mô-đun mật mã đơn chíp.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài các yêu cầu đối với Mức an toàn
1, thì các yêu cầu sau shall [07.34] được áp dụng cho các mô-đun mật mã
đơn chíp đối với Mức an toàn 2:
• Mô-đun mật mã shall [07.35]
được phủ với một lớp phủ bằng chứng xâm phạm (chẳng hạn một vật liệu ô
xy hóa chống rỉ bằng chứng
xâm phạm hoặc một vật liệu bằng chứng xâm phạm bao phủ lớp ô xy hóa chống rỉ)
hoặc được chứa trong một vỏ bọc bằng chứng xâm phạm để ngăn cản quan sát, thăm dò hoặc thao
tác trực tiếp vào mô-đun và cung cấp bằng chứng về các nỗ lực cố xâm phạm hoặc
lấy ra mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu đưa ra đối với Mức
an toàn 1 và 2, thì các yêu cầu sau shall [07.36] được áp dụng cho các
mô-đun mật mã đơn chíp đối với Mức an toàn 3.
• Mô-đun shall [07.37] được bao
phủ bằng một lớp phủ bằng chứng xâm phạm chắn sáng cứng (ví dụ như phủ một lớp
nhựa epoxy chắn sáng cứng trên lớp ô xy hóa chống rỉ)
hoặc
• Vỏ bọc shall [07.38] được thực
thi sao cho các nỗ lực cố loại bỏ hoặc thâm nhập vào vỏ bọc shall [07.39]
có một xác suất
cao gây ra phá hủy nghiêm trọng cho mô-đun mật mã (nghĩa là mô-đun sẽ không hoạt
động nữa).
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu đối với Mức an toàn
1, 2 và 3, thì các yêu cầu sau shall [07.40] được áp dụng cho các mô-đun
mật mã đơn chíp đối với Mức an toàn 4:
• Mô-đun mật mã shall [07.41]
được phủ bằng một lớp phủ
chống bóc ra chắn sáng, cứng với các đặc tính cứng rắn và bám chặt sao cho nỗ lực
cố bóc hoặc cậy lớp phủ khỏi mô-đun sẽ có một xác suất cao làm hư hại nghiêm trọng
cho mô-đun (nghĩa là mô-đun sẽ không hoạt động nữa); và
• Lớp phủ chống bóc ra shall
[07.42] phải có các đặc tính tiêu hủy là việc phân hủy vỏ bọc sẽ có một xác suất cao
làm phân hủy hoặc làm hỏng nghiêm trọng mô-đun (tức mô-đun không hoạt động nữa)
7.7.3.2 Các mô-đun mật mã nhúng
đa chíp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC AN TOÀN 1
Nếu mô-đun mật mã được chứa bên trong
một vỏ bọc hoặc nắp
tháo mở được thì nắp tháo mở được hoặc vỏ bọc gia cố chắc chắn shall [07.43]
được sử dụng.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài yêu cầu đối với Mức an toàn 1, thì
các yêu cầu sau shall [07.44] được áp dụng cho các mô-đun mật mã nhúng
đa chíp đối với Mức an toàn 2:
• Các thành phần mô-đun shall
[07.45] được bao phủ với một lớp bao phủ bằng chứng xâm phạm hoặc vật liệu
phủ bọc (chẳng hạn như lớp bao phủ chống khắc a xít hoặc lớp sơn chống hoen rỉ)
để ngăn cản quan sát trực tiếp và cung cấp bằng chứng về các nỗ lực cố xâm phạm hoặc gỡ
bỏ các thành phần mô-đun,
hoặc
• Mô-đun shall [07.46] được chứa
hoàn toàn bên trong một vỏ bọc gia cố chắc chắn bằng kim loại hoặc nhựa
cứng mà nó có thể
bao gồm các cửa hoặc các nắp tháo được.
và
• Vỏ bọc bao gồm
bất kỳ cửa mở hoặc các nắp
tháo được thì các cửa và các nắp tháo được shall [07.47]
được
khóa bằng các khóa cơ học chống trộm cắp sử dụng các khóa vật lý hoặc logic hoặc
shall [07.48] được bảo vệ với các dấu niêm phong chống xâm phạm (ví dụ băng
bằng chứng hoặc các dấu niêm phong toàn ký ảnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1 và 2, thì các yêu cầu sau shall [07.49] được áp dụng cho các
mô-đun mật mã nhúng đa chíp đối với Mức an toàn 3:
• Đa chíp của kết cấu mạch bên trong
mô-đun mật mã shall [07.50] được bao phủ với một lớp phủ cứng hoặc vật
liệu phủ bọc (ví dụ bằng vật liệu nhựa epoxy cứng).
hoặc
• Mô-đun shall [07.51] được chứa
bên trong một lớp vỏ bền
sao cho các nỗ lực cố tháo bỏ hoặc xâm nhập
vào vỏ bọc sẽ có một xác suất cao gây ra tổn hại nghiêm trọng
cho mô-đun (nghĩa là mô-đun sẽ không hoạt động nữa).
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1, 2 và 3, thì các yêu cầu sau shall [07.52] được áp dụng cho các
mô-đun mật mã nhúng đa chíp đối với Mức an toàn 4:
• Các thành phần mô-đun shall
[07.53] ở bên trong một vỏ bọc cứng hoặc bền, không bảo toàn hình dạng hoặc
bảo toàn hình dạng, vỏ bọc
shall [07.54] được đóng gói bởi một vỏ bọc phát hiện xâm phạm (ví dụ như
một mạch in mylar mềm dẻo với một mẫu hình học dạng xoắn của các chất dẫn hoặc
một gói quấn dây hoặc một mạch giòn, không mềm dẻo hoặc một vỏ bọc bền) mà nó shall
[07.55] phát hiện xâm phạm bằng cách như cắt, khoan, xay, nghiến, đốt, hòa
tan hoặc phân hủy vật liệu phủ bọc hoặc vỏ bọc đến mức độ đủ để truy cập các
SSP; và
• Mô-đun shall [07.56] chứa kết
cấu mạch đáp trả xâm phạm và xóa trắng mà nó shall [07.57] liên tục giám
sát vỏ bọc phát hiện xâm phạm và vào lúc phát hiện xâm phạm shall [07.58]
ngay
lập
tức xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ. Kết cấu mạch đáp trả xâm phạm shall [07.59] duy trì hoạt
động khi các SSP không được bảo vệ được chứa bên trong mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu an toàn chung được
chỉ rõ trong 7.7.2 thì các yêu cầu sau là cụ thể cho các mô-đun mật mã đa chíp đứng độc
lập.
MỨC AN TOÀN 1
Mô-đun mật mã shall [07.60] được
chứa hoàn toàn bên trong vỏ bọc đã được kiểm tra chất lượng bằng nhựa cứng
hoặc kim loại mà nó có thể bao gồm các cửa hoặc các nắp tháo lắp được.
MỨC AN TOÀN 2
Ngoài các yêu cầu đối với Mức an toàn
1, thì các yêu cầu sau shall [07.61] được áp dụng cho các mô-đun mật mã đa
chíp đứng độc lập đối với Mức an toàn 2:
• Nếu vỏ bọc của mô-đun mật mã bao gồm
các cửa hoặc các nắp tháo lắp được nào đó thì các cửa hoặc các
nắp tháo lắp shall [07.62] được khóa bằng các khóa cơ học chống cậy mở, sử dụng các
chìa khóa dạng vật lý hoặc lôgic hoặc shall [07.63] được bảo vệ bằng các
dấu niêm phong bằng chứng xâm phạm (ví dụ băng bằng chứng hoặc các dấu niêm phong
toàn ký ảnh).
MỨC AN TOÀN 3
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1 và 2, thì các yêu cầu sau shall [07.64] được áp dụng cho các
mô-đun mật mã đa chíp đứng độc lập đối với Mức an toàn 3:
• Mô-đun shall [07.65] được chứa
bên trong vỏ bọc bền sao cho
các nỗ lực cố tháo mở hoặc xâm nhập vào vỏ bọc sẽ có một xác suất
cao gây ra phá hủy nghiêm
trọng đối với mô-đun (nghĩa là mô-đun sẽ không hoạt động nữa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1, 2 và 3, thì các yêu cầu sau shall [07.66] được áp dụng cho các
mô-đun mật mã đa chíp đứng độc lập đối với Mức an toàn 4:
• Vỏ bọc của mô-đun mật mã shall
[07.67] chứa một lớp vỏ phát hiện xâm phạm sử dụng các cơ chế phát hiện xâm
phạm như các bộ chuyển mạch nắp đậy (ví dụ như các vi chuyển mạch, các chuyển mạch
hiệu ứng phòng từ tính, bộ trợ động
từ tính vĩnh cửu, v.v...) các bộ phát
hiện chuyển động (ví dụ siêu âm,
hồng ngoại hoặc sóng cực ngắn) hoặc các cơ chế phát hiện xâm phạm khác như được
mô tả trong 7.7.3.2 Mức an toàn 4. Các cơ chế phát hiện xâm phạm shall
[07.68] phản ứng với các tấn công như là cắt, khoan, xay, nghiền, đốt, tan chảy, hoặc
phân hủy đến một mức độ đủ để truy cập các SSP; và
• Mô-đun mật mã shall [07.69]
chứa khả năng
xóa trắng và đáp trả xâm phạm mà nó shall [07.10] liên tục
giám sát lớp vỏ phát hiện xâm phạm và vào lúc phát hiện xâm phạm, shall [07.71] ngay lập
tức xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ. Khả năng xóa trắng và đáp trả
xâm phạm shall [07.72] duy trì hoạt động khi các SSP không được bảo vệ
được chứa bên trong mô-đun mật mã.
7.7.4 Kiểm tra/bảo
vệ chống lỗi do môi
trường
7.7.4.1 Các yêu cầu chung về kiểm tra/bảo vệ
chống lỗi do môi
trường
Các thiết bị điện tử và kết cấu mạch
được thiết kế để hoạt động bên trong một dải đặc biệt của các điều kiện môi trường.
Các di chuyển có chủ ý hay vô ý ra ngoài các dải hoạt động thông thường đã được
chỉ rõ về điện áp và nhiệt độ có thể gây ra sự hoạt động thất thường hoặc
thất bại của các thiết bị hoặc kết cấu mạch điện tử có thể làm tổn hại đến tính
an toàn của mô-đun mật mã. Sự đảm bảo hợp lý rằng tính an toàn của mô-đun mật
mã sẽ không thể bị tổn hại bởi các điều kiện môi trường khắc nghiệt có thể được
cung cấp bằng việc cho mô-đun sử dụng các đặc tính bảo vệ chống lỗi do môi trường (EFP) hoặc trải
qua việc kiểm tra lỗi do môi trường (EFT).
Đối với các Mức an toàn 1 và 2 mô-đun
là không được yêu cầu phải sử dụng các đặc tính bảo vệ chống lỗi do môi trường
(EFP) hoặc phải trải qua kiểm tra lỗi do môi trường (EFP). Tại Mức an toàn 3,
mô-đun shall [07.73] hoặc sẽ phải sử dụng các đặc tính bảo vệ chống lỗi
do môi trường (EFP) hoặc phải trải qua kiểm tra lỗi do môi trường (EFT). Tại Mức
an toàn 4, mô-đun shall [07.74] sử dụng các đặc tính bảo vệ chống lỗi do
môi trường (EFP).
7.7.4.2 Các đặc tính bảo vệ chống
lỗi do môi trường
Các đặc tính bảo vệ chống lỗi do môi trường
(EFP) shall [07.75] bảo vệ mô-đun mật mã chống lại các điều kiện môi trường
bất thường (ngẫu nhiên hoặc cảm ứng) khi nằm ngoài dải hoạt động bình thường của mô-đun mà
chúng có thể làm tổn hại đến tính an toàn của mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhiệt độ hoặc điện áp vượt ra
ngoài dải hoạt động bình thường của mô-đun mật mã thì khả năng bảo vệ shall
[07.77] hoặc là:
• Tắt mô-đun để ngăn chặn hoạt động tiếp,
hoặc
• Ngay lập tức xóa trắng tất cả các
SSP không được bảo vệ.
7.7.4.3 Các thủ tục
kiểm tra lỗi do môi trường
Việc kiểm tra lỗi do môi trường (EFT) shall
[07.78] bao hàm một sự kết hợp của phân tích, mô phỏng và kiểm tra mô-đun mật
mã để cung cấp đảm bảo hợp lý rằng các điều kiện môi trường (ngẫu nhiên hoặc cảm ứng) khi vượt
ra ngoài các dải hoạt động bình thường của mô-đun đối với nhiệt độ và điện áp,
sẽ không tổn hại đến tính an toàn của mô-đun.
EFT shall [07.79] chứng tỏ rằng
nếu nhiệt độ và điện áp hoạt động vượt ra khỏi dải hoạt động bình thường của
mô-đun tạo ra thất bại, thì không bao giờ shall [07.80] gây tổn hại đến
tính an toàn của mô-đun mật mã.
Dải nhiệt độ sẽ được kiểm tra shall
[07.81] là từ một nhiệt
độ bên trong dải nhiệt độ hoạt động bình thường tới nhiệt độ thấp nhất (nghĩa
là lạnh nhất), mà chúng hoặc là (1) tắt mô-đun để ngăn chặn hoạt động tiếp hoặc
(2) xóa trắng ngay lập tức tất cả các SSP không được bảo vệ; và từ một nhiệt độ
bên trong dải nhiệt
độ hoạt động bình thường tới nhiệt độ cao nhất (nghĩa là nóng nhất),
mà nó hoặc là (1)
tắt và chuyển sang một trạng thái có lỗi hoặc (2) xóa trắng tất cả các SSP
không được bảo vệ. Dải nhiệt độ sẽ
được kiểm tra shall [07.82] là từ -100°C đến +200°C (tương ứng từ
-150°F đến +400oF), tuy nhiên kiểm tra shall [07.83] được ngắt ngay
khi hoặc (1) mô-đun bị tắt để ngăn chặn hoạt động tiếp, tất cả các SSP không được
bảo vệ sẽ bị xóa trắng ngay lập tức hoặc (3) mô-đun đi vào một trạng thái có lỗi.
Nhiệt độ shall [07.84] được giám sát nội bộ tại các thành phần nhạy cảm
và tại các thiết bị quan trọng và không chỉ tại ranh giới vật lý của mô-đun.
Dải điện áp được kiểm tra shall
[07.85] phải giảm dần từ điện áp nằm bên trong dải điện áp hoạt động bình
thường tới điện áp thấp hơn, hoặc là (1) tắt mô-đun để ngăn chặn hoạt động tiếp,
hoặc là (2) ngay lập tức xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ; và shall
[07.86] tăng dần từ một điện áp bên trong dải điện áp hoạt động bình
thường đến một điện áp cao hơn, hoặc (1) tắt mô-đun để ngăn chặn hoạt động tiếp,
hoặc (2) ngay lập tức xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấn công không xâm lấn nỗ lực gây
tổn hại mô-đun mật mã bằng cách thu được thông tin hiểu biết về các CSP của
mô-đun mà không cần sửa đổi hay xâm lấn về mặt vật lý đối với mô-đun. Các mô-đun có
thể thực thi rất nhiều kỹ
thuật khác nhau để giảm thiểu chống lại các kiểu tấn công này. Các độ đo kiểm
tra đối với giảm thiểu tấn công không xâm lấn đối với mỗi một chức năng an toàn
kết hợp được đề cập bởi Tiêu chuẩn này được tham chiếu đến trong Phụ lục F.
Điều khoản con này sẽ không được áp dụng
nếu mô-đun mật mã không thực thi các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm lấn
để bảo vệ các SSP không được bảo vệ của mô-đun khỏi các tấn công không xâm lấn
được tham chiếu trong Phụ lục F.
Các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không
xâm lấn được thực thi
bởi mô-đun mật mã để bảo vệ các SSP của mô-đun không được tham chiếu trong Phụ lục F shall
[08.01] đáp ứng các yêu cầu trong 7.12.
Các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không
xâm lấn được thực thi bởi mô-đun mật mã để bảo vệ các SSP của mô-đun được tham chiếu
trong Phụ lục F
shall [08.02] đáp ứng các yêu cầu sau.
Các yêu cầu tài liệu được chỉ rõ trong
A.2.8 shall [08.03] được cung cấp.
MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Đối với các Mức an toàn 1 và 2, tài liệu
shall [08.04] chỉ rõ tất cả các kỹ thuật giảm thiểu tấn công được sử
dụng để bảo vệ các CSP của mô-đun từ các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn được tham chiếu trong Phụ lục F. Tài liệu shall [08.05] bao gồm bằng
chứng về tính hiệu quả của mỗi kỹ thuật giảm thiểu tấn công.
MỨC AN TOÀN 3
Ngoài các yêu cầu đối với mức an toàn
1 và 2, đối với Mức an toàn 3, mô-đun mật mã shall [08.06] được kiểm tra
để đáp ứng các độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn công không xâm lấn đã được phê duyệt
đối với Mức an toàn 3 như được tham chiếu trong Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu an toàn đối với các
Mức an toàn 1 và 2, đối với Mức an toàn 4, mô-đun mật mã shall [08.07] được
kiểm tra để đáp ứng các độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn công không xâm lấn đã được
phê duyệt đối với Mức an toàn 4 như được tham chiếu trong Phụ lục F.
7.9 Quản lý tham số
an toàn nhạy cảm
7.9.1 Các yêu cầu chung về quản
lý tham số an toàn nhạy cảm
Các tham số an toàn nhạy cảm (SSP) bao
gồm: Các tham số an toàn quan trọng (CSP) và các tham số an toàn
công khai (PSP). Các yêu cầu an toàn cho việc quản lý SSP bao gồm toàn bộ vòng đời
của các SSP được sử dụng bởi mô-đun. Quản lý SSP bao gồm các bộ sinh bít ngẫu nhiên
(RBG), tạo SSP, thiết lập SSP,
vào/ra SSP, lưu trữ SSP và xóa trắng SSP không được bảo vệ.
Các CSP được mã hóa (encrypted) tham
chiếu tới các CSP mà chúng được mã hóa (encrypted) sử dụng một chức năng an
toàn được phê duyệt. Các CSP được mã hóa (encrypted) hoặc được làm khó hiểu, sử
dụng các chức năng an toàn không được phê duyệt được coi như là bản rõ không được
bảo vệ nằm bên trong phạm vi của Tiêu chuẩn này.
Các CSP shall [09.01] được bảo vệ bên
trong mô-đun để chống lại truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi và thay thế trái
phép.
Các PSP shall [09.02] được bảo
vệ bên trong mô-đun chống lại chỉnh sửa và thay thế trái phép.
Mô-đun shall [09.03] kết hợp một
SSP được tạo ra, được nhập vào hoặc xuất ra khỏi mô-đun cùng với thực thể (có
nghĩa con người, nhóm, vai trò hoặc tiến trình) mà SSP được gán cho họ.
Các giá trị băm của mật khẩu,
thông tin trạng thái RBG và các giá trị tạo khóa trung gian shall [09.04] được
coi là các CSP được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2 Các bộ sinh bít ngẫu
nhiên (RBG)
Mô-đun mật mã có thể chứa các RBG, một
móc xích các RBG, hoặc có thể là chỉ là một RBG đơn lẻ. Các RBG đã được phê duyệt
được liệt kê trong Phụ lục C.
Nếu một chức năng an toàn được phê duyệt,
phương pháp sinh SSP hoặc thiết lập SSP yêu cầu các giá trị ngẫu nhiên, thì một
RBG được phê duyệt shall [09.06] được sử dụng để cung cấp các giá trị
này.
Nếu entropy được thu thập từ bên ngoài
ranh giới mật mã của mô-đun, thì luồng dữ liệu được tạo ra sử dụng đầu vào
entropy shall [09.07] được coi là một CSP.
7.9.3 Sinh tham số an toàn nhạy
cảm
Mô-đun có thể sinh các SSP từ bên
trong hoặc chúng có thể được nhận được từ các SSP được đưa vào mô-đun.
Việc gây tổn hại đến tính an toàn của
phương pháp tạo SSP sử dụng đầu ra của một RBG đã được phê duyệt (chẳng hạn đoán
giá trị mầm để khởi hoạt RBG tất định) shall [09.08] ít nhất đòi hỏi nhiều phép toán như việc
xác định giá trị của SSP được sinh ra.
Các SSP được sinh ra bởi mô-đun từ hoặc
là đầu ra của một RBG đã được phê duyệt hoặc nhận được từ một SSP nhập vào
mô-đun và được sử dụng bởi một chức năng an toàn đã được phê duyệt hoặc phương
pháp thiết lập SSP shall [09.09] được sinh ra sử dụng một phương pháp
sinh SSP đã được phê duyệt được liệt kê trong Phụ lục D.
7.9.4 Thiết lập tham số an
toàn nhạy cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các phương pháp vận chuyển SSP tự động hoặc thỏa thuận SSP
hoặc
• Nhập vào hay xuất ra SSP thủ công thông qua
phương pháp trực tiếp hoặc điện tử.
Thiết lập SSP tự động shall [09.10]
sử dụng một phương pháp đã được phê duyệt được liệt kê trong Phụ lục D. Thiết lập
SSP thủ công shall [09.11] đáp ứng các yêu cầu của 7.9.5.
7.9.5 Nhập vào và xuất ra tham
số an toàn nhạy cảm
Các SSP có thể được nhập vào hoặc xuất
ra một cách thủ công từ mô-đun hoặc là trực tiếp (chẳng hạn được nhập vào thông qua
một bàn phím hoặc bàn số hoặc được xuất ra thông qua một màn hiển thị trực
quan) hoặc là bằng điện tử (chẳng hạn
thông qua các thẻ thông minh/token, cạc PC, thiết bị nạp khóa điện
tử khác, hoặc hệ điều hành mô-đun). Nếu các SSP được nhập vào, xuất ra ra một
cách thủ công từ mô-đun, thì đầu vào hoặc đầu ra shall [09.12] là thông qua
các giao diện HMI, SFMI, HFMI hoặc HSMI (7.3.2) đã được xác định.
Tất cả các SSP được bảo vệ bằng mật
mã, được nhập vào hoặc xuất ra khỏi mô-đun shall [09.13] được mã hóa
(encrypted) sử dụng một chức năng an toàn đã được phê duyệt.
Đối với các SSP được nhập vào trực tiếp,
thì các giá trị
nhập vào có thể tạm thời được hiển thị để cho phép kiểm tra trực quan và cải thiện
độ chính xác. Nếu các SSP được mã hóa (encrypted) được nhập trực tiếp vào
mô-đun thì các giá trị bản rõ của các SSP shall [09.14] sẽ không cần được
hiển thị. Các SSP được nhập vào trực tiếp (dạng rõ hoặc đã được mã hóa (encrypted)) shall
[09.15] được kiểm tra trong quá trình nhập vào mô-đun để đảm bảo chính xác,
sử dụng kiểm tra nhập vào thủ công có điều kiện được chỉ rõ trong 7.10.3.5.
Để ngăn chặn việc xuất ra vô ý của thông tin nhạy
cảm, hai hành động bên trong độc lập shall [09.16] được yêu cầu để xuất
ra bất kỳ CSP ở dạng
rõ nào. Hai hành
động bên trong độc lập shall [09.17] được chuyên biệt để dàn xếp việc
xuất ra các CSP.
Đối với việc nhập vào hay xuất ra dạng
điện tử thông qua một kết nối không dây; các CSP, các thành phần khóa và dữ liệu
xác thực shall [09.18] được mã hóa (encrypted).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Các CSP bản rõ, các thành phần khóa và
dữ liệu xác thực có thể được nhập vào và xuất ra thông qua (các) cổng vật lý và
(các) giao diện lôgic được chia sẻ với các cổng vật lý và các giao diện lôgic
khác của mô-đun mật mã.
Đối với các mô-đun phần mềm hoặc các
thành phần phần mềm của mô-đun phần mềm lai ghép, các CSP, các thành phần khóa
và dữ liệu xác thực có thể được nhập vào hoặc xuất ra hoặc là dưới dạng rõ hoặc
là dưới dạng đã được mã hóa (encrypted) với điều kiện là các CSP, các thành phần
khóa và dữ liệu xác thực shall [09.19] được duy trì bên trong môi trường hoạt
động và đáp ứng được các yêu cầu của 7.6.3.
MỨC AN TOÀN 3
Ngoài các Mức an toàn 1 và 2, đối với
Mức an toàn 3, các CPS, các thành phần khóa và dữ liệu xác thực shall
[09.20] được nhập vào hoặc xuất ra khỏi mô-đun hoặc là đã được mã hóa
(encrypted) hoặc bằng một kênh
tin cậy.
Các CSP mà là các khóa mật mã bí mật
và khóa mật dạng rõ shall [09.21] được nhập vào hoặc xuất ra khỏi mô-đun
sử dụng các thủ tục phân chia thông tin sử dụng một kênh tin cậy.
Nếu mô-đun sử dụng các thủ tục phân
chia thông tin, thì mô-đun shall [09.22] sử dụng xác thực người vận hành
dựa trên định danh tách biệt đối với việc nhập vào hoặc xuất ra mỗi thành phần
khóa, và ít nhất hai thành phần khóa shall [09.23] được yêu cầu để khôi
phục lại khóa mật mã gốc.
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài Mức an toàn 3, đối với Mức an
toàn 4, mô-đun shall [09.24] sử dụng xác thực người vận hành dựa trên định
danh tách biệt đa yếu tố để nhập vào hoặc xuất ra mỗi thành phần khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các SSP được lưu trữ bên trong
mô-đun có thể được lưu trữ hoặc là dưới dạng rõ hoặc được mã hóa (encrypted). Mô-đun
shall [09.25] kết hợp mỗi SSP được lưu trữ bên trong mô-đun với thực thể
(chẳng hạn người vận hành, vai trò, hoặc tiến trình) mà SSP được gán cho họ.
Truy cập vào các CSP dạng rõ bởi những
người vận hành không được phân quyền shall [09.26] bị cấm. Việc sửa đổi
các PSP bởi những người vận hành không được phân quyền shall [09.27] bị cấm.
7.9.7 Xóa trắng
tham số an toàn nhạy cảm
Mô-đun shall [09.28] cung cấp
các phương pháp để xóa trắng tất cả các SSP không được bảo vệ và các
thành phần khóa bên trong mô-đun. Các SSP được lưu trữ tạm thời và các giá
trị được lưu trữ khác được sở hữu bởi mô-đun cần được xóa trắng khi chúng không
cần cho sử dụng tiếp nữa.
Một SSP bị xóa trắng shall [09.29]
không thể được khôi phục hoặc tái sử dụng.
Việc xóa trắng các PSP đã được bảo vệ,
các CSP đã được mã hóa
(encrypted) hoặc các CSP mặt khác được bảo vệ bằng vật lý hoặc lôgic bên trong
mô-đun hợp lệ nhúng bổ sung (đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này) là
không được yêu cầu.
Các SSP không cần đáp ứng các yêu cầu xóa trắng
này nếu chúng được sử dụng dành riêng để làm lộ dữ liệu bản rõ cho các tiến
trình mà chúng là các bộ ủy nhiệm xác thực (chẳng hạn một CSP là một khóa khởi
hoạt mô-đun).
Các tham số được sử dụng đơn lẻ cho các mục đích
tự kiểm tra trong 7.10 không cần đáp ứng các yêu cầu xóa trắng.
MỨC AN TOÀN 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC MỨC AN TOÀN 2 VÀ 3
Mô-đun mật mã shall [09.30] thực
hiện xóa trắng các SSP chưa được bảo vệ (chẳng hạn ghi đè, sử dụng tất cả các bít 0 hay 1
hay với dữ liệu ngẫu nhiên). Xóa trắng shall [09.31] loại trừ việc ghi đè
của một SSP chưa được bảo vệ với một SSP chưa được bảo vệ khác. Các SSP tạm thời
shall [09.32] bị xóa trắng khi chúng không còn cần thiết nữa. Mô-đun shall
[09.33] cung cấp một chỉ báo trạng thái đầu ra khi xóa trắng được hoàn
thành.
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu của các Mức an toàn
2 và 3, các yêu cầu sau shall [09.34] phải được đáp ứng:
• Xóa trắng shall [09.35] là ngay lập
tức và không bị ngắt và shall [09.36] xảy ra trong một khoảng thời
gian đủ nhỏ để cho ngăn chặn
được việc khôi phục dữ liệu nhạy cảm giữa thời gian mà xóa trắng được khởi hoạt và xóa
trắng thực tế được hoàn tất; và
• Tất cả các SSP chưa được bảo vệ shall
[09.37] bị xóa trắng cho dù được bảo vệ ở dạng rõ hoặc được bảo
vệ bằng mật mã, sao cho mô-đun được trả về trạng thái của nhà sản xuất.
7.10 Tự kiểm tra
7.10.1 Yêu cầu chung về tự kiểm tra
Tự kiểm tra có điều kiện và tiền hoạt
động của mô-đun mật mã cung cấp cho người vận hành đảm bảo rằng các lỗi đã chưa đưa ra
được mà chúng có thể ngăn cản hoạt động đúng đắn của mô-đun.Tất cả các tự kiểm
tra shall [10.01] được thực hiện và sự xác định qua được hay
không qua được shall [10.02], được thực hiện bởi mô-đun mà không có các
điều khiển bên ngoài, các véc-tơ văn bản đầu vào được cung cấp bên ngoài, các kết quả
đầu ra được kỳ vọng, hoặc sự can thiệp của người vận hành hoặc mô-đun
sẽ hoạt động trong một chế độ đã được phê duyệt hay không được phê duyệt hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự kiểm tra có điều kiện shall
[10.04] được thực hiện khi một chức năng hoặc một tiến trình an toàn áp dụng
được gọi đến (tức là các chức
năng an toàn mà đối với chúng các tự kiểm tra được yêu cầu).
Tất cả tự kiểm tra được nhận
biết trong các chuẩn thuật toán nằm phía dưới (các Phụ lục C đến E) shall
[10.05] được thực thi giống như khi được áp dụng được bên trong mô-đun mật
mã. Tất cả các tự kiểm tra nhận biết được bổ sung hoặc thay thế những tự kiểm
tra đã được chỉ rõ
trong các chuẩn thuật toán nằm phía dưới (các Phụ lục C đến E) shall
[10.06] được thực thi như được tham chiếu trong các Phụ lục từ C đến E đối với
mỗi chức năng an toàn, phương pháp thiết lập SSP và cơ chế xác thực đã được phê
duyệt.
Mô-đun mật mã có thể thực hiện kiểm
tra các chức năng quan trọng tiền hoạt động hoặc có điều kiện khác, ngoài các
kiểm tra đã được chỉ rõ trong Tiêu chuẩn này.
Nếu mô-đun mật mã không qua được một tự
kiểm tra, thì mô-đun shall [10.07] đi vào một trạng thái có lỗi và shall
[10.08] đưa ra một chỉ báo lỗi như đã chỉ rõ trong 7.3.3. Mô-đun mật mã shall
not [10.09] sẽ không cần thực hiện các phép toán mật mã bất kỳ hay đưa ra
điều khiển và dữ liệu thông qua giao diện đầu ra điều khiển và dữ liệu trong
khi ở trạng thái có lỗi. Mô-đun mật mã shall [10.10] sẽ không cần sử dụng
bất kỳ chức năng
nào mà nó dựa trên một hàm hoặc thuật toán mà nó không qua được một tự kiểm tra
cho đến khi tự kiểm tra liên quan được lặp lại và qua được thành công. Nếu mô-đun
không đưa ra một trạng thái lỗi trong lúc thất bại của tự kiểm tra của mô-đun, thì
người vận hành mô-đun shall [10.11] có khả năng xác định xem nếu mô-đun đi vào được
một trạng thái có lỗi một cách ẩn, thông qua một thủ tục không nhập nhằng đã được tài liệu
hóa trong chính sách an toàn (Phụ lục B).
Tại các Mức an toàn 3 và 4, mô-đun shall
[10.12] duy trì một nhật ký lỗi mà nó là truy cập được bởi một người vận
hành mô-đun được phân quyền. Nhật ký lỗi đó shall [10.13] cung cấp thông
tin, một cách tối thiểu, về sự kiện có lỗi hiện thời nhất (tức là, sự kiện mà tự
kiểm tra đã thất bại).
Các yêu cầu tài liệu được chỉ rõ trong
A.2.10 shall [10.14] được cung cấp.
7.10.2 Các tự kiểm tra tiền hoạt
động
7.10.2.1 Các
yêu cầu chung tự kiểm tra tiền hoạt động
Các kiểm tra tiền hoạt động shall
[10.15] được thực hiện và qua được thành công bởi mô-đun mật mã giữa thời
điểm mô-đun được bật nguồn hoặc được khởi hoạt (sau khi tắt nguồn, thiết lập lại,
khởi động lại, khởi động nguội, ngắt nguồn điện.v.v...) và trước khi mô-đun
chuyển đổi sang trạng thái hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra tính toàn vẹn phần mềm/phần
sụn tiền hoạt động;
• Kiểm tra bỏ qua tiền hoạt động; và
• Kiểm tra các chức năng quan trọng tiền
hoạt động.
7.10.2.2 Kiểm
tra tính toàn vẹn phần mềm/ phần sụn tiền hoạt động
Tất cả các thành phần phần mềm và phần
sụn bên trong ranh giới mật mã shall [10.17] được kiểm tra sử dụng một kỹ
thuật toàn vẹn đã được phê duyệt thỏa mãn các yêu cầu đã được xác định trong
7.5. Nếu việc kiểm tra thất bại, thì kiểm tra tính toàn vẹn phần mềm/phần sụn
tiền hoạt động shall [10.18] thất bại. Kiểm tra tính toàn vẹn phần mềm/phần
sụn tiền hoạt động
không được yêu cầu đối với phần mềm hoặc phần sụn bất kỳ đã được loại bỏ khỏi
các yêu cầu an toàn của Tiêu chuẩn này hoặc đối với mã thực thi bất kỳ được lưu
trữ trong bộ nhớ không cấu hình lại được.
Nếu mô-đun phần cứng không chứa hoặc
phần mềm hoặc phần sụn, thì mô-đun shall [10.19], ít nhất, thực thi một
tự kiểm tra thuật toán mật mã như đã được chỉ rõ trong 7.10.3.2 như là một tự kiểm
tra tiền hoạt động.
Thuật toán mật mã mà nó được sử dụng để
thực hiện kỹ thuật toàn vẹn được phê duyệt đối với kiểm tra phần mềm/phần sụn
tiền hoạt động shall [10.20] đầu tiên qua được tự kiểm tra thuật toán mật
mã được chỉ rõ trong 7.10.3.2.
7.10.2.3 Kiểm
tra bỏ qua tiền hoạt động
Nếu mô-đun mật mã thực thi một khả
năng bỏ qua thì mô-đun shall [10.21] đảm bảo hoạt động chính xác việc kích hoạt khống chế lôgic
khả năng cho qua bằng việc sử dụng lôgic đó. Mô-đun shall [10.22] cũng kiểm tra
đường dẫn dữ liệu bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết lập chuyển mạch bỏ qua để
không cung cấp xử lý mật mã và kiểm tra rằng dữ liệu được truyền qua cơ chế
bỏ qua là không được xử lý mật mã.
7.10.2.4 Kiểm
tra các chức năng quan trọng tiền hoạt động
Có thể có các chức năng an
toàn khác quan trọng đối với hoạt động an toàn của mô-đun mật mã mà shall
[10.23] được kiểm tra như là một kiểm tra tiền hoạt động. Tài liệu shall
[10.24] chỉ rõ các chức năng quan trọng tiền hoạt động đã được kiểm tra.
7.10.3 Các tự kiểm tra có điều kiện
7.10.3.1 Các
yêu cầu chung tự kiểm
tra có điều kiện
Các tự kiểm tra có điều kiện shall
[10.25] được thực hiện bởi mô-đun mật mã khi các điều kiện được chỉ rõ để
các kiểm tra sau xảy ra: Tự kiểm tra thuật toán mật mã, kiểm tra tính phù hợp
theo cặp đôi, kiểm tra nạp phần mềm/phần sụn, kiểm tra nhập vào thủ công, kiểm
tra bỏ qua có điều kiện và kiểm tra các chức năng quan trọng có điều kiện.
7.10.3.2 Tự kiểm
tra thuật toán mật mã có điều kiện
Tự kiểm tra thuật toán mật mã. Một kiểm tra
thuật toán mật mã shall [10.26] được tiến hành đối với tất cả
các chức năng mật mã (ví dụ các chức
năng an toàn, các phương pháp thiết lập SSP và xác thực) của mỗi thuật toán mật
mã được phê duyệt được thực thi trong mô-đun mật mã như được tham chiếu trong các Phụ lục
C đến E. Kiểm
tra có điều kiện shall [10.27] được thực hiện trước lần sử dụng hoạt động
đầu tiên của thuật toán mật mã.
Tự kiểm tra thuật toán mật mã có thể
là một kiểm tra câu trả lời đã biết, một kiểm tra so sánh hoặc một kiểm tra
phát hiện có lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự kiểm tra thuật toán shall
[10.29] sử dụng tối thiểu độ dài khóa đã được phê duyệt nhỏ nhất, kích thước mô-đun, số
nguyên tố DSA, hoặc các đường cong tương ứng được hỗ trợ bởi mô-đun.
Nếu thuật toán đặc tả đa chế độ hoạt động
(chẳng hạn ECB, CBC, v.v...), thì tối thiểu, một chế độ shall [10.30] được
lựa chọn đối với tự kiểm tra được hỗ trợ bởi mô-đun hoặc như được chỉ rõ bởi thẩm
quyền kiểm tra hợp lệ.
Các ví dụ về các kiểm tra câu trả lời
đã biết:
• Các hàm một chiều: (Các) véc-tơ kiểm
tra đầu vào sinh ra đầu ra mà nó shall [10.31] là đồng nhất với đầu ra kỳ
vọng (chẳng hạn băm, các giá trị băm có khóa, xác thực thông điệp, RBG(véc-tơ
entropy cố định), thỏa thuận SSP).
• Các hàm khả nghịch: Cả hàm chiều thuận
và chiều nghịch shall [10.32] được tự kiểm tra (chẳng hạn: Mã hóa
(encrypt) và giải mã khóa đối xứng, mã hóa (encrypt) và giải mã vận chuyển SSP,
sinh và kiểm tra chữ ký số)
Kiểm tra so sánh so sánh đầu ra của
hai hoặc nhiều thực thi thuật toán mật mã độc lập, nếu các đầu ra không bằng
nhau, thì tự kiểm tra so sánh thuật toán mật mã shall [10.33] thất bại.
Kiểm tra phát hiện lỗi bao gồm việc thực
thi các cơ chế phát hiện lỗi được tích hợp bên trong thuật toán mật mã, nếu một
lỗi được phát hiện, thì tự kiểm tra phát hiện lỗi thuật toán mật mã shall
[10.34] thất bại.
7.10.3.3 Kiểm
tra tính phù hợp theo cặp
đôi có điều kiện
Nếu mô-đun mật mã sinh ra các cặp khóa
công khai hoặc bí mật, thì kiểm tra tính phù hợp theo cặp đôi shall [10.35] được
thực hiện đối với mỗi cặp khóa riêng và công khai như được tham chiếu trong các
Phụ lục từ C đến E đối với
thuật toán mật mã áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô-đun mật mã có khả
năng nạp phần mềm hoặc phần sụn từ một nguồn bên ngoài, thì các yêu cầu sau bổ
sung cho các yêu cầu trong 7.4.3.4 shall [10.36] được thực hiện:
• Mô-đun mật mã shall [10.37]
thực thi một kỹ thuật xác thực đã được phê duyệt để kiểm tra tính hợp lệ của phần
mềm hay phần sụn được nạp vào;
• Khóa xác thực tham chiếu shall
[10.38] được nạp một cách độc lập trong mô-đun trước thời điểm nạp phần mềm
hay phần sụn; và
• Kỹ thuật xác thực đã được phê duyệt
được áp dụng shall [10.39] được kiểm tra thành công hoặc kiểm tra nạp phần
mềm/phần sụn shall [10.40] thất bại. Phần mềm hay phần sụn được nạp shall
[10.41] không được sử dụng nếu kiểm
tra nạp phần mềm/phần sụn thất bại.
7.10.3.5 Kiểm
tra nhập vào thủ công có điều kiện
Nếu các SSP hoặc các thành phần khóa
được nhập vào mô-đun mật mã trực tiếp bằng thủ công hoặc nếu lỗi thuộc về phần của người vận
hành có thể tạo ra kết quả nhập vào không đúng của giá trị chủ định, thì các kiểm
tra nhập vào thủ công sau shall [10.42] được thực hiện:
• SSP và các thành phần khóa shall
[10.43] có mã phát hiện lỗi (EDC) được áp dụng hoặc shall [10.44] được
nhập vào sử dụng các nhập vào lặp lại.
Nếu một EDC được sử dụng, thì EDC shall
[10.45] ít nhất có chiều dài 16 bít. Nếu EDC không có thể được kiểm tra hoặc
các nhập vào lặp lại không trùng nhau thì kiểm tra shall [10.46] thất bại.
7.10.3.6 Kiểm
tra bỏ qua có điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô-đun mật mã shall [10.48] kiểm
tra đối với hoạt động đúng đắn của các dịch vụ cung cấp xử lý mật mã khi một
chuyển mạch xảy ra vào giữa một dịch vụ bỏ qua dành riêng và một dịch vụ mật mã
dành
riêng.
Nếu mô-đun mật mã có thể luân phiên một
cách tự động giữa một dịch vụ bỏ qua và một dịch vụ mật mã, cung cấp một số dịch
vụ có xử lý mật mã và một số dịch
vụ không có xử lý mật mã, thì mô-đun shall [10.49] kiểm tra đối với hoạt
động đúng đắn của các dịch vụ cung cấp xử lý mật mã khi cơ chế kiềm chế thủ tục
chuyển mạch được sửa đổi (chẳng hạn một bảng địa chỉ IP nguồn/đích).
Nếu mô-đun mật mã duy trì thông tin nội
bộ quản lý khả năng bỏ qua thì mô-đun shall [10.50] kiểm tra tính toàn vẹn của thông
tin quản lý thông qua kỹ thuật toàn vẹn đã phê duyệt trực tiếp ngay trước
khi việc sửa đổi thông tin quản lý, và shall [10.51] tạo ra một giá trị
kiểm tra tính toàn vẹn mới,
sử dụng kỹ thuật toàn vẹn đã được phê duyệt ngay lập tức theo sau việc sửa đổi.
7.10.3.7 Kiểm
tra các chức năng quan trọng có điều kiện
Có thể là các chức năng an toàn khác
quan trọng cho hoạt động an toàn của mô-đun mật mã mà nó shall [10.52]
được kiểm tra như một
tự kiểm tra có điều kiện.
7.10.3.8 Các tự
kiểm tra định kỳ
CÁC MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Mô-đun mật mã shall [10.53] cho phép những
người vận hành khởi hoạt các tự kiểm tra tiền hoạt động hoặc có điều kiện theo
yêu cầu đối với việc kiểm tra định kỳ của mô-đun. Cách chấp nhận được đối với
việc khởi động theo
yêu cầu của các tự kiểm tra định kỳ là: dịch vụ được cung cấp, tái thiết lập,
tái khởi động hoặc chu trình bật nguồn.
CÁC MỨC AN TOÀN 3 VÀ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 Đảm bảo vòng đời
7.11.1 Các yêu cầu chung đảm bảo
vòng đời
Đảm bảo vòng đời tham chiếu đến
việc sử dụng các thực hành tốt nhất bởi nhà cung cấp mô-đun mật mã trong suốt
quá trình thiết kế, phát triển, vận hành và kết thúc đời sống của mô-đun mật mã,
cung cấp đảm bảo rằng mô-đun được thiết kế, được phát triển, được kiểm tra, được
cấu hình, được phân phối, được cài đặt và được loại bỏ đúng đắn và rằng tài liệu
hướng dẫn người vận hành thích hợp được cung cấp. Các yêu cầu an toàn được chỉ rõ đối
với quản lý cấu hình, thiết kế, mô hình trạng thái hữu hạn, phát triển, kiểm
tra, phân phối và vận hành, và tài liệu hướng dẫn.
Các yêu cầu tài liệu được chỉ rõ trong
A.2.11 shall [11.01] được cung cấp.
7.11.2 Quản lý cấu hình
Quản lý cấu hình chỉ rõ các
yêu cầu đối với một hệ thống quản lý cấu hình được thực thi bởi một nhà cung cấp
mô-đun mật mã, cung cấp sự đảm bảo rằng tính toàn vẹn của mô-đun mật mã được bảo toàn bằng việc
yêu cầu nguyên tắc và kiểm
soát trong các quá trình cải tiến và sửa
đổi mô-đun mật mã và tài liệu
liên quan. Một hệ thống quản lý cấu hình được thực thi để ngăn chặn các sửa đổi
vô ý hoặc trái phép và cung cấp sự truy tìm nguồn gốc thay đổi đối với mô-đun mật mã và
tài liệu liên quan.
CÁC MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Các yêu cầu an toàn sau shall
[11.02] được áp dụng cho các mô-đun mật mã đối với các Mức an toàn 1 và 2:
• Một hệ thống quản lý cấu hình shall
[11.03] được sử dụng cho việc phát triển mô-đun mật mã và các thành phần
mô-đun bên trong ranh giới mật mã và của các tài liệu kết hợp với mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống quản lý cấu hình shall
[11.05] theo dõi và duy trì các thay đổi đối với việc định danh và phiên bản
hoặc phiên bản chỉnh sửa lại của
mỗi khoản cấu hình trong suốt vòng đời của mô-đun mật mã đã được kiểm tra hợp lệ.
CÁC MỨC AN TOÀN 3 VÀ 4
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1 và 2, các khoản cấu
hình shall [11.06] được quản lý sử dụng một hệ thống quản lý cấu hình
tự động.
7.11.3 Thiết kế
Một thiết kế là một giải pháp kỹ thuật
mà nó đề cập đến đặc tả chức năng cho mô-đun mật mã. Thiết kế được chủ định để cung cấp đảm
bảo rằng đặc tả chức năng của mô-đun mật mã tương ứng với chức năng chủ định được
mô tả trong chính sách an
toàn.
Các mô-đun mật mã shall [11.07]
được thiết kế để cho phép kiểm tra tất cả các dịch vụ liên quan đến an toàn được
cung cấp.
7.11.4 Mô hình trạng thái hữu
hạn
Hoạt động của mô-đun mật mã shall
[11.08] được đặc tả sử dụng một mô hình trạng thái hữu hạn (hoặc tương
đương) được biểu diễn bởi một sơ đồ chuyển dịch trạng thái và một bảng chuyển dịch
trạng thái và các mô tả trạng thái. FSM shall [11.09] được chi tiết hóa
đủ để chứng tỏ rằng mô-đun mật mã tuân thủ với tất cả các yêu cầu của Tiêu chuẩn
này.
FSM của mô-đun mật mã shall [11.10] tối thiểu
bao gồm các trạng thái hoạt động và có lỗi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trạng thái khởi hoạt chung: Một trạng
thái mà tại đó mô-đun mật
mã trải qua quá trình khởi hoạt trước khi mô-đun chuyển dịch sang trạng thái đã
được phê duyệt.
• Trạng thái chuyên viên mật mã:
Một trạng thái mà tại đó các dịch vụ của chuyên viên mật mã được thực hiện (chẳng
hạn như khởi hoạt mật mã, quản trị an toàn, và quản lý khóa).
• Trạng thái nhập vào CSP: Một
trạng thái để nhập các CSP vào mô-đun mật mã.
• Trạng thái người sử dụng: (nếu
một vai trò người sử dụng được thực thi): Một trạng thái tại đó những người sử
dụng được phép đạt được
các dịch vụ an toàn, thực hiện các hoạt động mật mã hoặc thực hiện các chức năng
đã phê duyệt khác.
• Trạng thái được phê duyệt: Một
trạng thái mà tại đó các chức năng an toàn được phê duyệt được thực hiện.
• Trạng thái tự
kiểm tra:
Một trạng thái tại đó mô-đun mật mã thực hiện các tự kiểm tra.
• Trạng thái có lỗi: Một trạng
thái khi mô-đun mật mã gặp phải điều kiện có lỗi (chẳng hạn một tự kiểm tra thất
bại). Có thể có một hoặc nhiều điều kiện có lỗi gây ra trong mỗi mô-đun đơn lẻ
một trạng thái lỗi. Các trạng thái có lỗi có thể bao gồm các lỗi “cứng’ chỉ ra một trục
trặc thiết bị và có thể yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa mô-đun mật mã,
hoặc các lỗi “mềm" có thể khôi phục được có thể yêu cầu khởi hoạt hoặc thiết
lập lại mô-đun. Khôi phục từ các trạng thái có lỗi shall [11.11] là có
thể được, ngoại trừ đối với các trạng thái có lỗi được gây ra bởi các lỗi “cứng”
mà chúng yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa mô-đun mật mã.
Mỗi dịch vụ mô-đun mật mã khác biệt, sử
dụng chức năng an toàn, trạng thái có lỗi, tự kiểm tra hoặc xác thực người vận
hành shall [11.12] được mô tả như một trạng thái tách biệt.
Chuyển đổi sang trạng thái Chuyên viên
mật mã từ vai trò nào đó khác với vai trò Chuyên viên mật mã shall [11.13]
bị cấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái cho qua: Một trạng
thái mà tại đó một dịch vụ như là một kết quả của cấu hình mô-đun hoặc can thiệp
của người vận hành, gây ra đầu ra ở dạng rõ của một dữ liệu đặc biệt hoặc mục
trạng thái (status item) mà nó bình thường được xuất ra dưới dạng được mã hóa
(encrypt).
Trạng thái không hoạt động: Một trạng
thái mà tại đó mô-đun mật mã không hoạt động (ví dụ: nguồn thấp, bị treo
hoặc không hoạt động).
7.11.5 Phát triển
Một quá trình phát triển đúng đắn cung cấp
đảm bảo rằng việc thực thi
của mô-đun mật mã tương ứng với đặc tả chức năng và chính sách an toàn mô-đun,
rằng mô-đun mật mã được bảo trì và rằng mô-đun mật mã đã hợp lệ là có thể được
tái sản xuất. Điều khoản này chỉ rõ các yêu cầu an toàn để thể hiện chức năng
an toàn của mô-đun mật mã tại các mức trừu tượng khác nhau từ đặc tả chức năng
đến thể hiện thực thi.
MỨC AN TOÀN 1
Các yêu cầu sau shall [11.14]
áp dụng cho các mô-đun mật mã đối với Mức an toàn 1:
• Nếu mô-đun mật mã chứa phần mềm hoặc
phần sụn, mã nguồn, tham chiếu ngôn ngữ, các trình biên dịch, các phiên bản
trình biên dịch và các tùy chọn trình biên dịch, các trình liên kết và các tùy
chọn trình liên kết, các thư viện thời gian chạy và các thiết lập thư viện thời
gian chạy, các thiết lập cấu hình, các tiến trình và các phương thức được xây dựng,
các tùy chọn được
xây
dựng, các biến môi trường và tất cả các tài nguyên khác được sử dụng để biên dịch
và liên kết mã nguồn thành dạng thực thi shall [11.15] được dõi vết sử dụng
hệ thống quản lý cấu hình;
• Nếu mô-đun mật mã chứa phần mềm hoặc
phần sụn, các mã nguồn shall [11.16] được chú giải với các lời giải
thích mà chúng mô tả sự tương ứng của phần mềm hoặc phần sụn với thiết kế của
mô-đun;
• Nếu mô-đun mật mã chứa phần cứng,
tài liệu shall [11.17] chỉ rõ các sơ đồ mạch và/hoặc ngôn ngữ
mô tả phần cứng (HDL), như có thể áp dụng được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các mô-đun mật mã phần mềm
và phần sụn và thành phần phần mềm hoặc phần sụn của mô-đun lai ghép:
o Kết quả của các cơ chế kỹ thuật xác
thực và toàn vẹn được chỉ rõ trong 7.5 và 7.10 shall [11.19] được tính
toán và tích hợp vào trong mô-đun phần mềm hoặc phần sụn bởi nhà cung cấp trong
quá trình phát triển mô-đun;
o Tài liệu mô-đun mật mã shall
[11.20] chỉ rõ trình biên dịch, các thiết lập cấu hình và các phương pháp để
biên dịch mã nguồn thành một dạng thực hiện; và
o Mô-đun mật mã shall [11.21]
được phát triển sử dụng các công cụ phát triển sản phẩm đã được kiểm
tra chất lượng (ví dụ các trình
biên dịch).
CÁC MỨC AN TOÀN 2 VÀ 3
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1, các yêu cầu sau shall [11.22] áp dụng cho các mô-đun mật mã đối
với các Mức an toàn 2 và 3:
• Tất cả phần mềm hoặc phần sụn shall
[11.23] được thực thi sử dụng ngôn ngữ bậc cao không đăng ký bản quyền
(non-proprietary) sở hữu hoặc cơ
sở hợp lý shall [11.24] được cung cấp để sử dụng một ngôn ngữ bậc thấp (chẳng hạn
ngôn ngữ assembly hoặc vi mã) nếu là thiết yếu đối với năng suất hoạt động của
mô-đun hoặc khi một ngôn ngữ bậc cao là không có sẵn.
• Các mạch tích hợp tùy chỉnh bên
trong mô-đun mật mã shall [11.25] được thực thi, sử dụng một ngôn ngữ mô tả phần cứng
bậc cao (HDL) (chẳng hạn như VHDL hoặc Verilog); và
• Các mô-đun mật mã phần mềm hoặc phần
sụn shall [11.26] được thiết kế và thực thi theo cách để tránh
sử dụng mã, các tham số hoặc các ký hiệu không cần thiết đối với chức năng và thực hiện của
mô-đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1, 2 và 3, yêu cầu sau shall [11.27] được áp dụng cho các mô-đun mật
mã đối với Mức an toàn 4:
• Đối với mỗi thành phần phần
cứng và phần mềm mô-đun mật mã, tài liệu shall [11.28] được chú giải với
các giải thích chỉ rõ:(1) các tiền điều kiện được yêu cầu dựa trên việc nhập
vào mỗi
thành
phần mô-đun, chức năng và thủ tục để thực hiện đúng đắn và (2) các
hậu điều kiện được kỳ vọng là đúng khi việc thực hiện mỗi thành phần mô-đun, chức
năng và thủ tục được hoàn thành. Các tiền điều kiện và hậu điều kiện có thể được
chỉ rõ sử dụng ký hiệu bất kỳ mà nó được chi tiết
hóa vừa đủ để giải thích một cách đầy đủ và không nhập nhằng hành vi của thành
phần, chức năng và thủ tục của mô-đun mật mã.
7.11.6 Kiểm tra nhà cung cấp
Điều khoản này sẽ chỉ rõ các yêu cầu đối
với việc kiểm tra nhà cung cấp mô-đun mật mã, bao gồm kiểm tra chức năng
an toàn được thực thi trong mô-đun mật mã, cung cấp bảo đảm rằng mô-đun mật mã
cư xử tuân theo chính sách an toàn và các đặc tả chức năng của mô-đun.
CÁC MỨC AN TOÀN 1 VÀ 2
Đối với các Mức an toàn 1 và 2, tài liệu
shall [11.29] đặc tả việc kiểm tra chức năng được thực hiện trên mô-đun mật
mã.
Đối với các mô-đun mật mã phần mềm hoặc
phần sụn và thành phần phần mềm hoặc phần sụn của mô-đun lai ghép, nhà cung cấp
shall [11.30] sử dụng các công cụ chuẩn đoán an toàn tự động (ví dụ phát
hiện tràn bộ đệm).
CÁC MỨC AN TOÀN 3 VÀ 4
Ngoài các yêu cầu đối với các Mức an
toàn 1 và 2, tài liệu shall [11.31] chỉ rõ các thủ tục và các kết quả kiểm
tra và các kết quả của việc kiểm tra mức thấp được thực hiện trên mô-đun mật mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản này chỉ rõ các yêu cầu an
toàn đối với việc phân phối, cài đặt, và khởi động an toàn của mô-đun mật mã, cung cấp sự
đảm bảo rằng mô-đun được phân phối một cách an toàn tới những người vận hành được
phân quyền và được cài đặt và khởi hoạt theo một cách an toàn và đúng đắn.
MỨC AN TOÀN 1
Đối với Mức an toàn 1,
tài liệu shall [11.32] chỉ rõ các thủ tục cài đặt, khởi hoạt và khởi động
an toàn của mô-đun mật mã.
MỨC AN TOÀN 2 VÀ 3
Ngoài yêu cầu của Mức an toàn 1, tài
liệu shall [11.33] chỉ rõ các thủ tục được yêu cầu để duy trì sự an toàn trong
khi phân phối, cài đặt và khởi hoạt các phiên bản của mô-đun mật mã đối với những
người vận hành được phân quyền. Các thủ tục shall [11.34] chỉ rõ xem
làm thế nào phát hiện được xâm phạm trong quá trình phân phối, cài đặt và khởi
hoạt mô-đun đối với những người vận hành được phân quyền.
MỨC AN TOÀN 4
Ngoài các yêu cầu của các Mức an toàn
1, 2 và 3, các thủ tục shall [11.35] yêu cầu người vận hành được phân
quyền xác thực mô-đun sử dụng dữ liệu xác thực được cung cấp bởi nhà cung cấp.
7.11.8 Kết thúc vòng đời
Điều khoản này chỉ rõ các yêu cầu an
toàn khi mô-đun mật mã không tiếp tục sử dụng nữa hoặc không có chủ định sử
dụng tiếp bởi người vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Mức an toàn 1 và 2, tài liệu shall
[11.36] chỉ rõ các thủ tục đối với làm vệ sinh an toàn mô-đun mật mã. Làm vệ sinh là
một quá trình loại bỏ các thông tin nhạy cảm (chẳng hạn như các SSP, dữ liệu người sử dụng.v.v...)
khỏi mô-đun sao cho các dữ liệu nhạy cảm có thể được phân phối tới những người vận hành
khác hoặc bị loại bỏ.
CÁC MỨC AN TOÀN 3 VÀ 4
Ngoài yêu cầu của các Mức
an toàn 1 và 2, tài liệu shall [11.37] chỉ rõ các thủ tục được yêu cầu để
phá hủy an toàn mô-đun.
7.11.9 Các tài liệu hướng dẫn
Các yêu cầu trong điều khoản này nhằm
để đảm bảo rằng tất cả các thực thể sử dụng mô-đun mật mã có các hướng dẫn và
thủ tục đầy đủ quản lý và sử dụng mô-đun trong một chế độ hoạt động đã được phê
duyệt.
Tài liệu hướng dẫn bao gồm hướng dẫn
dành cho người quản trị và người không phải người quản trị. Tài liệu hướng dẫn
dành cho người quản trị shall
[11.38] chỉ rõ:
• Các chức năng quản trị, các sự kiện an
toàn, các tham số an toàn (và các giá trị tham số khi phù hợp), các cổng vật
lý, và giao diện lôgic của mô-đun mật mã có sẵn cho vai trò chuyên viên mật mã và/hoặc
các vai trò quản trị khác;
• Các thủ tục được yêu cầu để duy trì
các cơ chế xác thực người
vận hành độc lập là độc lập về chức năng;
• Các thủ tục về việc làm thế nào để
quản trị mô-đun mật mã trong chế độ hoạt động đã được phê duyệt; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu hướng dẫn dành cho người
không phải người quản
trị shall [11.39] chỉ rõ:
• Các chức năng an toàn đã được phê duyệt
và không được phê duyệt, các cổng vật lý, các giao diện lôgic có sẵn cho những
người sử dụng của mô-đun mật mã; và
• Tất cả các trách nhiệm của người sử
dụng cần thiết cho chế độ hoạt động đã được phê duyệt của mô-đun mật mã.
7.12 Giảm thiểu các tấn
công khác
Tính nhạy cảm của mô-đun mật mã đối với
các tấn công không được xác định ở bất kỳ đâu trong Tiêu chuẩn này phụ thuộc
vào kiểu mô-đun, thực thi và môi trường thực thi. Các tấn công như vậy có thể là
mối quan tâm đặc biệt đối với các mô-đun mật mã được thực thi trong các môi trường
thù địch
(chẳng hạn nơi mà những kẻ tấn công có thể là những người vận hành được phân
quyền của mô-đun). Các tấn công này nói chung dựa trên phân tích thông tin thu
được từ các nguồn mà chúng là
bên ngoài về mặt vật lý đối với mô-đun. Trong tất cả các trường hợp, các tấn
công cố gắng xác định một thông tin hiểu biết nào đó về các SSP
bên trong mô-đun mật mã.
Các yêu cầu tài liệu được chỉ rõ trong
A.2.12 shall [12.01] được cung cấp.
CÁC MỨC AN TOÀN 1, 2 VÀ 3
Nếu mô-đun mật mã được thiết kế để giảm
thiểu một hoặc nhiều (các) tấn công cụ thể không được xác định ở bất kỳ đâu
trong Tiêu chuẩn này, thì các tài liệu hỗ trợ của mô-đun shall [12.02]
liệt kê (các) tấn công mà mô-đun được thiết kế để làm giảm thiểu các tấn công
đó. Sự tồn tại và hoạt động chức năng đúng đắn của các cơ
chế an toàn được sử dụng để giảm thiểu (các) tấn công sẽ được kiểm tra hợp lệ
khi các yêu cầu và các kiểm tra kết hợp được phát triển.
MỨC AN TOÀN 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu sự giảm thiểu các tấn công cụ thể
không được xác định ở bất kỳ đâu trong Tiêu chuẩn này được yêu cầu,
thì tài liệu shall [12.04] chỉ rõ các
phương pháp được sử dụng để làm giảm thiểu các tấn công và các phương pháp kiểm
tra tính hiệu quả của các kỹ
thuật giảm thiểu đó.
Phụ lục A
(Quy định)
Các yêu cầu về tài liệu
A.1 Mục đích
Phụ lục này chỉ rõ tài liệu tối thiểu
mà nó shall [A.01] được yêu cầu đối với một mô-đun mật mã mà nó sẽ phải trải
qua một lược đồ kiểm tra độc lập.
A.2 Các khoản mục
A.2.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Đặc tả
mô-đun mật mã
• Đặc tả kiểu mô-đun (mô-đun phần cứng,
phần mềm, phần sụn, phần mềm lai ghép hoặc phần sụn lai ghép), (các Mức an
toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả ranh giới mô-đun. (các Mức an toàn
1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả các thành phần phần cứng, phần
mềm và phần sụn của mô-đun mật mã và mô tả cấu hình vật lý của
mô-đun. (các
Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả các thành phần phần cứng, phần
mềm hoặc phần sụn của mô-đun mật mã mà
chúng
được
loại bỏ khỏi các yêu cầu an toàn của Tiêu chuẩn này và một giải thích cơ sở
hợp lý đối
với
sự loại bỏ. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả các cổng vật lý và giao diện
lôgic của mô-đun mật mã. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả các kiểm soát thủ công hoặc
lôgic của mô-đun mật mã, các chỉ báo trạng thái vật lý hoặc lôgic và các đặc
tính vật lý, lôgic và điện, (các Mức an toàn 1, 2, 3
và 4)
• Đặc tả tất cả các chức năng an toàn,
cả được phê duyệt
và chưa được phê duyệt, mà
chúng được sử dụng bởi mô-đun mật mã và đặc tả tất cả các chế độ
hoạt động cả được phê duyệt và chưa được phê duyệt, (các Mức an toàn 1, 2, 3
và 4)
• Sơ đồ khối mô tả tất cả
các thành phần phần cứng chính yếu của mô-đun mật mã và các kết nối thành phần
bao gồm bất kỳ các bộ vi xử
lý, các bộ đệm vào/ra, các bộ đệm rõ/mã, các bộ đệm điều khiển, lưu trữ khóa, bộ
nhớ làm việc và bộ
nhớ chương trình nào. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả tất cả thông tin liên quan đến
an toàn, bao gồm các khóa mật mã bí mật và mật (cả dạng rõ và dạng mã hóa
(encrypt)), dữ liệu xác thực (ví dụ như các mật khẩu, các số PIN), các CSP, PSP và thông
tin được bảo vệ khác (ví dụ các sự kiện
kiểm toán, dữ liệu
kiểm toán) mà việc làm lộ hoặc sửa đổi chúng có thể làm hại tính an toàn của
mô-đun mật mã. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả về việc mô-đun hỗ trợ một chế
độ hoạt động xuống cấp như thế
nào. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả chính sách an
toàn của mô-đun mật mã bao gồm các quy tắc nhận được từ các yêu cầu của Tiêu chuẩn
này và các quy tắc nhận được từ các yêu cầu bổ sung bất kỳ được áp đặt bởi nhà cung cấp.
(các Mức an toàn
1, 2, 3 và 4)
A.2.3 Các giao diện mô-đun mật
mã
• Đặc tả đầu vào dữ liệu, đầu ra dữ liệu,
đầu vào điều khiển, đầu ra điều khiển, đầu ra trạng thái và các giao diện nguồn
điện, cả vật lý và lôgic (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả giao diện kênh tin cậy (các Mức
an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các ngoại lệ và cơ sở hợp lý
nếu giao diện đầu ra điều khiển không bị chặn cấm trong suốt trạng thái có lỗi
(các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
A.2.4 Các vai trò, các dịch vụ
và xác thực
• Đặc tả tất cả các vai trò được phân
quyền được hỗ trợ bởi mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả các dịch vụ bất kỳ được cung
cấp bởi mô-đun mật mã mà đối với nó người vận hành không được yêu cầu đảm nhiệm
một vai trò được phân quyền và các dịch vụ này không làm sửa đổi, tiết lộ hoặc
thay thế các khóa mật mã và các CSP như thế nào hoặc mặt khác chúng ảnh hưởng đến
tính an toàn của mô-đun ra làm sao (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)...
• Đặc tả các cơ chế xác thực được hỗ
trợ bởi mô-đun mật mã, các kiểu dữ liệu xác thực được yêu cầu để thực thi các
cơ chế xác thực được hỗ trợ, các phương pháp được phân quyền được sử
dụng để kiểm soát truy cập vào mô-đun trong lần đầu tiên và khởi hoạt cơ chế
xác thực, và độ mạnh của các cơ chế xác thực được hỗ trợ bởi mô-đun bao gồm cơ sở
hợp lý hỗ trợ việc sử dụng của đa cơ chế xác thực (các Mức an toàn 2, 3 và 4).
• Đặc tả các dịch vụ của các mô-đun mà
nó chỉ ra thông tin đánh số phiên bản của mô-đun, chỉ ra trạng thái, thực hiện
các tự kiểm tra, thực hiện các chức năng an toàn đã phê duyệt và thực hiện xóa
trắng (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các cơ chế bỏ qua (các Mức an
toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các cơ chế nạp phần mềm hoặc
phần sụn (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các kiểm soát và giao diện khả
năng đầu ra mật mã tự khởi động (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
A.2.5 An toàn phần
mềm/phần sụn.
• Đặc tả các kỹ thuật toàn vẹn đã phê
duyệt được sử dụng (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả phương pháp để người vận hành
thực hiện kỹ thuật toàn vẹn đã phê duyệt theo yêu cầu (các Mức an toàn 1, 2, 3
và 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Môi trường
hoạt động
• Đặc tả môi trường hoạt động đối với
mô-đun mật mã, bao gồm, nếu áp dụng được, hệ điều hành được sử dụng bởi
mô-đun (các Mức an toàn 1, 2).
• Đặc tả về các quy tắc an toàn, các thiết
lập hoặc các hạn
chế đối với cấu hình của môi trường hoạt động (các Mức an toàn 1, 2).
• Tài liệu hướng
dẫn người quản trị để cấu hình hệ
điều hành theo các yêu cầu đặc tả (Mức an toàn 2).
A.2.7 An toàn vật
lý
• Đặc tả thể hiện vật lý và mức an
toàn mà đối với nó các cơ chế an toàn vật lý của mô-đun mật mã được thực thi. Đặc
tả các cơ chế an toàn vật lý mà chúng được sử dụng bởi mô-đun (các Mức an toàn
1, 2, 3 và 4).
• Nếu một mô-đun mật mã bao gồm một vai
trò duy trì mà nó yêu cầu truy cập vật lý vào các nội dung của mô-đun hoặc nếu
mô-đun được thiết kế để cho phép truy cập vật lý, đặc tả của giao diện truy cập
và các CSP sẽ phải được
xóa trắng như thế nào khi giao
diện truy cập duy trì bị truy cập (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các dải hoạt động bình thường
của mô-đun mật mã. Đặc tả của các đặc tính bảo vệ chống lỗi do môi trường được
sử dụng bởi mô-đun mật mã hoặc đặc tả các kiểm tra chống lỗi do môi trường
đã được thực hiện (Mức an toàn 4)
• Đặc tả các kỹ thuật giảm thiểu cảm ứng
lỗi được sử dụng (Mức an toàn 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả các kỹ thuật giảm thiểu được
sử dụng chống lại các tấn công không xâm lấn bao gồm các kỹ thuật
được chỉ rõ trong Phụ lục F (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Bằng chứng về tính hiệu quả của mỗi
trong các kỹ thuật giảm thiểu tấn công đã được sử dụng (các Mức an
toàn 1, 2, 3 và 4).
A.2.9 Quản lý tham
số an toàn nhạy cảm
• Đặc tả tất cả các CSP và PSP đã được
sử dụng bởi mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả tất cả các RBG và việc sử dụng chúng
(các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả entropy tối thiểu được yêu cầu
bởi mô-đun đối
với mỗi tham số đầu vào entropy được nhập vào (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả mỗi RGB (được phê duyệt và
không được phê duyệt và các nguồn entropy) được sử dụng bởi
mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả entropy tối thiểu và phương
pháp sinh entropy tối thiểu được yêu cầu nếu entropy được thu gom từ bên trong
ranh giới mật mã của mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả mỗi một phương pháp sinh SSP mà
nó sử dụng một RGB (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả mỗi một phương pháp sinh SSP
đã được sử dụng
bởi mô-đun (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả mỗi một trong các phương pháp
sinh khóa (đã được phê duyệt và chưa được phê duyệt) được sử dụng bởi mô-đun mật mã
(các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các phương pháp thiết lập SSP
được sử dụng bởi mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và
4).
• Đặc tả các phương pháp nhập vào và
xuất ra SSP được sử dụng bởi mô-đun (các Mức an toàn 1, 2, 3 và
4).
• Đặc tả các phương pháp nhập vào và xuất
ra khóa được sử dụng bởi mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Nếu các thủ tục phân chia thông tin
được sử dụng thì tài liệu được cung cấp để chứng tỏ rằng nếu thông tin
của n thành phần được yêu cầu để xây dựng lại CSP ban đầu thì thông tin của n-1 thành
phần bất kỳ sẽ không cung cấp thông tin nào về CSP ban đầu ngoài thông tin về độ
dài
(các
Mức an toàn 3 và 4).
• Đặc tả các thủ tục phân chia thông
tin được sử dụng bởi mô-đun (các Mức an toàn 3 và 4).
• Đặc tả các SSP được lưu trữ trong
mô-đun (Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả xem các CSP được bảo vệ như
thế nào khỏi truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi và thay thế trái phép
khi được lưu trữ trong mô-đun. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả xem mô-đun kết hợp với một
PSP được lưu trữ trong mô-đun với thực thể như thế nào (người vận
hành, vai trò hoặc tiến trình) mà đối với thực thể tham số được gán cho. (các Mức
an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả (các) phương pháp xóa trắng
được sử dụng bởi mô-đun và cơ sở hợp lý như đối với việc làm thế
nào mà (các) phương pháp ngăn chặn được sự khôi phục và sử dụng lại các giá trị đã bị xóa trắng
(các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
A.2.10 Các tự kiểm
tra
• Đặc tả các tự kiểm tra được thực hiện
bởi mô-đun mật mã bao gồm các kiểm tra có điều kiện và tiền hoạt động (các Mức an toàn
1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả về chỉ báo trạng thái tự kiểm
tra thành công và thất bại. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các trạng thái có lỗi mà
mô-đun mật mã có thể đi vào khi một tự kiểm tra thất bại và các điều kiện và
các hành động cần thiết để thoát ra khỏi
các trạng thái có lỗi và phục hồi hoạt động bình thường của mô-đun mật mã (chẳng
hạn việc này có thể bao gồm duy trì mô-đun, bật lại nguồn điện
cho mô-đun, khôi phục mô-đun tự động, đi vào hoạt động xuống cấp hoặc trả lại mô-đun cho
nhà cung cấp để bảo dưỡng) (các Mức
an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả tất cả các chức năng an toàn
quan trọng đến hoạt động an toàn của mô-đun mật mã và nhận biết các
kiểm tra bật nguồn điện áp dụng được và các kiểm tra có điều kiện được
thực hiện bởi mô-đun (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Nếu mô-đun mật mã thực thi một khả
năng bỏ qua thì đặc tả cơ chế hoặc kiềm chế lôgic thủ tục chuyển mạch
(các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
A.2.11 Đảm bảo vòng
đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả các tài liệu hỗ trợ đối với
phát triển mô-đun mật mã và các tài liệu kết hợp được cung cấp bởi hệ thống quản
lý cấu hình. (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đặc tả các thủ tục để cài đặt, sinh,
và khởi động an toàn mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4)
• Đặc tả các thủ tục đối với duy trì
an toàn trong khi phân phối và phân phát các phiên bản của mô-đun mật mã cho những
người vận hành được phân quyền, (các Mức an toàn 2, 3 và 4).
• Đặc tả sự tương ứng giữa thiết kế các thành phần
phần cứng, phần mềm, và/hoặc phần sụn của mô-đun mật mã và chính sách an toàn
và FSM của mô-đun mật mã (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Nếu mô-đun mật mã chứa phần mềm, đặc
tả mã nguồn đối với phần mềm được chú giải với các giải thích mà chúng mô tả rõ
ràng sự tương ứng của phần mềm với thiết kế của mô-đun (các Mức an
toàn 1, 2, 3 và 4).
• Nếu mô-đun mật mã chứa phần cứng, đặc
tả các biểu đồ và/hoặc các bản in HDL đối với phần cứng (Mức an toàn 1, 2, 3 và
4).
• Đặc tả của một đặc tả mà nó mô tả
không hình thức mô-đun mật mã, chức năng của mô-đun mật mã, các cổng vật lý
ngoài và các giao diện lôgic của
mô-đun mật mã và mục đích của các cổng vật lý và các giao diện lôgic (các Mức
an toàn 2, 3 và 4).
• Đặc tả thiết kế chi tiết mà nó mô tả chức
năng bên trong của các thành phần chính yếu của mô-đun mật mã, các giao diện
thành phần bên trong, mục đích của các giao diện thành phần và luồng thông tin
bên trong (bên trong ranh giới mật mã toàn bộ và cũng bên trong các thành phần
chính yếu) (Mức an toàn 3 và 4).
• Đặc tả (bao gồm các tiền điều kiện và
các hậu điều kiện) sự tương ứng giữa thiết kế của mô-đun mật mã và đặc tả chức
năng. (Mức an toàn 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Các trạng thái hoạt động và các trạng
thái có lỗi của mô-đun mật mã;
o Các chuyển dịch tương ứng từ một trạng
thái tới trạng thái khác,
o Các sự kiện đầu vào, bao gồm các đầu vào dữ
liệu và các đầu vào điều khiển mà chúng gây ra các chuyển dịch từ một trạng thái tới trạng thái
khác; và
o Các sự kiện đầu ra, bao gồm các điều
kiện mô-đun bên trong, các đầu ra dữ liệu và các đầu ra trạng thái được tạo ra
từ các chuyển dịch từ một trạng thái tới trạng thái khác.
• Đặc tả mã nguồn cho phần mềm
hoặc phần sụn (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4).
• Đối với mỗi thành phần phần cứng và
phần mềm, chú giải mã nguồn với các giải thích mà nó chỉ rõ (1) các tiền điều
kiện được yêu cầu trên đầu vào thành phần mô-đun, chức năng hoặc thủ tục để thực
hiện đúng đắn và (2) các hậu điều kiện được kỳ vọng là đúng khi thực hiện của
thành phần, chức năng hoặc thủ tục của mô-đun được hoàn thành. (Mức an toàn 4)
• Đối với hướng dẫn người quản trị, đặc
tả (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4):
o Các chức năng quản lý, các sự kiện
an toàn, các tham số an toàn (và các giá trị tham số khi thích hợp), các cổng vật
lý và các giao diện lôgic của mô-đun mật mã có sẵn cho chuyên viên mật mã.
o Các thủ tục về việc làm thế nào để
quản lý mô-đun mật mã theo một cách an toàn và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với tài liệu hướng dẫn cho người
không phải là người quản trị, đặc tả về (các Mức an toàn 1, 2, 3 và 4):
o Các chức năng an toàn đã được phê
duyệt, các cổng vật lý và
các giao diện lôgic có sẵn cho những
người dùng của mô-đun mật mã, và
o Tất cả các trách nhiệm của người
dùng cần thiết
đối
với hoạt động an toàn của mô-đun.
A.2.12 Giảm thiểu các tấn
công khác
• Nếu mô-đun mật
mã được thiết kế để giảm thiểu một hoặc một số tấn công cụ thể mà không được
xác định ở nơi nào khác trong Tiêu chuẩn này, thì liệt kê trong tài liệu của
mô-đun các cơ chế an toàn được sử dụng bởi mô-đun mật mã để làm giảm thiểu
(các) tấn công (các Mức an
toàn 1, 2 và 3).
• Nếu mô-đun mật mã được thiết kế để giảm thiểu một
hoặc một số tấn công cụ thể mà không được xác định ở nơi nào khác trong Tiêu
chuẩn này, thì lập tài liệu các phương pháp được sử dụng để giảm thiểu các tấn
công và các phương pháp kiểm tra tính hiệu quả của các kỹ thuật giảm thiểu (Mức an
toàn 4)
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Tổng quan
Danh sách sau đây tổng hợp các yêu cầu
shall [B.01] được cung cấp trong chính sách an toàn không đăng ký quyền sở
hữu. Định dạng của chính sách an toàn shall [B.02] được giới thiệu trong
trật tự được chỉ ra trong Phụ
lục này hoặc là được chỉ rõ bởi một thẩm quyền kiểm tra hợp lệ. Chính sách an
toàn shall [B.03] không được đánh dấu như đăng ký quyền sở hữu hoặc giữ
bản quyền mà không có tuyên bố cho phép sao chép hoặc phân phối.
B.2 Các khoản mục
B.2.1 Thông tin
chung
• Một bảng chỉ dẫn các mức điều khoản
riêng lẻ và mức tổng thể.
B.2.2 Đặc tả
mô-đun mật mã
• Mục đích hoặc sử dụng chủ định mô-đun bao gồm
môi trường sử dụng chủ định.
• Sơ đồ minh họa, biểu đồ hoặc bức ảnh
của mô-đun. Một bức ảnh được bao gồm đối với các mô-đun phần cứng. Nếu chính
sách an toàn bao quát nhiều phiên bản của mô-đun, thì mỗi một phiên bản được thể
hiện một cách tách biệt hoặc được chú giải để cho sự thể hiện được minh họa đối với tất cả
các phiên bản. Đối với mô-đun phần mềm
hoặc phần sụn, chính sách an toàn bao gồm một sơ đồ khối minh họa:
o Vị trí của đối tượng lôgic của mô-đun phần mềm
hoặc phần sụn tương ứng với hệ điều hành, các ứng dụng hỗ trợ khác và ranh giới mật
mã sao cho tất cả các lớp lôgic và vật lý giữa đối tượng lôgic và ranh giới mật mã là
được xác định một cách rõ ràng; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô tả (các) mô-đun:
o Cung cấp phiên bản/định danh của
(các) mô-đun và tất cả các thành phần (phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn).
• Chọn lựa phần cứng, phần mềm, phần sụn
hoặc phần lai ghép:
o Đối với các mô-đun mật mã phần mềm,
phần sụn và phần lai ghép, liệt kê (các) hệ điều hành mà mô-đun được kiểm tra
trên đó và liệt kê (các) hệ điều
hành mà nhà cung cấp xác nhận có thể được
sử dụng bởi mô-đun
• Xếp loại độ an toàn tổng thể của
mô-đun và các mức an toàn của các lĩnh vực riêng lẻ.
• Xác định chính xác về ranh giới mật mã
và vật lý của mô-đun:
o Phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn được
loại bỏ khỏi các ranh giới mật mã được chỉ rõ trong chính sách an
toàn.
• Các chế độ hoạt động và đi vào/đi ra
mỗi chế độ như thế nào. Chính sách an toàn mô tả mỗi một chế độ hoạt
động đã phê duyệt được thực thi trong mô-đun mật mã và mỗi một chế độ được cấu hình
như thế nào.
• Mô tả hoạt động bị xuống cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sơ đồ khối, khi áp dụng được.
• Thiết kế an toàn tổng thể và các quy
tắc hoạt động.
• Các yêu cầu khởi động, khi áp dụng
được.
B.2.3 Các giao diện mô-đun mật
mã
• Liệt kê bảng tất cả các cổng
và các giao diện (vật lý và lôgic).
• Xác định thông tin chuyền qua năm
giao diện lôgic
• Chỉ rõ các cổng vật lý và dữ liệu
chuyền qua chúng.
• Chỉ rõ kênh tin cậy.
• Đặc tả các ngoại lệ và cơ sở hợp lý
nếu giao diện đầu ra điều khiển không bị chặn lại trong suốt trạng thái có lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chỉ rõ tất cả các vai trò.
• Bảng các vai trò cùng với các lệnh dịch
vụ tương ứng với đầu vào và đầu ra.
• Chỉ rõ mỗi phương pháp xác thực, cho
dù phương pháp là dựa trên định danh hay dựa trên vai trò được yêu cầu.
• Độ mạnh của yêu cầu xác thực được
đáp ứng như thế nào?
• Nếu có khả năng bỏ qua xảy ra, thì
hai hành động độc lập là gì và trạng thái được kiểm tra thế nào?
• Nếu có một khả năng đầu ra mật mã tự
khởi động, thì hai hành động độc lập là gì và trạng thái được chỉ báo như thế nào?
• Nếu phần mềm hoặc phần sụn ngoài được
nạp, thì chỉ rõ các kiểm soát việc nạp và cách ly mã mà chúng ngăn chặn truy nhập
và sử dụng trái phép mô-đun.
• Liệt kê tách riêng các dịch vụ an
toàn và không an toàn, cả được phê duyệt và không được phê duyệt.
• Đối với mỗi dịch vụ, tên dịch vụ, một
mô tả ngắn gọn về mục đích và/hoặc sử dụng của dịch vụ (tên dịch vụ đứng riêng
cũng có thể, trong một số trường
hợp, cung cấp thông tin này), một danh sách các chức năng an toàn được
phê duyệt ((các) thuật toán, (các) kỹ thuật quản lý khóa hoặc kỹ thuật xác thực)
được sử dụng bởi, hoặc được thực thi thông qua, sự viện cầu dịch vụ và một danh
sách các SSP kết hợp với dịch vụ hoặc với (các) chức năng an toàn phê duyệt mà
nó sử dụng. Đối với mỗi vai trò người vận hành được phân quyền sử dụng thông tin dịch vụ
mô tả các
quyền
truy cập riêng đến tất cả các SSP và thông tin mô tả phương pháp được sử dụng để
xác thực mỗi vai trò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5 An toàn phần mềm/
phần sụn
• Chỉ rõ các kỹ thuật toàn
vẹn đã được phê duyệt được sử dụng.
• Chỉ rõ làm thế nào mà người vận hành
có thể khởi động kiểm tra tính toàn vẹn theo yêu cầu.
• Chỉ rõ dạng và mỗi thành phần với mã
thực hiện được cung cấp.
• Nếu mô-đun là nguồn mở, thì chỉ rõ
các trình biên dịch và các tham số kiểm soát được yêu cầu để biên dịch mã thành
một định dạng thực hiện.
B.2.6 Môi trường hoạt
động
• Nhận biết môi trường hoạt động (chẳng
hạn, không thể sửa đổi, bị giới hạn hoặc
có thể sửa
đổi).
• Nhận biết (các) hệ điều hành và
(các) nền được kiểm tra.
• Đối với mỗi mức áp dụng được, giải thích xem các yêu
cầu được thỏa mãn như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tả các quy tắc an toàn, các thiết
lập hoặc các hạn chế lên cấu hình của môi trường hoạt động.
• Đặc tả các hạn chế bất kỳ lên cấu hình
của môi trường hoạt động.
B.2.7 Chính sách
an toàn vật lý
• Chỉ rõ thể hiện
(đơn chip, đa chip nhúng hoặc đa
chip đứng độc lập).
• Chỉ rõ các cơ chế an toàn vật lý mà
chúng được thực thi trong mô-đun (ví dụ như các niêm phong bằng chứng
xâm phạm, các khóa, đáp trả xâm phạm và các chuyển mạch xóa trắng và
các báo động).
• Chỉ rõ các hành động được yêu cầu bởi
(những) người vận hành để đảm bảo rằng an toàn vật lý được duy trì (chẳng hạn
thanh tra định kỳ các niêm phong bằng chứng xâm phạm hoặc kiểm tra đáp trả xâm
phạm và các chuyển mạch xóa trắng).
o Chỉ rõ thông tin sau nếu mô-đun yêu
cầu người vận hành các niêm phong bằng chứng xâm phạm được áp dụng hoặc các dụng
cụ an toàn mà người vận hành sẽ áp dụng hoặc sửa đổi trên vòng đời của mô-đun: Ảnh
hoặc các minh họa tham chiếu được yêu cầu trong B.2.2 sẽ phản ảnh mô-đun được cấu
hình hoặc được xây dựng như đã được đặc tả. Các bức ảnh/các minh họa bổ sung có thể được cung
cấp để phản ánh các cấu hình khác.
o Nếu các tấm pa-nen lấp chỗ trống được
cần đến để che phủ các khe cắm hoặc các khe hổng để trống để đáp ứng các yêu cầu
độ chắn sáng, thì chúng sẽ được bao gồm trong ảnh hoặc các minh họa với các
niêm phong chống xâm phạm được dán vào như cần thiết. Các tấm pa-nen lấp chỗ trống
sẽ được bao gồm trong danh sách các bộ phận.
o Các ảnh hoặc các minh họa sẽ chỉ ra bố trí chính xác của bất
kỳ niêm phong bằng chứng xâm phạm hoặc các dụng cụ an toàn cần đến để đáp ứng
các yêu cầu an toàn vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Nếu các niêm phong bằng chứng xâm phạm
hoặc các dụng cụ an toàn là các bộ phận mà chúng có thể được sắp xếp lại từ nhà
cung cấp mô-đun, thì chính sách an toàn sẽ chỉ ra số bộ phận của nhà cung cấp
mô-đun của niêm phong, dụng cụ an toàn hoặc bộ công cụ an toàn áp dụng được.
Sau khi cấu hình lại, người vận hành mô-đun có thể được yêu cầu để loại bỏ và
đưa vào các niêm phong bằng chứng xâm phạm hay các dụng cụ an toàn mới.
o Chỉ rõ vai trò người vận hành chịu
trách nhiệm đảm bảo an toàn và có kiểm soát tại tất cả các thời gian của các
niêm phong không sử dụng bất kỳ, và kiểm soát và quan sát trực tiếp những thay đổi
bất kỳ đối với mô-đun sao cho các cấu hình lại ở nơi mà các niêm phong bằng chứng
xâm phạm hoặc
các dụng cụ an toàn được
gỡ bỏ hoặc cài đặt
để đảm bảo an toàn của mô-đun được duy trì trong quá trình những thay đổi như vậy
và mô-đun được trở
về
một trạng thái đã được phê duyệt của FIPS.
o Nếu các niêm phong bằng chứng xâm phạm
hoặc các dụng cụ an toàn có thể được gỡ bỏ hoặc cài đặt, thì các chỉ dẫn rõ
ràng sẽ được bao gồm về việc làm thế nào bề mặt hoặc thiết bị được chuẩn bị để
áp dụng một niêm phong bằng chứng xâm phạm hoặc dụng cụ an toàn mới.
• Chỉ rõ các phương pháp giảm thiểu cảm
ứng lỗi được thực thi.
B.2.8 An toàn
không xâm lấn
• Chỉ rõ tất cả các kỹ thuật giảm thiểu
không xâm lấn được tham
chiếu trong Phụ lục F được sử dụng bởi mô-đun để bảo vệ các CSP của mô-đun
khỏi các tấn công không xâm lấn.
• Mô tả tính hiệu quả của các kỹ thuật giảm thiểu
không xâm lấn được
tham chiếu trong Phụ lục F được sử dụng bởi mô-đun để bảo vệ các CSP của mô-đun khỏi
các tấn công không xâm lấn.
CHÚ THÍCH: Mức độ chi tiết mô tả tính hiệu quả của
các kỹ thuật giảm thiểu không xâm lấn
được tham chiếu trong Phụ lục F được sử dụng bởi mô-đun để bảo vệ các CSP của
mô-đun khỏi các tấn công không
xâm lấn phải tương tự như những gì được
tìm thấy trong tài liệu quảng
cáo (các giấy bóng giới thiệu
sản phẩm).
B.2.9 Quản lý các tham số an
toàn nhạy cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trình bày một bảng các SSP
khác và chúng được sinh ra như thế nào.
• Chỉ rõ các bộ tạo bit ngẫu
nhiên đã được phê duyệt hoặc chưa được phê duyệt.
• Mô tả các sử dụng (các) đầu ra RBG.
• Chỉ rõ (các) nguồn entropy RBG.
• Chỉ rõ (các) phương pháp vào/ra khóa
thủ công và điện tử.
• Chỉ rõ (các) kỹ thuật lưu trữ SSP.
• Chỉ rõ (các) phương pháp
xóa trắng SSP không được bảo vệ và cơ sở hợp lý và khả năng khởi động người vận
hành.
• Chỉ rõ các giai đoạn chuyển tiếp áp
dụng được hoặc các khung thời gian mà ở đó thuật toán hoặc độ dài khóa chuyển
tiếp từ đã được phê duyệt sang chưa được phê duyệt.
B.2.10 Các tự kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chỉ rõ khoảng thời gian và chính
sách về các điều kiện bất kỳ mà chúng có thể tạo ra gián đoạn các hoạt động của
mô-đun trong một thời gian để lặp lại các tự kiểm tra định kỳ.
• Mô tả tất cả các trạng thái có lỗi
và các chỉ báo trạng thái.
• Mô tả khởi động hoạt động, nếu áp dụng
được.
B.2.11 Đảm bảo vòng
đời
• Chỉ rõ các thủ tục để cài đặt, khởi hoạt, khởi động và hoạt
động an toàn của mô-đun.
• Chỉ rõ các yêu cầu bảo trì bất
kỳ.
• Cung cấp hướng dẫn cho người quản trị
và người không phải người quản trị (có thể là một tài liệu riêng biệt).
B.2.12 Giảm thiểu các tấn công khác
• Chỉ rõ những tấn công khác được giảm
thiểu cho cái gì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Liệt kê sách hướng dẫn và những ràng
buộc liên quan đến an toàn.
CHÚ THÍCH: Mức độ chi tiết mô tả (các)
cơ chế an toàn được thực
thi để giảm thiểu các tấn công khác
phải tương tự như những gì được tìm thấy trong tài
liệu quảng cáo (các giấy bóng giới thiệu sản phẩm).
Phụ lục C
(Quy định)
Các chức năng an toàn đã được phê duyệt
C.1 Mục đích
Phụ lục này cung cấp một danh sách các
tiêu chuẩn được ISO/IEC hoặc
Tiêu chuẩn Việt Nam, mà nó đặc tả các chức năng an toàn đã được phê duyệt áp dụng cho
Tiêu chuẩn này. Các phân loại bao gồm các mã khối, các mã dòng, khóa phi đối xứng,
các mã xác thực thông điệp, các
hàm băm, xác thực thực thể, quản lý khóa và sinh bít ngẫu nhiên. Danh sách này là không giới hạn.
Điều này không ngăn cản việc sử dụng
các chức năng an toàn đã được phê duyệt của thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Các mã khối
a ISO/IEC 18033-3, Các thuật
toán mã hóa - Phần 3: Các hệ mã khối. (ISO/IEC 18033-4, Encryption
Algorithms - Part 3: Block Ciphers).
C.1.2 Các mã dòng
b ISO/IEC 18033-4, Các thuật
toán mã hóa - Phần 4: Các hệ mã dòng. (ISO/IEC
18033-4, Encryption algorithms - Part 4: Stream ciphers).
C.1.3 Các kỹ thuật
và các thuật toán phi đối xứng
a. ISO/IEC 9796-2, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 2: Các kỹ thuật dựa
trên phân tích nhân tử số nguyên (ISO/IEC 9796-2, Information technology -
Security techniques
- Digital signatures with message recovery - Part 2: Integer factorisation
based techniques).
b. ISO/IEC 9796-3, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 3: Các
kỹ thuật dựa trên bài toán logarit rời rạc (ISO/IEC 9796-3,
Information
technology - Security techniques
- Digital signatures with message recovery - Part 3: Discrete logarithm based
techniques).
c. ISO/IEC 14888 (tất cả các phần),
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Chữ ký
số kèm phụ lục (ISO/IEC 14888
(all parts), Information technology - Security techniques - Digital
signatures with appendix).
d. ISO/IEC 15946 (tất cả các phần),
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong
elliptic (ISO/IEC 15946
(all parts), lnformation technology - Security techniques -
Cryptographic techniques based on elliptic curves).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4 Các mã xác
thực thông điệp
a. ISO/IEC
9797-2, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông báo
(MACs) - Phần 2: Các cơ chế sử dụng hàm băm chuyên dùng (ISO/IEC 9797-2,
Information technology - Security techniques - Message Authentication Codes
(MACs) - Part 2: Mechanisms using a dedicated hash-function).
C.1.5 Các hàm băm
a. ISO/IEC 10118-2, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Các hàm băm sử
dụng hệ mã khối n-bit (ISO/IEC 10118-2, Information technology - Security
techniques -
Hash-functions - Part 2:
Hash-functions using an n-bit block cipher).
b. ISO/IEC 10118-3, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Các hàm băm chuyên
dùng (ISO/IEC
10118-3, Information technology - Security techniques
- Hash-functions - Part 3: Dedicated hash-functions).
c. ISO/IEC 10118-4, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Các hàm băm sử dụng số học
modular (ISO/IEC 10118-4, Information technology - Security techniques -
Hash-functions - Part 4: Hash-functions using modular arithmetic).
C.1.6 Xác thực thực
thể
a. ISO/IEC 9798-2, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 2:
Các cơ chế sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng (ISO/IEC 9798-2, Information
technology - Security techniques - Entity authentication - Part 2: Mechanisms
using symmetric
encipherment algorithms).
b. ISO/IEC 9798-3, Công nghệ thông
tin - Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần
3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số (ISO/IEC 9798-3,
lnformation technology - Security techniques - Entity authentication - Part 3:
Mechanisms using digital signature techniques).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. ISO/IEC 9798-5, Công nghệ thông
tin - Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật
không tiết lộ
thông tin (ISO/IEC
9798-5, Information technology - Security techniques - Erìtity
authentication - Part 5: Mechanisms using zero-knowledge techniques).
e. ISO/IEC 9798-6, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần
6: Các cơ chế sử dụng cách truyền dữ liệu thủ công (ISO/IEC 9798-6, Information
technology - Security
techniques - Entity authentication - Part 6: Mechanisms using manual data transfer).
C.1.7 Quản lý khóa
a. TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC
11770-2:2008) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Quản lý khóa - Phần
2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng.
b. TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC
11770-3:1999) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khóa - Phần 3:
Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng.
c. TCVN 7817-4:2010 (ISO/IEC
11770-4:2006) Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an ninh - Quản lý khóa - Phần
4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu.
C.1.8 Sinh bit ngẫu
nhiên
a. ISO/IEC 18031, Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Tạo bit ngẫu nhiên (ISO/IEC 18031, Information
technology - Security
techniques - Random bit
generation).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Các phương pháp thiết lập và sinh tham số an
toàn nhạy cảm đã được phê duyệt
D.1 Mục đích
Phụ lục này cung cấp một danh sách các
phương pháp thiết lập và sinh tham số an toàn nhạy cảm được phê duyệt của
ISO/IEC hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho Tiêu chuẩn này.
Điều này không ngăn cản việc sử dụng
các phương pháp thiết lập và sinh tham số an toàn nhạy cảm đã được phê duyệt của
thẩm quyền phê duyệt. Danh sách này là không giới hạn.
Một thẩm quyền phê duyệt có thể thay
thế Phụ lục này
trong toàn bộ nội dung của nó với danh sách của chính nó của các phương pháp thiết lập và sinh
tham số an toàn nhạy cảm đã được phê duyệt.
D.1.1 Sinh tham số
an toàn nhạy cảm
D.1.2 Các phương pháp thiết lập
tham số an toàn nhạy cảm
a. TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC
11770-2:2008) Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an ninh - Quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật
đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. ISO/IEC 15946-3, Công nghệ
thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 3: Thiết lập khóa (ISO/IEC
15946-3, Information technology - Security techniques
- Cryptographic techniques based on elliptic curves - Part 3: Key
establishment).
Phụ lục E
(Quy định)
Các cơ chế xác thực đã được phê duyệt
E.1 Mục đích
Phụ lục này cung cấp một danh sách các
cơ chế xác thực được phê duyệt của ISO/IEC hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho
Tiêu chuẩn này.
Điều này không ngăn cản việc sử dụng
các cơ chế xác thực đã được phê duyệt của thẩm quyền phê duyệt. Danh
sách này là không giới hạn.
Một thẩm quyền phê duyệt có thể thay
thế Phụ lục này
trong toàn bộ nội dung của nó với danh sách của chính nó của các cơ chế
xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Không có các cơ chế đã được phê duyệt
được xác định tại thời điểm này.
Phụ lục F
(Quy định)
Các độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn công không
xâm lấn đã được phê duyệt
F.1 Mục đích
Phụ lục này cung cấp một danh sách các
độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn công không xâm lấn đã được phê duyệt của ISO/IEC
hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho Tiêu chuẩn này.
Điều này không ngăn cản việc sử dụng
các độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn công không xâm lấn đã được phê duyệt của
thẩm quyền phê duyệt. Danh sách này là không giới hạn.
Một thẩm quyền phê duyệt có thể thay
thế Phụ lục này trong toàn bộ nội dung của nó với danh sách của
chính nó của các độ đo
kiểm tra giảm thiểu tấn công không xâm lấn đã được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Không có các độ đo kiểm tra giảm thiểu tấn
công không xâm lấn đã được phê duyệt được xác định tại thời điểm này.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 10007:2003, Quality
management systems - Guildlines for configuration
management
[2] National Institute of
Standards and Technology, Security Requirements for
Cryptographic Modules, Federal Information Processing Standards
Publication 140-2, May 25, 2001 (with latest change notices)
[3] ISO/IEC 27001, Information
technology - Security techniques
- Information security
management systems - Requirements
[4] TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC
11770-2:2008) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử
dụng kỹ thuật đối xứng
[5] TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3:1999)
Công nghệ thông
tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khóa - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối
xứng
[6] TCVN 7817-4:2010 (ISO/IEC
11770-4:2006) Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an ninh - Quản lý khóa - Phần
4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
Định nghĩa
4 Từ viết tắt
5 Các mức an
toàn của mô-đun mật mã
5.1 Mức an toàn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Mức an toàn
3
5.4 Mức an toàn
4
6 Các mục tiêu
an toàn chức năng
7 Các yêu cầu
an toàn
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Đặc tả
mô-đun mật mã
7.2.1 Các yêu cầu
chung đối với đặc tả mô-đun mật mã
7.2.2 Các kiểu
mô-đun mật mã
7.2.3 Ranh giới mật
mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Các giao diện
của mô-đun mật mã
7.3.1 Các yêu cầu
chung về các giao diện
của mô-đun mật mã
7.3.2 Các kiểu
giao diện
7.3.3 Định nghĩa
các giao diện
7.3.4 Kênh tin cậy
7.4 Các vai trò,
các dịch vụ và xác thực
7.4.1 Các yêu cầu
chung về các vai trò, các dịch vụ và xác thực
7.4.2 Các vai trò
7.4.3 Các dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 An toàn phần
mềm/phần sụn
7.6 Môi trường
hoạt động
7.6.1 Các yêu cầu
chung của môi trường hoạt động
7.6.3 Các yêu cầu
hệ điều hành đối với các môi trường hoạt động có thể sửa đổi
7.7 An toàn vật
lý
7.7.1 Các thể hiện
của an toàn vật lý
7.7.2 Các yêu cầu chung
về an toàn vật
lý
7.7.3 Các yêu cầu
an toàn vật lý đối với mỗi thể hiện an toàn vật lý
7.7.4 Kiểm tra/bảo
vệ chống lỗi do môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Quản lý tham
số an toàn nhạy cảm
7.9.1 Các yêu cầu
chung về quản lý tham
số an toàn nhạy
cảm
7.9.2 Các bộ sinh
bít ngẫu nhiên (RBG)
7.9.3 Sinh tham số
an toàn nhạy cảm
7.9.4 Thiết lập
tham số an toàn nhạy cảm
7.9.5 Nhập vào và
xuất ra tham số an toàn nhạy cảm
7.9.6 Lưu trữ tham
số an toàn nhạy cảm
7.9.7 Xóa trắng
tham số an toàn nhạy cảm.
7.10 Tự kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2 Các tự kiểm
tra tiền hoạt động
7.10.3 Các tự kiểm
tra có điều kiện
7.11 Đảm bảo vòng
đời
7.11.1 Các yêu cầu
chung đảm bảo vòng đời
7.11.2 Quản lý cấu hình
7.11.3 Thiết kế
7.11.4 Mô hình trạng
thái hữu hạn
7.11.5 Phát triển
7.11.6 Kiểm tra nhà
cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.8 Kết thúc
vòng đời
7.11.9 Các tài liệu
hướng dẫn
7.12 Giảm thiểu
các tấn công khác
Phụ lục A
A.1 Mục đích
A.2 Các khoản mục
Phụ lục B
B.1 Tổng quan
B.2 Các khoản mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Mục đích
Phụ lục D
D.1 Mục đích
Phụ lục E
E.1 Mục đích
Phụ lục F
F.1 Mục đích
Thư mục Tài liệu tham khảo