TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12463:2018
SỮA
- XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NARASIN VÀ MONENSIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG
HAI LẦN
Milk -
Determination of narasin and monensin residues - Liquid chromatography with
tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
Lời nói đầu
TCVN 12463:2018 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 2011.24 Narasin and monensin in chicken, swine and bovine
tissues. LC-MS/MS;
TCVN 12463:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA - XÁC ĐỊNH
DƯ LƯỢNG NARASIN VÀ MONENSIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Bảo quản các dung môi trong buồng
bảo quản chất lỏng dễ cháy.
Các dung môi này gây nguy hiểm nếu hít, nuốt hoặc tiếp xúc qua da. Sử dụng thiết
bị bảo vệ cá nhân thích hợp như kính an toàn và găng tay cao su, các thao tác sử
dụng dung môi phải thực hiện trong tủ hút. Thải bỏ các vật liệu theo quy định.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng narasin và monensin trong sữa bằng sắc ký lỏng phổ khối lượng
hai lần (LC-MS/MS).
Dải nồng độ phân tích của phương pháp
với từng nền mẫu được nêu trong Phụ lục A.
2 Nguyên tắc
Đồng hóa phần mẫu thử. Dịch chiết được
tinh sạch trên cột chiết pha rắn và phân tích bằng LC-MS/MS. Khẳng định việc nhận
biết narasin và monensin bằng cách so sánh các sản phẩm ion đo được trong mẫu với
các ion trong dung dịch chuẩn và so sánh thời gian lưu trong sắc ký đồ của dung
dịch mẫu thử với dung dịch chuẩn.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước, nước cất hoặc
nước đã khử ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Axetonitril (C2H3N),
loại dùng cho LC.
3.4 Hexan [CH3(CH2)4CH3],
loại dùng cho LC.
3.5 Etyl axetat (CH3COOC2H5), loại dùng
cho LC.
3.6 Isooctan [(CH3)3CCH2CH(CH3)2].
3.7 Axit formic (CH2O2).
3.8 Natri sulfat (Na2SO4), khan.
3.9 Dung môi chiết
Cho 500 ml etyl axetat (3.5) vào 4 500
ml isooctan (3.6). Trộn đều.
3.10 Natri
bicacbonat
(NaHCO3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 g natri bicacbonat (3.10) vào 1
000 ml metanol (3.2). Trộn kỹ. Lọc qua giấy lọc cỡ lỗ 11 µm, ví dụ Whatman No.
1, nếu cần.
3.12 Dung môi rửa
cột chiết pha rắn (SPE) silic dioxit
Cho 500 ml hexan (3.4) vào 500 ml etyl
axetat (3.5). Trộn đều.
3.13 Dung môi rửa
giải cột chiết pha rắn (SPE) silic dioxit
Cho 200 ml metanol (3.2) vào 800 ml
etyl axetat (3.5).
Trộn đều.
3.14 Dung dịch pha
động A dùng cho sắc ký lỏng
Cho 1 ml axit formic (3.7) vào 1 000
ml nước (3.1). Trộn đều. Lọc khi cần.
3.15 Dung dịch
pha động B dùng cho sắc ký lỏng
Cho 5 ml axit formic (3.7) vào 5 000
ml axetonitril (3.3). Trộn đều. Lọc khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17 Chất chuẩn đối
chứng narasin
1), được bảo quản
ở -10 °C đến -25 °C.
3.18 Chất chuẩn đối
chứng nigericin. 2)
3.19 Dung dịch gốc
chuẩn monensin, 1 000 µg/ml
Cân 10 mg ± 0,1 mg monensin
(3.16), cho vào bình định mức 10 ml (4.2). Hòa tan và thêm metanol đã trung hòa
(3.11) đến vạch.
3.20 Dung dịch gốc
chuẩn narasin, 1 000 µg/ml
Cân 10 mg ± 0,1 mg chất chuẩn
đối chứng narasin (3.17), cho vào bình định mức 10 ml (4.2). Hòa tan và pha
loãng bằng metanol đã trung hòa (3.11) đến vạch.
3.21 Dung dịch
chuẩn gốc hỗn hợp, 10 µg/ml.
Cho 1 ml của mỗi dung dịch chuẩn gốc
[monensin (3.19) và narasin (3.20)] vào bình định mức 100 ml (4.2) và thêm
metanol đã trung hòa (3.11) đến vạch.
3.22 Dung dịch
dùng cho đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Chuẩn
bị dung dịch monensin và narasin dùng cho đường chuẩn
Nồng độ chất
chuẩn,
ng/ml
Thể tích
dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp (3.21),
ml
Thể tích cuối
cùng,
ml
Nồng độ cuối
cùng,
ng/ml
Loại mẫu a)
10000
1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
10000
2,2
50
440
C
10000
2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
10000
1,6
50
320
C
10000
0,8
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
10000
0,5
50
100
B,C,S
10000
0,4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B,C,S
500
4
50
40
B,C,S
500
2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B,C,S
500
1
50
10
B,C,S
500
0,5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B,C,S
500
0,25
50
2,5
B,C,S
500
0,1
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B,C,S
500
0,05
50
0,5
B,C,S
500
0,025
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
a) B: Bò, C:
gà, S: lợn.
3.23 Dung dịch nội
chuẩn gốc,
1 000 µg/ml
Cân 10 mg ± 0,1 mg chất chuẩn đối chứng
nigericin (3.18), cho
vào bình định mức 10 ml (4.2). Hòa tan và pha loãng bằng metanol đã trung hòa (3.11)
đến vạch.
3.24 Dung dịch nội
chuẩn làm việc, 1 µg/ml
Cho 0,05 ml dung dịch nội chuẩn gốc (3.23)
vào bình định mức 50 ml (4.2) và pha loãng bằng etyl axetat (3.5) đến vạch.
3.25 Dung dịch chuẩn
gốc kiểm soát chất
lượng
(QC) monensin, 1 000 µg/ml
Cân 10 mg ± 0,1 mg monensin (3.16),
cho vào bình định mức 10 ml (4.2). Hòa tan và pha loãng bằng metanol đã trung
hòa (3.11) đến vạch.
3.26 Dung dịch
chuẩn gốc QC narasin, 1 000 µg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27 Dung dịch QC
monensin, 20
µg/ml
Cho 1 ml dung dịch chuẩn gốc QC
monensin (3.25) vào bình định mức 50 ml (4.2) và thêm etyl axetat (3.5) đến vạch.
3.28 Dung dịch bổ
sung QC monensin
Pha loãng dung dịch QC monensin (3.27)
trong etyl axetat (3.5), dùng sơ đồ pha loãng như trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chuẩn
bị dung dịch bổ sung kiểm soát chất lượng monensin
Nồng độ
monensin,
µg/ml
Thể tích
dung dịch QC monensin (3.27),
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Nồng độ cuối
cùng,
ng/ml
Nồng độ nền
mẫu,
ng/ga
20
4
20
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2
20
2000
100
20
1,5
25
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1
20
1000
50
20
0,75
25
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,5
20
500
25
20
0,5
25
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,3
20
300
15
20
0,25
20
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,25
25
200
10
20
0,2
25
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,125
25
100
5
20
0,1
25
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,05
25
40
2
20
0,025
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nồng độ nền mẫu được tính
theo thể tích 250 µl bổ sung đối với 5 g nền mẫu. Chuẩn bị dung
dịch bổ
sung kiểm soát chất lượng dựa vào MRL hoặc dùng sai của nền mẫu được
phân tích.
3.29 Dung dịch QC
narasin,
20 µg/ml
Cho 1 ml dung dịch chuẩn gốc QC
narasin (3.26) vào bình định mức 50 ml (4.2). Hòa tan và thêm etyl axtetat (3.5)
đến vạch.
3.30 Dung dịch bổ
sung QC narasin
Pha loãng các dung dịch QC narasin 1
000 µg/ml (3.25) và
20 µg/ml (3.29) trong etyl axtetat (3.5), dùng sơ đồ pha loãng như trong Bảng
3.
Bảng 3 - Chuẩn
bị dung dịch bổ sung kiểm soát chất lượng narasin
Nồng độ
narasin,
µg/ml
Thể tích
dung dịch QC narasin (3.25 hoặc 3.29),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích cuối
cùng
ml
Nồng độ cuối
cùng
ng/ml
Nồng độ nền
mẫu
ng/ga
1000
0,96
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960
1000
0,48
50
9600
480
1000
0,24
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
20
2,5
25
2000
100
20
1,25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
20
0,75
25
600
30
20
0,5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
0,3
20
300
15
20
0,15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
a Nồng độ nền mẫu được tính
theo thể tích 250 µl bổ sung đối với 5 g nền mẫu. Chuẩn bị dung dịch bổ sung
kiểm soát chất lượng dựa vào MRL hoặc dung sai của nền mẫu được phân tích.
CHÚ THÍCH Có thể chuẩn
bị các chất chuẩn với thể tích khác nhau với điều kiện có cùng nồng độ. Dung dịch
gốc có thể được chỉnh đối với độ tinh khiết của chất chuẩn đối chứng trong suốt
quá trình chuẩn bị. Các dung dịch gốc và cất chuẩn hiệu chuẩn bền đến 35 ngày
khi được bảo quản ở 4 °C.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Pipet định mức, loại A, bằng
thủy tinh, có các kích cỡ thích hợp hoặc pipet dịch chuyển dương.
4.2 Bình định mức, loại A, có
các dung tích thích hợp.
4.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến ± 0,00001 g.
4.4 Cân, có thể cân
chính xác đến ±
0,01
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Ống ly tâm bằng
polypropylen,
đáy nhọn, dung tích 50 ml, có nắp đậy.
4.7 Máy ly tâm lạnh, có thể hoạt
động với gia tốc 1734 g.
4.8 Máy trộn
vortex nhiều ống.
4.9 Máy làm khô bằng
nitơ,
ví dụ: Techne DB-3A dri-block 3) hoặc loại tương đương.
4.10 Bộ phân phối
chân không,
có khóa bằng PTFE và giá để ống nghiệm dài 16 mm hoặc loại tương đương.
4.11 Bể siêu âm.
4.12 Cột chiết pha
rắn (SPE),
ví dụ: Waters silica Sep-Pak Plus 690 mg hoặc Waters silica Sep-Pak Vac 6 ml,
500 mg
4).
4.13 Hệ thống sắc
ký lỏng phổ khối lượng hai lần, loại ba tứ cực, ví dụ API 4000 5)
hoặc loại tương đương.
4.14 Hệ thống sắc
ký lỏng,
ví dụ: Waters 2695 4), hoặc loại tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 Nồi cách thủy, có thể kiểm
soát ở nhiệt độ nhất định.
5 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) Sữa
và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
6.1.1 Đồng hóa và
bảo quản mẫu
Cho 5,0 g ± 0,1 g mẫu vào ống ly tâm
50 ml (4.6) trộn bằng máy trộn vortex (4.8) để đồng hóa.
Bảo quản tất cả mẫu ở nhiệt độ - 20 °C
hoặc thấp hơn khi chưa xử lý hoặc chưa lấy phần mẫu thử. Nên bảo quản mẫu bổ
sung cùng với các mẫu phân tích để xác nhận tính ổn định khi bảo quản. Mẫu có
thể được làm lạnh đến 72 h. Có thể đông lạnh sữa để bảo quản, nếu cần. Sữa để bảo
quản cần phải đồng nhất vì sẽ khó đồng hóa
sau khi rã đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1 Chuẩn bị tối
thiểu ba phần mẫu kiểm soát trong ngày phân tích.
a) Cho vào mỗi phần nền mẫu 500 µl
dung dịch nội chuẩn vào 5,0 g ± 0,1 g phần mẫu kiểm soát chất lượng và trộn đều.
b) Có thể lấy nhiều phần dịch lỏng SPE
từ mỗi phần mẫu kiểm soát (khoảng ba phần từ mỗi phần mẫu thử). Xác định số phần
dịch lỏng cần thiết đối với các dung dịch chuẩn tương ứng với nền mẫu và các phần
dịch lỏng còn lại làm kiểm soát âm tính (hai phần đối với các mẫu kiểm soát;
các phần dịch lỏng còn lại có thể được
dùng để pha loãng, nếu cần).
6.1.2.2 Chuẩn bị các
phần mẫu thử 5,0 g ± 0,1 g kiểm soát chất lượng bổ sung, trong ngày phân tích.
a) Thêm các dung dịch bổ sung QC
monensin và narasin kiểm soát chất lượng (3.28 và 3.30) vào phần mẫu thử, nếu cần.
b) Cho 500 µl dung dịch nội chuẩn (3.24)
vào 5,0 g ± 0,1 g phần mẫu thử và trộn đều.
6.1.2.3 Dung dịch bổ
sung kiểm soát chất lượng và dung dịch nội chuẩn được thêm vào các phần mẫu kiểm
soát chất lượng và phần mẫu thử kiểm soát, trộn đều bằng máy trộn vortex (4.8) và để
yên phần mẫu thử trong khoảng 10 min đến 30 min trước khi bắt đầu tiến hành quy
trình chiết.
6.1.2.4 Thực hiện đối
với các mẫu kiểm soát chất lượng và mẫu kiểm soát như nêu trong quy trình chiết
trong 6.2.
6.2 Chiết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thêm 15 ml ± 1 ml dung
môi chiết và trộn đều bằng cách đảo chiều nhẹ vật chứa (20 lần).
CHÚ THÍCH Trộn mạnh có
thể tạo nhũ tương thể vẩn làm nhiễu
phép phân tích.
c) Ly tâm 5 min với gia tốc khoảng
1734 g (4.7) ở 4 °C.
d) Làm đông lạnh lớp phía dưới bằng
cách cho ống vào tủ đông giữ ở - 80 °C trong 15 min đến 20 min.
CHÚ THÍCH Có thể để
trong tủ đông ở - 20 °C, nhưng thời
gian cấp đông phải được chỉnh tương ứng.
e) Gạn dịch lỏng vào ống đong chia vạch
dung tích 50 ml (4.5).
f) Đặt ống trong nồi cách thủy (4.16)
để ở 35 °C khoảng 5 min để hóa lỏng lượng chứa
g) Thêm lần hai, 15 ml ± 1 ml dung môi
chiết vào sữa và trộn đều bằng cách đảo chiều nhẹ (20 lần).
h) Ly tâm 10 min ở khoảng 1734 g
và 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể để
trong tủ đông ở - 20 °C, nhưng thời gian cấp đông phải được chỉnh tương ứng.
k) Gạn dịch lỏng vào bình nón hoặc ống
đong chia vạch
dung tích 50 ml (4.5).
l) Để hỗn hợp dịch chiết cân bằng đến
nhiệt độ phòng sau đó thêm dung môi chiết vừa đủ đến 30 ml.
m) Thêm 2,0 g ± 0,2 g natri sulfat
khan (3.8) và trộn bằng máy trộn vortex (4.8) trong 5 min.
n) Dùng máy li tâm (4.7), li tâm 5 min
ở khoảng 1734 g và 4 °C.
o) Tiến hành tiếp theo 6.3.
6.3 Tinh sạch bằng
SPE silic dioxit
a) Gắn cột SPE silic dioxit (4.12) vào
bộ phân phối chân không (4.10).
b) Thêm 1,0 g ± 0,2 g natri sulfat khan
(3.8) vào đáy cột SPE (4.12) và làm ẩm với khoảng 5 ml metanol (3.2), sau đó là
5 ml etyl axtetat (3.5) và 5 ml dung môi chiết (3.9), để dung môi khô đến bề mặt
của cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Rửa cột bằng 5 ml hexan (3.4) và loại
bỏ nước thải.
e) Rửa cột bằng 3 ml dung môi rửa (3.12)
và loại bỏ nước thải.
f) Khi dùng cột SPE Waters Sep-Pak
Plus thì rửa giải bằng 5 ml dung môi rửa giải (3.13) vào trong ống nghiệm. Khi
dùng cột SPE Waters Sep-Pak Vac thì rửa giải bằng 8 ml dung môi rửa giải (3.13)
vào ống nghiệm.
g) Làm bay hơi dịch rửa giải đến khô
dưới dòng nitơ, dùng máy làm khô bằng nitơ (4.9) trong nồi cách thủy ở 35 °C đến
40 °C (4.16). Lấy ống nghiệm ra khỏi bộ bay hơi ngay khi dịch rửa giải đạt trạng
thái khô.
h) Hòa tan cặn bằng 1,0 ml metanol (3.2).
Đối với dịch chiết kiểm soát được dùng làm chất chuẩn tương ứng với nền mẫu,
hòa tan bằng 1,0 ml
dung dịch dùng cho đường chuẩn (3.22) thích hợp.
i) Trộn bằng máy trộn vortex (4.8)
trong 15 s, siêu âm 2 min và trộn lại bằng máy trộn vortex.
j) Chuyển vào lọ LC để phân tích
LC-MS/MS.
CHÚ THÍCH Nếu phần mẫu
thử có chứa hàm lượng chất phân tích cao hơn hoặc nghi ngờ cao hơn dải đường chuẩn
thì pha loãng với thể tích xác định của dịch chiết kiểm soát.
6.4 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành sau đây được
cho là thích hợp:
- Nhiệt độ cột: 40 °C;
- Nhiệt độ của bộ bơm mẫu tự động: 5°C;
- Thể tích bơm: 2 µl;
- Thời gian chạy: 10 min;
- Thời gian lưu: monensin 2,28
min, narasin 2,27 min, nigericin 2,88 min;
- Gradient: xem Bảng 4.
Bảng 4 - Các
điều kiện gradient dùng cho sắc ký lỏng
Thời gian,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
dòng,
ml/min
Pha động A
(3.14),
%
Pha động B
(3.15),
%
0
0,6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
0,6
5
95
5,5
1,1
0
100
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
8,5
0,6
5
95
10
0,6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Điều kiện vận
hành LC-MS/MS
Các thông số phổ khối lượng được đưa
ra thấp hơn giá trị đề xuất đối với thiết bị API 4000 (4.13). Để tối ưu hóa
phép phân tích, chỉnh thiết bị để thu được các thông số phổ khối lượng. Chế độ
vận hành đối với thiết bị API 4000: ion dương, kiểm soát đa phản ứng (MRM); quá
trình chuyển tiếp: xem Bảng 5.
Bảng 5 - Điều
kiện vận hành máy đo phổ khối lượng: quá trình chuyển tiếp
Hợp chất
Xác định
Khẳng định
Monensin
693,5 " 675,5
693,5 " 675,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
693,5 " 479,4
Narasin
787,5 " 431,3
787,5 " 431,3
787,5 " 531,4
787,5 " 279,2
Nigericin
747,6 " 729,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 6 về các thông số đối với máy
API 4000 (4.13).
Bảng 6 - Các
thông số phổ khối lượng
Hợp chất
Khối lượng
Q1
amu
Khối lượng
Q3
amu
Thế bắn phá
(CE)
volt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
volt
Monensin
693,5
675,5
501,6
479,4
50
67
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
16
Narasin
787,5
431,3
531,4
279,2
67
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
19
21
Nigericin
747,6
729,6
55
25
Nguồn ion:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ngưng:
Va chạm hoạt hóa phân ly (CAD):
Khí chắn (CUR):
Khí 1 (GS1):
Khí 2 (GS2):
Điện áp phun ion (IS):
Điện thế bắn phá (DP):
Điện thế đầu vào
(EP):
Nhiệt độ (TEM):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Turbospray
đơn vị
250 ms
12
20
50
20
5500 V
70 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700 °C
bật
a) Đảm bảo rằng hệ LC-MS/MS thích hợp
được cân bằng theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi phân tích mẫu.
b) Bơm 2 µl metanol (3.2) hoặc metanol
đã trung hòa (3.11) (đã dùng để định mức các thể tích mẫu và thể tích dung dịch
chuẩn) và quan sát không có chất gây nhiễu sắc ký có mặt ở thời gian lưu của
monensin hoặc narasin.
c) Bơm 2 µl dung dịch chuẩn tương ứng
với nền mẫu monensin ở mức dung sai hoặc gần mức dung sai và quan sát pic
monensin có mặt ở thời gian lưu dự kiến đối với m/z 693 > 675, 693 > 501
và 693 > 479. Thể tích bơm phải được chỉnh để tạo tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N)
100
: 1 đối với chất
chuẩn tương ứng với dung sai. Tỷ lệ S/N đối với tất cả ba lần chuyển tiếp MS/MS
trong chất chuẩn và mẫu phải lớn hơn 3.
CHÚ THÍCH Các thể tích
bơm lớn hơn có thể làm cho các mẫu kiểm soát chứa monensin nhỏ hơn 10 % so với
dung sai đáp ứng tiêu chí khẳng định.
d) Bơm 2 µl dung dịch chuẩn tương ứng
với nền mẫu narasin ở mức dung sai hoặc gần mức dung sai và quan sát pic
narasin có mặt ở thời gian lưu dự kiến đối với m/z 787 > 531, 787
> 431 và 787 > 279. Thể tích bơm phải được chỉnh để tạo tỷ lệ S/N 100 : 1 đối với chất
chuẩn tương ứng với dung sai. Tỷ lệ S/N đối với tất cả ba lần chuyển tiếp MS/MS
trong chất chuẩn và mẫu phải lớn hơn 3.
CHÚ THÍCH Các thể tích
bơm lớn hơn có thể làm cho các mẫu kiểm soát chứa monensin nhỏ hơn 10 % so với
dung sai đáp ứng tiêu
chí khẳng định.
e) Nếu thay đổi các nền mẫu hoặc bắt đầu
lần chạy mới trên hệ thống LC-MS/MS thì cần bơm đủ số lần bơm ổn định do trôi hệ
thống. Nên bơm khoảng 20 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đo diện tích pic của chất phân
tích: tỷ số diện tích pic nội chuẩn đối với monensin và narasin trong các dung
dịch chất chuẩn, kiểm soát chất lượng và phần mẫu thử chưa biết.
6.5 Dựng đường
chuẩn
a) Dựng đường chuẩn từ các dung dịch
chuẩn (3.22), sử dụng phép phân tích hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất của
tỷ lệ diện tích pic so với nồng độ của dung dịch chuẩn. Đường chuẩn không đi
qua gốc tọa độ.
b) Thiết lập độ tuyến tính của hệ thống
bằng cách phân tích phần không tuyến tính của đường chuẩn.
- Các phần không tuyến tính cho thấy
mô hình ngẫu nhiên khi được dựng đồ thị theo nồng độ.
- Các dung dịch hiệu chuẩn có thể bị
loại khi ít nhất 75 % toàn bộ dung dịch hiệu chuẩn vẫn còn phần không tuyến
tính không lớn hơn 15 % ở tất cả các mức (trừ dung dịch hiệu chuẩn thấp nhất 20
% là có thể chấp nhận) và bao gồm ít nhất năm nồng độ hiệu chuẩn trong đường
chuẩn cuối cùng.
7 Tính kết quả
Nồng độ narasin và monensin trong mẫu
thử, X, biểu thị bằng nanogam trên gam (ng/g), được tính theo Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAR là tỷ lệ diện tích
pic của mỗi chất phân tích so với diện tích pic của chất nội chuẩn tương ứng;
c là giao điểm với trục
tung, xác định được từ phép phân tích hồi quy của đường chuẩn;
m là độ dốc của đường
thẳng từ phân tích hồi quy đường chuẩn;
CF là hệ số hiệu chính
đối với độ pha loãng, nếu có, được tính bằng Công thức (2):
(2)
Trong đó:
V1 là thể tích
cuối cùng của dịch chiết mẫu, tính bằng mililít (ml);
V2 là thể tích
dịch chiết thu được ban đầu, tính bằng mililít (ml);
b là thể tích dịch chiết
đã sử dụng cho tinh sạch bằng SPE, tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào
có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Dải phân tích đối
với dư lượng monensin và narasin trong mẫu
Nền mẫu
Dải
mg/ml
Nồng độ nền
mẫu tương đươnga
ng/g
Sữa bò
từ 0,25 đến
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nồng độ tương đương được hiệu
chính với hệ số pha loãng phân tích tương ứng.
1) Có sẵn từ Eli Lilly and Co., Indianapolis, IN, USA. Thông tin này được đưa ra nhằm
tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm
này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
2) Có sẵn từ
Sigma-Aldrich, Gillingham,
Dorset, UK. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
3) Sản phẩm của Bibby
Scientific Ltd., Staffordshire, UK. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Các sản phẩm
của Waters, Milford, MA,
USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho kết quả tương đương.
5) Sản phẩm của
Applied Biosystem, CA, USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể
sử dụng các sản
phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
6) Sản
phẩm của Phenomenex, Torrance, CA, USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có
thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.