TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12124:2017
ISO 12900:2015
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Hard coal
- Determination of abrasiveness
Lời nói đầu
TCVN 12124:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 12900:2015.
TCVN 12124:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mài mòn của than được
công nhận là một yếu tố trong các hoạt động khai thác than, từ khâu khai thác đến
khâu sử dụng, do có một số loại than có độ mài
mòn cao hơn các loại khác nên đòi hỏi phải có
các phương pháp đo lường và đánh giá tiêu chuẩn.
Sự tác động lẫn nhau giữa
than với thiết bị vận chuyển, bảo quản, và thiết bị nghiền đập sẽ gây sự ăn mòn
các bộ phận.
Để xếp hạng hoặc so sánh về
độ mài mòn của các loại than, một phương pháp thử nghiệm đã được xây dựng trong
đó các sai số cho các thiết bị sau được chuẩn hóa:
a) các kích thước và dung
sai của thiết bị thử;
b) tốc độ quay của các bộ
phận bị mài mòn;
c) các đặc tính của các bộ
phận bị mài mòn;
d) khối lượng của phần mẫu
thử;
e) kích thước hạt lớn nhất
của phần mẫu thử;
f) thời gian thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hàm lượng ẩm
cao hơn 10 % trong mẫu thử sau khi để khô trong không khí
và cân bằng trong phòng thử nghiệm có thể cho các kết quả bất thường, nguyên
nhân đối với trường hợp này chưa được xác định.
Độ mài mòn các bộ phận
nghiền than trong các máy nghiền công nghiệp bị ảnh hưởng bởi các đặc
tính lý học của than và các thành phần khoáng của nó, các tính chất cơ học của
máy, bao gồm cả các lực nghiền, các tính chất của vật liệu hợp kim và lưu
lượng dòng than, và thao tác vận hành máy nghiền. Độ mài mòn xác định theo tiêu
chuẩn này được chứng minh để cung cấp sự đánh giá ước lượng mang tính thực nghiệm
ban đầu về tốc độ mài mòn cụ thể đối với các loại than nhất định của các máy
nghiền ống, máy nghiền trục đứng, và các loại máy nghiền búa tốc độ cao, [3] [6]
với các hệ số mài mòn khác nhau đối với từng loại máy nghiền.
Độ mài mòn được xác định
theo tiêu chuẩn này có thể là một giá trị để cung cấp sự đánh giá ước lượng ban
đầu về độ mài mòn tương tự trong các ứng dụng khác, cung cấp các hiệu ứng tương
đối của các loại than khác nhau.
THAN
ĐÁ - XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN
Hard coal
- Determination of abrasiveness
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp để xác định độ mài mòn của than đá.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 172 (589) Than đá
- Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
TCVN 1693 (ISO 18283),
Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công.
ISO 3310-1, Test sives
- Technical requirements and testing - Part 1: Test sives of metal
wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng dây kim loại).
ISO 6507-1, Metallic
materials - Vickers hardness test - Part 1: Test method (Vật
liệu kim loại - Phép thử độ cứng
Vicker - Phần 1: Phương pháp thử).
ISO 13909-2, Hard coal
and coke - Mechanical sampling - Part 2: Coal - Sampling from moving streams
(Than đá và cốc - Lấy mẫu
cơ học - Phần 2: Than - Lấy mẫu từ dòng chuyển
động).
ISO 13909-3, Hard coal
and coke - Mechanical sampling - Part 3: Coal - Sampling from stationary lots
(Than đá và cốc - Lấy mẫu
cơ học - Phần 3: Than - Lấy mẫu từ các lô tĩnh).
ISO 13909-4, Hard coal
and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples
(Than đá và cốc - Lấy mẫu
cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
3 Nguyên
tắc
Quay bốn lưỡi nghiền thép
chuẩn dưới các điều kiện quy định trong 2 kg than đã chuẩn bị và cho vào máy thử
nghiệm. Độ mài mòn được tính từ khối lượng thép hao hụt trong quá trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Máy
thử nghiệm độ mài mòn, bao gồm các bộ phận sau:
4.1.1 Lưỡi
nghiền, gồm các loại sau:
a) Một bộ gồm bốn lưỡi
nghiền chuẩn1), có độ cứng
Vicker bằng 160 ± 15 được xác định theo ISO 6507-1. Khi các lưỡi nghiền mới được
gia công cùng thanh lăn dẫn hướng song song với đường lỗ bu lông từ thanh thép
cacbon, có hình dạng, kích thước, và độ nhẵn bề mặt như thể hiện trên Hình 1. Để
giảm độ cứng khác nhau trên bề mặt, cần rất cẩn thận trong quá trình gia công
cơ khí để giảm thiểu sự biến dạng làm méo bề mặt và tăng nhiệt các lưỡi nghiền. Các
lưỡi nghiền phải được đánh dấu nhận dạng.
Bộ lưỡi nghiền mới được
“chạy thử” bằng cách thực hiện nhiều phép xác định độ mài mòn trên 2 kg phần mẫu
thử được lấy từ cùng một loại than cho đến khi thu được các kết quả không đổi
(nằm trong các giới hạn độ lặp lại, xem Điều 9).
Khi không sử dụng các lưỡi
nghiền, dùng vải thấm dung dịch chống gỉ bọc lại và bảo quản trong bình hút ẩm.
Ngay trước khi sử dụng, phải làm sạch các lưỡi nghiền bằng dung môi phù hợp, ví
dụ, các loại rượu, và để khô không khí trong bình hút ẩm.
Bộ lưỡi nghiền chuẩn sẽ bị
loại bỏ khi xuất hiện các hiện tượng sau:
- độ mòn trên cạnh chính
hoặc các góc lớn hơn 3 mm;
- các lưỡi nghiền không điều
chỉnh được chính xác trong bộ gá.
Sau nhiều phép thử,
bề mặt mài mòn của các lưỡi nghiền có thể trở lên thô ráp, trong trường hợp đó
có thể dùng giấy mài hạt mịn làm bóng nhẹ và tiến hành ổn định lại trước
khi tiếp tục sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Một bộ gồm
bốn lưỡi nghiền làm việc, có các yêu cầu như nêu tại
4.1.1, và được kiểm tra tuần tự theo các lưỡi nghiền chuẩn khi khối lượng ban đầu
đã bị giảm đi 2 %, 3 %, 4 %, hoặc có thể tiến hành kiểm tra thường xuyên hơn nếu
có yêu cầu.
Bộ các lưỡi nghiền làm việc
sẽ bị loại bỏ khi sau ít nhất ba lần xác định, các kết quả thu được trên mẫu thử
có sử dụng bộ lưỡi nghiền làm việc này khác hơn giá trị giới hạn độ lặp lại so
với giá trị thu được khi sử dụng bộ lưỡi nghiền chuẩn.
Sau một số phép thử, bề mặt
mài mòn của các lưỡi nghiền có thể trở lên thô ráp, trong trường hợp đó có thể
dùng giấy mài hạt mịn làm bóng nhẹ và tiến hành ổn định lại
trước khi tiếp tục sử dụng.
4.1.2 Máy
nghiền trục, có các kích thước như thể hiện trên Hình 2 và được lắp vỏ
che bụi. Phần dưới thành máy có thể làm lõm để thay thế lớp
lót. Đối với máy nghiền cối, khuyến cáo sử dụng kim loại đã tôi hoặc tắm kim loại
cứng (hoặc lắp lớp lót). Máy nghiền sẽ bị loại bỏ (hoặc lắp lớp lót mới) khi vượt
quá các dung sai nêu trên Hình 2.
4.1.3 Cụm
cánh nghiền, có 4 nhánh với các lỗ bu lông kéo dài để lắp và điều chỉnh các
lưỡi nghiền bằng các bu lông, đai ốc đầu tròn và các vòng đệm lò so. Có thể
tháo rời cánh nghiền ra khỏi máy (xem Hình 2).
Một số loại máy nghiền
không tháo rời được bộ phận cánh nghiền. Đối với các máy này, điều chỉnh
các lưỡi nghiền bằng các dưỡng thích hợp sao cho các mép tiếp sau
và đáy được định vị tại (6,4 ± 0,1) mm kể
từ thành và đáy máy nghiền.
4.1.4 Bộ
truyền động, để truyền động gián tiếp hoặc trực tiếp cánh nghiền tại 24,5 s-1 ±
0,5 s-1 bằng
mô tơ điện có vận tốc cố định. Trục của máy được lắp với máy đếm vòng quay và bộ
ngắt tự động.
CHÚ THÍCH: Mô tơ có công
suất 2,5 kW là phù hợp. Bộ truyền động có thể lắp trên hoặc dưới máy nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cân,
có khả năng cân khối lượng không nhỏ hơn 2 kg chính
xác đến 1 g hoặc chính xác hơn.
4.3 Cân,
có khả năng cân các lưỡi nghiền chính xác đến 0,1 mg.
4.4 Máy
nghiền kẹp hàm, có khả năng làm giảm các hạt than đến kích
thước nhỏ hơn 6,7 mm, nhưng tạo các hạt mịn ít nhất.
4.5 Sàng
thử nghiệm, có kích thước lỗ 6,7 mm, 16 mm, và 31,5 mm và phù hợp các yêu cầu
nêu tại ISO 3310-1.
4.6 Bàn
chải bằng đồng mịn, để làm sạch các lưỡi nghiền.
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ
DẪN
a
Hướng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Chuẩn
bị mẫu
Mẫu
thử có cỡ hạt danh nghĩa lớn nhất là 6,7 mm và hàm lượng các hạt nhỏ hơn
1 mm không lớn hơn 30 %.
Lấy mẫu thử theo TCVN 1693
(ISO 18283), ISO 13909-2, hoặc ISO 13909-3 và chuẩn bị theo ISO 13909-4.
Qui trình phù hợp để
chuẩn bị mẫu được thể hiện trên lưu đồ trong Hình 4.
Chuẩn bị mẫu để có bằng hoặc
hơn 55 kg vật liệu với kích thước danh nghĩa lớn nhất là 31,5 mm. Sau đó để khô
trong không khí.
Mẫu khô trong không khí được
sàng qua sàng 16 mm. Gạt phần lọt qua sàng sang một bên và đem nghiền phần còn
lại trên sàng (thực hiện một hoặc nhiều lần) để lọt qua sàng 16 mm.
Nếu cần, có thể chia mẫu
than có kích thước nhỏ hơn 16 mm, nhưng không ít hơn 20 kg.
Sau đó đem mẫu này sàng
qua sàng 6,7 mm. Gạt phần lọt qua sàng sang một bên và đem nghiền phần còn lại
trên sàng (thực hiện một hoặc nhiều lần) để lọt qua sàng 6,7 mm.
Tất cả lượng than nhỏ hơn
6,7 mm được thu gom lại và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1 cánh
nghiền
2 bu
lông vít giữ
3 các
lưỡi nghiền có cạnh vát cong
a hướng
quay
Hình
3 - Bộ gá và vị trí các lưỡi nghiền

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách
tiến hành
Tiến hành kiểm tra máy
nghiền, các cánh nghiền và lưỡi nghiền, nếu cần thì làm sạch bằng dung môi. Để
khô trong bình hút ẩm và cân từng lưỡi nghiền chính xác đến 0,1 mg.
CHÚ THÍCH 1: Dung môi phù
hợp là cồn methylen.
Định vị cánh nghiền trong
bộ gá. Dùng các bu lông, đai ốc đầu tròn và các đệm lò so lắp các lưỡi nghiền
vào cánh nghiền. Đảm bảo là các lưỡi nghiền vừa chạm vào thành và đáy bộ gá và
các lưỡi nghiền được lắp sao cho các cạnh vát cong hướng về hướng quay. Xiết chặt
các đai ốc và kiểm tra điều chỉnh. Nếu cần thì điều chỉnh các lưỡi nghiền.
Cân lấy 1,5 kg ± 0,01 kg mẫu
và xác định hàm lượng ẩm toàn phần theo TCVN 172 (589). Thực hiện phép xác định
độ ẩm đồng thời cùng phép xác định độ mài mòn.
Cân lấy
2 kg ± 0,01 kg phần mẫu thử. Đặt các cánh nghiền và lưỡi nghiền vào máy nghiền.
Cho 2 kg mẫu thử vào máy nghiền và làm phẳng bề
mặt.
Đậy nắp. Cài đặt máy đếm tự
động, khởi động mô tơ, và để chạy với tốc độ của cánh nghiền bằng 24,5
s-1± 0,5
s-1.
Lấy nắp đậy và than ra khỏi
máy nghiền. Tháo cụm cánh nghiền ra và kiểm tra để đảm bảo các lưỡi nghiền đã
được định vị đúng bằng cách đặt lại các cánh nghiền và lưỡi nghiền vào bộ gá.
Khi các lưỡi nghiền đã được tháo ra, lặp lại toàn bộ qui trình
thử với các phần mẫu thử mới, đảm bảo là các lưỡi nghiền được kẹp chắc chắn.
Tháo các lưỡi nghiền ra, để
nguội, sau đó dùng bàn chải bằng đồng và dung môi phù hợp cẩn thận làm sạch. Làm
khô các lưỡi nghiền và bảo quản trong bình hút ẩm cho đến khi đạt được nhiệt độ
môi trường. Cân lại từng lưỡi nghiền chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện lại phép thử, sử
dụng phần mẫu thử lặp lại hai lần.
7 Tính kết
quả
Độ mài mòn của than, A,
được tính bằng miligam kim loại bị hao hụt trên một kilogam than, theo công thức
(1):

(1)
trong đó
m1
là tổng khối lượng ban đầu của bốn lưỡi nghiền, tính bằng gam;
m2
là tổng khối lượng cuối cùng của bốn lưỡi
nghiền, tính bằng gam;
m3
là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng kilogam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả báo cáo là giá trị
trung bình của các phép thử lặp lại hai lần được làm tròn đến
số nguyên.
9 Độ chụm
của phương pháp
Các giá trị số của độ lặp
lại và độ tái lập không được vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Độ chụm của phương pháp
Độ
mài mòn quan sát
Độ
lặp lại
r
Độ
tái lập
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Xem
Chú thích
>
20
10
% giá trị trung bình
Xem
Chú thích
CHÚ THÍCH: Vì kết quả thử
là hàm của độ ẩm khô không khí trong phần mẫu
thử (phụ thuộc nhiều yếu tố khác),
nên không đánh giá được giá trị về độ tái lập. Một loạt các phép thử liên
phòng quốc tế đã không đưa ra
được các kết quả có độ tái lập cao cho phép thử này.
10 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các
thông tin sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ngày thực hiện phép thử;
d) kết quả thử;
e) hàm lượng ẩm của mẫu
sau khi làm khô trong không khí và cân bằng phòng thử nghiệm;
f) các đặc điểm bất thường
ghi nhận được trong quá trình xác định;
g) các thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc cho là tùy chọn.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] YANCEY
H.F., GEER M.R., PRICE J.D. Trans AIME. Min. Eng. March 1951
[2] DU TOIT P., & BONAPACE
A.C., Determination of the Abrasiveness of Coal with the Aparatus of Yancey,
Geer and price. Coal, Gold and Base Minerals of Southern Africa. 1973, 21
pp. 36-42.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] SPERO C. Assessment and
prediction of coal abrasiveness. Fuel. 1990, 69 pp. 1168-1176.
[5] SPERO C. Review of test
methods for abrasive wear in one grinding. Wear. 1991, 146 pp. 389-408.
[6] SLIGAR N.J. Effect of coal
moisture on vertical spindle mill performance. Project No. 1215, AMIRA,
Australia, 1993.
1) Ví dụ lưỡi nghiền phù
hợp có sẵn từ Misui Babcock
Energy
Ltd., Trung tâm
công nghệ, Renfrew,
U.K.
Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử
dụng chúng. Các sản phẩm tương đương có
thể sử dụng nếu chúng cho kết quả như nhau.