TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7805:2007
SẢN PHẨM RAU, QUẢ -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT KHOÁNG
Fruit and vegetable
products – Determination of mineral impurites content
Lời nói đầu
TCVN 7805:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
762:2003;
TCVN 7805:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT KHOÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng tạp chất khoáng (có nguồn gốc chủ yếu từ đất) trong sản phẩm rau,
quả.
2. Nguyên tắc
Phần vật chất hữu cơ nổi phía trên và phần
tạp chất lắng xuống đáy được tách ra. Cặn lắng sau đó được đốt ở nhiệt độ
khoảng 525oC, cân phần tro còn lại sau khi đốt.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Máy trộn.
3.2. Cốc có mỏ, dung tích 1 000 ml.
3.3. Giấy lọc, Whatman No. 411)
hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Lò nung, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở 525 oC ± 25 oC.
3.6. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm có
hiệu quả.
3.7. Cân phân tích, chính xác đến 0,0002
g.
3.8. Bếp, gas hoặc điện.
3.9. Rây, kích thước mắt rây từ 1 mm đến 2 mm.
3.10. Que khuấy.
3.11. Thiết bị rửa, dùng để rửa sạch tạp
chất (xem Hình 1).
4. Chuẩn bị mẫu thử
4.1. Trường hợp chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sản phẩm dạng khô
Trộn kỹ mẫu thử. Cân 20 g ± 0,1 g mẫu thử
chuyển vào cốc có mỏ (3.2), sau đó thêm vào 400 ml nước lấy từ vòi nước. Đun
sôi hỗn hợp, sau đó để qua một đêm ở nhiệt độ phòng để cho mẫu thử hoàn nguyên.
5. Cách tiến hành
5.1. Phần mẫu thử
5.1.1. Trường hợp chung
Cân nhanh 100 g ± 1 g mẫu thử (4.1) và chuyển
vào cốc có mỏ (3.2). Nếu khối lượng của mẫu thử nhỏ hơn 100 g thì cân toàn bộ
mẫu thử đó.
5.1.2. Sản phẩm dạng khô
Sử dụng toàn bộ hỗn hợp chuẩn bị trong 4.2
làm phần mẫu thử.
5.2. Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho thêm nước vào cốc có mỏ chứa phần mẫu thử
(4.1 hoặc 4.2) cho đến gần đây. Trộn đều, có thể sử dụng que khuấy (3.10), nếu
cần.
Để yên dịch huyền phù thu được trong 5 min,
sau đó đặt cốc dưới hệ thống ống nước như trong Hình 1.
Phần quan trọng của thiết bị rửa (3.11) là
bình chứa nước có ống chảy tràn để cân bằng áp suất. Trong bình chứa, mức nước
phải giữ không đổi ở độ cao 13 cm. Một hay một vài ống thủy tinh có đường kính
trong là 0,4 cm nối với đáy của bình chứa nước bằng ống cao su. Đầu kia của ống
thủy tinh được thu hẹp lại. Khoảng cách giữa đáy của bình chứa nước và đầu dưới
của ống thủy tinh là 55 cm, phần thu hẹp của ống thủy tinh có độ dài 1 cm và
đường kính trong là 0,2 cm. Dòng nước chảy qua ống thủy tinh được điều chỉnh
bằng một cái kẹp. Điều chỉnh sao cho lưu lượng dòng nước chảy qua một ống thủy
tinh là 200 ml/min. Đặt vào giữa vòi cấp nước và bình chứa nước một ống thủy
tinh có nhồi vừa phải bông hoặc len thủy tinh nhằm giữ lại tạp chất.
Nhúng ống thủy tinh vào cốc có mỏ có chứa
dịch huyền phù sao cho đầu ống thủy tinh cách đáy của cốc có mỏ 6 cm. Mở kẹp
cho nước chảy và rửa như vậy trong khoảng từ 35 min đến 40 min. Trong suốt quá
trình này, những phần mịn nhất của chất xơ thực vật được rửa sạch, còn cát hay
các phần tạp khoáng khác cũng như hạt và vỏ sẽ lắng xuống, nước trong cốc có mỏ
dần chuyển sang không màu và trong suốt.

Chú giải
1 bình chứa nước
5 kẹp
2 ống chảy tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ống thủy tinh
7 cốc có mỏ chứa dịch huyền phù
4 phần cuối của ống thủy tinh
8 nước
Hình 1- Thiết bị rửa
5.2.2. Phương pháp xác định
Sau khi rửa sạch (5.2.1) nếu không quan sát
thấy xơ hay phần thực vật mà chỉ có cát ở dưới đáy của cốc có mỏ thì tháo ống
thủy tinh ra khỏi cốc, đợi khoảng 3 min rồi gạn cẩn thận nước ra, tránh làm xáo
trộn phần lắng dưới đáy. Lọc để thu lấy phần lắng dưới đáy cốc bằng giấy lọc
(3.3).
Sau khi rửa sạch (5.2.1) nếu quan sát thấy có
nhiều xơ thực vật hay các mảnh lớn của hạt hay vỏ ở dưới đáy của cốc có mỏ thì
gạn nước ra. Chuyển phần cặn lắng sang rây (3.9) đặt trên một đĩa sứ có kích
thước phù hợp. Rửa cát vào đĩa bằng nước. Rót nước vào 100 ml mẫu để tách cát
ra khỏi phần vỏ, hạt và xơ. Cần dùng khoảng 1 000 ml để rửa.
5.2.3. Chuẩn bị đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Tro hóa
Chuyến giấy lọc và phần cặn vào đĩa đã được
xử lý theo 5.2.3.
Làm nóng đĩa trên bếp (3.8) một vài phút rồi
chuyển đĩa vào lò nung (3.5) đặt ở nhiệt độ 525 oC. Tiến hành tro
hóa trong 1h. Làm nguội đĩa trong bình hút ẩm (3.6) và cân chính xác đến 0,0002
g. Lặp lại cho đến khi thu được lượng không đổi.
5.2.5. Số lần xác định
Tiến hành ít nhất hai phép xác định với mỗi
mẫu.
6. Biểu thị kết quả
6.1. Tính toán
Hàm lượng tạp chất khoáng, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, được tính theo công thức sau đây:
(m2 – m1) x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng của
mẫu thử (5.1), tính bằng gam;
m1 là khối lượng của đĩa
không (5.2.3), tính bằng gam;
m2 là khối lượng của
đĩa và phần tro (5.2.4), tính bằng gam.
Kết quả là trung bình của các giá trị thu
được trong hai phép xác định, nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp (6.2).
Báo cáo kết quả đến hai chữ số thập phân.
6.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả của hai
phép đo đơn lẻ độc lập, thu được từ cùng một phương pháp cùng một mẫu thử trong
cùng một phòng thí nghiệm, do một người tiến hành, sử dụng cùng một thiết bị và
trong khoảng thời gian ngắn, không vượt quá 5% trường hợp lớn hơn 3% giá trị
trung bình.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thu được, nếu đáp ứng yêu cầu về
độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.