TCVN
TCVN
6831-2 : 2001
ISO
11348-2 : 1998
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI
KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI KHUẨN PHÁT QUANG) - PHẦN 2 : PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG VI KHUẨN KHÔ-LỎNG
Water quality - Determination of the inhibitory effect of water samples on
the light emission of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) - Part 2 :
Method using liquid-dried bacteria
Lời nói đầu
TCVN 6831 - 2 : 2001 hoàn toàn tương đương
với ISO 11348 - 2 : 1998; TCVN 6831 - 2 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG
ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI
KHUẨN PHÁT QUANG ) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN KHÔ - LỎNG
Water quality -
Deterrmination of the inhibitory effect of water samples on the light emission
of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) - Part 2 : Method using
liquid-dried bacteria
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6831 : 2001 (ISO 11348) qui định ba phương
pháp xác định sự ức chế phát quang của vi khuẩn biển Vibrio fischeri (NRRL
B-11177). TCVN 6831-2 : 2001 (ISO 11348-2) qui định phương pháp sử dụng vi
khuẩn khô - lỏng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho :
- nước thải;
- dịch chiết và dịch ngâm chiết bằng nước;
- nước ngọt (nước mặt và nước ngầm) hoặc nước
mặn và nước lợ, đặc biệt dùng để kiểm soát sự thay đổi ức chế đối với vi khuẩn;
- nước giếng khoan.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-16 : 1998 Chất lượng nước - Hướng
dẫn thử sinh học các mẫu. TCVN 6184 : 1996 (ISO 7027: 1990) Chất lượng nước - Xác
định độ đục.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều đó được thực hiện bằng việc kết hợp các
thể tích qui định của mẫu thử hoặc mẫu thử đã pha loãng với huyền phù chứa vi
khuẩn phát quang đựng trong cuvet.
Chuẩn cứ thử là sự giảm phát quang đo được
sau khi mẫu và vi khuẩn tiếp xúc 15 phút và 30 phút hoặc 5 phút, tuỳ chọn, có
tính đến hệ số hiệu chỉnh (ƒkt), đó là phép đo sự thay đổi cường độ của các mẫu
kiểm tra trong suốt thời gian tiếp xúc. ảnh hưởng ức chế của mẫu nước có thể được
xác định bằng LID (xem phụ lục B) hoặc là các giá trị EC20 và / hoặc EC50 thông
qua các dãy pha loãng.
Xác định mức pha loãng gây ra ức chế phát
quang < 20%. Với các mức gây ức chế cao hơn, thì ảnh hưởng của nồng độ có
thể xác định bằng biểu đồ hoặc bằng phép phân tích thống kê. Sự ức chế do mẫu được
biểu thị theo các độ pha loãng gây giảm phát quang 20% và 50% so với các giá
trị của mẫu thử trắng (EC20 và EC50). Những giá trị này được nội suy trong các
dãy pha loãng.
4 Các chất gây nhiễu
Các chất không tan, ít tan hoặc dễ bay hơi
hoặc các chất có phản ứng với nước pha loãng hoặc với huyền phù thử nghiệm,
hoặc làm thay đổi trạng thái của chúng trong quá trình thử, có thể ảnh hưởng
đến kết quả hoặc làm giảm độ tái lập của kết quả thử.
Trong trường hợp nước quá đục hoặc đậm màu,
có thể xẩy ra sự dập tắt phát quang do việc hấp thụ ánh sáng hoặc tán xạ ánh
sáng gây ra. Sự gây nhiễu này đôi khi có thể khắc phục được, thí dụ : bằng cách
sử dụng cuvet hiệu chỉnh hấp thụ hai ngăn (xem phụ lục A).
Vì sự phát quang sinh học cần đến lượng oxy
> 0,5 mg/l, nên các mẫu có nhu cầu oxy cao (và / hoặc có hàm lượng oxy thấp)
có thể sẽ gây sự thiếu hụt oxy và mẫu sẽ bị ức chế.
Mẫu bị nhiễm bẩn chất hữu cơ do các chất dinh
dưỡng dễ phân huỷ sinh học (thí dụ như: urê, pepton, cao men, thông thường ≥100
mg/l) có thể làm giảm phát quang sinh học không lệ thuộc vào tác nhân ô nhiễm.
Hàm lượng muối trong mẫu ban đầu vượt quá 30
g/l NaCl, hoặc hàm lượng các thành phần khác có độ thẩm thấu tương đương, cùng
với lượng muối cần phải thêm vào khi thử có thể gây ra ảnh hưởng siêu thẩm thấu.
Nếu mẫu chứa tương đương từ 20 g/l đến 50 g/ l NaCI thì sẽ không phải cho thêm
muối. Hàm lượng muối cuối cùng có trong mẫu thử sẽ không được vượt quá độ thẩm
thấu của dung dịch NaCI 35g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các hoá chất đạt chất lượng phân
tích. Dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Vi khuẩn thử
Loài vi khuẩn phát quang thuộc chủng Vibrio
fischeri NRRL - 11177. Các huyền phù vi khuẩn được dùng để xác định độc tính
phải là các dung dịch được chuẩn bị từ các thuốc thử khô - lỏng có bán sẵn được
bảo quản trong tủ đá ở nhiệt độ -18oC đến -20oC. Vi khuẩn phát triển ngay sau
khi khôi phục và được dùng cho thử nghiệm.
5.2 Dung dịch natri clorua, làm chất pha
loãng
Hoà tan 20 g natri clorua (NaCI) trong nước
và thêm nước đến 1 lít.
5.3 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1
mol/l
5.4 Axit clohydric, c(HCI) = 1 mol/l
Chú thích - Để điều chỉnh pH có thể cần sử
dụng các axit hoặc các bazơ nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn.
5.5 Dung dịch dùng cho vi khuẩn khô - lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI) 20,0
g
Magie clorua ngậm 6 nước (MgCl2.6H2O) 2,035
g
Kali clorua (KCl) 0,30
g
N- (2- Hydroxyetyl) piperazine-N- (2- axit
ethanesunfonic) (HEPES) 11,9 g
Hoà tan các thành phần trên trong nước, khuấy
đều trong 30 phút và chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 bằng dung dịch natri hydroxit (5.3)
hoặc bằng axit clohydric (5.4). Thêm nước đến 1 lít.
Dung dịch này có thể chia thành các phần và
bảo quản ở nhiệt độ - 20 0C.
5.6 Chất đối chứng
- Kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O)
- 3,5-dichlorophenol (C6H4OCI2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Tủ đá, để lưu giữ các vi khuẩn cần bảo
quản.
6.2 Tủ lạnh, để duy trì huyền phù gốc ở nhiệt
độ 3oC ± 3oC.
6.3 Hộp ổn nhiệt, để duy trì mẫu thử ở nhiệt
độ 150C ± 10C. Trong mỗi lần thử nghiệm nhiệt độ chỉ được
dao động tối đa ± 0,2 0C .
6.4 Máy đo độ phát quang, tế bào đo được duy
trì ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C, có trang bị các cuvet phù
hợp.
6.5 ống nghiệm (lọ), làm bằng chất liệu trơ
về hoá học, thích hợp để sử dụng với máy đo độ phát quang đã chọn và có dung
tích đủ lớn để đọc hết bề mặt lớn nhất có thể.
6.6 pH mét.
6.7 Đồng hồ bấm giờ.
6.8 Pipet pitông với ống hút nhựa, dung tích
danh định 10 μl, 500 μl và 1000 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Máy li tâm lạnh.
6.11 Nồi cách thuỷ có thể duy trì nhiệt độ ở
20 0C ± 2 0C.
6.12 Máy đo độ dẫn.
7 Lấy mẫu và xử lý
mẫu sơ bộ
7.1 Lấy mẫu
Mẫu phải được đựng trong các bình sạch, trơ
về hoá học phù hợp với ISO 5667-16. Cho mẫu vào đầy các bình và gắn kín. Thử
nghiệm mẫu càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu cần, bảo quản mẫu ở nhiệt độ
từ 2 0C đến 5 0C trong bình thuỷ tinh, nơi tối không quá
48 h. Nếu phải bảo quản mẫu đến 2 tuần thì để mẫu ở nhiệt độ - 20 0C.
Không được sử dụng hoá chất để bảo quản mẫu. Cần chỉnh pH và thêm muối trước
khi thử.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Đo pH của tất cả các mẫu. Nếu pH nằm trong
khoảng 6 - 8,5 thì không cần phải chỉnh. Tuy nhiên, việc chỉnh pH có thể làm
biến đổi bản chất của mẫu. Mặt khác, pH của mẫu và pH của mẻ thử có thể khác
nhau do khả năng đệm của môi trường thử khác nhau. Có thể cần phải thực hiện
thử nghiệm trên cả 2 mẫu: mẫu đã chỉnh pH và mẫu không chỉnh pH.
Nếu cần, chỉnh pH của mẫu đến 7,0 ± 0,2 bằng
cách thêm axit clohydric (5.4) hoặc natri hydroxit (5.3); chọn nồng độ của axit
clohydric hoặc natri hydroxyt sao cho thể tích thêm vào không lớn hơn 5% tổng
thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu quá đục cần được để lắng trong 1 h
hoặc cho ly tâm, thí dụ trong 10 phút ở 5000 g hoặc lọc.
8 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu theo 7.2.
Chuẩn bị các dãy pha loãng cần thiết (xem phụ
lục B).
Đối với các mẫu kiểm tra, duy trì dung dịch
NaCl (5.2) ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C. Bảo quản vi khuẩn khô
- lỏng ở - 20oC (5.1).
Làm tan băng vi khuẩn khô - lỏng trong nồi
cách thuỷ ở nhiệt độ 200C ± 2 0C. Các huyền phù gốc đã
làm lạnh có thể chỉ sử dụng cho thử nghiệm ban đầu.
Thêm 0,5 ml dung dịch (5.5) (cho từng 100 μl
huyền phù gốc), giữ ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C và làm đồng
nhất bằng cách lắc nhẹ lọ. Chờ khoảng 15 phút.
Dùng pipet cho vào mỗi ống nghiệm 500 μl
huyền phù cần thử, duy trì ở nhiệt độ 15 0C ± 10C trong
hộp ổn nhiệt ở các khoảng thời gian giống nhau như đối với các phép đo cường độ
sau này.
Nếu có thể, thực hiện phép đo kép cho mỗi mức
pha loãng ở nhiệt độ thử 15 0C ± 1 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh dụng cụ của máy đo huỳnh quang sao
cho gần với mức cực đại.
Chú thích - Nên đo tất cả các mẫu thử, bởi vì
sự phát quang có thể khác nhau do huyền phù thử không được đồng nhất.
Vì thời gian tiếp xúc đối với tất cả các mẫu
phải bằng nhau, nên sử dụng đồng hồ bấm giờ để cố định thời gian đo cường độ
phát quang ở các khoảng thời gian đo. Khoảng thời gian đo thích hợp là 20 giây.
Ngay sau khi đo độ phát quang của huyền phù
thử, cần cho thêm mẫu (7.2), mẫu pha loãng (phụ lục B), hoặc dung dịch natri
clorua (5.2) để dung dịch này có đủ 1 ml . Dùng tay trộn đều, bật đồng hồ bấm
giờ và đặt cuvet trở lại hộp ổn nhiệt ở 15 0C ± 1 0C.
Lặp lại như vậy với tất cả các cuvet khác, chú ý để khoảng thời gian giữa các
lần cho thêm liên tiếp là như nhau.
Đo và ghi lại cường độ phát quang trong tất
cả các cuvet, kể cả mẫu kiểm tra, cứ sau 15 phút và sau 30 phút (l15
, l30), có thể đo sau 5 phút ( l5 ), tuỳ chọn. Ghi lại sự
điều chỉnh dụng cụ.
9 Đánh giá
9.1 ảnh hưởng ức chế lên vi khuẩn phát quang
Sử dụng công thức (1) để tính hệ số hiệu
chỉnh (giá trị fkt) từ cường độ phát quang đo được. Hệ số này dùng để
hiệu chỉnh các giá trị ban đầu l0 của tất cả các mẫu thử trước khi
chúng được dùng làm giá trị đối chứng để xác định độ giảm phát quang do nước.
fkt = lkt/ l0
(t = 5 phút, 15 phút, 30 phút) ..... (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fkt là hệ số hiệu chỉnh
đối với thời gian tiếp xúc 5 phút, 15 phút, 30 phút;
lkt là cường độ phát
quang trong mẫu kiểm tra sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng
đơn vị phát quang tương ứng;
l0 là cường độ phát quang
của huyền phù thử kiểm tra, ngay trước khi cho thêm chất pha loãng (5.2), tính
bằng đơn vị phát quang tương ứng;
Lấy giá trị fkt trung bình của các
mẫu kiểm tra.
Dùng công thức (2) để tính lct:
Ict = Io.
.....(2)
trong đó
là giá trị
trung bình của fkt;
l0 [xem ở công thức (1)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng công thức (3) để tính ảnh hưởng ức chế
của mẫu thử:

trong đó
Ht là ảnh hưởng ức chế của
mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng phần trăm;
lct [xem công thức (2)];
lTt là cường độ phát
quang của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng đơn vị
phát quang tương ứng;
Tính giá trị trung bình của ảnh hưởng ức chế
Hl cho mỗi mức pha loãng, tính bằng phần trăm;
Tính độ lệch của phép xác định song song của
Hl từ trung bình tương ứng của các lần thử kép và là phần trăm giá
trị trung bình đối với các mẫu kiểm tra.
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ, dùng công
thức (4) để tính giá trị gamma cho từng mức pha loãng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Гt là giá trị gamma của mẫu thử sau
thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút;
là giá trị
trung bình của Ht [xem công thức (3)].
Chú thích - Khi một nồng độ thử nhất định cho
ức chế phát quang sinh học 0 % hoặc 100 % , thì không thể tính được giá trị
gamma. Do đó, chỉ có những giá trị Ht nằm trong khoảng 10% và 90% được dùng để
tính ảnh hưởng của nồng độ.
9.2 Xác định các giá trị EC
Tính ảnh hưởng của nồng độ đối với từng
khoảng thời gian tiếp xúc, sử dụng phép phân tích hồi qui tuyến tính chuẩn. ảnh
hưởng của nồng độ ở một khoảng thời gian tiếp xúc cụ thể thường được biểu thị
bằng công thức tuyến tính (5):
lg ct = b lg Гt + lg a .....
(5)
trong đó
ct là phần mẫu nước có
trong mẫu thử, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là giá trị của độ nghiêng của đường
vẽ được ;
lg a là giá trị của phần bị cắt của đường
vẽ được.
Bằng các phương pháp thống kê bình phương tối
thiểu, tính các giá trị EC20 và EC50 với các giới hạn tin
cậy tương ứng, trong đó :
ct = EC20,t ở Гt
= 0,25;
ct = E50,t ở Гt
= 1,00.
Nếu phạm vi các cặp giá trị không thể khớp
với đường cong, thì các giá trị EC có thể được ước tính bằng đồ thị, sử dụng hệ
toạ độ logarit kép.
10 Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả theo mẫu trong bảng 1.
Nếu xác định được, báo cáo giá trị LID (xem
phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo cách chuẩn bị vi khuẩn đã sử dụng.
Bảng 1 – Thí dụ về đánh giá thử nghiệm - Mẫu
: nước thải sau xử lý của trạm xử lý nước thải
Thí nghiệm kiểm tra
Thử nghiệm
Giá trị đo được
l0 lk30
2)
lk30/l0

Thử nghiệm tính
đúng đắn Độ lệch so với giá trị trung bình
,
tính bằng % 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
297
292
242
236
0,8148
0,8082
0,8115
± 0,4
50% 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
253
257
0,8576
0,8426
0,8501
± 0,9
Thí nghiệm thử
Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo được
l0 lT30
2)
lc30
H30
%

%
Thử nghiệm tính
đúng đắn Độ lệch so với giá trị trung bình, tính bằng % 4)
Г30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
300
297
81
85
243,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241,0
66,7
64,7
65,7
± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50% 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
280
292
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285
303
302
141
140
193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
229
225
238,0
248,2
248,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
257,6
256,7
40,8
43,6
22,3
23,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
42,2
22,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,4
± 0,65
± 0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,298
0,113
1) Thể tích của huyền phù thử : tương ứng
0,2 ml và 0,5 ml .
2) Thể tích cuối cùng trong cuvet: 1 ml.
3) Độ lệch của giá trị fk30 ,
tính bằng phần trăm của các lần xác định song song so với giá trị trung bình
của chúng là số đo sự phân tán của các mẫu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị LID trong thí dụ này = 4.
Giá trị EC20 trong thí dụ này =
31,9 %, Giá trị EC50 = 58,7 %.
11 Chuẩn cứ của tính
đúng đắn
Phép thử được coi là đúng nếu :
- giá trị fkt khi ủ trong 30 phút
nằm trong phạm vi từ 0,6 đến 1,8;
- kết quả xác định song song không chênh lệch
quá 3% so với trung bình của chúng. Điều này đúng cho mẫu kiểm tra, cũng như
mẫu thử khi xác định giá trị LID hoặc các giá trị EC20 và EC50
tương ứng;
- Cả ba chất đối chứng (5.6) gây ức chế từ
20% đến 80% sau thời gian tiếp xúc 30 phút ở các nồng độ sau (các dung dịch
không được trung hoà, kiểm tra riêng rẽ):
3,5-diclorophenol 6
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr6+ (là kali dicromat) 4
mg/l
12 Độ chính xác
Trong một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
quốc gia được tiến hành trong suốt mùa hè năm 1991 do 22 phòng thí nghiệm tham
gia đã xác định các số liệu về độ chính xác. Các kết quả được nêu trong phụ lục
C.
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu trích dẫn của
tiêu chuẩn và phần đã sử dụng [TCVN 6831-1 : 2001 (ISO 11348-1); TCVN 6831-2 :
2001 (ISO 11348-2) hay TCVN 6831-3 : 2001 (ISO 11348-3)] và gồm các thông tin
sau:
a) nhận biết mẫu nước, kể cả việc lấy mẫu,
thời gian và điều kiện bảo quản;
b) pH của mẫu nước gốc;
c) ngày thử nghiệm;
d) xử lý sơ bộ mẫu, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) ngày chuẩn bị vi khuẩn;
g) nhiệt độ bảo quản vi khuẩn, nếu bảo quản
đông lạnh;
h) biểu thị kết quả theo điều 10 và bảng 1;
i) những sai lệch so với phương pháp này và
thông tin về các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả;
j) kết quả thử với các chất đối chứng.
Phụ
lục A
(tham khảo)
PHƯƠNG
PHÁP CHỈNH MÀU
A.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dụng cụ bổ sung
A.2.1 Cuvet hiệu chỉnh màu: cuvet có hai lớp,
có gắn bộ phận đo độ phát quang. A.2.2 Pipet Pasteur.
A.3 Cách tiến hành
Thực hiện toàn bộ qui trình hiệu chỉnh màu ở
nhiệt độ 15 0C ± 0,5 0C trong tủ ấm kiểm soát được nhiệt
độ. Chuẩn bị một dung dịch mẫu thử có nồng độ gần giá trị EC20,t
(Ck). Khi các giá trị EC20,t chênh lệch lớn thì Ck phải gần với giá
trị EC20,t thấp nhất.
Chú thích - Không cần phải chọn Ck
khác nhau cho mỗi khoảng thời gian tiếp xúc (5 phút, 15 phút, 30 phút).
Cho 2,0 ml dung dịch natri clorua 2% vào
khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Chuẩn bị huyền phù vi khuẩn đặc biệt.
Trộn kỹ huyền phù trước khi dùng pipet Paster
để chuyển vào khoang trong của cuvet hiệu chỉnh màu.
Thêm huyền phù cho bằng với mức dung dịch có
trong khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Đo mức ánh sáng (B0)
sau ít nhất 15 phút, và khởi động đồng hồ bấm giờ.
Từ thời điểm này trở đi, vị trí của cuvet
hiệu chỉnh màu trong khoang đo phải được giữ nguyên cho tất cả các số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau lần đo đầu 5 phút, đo mức ánh sáng (l5).
Dùng pipet lấy hết mẫu thử đã pha loãng từ
khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml dung dịch natri clorua. Sau lần đo đầu
10 phút, đo mức ánh sáng (B10).
Chú thích - Qui trình này có thể đơn giản hoá
bằng cách dùng 2 cuvet hiệu chỉnh màu giống hệt nhau. Khoang ngoài của cuvet
thứ nhất chứa đầy nước pha loãng, khoang ngoài của cuvet thứ hai chứa đầy mẫu
đã pha loãng. Sau 15 phút, có thể đo mức ánh sáng B0 và l0.
Những giá trị này có thể thay cho các giá trị B5 và l5 khi tính toán trong A.4.
A.4 Tính toán kết quả
Việc tính này thừa nhận rằng mẫu màu phù hợp
với định luật Beer-Lambert, đó là trường hợp thông thường.
Tính B5 theo công thức:

Tính độ hấp thụ (At) của nồng độ
EC20,t chưa hiệu chỉnh với thời gian tiếp xúc (t) theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ck là nồng độ của mẫu hoặc
của hoá chất có trong nồng độ thử (màu);
k là hằng số hệ thống thực nghiệm;
là độ hấp thụ
của dung dịch pha loãng cần thử trong cuvet hiệu chỉnh màu.
Tính độ truyền qua tương ứng (Tt)
theo công thức:

Tính những giá trị gamma đã hiệu chỉnh (Ãc)
theo công thức:

và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
Г0 là giá trị gamma gốc.
Tiến hành tính lại kết quả thử với giá trị
gamma đã được hiệu chỉnh.
Chú thích - ở thời gian tiếp xúc đã định, độ
hấp thụ (At) và độ truyền qua (Tt) đối với mỗi nồng độ
thử đều có thể tính được, và từ đó tính được giá trị gamma chưa hiệu chỉnh theo
công thức:

Hệ số hiệu chỉnh là giống nhau đối với từng
giá trị gamma, khi thừa nhận độ dốc của đồ thị gốc là đúng. Do đó, điều này đủ
để tính hệ số hiệu chỉnh chỉ đối với 1 giá trị gamma. Trong phép tính này, áp
dụng giá trị gamma tương ứng với nồng độ EC20,t chưa hiệu chỉnh (Г =
0,25). Công thức tính hệ số hiệu chỉnh được rút gọn như sau:

trong đó
C là nồng độ của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
các giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
Г0 là giá trị gamma gốc;
Гc là giá trị gamma đã được
hiệu chỉnh.
A.5 Thí dụ
Số liệu chỉnh màu
Ck =
10,0% phần thể tích
B5 = 81
l5 = 78
k = 3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ck = %
phần thể tích
5 phút
15 phút
30 phút
cГ5
= 0,708 cГ15 = 0,670 cГ30
= 0,657
l0
l5
Г0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l15
Г0
Гc
l30
Г0
Гc
mẫu trắng
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
5,625
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,076
0,054
74
0,059
0,040
65
0,055
0,036
11,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
0,343
0,243
60
0,253
0,170
53
0,242
0,159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
45
0,920
0,651
42
0,829
0,556
38
0,768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,000
97
15
4,820
3,412
17
3,565
2,389
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,967
Công thức gốc
Công thức đã chỉnh
lnГ= 1,96 x ln C -
5,96
lnГ= 1,96 x ln C -
6,30
lnГ= 1,95 x ln C -
6,16
lnГ= 1,95 x ln C -
6,56
nГ= 1,90 x ln C -
6,12
nГ= 1,90 x ln C -
6,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC30,t
đã hiệu chỉnh
10,3
12,3
11,6
14,3
12,1
15,1
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC
PHA LOÃNG D - CHUẨN BỊ CÁC DÃY PHA LOÃNG
Khi thử nước thải bằng cách pha loãng dần (D)
mẻ thử có nồng độ đậm đặc nhất mà ở nồng độ này không gây ức chế, hoặc chỉ có
ảnh hưởng nhỏ ức chế mà không vượt quá khả năng biến đổi đặc trưng thử nghiệm, được
gọi là “Độ pha loãng thấp nhất không ảnh hưởng” (LID). Độ pha loãng này được
biểu thị bằng giá trị nghịch đảo của phần thể tích nước thải trong mẻ thử [ thí
dụ, nếu hàm lượng nước thải là 1 trong 4 (25% phần thể tích) thì mức pha loãng
là D = 4].
Trong phép thử vi khuẩn phát quang, thường
trộn các thể tích huyền phù thử đúng bằng với thể tích của mẫu nước hoặc thể
tích của mẫu đã pha loãng. Do đó, các mức pha loãng trong các dãy pha loãng thường
D ≥ 2. Nếu cần thử mẫu nước gần như không pha loãng, thì có thể thêm 800 μl mẫu
nước vào 200 μl huyền phù thử. Độ pha loãng khi đó là 1:1,25. Giá trị D tương
ứng có thể được coi là D =1. Đối với giá trị D này, cần có thêm một mẻ kiểm tra
được tiến hành bằng cách thêm 800 μl dung dịch natri clorua vào 200 μl huyền
phù thử.
Để chuẩn bị các dãy pha loãng nên tiến hành
theo bảng B.1.
Bảng B.1 - Chuẩn bị
dãy pha loãng - Thành phần của mẻ thử và mẻ kiểm tra
Pha loãng
Mức pha loãng D
Mẫu nước
μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
(5.2)
Huyền phù gốc
μl
(8.4)
1 trong 1,25
1
800
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 2
2
500
-
500
1 trong 3
3
333,3
166,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 4
4
250
250
500
1 trong 6
6
166,7
333,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 8
8
125
375
500
1 trong 12
12
83,3
416,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 16
16
62,5
437,5
500
1 trong 24
24
41,7
458,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 32
32
31,3
468,7
500
Mẻ kiểm tra với
D = 1
với D ≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
800
500
200
500
Giá trị D thấp nhất mà khi đó ảnh hưởng ức
chế H1 < 20% được gọi là LID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
SỐ
LIỆU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
Các dung dịch 3,5-diclorophenol, kẽm sunfat
ngậm 7 nước, kali dicromat và xetyl-trimethyl-ammonium bromua chưa trung hoà, được
chuẩn bị bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương được dùng cho thử
nghiệm liên phòng thí nghiệm. Những giá trị EC được xác định theo mô tả trong
9.2.
Các chữ viết tắt trong các bảng C.1 biểu thị:
L: Số lượng phòng thí
nghiệm tham gia
N: Số lượng các bộ dữ
liệu
NAP: Số lượng ngoại lệ,
tính bằng phần trăm
sR: Độ lệch
chuẩn của độ tái lập
: Giá
trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC20, EC50: Nồng
độ hữu hiệu gây ra ức chế phát quang 20% hoặc 50 % tương ứng.
Chú thích - Do một số phòng thí nghiệm cho
kết quả ức chế lớn hơn 20% đối với nồng độ thử thấp nhất hoặc kết quả ức chế
nhỏ hơn 50 % đối với nồng độ thử cao nhất nên các giá trị L đôi khi có sự khác
nhau đối với EC20 và EC50.
Bảng C.1 - Số liệu về
độ chính xác đối với vi khuẩn khô - lỏng
L =N
NAP
%

mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
CVR
%
1. 3,5-diclorophenol
EC20
EC50
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
4,8
4,69
7,61
1,03
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
2. Kẽm sunfat ngậm 7 nước
EC20
EC50
19
20
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
26,3
3,6
6,1
23,8
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC20
EC50
18
19
0,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
0,5
1,15
46,2
32,8
4.xetyl-trimetyl-ammoni bromua
EC20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
16
0,0
5,9
0,745
1,199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,416
0,346
55,9
28,9
1) Nồng độ Zn2+
hoặc Cr6+ tương ứng.