TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8400-17:2011
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 17: BỆNH DO VI KHUẨN STAPHYLOCOCCUS
AUREUS GÂY RA Ở GÀ
Animal disease -
Diagnostic procedure - Part 17: Staphylococcus aureus infection in chicken
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích
hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
do vi khuẩn Staphylococcus aureus (S. aureus) gây ra trên gà và gà
tây.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau: Staphylococcus aureus (Staphylococcus aureus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phần lớn các chủng S.
aureus gây dung huyết β trên thạch máu.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử
tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
Xem Phụ lục A và Phụ lục B về mô tả các dung
dịch thuốc thử.
- Thạch Chapman
- Thạch Baid-Parker
- Thạch máu
- Canh thang BHI
- Môi trường đường mannitol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị huyết tương thỏ: Máu thỏ khoẻ mạnh
được lấy vô trùng, có chất chống đông máu (natri xitrat 5 % hay EDTA vô trùng)
sau đó ly tâm trong khoảng từ 3000 r/min đến 5000 r/min trong từ 10 min đến 15
min, lấy phần huyết tương ở phía trên.
- Thạch urê
- Canh thang pepton
- Etanol (C2H6O)
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37 oC
- Tủ sấy
- Buồng cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ lạnh
- Que cấy
- Đèn cồn
- Đĩa Petri để đổ môi trường
- Panh
- Kéo
- Lamen (coverlip)
- Phiến kính (slide)
- Pipet thủy tinh các cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cách tiến hành
5.1 Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1 Triệu chứng lâm sàng
- Con vật bị sốt, xù lông, xã cánh, què 1
chân hoặc 2 chân.
- Các khớp xương ở chân bị sưng.
- Chết đột ngột trong trường hợp nhiễm trùng
máu cấp tính.
- Ở gà con: Vùng rốn bị ướt.
5.1.2 Bệnh tích
- Bệnh tích chủ yếu của bệnh là viêm cơ
xương, viêm khớp, viêm bao khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đệm chân. Các xương
thường bị là khuỷu chân và xương đùi, ít gặp hơn là hai đầu xương đùi, đầu
xương ống chân, đầu xương cánh, xương sườn hay xương cột sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp nhiễm trùng máu: Các cơ
quan nội tạng bao gồm gan, lách, thận và phổi bị hoại tử và sung huyết.
- Các vùng da quanh khớp bị viêm hoại tử.
- Ở gà con: Túi lòng đỏ bị sưng có màu khác
thường.
5.1.3 Lấy mẫu bệnh phẩm
Mẫu khớp: Lấy toàn bộ khớp xương.
Dịch khớp: Cắt bộc lộ khớp xương bằng dụng cụ
vô trùng. Dùng bơm, kim tiêm, pipet hoặc tăm bông vô trùng lấy dịch ở trong khớp
xương.
Mủ ở đệm chân: Sát trùng bên ngoài và dùng
tăm bông vô trùng để lấy mủ ở đệm chân. Túi lòng đỏ: Lấy túi lòng đỏ cho vào lọ
vô trùng.
Các mẫu phủ tạng (gan, lách, thận, phổi) mỗi
loại lấy từ 10 g đến 200 g và đựng trong lọ miệng rộng hoặc túi nilon riêng mỗi
loại.
Bệnh phẩm phải được bảo quản trong điều kiện
lạnh từ 2oC đến 8oC và gửi về phòng xét nghiệm chậm nhất 24 h sau khi lấy mẫu
và kèm theo giấy yêu cầu xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
5.2.1 Nuôi cấy, phân lập
Mẫu bệnh phẩm được cấy lên môi trường thạch
máu, canh thang BHI, môi trường chọn lọc như thạch Chapman hay môi trường thạch
Baid-Parker.
Hình thái khuẩn lạc trên các môi trường phân
lập sau 18 h đến 24 h nuôi cấy như sau:
- Trên thạch máu: S. aureus có khuẩn
lạc hình tròn, trơn, kích thước khoảng từ 1 mm đến 3 mm, màu vàng đục hay trắng
đục, phần lớn gây dung huyết.
- Trên thạch Chapman: Khuẩn lạc S.
aureus hình tròn, trơn, màu vàng hoặc trắng.
- Trên thạch Baid-Parker: Khuẩn lạc S.
aureus màu đen, có quầng sáng ở xung quanh.
Chọn khuẩn lạc có hình thái đặc trưng cấy vào
môi trường thạch thường hoặc thạch máu hay canh thang BHI ủ ở 37oC trong vòng từ
18 h đến 24 h để tiến hành kiểm tra hình thái vi khuẩn, các đặc tính sinh hoá.
5.2.2 Giám định vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tiêu bản: Nhỏ một giọt nước sinh lý lên
phiến kính sạch. Lấy khuẩn lạc trên đĩa thạch hoà đều vào giọt nước sinh lý. Nếu
làm tiêu bản từ canh trùng thì lấy 1 vòng que cấy canh trùng đã nuôi cấy vi khuẩn
dàn mỏng trên phiến kính.Tiêu bản được để khô, cố định trên ngọn lửa đèn cồn và
nhuộm Gram (Phụ lục A).
Vi khuẩn S. aureus bắt màu tím
(Gram dương), hình tròn, tập trung thành từng đám như chùm nho.
5.2.2.2 Giám định các đặc tính sinh hóa
Giám định các tính chất sinh hóa theo Bảng 1
sau đây:
Bảng 1 - Một số đặc
tính sinh hóa của vi khuẩn S. aureus
Vi khuẩn
Catalase
Đông huyết tương
Dung huyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manitol
S. aureus
dương tính
dương tính
nghi ngờ
dương tính
dương tính
Phương pháp tiến hành: theo quy định trong Phụ
lục B.
6. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gà có biểu hiện triệu chứng và bệnh tích của
bệnh;
- Kết quả nuôi cấy, phân lập, giám định xác định
là vi khuẩn S. aureus.
PHỤ LỤC
A
(Quy
định)
PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
A.1 Thuốc thử
A.1.1 Dung dịch tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl) 2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O] 0,8 g
Nước 80,0 ml
Hoà tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan
amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2 Dung dịch fuscin basic
Fuchsin basic (C20H20ClN3) 1 g
Etanol 95 % 10 ml
Phenol (C6H6O) 5 g
Nước 100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch gốc theo tỉ lệ
1/10 (phần thể tích) với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali iodua (KI) 2 g
Iôt (I2) tinh thể 1 g
Nước 200 ml
Nghiền kali iodua và iôt tinh thể, cho nước
vào từ từ và lắc cho tan.
A.1.4 Cồn axeton
Etanol 95 % 3 phần
Axeton (C2H6O) 1 phần
A.2 Cách tiến hành
Nhỏ dung dịch tím lên tiêu bản, để từ 1 min đến
2 min sau đó rửa nước nhanh và để khô. Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa
nước nhanh và để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min sau đó
rửa nước rồi thấm khô hoặc sấy khô.
A.3 Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem tiêu bản bằng
kính hiển vi quang học bằng với vật kính độ phóng đại 100 lần.
PHỤ LỤC
B
(Quy
định)
GIÁM ĐỊNH ĐẶC TÍNH SINH HÓA VI KHUẨN STAPHYLOCOCCUS
AUREUS
B.1 Phản ứng catalase
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch
đặt lên một điểm trên phiến kính sạch. Nhỏ một giọt dung dịch H2O23 %. Phản ứng
dương tính khi thấy có hiện tượng sủi bọt sau vài giây. Phản ứng âm tính khi
không có hiện tượng sủi bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng đông vón huyết tương trong ống nghiệm:
Lấy 0,5 ml huyết tương thỏ cho vào ống nghiệm, cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống
và để vào tủ ấm 37 oC. Phản dương tính xuất hiện sau 2 h đến 18 h, huyết
tương đông vón hoàn toàn hoặc ở dạng bán cố thể.
Phản ứng đông vón huyết tương trên phiến
kính: Lấy một giọt huyết tương thỏ cho lên phiến kính, hoà khuẩn lạc nghi ngờ
vào giọt huyết tương. Phản ứng dương tính khi thấy xuất hiện các hạt ngưng kết
nổi đều.
CHÚ THÍCH: Phản ứng đông huyết tương
trong ống nghiệm có độ chính xác cao hơn vì một số tụ cầu gây bệnh cho kết quả
âm tính trên phiến kính, nhưng khi làm phản ứng trong ống nghiệm cho kết quả
dương tính.
B.3 Lên men đường mannitol
B.3.1 Chuẩn bị môi trường
Pha canh thang pepton theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất Chuẩn bị chỉ thị màu
- Chỉ thị màu andrade:
Fuchsin axit (C20H17N3Na2O9S3) 0, 5 g
Nước 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha: Nghiền fuchsin, hoà vào nước cho
tan hết. Cho từ từ dung dịch NaOH 1 N, vừa cho vừa lắc đến khi chuyển màu từ đỏ
tươi sang đỏ nâu, đến vàng úa, vàng thẫm thì dừng (thường từ 12 ml đến 17 ml).
Để lắng 1 h đến 2 h, lọc qua giấy lọc. Hấp 120oC trong 15 min.
Cho 1 ml chỉ thị màu Andrade vào 100 ml môi
trường canh thang peptone, chia ra các ống (mỗi ống 4 ml). Hấp 120oC trong 30
min.
Chuẩn bị đường: Các loại đường pha thành dung
dịch 10 % hấp 110 oC trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách quãng 3 lần ở
100oC trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm.
Cho đường vào các ống môi trường: Mỗi ống (4
ml) cho 0,3 ml dung dịch đường 10 %.
B.3.2 Phương pháp kiểm tra và đọc kết quả
Cấy vi khuẩn đã nuôi cấy thuần khiết vào các ống
canh thang peptone có đường, để tủ ấm 37oC sau 24 h đọc kết quả.
- Phản ứng âm tính: Môi trường không thay đổi
màu.
- Phản ứng dương tính: Môi trường chuyển màu
đỏ.