TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8400-16:2011
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 16: BỆNH PHÙ Ở LỢN DO VI KHUẨN E.
COLI
Animal disease -
Diagnostic procedure - Part 16: Edema disease in pig
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
phù trên lợn (bệnh phù đầu) do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli)
gây ra.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau:
Bệnh phù ở lợn (edema disease in pig)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bệnh thường xảy ra vào giai đoạn
cai sữa, khi thay đổi chế độ dinh dưỡng. Trong ruột non, những chủng E.
coli có nhân tố bám dính F18 nhân lên nhanh chóng, bám vào thành ruột
và sản sinh độc tố VT2e. Độc tố được hấp thu vào máu, tác động vào các tế
bào biểu mô của các vi mạch quản làm tăng tính thẩm thấu qua thành mạch gây ra
phù và các triệu chứng thần kinh điển hình như: đi lại loạng choạng, xiêu vẹo,
co giật hay liệt.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có Rnase, trừ có quy định khác.
- Cồn etanol 70 %, 90 %.
- Thuốc thử Kovac’s.
- Máu bò, bê hoặc cừu.
- Môi trường (brain heart infusion ) BHI.
- Môi trường (Typtone Soy Broth) TSB.
- Thạch MacConkey hay thạch Brilliant green.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Maltose.
- Urê.
- Môi trường nước pepton.
- Môi trường Voges- Proskauer (VP).
- Etanol (C2H6O).
- Nguyên liệu cho PCR.
- Agarose.
- Etidi bromua (EtBr).
- Dung dịch TAE hoặc TBE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37 oC.
- Buồng cấy.
- Tủ lạnh.
- Que cấy.
- Đĩa Petri để đổ môi trường.
- Panh.
- Kéo.
- Nồi hấp ướt (Autoclave).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lò vi sóng.
- Cân điện.
- Kính hiển vi.
- Pipet thủy tinh.
- Lọ thủy tinh, dung tích 100 ml, 200 ml, 500
ml và 1000 ml.
5. Cách tiến hành
5.1 Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1 Đặc điểm dịch tễ
- Bệnh thường xuất hiện ở lợn con sau khi cai
sữa đôi khi ở nái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn bị bệnh thường là những con phát triển
nhanh nhất trong đàn.
- Tỉ lệ chết khoảng 65 % đến 90 %.
5.1.2 Triệu chứng lâm sàng
- Một hoặc nhiều lợn bị chết đột ngột mà
không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
- Có biểu hiện rối loạn thần kinh bao gồm: đi
lại loạng choạng, xiêu vẹo, co giật hay bị liệt.
- Phù ở mí mắt, ở mặt, phần bụng phù và sưng
to.
- Thở khó, kêu khàn khàn do thanh quản bị
phù.
- Bỏ ăn, bỏ bú.
- Lợn thường chết trong vòng từ 4 h đến 48 h
sau khi có triệu chứng lâm sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phù dưới da toàn thân.
- Phù ở mí mắt, kết mạc, đường cong lớn dạ
dày.
- Có dịch nhầy ở dưới niêm mạc dạ dày.
- Tràn dịch màng tim, màng phổi, xoang bụng
tích nước.
5.1.4 Lấy mẫu
Bệnh phẩm gồm: ruột non (phần hồi tràng), ruột
kết
Lấy vô trùng khoảng 50 g đến 100 g mỗi loại bệnh
phẩm, cho vào từng lọ hay túi ni lon vô trùng riêng biệt, đậy kín, bảo quản
trong điều kiện lạnh từ 2 oC đến 8 oC và gửi về phòng thí nghiệm chậm
nhất 24 h sau khi lấy mẫu.
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu xét nghiệm
có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích và đặc điểm dịch tễ.
5.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một vòng que cấy chất chứa của ruột (dịch
nhày của niêm mạc ruột), tại ba vị trí khác nhau, cấy vào môi trường thạch
máu và thạch MacConkey hoặc thạch Brilliant green. Nuôi cấy ở 37 oC trong
điều kiện hiếu khí từ 18 h đến 24 h.
Trên môi trường thạch MacConkey khuẩn lạc E.
coli có dạng tròn màu hồng đậm, nhám hoặc trơn đường kính 2 - 4 mm.
Trên môi trường thạch Brilliant green khuẩn lạc E.
coli có dạng tròn màu vàng chanh.
Trên Thạch máu: Khuẩn lạc màu trắng xám, tròn,
bóng và thường gây dung huyết.
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào môi trường thạch
thường hay nước thịt BHI hoặc môi trường TSB để kiểm tra đặc tính sinh hóa và
giám định độc lực.
5.2.2 Giám định vi khuẩn
5.2.2.1 Giám định đặc tính sinh hóa
Có thể dựa vào một số đặc tính sinh hóa quy định
tại Bảng 1 hoặc Bảng 2 để xác định vi khuẩn E. coli.
Bảng 1 - Đặc tính sinh hóa của E. coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactose
Indol
Urê
Sucrose
H2S
Manitol
E. coli
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
- Xác định đặc tính lên men đường sucrose,
lactose, sinh H2S theo quy định tại Phụ lục A.
- Xác định đặc tính lên men đường manitol
theo quy định tại Phụ lục A.
- Khả năng phân giải ure theo quy định tại Phụ
lục A.
Bảng 2: Đặc tính sinh hóa của E.
coli (ph n ng IMViC)
Vi khuẩn
Sinh indol (I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Voges-Proskauer (V)
Khả năng sử dụng
xitrat (C)
E. coli
+
+
-
-
Xác định đặc tính sinh hóa theo quy định tại
Phụ lục A.
5.2.3 Xác định gene quy định yếu tố độc lực
F18 và VT2e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các cặp mồi và chu trình nhiệt cho
PCR
Gene đích
Kí hiệu
Sequence (5′-3′)
Kích cỡ sản phẩm
(bp)
Chu trình nhiệt
F18
Fed A1
GTGAAAAGACTAGTGTTTATTTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94oC, 5 min ;
FedA2
CTTGTAAGTAACCGCGTAAGC
Chu trình 30 vòng:
VT2e a)
VTe-a
CCTTAACTAAAAGGAATATA
230
(94oC, 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTGGTGGTGTATGATTAATA
55oC, 1 min;
VT2e a)
STII-Bv1
ATGAAGAAGATGTTTATAGCG
260
72oC, 1 min)
STII-Bv2
GTTAAACTTCACCTGGGCAAAG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để phát hiện
gene VT2e, có thể sử dụng một trong hai cặp mồi này.
Tiến hành phản ứng PCR theo quy định tại Phụ
lục B.
6. Kết luận
Lợn được xác định là mắc bệnh phù (phù đầu)
khi:
Có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh
tích điển hình của bệnh và phân lập được vi khuẩn
E. coli mang yếu tố độc lực F18 và VT2e.
PHỤ LỤC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỘT SỐ PHẢN ỨNG SINH HÓA
A.1 Đặc tính lên men đường sucrose, lactose,
manitol, sinh H2S và phân giải ure
A.1.1 Lên men đường sucrose, lactose, sinh
H2S
A.1.1.1 Môi trường
Chuẩn bị môi trường TSI hay Kligler (theo hướng
dẫn của nhà sản xuất).
Thạch nghiêng chế từ Kligler hoặc TSI. Thạch
màu đỏ và có 2 phần: phần thạch đứng bên dưới để kiểm tra khả năng lên men
đường glucoza, sinh hơi, sinh H2S, phần thạch nghiêng để kiểm tra khả năng lên
men đường lactoza.
A.1.1.2 Tiến hành
Lấy khuẩn lạc nghi ngờ cấy thẳng (chính giữa
phần thạch đứng) xuống đáy ống nghiệm, rút dần que lên và tiếp tục cấy trên bề
mặt nghiêng, nuôi cấy ở 37 oC trong điều kiện hiếu khí, sau 24 h kiểm tra.
A.1.1.3 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dương tính: Mặt nghiêng màu vàng;
- Âm tính: Mặt nghiêng màu hồng.
Lên men đường glucose:
- Dương tính: Phần thạch đứng màu vàng;
- Âm tính: Phần thạch đứng màu hồng.
Khả năng sinh H2S:
- Dương tính: đáy ống nghiệm có màu đen;
- Âm tính: đáy ống nghiệm không có màu đen.
Khả năng sinh hơi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Âm tính: Thạch trong ống nghiệm không bị nứt
hay có bọt khí.
A.1.2 Lên men đường manitol
A.1.2.1 Chuẩn bị môi trường
Pha nước pepton theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
Chuẩn bị chỉ thị màu Andrade
Thành phần:
Fuchsin
axit 0,
5 g
Nước 100
ml
NaOH 1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml chỉ thị màu Andrade vào 100 ml môi
trường nước pepton, chia ra các ống (4 ml mỗi ống). Hấp 120 0C trong 30
min.
Chuẩn bị đường: pha đường thành dung dịch 10
% (trong nuước cất) hấp 110 0C trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách quãng
3 lần 100 oC trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Cho đường vào các ống môi trường: cho 0,3 ml
dung dịch đường 10 % vào ống chứa 4 ml môi trường.
A.1.2.2 Phương pháp kiểm tra và đọc kết quả
Cấy vi khuẩn đã nuôi cấy thuần khiết vào các ống
môi trường nước pepton có đường, để vào tủ ấm 37 oC, sau 24 h đọc kết quả.
- Phản ứng âm tính: môi trường không thay đổi
màu.
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển màu
đỏ.
A.1.3 Phân giải urê
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản (Urea
agar base - Christensen) chế môi trường và bổ sung urê theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng âm tính: môi trường không thay đổi
màu.
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển màu
tím.
A.2 Các phản ứng IMViC
A.2.1 Phản ứng sinh indol
Thành phần thuốc thử Kovac’s
Paradimetylaminobenzaldehyde 5
g
Amyl alcohol (cồn
amyl) 75
ml
HCl đặc 25
ml
Cách pha: cho Paradimetylaminobenzaldehyde
vào cồn để vào nước ấm 50 đến 55 oC, lắc đều cho tan, để nguội hoàn toàn,
hay lạnh (4 oC), cho từ từ HCl đặc, vừa cho vừa lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy vi khuẩn vào môi trường nước pepton hoặc
môi trường nước pepton có bổ sung tryptophan, ủ ở 37 oC. Sau 24 h, nhỏ 0,2
ml đến 0,3 ml dung dịch thuốc thử Kovac’s vào môi trường, lắc nhẹ.
- Phản ứng dương tính: trên bề mặt môi trường
vòng thuốc thử chuyển màu đỏ.
- Phản ứng âm tính: vòng thuốc thử không chuyển
màu
A.2.2 Phản ứng MR
Thuốc thử phản ứng MR
Đỏ
metyl 0,04
g
Cồn 95 độ 60
ml
Nước 40
ml
Môi trường VP-MR pha chế theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển màu
đỏ
- Phản ứng âm tính: môi trường có màu vàng.
A.2.3 Phản ứng VP
Pha môi trường VP-MR: Theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất. Pha thuốc thử
- Dung dịch 1:
Alpha naphthol
(C10H7OH) 5
g
Cồn 96
% 100
ml
- Dung dịch 2:
KOH 40
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng: Cấy vi khuẩn cần kiểm tra
vào môi trường VP-MR, nuôi cấy ở 37 oC, sau 48 h nhỏ vào môi trường nuôi cấy
trên 0,6 ml dung dịch 1 và 0,2 ml dung dịch 2. Đọc kết quả sau 15 min và 1 h.
- Phản ứng dương tính: Môi trường có màu đỏ hồng
đậm.
- Phản ứng âm tính: Môi trường có màu vàng hoặc
không biến màu.
A.2.4 Sử dụng xitrat
Pha chế môi trường (thạch simon xitrat) theo
quy định của nhà sản xuất. Cấy vi khuẩn vào thạch simon xitrat nuôi ở
37 0C từ 18 h đến 24 h. Vi khuẩn sử dụng xitrat (dương tính) làm môi trường
chuyển từ màu xanh lá cây sang màu xanh nước biển. Âm tính khi môi trường giữ
nguyên màu xanh lá cây.
PHỤ LỤC
B
(Quy
định)
PHƯƠNG PHÁP PCR GIÁM ĐỊNH GENE QUY ĐỊNH YẾU TỐ ĐỘC LỰC
F18 VÀ VT2E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm tra có thể là khuẩn lạc hay canh khuẩn
nuôi cấy từ 18 h đến 24 h. Hòa khuẩn lạc nghi ngờ trực tiến vào hỗn hợp phản ứng
PCR hoặc cho 2 µl nước canh khuẩn.
Mẫu đối chứng dương: Chủng vi khuẩn E.
coli đã biết có mang gene F18 và VT2e.
Mẫu có thể là DNA tách chiết từ khuẩn lạc hay
canh trùng nuôi cấy. Có thể tách chiết DNA bằng các kit thương mại hay bằng nhiệt.
Nếu sử dụng kit thì các bước tiến hành theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Tách chiết bằng phương pháp shock nhiệt: Lấy
từ 3 khuẩn lạc đến 4 khuẩn lạc hòa vào 100 l nước vô trùng không chứa
men Rnase và Dnase (nuclease free water). Đun sôi cách thủy trong 10 min, rồi
làm lạnh nhanh huyễn dịch trong đá 5 min. Ly tâm huyễn dịch 12000 r/min
trong 5 min. Thu hoạch nước trong để làm phản ứng PCR.
B.2 Tiến hành phản ứng PCR
Có thể dùng các kit PCR thương mại và sử dụng
kết hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nếu sử dụng Taq DNA polymerase của hãng
QIAGEN thì thành phần cho 1 phản ứng PCR với tổng thể tích là 50 ml bao gồm: 10X coral bufer: 5 ml; 200 mM mỗi loại dNTP; Taq DNA polymerase
2,5 UI; primer forward và primer reverse 1 mM mỗi loại; nước cất tiệt trùng; DNA
tách chiết từ mẫu (2 ml)
hoặc khuẩn lạc hay canh trùng vi khuẩn.
Đối chứng dương: Vi khuẩn hay DNA tách chiết
từ vi khuẩn E. coli đã biết có mang gene F18 và VT2e.
Đối chứng âm: bao gồm đầy đủ thành phần của một
phản ứng PCR, nhưng không có DNA tách chiết từ mẫu hay vi khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch
agarose1,5 % đến 2 % trong dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
Cho 2 ml dung dịch loading dye vào 8 ml sản phẩm PCR, trộn đều cho vào từng
giếng trên bản thạch. Cho 10 ml
thang chuẩn (marker) vào một giếng.
Bản thạch được điện di trong môi trường dung
dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại đệm sử dụng khi pha thạch),
trong thời gian 30 min đến 40 min, ở 100 V, sau đó nhuộm bằng dung dịch
ethidi bromua 0,2 mg/100ml.
Có thể dùng các sản phẩm có sẵn chất nhuộm
DNA để pha chế thạch agarose (ví dụ như SYBR safe DNA gel stain của hãng
Invitrogen) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
B.4 Đọc kết quả
Phản ứng dương tính khi:
- Mẫu đối chứng dương có một vạch duy nhất
đúng kích cỡ của sản phẩm.
- Mẫu đối chứng âm: không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra có vạch giống mẫu đối chứng
dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66