TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6119:2007
ISO 6321:2002
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH
ĐIỂM NÓNG CHẢY TRONG ỐNG MAO DẪN HỞ (ĐIỂM TRƯỢT)
Animal
and vegetable fats and oils - Determination of melting point in open capillary
tubes (slips point)
Lời nói đầu
TCVN 6119:2007 thay
thế TCVN 6119:1996;
TCVN 6119:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 6321:2002;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐIỂM NÓNG CHẢY TRONG ỐNG MAO DẪN HỞ (ĐIỂM
TRƯỢT)
Animal
and vegetable fats and oils - Determination of melting point in open capillary
tubes (slips point)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định hai phương pháp xác định điểm nóng chảy (dưới đây gọi là chất béo) của dầu
mỡ động vật và thực vật trong ống mao dẫn hở, thông thường được coi là điểm trượt.
- Phương pháp A áp
dụng cho các loại mỡ động vật và thực vật ở thể rắn dưới nhiệt độ thường và không
làm mất đi hình thể đặc trưng của sản phẩm.
- Phương pháp B áp
dụng cho tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật đông đặc ở nhiệt độ thường
và phương pháp này được dùng cho các loại mỡ có hình thể đa dạng chưa biết.
Phương pháp xác định
điểm nóng chảy của mẫu dầu cọ được nêu trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 1: Nếu áp
dụng cho dầu mỡ loại có hình thể rõ ràng, phương pháp A sẽ cho các kết quả khác
nhau và không đạt yêu cầu so với phương pháp B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6128:2007 (ISO
661:2003), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. điểm nóng chảy
(trong ống mao dẫn hở) [melting point (in open capillary tubes)]
điểm trượt
nhiệt độ mà tại đó
cột mỡ trong ống mao dẫn hở bắt đầu dâng lên dưới các điều kiện quy định trong
tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Ống mao dẫn, có thành ống đồng
đều và hai đầu hở, đường kính trong từ 1,0 mm đến 1,2 mm, đường kính ngoài từ
1,3 mm đến 1,6 mm, độ dày của thành ống từ 0,15 mm đến 0,20 mm và chiều dài của
ống từ 50 mm đến 60 mm.
Kiểm tra đường kính
trong và đường kính ngoài của ống mao dẫn sử dụng dụng cụ đo như ở Hình 1.
Trước khi sử dụng, làm
sạch toàn bộ ống bằng cách rửa liên tiếp với một hỗn hợp axit cromic, nước và axeton,
sau đó sấy khô trong tủ sấy. Nên sử dụng ống mới.
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
1 - Ống
mao dẫn sử dụng dụng cụ đo
5.2. Nhiệt kế, có vạch chia độ 0,1oC,
đã được hiệu chuẩn trong phạm vi điểm nóng chảy dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình làm nguội, đổ nước mặn hoặc
một chất lỏng không đóng băng, duy trì ở nhiệt độ từ -10oC đến -12oC,
hoặc đổ một hỗn hợp nước đá vụn và muối (theo tỷ lệ 2:1 tính theo khối lượng) ở
nhiệt độ từ -10oC đến -12oC.
5.5. Thiết bị đun
nóng,
gồm các phần sau đây:
a) Bầu nước, làm bằng thủy tinh,
có các ống có đầu vào và đầu ra, hình dạng kích thước như Hình 2;
b) Bộ phận đun nóng
bằng nước, có
thể đun nóng từ từ, tốc độ tăng nhiệt độ có thể khống chế 0,5oC/min
và 4oC/min qua bầu nước [a)].
Thí dụ thiết bị đun
nóng thích hợp như trong hình 3.
Có thể sử dụng các
loại thiết bị đun nóng khác như nồi cách thủy với máy khuấy từ, có khả năng
kiểm soát tốc độ tăng nhiệt độ.
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
2 - Bầu
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nẹp cao su

CHÚ GIẢI
1 Bộ phận đun nóng (cuộn
220 W)
2 Ống xả
Hình
3 - Thiết
bị đun nóng (đun nóng bằng đối lưu tự nhiên)
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là
mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị thử mẫu
Chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị ống mao
dẫn theo phương pháp A
Làm nóng chảy phần
mẫu thử càng nhanh càng tốt ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy ít nhất 5oC,
nhưng không cao hơn 10oC so với nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn của mẫu
thử.
Nhúng hai ống mao dẫn
(5.1) vào mẫu thử đã tan chảy cho tới khi cột chất béo trong ống dâng lên cao 10
mm ± 2 mm. Ngay sau khi ống đã đầy, lau sạch mỡ thật nhanh ở đầu ra của ống bằng
khăn thấm mỏng. Lập tức đặt ống mao dẫn trở lại cốc có mỏ trong vài giây đã được
đổ đầy nước đá để mỡ đông lại.
Để các ống đó trong
bình làm nguội (5.4) trong 5 min.
Tiếp tục tiến hành
theo 8.3
8.2. Chuẩn bị ống mao
dẫn cho phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội mẫu đã chảy
ra bằng cách thỉnh thoảng khuấy cho đến khi nhiệt độ đạt từ 32oC đến
34oC và sau đó khuấy liên tục bằng máy khuấy (5.3), để nguội mỡ cho
đến khi thấy có vẩn đục.
Tiếp tục khuấy bằng tay
cho đến khi mỡ đặc sệt, sau đó chuyển mỡ vào cốc có mỏ dung tích 100 ml ở nhiệt
độ 17oC ± 2oC.
Bảo quản ở nhiệt độ
đó tối thiểu 24 h.
Nhúng bốn ống mao dẫn
(5.1) vào trong mỡ đã ổn định cho tới khi trong mỗi ống có chứa cột mỡ dâng lên
cao 10 mm ± 2 mm. Lau mỡ ở mặt ngoài ống thật nhanh bằng khăn thấm mỏng.
Bảo quản ống ở nhiệt
độ 17oC ± 2oC cho đến khi có yêu cầu.
8.3. Xác định
8.3.1. Tránh truyền nhiệt từ
người vào chất béo, gắn hai ống mao dẫn đã được chuẩn bị cho phương pháp A (8.1)
hoặc cho phương pháp B (8.2) vào nhiệt kế (5.2), dùng nẹp cao su nhỏ (hoặc bằng
loại khác tương tự, ví dụ vòng cao su), sao cho cột mỡ để ở vị trí đầu dưới của
ống mao dẫn và nằm sát ngay bầu nhiệt kế.
8.3.2. Đổ đầy nước đã đun
sôi và để nguội đến 15oC vào bộ phận đun nóng bằng nước (5.5.b) và
bầu nước (5.5.a). Kẹp chặt hoặc treo nhiệt kế có gắn những ống mao dẫn giữa bầu
nước, sao cho đầu dưới của ống mao dẫn ngập trong nước 30 mm.
8.3.3. Điều chỉnh thiết bị
đun (5.5) sao cho luồng hơi nước đi chậm qua bầu nước, sự tăng nhiệt độ của nước
được đo bằng nhiệt kế trong bầu nước, khoảng 3oC/min đến 4oC/min
đối với phương pháp A và 1oC/min đối với phương pháp B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5. Ghi lại giá trị trung
bình của hai lần đọc đã đạt được. Đối với phương pháp A, giá trị trung bình này
là kết quả của một lần xác định.
8.3.6. Đối với phương pháp
B, thực hiện các thao tác như đã miêu tả 8.3.1 đến 8.3.3, vẫn sử dụng hai ống mao
dẫn (8.2), giảm tốc độ tăng nhiệt độ đến 0,5oC/min khi đó nhiệt độ
của nước trong khoảng 5oC, đọc giá trị trung bình xác định được ở 8.3.5.
Ghi giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế của từng cặp ống mao dẫn ngay khi mỡ bắt đầu
dâng lên trong ống. Giá trị nhiệt độ trung bình cộng của hai lần đọc được và
coi đó là kết quả của một lần xác định.
8.4. Số phép xác định
Tiến hành hai phép
xác định trên cùng một mẫu thử [nghĩa là giá trị trung bình cộng của hai lần
đọc được đối với phương pháp A (8.3.5) và giá trị trung bình cộng hai lần đọc được
cuối cùng đối với phương pháp B (8.3.6)].
9. Biểu thị kết quả
Kết quả là trung bình
cộng của hai lần xác định.
Kết quả lấy chính xác
đến 0,1oC.
10.
Độ chụm
10.1. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp, trên cùng vật liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người
thao tác, trên cùng một thiết bị trong cùng một thời gian ngắn, không lớn hơn 5
% các trường hợp lớn hơn 0,5oC đối với phương pháp A và 1,0oC
đối với phương pháp B.
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần
thiết để nhận biết mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu
được sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã
sử dụng, (ví dụ: TCVN 6119:2007 (ISO 6321:2002), phương pháp A hoặc phương pháp
B);
- tất cả các chi tiết
về thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tự chọn, các
chi tiết bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm
thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy
định)
Phương pháp thử đối với mẫu thử là dầu
cọ
Làm nóng chảy mẫu và
lọc qua giấy lọc. Điều chỉnh việc lọc trong tủ sấy ở 60oC để tránh
sự kết tinh của mẫu thử. Chuyển mẫu đã được lọc vào tủ sấy trong 10 min cho đến
khi các bọt khí vỡ hết.
Nhúng ống mao dẫn
sạch ít nhất ba lần trong mẫu thử đã được làm nóng chảy sao cho cột mỡ trong
ống dâng lên cao khoảng 10 mm. Làm lạnh nhanh cột mỡ bằng cách giữ và quay ngược
đầu ống chứa mẫu vào nước đá cho đến khi mỡ đông đặc lại. Không được nhúng đáy
ống vào đá. Lau sạch ống bằng giấy mỏng càng nhanh càng tốt. Đặt ống trong ống thử
được giữ trong bình có mỏ chứa nước đã được làm cân bằng ở nhiệt độ 10oC
± 1oC trong nồi cách thủy đã được điều chỉnh nhiệt. Chuyển bình có
mỏ vào bồn nước trong 16 giờ ở nhiệt độ 10oC ± 1oC.
Tiến hành xác định
theo 8.3.1. đến 8.3.3. Điều chỉnh độ tăng nhiệt độ của nước đến 1oC/min.
giảm từ từ nhiệt độ đến 0,5oC sao cho đạt tới điểm trượt. Ghi lại
giá trị nhiệt độ chỉ ra trên nhiệt kế càng nhanh càng tốt khi chất béo dâng lên
trong mỗi ống.
Ghi lại giá trị trung
bình cộng của ba lần đọc được và coi đó là kết quả của một lần xác định.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép thử
liên phòng thử nghiệm trên mẫu dầu cọ đưa ra trong Bảng B.2 và B.3.
Bảng
B.1 -
Kết quả thống kê
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp A
Phương
pháp B
Dầu
cọ
Dầu
đỗ tương đã hyđro hóa
Bơ
cacao
Dầu
cọ
Dầu
dừa đã hyđro hóa
Dầu
cọ đã hyđro hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm
sau khi đã loại ngoại lệ
18
18
14
14
13
13
18
Giá trị trung bình
(oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,4
31,4
36,3
37,1
45,5
47,5
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, (oC)
Hệ số biến thiên
lặp lại (%)
Giới hạn độ lặp
lại, r (2,8 sr) (oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,4
0,14
0,4
0,4
0,29
0,9
0,8
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,30
0,8
0,8
0,13
0,3
0,4
0,15
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, (oC)
Hệ số biến thiên
tái lập (%)
Giới hạn độ tái
lập, R (2,8 sR) (oC)
0,31
1,1
0,9
0,75
2,1
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
5,7
2,5
6,9
7,1
0,9
2,5
2,6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
0,77
1,7
2,2
Bảng
B.2 -
So sánh phương pháp sử dụng mẫu dầu cọ
Mẫu
Điểm
trượt
MS
817:1989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
6321
Phương
pháp A
Phương
pháp B
Dầu
cọ, RBD b
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,3
35,2
36,6
35,6
38,2
37,4
37,7
38,0
37,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,5
35,5
36,5
35,5
Olein
dầu cọ, RBD
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,3
22,2
22,5
22,5
22,3
24,4
24,4
24,3
24,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
25,5
25,5
24,9
24,9
Stearin
dầu cọ, RBD
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
51,6
52,8
46,0
52,3
51,0
51,8
51,8
44,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,0
51,5
52,8
45,0
53,4
51,5
Dầu
cọ thô
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
35,8
35,3
35,8
35,0
35,8
35,6
36,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,8
36,8
Dầu
cọ thô
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
26,7
26,8
27,0
27,7
27,8
26,7
26,7
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
27,0
27,0
27,4
Dầu
cọ, RBD
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
27,8
27,7
27,8
27,6
27,8
27,6
27,5
27,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,2
27,6
28,0
28,0
27,8
olein
dầu cọ, RBD
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
26,2
23,4
23,5
23,4
24,6
25,8
23,3
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
26,0
23,8
23,8
23,8
24,5
Stearin
dầu cọ, RBD
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
32,2
32,2
39,3
33,3
32,3
32,2
32,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
33,6
33,0
33,0
39,4
33,2
33,2
a Tiêu chuẩn Malaysia
MS 817:1989 [5]. Phương pháp chính thức AOCS CC3-25, điểm trượt AOCS ống mở
chuẩn (cập nhật năm 1992).
b RBD: Tinh chế, tẩy
trắng, khử mùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.3 -
Kết quả thống kê đạt được đối với mẫu dầu cọ
Dầu
cọ
Olêin
cọ
Stearin
cọ
Số phòng thử nghiệm
còn lại sau khi đã loại ngoại lệ
10
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,4
20,5
52,1
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, (oC)
Hệ số biến thiên
lặp lại (%)
Giới hạn độ lặp
lại, r (2,8 sr) (oC)
0,23
0,6
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,42
0,09
0,2
0,25
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, (oC)
Hệ số biến thiên
tái lập (%)
Giới hạn độ tái
lập, R (2,8 sR) (oC)
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,98
4,8
2,7
0,54
1,0
1,5
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 5725:1986, Precision
of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for
standard tests methods by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy).
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
[5] MS 817:1989, The
determination of melting point in open capillary tubes (slip point) for palm oil
products.
1)
ISO 5725:1986 (hiện nay
đã hủy) được sử dụng để đạt được độ chụm của dữ liệu