TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO/IEC 17021:2011
ISO/IEC 17021:2011
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH
GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Conformity
assessment - Requirements for bodies providing audit and certification of
management systems
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17021:2011 thay thế
cho TCVN ISO/IEC 17021:2008 (ISO/IEC 17021:2006);
TCVN ISO/IEC 17021:2011 hoàn toàn
tương dương với ISO/IEC 17021:2011 ;
TCVN ISO/IEC 17021:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất
lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chứng nhận hệ thống quản lý,
như hệ thống quản lý chất lượng hoặc môi trường của một tổ chức, là một phương
tiện mang lại sự đảm bảo rằng tổ chức đó đã áp dụng hệ thống để quản lý các
khía cạnh liên quan đến các hoạt động của tổ chức, phù hợp với chính sách của
tổ chức.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
đối với tổ chức chứng nhận. Việc tuân thủ các yêu cầu này nhằm đảm bảo rằng tổ
chức chứng nhận tiến hành chứng nhận hệ thống quản lý một cách thành thạo, nhất
quán và khách quan, từ đó tạo thuận lợi cho việc thừa nhận tổ chức đó và chấp
nhận chứng nhận của tổ chức trên cơ sở quốc gia và quốc tế. Tiêu chuẩn này là
nền tảng tạo thuận lợi cho việc thừa nhận hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý
phục vụ cho lợi ích của thương mại quốc tế.
Việc chứng nhận hệ thống quản lý
đưa ra minh chứng độc lập rằng hệ thống quản lý của tổ chức
a) phù hợp các yêu cầu quy định,
b) có khả năng đạt được chính sách
và mục tiêu đã công bố một cách nhất quán, và
c) được áp dụng một cách hiệu lực.
Từ đó, hoạt động đánh giá sự phù
hợp, như chứng nhận hệ thống quản lý, tạo ra giá trị cho tổ chức, khách hàng và
các bên quan tâm của tổ chức.
Trong tiêu chuẩn này, điều 4 mô tả
các nguyên tắc dựa vào đó có thể chứng nhận một cách tin cậy. Các nguyên tắc
này giúp người đọc hiểu được bản chất cơ bản của việc chứng nhận và đây là phần
mở đầu không thể thiếu ở điều 5 đến điều 10. Những nguyên tắc này là cơ sở cho tất
cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn, tuy nhiên bản thân những nguyên tắc này không
phải là các yêu cầu có thể tự đánh giá được. Điều 10 mô tả hai cách lựa chọn để
hỗ trợ và chứng tỏ việc đạt được một cách nhất quán các yêu cầu trong tiêu
chuẩn này thông qua việc thiết lập hệ thống quản lý của tổ chức chứng nhận.
Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng cho các
tổ chức tiến hành việc đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý. Trong đó đưa ra
các yêu cầu chung đối với các tổ chức chứng nhận thực hiện việc đánh giá và
chứng nhận hệ thống quản lý trong lĩnh vực chất lượng, môi trường và các dạng
hệ thống quản lý khác. Các tổ chức này được gọi chung là tổ chức chứng nhận.
Cách dùng từ như vậy không nên là trở ngại cho việc sử dụng tiêu chuẩn này của
các tổ chức khác nhưng cũng thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn bản của tiêu chuẩn này gồm những
nội dung của TCVN ISO/IEC 17021:2008 (ISO/IEC 17021:2006), các sửa đổi xóa bỏ
những viện dẫn liên quan tới TCVN ISO 19011, với các nội dung mới bổ sung các
yêu cầu cụ thể đối với hoạt động đánh giá chứng nhận của bên thứ ba cũng như
việc quản lý năng lực nhân sự tham gia vào chứng nhận.
Những nhu cầu cụ thể của thị trường
đã được nhận biết từ việc thiếu các yêu cầu cụ thể và được thừa nhận đối với
chuyên gia đánh giá của bên thứ ba về hệ thống quản lý, như hệ thống quản lý
chất lượng, hệ thống quản lý môi trường hay hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
Các bên quan tâm chính, gồm cả các bên quan tâm thuộc ngành công nghiệp, đã
nhận biết được sự hạn chế từ việc thiếu các yêu cầu về năng lực của chuyên gia
đánh giá cũng như cách thức quản lý và sử dụng những chuyên gia này.
Tiêu chuẩn này đưa ra tập hợp các
yêu cầu đối việc đánh giá hệ thống quản lý ở mức độ tổng hợp, nhằm mang lại sự
xác định tin cậy về phù hợp với các yêu cầu được áp dụng để chứng nhận do một
đoàn đánh giá có năng lực tiến hành với những nguồn lực thỏa đáng và tuân theo
một quá trình nhất quán, với kết quả được báo cáo theo cách thức nhất quán.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho đánh
giá và chứng nhận mọi hệ thống quản lý. Một số yêu cầu và cụ thể là những yêu
cầu liên quan đến năng lực của chuyên gia đánh giá được thừa nhận là có thể
được bổ sung thêm các tiêu chí nhằm đạt được những mong đợi của các bên quan
tâm.
Trong tiêu chuẩn này, từ
"phải" chỉ ra một yêu cầu và "nên" chỉ ra một khuyến nghị.
ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN
LÝ
Conformity
assessment - Requirements for bodies providing audit and certification of
management systems
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chứng nhận hệ thống quản lý
(trong tiêu chuẩn này gọi là "chứng nhận") là hoạt động đánh giá sự
phù hợp của bên thứ ba (xem TCVN ISO/IEC 17000:2007, 5.5). Do đó, các tổ chức
tiến hành hoạt động này là tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba (trong tiêu
chuẩn này gọi là "tổ chức/các tổ chức chứng nhận").
CHÚ THÍCH 1: Đôi khi việc chứng
nhận hệ thống quản lý còn được gọi là "đăng ký" và tổ chức chứng nhận
đôi khi được gọi là "cơ quan đăng ký".
CHÚ THÍCH 2: Tổ chức chứng nhận có
thể là tổ chức thuộc chính phủ hoặc phi chính phủ (có hoặc không có thẩm quyền
pháp lý).
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng tiêu chuẩn
này làm tài liệu chuẩn để công nhận hoặc đánh giá đồng đẳng hay các quá trình
đánh giá khác.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản
lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO/IEC 17000:2007, Đánh giá
sự phù hợp - Từ vựng và nguyên tắc chung
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Khách hàng được chứng nhận
(certified client)
Tổ chức có hệ thống quản lý được
chứng nhận.
3.2. Tính khách quan (impartiality)
Sự thể hiện trên thực tế và cảm
nhận được của tính vô tư.
CHÚ THÍCH 1: Vô tư có nghĩa là
không có xung đột về lợi ích hoặc xung đột lợi ích được giải quyết sao cho
không ảnh hưởng bất lợi đến các hoạt động tiếp theo của tổ chức chứng nhận.
CHÚ THÍCH 2: Các thuật ngữ khác có
thể dùng để truyền đạt cấu thành của tính khách quan là: vô tư, độc lập, không
có xung đột lợi ích, không thiên lệch, không thành kiến, trung lập, công bằng,
cởi mở, không thiên vị, tách bạch, cân bằng.
3.3. Tư vấn hệ thống quản lý
(management system consultancy)
Sự tham gia vào việc thiết kế, áp
dụng hoặc duy trì hệ thống quản lý.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đưa ra khuyến nghị, các hướng
dẫn hoặc giải pháp cụ thể cho việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý.
CHÚ THÍCH: Bố trí việc đào tạo và
tham gia làm giảng viên không được coi là tư vấn, với điều kiện là, trong
trường hợp khóa học liên quan đến hệ thống quản lý hoặc đánh giá, giới hạn ở
việc cung cấp thông tin chung sẵn trường hợp khóa học liên quan đến hệ thống
quản lý hoặc đánh giá, giới hạn ở việc cung cấp thông tin chung sẵn có trong lĩnh
vực chung; nghĩa là giảng viên không được đưa ra các giải pháp cụ thể đối với
công ty.
3.4. Đánh giá chứng nhận của bên
thứ ba (third-party certification audit)
Đánh giá được thực hiện bởi một tổ
chức đánh giá độc lập với khách hàng và người sử dụng, với mục đích chứng nhận
hệ thống quản lý của khách hàng.
CHÚ THÍCH 1: Trong những định nghĩa
sau đây, để đơn giản thuật ngữ "đánh giá" được dùng để nói đến đánh
giá chứng nhận của bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá chứng nhận
của bên thứ ba gồm có đánh giá lần đầu, đánh giá giám sát và đánh giá chứng
nhận lại, và cũng có thể gồm các đánh giá đặc biệt.
CHÚ THÍCH 3: Đánh giá chứng nhận
của bên thứ ba thường được tiến hành bởi các đoàn đánh giá của những tổ chức
cung cấp chứng nhận sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý.
CHÚ THÍCH 4: Đồng đánh giá là khi
hai hay nhiều tổ chức đánh giá cùng phối hợp để đánh giá một khách hàng riêng
lẻ.
CHÚ THÍCH 5: Đánh giá kết hợp là
khi khách hàng được đánh giá đồng thời theo các yêu cầu của hai hay nhiều tiêu
chuẩn về hệ thống quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Khách hàng (client)
Tổ chức có hệ thống quản lý được
đánh giá với mục đích chứng nhận.
3.6. Chuyên gia đánh giá (auditor)
Người tiến hành đánh giá.
3.7. Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng những kiến thức và
kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến
3.8. Người hướng dẫn (guide)
Người được khách hàng chỉ định để
hỗ trợ đoàn đánh giá.
3.9. Quan sát viên (observer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Lĩnh vực kỹ thuật (technical
area)
Phạm vi đặc trưng bởi những điểm
tương đồng của các quá trình liên quan đến loại hệ thống quản lý cụ thể.
4. Nguyên tắc
4.1. Khái
quát
4.1.1. Những nguyên tắc này
là cơ sở cho việc thực hiện cụ thể và các yêu cầu mô tả trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các yêu cầu cụ thể cho tất cả các trường hợp có thể
xảy ra. Những nguyên tắc này cần được áp dụng như là hướng dẫn cho việc ra
quyết định có thể cần trong các trường hợp ngoài dự tính. Các nguyên tắc không
phải là yêu cầu.
4.1.2. Mục đích tổng thể của
việc chứng nhận là mang lại sự tin cậy cho tất cả các bên rằng hệ thống quản lý
đáp ứng các yêu cầu quy định. Giá trị của việc chứng nhận là mức độ tin cậy của
công chúng và lòng tin được thiết lập thông qua việc đánh giá khách quan và
chuyên nghiệp của bên thứ ba. Các bên quan tâm đến chứng nhận gồm, nhưng không
giới hạn ở:
a) khách hàng của tổ chức chứng
nhận;
b) khách hàng của tổ chức có hệ
thống quản lý được chứng nhận;
c) cơ quan có thẩm quyền thuộc
chính phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) người tiêu dùng và các thành
phần xã hội khác.
4.1.3. Các nguyên tắc thúc
đẩy sự tin cậy gồm
- khách quan,
- năng lực,
- trách nhiệm,
- công khai,
- bảo mật, và
- đáp ứng khiếu nại.
4.2. Khách
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Phải thừa nhận rằng,
nguồn thu nhập của tổ chức chứng nhận là do khách hàng trả cho việc chứng nhận
và đó là nguy cơ tiềm ẩn đối với tính khách quan.
4.2.3. Để đạt được và duy
trì sự tin cậy, điều thiết yếu là các quyết định của tổ chức chứng nhận phải
dựa trên bằng chứng khách quan về sự phù hợp (hay không phù hợp) mà tổ chức
chứng nhận thu được và các quyết định của tổ chức không bị ảnh hưởng bởi các
lợi ích hoặc các bên quan tâm khác.
4.2.4. Các nguy cơ ảnh hưởng
đến tính khách quan gồm
a) Tư lợi: nguy cơ nảy sinh từ cá
nhân hoặc tổ chức hành động vì lợi ích riêng của mình. Trong hoạt động chứng
nhận, tính tư lợi về tài chính là nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan.
b) Tự xem xét: nguy cơ nảy sinh từ
việc chính cá nhân hoặc tổ chức xem xét công việc mình thực hiện. Khi đánh giá
hệ thống quản lý của khách hàng mà tổ chức chứng nhận cung cấp hoạt động tư vấn
về hệ thống quản lý cũng có thể là một nguy cơ tự xem xét.
c) Thân quen (hoặc tin tưởng): nguy
cơ nảy sinh từ cá nhân hoặc tổ chức quá quen thuộc hoặc tin tưởng vào người
khác thay cho việc tìm kiếm bằng chứng đánh giá.
d) Bị đe dọa: Nguy cơ nảy sinh từ
cá nhân hoặc tổ chức có nhận thức về việc bị ép buộc công khai hoặc kín đáo,
như nguy cơ bị thay thế hoặc báo cáo với người giám sát.
4.3. Năng lực
Năng lực nhân sự do hệ thống quản
lý của tổ chức chứng nhận hỗ trợ là điều cần thiết để đưa ra chứng nhận tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Tổ chức khách hàng,
không phải là tổ chức chứng nhận, có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu chứng
nhận.
4.4.2. Tổ chức chứng nhận có
trách nhiệm đánh giá bằng chứng khách quan đầy đủ làm cơ sở cho quyết định
chứng nhận. Dựa trên các kết luận đánh giá, tổ chức đưa ra quyết định cấp
chứng nhận nếu có đủ bằng chứng về sự phù hợp, hoặc không cấp chứng nhận nếu
không có đủ bằng chứng về sự phù hợp.
CHÚ THÍCH: Mọi đánh giá đều dựa
trên cơ sở lấy mẫu trong phạm vi hệ thống quản lý của tổ chức và vì vậy không
đảm bảo phù hợp 100% với các yêu cầu.
4.5. Công
khai
4.5.1. Tổ chức chứng nhận
cần tạo sự tiếp cận công khai, hoặc đưa ra thông tin thích hợp và kịp thời về
quá trình đánh giá và quá trình chứng nhận của mình, cũng như tình trạng chứng nhận
(nghĩa là cấp chứng nhận, mở rộng, duy trì, cấp mới, đình chỉ, thu hẹp phạm vi
hoặc hủy bỏ chứng nhận) của tổ chức bất kỳ, để đạt được sự tin cậy về tính toàn
vẹn và tin cậy của chứng nhận. Tính công khai là nguyên tắc để tiếp cận, hoặc
công khai thông tin thích hợp.
4.5.2. Để đạt được hoặc duy
trì sự tin cậy trong chứng nhận, tổ chức chứng nhận cần tạo sự tiếp cận thích
hợp hoặc công khai những thông tin không bí mật về kết luận của các đánh giá cụ
thể (ví dụ như các đánh giá về việc đáp ứng khiếu nại) cho các bên quan tâm cụ
thể.
4.6. Bảo mật
Để có quyền truy cập thông tin cần
thiết nhằm đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu về chứng nhận thích hợp, điều
cần thiết là tổ chức chứng nhận phải giữ bí mật mọi thông tin thuộc sở hữu của
khách hàng.
4.7. Đáp ứng
khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần có sự cân bằng thích
hợp giữa các nguyên tắc công khai và bảo mật, bao gồm cả khả năng đáp ứng khiếu
nại, để chứng tỏ tính toàn vẹn và tin cậy cho tất cả mọi người sử dụng chứng
nhận.
5. Yêu cầu
chung
5.1. Các vấn
đề pháp lý và hợp đồng
5.1.1. Trách nhiệm pháp lý
Tổ chức chứng nhận phải là một pháp
nhân hoặc một bộ phận xác định của một pháp nhân, như vậy tổ chức mới có thể
chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động chứng nhận của mình. Tổ chức chứng
nhận thuộc chính phủ được coi là pháp nhân trên cơ sở địa vị chính phủ của
mình.
5.1.2. Thỏa thuận chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải có thỏa
thuận được ràng buộc về mặt pháp lý đối với việc cung cấp hoạt động chứng nhận
với khách hàng. Ngoài ra, nếu tổ chức chứng nhận có nhiều văn phòng hoặc khách
hàng có nhiều địa điểm, thì tổ chức chứng nhận phải đảm bảo có thỏa thuận được
ràng buộc về mặt pháp lý giữa tổ chức chứng nhận cấp chứng nhận, ban hành giấy
chứng nhận và tất cả các địa điểm thuộc phạm vi chứng nhận.
5.1.3. Trách nhiệm về quyết định
chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải có trách
nhiệm và phải duy trì thẩm quyền đối với những quyết định của mình liên quan
đến chứng nhận, bao gồm việc cấp, duy trì, cấp mới, mở rộng, thu hẹp, đình chỉ
và hủy bỏ chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Tổ chức chứng nhận
phải có cam kết của lãnh đạo cao nhất về tính khách quan trong các hoạt động
chứng nhận hệ thống quản lý. Tổ chức chứng nhận phải có một tuyên bố công khai rộng
rãi rằng tổ chức hiểu được tầm quan trọng của tính khách quan trong việc tiến
hành các hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý, cũng như quản lý được xung đột
về lợi ích và đảm bảo tính khách quan trong hoạt động chứng nhận hệ thống quản
lý.
5.2.2. Tổ chức chứng nhận
phải nhận biết, phân tích và lập thành văn bản các khả năng nảy sinh xung đột
về lợi ích từ việc cung cấp chứng nhận bao gồm mọi xung đột nảy sinh từ các mối
quan hệ của tổ chức. Việc có các mối quan hệ không nhất thiết thể hiện là tổ
chức chứng nhận có xung đột về lợi ích. Tuy nhiên, khi mối quan hệ nào đó tạo
ra nguy cơ cho tính khách quan, thì tổ chức chứng nhận phải lập thành văn bản
và phải có khả năng chứng tỏ cách loại trừ hoặc giảm thiểu nguy cơ đó. Thông
tin này phải sẵn có cho ban quy định ở 6.2. Việc chứng minh phải bao trùm tất
cả các nguồn tiềm ẩn xung đột lợi ích được nhận biết, cho dù những xung đột này
nảy sinh trong phạm vi của tổ chức chứng nhận hay từ các hoạt động của những cá
nhân, tổ chức hoặc cơ quan khác.
CHÚ THÍCH: Mối quan hệ đe dọa tính
khách quan của tổ chức chứng nhận có thể dựa trên cơ sở quan hệ sở hữu, sự điều
hành, quản lý, nhân sự, chia sẻ nguồn lực, tài chính, hợp đồng, marketing và
chi trả hoa hồng bán hàng hay sự thuyết phục khác cho sự chuyển đến của khách hàng
mới,...
5.2.3. Khi mối quan hệ có
nguy cơ không thể chấp nhận với tính khách quan (như công ty con thuộc sở hữu
hoàn toàn của tổ chức chứng nhận yêu cầu chứng nhận từ công ty mẹ), thì không
được cung cấp chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích ở 5.2.2.
5.2.4. Một tổ chức chứng
nhận không được chứng nhận cho một tổ chức chứng nhận khác về hoạt động chứng
nhận hệ thống quản lý.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích ở 5.2.2.
5.2.5. Tổ chức chứng nhận và
bộ phận bất kỳ của cùng một pháp nhân không được đề nghị hoặc cung cấp tư vấn
hệ thống quản lý. Điều này cũng áp dụng cho bộ phận công quyền có vai trò là tổ
chức chứng nhận.
5.2.6. Tổ chức chứng nhận và
bộ phận bất kỳ của cùng một pháp nhân không được đề nghị hoặc cung cấp đánh giá
nội bộ cho khách hàng được chứng nhận của mình. Tổ chức chứng nhận không được
chứng nhận hệ thống quản lý mà mình đã cung cấp đánh giá nội bộ trong vòng hai
năm sau khi kết thúc các lần đánh giá nội bộ đó. Điều này cũng áp dụng cho bộ
phận công quyền có vai trò là tổ chức chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7. Tổ chức chứng nhận
không được chứng nhận hệ thống quản lý cho khách hàng nhận được tư vấn hoặc
đánh giá nội bộ hệ thống quản lý, trong đó quan hệ giữa tổ chức tư vấn và tổ
chức chứng nhận chứa đựng nguy cơ không thể chấp nhận với tính khách quan của
tổ chức chứng nhận.
CHÚ THÍCH 1: Cho phép khoảng thời
gian tối thiểu là hai năm kể từ khi kết thúc việc tư vấn hệ thống quản lý là
một cách làm giảm nguy cơ có tính khách quan tới mức chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 2: Xem chú thích ở 5.2.2.
5.2.8. Tổ chức chứng nhận
không được thuê đánh giá bên ngoài từ tổ chức tư vấn hệ thống quản lý vì điều
này chứa đựng nguy cơ không thể chấp nhận đối với tính khách quan của tổ chức
chứng nhận (xem 7.5). Điều này không áp dụng với các cá nhân được ký hợp đồng
làm chuyên gia đánh giá đề cập trong 7.3.
5.2.9. Tổ chức chứng nhận
không được tiếp thị hoặc chào hàng các hoạt động của mình cùng với các hoạt
động của tổ chức tư vấn hệ thống quản lý. Tổ chức chứng nhận phải có hành động
điều chỉnh các tuyên bố không thích hợp của mọi tổ chức tư vấn nêu hoặc ám chỉ
rằng việc chứng nhận có thể đơn giản, dễ dàng, nhanh chóng hơn hoặc chi phí
thấp hơn khi sử dụng tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận không được tuyên bố
hoặc ám chỉ rằng việc chứng nhận có thể đơn giản, dễ dàng, nhanh chóng hơn hoặc
chi phí thấp hơn nếu sử dụng tổ chức tư vấn xác định.
5.2.10. Để đảm bảo không có
xung đột về lợi ích, tổ chức chứng nhận không được sử dụng người đã tư vấn hệ
thống quản lý, bao gồm cả những người hoạt động trong ban quản lý, để tham gia
vào đánh giá hoặc hoạt động chứng nhận khác nếu họ có liên quan đến việc tư vấn
hệ thống quản lý cho khách hàng trong vòng hai năm kể từ khi kết thúc việc tư
vấn.
5.2.11. Tổ chức chứng nhận
phải thực hiện hành động ứng phó với mọi nguy cơ đối với tính khách quan nảy
sinh từ các hành động của những cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan khác.
5.2.12. Tất cả nhân sự, nội
bộ hay bên ngoài, hoặc các ban của tổ chức chứng nhận có ảnh hưởng đến hoạt
động chứng nhận, phải làm việc một cách khách quan và không được để các áp lực
về thương mại, tài chính hoặc các áp lực khác làm tổn hại đến tính khách quan.
5.2.13. Tổ chức chứng nhận
phải yêu cầu nhân sự, nội bộ và bên ngoài, thông báo mọi trường hợp được biết
có thể dẫn đến việc họ hoặc tổ chức chứng nhận vướng phải những xung đột về lợi
ích. Tổ chức chứng nhận phải sử dụng thông tin này làm đầu vào để nhận biết các
nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan nảy sinh từ hoạt động của nhân sự này
hoặc các tổ chức thuê họ, đồng thời không được sử dụng nhân sự nội bộ hoặc bên
ngoài này, trừ khi họ có thể chứng tỏ rằng không có xung đột về lợi ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Tổ chức chứng nhận
phải có khả năng chứng tỏ rằng đã đánh giá những rủi ro nảy sinh từ các hoạt
động chứng nhận của mình cũng như có những thỏa thuận thích hợp (ví dụ như bảo
hiểm hoặc biện pháp dự phòng) để thực hiện các trách nhiệm pháp lý phát sinh từ
những hoạt động trong từng lĩnh vực và khu vực địa lý mà tổ chức hoạt động.
5.3.2. Tổ chức chứng nhận
phải đánh giá về tài chính và các nguồn thu nhập và chứng tỏ với ban quy định ở
6.2 rằng ngay từ đầu cũng như tiếp theo đó, các áp lực về thương mại, tài chính
hay các áp lực khác không làm tổn hại đến tính khách quan của tổ chức.
6. Yêu cầu về
cơ cấu
6.1. Cơ cấu
tổ chức và lãnh đạo cao nhất
6.1.1. Tổ chức chứng nhận
phải lập thành văn bản cơ cấu tổ chức của mình, trong đó chỉ rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm và quyền hạn của ban lãnh đạo và nhân sự chứng nhận khác cũng như tất cả
các ban. Khi tổ chức chứng nhận được xác định là bộ phận của một pháp nhân thì
cơ cấu tổ chức phải bao gồm cả phạm vi quyền hạn và mối quan hệ với các bộ phận
khác trong pháp nhân đó.
6.1.2. Tổ chức chứng nhận
phải xác định lãnh đạo cao nhất (ban, nhóm người hoặc một người) có quyền hạn
và trách nhiệm chung đối với từng công việc sau đây:
a) xây dựng các chính sách liên
quan đến hoạt động của tổ chức;
b) giám sát việc áp dụng các chính
sách và thủ tục;
c) giám sát tài chính của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) thực hiện các đánh giá, chứng
nhận và đáp ứng các khiếu nại;
f) quyết định việc chứng nhận;
g) ủy quyền cho ban hoặc cá nhân,
theo yêu cầu, thay mặt thực hiện các hoạt động xác định;
h) thỏa thuận hợp đồng;
i) cung cấp nguồn lực thỏa đáng cho
hoạt động chứng nhận.
6.1.3. Tổ chức chứng nhận
phải có các quy định chính thức đối với việc bổ nhiệm, các điều lệ và hoạt động
của tất cả các ban liên quan đến hoạt động chứng nhận.
6.2. Ban đảm
bảo tính khách quan
6.2.1. Cơ cấu của tổ chức
chứng nhận phải đảm bảo tính khách quan trong các hoạt động của tổ chức chứng
nhận và phải có một ban để
a) hỗ trợ xây dựng các chính sách
liên quan đến tính khách quan trong các hoạt động chứng nhận của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cố vấn các vấn đề ảnh hưởng đến
sự tin cậy trong chứng nhận, bao gồm cả tính công khai và cảm nhận của công
chúng, và
d) ít nhất mỗi năm một lần, tiến
hành xem xét tính khách quan của các quá trình đánh giá, chứng nhận và ra quyết
định của tổ chức chứng nhận.
Có thể giao các nhiệm vụ và trách
nhiệm khác cho ban này, với điều kiện là các nhiệm vụ và trách nhiệm bổ sung
này không làm tổn hạn đến vai trò thiết yếu của ban là đảm bảo tính khách quan.
6.2.2. Thành phần, điều lệ,
nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực của các thành viên cũng như trách nhiệm của ban
này phải được lập thành văn bản chính thức và được phê duyệt bởi lãnh đạo cao
nhất của tổ chức chứng nhận giao nhằm đảm bảo
a) thể hiện sự cân bằng về lợi ích
sao cho không có một bên nào chiếm ưu thế hơn (người bên trong hoặc bên ngoài
tổ chức chứng nhận được coi là một bên quan tâm và không được chiếm ưu thế
hơn).
b) tiếp cận mọi thông tin cần thiết
để có thể thực hiện các chức năng của mình (xem thêm 5.2.2 và 5.3.2), và
c) khi lãnh đạo cao nhất của tổ
chức chứng nhận không tôn trọng ý kiến của ban này thì ban phải có quyền hành
động độc lập (ví dụ như thông báo cho nhà chức trách, các tổ chức công nhận,
các bên liên quan). Khi tiến hành hành động độc lập, ban phải tuân thủ các yêu
cầu về tính bảo mật ở 8.5 liên quan đến khách hàng và tổ chức chứng nhận.
6.2.3. Mặc dù ban này không
thể đại diện cho tất cả các bên quan tâm nhưng tổ chức chứng nhận cần nhận biết
và mời các bên quan tâm chính. Những bên quan tâm này có thể bao gồm: khách
hàng của tổ chức chứng nhận, khách hàng của tổ chức có hệ thống quản lý được
chứng nhận, đại diện các hiệp hội thương mại công nghiệp, đại diện các cơ quan
định chế hoặc các tổ chức dịch vụ khác của chính phủ, hoặc đại diện của các tổ
chức phi chính phủ, bao gồm cả các tổ chức người tiêu dùng.
7. Yêu cầu về
nguồn lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Các xem xét tổng thể
Tổ chức chứng nhận phải có các quá
trình để đảm bảo rằng nhân sự của mình có kiến thức phù hợp liên quan đến các
loại hệ thống quản lý và khu vực địa lý mà tổ chức hoạt động.
Tổ chức phải xác định năng lực cần
thiết đối với từng lĩnh vực kỹ thuật (thích hợp cho chương trình chứng nhận cụ
thể) và cho từng chức năng trong hoạt động chứng nhận.
Tổ chức phải xác định phương thức
chứng tỏ năng lực trước khi thực hiện các chức năng cụ thể.
7.1.2. Xác định tiêu chí năng
lực
Tổ chức chứng nhận phải có quá
trình dạng văn bản xác định tiêu chí năng lực nhân sự liên quan đến việc quản
lý và tiến hành đánh giá và chứng nhận. Phải xác định các tiêu chí năng lực
theo những yêu cầu của từng loại tiêu chuẩn hay qui định kỹ thuật về hệ thống
quản lý, cho từng lĩnh vực kỹ thuật và từng chức năng trong quá trình chứng nhận.
Kết quả của quá trình này phải là tiêu chí dạng văn bản về kiến thức và kỹ năng
cần thiết để thực hiện một cách hiệu quả các nhiệm vụ đánh giá và chứng nhận
cần hoàn thành nhằm đạt được kết quả dự kiến. Phụ lục A quy định kiến thức và
kỹ năng mà tổ chức chứng nhận phải xác định cho các chức năng cụ thể. Khi thiết
lập thêm các tiêu chí năng lực cụ thể cho một chương trình chứng nhận cụ thể,
ví dụ TCVN ISO/TS 22003 (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm), thì cũng phải áp
dụng các tiêu chí này.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng thuật ngữ
"lĩnh vực kỹ thuật" khác nhau tùy theo tiêu chuẩn về hệ thống quản lý
đang xem xét. Với mọi hệ thống quản lý, thuật ngữ này liên quan đến sản phẩm và
quá trình trong bối cảnh phạm vi của hệ thống quản lý. Các lĩnh vực kỹ thuật có
thể xác định theo chương trình chứng nhận cụ thể (ví dụ TCVN ISO/TS 22003);
hoặc có thể do tổ chức chứng nhận xác định. Dưới đây là những ví dụ về việc áp
dụng thuật ngữ "lĩnh vực kỹ thuật" cho các loại hệ thống quản lý khác
nhau:
- Với tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý chất lượng, thuật ngữ "lĩnh vực kỹ thuật" liên quan đến các quá
trình cần thiết để đáp ứng mong đợi của khách hàng cũng như các yêu cầu luật
định và chế định thích hợp đối với sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
- Với tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý môi trường, thuật ngữ "lĩnh vực kỹ thuật" liên quan đến các loại
hoạt động, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến khía cạnh môi trường tác động tới
không khí, nước, đất, tài nguyên, quần thể động, thực vật và con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý an ninh thông tin, thuật ngữ "lĩnh vực kỹ thuật" liên quan đến các
loại kỹ thuật và thực hành an ninh thông tin, công nghệ thông tin và truyền
thông và hoạt động công việc liên quan đến lựa chọn các biện pháp kiểm soát an
ninh thích hợp và thỏa đáng bảo vệ tài sản thông tin.
7.1.3. Quá trình đánh giá
Tổ chức chứng nhận phải có các quá
trình được lập thành văn bản đối với việc đánh giá năng lực ban đầu và việc
giám sát liên tục năng lực cũng như việc thực hiện của mọi cá nhân liên quan
đến việc quản lý và thực hiện đánh giá, chứng nhận, áp dụng các tiêu chí năng
lực xác định. Tổ chức chứng nhận phải chứng tỏ rằng phương pháp đánh giá của
mình là có hiệu lực. Phải sử dụng đầu ra của các quá trình này để nhận biết
nhân sự chứng tỏ được năng lực cần thiết đối với các chức năng khác nhau của
quá trình đánh giá và chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng một số
phương pháp đánh giá mô tả trong Phụ lục B để đánh giá kiến thức và kỹ năng.
7.1.4. Các xem xét khác
7.1.4.1. Khi xác định các
yêu cầu về năng lực đối với nhân sự thực hiện việc chứng nhận, ngoài những người
trực tiếp thực hiện hoạt động đánh giá và chứng nhận, tổ chức chứng nhận phải
xem xét cả các chức năng do lãnh đạo và nhân sự quản trị đảm trách.
7.1.4.2. Tổ chức chứng nhận
phải tiếp cận với các chuyên gia kỹ thuật cần thiết để có tư vấn về những vấn đề
liên quan trực tiếp đến việc chứng nhận cho lĩnh vực kỹ thuật, loại hệ thống
quản lý và khu vực địa lý mà tổ chức chứng nhận hoạt động. Những chỉ dẫn này có
thể có từ những người bên ngoài hoặc người của tổ chức chứng nhận.
7.2. Nhân sự
liên quan đến hoạt động chứng nhận
7.2.1. Tổ chức chứng nhận
phải có nhân sự là một phần trong tổ chức của mình, có đủ năng lực để quản lý
loại hình và phạm vi của các chương trình đánh giá cũng như công việc chứng
nhận khác được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Tổ chức chứng nhận
phải làm cho mỗi cá nhân liên quan biết rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn
của mình.
7.2.4. Tổ chức chứng nhận
phải có các quá trình xác định đối với việc lựa chọn, đào tạo, giao quyền chính
thức cho các chuyên gia đánh giá và lựa chọn các chuyên gia kỹ thuật sử dụng
trong hoạt động chứng nhận. Việc đánh giá năng lực ban đầu của chuyên gia đánh
giá phải bao gồm khả năng ứng dụng của kiến thức, kỹ thuật yêu cầu trong quá
trình đánh giá, điều này được xác định bởi người xem xét đánh giá có năng lực
quan sát chuyên gia đánh giá tiến hành việc đánh giá.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình lựa chọn
và đào tạo mô tả ở trên, có thể xem xét cả hành vi cá nhân mong muốn. Đây là
các đặc tính tác động tới khả năng thực hiện các chức năng cụ thể của cá nhân.
Vì vậy, sự am hiểu về hành vi của các cá nhân giúp tổ chức chứng nhận có thể
phát huy lợi thế về các điểm mạnh cũng như hạn chế tác động từ những điểm yếu
của họ. Các hành vi cá nhân mong muốn quan trọng đối với nhân sự liên quan đến
hoạt động chứng nhận được mô tả trong Phụ lục D.
7.2.5. Tổ chức chứng nhận
phải có quá trình để đạt được và chứng tỏ việc đánh giá có hiệu lực, bao gồm cả
việc sử dụng các chuyên gia đánh giá và trưởng đoàn đánh giá có kỹ năng và kiến
thức đánh giá chung, cũng như kỹ năng và kiến thức phù hợp để đánh giá trong
lĩnh vực kỹ thuật cụ thể.
7.2.6. Tổ chức chứng nhận
phải đảm bảo rằng các chuyên gia đánh giá (và, khi cần, các chuyên gia kỹ
thuật) hiểu rõ về các quá trình đánh giá, các yêu cầu chứng nhận và các yêu cầu
liên quan khác. Tổ chức chứng nhận phải để chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ
thuật tiếp cận bộ thủ tục dạng văn bản cập nhật đưa ra các hướng dẫn đánh giá
và mọi thông tin liên quan đến các hoạt động chứng nhận.
7.2.7. Tổ chức chứng nhận
chỉ được sử dụng các chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật cho những hoạt
động chứng nhận mà họ chứng tỏ là có năng lực.
CHÚ THÍCH: Việc chỉ định chuyên gia
đánh giá và chuyên gia kỹ thuật cho các đoàn đánh giá cụ thể được đề cập ở
9.1.3.
7.2.8. Tổ chức chứng nhận
phải nhận biết nhu cầu đào tạo và phải cung cấp hoặc tạo sự tiếp cận với việc
đào tạo cụ thể để đảm bảo các chuyên gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật và nhân
sự khác có liên quan tới hoạt động chứng nhận có đủ năng lực cho các chức năng
mà họ thực hiện.
7.2.9. Nhóm người hoặc cá
nhân quyết định cấp, duy trì, cấp mới, mở rộng, thu hẹp phạm vi, đình chỉ hoặc
hủy bỏ chứng nhận phải hiểu rõ tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu chứng nhận,
đồng thời phải thể hiện năng lực xem xét đánh giá các quá trình đánh giá và các
khuyến nghị liên quan của đoàn đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.11. Thủ tục giám sát
dạng văn bản đối với chuyên gia đánh giá phải bao gồm cả việc theo dõi tại hiện
trường, xem xét báo cáo đánh giá và phản hồi của khách hàng hoặc thị trường và
phải được xác định trong các yêu cầu bằng văn bản. Phải thiết kế việc giám sát
này sao cho giảm thiểu sự xáo trộn các quá trình chứng nhận bình thường, đặc
biệt là từ góc độ của khách hàng.
7.2.12. Tổ chức chứng nhận
phải theo dõi định kỳ việc thực hiện tại hiện trường của từng chuyên gia đánh
giá. Tần suất theo dõi tại hiện trường phải dựa trên nhu cầu xác định từ tất cả
các thông tin giám sát sẵn có.
7.3. Sử dụng
chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật độc lập bên ngoài
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu
chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật bên ngoài có thỏa thuận bằng văn
bản, trong đó họ tự cam kết tuân thủ các chính sách và thủ tục thích hợp mà tổ
chức chứng nhận qui định. Thỏa thuận này phải đề cập tới các khía cạnh liên
quan đến tính bảo mật và tính độc lập với các lợi ích về thương mại và các lợi
ích khác, đồng thời phải yêu cầu chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật bên
ngoài thông báo cho tổ chức chứng nhận biết mối liên hệ hiện có hoặc trước đây
với tổ chức bất kỳ mà họ được phân công đánh giá.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng chuyên gia
đánh giá hoặc chuyên gia kỹ thuật độc lập theo những thỏa thuận này không được
coi là nguồn lực bên ngoài như mô tả ở 7.5.
7.4. Hồ sơ
nhân sự
Tổ chức chứng nhận phải duy trì hồ
sơ nhân sự được cập nhật, bao gồm trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo, kinh
nghiệm, tình trạng thành viên, tình trạng nghề nghiệp, năng lực và dịch vụ tư
vấn liên quan có thể được cung cấp. Ngoài những người thực hiện hoạt động chứng
nhận, hồ sơ này còn gồm cả nhân sự quản lý và quản trị.
7.5. Thuê
ngoài
7.5.1. Tổ chức chứng nhận
phải có quá trình trong đó mô tả các điều kiện diễn ra hoạt động thuê ngoài
(việc ký hợp đồng thầu phụ với tổ chức khác để cung cấp một phần hoạt động
chứng nhận với tư cách của tổ chức chứng nhận). Tổ chức chứng nhận phải có thỏa
thuận được ràng buộc về mặt pháp lý đề cập đến mọi sự sắp xếp, bao gồm cả tính
bảo mật và xung đột lợi ích, với từng bộ phận cung cấp dịch vụ thuê ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích của tiêu
chuẩn này, hai thuật ngữ "thuê ngoài" và "thầu phụ" được
coi là đồng nghĩa.
7.5.2. Các quyết định cấp, duy
trì, cấp mới, mở rộng, thu hẹp phạm vi, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận không
được phép thuê ngoài.
7.5.3. Tổ chức chứng nhận
phải
a) có trách nhiệm với tất cả các
hoạt động thuê ngoài từ tổ chức khác.
b) đảm bảo rằng tổ chức cung cấp
dịch vụ thầu phụ và các cá nhân mà tổ chức đó sử dụng tuân thủ các yêu cầu của
tổ chức chứng nhận cũng như các điều khoản thích hợp của tiêu chuẩn này, gồm
năng lực, tính khách quan và tính bảo mật, và
c) đảm bảo rằng tổ chức cung cấp
dịch vụ thầu phụ và các cá nhân mà tổ chức đó sử dụng không liên quan, trực
tiếp hoặc thông qua tổ chức mà họ phục vụ, tới tổ chức được đánh giá, sao cho
không tổn hại đến tính khách quan.
7.5.4. Tổ chức chứng nhận
phải có các thủ tục dạng văn bản về trình độ chuyên môn và giám sát tất cả các
tổ chức cung cấp dịch vụ thầu phụ sử dụng cho hoạt động chứng nhận và phải đảm
bảo duy trì hồ sơ năng lực của chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật.
8. Yêu cầu về
thông tin
8.1. Thông
tin công khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Thông tin do tổ chức
chứng nhận cung cấp cho mọi khách hàng hoặc cho thị trường, bao gồm cả việc
quảng cáo, phải chính xác và không dẫn đến hiểu lầm.
8.1.3. Tổ chức chứng nhận
phải tạo khả năng tiếp cận công khai thông tin về các chứng nhận được cấp, đình
chỉ hoặc hủy bỏ.
8.1.4. Theo yêu cầu của bên
bất kỳ, tổ chức chứng nhận phải cung cấp cách thức để xác nhận hiệu lực của
chứng nhận được cấp.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thông tin tổng thể
bị tách giữa nhiều nguồn (ví dụ bản giấy hoặc dạng điện tử hoặc kết hợp cả hai)
thì có thể áp dụng hệ thống đảm bảo khả năng truy nguyên và không có sự nhầm
lẫn giữa các nguồn (ví dụ như hệ thống đánh số duy nhất hoặc đường kết nối trên
internet).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ngoại
lệ, theo yêu cầu của khách hàng có thể hạn chế việc truy cập các thông tin nhất
định (ví dụ vì lý do an ninh).
8.2. Tài liệu
chứng nhận
8.2.1. Tổ chức chứng nhận
phải cung cấp các tài liệu chứng nhận cho khách hàng được chứng nhận theo cách
bất kỳ do tổ chức lựa chọn.
8.2.2. Thời hạn hiệu lực
trên tài liệu chứng nhận không được trước thời gian quyết định chứng nhận.
8.2.3. (Các) tài liệu chứng
nhận phải nhận biết thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ngày cấp, mở rộng phạm vi hoặc
cấp mới chứng nhận;
c) thời hạn hoặc ngày đến hạn chứng
nhận lại theo chu kỳ chứng nhận lại;
d) mã nhận biết duy nhất;
e) tiêu chuẩn và/hoặc tài liệu quy
định khác, bao gồm cả số hiệu và/hoặc lần sửa đổi ban hành, dùng để đánh giá
khách hàng được chứng nhận;
f) phạm vi chứng nhận liên quan đến
sản phẩm (gồm cả dịch vụ), quá trình ... áp dụng với từng địa điểm;
g) tên, địa chỉ và dấu chứng nhận
của tổ chức chứng nhận; các dấu hiệu khác (ví dụ như biểu tượng công nhận) có
thể sử dụng với điều kiện là chúng không gây nhầm lẫn hoặc không rõ ràng;
h) mọi thông tin khác theo yêu cầu
của tiêu chuẩn và/hoặc tài liệu quy định khác được dùng để chứng nhận;
i) trong trường hợp ban hành tài
liệu chứng nhận sửa đổi bất kỳ, phải có phương thức để phân biệt tài liệu được
sửa đổi với mọi tài liệu lỗi thời trước đó.
8.3. Danh bạ
khách hàng được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Danh bạ này thuộc sở hữu
độc quyền của tổ chức chứng nhận.
8.4. Viện dẫn
chứng nhận và sử dụng dấu
8.4.1. Tổ chức chứng nhận
phải có chính sách quản lý mọi dấu mà tổ chức cho phép khách hàng được chứng
nhận sử dụng. Trong số nhiều vấn đề khác, việc này phải đảm bảo khả năng truy
nguyên đến tổ chức chứng nhận. Không được có sự không rõ ràng về dấu hoặc văn
bản kèm theo về những gì đã được chứng nhận và tổ chức chứng nhận nào đã cấp
chứng nhận. Không được sử dụng dấu này trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm để
người tiêu dùng thấy hoặc theo cách bất kỳ khác có thể được hiểu theo nghĩa là
sản phẩm phù hợp.
CHÚ THÍCH: TCVN ISO/IEC 17030 đưa
ra yêu cầu đối với việc sử dụng dấu của bên thứ ba.
8.4.2. Tổ chứng chứng nhận
không được cho phép sử dụng dấu của mình trong báo cáo thử nghiệm, hiệu chuẩn
của phòng thí nghiệm hoặc báo cáo giám định, vì trong trường hợp này các báo
cáo này được coi là sản phẩm.
8.4.3. Tổ chức chứng nhận
phải yêu cầu tổ chức khách hàng
a) tuân thủ các yêu cầu của tổ chức
chứng nhận khi viện dẫn về tình trạng chứng nhận của mình trên phương tiện
truyền thông như internet, tờ giới thiệu hoặc quảng cáo hoặc các tài liệu khác.
b) không đưa ra hoặc không cho phép
công bố sai lạc về chứng nhận của mình,
c) không sử dụng hoặc cho phép sử
dụng tài liệu chứng nhận hoặc bất cứ phần nào trong tài liệu chứng nhận theo
cách làm sai lạc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) sửa đổi tất cả các nội dung
quảng cáo khi phạm vi chứng nhận đã bị thu hẹp.
f) không cho phép sử dụng việc viện
dẫn chứng nhận hệ thống quản lý theo cách hàm ý là tổ chức chứng nhận cấp chứng
nhận cho sản phẩm (bao gồm cả dịch vụ) hoặc quá trình,
g) không được hàm ý là chứng nhận
áp dụng cho các hoạt động nằm ngoài phạm vi chứng nhận, và
h) không được sử dụng chứng nhận
theo cách có thể làm cho tổ chức chứng nhận và/hoặc hệ thống chứng nhận mang
tiếng xấu và mất lòng tin với công chúng.
8.4.4. Tổ chức chứng nhận
phải thực hiện kiểm soát thích hợp quyền sở hữu và phải thực hiện hành động để
xử lý việc viện dẫn không đúng tình trạng chứng nhận hoặc sử dụng sai các tài
liệu, dấu hoặc báo cáo đánh giá chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Hành động này có thể bao
gồm các yêu cầu khắc phục và hành động khắc phục, đình chỉ, hủy bỏ chứng nhận,
công bố vi phạm và hành động pháp lý nếu cần.
8.5. Bảo mật
8.5.1. Tổ chức chứng nhận,
thông qua các thỏa thuận được ràng buộc về mặt pháp lý, phải có chính sách và
các sắp xếp để đảm bảo bảo mật thông tin thu được hoặc tạo ra trong quá trình
thực hiện các hoạt động chứng nhận ở tất cả các cấp trong cơ cấu của tổ chức,
bao gồm các ban và các tổ chức bên ngoài hoặc các cá nhân đại diện cho tổ chức.
8.5.2. Tổ chức chứng nhận
phải thông báo trước cho khách hàng các thông tin mà tổ chức dự kiến sẽ công
khai. Tất cả các thông tin khác, ngoại trừ thông tin được khách hàng cho phép
công khai, phải được coi là thông tin bảo mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4. Thông tin về khách
hàng từ các nguồn không phải là khách hàng (ví dụ như bên khiếu nại, nhà quản
lý) phải được xử lý như thông tin bảo mật, phù hợp với chính sách của tổ chức
chứng nhận.
8.5.5. Nhân sự, bao gồm các
thành viên của các ban, nhà thầu, người của tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài hoạt
động dưới danh nghĩa của tổ chức chứng nhận, phải bảo mật tất cả các thông tin
thu được hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện các hoạt động của tổ chức chứng
nhận.
8.5.6. Tổ chức chứng nhận
phải có sẵn và sử dụng thiết bị và phương tiện để đảm bảo xử lý an toàn các
thông tin bảo mật (ví dụ như tài liệu, hồ sơ).
8.5.7. Khi cung cấp thông
tin bảo mật cho tổ chức khác (ví dụ như cơ quan công nhận, nhóm thỏa thuận của
chương trình đánh giá đồng đẳng), tổ chức chứng nhận phải thông báo cho khách
hàng về hành động này.
8.6. Trao đổi
thông tin giữa tổ chức chứng nhận và khách hàng
8.6.1. Thông tin về hoạt động và
các yêu cầu chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp và
cập nhật cho khách hàng các thông tin sau:
a) bản mô tả chi tiết về hoạt động
chứng nhận ban đầu và chứng nhận sau đó, gồm cả việc áp dụng, đánh giá lần đầu,
đánh giá giám sát và quá trình cấp, duy trì, thu hẹp, mở rộng, đình chỉ, hủy bỏ
chứng nhận và chứng nhận lại;
b) các yêu cầu quy định về chứng
nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các yêu cầu của tổ chức chứng
nhận đối với khách hàng tương lai về
1) tuân thủ các yêu cầu chứng nhận;
2) thực hiện mọi sắp xếp cần thiết
để tiến hành đánh giá, bao gồm cung cấp tài liệu để kiểm tra, tiếp cận tất cả
các quá trình và khu vực, hồ sơ cũng như nhân sự phục vụ cho chứng nhận lần
đầu, giám sát, chứng nhận lại và giải quyết khiếu nại, và
3) có quy định, khi có thể, để tạo
điều kiện cho sự tham gia của các quan sát viên (ví dụ như chuyên gia đánh giá
công nhận hoặc chuyên gia đánh giá thực tập);
e) tài liệu mô tả quyền và trách
nhiệm của khách hàng được chứng nhận, gồm cả các yêu cầu khi viện dẫn chứng
nhận của mình bằng loại hình truyền thông bất kỳ phù hợp với các yêu cầu ở 8.4;
f) thông tin về các thủ tục xử lý
khiếu nại và yêu cầu xem xét lại.
8.6.2. Thông báo về các thay đổi
của tổ chức chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải thông báo
cho khách hàng được chứng nhận về mọi thay đổi trong các yêu cầu chứng nhận của
mình. Tổ chức chứng nhận phải kiểm tra xác nhận rằng mọi khách hàng được chứng
nhận tuân thủ theo các yêu cầu mới này.
CHÚ THÍCH: Có thể cần các thỏa
thuận bằng hợp đồng với khách hàng được chứng nhận để đảm bảo việc áp dụng các
yêu cầu này. Mẫu thỏa thuận cho phép sử dụng chứng nhận, gồm cả các khía cạnh
liên quan đến thông báo về các thay đổi, trong chừng mực thích hợp, được nêu
trong Phụ lục E của TCVN 7776:2008 (ISO/IEC Guide 28:2004).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chứng nhận phải có thỏa
thuận được ràng buộc về mặt pháp lý để đảm bảo rằng khách hàng được chứng nhận
thông báo kịp thời cho tổ chức chứng nhận các vấn đề có thể ảnh hưởng đến khả
năng của hệ thống quản lý trong việc tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn sử dụng để chứng nhận. Điều này bao gồm, ví dụ, các thay đổi liên quan
đến
a) tình trạng pháp lý, thương mại,
tổ chức hoặc quyền sở hữu,
b) tổ chức và quản lý (ví dụ nhân
viên quản lý chính, người ra quyết định hoặc nhân viên kỹ thuật),
c) địa chỉ liên hệ và địa điểm,
d) phạm vi hoạt động trong hệ thống
quản lý được chứng nhận, và
e) những thay đổi chính về hệ thống
quản lý và các quá trình.
CHÚ THÍCH: Mẫu thỏa thuận cho phép
sử dụng chứng nhận, gồm cả các khía cạnh liên quan đến thông tin về các thay
đổi, trong chừng mực thích hợp, được nêu trong Phụ lục E của TCVN 7776:2008
(ISO/IEC Guide 28:2004).
9. Yêu cầu về
quá trình
9.1. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1.1. Phải xây dựng
chương trình đánh giá cho một chu kỳ chứng nhận đầy đủ để xác định rõ ràng
những hoạt động đánh giá cần thiết để chứng tỏ hệ thống quản lý của khách hàng
đáp ứng các yêu cầu chứng nhận theo (những) tiêu chuẩn hay tài liệu quy định
khác được lựa chọn.
9.1.1.2. Chương trình đánh
giá phải bao gồm đánh giá lần đầu hai giai đoạn, đánh giá giám sát trong năm
đầu và năm thứ hai, và đánh giá chứng nhận lại trong năm thứ ba trước khi hết
hạn chứng nhận. Chu kỳ chứng nhận ba năm bắt đầu với quyết định chứng nhận hoặc
chứng nhận lại. Việc xác định chương trình đánh giá và mọi điều chỉnh tiếp theo
phải tính đến quy mô của tổ chức khách hàng, phạm vi và mức độ phức tạp của hệ
thống quản lý, các sản phẩm và quá trình cũng như mức độ chứng tỏ tính hiệu lực
của hệ thống quản lý và kết quả của mọi lần đánh giá trước đó.
CHÚ THÍCH 1: Phụ lục E là lưu đồ
quá trình đánh giá và chứng nhận điển hình của bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục F liệt kê các
hạng mục bổ sung có thể được xem xét khi xây dựng và sửa đổi chương trình đánh
giá.
9.1.1.3. Tổ chức chứng nhận
phải thu thập đầy đủ thông tin xác nhận được để lý giải và phải lưu hồ sơ về
mọi điều chỉnh đối với phương trình đánh giá trong trường hợp tổ chức xem xét
các chứng nhận hoặc đánh giá khác đã thực hiện cho khách hàng.
9.1.2. Kế hoạch đánh giá
9.1.2.1. Khái quát
Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo
thiết lập kế hoạch đánh giá cho từng lần đánh giá được nhận biết trong chương
trình đánh giá để tạo cơ sở cho thỏa thuận liên quan đến việc tiến hành và lập
phương trình cho các hoạt động đánh giá. Kế hoạch đánh giá này phải dựa trên
các yêu cầu bằng văn bản của tổ chức chứng nhận.
9.1.2.2. Xác định mục tiêu, phạm
vi và chuẩn mực đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.2.2. Mục tiêu đánh giá
phải mô tả những việc cần đạt được trong cuộc đánh giá và phải gồm:
a) xác định sự phù hợp của một phần
hay toàn bộ hệ thống quản lý của khách hàng với chuẩn mực đánh giá;
b) đánh giá khả năng của hệ thống
quản lý nhằm đảm bảo tổ chức khách hàng đáp ứng các yêu cầu luật định, chế định
và hợp đồng thích hợp;
CHÚ THÍCH: Đánh giá chứng nhận hệ
thống quản lý không phải là đánh giá sự phù hợp mang tính pháp lý.
c) đánh giá hiệu lực của hệ thống
quản lý để đảm bảo tổ chức khách hàng đáp ứng liên tục các mục tiêu quy định;
d) khi thích hợp, nhận biết các khu
vực có tiềm năng cải tiến của hệ thống quản lý.
9.1.2.2.3. Phạm vi đánh giá phải
mô tả mức độ và các ranh giới đánh giá, như là vị trí địa lý, các đơn vị của tổ
chức, các hoạt động và quá trình được đánh giá. Nếu quá trình chứng nhận lần
đầu hoặc chứng nhận lại gồm nhiều hơn một cuộc đánh giá (ví dụ đánh giá ở các
địa điểm khác nhau), thì phạm vi của các đánh giá riêng lẻ có thể không bao
trùm phạm vi chứng nhận đầy đủ, tuy nhiên toàn bộ các đánh giá phải nhất quán
với phạm vi trong tài liệu chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Phụ lục F liệt kê các
hạng mục bổ sung có thể được xem xét khi chuẩn bị hoặc sửa đổi phạm vi đánh
giá.
9.1.2.2.4. Chuẩn mực đánh
giá phải được dùng làm chuẩn xác định sự phù hợp và phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các quá trình và tài liệu xác
định của hệ thống quản lý do khách hàng xây dựng.
9.1.2.3. Chuẩn bị kế hoạch đánh
giá
Kế hoạch đánh giá phải phù hợp với
mục tiêu và phạm vi đánh giá. Kế hoạch đánh giá ít nhất phải bao gồm hoặc viện
dẫn tới:
a) mục tiêu đánh giá;
b) chuẩn mực đánh giá;
c) phạm vi đánh giá, gồm việc nhận
biết các đơn vị tổ chức và chức năng hay các quá trình được đánh giá;
d) ngày và địa điểm tiến hành hoạt
động đánh giá tại chỗ, bao gồm việc thăm quan các địa điểm tạm thời khi thích
hợp;
e) thời điểm và khoảng thời gian dự
kiến của hoạt động đánh giá tại chỗ;
f) vai trò và trách nhiệm của các
thành viên trong đoàn đánh giá cũng như những người đi cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục F liệt kê các
hạng mục bổ sung có thể được xem xét khi chuẩn bị hoặc sửa đổi phạm vi đánh
giá.
9.1.3. Lựa chọn và chỉ định đoàn
đánh giá
9.1.3.1. Tổ chức chứng nhận
phải có một quá trình lựa chọn và chỉ định đoàn đánh giá, bao gồm cả trưởng
đoàn đánh giá, trong đó có tính đến năng lực cần thiết để đạt được mục tiêu
đánh giá. Trong trường hợp chỉ có một chuyên gia đánh giá thì chuyên gia này
phải có năng lực thực hiện các nhiệm vụ của trưởng đoàn đánh giá phù hợp với
cuộc đánh giá đó.
9.1.3.2. Khi quyết định quy
mô và thành phần đoàn đánh giá, phải đưa ra xem xét các vấn đề sau:
a) mục tiêu, phạm vi, chuẩn mực
đánh giá và thời lượng dự kiến của cuộc đánh giá;
b) đánh giá này là đánh giá kết
hợp, tích hợp hay đồng đánh giá;
c) năng lực tổng thể cần thiết của
đoàn đánh giá để đạt được các mục tiêu đánh giá;
d) các yêu cầu chứng nhận (gồm mọi
yêu cầu luật định, chế định hay hợp đồng);
e) ngôn ngữ và văn hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3.3. Kiến thức và kỹ
năng cần thiết của trưởng đoàn đánh giá và chuyên gia đánh giá có thể cần được
bổ sung nhờ các chuyên gia kỹ thuật, phiên dịch và biên dịch, những người này
phải hoạt động dưới sự điều hành của chuyên gia đánh giá. Khi sử dụng phiên
dịch hay biên dịch, phải lựa chọn sao cho họ không gây ảnh hưởng quá mức tới
đánh giá.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí lựa chọn chuyên
gia kỹ thuật được xác định theo từng trường hợp trên cơ sở nhu cầu của đoàn
đánh giá và phạm vi đánh giá.
9.1.3.4. Đoàn đánh giá có
thể có sự tham gia của chuyên gia đánh giá thực tập với điều kiện chỉ định một
chuyên gia đánh giá làm người xem xét đánh giá. Người này phải có năng lực thực
hiện mọi nhiệm vụ và chịu trách nhiệm cuối cùng với các hoạt động và phát hiện
đánh giá của chuyên gia đánh giá thực tập.
9.1.3.5. Trưởng đoàn đánh
giá qua trao đổi với đoàn đánh giá phải phân công trách nhiệm cho từng thành
viên của đoàn đối với việc đánh giá các quá trình, chức năng, vị trí, lĩnh vực
hay hoạt động cụ thể. Việc phân công này phải tính đến nhu cầu về năng lực,
việc sử dụng hiệu lực và hiệu quả đoàn đánh giá cũng như vai trò và trách nhiệm
khác nhau của từng chuyên gia đánh giá, chuyên gia đánh giá thực tập và chuyên
gia kỹ thuật. Có thể thay đổi việc chỉ định công việc trong tiến trình đánh giá
để đảm bảo đạt được các mục tiêu đánh giá.
9.1.4. Xác định thời lượng đánh
giá
9.1.4.1. Tổ chức chứng nhận
phải có các thủ tục bằng văn bản để xác định thời lượng đánh giá và đối với mỗi
khách hàng, tổ chức chứng nhận phải xác định thời lượng cần thiết để hoạch định
và hoàn thành đánh giá hệ thống quản lý của khách hàng đầy đủ và hiệu lực. Thời
lượng đánh giá do tổ chức chứng nhận quyết định và phải lưu hồ sơ việc xem xét
quyết định này. Khi xác định thời lượng đánh giá, tổ chức chứng nhận phải xem
xét, trong đó các vấn đề khác, các khía cạnh sau đây:
a) các yêu cầu của tiêu chuẩn hệ
thống quản lý liên quan;
b) quy mô và mức độ phức tạp;
c) điều kiện công nghệ và quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả của mọi đánh giá trước
đó;
f) số địa điểm và quy định xem xét
nhiều địa điểm;
g) các rủi ro gắn với sản phẩm, quá
trình hay hoạt động của tổ chức;
h) các đánh giá được kết hợp, đồng
đánh giá hay tích hợp.
Trường hợp các chuẩn mực cụ thể
được thiết lập cho một chương trình chứng nhận cụ thể, ví dụ TCVN ISO/TS 22003
hoặc ISO/IEC 27006, thì phải áp dụng các chuẩn mực này.
9.1.4.2. Không được tính cả
thời gian sử dụng của những thành viên trong đoàn không được chỉ định làm
chuyên gia đánh giá (nghĩa là chuyên gia kỹ thuật, người biên dịch, phiên dịch,
quan sát viên, chuyên gia đánh giá thực tập) vào thời gian đánh giá được lập ở
trên.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng biên dịch,
phiên dịch có thể cần thêm thời gian đánh giá.
9.1.5. Lấy mẫu đa điểm
Nếu sử dụng lấy mẫu đa điểm để đánh
giá hệ thống quản lý của khách hàng bao quát cùng một hoạt động ở các vị trí
khác nhau, tổ chức chứng nhận phải xây dựng chương trình lấy mẫu để đảm bảo
đánh giá đúng hệ thống quản lý. Cơ sở cho phương án lấy mẫu phải được lập thành
văn bản cho từng khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ của đoàn đánh giá phải
được xác định và phải thông báo cho tổ chức khách hàng, đồng thời phải yêu cầu
đoàn đánh giá
a) kiểm tra và xác nhận cơ cấu,
chính sách, quá trình, quy trình, hồ sơ và tài liệu liên quan của tổ chức khách
hàng liên quan đến hệ thống quản lý.
b) xác định rằng các khía cạnh này
thỏa mãn tất cả các yêu cầu liên quan đến phạm vi chứng nhận dự kiến.
c) xác định rằng các quá trình và
thủ tục được thiết lập, áp dụng và duy trì có hiệu lực, tạo cơ sở cho sự tin
cậy vào hệ thống quản lý của khách hàng, và
d) trao đổi với khách hàng, về hoạt
động của đoàn đánh giá, mọi sự không nhất quán giữa chính sách, mục tiêu và mục
đích của khách hàng (nhất quán với những mong đợi trong tiêu chuẩn hoặc tài liệu
quy định khác về hệ thống quản lý liên quan) với các kết quả.
9.1.7. Trao đổi thông tin liên
quan đến thành viên đoàn đánh giá
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp
tên và, khi có yêu cầu, tạo sự sẵn có của thông tin cơ bản về từng thành viên của
đoàn đánh giá, với thời gian đủ để tổ chức khách hàng phản đối việc chỉ định
chuyên gia đánh giá hoặc chuyên gia kỹ thuật cụ thể bất kỳ, cũng như để tổ chức
chứng nhận cơ cấu lại đoàn đáp ứng mọi sự phản đối hợp lệ.
9.1.8. Trao đổi thông tin về kế
hoạch đánh giá
Kế hoạch đánh giá phải được truyền
đạt và ngày đánh giá phải được thỏa thuận trước với tổ chức khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.9.1. Khái quát
Tổ chức chứng nhận phải có một quá
trình tiến hành đánh giá tại hiện trường. Quá trình này phải bao gồm một cuộc
khai mạc khi bắt đầu cuộc đánh giá và một cuộc họp kết thúc khi kết luận đánh
giá.
CHÚ THÍCH: Ngoài việc thăm (các)
địa điểm cụ thể (ví dụ như nhà máy), "tại hiện trường" có thể bao gồm
việc tiếp cận từ xa (các) địa điểm điện tử chứa thông tin liên quan đến việc
đánh giá hệ thống quản lý.
9.1.9.2. Tiến hành cuộc họp khai
mạc
Phải tổ chức một cuộc họp khai mạc
chính thức với ban lãnh đạo của khách hàng và khi thích hợp với những người
chịu trách nhiệm về các chức năng, hay quá trình được đánh giá đồng thời phải
lưu hồ sơ về việc tham dự cuộc họp của mọi người. Cuộc họp khai mạc thường phải
do trưởng đoàn đánh giá tiến hành với mục đích đưa ra diễn giải ngắn gọn về
cách thức triển khai các hoạt động đánh giá, cuộc họp này phải bao gồm các yếu
tố dưới đây. Mức độ cần thiết phải nhất quán với mức độ hiểu biết của khách
hàng với quá trình đánh giá:
a) giới thiệu về những người tham
gia, gồm cả sơ lược về vai trò của họ;
b) xác nhận phạm vi chứng nhận;
c) xác nhận kế hoạch đánh giá (gồm
loại và phạm vi đánh giá, các mục tiêu và chuẩn mực), mọi thay đổi và các sắp
xếp khác liên quan với khách hàng, như ngày và giờ họp kết thúc, các cuộc họp
tạm thời giữa đoàn đánh giá và ban lãnh đạo của khách hàng;
d) xác nhận các kênh trao đổi thông
tin chính thức giữa đoàn đánh giá và khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) xác nhận các vấn đề liên quan
đến bảo mật;
g) xác nhận các thủ tục liên quan
đến an toàn lao động, tình trạng khẩn cấp và an ninh đối với đoàn đánh giá;
h) xác nhận sự sẵn có, vai trò và
danh tính của hướng dẫn viên và quan sát viên;
i) phương pháp báo cáo, bao gồm
việc phân loại các phát hiện đánh giá;
j) thông tin về các điều kiện có
thể kết thúc sớm cuộc đánh giá;
k) xác nhận rằng trưởng đoàn đánh
giá và đoàn đánh giá đại diện cho tổ chức chứng nhận chịu trách nhiệm về cuộc
đánh giá và phải được kiểm soát khi thực thi kế hoạch đánh giá gồm cả các hoạt
động đánh giá và các hướng đánh giá;
l) xác nhận tình trạng các phát hiện
của đánh giá hoặc xem xét trước đó, khi thích hợp;
m) phương pháp và thủ tục dùng để
tiến hành đánh giá trên cơ sở lấy mẫu;
n) xác nhận ngôn ngữ sử dụng trong
quá trình đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) cơ hội để khách hàng đưa ra câu
hỏi.
9.1.9.3. Trao đổi thông tin
trong quá trình đánh giá
9.1.9.3.1. Trong suốt quá
trình đánh giá, đoàn đánh giá phải định kỳ đánh giá tiến trình cuộc đánh giá và
trao đổi thông tin. Nếu cần, trưởng đoàn đánh giá phải chỉ định lại công việc
giữa các thành viên trong đoàn đánh giá và định kỳ thông tin cho khách hàng
tiến triển của cuộc đánh giá cũng như mọi vấn đề liên quan.
9.1.9.3.2. Khi có bằng chứng
đánh giá chỉ ra rằng không thể đạt được các mục tiêu đánh giá hoặc gợi ra sự
xuất hiện của một rủi ro lớn trước mặt (ví dụ sự an toàn), trưởng đoàn đánh giá
phải báo cáo điều này cho khách hàng và cho tổ chức chứng nhận khi có thể để
xác định hành động thích hợp. Hành động này có thể bao gồm việc xác nhận lại
hay điều chỉnh kế hoạch đánh giá, các thay đổi về mục tiêu phạm vi đánh giá
hoặc kết thúc cuộc đánh giá. Trưởng đoàn đánh giá phải báo cáo kết quả của hành
động được tiến hành với tổ chức chứng nhận.
9.1.9.3.3. Trưởng đoàn đánh
giá phải xem xét cùng khách hàng mọi nhu cầu thay đổi về phạm vi đánh giá khi
nó trở nên rõ ràng trong tiến trình hoạt động đánh giá tại chỗ và phải báo cáo
điều này cho tổ chức chứng nhận.
9.1.9.4. Quan sát viên và hướng
dẫn viên
9.1.9.4.1. Quan sát viên
Trước khi tiến hành đánh giá, tổ chức
chứng nhận và khách hàng phải thống nhất với nhau về sự có mặt và lý giải về
các quan sát viên trong hoạt động đánh giá. Đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng các
quan sát viên không gây ảnh hưởng hoặc can thiệp vào quá trình đánh giá hay
kết quả đánh giá.
CHÚ THÍCH: Quan sát viên có thể là
thành viên của tổ chức khách hàng, tư vấn, nhân sự của tổ chức công nhận đánh
giá chứng kiến, cơ quan quản lý hoặc cá nhân hợp lý khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chuyên gia đánh giá phải có một
người hướng dẫn đi cùng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa trưởng đoàn đánh giá
và khách hàng. (Các) hướng dẫn viên được chỉ định cho đoàn đánh giá giúp tạo
thuận lợi cho cuộc đánh giá. Đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng các hướng dẫn viên
này không gây ảnh hưởng hoặc can thiệp vào quá trình đánh giá hay kết quả đánh
giá.
CHÚ THÍCH: Trách nhiệm của hướng
dẫn viên có thể bao gồm:
a) lập địa chỉ liên hệ và thời gian
phỏng vấn;
b) bố trí các chuyến thăm các bộ
phận cụ thể của cơ sở hoặc tổ chức;
c) đảm bảo các nguyên tắc liên quan
đến các thủ tục về an toàn và an ninh của địa điểm đều được các thành viên của
đoàn đánh giá hiểu và tuân thủ;
d) chứng kiến cuộc đánh giá với tư
cách khách hàng;
e) làm rõ hoặc cung cấp thông tin
theo yêu cầu của chuyên gia đánh giá.
9.1.9.5. Thu thập và xác minh
thông tin
9.1.9.5.1. Trong suốt cuộc
đánh giá các thông tin liên quan đến mục tiêu, phạm vi và chuẩn mực đánh giá
(gồm cả thông tin liên quan đến những phần chung giữa các chức năng, hoạt động
và quá trình) phải được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thích hợp và được xác
minh để trở thành bằng chứng đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phỏng vấn;
b) quan sát các quá trình và hoạt
động;
c) xem xét hệ thống tài liệu và hồ
sơ.
9.1.9.6. Xác định và lập hồ sơ
các phát hiện đánh giá
9.1.9.6.1. Phải lập hồ sơ và
báo cáo về các phát hiện đánh giá nêu tóm tắt sự phù hợp và chi tiết sự không
phù hợp, cùng bằng chứng đánh giá hỗ trợ để có thể ra quyết định chứng nhận một
cách đúng đắn hoặc duy trì chứng nhận.
9.1.9.6.2. Có thể xác định
và ghi nhận các cơ hội cải tiến, trừ khi các yêu cầu của chương trình chứng
nhận hệ thống quản lý không cho phép. Tuy nhiên, các phát hiện đánh giá là
không phù hợp theo 9.1.15 b) và c) không được ghi nhận thành các cơ hội cải
tiến.
9.1.9.6.3. Phải lập hồ sơ
phát hiện về sự không phù hợp với yêu cầu cụ thể của chuẩn mực đánh giá, gồm
tuyên bố rõ ràng và sự không phù hợp và nhận biết chi tiết bằng chứng khách
quan là cơ sở của sự không phù hợp. Phải trao đổi với khách hàng về sự không
phù hợp để đảm bảo rằng bằng chứng là chính xác và sự không phù hợp được hiểu
rõ. Tuy nhiên, chuyên gia đánh giá không được gợi ý về nguyên nhân hoặc giải
pháp cho sự không phù hợp.
CHÚ THÍCH: Những sự không phù hợp
theo các yêu cầu của 9.1.15 b) có thể được phân loại là sự không phù hợp nặng,
trong khi những sự không phù hợp khác [9.1.15c)] có thể được phân loại là sự
không phù hợp nhẹ.
9.1.9.6.4. Trưởng đoàn đánh
giá phải có gắng giải quyết mọi ý kiến bất đồng giữa đoàn đánh giá và khách
hàng liên quan đến bằng chứng hoặc phát hiện đánh giá và phải lập hồ sơ các
điểm chứa giải quyết được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước cuộc họp kết thúc, đoàn đánh
giá phải:
a) xem xét các phát hiện đánh giá
và mọi thông tin thích hợp khác thu thập được trong quá trình đánh giá theo các
mục tiêu đánh giá;
b) thống nhất về các kết luận đánh
giá, có tính đến sự không chắc chắn vốn có trong quá trình đánh giá;
c) xác định mọi hành động cần thiết
tiếp theo;
d) xác nhận sự phù hợp của chương
trình đánh giá hoặc nhận biết mọi thay đổi cần thiết (ví dụ về phạm vi, thời
gian đánh giá, tần suất giám sát, năng lực).
9.1.9.8. Tiến hành cuộc họp kết
thúc
9.1.9.8.1. Phải tổ chức một
cuộc họp kết thúc chính thức với ban lãnh đạo của khách hàng và những người
chịu trách nhiệm đối với chức năng hay quá trình được đánh giá, khi thích hợp,
phải lập hồ sơ về sự tham gia họp của mọi người. Cuộc họp kết thúc thường phải
do trưởng ban đánh giá tiến hành với mục đích trình bày các kết luận đánh giá,
gồm cả khuyến nghị liên quan đến chứng nhận. Phải trình bày mọi sự không phù
hợp sao cho chúng được thấu hiểu và phải thống nhất về khuôn khổ thời gian trả
lời.
CHÚ THÍCH: "Thấu hiểu"
không nhất thiết có nghĩa là không phù hợp được khách hàng chấp nhận.
9.1.9.8.2. Cuộc họp kết thúc
cũng phải gồm các yếu tố dưới đây. Mức độ chi tiết phải tương ứng với sự am
hiểu của khách hàng về quá trình đánh giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp và khuôn khổ thời
gian cho việc báo cáo, gồm cả phân loại các phát hiện đánh giá;
c) quá trình xử lý sự không phù hợp
của tổ chức chứng nhận, gồm cả mọi hệ quả liên quan đến tình trạng chứng nhận
của khách hàng;
d) khuôn khổ thời gian để khách
hàng đưa ra một kế hoạch khắc phục và hành động khắc phục cho mọi sự không phù
hợp được xác định trong quá trình đánh giá;
e) hoạt động sau đánh giá của tổ
chức chứng nhận;
f) thông tin về quá trình xử lý
khiếu nại và yêu cầu xem xét lại.
9.1.9.8.3. Phải cho khách
hàng cơ hội để đặt câu hỏi. Phải trao đổi và giải quyết mọi ý kiến bất đồng
liên quan đến phát hiện hay kết luận đánh giá giữa đoàn đánh giá và khách hàng
khi có thể. Phải ghi lại mọi ý kiến bất đồng chưa được giải quyết và chuyển đến
tổ chức chứng nhận.
9.1.10. Báo cáo đánh giá
9.1.10.1. Tổ chức chứng nhận
phải đưa ra báo cáo bằng văn bản cho từng lần đánh giá. Đoàn đánh giá có thể
nhận biết cơ hội cải tiến nhưng không được khuyến nghị các giải pháp cụ thể. Quyền
sở hữu báo cáo đánh giá phải thuộc về tổ chức chứng nhận.
9.1.10.2. Trưởng đoàn đánh
giá phải đảm bảo rằng báo cáo đánh giá được chuẩn bị và phải chịu trách nhiệm
về nội dung của báo cáo. Báo cáo đánh giá phải cung cấp sự ghi nhận chính xác,
ngắn gọn và rõ ràng về cuộc đánh giá giúp đưa ra quyết định chứng nhận đúng đắn
và phải gồm hoặc viện dẫn các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên và địa chỉ của khách hàng và
đại diện lãnh đạo của khách hàng;
c) loại hình đánh giá (ví dụ lần
đầu, giám sát hay đánh giá chứng nhận lại);
d) chuẩn mực đánh giá;
e) mục tiêu đánh giá;
f) phạm vi đánh giá, đặc biệt là
nhận biết về các đơn vị tổ chức hay chức năng hoặc các quá trình được đánh giá
và thời gian đánh giá;
g) nhận biết trưởng đoàn đánh giá, thành
viên đoàn đánh giá và những người cùng đi;
h) thời gian và địa điểm tiến hành
các hoạt động đánh giá (tại hiện trường hoặc không tại hiện trường);
i) các phát hiện, bằng chứng và kết
luận đánh giá theo các yêu cầu của loại hình đánh giá;
j) mọi vấn đề chưa được giải quyết
nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu
khách hàng phân tích nguyên nhân và mô tả việc khắc phục và hành động khắc phục
cụ thể được thực hiện, hoặc được hoạch định để thực hiện, để loại trừ sự không
phù hợp được phát hiện trong một khoảng thời gian xác định.
9.1.12. Hiệu lực của sự khắc
phục và hành động khắc phục
Tổ chức chứng nhận phải xem xét
việc khắc phục, các nguyên nhân được nhận biết và hành động khắc phục do khách
hàng đề xuất để xác định xem có chấp nhận được hay không. Tổ chức chứng nhận
phải kiểm tra xác nhận hiệu lực của mọi sự khắc phục và hành động khắc phục
được thực hiện. Phải lập hồ sơ bằng chứng có được giúp giải quyết sự không phù
hợp. Phải thông báo cho khách hàng kết quả xem xét và kiểm tra xác nhận.
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra xác nhận
hiệu lực của sự khắc phục và hành động khắc phục có thể được tiến hành trên cơ
sở xem xét tài liệu do khách hàng cung cấp, hoặc khi cần, thông qua kiểm tra
xác nhận tại hiện trường.
9.1.13. Đánh giá bổ sung
Phải thông báo cho tổ chức được
đánh giá nếu cần đánh giá bổ sung toàn bộ, đánh giá bổ sung có giới hạn hoặc
bằng chứng dạng văn bản (cần được xác nhận trong quá trình đánh giá giám sát
sau này) để kiểm tra xác nhận hiệu lực của việc khắc phục và hành động khắc
phục.
9.1.14. Quyết định chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo
rằng các cá nhân hoặc ban đưa ra quyết định chứng nhận hoặc chứng nhận lại
không phải là những người tiến hành đánh giá.
9.1.15. Hành động trước khi ra
quyết định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thông tin do đoàn đánh giá cung
cấp là đủ đối với yêu cầu chứng nhận và phạm vi chứng nhận;
b) tổ chức xã xem xét, chấp nhận và
kiểm tra xác nhận hiệu lực của việc khắc phục và hành động khắc phục đối với
tất cả những sự không phù hợp thể hiện
1) không thỏa mãn một hoặc nhiều
yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống quản lý, hoặc
2) tình huống gây nghi ngờ đáng kể
về khả năng đạt được đầu ra dự kiến của hệ thống quản lý của khách hàng;
c) tổ chức đã xem xét và chấp nhận
việc khắc phục và hành động khắc phục được hoạch định cho mọi sự không phù hợp
khác của khách hàng.
9.2. Đánh giá
và chứng nhận lần đầu
9.2.1. Đăng ký
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu đại
diện có thẩm quyền của tổ chức đăng ký cung cấp thông tin cần thiết để có thể
thiết lập:
a) phạm vi chứng nhận mong muốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông tin chung liên quan đến
lĩnh vực đăng ký chứng nhận của tổ chức, ví dụ như các hoạt động của tổ chức,
nguồn nhân lực và kỹ thuật, chức năng, mối quan hệ trong tập đoàn lớn hơn, nếu
có;
d) thông tin liên quan đến các quá
trình sử dụng nguồn bên ngoài của tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp với
các yêu cầu;
e) các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu
khác mà tổ chức đăng ký mong muốn chứng nhận;
f) thông tin về việc sử dụng tư vấn
liên quan tới hệ thống quản lý.
9.2.2. Xem xét đăng ký
9.2.2.1. Trước khi bắt đầu
đánh giá, tổ chức chứng nhận phải tiến hành xem xét việc đăng ký và các thông
tin bổ sung về chứng nhận để đảm bảo rằng
a) thông tin về tổ chức đăng ký và
hệ thống quản lý của tổ chức đủ để tiến hành đánh giá;
b) yêu cầu về chứng nhận được xác
định rõ ràng, bằng văn bản và đã được cung cấp cho tổ chức đăng ký;
c) mọi khác biệt đã biết về cách
hiểu giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức đăng ký được giải quyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) phạm vi chứng nhận mong muốn,
tính đến (các) địa điểm hoạt động của tổ chức đăng ký, thời gian cần thiết để
hoàn thành các cuộc đánh giá và các điểm bất kỳ khác ảnh hưởng đến hoạt động
chứng nhận (ngôn ngữ, điều kiện an toàn, nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan
v.v…);
f) duy trì hồ sơ lý giải cho quyết
định thực hiện việc đánh giá.
9.2.2.2. Sau khi xem xét
đăng ký, tổ chức chứng nhận phải chấp nhận hoặc từ chối đăng ký chứng nhận. Nếu
xem xét đăng ký của tổ chức chứng nhận dẫn đến việc từ chối đăng ký chứng nhận,
thì phải lập thành văn bản và làm rõ cho khách hàng lý do từ chối.
CHÚ THÍCH: Tổ chức chứng nhận cần
thận trọng để không hành động mâu thuẫn với các nguyên tắc nêu trong Điều 4
trong trường hợp từ chối đăng ký chứng nhận.
9.2.2.3. Dựa vào xem xét
này, tổ chức chứng nhận phải xác định các năng lực cần thiết trong đoàn đánh
giá của mình và năng lực cần thiết để quyết định chứng nhận.
9.2.2.4. Phải chỉ định đoàn
đánh giá bao gồm các chuyên gia đánh giá (và chuyên gia kỹ thuật, nếu cần) là
những người có đủ năng lực được tổ chức chứng nhận xác định như nêu ở 9.2.2.3
để chứng nhận cho tổ chức đăng ký. Phải tiến hành lựa chọn đoàn này theo các
chức danh về năng lực của chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật theo 7.2.5
và có thể bao gồm việc sử dụng cả nguồn nhân lực nội bộ và bên ngoài.
9.2.2.5. (Các) cá nhân sẽ
đưa ra quyết định chứng nhận phải được chỉ định để đảm bảo sẵn có năng lực phù
hợp (xem 7.2.9).
9.2.3. Đánh giá chứng nhận lần
đầu
Việc đánh giá chứng nhận lần đầu hệ
thống quản lý phải được tiến hành theo hai giai đoạn: giai đoạn 1 và giai đoạn
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.1.1. Phải thực hiện
đánh giá giai đoạn 1 để
a) đánh giá tài liệu về hệ thống
quản lý của khách hàng;
b) đánh giá địa điểm của khách hàng
và các điều kiện cụ thể đồng thời tiến hành trao đổi với cán bộ của khách hàng
để xác định sự sẵn sàng cho đánh giá giai đoạn 2;
c) xem xét tình trạng và sự hiểu
biết của khách hàng về các yêu cầu của tiêu chuẩn, đặc biệt là nhận biết việc
thực hiện chính hoặc các khía cạnh, quá trình, mục tiêu và hoạt động quan trọng
của hệ thống quản lý;
d) thu thập các thông tin cần thiết
liên quan đến phạm vi của hệ thống quản lý, các quá trình và (các) địa điểm của
khách hàng, cũng như các khía cạnh về luật định và chế định liên quan và sự
tuân thủ (ví dụ khía cạnh chất lượng, môi trường, khía cạnh pháp lý của hoạt
động của khách hàng, các rủi ro kèm theo, v.v…);
e) xem xét việc phân bổ nguồn lực
để đánh giá giai đoạn 2 và thỏa mãn với khách hàng về chi tiết đánh giá giai
đoạn 2;
f) đưa ra trọng tâm để hoạch định
đánh giá giai đoạn 2 bằng việc thu nhận hiểu biết đầy đủ về hệ thống quản lý
của khách hàng và các hoạt động tác nghiệp tại hiện trường trong bối cảnh các
khía cạnh quan trọng có thể có;
g) đánh giá xem các cuộc đánh giá
nội bộ và xem xét của lãnh đạo có được hoạch định và thực hiện hay không và mức
độ áp dụng của hệ thống quản lý có chứng tỏ rằng khách hàng sẵn sàng để đánh
giá giai đoạn 2.
Đối với hầu hết các hệ thống quản
lý, khuyến cáo rằng ít nhất có thể tiến hành một phần của đánh giá giai đoạn 1
tại cơ sở của khách hàng để đạt được mục tiêu nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.1.3. Khi xác định
khoảng thời gian giữa đánh giá giai đoạn 1 và đánh giá giai đoạn 2, phải cân
nhắc đến khu vực của khách hàng để giải quyết các khu vực cần quan tâm được
nhận biết trong quá trình đánh giá giai đoạn 1. Tổ chức chứng nhận cũng có thể
cần sửa đổi việc sắp xếp cho giai đoạn 2.
9.2.3.2. Đánh giá giai đoạn 2
Mục đích của đánh giá giai đoạn 2
là đánh giá việc áp dụng, bao gồm cả tính liên tục, của hệ thống quản lý của
khách hàng. Đánh giá giai đoạn 2 phải thực hiện tại (các) địa điểm của khách
hàng. Đánh giá ít nhất phải bao gồm:
a) thông tin và bằng chứng về sự
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định khác về hệ thống
quản lý thích hợp;
b) theo dõi, đo lường, báo cáo và
xem xét việc thực hiện theo các mục tiêu và chỉ tiêu thực hiện chính (phù hợp
với mong đợi trong tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định thích hợp khác về hệ thống
quản lý);
c) hệ thống quản lý của khách hàng
và việc thực hiện về mặt tuân thủ luật pháp;
d) kiểm soát hoạt động các quá
trình của khách hàng;
e) đánh giá nội bộ và xem xét của
lãnh đạo;
f) trách nhiệm của lãnh đạo đối với
chính sách của khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4. Kết luận đánh giá chứng
nhận lần đầu
Đoàn đánh giá phải phân tích tất cả
các thông tin và bằng chứng đánh giá thu được trong quá trình đánh giá giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 để xem xét các phát hiện đánh giá và thống nhất về các
kết luận đánh giá.
9.2.5. Thông tin để cấp chứng
nhận lần đầu
9.2.5.1. Thông tin đoàn đánh
giá cung cấp cho tổ chức chứng nhận để quyết định chứng nhận tối thiểu phải bao
gồm
a) báo cáo đánh giá
b) giải thích về sự không phù hợp
và, khi thích hợp, việc khắc phục và hành động khắc phục do khách hàng thực
hiện,
c) xác nhận thông tin cung cấp cho
tổ chức chứng nhận đã được dùng để xem xét đăng ký (xem 9.2.2), và
d) khuyến cáo việc có cấp chứng
nhận hay không, cùng với các điều kiện hoặc các nhận xét.
9.2.5.2. Tổ chức chứng nhận
phải ra quyết định chứng nhận trên cơ sở xem xét các phát hiện và kết luận đánh
giá cũng như mọi thông tin liên quan khác (ví dụ thông tin công khai, ý kiến
của khách hàng về báo cáo đánh giá).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Khái quát
9.3.1.1. Tổ chức chứng nhận
phải triển khai hoạt động giám sát sao cho các khu vực và chức năng đại diện
nằm trong phạm vi của hệ thống quản lý được theo dõi thường xuyên và có tính
đến các thay đổi của khách hàng và hệ thống quản lý được chứng nhận.
9.3.1.2. Hoạt động giám sát
phải bao gồm đánh giá tại hiện trường để đánh giá sự thỏa mãn các yêu cầu quy
định của hệ thống quản lý của khách hàng được chứng nhận so với tiêu chuẩn
chứng nhận. Các hoạt động giám sát khác có thể bao gồm:
a) yêu cầu của tổ chức chứng nhận
đối với khách hàng được chứng nhận về các khía cạnh chứng nhận,
b) xem xét mọi tuyên bố của khách
hàng về các hoạt động của mình (ví dụ tài liệu quảng cáo, trang tin điện tử),
c) yêu cầu khách hàng cung cấp tài
liệu và hồ sơ (bản giấy hoặc phương tiện điện tử), và
d) các biện pháp khác để theo dõi
việc thực hiện của khách hàng chứng nhận.
9.3.2. Đánh giá giám sát
9.3.2.1. Đánh giá giám sát
là đánh giá tại hiện trường nhưng không nhất thiết là đánh giá toàn bộ hệ thống
và phải được hoạch định cùng với các hoạt động giám sát khác sao cho tổ chức
chứng nhận có thể duy trì sự tin cậy rằng hệ thống quản lý được chứng nhận duy
trì thỏa mãn các yêu cầu giữa các lần đánh giá chứng nhận lại. Chương trình đánh
giá giám sát ít nhất phải bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) xem xét các hành động đối với sự
không phù hợp được xác định trong lần đánh giá trước đó;
c) xử lý khiếu nại;
d) hiệu lực của hệ thống quản lý
trong việc đạt được các mục tiêu của khách hàng chứng nhận,
e) sự tiến triển của các hoạt động
được hoạch định để cải tiến liên tục,
f) kiểm soát liên tục hoạt động,
g) xem xét các thay đổi bất kỳ, và
h) sử dụng dấu và/hoặc mọi viện dẫn
khác tới chứng nhận.
9.3.2.2. Phải tiến hành đánh
giá giám sát ít nhất mỗi năm một lần. Thời gian cuộc đánh giá giám sát đầu tiên
sau chứng nhận lần đầu không được quá 12 tháng tính từ ngày cuối cùng của đánh
giá giai đoạn 2.
9.3.3. Duy trì chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với mọi sự không phù hợp
hoặc tình huống khác có thể dẫn đến đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận, tổ chức
chứng nhận có hệ thống yêu cầu trưởng đoàn đánh giá phải báo cáo cho tổ chức
chứng nhận nhu cầu tổ chức cuộc xem xét bởi nhân sự có năng lực thích hợp (xem
7.2.9), không phải là những người tiến hành đánh giá, để xác định có thể duy
trì chứng nhận hay không, và
b) nhân sự có năng lực của tổ chức
chứng nhận theo dõi các hoạt động giám sát của tổ chức, bao gồm theo dõi việc
lập báo cáo của các chuyên gia đánh giá, để xác nhận hoạt động chứng nhận đang
được vận hành một cách hiệu lực.
9.4. Chứng
nhận lại
9.4.1. Hoạch định đánh giá chứng
nhận lại
9.4.1.1. Việc đánh giá chứng
nhận lại phải được hoạch định và tiến hành nhằm đánh giá sự đáp ứng liên tục
tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định khác có liên quan về
hệ thống quản lý. Mục đích của việc đánh giá chứng nhận lại là để xác nhận sự
phù hợp liên tục và tính hiệu lực của toàn bộ hệ thống quản lý cũng như tính
thích hợp liên tục và khả năng áp dụng đối với phạm vi chứng nhận.
9.4.1.2. Đánh giá chứng nhận
lại phải xem xét việc thực hiện của hệ thống quản lý trong toàn bộ thời gian
chứng nhận và bao gồm cả việc xem xét các báo cáo đánh giá giám sát trước đó.
9.4.1.3. Hoạt động đánh giá
chứng nhận lại có thể cần có đánh giá giai đoạn 1 trong các trường hợp có thay
đổi đáng kể đối với hệ thống quản lý, khách hàng hoặc bối cảnh vận hành của hệ
thống quản lý (ví dụ như những thay đổi về luật).
9.4.1.4. Trong trường hợp có
nhiều địa điểm hoặc tổ chức chứng nhận đưa ra chứng nhận theo nhiều tiêu chuẩn
về hệ thống quản lý, hoạch định đánh giá phải đảm bảo bao trùm thỏa đáng việc
đánh giá tại hiện trường để đưa ra sự tin cậy của chứng nhận.
9.4.2. Đánh giá chứng nhận lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tính hiệu lực của hệ thống quản
lý trong tổng thể khi có các thay đổi bên trong và bên ngoài cũng như tính
thích hợp liên tục và khả năng áp dụng đối với phạm vi chứng nhận;
b) thể hiện rõ cam kết để duy trì
hiệu lực và cải tiến của hệ thống quản lý nhằm nâng cao việc thực hiện tổng
thể;
c) việc vận hành hệ thống quản lý
được chứng nhận có góp phần đạt được chính sách và mục tiêu của tổ chức hay
không.
9.4.2.2. Trong quá trình
đánh giá chứng nhận lại, khi nhận biết được sự không phù hợp hoặc thiếu bằng
chứng về sự phù hợp, tổ chức chứng nhận phải xác định giới hạn thời gian để
thực hiện khắc phục và hành động khắc phục trước khi hết hạn chứng nhận.
9.4.3. Thông tin để cấp chứng
nhận lại
Tổ chức chứng nhận phải ra quyết
định về việc cấp mới chứng nhận dựa trên các kết quả đánh giá chứng nhận lại,
cũng như các kết quả xem xét hệ thống trong toàn bộ thời gian chứng nhận và
những khiếu nại nhận được từ người sử dụng chứng nhận.
9.5. Đánh giá
đặc biệt
9.5.1. Mở rộng phạm vi
Để trả lời một đăng ký mở rộng phạm
vi của một chứng nhận đã được cấp, tổ chức chứng nhận phải thực hiện việc xem
xét đăng ký và xác định mọi hoạt động đánh giá cần thiết để quyết định có thể
cấp mở rộng chứng nhận hay không. Có thể tiến hành việc này kết hợp với một
cuộc đánh giá giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chứng nhận có thể cần tiến
hành đánh giá đột xuất khách hàng được chứng nhận để điều tra về các khiếu nại
(xem 9.8), hay đáp ứng với các thay đổi (xem 8.6.3), hoặc giám sát khách hàng
bị đình chỉ (xem 9.6). Trong những trường hợp này
a) tổ chức chứng nhận phải mô tả và
làm rõ trước cho khách hàng được chứng nhận (ví dụ trong tài liệu như mô tả ở
8.6.1) các điều kiện tiến hành các cuộc đến thăm đột xuất, và
b) tổ chức chứng nhận phải chú ý
hơn trong việc chỉ định đoàn đánh giá vì khách hàng không có cơ hội phản đối
thành viên đoàn đánh giá.
9.6. Đình
chỉ, hủy bỏ hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận
9.6.1. Tổ chức chứng nhận
phải có chính sách và (các) thủ tục bằng văn bản đối với việc đình chỉ, hủy bỏ
hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận, và phải quy định các hoạt động tiếp theo của
tổ chức chứng nhận.
9.6.2. Tổ chức chứng nhận
phải đình chỉ chứng nhận trong trường hợp, ví dụ
- hệ thống quản lý được chứng nhận
của khách hàng không thỏa mãn một cách liên tục hoặc nghiêm trọng các yêu cầu
chứng nhận, bao gồm cả các yêu cầu về hiệu lực của hệ thống quản lý,
- khách hàng được chứng nhận không
tuân thủ việc tiến hành đánh giá giám sát hoặc đánh giá chứng nhận lại theo tần
suất yêu cầu, hoặc
- khách hàng được chứng nhận tự
nguyện yêu cầu đình chỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4. Khi không giải quyết
được những vấn đề dẫn đến đình chỉ trong thời gian mà tổ chức chứng nhận đã
thiết lập, thì phải hủy bỏ hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Trong hầu hết các trường
hợp, việc đình chỉ không được vượt quá 6 tháng.
9.6.5. Tổ chức chứng nhận
phải thu hẹp phạm vi chứng nhận của khách hàng để loại trừ các phần không đáp
ứng yêu cầu, khi khách hàng không thỏa mãn một cách liên tục hoặc nghiêm trọng
các yêu cầu chứng nhận đối với các phần thuộc phạm vi chứng nhận này. Việc thu
hẹp này phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn dùng để chứng nhận.
9.6.6. Tổ chức chứng nhận
phải có thỏa thuận bắt buộc với khách hàng được chứng nhận liên quan đến các
điều kiện hủy bỏ [xem 8.4.3.d)] đảm bảo rằng sau thông báo hủy bỏ chứng nhận,
khách hàng ngừng sử dụng tất cả các quảng cáo có đề cập đến mọi tình trạng chấp
nhận.
9.6.7. Theo yêu cầu của bên
bất kỳ, tổ chức chứng nhận phải tuyên bố chính xác về tình trạng chứng nhận hệ
thống quản lý của khách hàng là đang bị đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hẹp phạm vi.
9.7. Yêu cầu
xem xét lại
9.7.1. Tổ chức chứng nhận
phải có quá trình bằng văn bản về việc tiếp nhận, đánh giá và ra quyết định đối
với yêu cầu xem xét lại.
9.7.2. Phải tạo khả năng
tiếp cận công khai bản mô tả về quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại.
9.7.3. Tổ chức chứng nhận
phải chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định ở mọi cấp của quá trình xử lý
yêu cầu xem xét lại. Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng những người tham gia
vào quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại không phải là những người tiến hành
đánh giá và đưa ra quyết định chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.5. Quá trình xử lý yêu
cầu xem xét lại ít nhất phải bao gồm các yêu cầu và phương pháp sau:
a) phác thảo quá trình tiếp nhận,
xác định hiệu lực và điều tra yêu cầu xem xét lại, cũng như quyết định các hành
động cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu xem xét lại, có tính đến kết quả của các
yêu cầu xem xét lại tương tự trước đó;
b) theo dõi và lập hồ sơ các yêu
cầu xem xét lại, gồm cả các hành động được thực hiện để giải quyết yêu cầu này;
c) đảm bảo thực hiện mọi sự khắc
phục và hành động khắc phục thích hợp.
9.7.6. Tổ chức chứng nhận
phải báo là đã nhận được yêu cầu xem xét lại và phải cung cấp báo cáo tiến độ
và kết quả cho bên yêu cầu xem xét lại.
9.7.7. Quyết định được
truyền đạt tới bên yêu cầu xem xét lại phải do (những) người trước đó không
liên quan đến vấn đề yêu cầu xem xét lại đưa ra hoặc xem xét và phê chuẩn.
9.7.8. Tổ chức chứng nhận
phải thông báo chính thức cho bên yêu cầu xem xét lại việc kết thúc quá trình
xử lý yêu cầu xem xét lại.
9.8. Khiếu
nại
9.8.1. Phải tạo khả năng
tiếp cận công khai bản mô tả về quá trình xử lý khiếu nại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3. Mọi khiếu nại về
khách hàng được chứng nhận cũng đều phải được tổ chức chứng nhận chuyển cho
khách hàng được chứng nhận có liên quan ở thời điểm thích hợp.
9.8.4. Tổ chức chứng nhận
phải có quá trình bằng văn bản đối với việc nhận, đánh giá và ra quyết định về
các khiếu nại. Quá trình này phải tuân thủ các yêu cầu về bảo mật, vì nó liên
quan đến người khiếu nại và vấn đề khiếu nại.
9.8.5. Quá trình xử lý khiếu
nại ít nhất phải bao gồm các yếu tố và phương pháp sau:
a) phác thảo quá trình tiếp nhận,
xác định hiệu lực và điều tra khiếu nại, cũng như quyết định các hành động cần
thực hiện để đáp ứng khiếu nại;
b) theo dõi và lập hồ sơ các khiếu
nại, gồm cả các hành động được thực hiện để giải quyết khiếu nại;
c) đảm bảo thực hiện mọi sự khắc
phục và hành động khắc phục thích hợp.
CHÚ THÍCH: TCVN ISO 10002 đưa ra
hướng dẫn về việc xử lý khiếu nại.
9.8.6. Tổ chức chứng nhận
tiếp nhận khiếu nại phải có trách nhiệm thu thập và thẩm tra tất cả các thông
tin cần thiết để xác định hiệu lực khiếu nại.
9.8.7. Bất cứ khi nào có
thể, tổ chức chứng nhận phải thông báo là đã nhận được khiếu nại và phải cung
cấp cho bên khiếu nại báo cáo tiến độ và kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.9. Bất cứ khi nào có
thể, tổ chức chứng nhận phải thông báo chính thức cho bên khiếu nại việc kết
thúc quá trình xử lý khiếu nại.
9.8.10. Tổ chức chứng nhận
phải xác định cùng với khách hàng và bên khiếu nại, xem có công khai vấn đề
khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại hay không và nếu có thì ở mức độ nào.
9.9. Hồ sơ
người đăng ký chứng nhận và khách hàng
9.9.1. Tổ chức chứng nhận
phải duy trì hồ sơ về các hoạt động đánh giá và chứng nhận khác của tất cả các
khách hàng, bao gồm cả các tổ chức nộp đăng ký cũng như các tổ chức được đánh
giá, chứng nhận hoặc bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận.
9.9.2. Hồ sơ về khách hàng
được chứng nhận phải bao gồm:
a) thông tin đăng ký và các báo cáo
đánh giá lần đầu, đánh giá giám sát và đánh giá chứng nhận lại;
b) thỏa thuận chứng nhận;
c) thuyết minh về phương pháp dùng
để lấy mẫu;
d) thuyết minh về việc xác định
thời gian cho chuyên gia đánh giá (xem 9.1.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) hồ sơ các khiếu nại và yêu cầu
xem xét lại, cũng như mọi sự khắc phục hoặc hành động khắc phục tiếp theo;
g) các xem xét và quyết định của
ban, nếu thích hợp;
h) hệ thống tài liệu về các quyết
định chứng nhận;
i) các tài liệu chứng nhận, gồm cả
phạm vi chứng nhận liên quan đến sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ, khi thích
hợp;
j) các hồ sơ liên quan cần thiết để
thiết lập sự tin cậy của chứng nhận, như bằng chứng về năng lực của chuyên gia
đánh giá và chuyên gia kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Phương pháp lấy mẫu bao
gồm việc lấy mẫu sử dụng để đánh giá hệ thống quản lý cụ thể và/hoặc để chọn
địa điểm trong trường hợp đánh giá nhiều địa điểm.
9.9.3. Tổ chức chứng nhận
phải bảo vệ hồ sơ về các bên đăng ký và khách hàng để bảo đảm bảo mật thông
tin. Hồ sơ phải được vận chuyển, chuyển hoặc truyền sao cho đảm bảo duy trì
tính bảo mật.
9.9.4. Tổ chức chứng nhận
phải có chính sách và thủ tục dạng văn bản về việc lưu giữ hồ sơ. Hồ sơ phải
được lưu trong khoảng thời gian chu kỳ hiện tại cộng với một chu kỳ chứng nhận
đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Trong một số văn bản
pháp lý, luật quy định rằng cần duy trì hồ sơ trong khoảng thời gian dài hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Các
lựa chọn
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
và duy trì hệ thống quản lý có khả năng hỗ trợ và chứng tỏ việc đạt được nhất
quán của yêu cầu của tiêu chuẩn này. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu từ điều 5
đến điều 9, tổ chức chứng nhận phải áp dụng hệ thống quản lý phù hợp với
a) các yêu cầu về hệ thống quản lý
theo TCVN ISO 9001 (xem 10.2), hoặc
b) các yêu cầu chung về hệ thống
quản lý (xem 10.3).
10.2. Lựa
chọn 1: Yêu cầu về hệ thống quản lý theo TCVN ISO 9001
10.2.1. Khái quát
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
và duy trì hệ thống quản lý, phù hợp với các yêu cầu của TCVN ISO 9001, có khả
năng hỗ trợ và chứng tỏ việc đạt được nhất quán các yêu cầu của tiêu chuẩn này
được mở rộng thêm ở 10.2.2 đến 10.2.4.
10.2.2. Phạm vi
Để áp dụng các yêu cầu của TCVN ISO
9001, phạm vi của hệ thống quản lý phải bao gồm việc thiết kế và xây dựng các
yêu cầu đối với các dịch vụ chứng nhận của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng các yêu cầu của TCVN ISO
9001, khi xây dựng hệ thống quản lý của mình, tổ chức chứng nhận phải xem xét
tính tin cậy của chứng nhận và phải chú ý tới những nhu cầu của tất cả các bên
(như nêu ở 4.1.2) tin tưởng vào dịch vụ đánh giá và chứng nhận của tổ chức, chứ
không chỉ là khách hàng.
10.2.4. Xem xét của lãnh đạo
Để áp dụng các yêu cầu của TCVN ISO
9001, tổ chức chứng nhận phải đưa vào đầu vào xem xét của lãnh đạo thông tin về
các yêu cầu xem xét lại và khiếu nại liên quan của người sử dụng hoạt động
chứng nhận.
10.3. Lựa
chọn 2: Yêu cầu chung về hệ thống quản lý
10.3.1. Khái quát
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập,
lập thành văn bản, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý có khả năng hỗ trợ và
chứng tỏ việc đạt được nhất quán các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức chứng
nhận phải thiết lập và lập thành văn bản các chính sách và mục tiêu cho các
hoạt động của tổ chức. Lãnh đạo cao nhất phải đưa ra bằng chứng về sự cam kết
xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Lãnh
đạo cao nhất phải đảm bảo các chính sách được thấu hiểu, áp dụng và duy trì ở
tất cả các cấp tổ chức của tổ chức chứng nhận.
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức chứng
nhận phải bổ nhiệm một thành viên trong ban lãnh đạo, ngoài các trách nhiệm
khác, phải có trách nhiệm và quyền hạn gồm
a) đảm bảo thiết lập, áp dụng và
duy trì các quá trình và thủ tục cần thiết đối với hệ thống quản lý, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2. Sổ tay hệ thống quản lý
Tất cả những yêu cầu thích hợp của
tiêu chuẩn này phải được đề cập trong sổ tay hoặc các tài liệu kèm theo. Tổ
chức chứng nhận phải đảm bảo khả năng tiếp cận sổ tay và các tài liệu liên quan
kèm theo cho tất cả các cá nhân liên quan.
10.3.3. Kiểm soát tài liệu
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
các thủ tục kiểm soát tài liệu (nội bộ và bên ngoài), liên quan đến việc thỏa
mãn tiêu chuẩn này. Các thủ tục này phải xác định những kiểm soát cần thiết để
a) phê duyệt tính thích hợp của tài
liệu trước khi ban hành,
b) xem xét, cập nhật khi cần và phê
duyệt lại tài liệu,
c) đảm bảo nhận biết những thay đổi
và tình trạng sửa đổi hiện tại của tài liệu,
d) đảm bảo các phiên bản liên quan
của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng,
e) đảm bảo rằng các tài liệu rõ
ràng và dễ nhận biết,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) ngăn ngừa việc sử dụng vô tình
các tài liệu lỗi thời và sử dụng dấu hiệu nhận biết thích hợp cho các tài liệu
này khi chúng được lưu giữ vì mục đích bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Tài liệu có thể ở dạng
hay loại phương tiện truyền thông bất kỳ.
10.3.4. Kiểm soát hồ sơ
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
các thủ tục để xác định những kiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, lưu
giữ, bảo vệ, sử dụng, thời gian lưu giữ và hủy bỏ hồ sơ liên quan đến việc thỏa
mãn tiêu chuẩn này.
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
thủ tục lưu giữ hồ sơ trong khoảng thời gian phù hợp với quy định pháp lý và
theo hợp đồng. Việc truy cập các hồ sơ này phải phù hợp với các thỏa thuận về
bảo mật
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu về
hồ sơ khách hàng được chứng nhận, xem thêm 9.9.
10.3.5. Xem xét của lãnh đạo
10.3.5.1. Khái quát
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức chứng
nhận phải thiết lập thủ tục xem xét hệ thống quản lý theo các khoảng thời gian
được hoạch định để đảm bảo duy trì sự phù hợp, thỏa đáng và hiệu lực, gồm cả
các chính sách và mục tiêu được công bố liên quan đến việc thỏa mãn tiêu chuẩn
này. Những xem xét này phải được tiến hành ít nhất mỗi năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào của việc xem xét của lãnh
đạo phải bao gồm thông tin liên quan đến
a) kết quả đánh giá nội bộ và bên
ngoài,
b) phản hồi từ khách hàng và các
bên quan tâm liên quan đến việc thỏa mãn tiêu chuẩn này,
c) phản hồi từ ban đảm bảo tính
khách quan,
d) tình trạng hành động phòng ngừa
và khắc phục,
e) hành động tiếp theo từ các xem
xét của lãnh đạo trước đó,
f) sự thỏa mãn các mục tiêu,
g) những thay đổi có thể ảnh hưởng
đến hệ thống quản lý, và
h) yêu cầu xem xét lại và khiếu
nại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra từ xem xét của lãnh đạo phải
gồm các quyết định và các hành động liên quan đến
a) việc cải tiến hiệu lực của hệ
thống quản lý và các quá trình của hệ thống,
b) việc cải tiến dịch vụ chứng nhận
liên quan đến việc thỏa mãn tiêu chuẩn này, và
c) các nhu cầu về nguồn lực.
10.3.6. Đánh giá nội bộ
10.3.6.1. Tổ chức chứng nhận
phải thiết lập thủ tục đối với các cuộc đánh giá nội bộ để xác nhận rằng tổ
chức thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và hệ thống quản lý được áp dụng
và duy trì một cách hiệu lực.
CHÚ THÍCH: TCVN ISO 19011 đưa ra
hướng dẫn đối với việc tiến hành đánh giá nội bộ.
10.3.6.2. Chương trình đánh
giá phải được hoạch định, có tính đến tầm quan trọng của các quá trình và khu
vực cần đánh giá cũng như kết quả của những lần đánh giá trước.
10.3.6.3. Việc đánh giá nội
bộ phải được thực hiện ít nhất 12 tháng một lần. Tần suất các lần đánh giá nội
bộ có thể giảm nếu tổ chức chứng nhận có thể chứng tỏ rằng hệ thống quản lý của
tổ chức vẫn được áp dụng một cách hiệu lực theo tiêu chuẩn này cũng như chứng
tỏ được sự ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đánh giá nội bộ được tiến hành
bởi những người am hiểu về chứng nhận, đánh giá và các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
b) các chuyên gia đánh giá không
đánh giá công việc của mình,
c) nhân sự chịu trách nhiệm về khu
vực được đánh giá được thông báo về kết quả đánh giá.
d) mọi hành động từ kết quả đánh
giá nội bộ một được thực hiện một cách thích hợp và kịp thời, và
e) mọi cơ hội cải tiến được nhận
biết.
10.3.7. Hành động khắc phục
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
thủ tục nhận biết và quản lý sự không phù hợp trong hoạt động của mình. Khi
cần, tổ chức chứng nhận cũng phải thực hiện hành động để loại bỏ nguyên nhân
của sự không phù hợp nhằm ngăn ngừa việc tái diễn. Hành động khắc phục phải
tương ứng với tác động của vấn đề gặp phải. Các thủ tục này phải xác định yêu
cầu đối với việc
a) nhận biết sự không phù hợp (ví
dụ từ các khiếu nại và đánh giá nội bộ),
b) xác định các nguyên nhân của sự
không phù hợp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đánh giá nhu cầu đối với các
hành động để đảm bảo không tái diễn sự không phù hợp,
e) xác định và thực hiện kịp thời
các hành động cần thiết,
f) lập hồ sơ kết quả của các hành
động đã thực hiện, và
g) xem xét hiệu lực của hành động
khắc phục.
10.3.8. Hành động phòng ngừa
Tổ chức chứng nhận phải thiết lập
thủ tục tiến hành hành động phòng ngừa nhằm loại trừ nguyên nhân của sự không
phù hợp tiềm ẩn. Hành động phòng ngừa tiến hành phải tương ứng với khả năng tác
động của vấn đề tiềm ẩn. Các thủ tục đối với hành động phòng ngừa phải xác định
yêu cầu đối với việc
a) nhận biết sự không phù hợp tiềm
ẩn và các nguyên nhân của chúng,
b) đánh giá nhu cầu đối với hành
động để ngăn ngừa xảy ra sự không phù hợp,
c) xác định và thực hiện hành động
cần thiết,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) xem xét hiệu lực của hành động
phòng ngừa đã thực hiện.
CHÚ THÍCH: Không nhất thiết phải
tách rời các thủ tục đối với hành động khắc phục và phòng ngừa.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT
Bảng dưới đây quy định kiến thức và
kỹ năng mà tổ chức chứng nhận phải xác định đối với các chức năng chứng nhận cụ
thể. Dấu X có nghĩa là tổ chức chứng nhận phải xác định chuẩn mực và chiều sâu
của kiến thức và kỹ năng. Dấu X + thể hiện nhu cầu về kiến thức và kỹ năng sâu
hơn.
Bảng
A.1 - Bảng kiến thức và kỹ năng
Các
chức năng chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thức và kỹ năng
Tiến
hành xem xét đăng ký và xác định năng lực cần thiết của đoàn đánh giá, để lựa
chọn thành viên đánh giá và xác định thời gian đánh giá
Xem
xét báo cáo đánh giá và ra quyết định chứng nhận
Đánh
giá
Điều
hành đoàn đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Kiến thức về các nguyên tắc, thực
hành và kỹ thuật đánh giá
X
X+
X+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X+
X+
Kiến thức về các quá trình của tổ
chức chứng nhận
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X+
X+
Kiến thức về sản phẩm, quá trình
và tổ chức của khách hàng
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Kỹ năng ghi chép và viết báo cáo
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X+
Kỹ năng phỏng vấn
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X+
Đối với kiến thức về sản phẩm,
quá trình và tổ chức khách hàng, trong đó đoàn đánh giá thực hiện nhiệm vụ,
cần có sự hiểu biết trong đoàn hoặc do chuyên gia kỹ thuật cung cấp. Khi một
đoàn bất kỳ tiến hành đánh giá, đoàn đó cần có các mức độ kỹ năng cần thiết
cho cả đoàn chứ không cần từng thành viên riêng lẻ trong đoàn.
Trưởng đoàn đánh giá kết quả kết
hợp hay tích hợp cần có kiến thức sâu về ít nhất một trong số các tiêu chuẩn
và cần có nhận thức về các tiêu chuẩn khác dùng cho đánh giá cụ thể đó.
CHÚ THÍCH: Rủi ro và mức độ phức
tạp là các xem xét khác khi quyết định mức độ am hiểu cần thiết đối với mọi
chức năng này.
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
QUAN TRỌNG - Phụ lục này để tham
khảo chứ không nhằm áp dụng như các yêu cầu
B.1. Khái quát
Phụ lục này đưa ra các ví dụ về
phương pháp đánh giá giúp hỗ trợ tổ chức chứng nhận.
Có thể nhóm các phương pháp đánh
giá năng lực cá nhân thành năm loại chính: xem xét hồ sơ, phản hồi, phỏng vấn,
quan sát và kiểm tra. Các nhóm này lại có thể chia nhỏ hơn thành các nhóm con.
Dưới đây là bản mô tả tóm tắt từng phương pháp, những lợi ích và giới hạn của
phương pháp trong việc đánh giá kiến thức và kỹ năng. Bản thân một phương pháp
bất kỳ sẽ không thể xác nhận được năng lực.
Các phương pháp từ B.2 đến B.6
(dưới đây) có thể cung cấp thông tin hữu ích về kiến thức và kỹ năng; những
phương pháp này sẽ hiệu quả hơn nếu được thiết kế để sử dụng cùng các chuẩn mực
về năng lực quy định có được từ quá trình xác định năng lực quy định trong
7.1.2 và 7.1.3.
Tiếp theo điều này là một ví dụ về
lưu đồ quá trình xác định và duy trì năng lực trong Phụ lục C.
B.2. Xem xét hồ sơ
Một số hồ sơ là các chỉ số về kiến
thức, như sơ yếu lí lịch chỉ ra kinh nghiệm làm việc, kinh nghiệm đánh giá,
giáo dục và đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ những hồ sơ này thì không phải
là bằng chứng đầy đủ về năng lực.
Các hồ sơ khác là bằng chứng trực
tiếp chứng tỏ năng lực như báo cáo đánh giá năng lực thực hiện của chuyên gia
tiến hành cuộc đánh giá.
B.3. Phản hồi
Thông tin phản hồi trực tiếp của
người sử dụng lao động trước đó có thể là một chỉ số về kiến thức và kỹ năng,
nhưng quan trọng là phải chú ý rằng những người này đôi khi loại bỏ các thông
tin tiêu cực một cách cụ thể.
Người tham khảo có thể là một chỉ
số về kiến thức và kỹ năng. Ứng viên chắc chắn sẽ không đưa ra một người tham
khảo có thể cung cấp thông tin tiêu cực.
Thông tin phản hồi từ người đồng
cấp có thể là một chỉ số về kiến thức và kỹ năng. Thông tin này có thể bị ảnh
hưởng bởi mối quan hệ giữa những người đồng cấp.
Thông tin phản hồi từ khách hàng có
thể là một chỉ số về kiến thức và kỹ năng. Với một chuyên gia đánh giá, thông
tin này có thể bị ảnh hưởng bởi kết quả đánh giá.
Chỉ riêng thông tin phản hồi thì
không phải là bằng chứng thỏa đáng về năng lực.
B.4. Phỏng vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phỏng vấn tuyển dụng có thể hữu ích
để biết thêm thông tin từ sơ yếu lý lịch và kinh nghiệm làm việc trước đó liên
quan tới kiến thức và kỹ năng.
Phỏng vấn như một phần của xem xét
việc thực hiện có thể đưa ra thông tin cụ thể về kiến thức và kỹ năng.
Một cuộc phỏng vấn đoàn đánh giá để
xem xét nhiệm vụ đánh giá có thể cung cấp thông tin hữu ích về kiến thức và kỹ
năng của chuyên gia đánh giá. Nó mang lại cơ hội để hiểu nguyên nhân ra quyết định
cụ thể của chuyên gia, hiểu các quá trình đánh giá cụ thể được lựa chọn ... Có
thể sử dụng kỹ thuật này sau một đánh giá được quan sát và cũng có thể sử dụng
sau khi xem xét báo cáo đánh giá bằng văn bản. Kỹ năng này có thể đặc biệt hữu
ích trong việc xác định năng lực liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật cụ thể.
Có thể có được bằng chứng trực tiếp
chứng tỏ năng lực qua một cuộc phỏng vấn được chuẩn bị cùng hồ sơ thích hợp
theo các chuẩn mực năng lực quy định.
Có thể dùng phỏng vấn để đánh giá
các kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp và giữa các cá nhân với nhau.
B.5. Quan sát
Quan sát một người thực hiện nhiệm
vụ có thể cung cấp bằng chứng trực tiếp về năng lực như việc áp dụng kiến thức
và kỹ năng được chứng tỏ để đạt được kết quả mong muốn. Phương pháp đánh giá
này hữu ích cho mọi chức năng, nhân viên quản trị và quản lý cũng như chuyên
gia đánh giá và người ra quyết định chứng nhận. Một hạn chế của quan sát chuyên
gia tiến hành đánh giá là mức độ thách thức thể hiện ở đánh giá cụ thể.
Việc định kỳ quan sát cá nhân hữu
ích trong việc xác nhận sự duy trì năng lực.
B.6. Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra nói có thể cung cấp bằng
chứng tốt về kiến thức (tùy chọn năng lực của người kiểm tra) và kết quả giới
hạn về kỹ năng.
Kiểm tra thực hành có thể cung cấp
kết quả cân xứng về kiến thức và kỹ năng, tùy theo quá trình kiểm tra và năng
lực của người kiểm tra. Các phương pháp có thể bao gồm, ví dụ đóng vai, nghiên
cứu tình huống, mô phỏng áp lực hoặc tình huống công việc thực tế.
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
VÍ DỤ VỀ LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH VÀ DUY TRÌ NĂNG
LỰC
QUAN TRỌNG - Phụ lục này để tham
khảo chứ không nhằm áp dụng như các yêu cầu
Lưu đồ quá trình trong phụ lục này
trình bày một cách xác định năng lực nhân sự thông qua việc nhận biết trách
nhiệm cụ thể cần hoàn thành; nhận biết kiến thức và kỹ năng cần thiết để đạt
được kết quả dự kiến. Bảng sử dụng các phương pháp được nêu trong Phụ lục B.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(Tham
khảo)
HÀNH VI CÁ NHÂN MONG MUỐN
QUAN TRỌNG - Phụ lục này để tham
khảo chứ không nhằm áp dụng như các yêu cầu
Ví dụ về hành vi cá nhân quan trọng
đối với nhân sự liên quan đến hoạt động chứng nhận các loại hệ thống quản lý
được mô tả như sau:
a) đạo đức, nghĩa là công bằng,
trung thực, thẳng thắn, chân thật và kín đáo;
b) không thành kiến, nghĩa là sẵn
sàng xem xét các ý tưởng hay quan điểm khác;
c) lịch thiệp, nghĩa là khéo léo
trong cư xử với mọi người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) có óc quan sát, nghĩa là nhận
thức tích cực môi trường tự nhiên và các hoạt động xung quanh;
f) nhạy bén, nghĩa là nhận thức
theo bản năng và khả năng nắm bắt tình huống;
g) linh hoạt, nghĩa là dễ dàng điều
chỉnh theo các hoàn cảnh khác nhau;
h) kiên trì, nghĩa là kiên trì để
đạt được mục tiêu;
i) quyết đoán, nghĩa là đạt được
các kết luận kịp thời dựa vào các lý do và phân tích lô gic;
j) tự tin, nghĩa là hành động và
thực hiện chức năng một cách độc lập;
k) chuyên nghiệp, nghĩa là thể hiện
sự nhã nhặn, chu đáo và nói chung là cách xử sự thành thạo tại nơi làm việc.
l) dũng cảm về mặt đạo đức, nghĩa
là sẵn sàng hành động có trách nhiệm và đạo đức ngay cả khi những hành động này
có thể không phải luôn được mọi người ưu thích và đôi khi dẫn đến bất đồng hoặc
đối đầu;
m) biết tổ chức, nghĩa là thể hiện
sự hiệu quả, quản lý, sắp xếp thứ tự ưu tiên, hoạch định hiệu quả thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
(tham
khảo)
QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN CỦA BÊN THỨ BA
QUAN TRỌNG - Phụ lục này để tham
khảo chứ không nhằm áp dụng như các yêu cầu
Hình E.1 thể hiện một lưu đồ quá
trình điển hình. Có thể tiến hành các hoạt động đánh giá khác, ví dụ xem xét
tài liệu và đánh giá đặc biệt. Xem 9.1.1.2 và 9.3.2.2 về sự khác biệt giữa chu
kỳ đánh giá và chu kỳ chứng nhận.

Hình
E.1 - Lưu đồ điển hình quá trình đánh giá chứng nhận của bên thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
XEM XÉT CHƯƠNG TRÌNH, PHẠM VI HOẶC KẾ HOẠCH ĐÁNH
GIÁ
QUAN TRỌNG - Phụ lục này để tham
khảo chứ không nhằm áp dụng như các yêu cầu
F.1. Khái quát
Phụ lục này gồm một danh sách các
hạng mục tổ chức chứng nhận cần xem xét khi xây dựng hoặc sửa đổi chương trình,
phạm vi hoặc kế hoạch đánh giá.
F.2. Danh sách hạng mục xem xét
Danh sách gồm:
a) phạm vi và mức độ phức tạp của
hệ thống quản lý của tổ chức;
b) các sản phẩm và quá trình (gồm
cả dịch vụ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) địa điểm được đánh giá;
e) ngôn ngữ của tổ chức khách hàng,
ngôn ngữ nói và viết;
f) các yêu cầu của lĩnh vực hay
chương trình quy định;
g) khách hàng và các yêu cầu và
mong đợi của khách hàng;
h) số lượng và thời gian của các
ca;
i) thời gian đánh giá cần thiết
cho từng hoạt động đánh giá;
j) năng lực của từng thành viên
trong đoàn đánh giá;
k) nhu cầu đánh giá các địa điểm
tạm thời;
l) kết quả đánh giá giai đoạn 1
hoặc của mọi đánh giá khác trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) mức độ thể hiện hiệu lực của hệ
thống quản lý;
o) tính thích hợp của việc lấy mẫu;
p) khiếu nại của khách hàng;
q) khiếu nại tổ chức chứng nhận
nhận được về khách hàng;
r) đánh giá kết hợp, tích hợp hoặc
đồng đánh giá;
s) những thay đổi về tổ chức, sản
phẩm, quá trình hoặc hệ thống quản lý của khách hàng;
t) những thay đổi về yêu cầu chứng
nhận;
u) những thay đổi về yêu cầu pháp
lý;
v) những thay đổi về yêu cầu công
nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x) dữ liệu về việc thực hiện của tổ
chức [ví dụ dữ liệu về mức độ lỗi, chỉ rõ chính đánh giá việc thực hiện
(KPI),…];
y) mối liên quan của các bên quan
tâm;
z) thông tin thu được trong quá
trình đánh giá trước đó.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý
chất lượng - Các yêu cầu.
[2] TCVN ISO 10002, Hệ thống quản
lý - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn xử lý khiếu nại trong tổ chức.
[3] TCVN ISO 14001, Hệ thống quản
lý môi trường - Yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.
[4] TCVN ISO 19011, Hướng dẫn đánh
giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 7776: 2008 (ISO/IEC Guide
28:2004), Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm bên
thứ ba.
[7] TCVN ISO/TS 22003, Hệ thống
quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm.
[8] ISO/IEC 27006, Công nghệ thông
tin - Kỹ thuật an ninh - Yêu cầu đối với tổ chức cung cấp đánh giá và chứng
nhận hệ thống quản lý an ninh thông tin.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
4.1. Khái quát
4.2. Khách quan
4.3. Năng lực
4.4. Trách nhiệm
4.5. Công khai
4.6. Bảo mật
4.7. Đáp ứng khiếu nại
5. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Quản lý tính khách quan
5.3. Trách nhiệm pháp lý và tài
chính
6. Yêu cầu về cơ cấu
6.1. Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cao
nhất
6.2. Ban đảm bảo tính khách quan
7. Yêu cầu về nguồn lực
7.1. Năng lực của lãnh đạo và nhân
sự
7.2. Nhân sự liên quan đến hoạt
động chứng nhận
7.3. Sử dụng chuyên gia đánh giá và
chuyên gia kỹ thuật độc lập bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Thuê ngoài
8. Yêu cầu về thông tin
8.1. Thông tin công khai
8.2. Tài liệu chứng nhận
8.3. Danh bạ khách hàng được chứng
nhận
8.4. Viện dẫn chứng nhận và sử dụng
dấu
8.5. Bảo mật
8.6. Trao đổi thông tin giữa tổ
chức chứng nhận và khách hàng
9. Yêu cầu về quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Đánh giá và chứng nhận lần đầu
9.3. Hoạt động giám sát
9.4. Chứng nhận lại
9.5. Đánh giá đặc biệt
9.6. Đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hẹp
phạm vi chứng nhận
9.7. Yêu cầu xem xét lại
9.8. Khiếu nại
9.9. Hồ sơ người đăng ký chứng nhận
và khách hàng
10. Yêu cầu về hệ thống quản lý đối
với tổ chức chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Lựa chọn 1: Yêu cầu về hệ
thống quản lý theo TCVN ISO 9001
10.3. Lựa chọn 2: Yêu cầu chung về
hệ thống quản lý
Phụ lục A (quy định) Kiến thức và
kỹ năng cần thiết
Phụ lục B (tham khảo) Các phương
pháp đánh giá
Phụ lục C (tham khảo) Ví dụ về lưu
đồ quá trình xác định và duy trì năng lực
Phụ lục D (tham khảo) Hành vi cá
nhân mong muốn
Phụ lục E (tham khảo) Quá trình
đánh giá và chứng nhận của bên thứ ba
Phụ lục F (tham khảo) Xem xét
chương trình, phạm vi hoặc kế hoạch đánh giá
Thư mục tài liệu tham khảo