TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9250 : 2012
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN
THÔNG
Data centers. Telecommunications technical
infrastructure requirement
Lời nói đầu
TCVN 9250 : 2012 được biên soạn
trên cơ sở tiêu chuẩn TIA-942 (2005) - Telecommunications Infrastructure
Standard for Data Centers.
TCVN 9250 : 2012 do Vụ Khoa học và
Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông) biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền
thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
TRUNG
TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật cơ bản về hạ tầng kỹ thuật viễn thông đối với các trung tâm dữ liệu
tại Việt Nam.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
2.1. Sàn nâng (access floor)
Hệ thống bao gồm các ván sàn có thể
được tháo và tráo đổi các bệ hoặc thanh ngang (hoặc cả hai) nhằm cho phép sử
dụng không gian phía dưới sàn.
2.2. Nhà cung cấp dịch vụ (access
provider)
Nhà cung cấp các phương tiện được
sử dụng để truyền các tín hiệu viễn thông tới và từ phía khách hàng.
2.3. Quản lý
(administration)
Cách thức gán nhãn, nhận biết, ghi
biên bản và sử dụng cần để thực hiện việc di chuyển, thêm và thay đổi hạ tầng
viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phương tiện (ví dụ đường dẫn,
cáp hoặc dây dẫn) giữa các không gian bất kỳ sau: các phòng viễn thông, các
phòng viễn thông chung, các kết cuối tại sàn, các lối vào cáp, các phòng thiết
bị và các phòng thiết bị chung.
2) Trong một TTDL, một phương tiện
(ví dụ: đường dẫn, cáp hoặc dây dẫn) giữa các không gian bất kỳ: các phòng hoặc
không gian lối vào, các khu vực phân phối chính, các khu vực phân phối nhánh,
các phòng viễn thông.
2.5. Liên kết (bonding)
Liên kết cố định của các thành phần
kim loại để tạo thành đường dẫn điện nhằm đảm bảo sự liên tục về điện và khả
năng dẫn an toàn các dòng điện chạy trên đó.
2.6. Tủ (cabinet)
Nơi chứa các thiết bị kết nối, các
thiết bị đầu nối, máy móc, hệ thống cáp và thiết bị.
2.7. Tủ (viễn thông)
(cabinet (telecommunications))
Là tủ chứa có cửa được sử dụng để
kết cuối cáp viễn thông, hệ thống cáp và các thiết bị kết nối.
2.8. Cáp (cable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. Hệ thống cáp mạng
(cabling)
Tập hợp tất cả các cáp, dây nhảy,
dây dẫn và thiết bị/vật tư kết nối.
2.10. Tập trung hóa hệ thống cáp
(centralized cabling)
Một cấu hình đi cáp từ khu vực làm
việc đến một bộ tập trung cáp thông qua việc kéo cáp, đấu nối cáp trong phòng
viễn thông sử dụng các cáp kéo, một liên kết hoặc nối ghép trong phòng viễn
thông.
2.11. Kênh (channel)
Đường truyền dẫn từ đầu cuối đến
đầu cuối kết nối giữa hai thiết bị ứng dụng cụ thể.
2.12. Phòng thiết bị chung
(viễn thông) (common equipment room (telecommunications))
Không gian kín được sử dụng cho
thiết bị và các kết nối trục đến các tầng trong tòa nhà hoặc khu vực.
2.13. Phòng máy tính (computer
room)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14. Ống dẫn cáp (conduit):
1) Ống bọc có mặt cắt ngang hình
tròn.
2) Cấu trúc chứa một hoặc nhiều
đường ống.
2.15. Phần cứng kết nối
(connecting hardware)
Thiết bị cơ khí để kết cuối cáp.
2.16. Điểm hợp nhất
(consolidation point)
Điểm kết nối giữa các cáp nhánh kéo
ra từ các đường dẫn cáp của tòa nhà và các cáp nhánh đi vào các đường dẫn cáp
cho đồ đạc.
2.17. Phiên đấu cáp
(cross-connect)
Phương tiện cho phép thực hiện kết
cuối các thành phần cáp và đấu nối hoặc đấu chéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức đấu nối giữa các dây
cáp, các hệ thống con và thiết bị bằng các dây nối hoặc dây nhảy có gắn phần
cứng đấu nối ở một đầu.
2.19. Trung tâm dữ liệu (Data
center)
Tòa nhà hoặc một phần của tòa nhà
có chức năng chính là chứa một phòng máy tính và các khu vực hỗ trợ.
2.20. Điểm ranh giới
(demarcation point)
Điểm mà tại đó có sự thay đổi về
mặt quản lý khai thác hoặc quyền sở hữu.
2.21. Nối đất (earthing)
Xem Tiếp đất.
2.22. Nhiễu điện từ
(electromagnetic interference)
Năng lượng điện từ bức xạ hoặc dẫn
có ảnh hưởng tiêu cực đến thiết bị điện tử hoặc sự truyền dẫn tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian mà tại đó thực hiện việc
đấu nối các phương tiện trục viễn thỗng giữa các tòa nhà hoặc trong tòa nhà.
2.24. Cáp thiết bị; dây nối
(equipment cable; cord)
Cáp hoặc bó cáp được sử dụng để kết
nối thiết bị viễn thông với hệ thống cáp trục hoặc cáp nhánh.
2.25. Khu vực phân phối thiết bị
(equipment distribution area)
Không gian đặt các tủ hoặc giá
thiết bị trong phòng máy tính.
2.26. Phòng thiết bị (viễn
thông) (equipment room (telecommunications))
Không gian tập trung có giám sát về
mặt môi trường dành cho các thiết bị viễn thông, thường chứa một thiết bị đầu
chéo chính hoặc trung gian.
2.27. Đất (ground)
Kết nối dẫn, có chủ ý hoặc không
chủ ý, giữa một mạch điện (ví dụ, viễn thông) hoặc thiết bị và đất, hoặc tới
một thực thể dẫn nào đó đóng vai trò là đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động tạo đất cho thiết bị.
2.29. Dây dẫn đất (grounding
conductor)
Cáp nối từ tổ tiếp đất đến tấm tiếp
đất chính.
2.30. Hệ thống cáp nhánh
(horizontal cabling)
1) Hệ thống cáp nằm giữa và bao gồm
cả ổ cắm/bộ nối viễn thông và bộ đấu chéo nhánh.
2) Hệ thống cáp nối nằm giữa và bao
gồm cả ổ cắm hệ thống tự động của tòa nhà hoặc kết cuối cơ khí đầu tiên của
điểm kết nối nhánh và bộ đấu chéo nhánh.
3) Trong một nhà trạm TTDL, hệ
thống cáp nhánh là hệ thống cáp nối từ bộ đấu chéo nhánh (trong khu vực phân
phối chính hoặc khu vực phân phối nhánh) đến ổ cắm trong khu vực phân phối
thiết bị hoặc khu vực phân phối vùng.
2.31. Phiến đấu cáp nhánh
(horizontal cross-connect)
Bộ đấu chéo của hệ thống cáp nhánh
và hệ thống cáp khác, ví dụ cáp nhánh, cáp trục, thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian đặt bộ đấu chéo nhánh
nằm trong phòng máy tính.
2.33. Nhãn (identifier)
Mục thông tin liên hệ một thành
phần nào đó của hạ tầng viễn thông với hồ sơ tương ứng.
2.34. Hạ tầng (viễn thông)
(infrastructure (telecommunications))
Tập hợp thành phần viễn thông, trừ
thiết bị, cùng hỗ trợ ở mức cơ bản việc phân phối tất cả các thông tin trong
phạm vi nhà trạm.
2.35. Kết nối
(interconnection)
Phương pháp kết nối có sử dụng phần
cứng kết nối cho kết nối trực tiếp từ cáp này đến cáp khác mà không sử dụng đầu
nối hoặc dây nhảy.
2.36. Phiến đấu cáp trung gian
(intermediate cross-connect)
Bộ đấu chéo giữa hệ thống cáp trục
mức một và mức hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm các dây xoắn đôi không có đầu
nối được sử dụng để đấy nối các tuyến/mạch viễn thông tại bộ đấu chéo.
2.38. Đường truyền (link)
Đường truyền dẫn giữa hai điểm,
không bao gồm thiết bị đầu cuối, cáp khu vực làm việc và cáp thiết bị.
2.39. Phiến đấu cáp chính
(main cross-connect)
Phiến đấu cáp dùng cho cáp trục mức
một, cáp lối vào và cáp thiết bị.
2.40. Khu vực phân phối chính
(main distribution area)
Không gian đặt phiến đấu cáp chính
thuộc phòng máy tính.
2.41. Phòng cơ khí (mechanical
room)
Không gian kín dành cho các hệ
thống máy móc cơ khí trong nhà trạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây điện, cáp hoặc dây dẫn đất sử
dụng cho viễn thông.
2.43. Giắc cắm (modular
jack)
Bộ nối viễn thông có khóa hoặc
không khóa và có thể có 6 hoặc 8 vị trí tiếp xúc, nhưng không nhất thiết tất cả
các vị trí đó đều có lỗ cắm.
2.44. Sợi quang đa mốt
(multimode optical fiber)
Sợi quang truyền được nhiều luồng
ánh sáng.
2.45. Cáp nhiều đôi (multipair
cable)
Cáp có nhiều hơn 4 đôi.
2.46. Sợi quang (optical
fiber)
Sợi làm từ các vật liệu cách điện
có khả năng truyền ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm gồm một hoặc nhiều sợi quang.
2.48. Dây nối (patch cord)
Đoạn cáp có giắc nối ở một đầu hoặc
cả hai đầu.
2.49. Bảng đấu cáp (patch
panel)
Hệ thống phần cứng kết nối để kết
cuối cáp và quản lý hệ thống cáp nối sử dụng các dây nối.
2.50. Đường dẫn cáp (pathway)
Phương tiện để sắp xếp cáp viễn
thông.
2.51. Khoảng đầy (plenum)
Ngăn hoặc phòng có nối với một hoặc
nhiều ống thông gió và là một bộ phận của hệ thống phân phối không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chuyển mạch viễn thông
riêng.
2.53. Hộp đấu dây (pull box)
Hộp đặt trên đường dẫn được sử dụng
để định vị dây dẫn điện hoặc cáp.
2.54. Nhiễu tần số vô tuyến
(radio frequency interference)
Nhiễu điện từ trong băng tần truyền
dẫn vô tuyến
2.55. Màn chắn (screen)
Thành phần của cáp được tạo nên từ
một lưới bảo vệ.
2.56. Cáp đôi xoắn có vỏ bọc
(ScTP) (screened twisted-pair (ScTP))
Cáp cân bằng có vỏ bọc ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp kim loại bọc quanh dây dẫn hoặc
nhóm dây dẫn.
2.58. Sợi quang đơn mode
(single-mode optical fiber)
Sợi quang chỉ mang một luồng ánh
sáng.
2.59. Mối hàn (splice)
Mối nối các dây dẫn
2.60. Cấu hình sao (star
topology)
Cấu hình trong đó cáp viễn thông
được phân phối từ một điểm tập trung.
2.61. Viễn thông
(telecommunications)
Sự truyền dẫn, phát, và tiếp nhận
các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh và âm thanh qua các hệ thống cáp
điện, cáp quang, vô tuyến, hoặc các hệ thống điện tử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điểm lối vào (viễn thông)
2.63. Phòng hoặc không gian lối
vào viễn thông (telecommunications entrance room or space)
Xem Phòng hoặc không gian lối vào
(viễn thông).
2.64. Phòng thiết bị viễn thông (telecommunications
equipment room)
Xem Phòng thiết bị (viễn thông)
2.65. Cơ sở hạ tầng viễn thông (telecommunications
infrastructure)
Xem Cơ sở hạ tầng (viễn thông)
2.66. Môi trường truyền dẫn viễn
thông (telecommunications media)
Xem Môi trường truyền dẫn (viễn
thông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian kiến trúc kín dùng để
chứa thiết bị viễn thông, đầu cuối cáp và cáp đấu nối chéo.
2.68. Không gian viễn thông (telecommunications
space)
Xem Không gian (viễn thông)
2.69. Cấu hình (topology)
Sắp xếp logic hoặc vật lý của một
hệ thống viễn thông.
2.70. Bộ cấp nguồn liên tục
(uninterruptible power supply)
Nguồn điện dự phòng giữa nguồn cấp
điện chính hoặc nguồn cấp điện khác và một tải có yêu cầu nguồn cấp điện liên
tục.
2.71. Dây dẫn (wire)
Dây dẫn bằng kim loại hoặc đặc có
lớp bọc cách điện bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng năng lượng điện từ bức xạ
(ví dụ, các tín hiệu vi ba và tần số vô tuyến, ánh sáng) lan truyền qua không
gian tự do để truyền tải.
2.73. Khu vực phân phối vùng
(zone distribution area)
Không gian trong phòng máy tính là
nơi đặt ổ cắm vùng hoặc điểm hợp nhất.
2.74. Ổ cắm vùng (zone
outlet)
Một thiết bị kết nối nằm trong khu
vực phân phối vùng có chức năng kết cuối cáp nhánh nhằm thực hiện các kết nối
cáp thiết bị đến vùng phân phối thiết bị.
3. Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
AHJ Cơ quan có
thẩm quyền
CCTV Vô tuyến truyền
hình mạch kín
CER Phòng thiết bị
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DSX Đấu chéo tín
hiệu số
EDA Khu vực phân
phối thiết bị
EMI Nhiễu điện từ
EMS Hệ thống quản
lý năng lượng
FDDI Giao diện
truyền dữ liệu qua sợi quang
HC Bộ đấu chéo
nhánh
HAD Khu vực phân
phối nhánh
HVAC Hệ thống sưởi,
thông gió và điều hòa không khí
IC Thiết bị đấu
chéo trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC Thiết bị đấu
chéo chính
MDA Khu vực phân bố
chính
NEXT Xuyên âm đầu
gần
OC Sóng mang quang
PBX Tổng đài nội bộ
PCB Bảng mạch in
PDU Bộ phận phân
nguồn
PVC Nhựa PVC
RFI Giao diện tần
số vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAN Mạng lưu trữ
ScTP Cáp đôi xoắn có
vỏ bọc
TR Phòng viễn
thông
UPS Nguồn cấp điện
liên tục
UTP Cáp trần xoắn
đôi
WAN Mạng diện rộng
ZDA Khu vực phân
phối vùng
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Các yêu cầu đối với nhà
trạm trung tâm dữ liệu (TTDL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà trạm TTDL bao gồm các thành
phần chính sau: phòng đấu nối cáp viễn thông, khu vực phân phối chính (MDA),
khu vực phân phối nhánh (HAD), khu vực phân phối vùng (ZDA) và khu vực phân
phối thiết bị (EDA).
- Phòng đấu nối cáp viễn thông là
không gian tiếp giữa hệ thống cáp của TTDL và hệ thống cáp giữa các tòa nhà,
bao gồm cả của nhà cung cấp dịch vụ và của khách hàng. Không gian này bao gồm
phần cứng phân cách của nhà cung cấp truy cập và thiết bị của nhà cung cấp truy
cập. Phòng đấu nối cáp viễn thông có thể nằm ngoài phòng máy tính nếu nhà trạm
TTDL nằm trong một tòa nhà chứa cả các văn phòng dành cho mục đích sử dụng
chung và các không gan khác nằm ngoài nhà trạm. Một nhà trạm có thể có nhiều
phòng đấu nối cáp viễn thông. Phòng đấu nối cáp viễn thông giao tiếp với phòng
máy tính thông qua khu vực phân phối chính.
- Khu vực phân phối chính bao gồm
bộ đấu chéo chính (MC), là điểm phân phối trung tâm của hệ thống cáp thuộc nhà
trạm, và có thể cả bộ đấu chéo nhánh (HC) nếu các khu vực thiết bị được phục vụ
trực tiếp từ khu vực phân phối chính. Không gian này nằm trong phòng máy tính
hoặc là một phòng riêng. Mỗi nhà trạm phải có ít nhất một khu vực phân phối
chính. Các bộ định tuyến lõi của phòng máy tính, các bộ chuyển mạch LAN lõi,
các bộ chuyển mạch SAN lõi, và PBX thường được đặt trong khu vực phân phối
chính do không gian này là trung tâm của hệ thống cáp trong nhà trạm.
Khu vực phân phối chính có thể phục
vụ một hoặc nhiều HDA hoặc EDA thuộc nhà trạm và một hoặc nhiều phòng viễn
thông nằm bên ngoài không gian phòng máy tính để có thể hỗ trợ các không gian
văn phòng, trung tâm điều hành và các phòng hỗ trợ nằm ngoài nhà trạm khác.
- Khu vực phân phối nhánh (HDA) là
khu vực phục vụ các khu vực thiết bị nếu HC không nằm trong khu vực phân phối
nhánh. Do vậy, HDA có thể chứa cả HC, đây là điểm phân phối hệ thống cáp nối
đến các EDA, HDA nằm trong phòng máy tính, hoặc có thể nằm trong một phòng
riêng thuộc phòng máy tính. HDA thường bao gồm các chuyển mạch LAN, các chuyển
mạch SAN, và bàn phím/màn hình/chuột (KVM) dành cho thiết bị cuối cùng trong các
khu vực phân bố thiết bị. Một nhà trạm TTDL có thể có nhiều HDA hoặc không có HDA
(nếu là nhà trạm loại nhỏ có toàn bộ phòng máy tính đã được hỗ trợ từ MDA)
- Khu vực phân phối thiết bị (EDA)
là không gian dành cho thiết bị cuối, bao gồm các hệ thống máy tính và thiết bị
viễn thông. Không gian này không phục vụ các mục đích của phòng đấu nối cáp
viễn thông, khu vực phân phối chính hoặc khu vực phân phối nhánh.
- Khu vực phân phối vùng (ZDA) là
một điểm kết nối tùy chọn thuộc hệ thống cáp nhánh. Khu vực này nằm giữa khu
vực phân phối nhánh và khu vực phân phối thiết bị nhằm đạt được sự linh hoạt và
khả năng cấu hình lại nhanh chóng.

Hình
1 - Mô hình nhà trạm cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Yêu cầu đối với phòng máy
tính
4.1.2.1. Vị trí
- Khi lựa chọn vị trí phòng máy
tính, cần tránh các vị trí bị chặn bởi các thành phần của tòa nhà làm hạn chế
khả năng mở rộng như thang máy, trục tòa nhà, các bức tường bên ngoài hoặc các
bức tường cố định của tòa nhà.
- Phòng máy tính phải ở các vị trí
cách xa các nguồn nhiễu điện từ như các máy biến áp, các động cơ và máy phát
điện, thiết bị X quang, các máy phát ra-đa hoặc vô tuyến, thiết bị hàn nhiệt.
- Không được xây dựng cửa sổ cho
phòng máy tính vì cửa sổ mở ra ngoài sẽ làm tăng nhiệt độ trong phòng và làm
giảm độ an toàn.
4.1.2.2. Thiết kế kiến trúc
- Kích cỡ: Phòng máy tính phải có
kích cỡ đáp ứng các yêu cầu đã xác định của thiết bị cụ thể, bao gồm cả các yêu
cầu về khoảng trống. Kích thước của phòng máy tính phải đáp ứng được các yêu
cầu chứa thiết bị trong thời điểm thiết kế hiện tại và mở rộng sau này.
- Các thiết bị điện như các hệ
thống điều hòa hoặc phân phối điện, và UPS có công suất tới 100 kVA được phép
đặt trong phòng máy tính. UPS lớn hơn kVA và các loại UPS chứa các ắc quy nước
phải được đặt trong phòng riêng từ khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Không được đặt các thiết bị không
liên quan đến việc hỗ trợ phòng máy tính (như hệ thống ống dẫn, hệ thống ống
hơi…) ở trong, chuyển qua hoặc đưa vào phòng máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sàn, tường, trần phải được sơn,
hoặc từ vật liệu chống bắt bụi. Sàn phải có các đặc tính chống tĩnh điện.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Độ rọi của hệ thống chiếu sáng
tối thiểu phải là 500 lux theo mặt phẳng ngang và 200 lux theo mặt phẳng đứng
khi được đo cách 1 m so với mặt sàn hoàn thiện ở giữa các dãy nằm giữa các tủ.
+ Không được cấp nguồn cho các
thiết bị chiếu sáng chung bảng phân phối điện với thiết bị viễn thông trong
phòng máy tính. Không được sử dụng các công tắc đèn mờ. Hệ thống chiếu sáng dự
phòng và các chỉ dẫn phải được đặt phù hợp quy định của cơ quan quản lý sao cho
hệ thống chiếu sáng chính không làm cản trở lối thoát hiểm.
- Cửa:
+ Kích thước cửa tối thiểu là 1 m
(chiều rộng) và 2,13 m (chiều cao)
+ Cửa có thể là một trong các loại:
loại không có bậu cửa, loại có bản lề mở ra phía ngoài, cửa trượt hoặc là loại
dễ tháp lắp.
+ Cửa phải có khóa và không có cột
trụ giữa hoặc có cột trụ giữa nhưng dễ dàng tháo bỏ để có thể đưa các thiết bị
lớn qua.
- Cường độ chịu tải của sàn: Khả
năng chịu tải của sàn phòng máy tính phải đủ để chịu cả tải tập trung và phân
tán của thiết bị lắp đặt trong phòng cùng với hệ thống cáp và phương tiện liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tải treo nhỏ nhất của mặt sàn là
1,2 kPA
4.1.2.3. Thiết kế về môi trường
- Ô nhiễm: Nồng độ bụi trong phòng
máy tính phải thấp hơn 100mg/m2/24h.
- Hệ thống sưởi, thông gió và điều
hòa không khí (HVAC):
+ Nếu phòng máy tính không có hệ
thống HVAC chuyên dụng thì phòng máy tính phải nằm ở vị trí sử dụng sẵn sàng
kết nối vào hệ thống phân phối HVAC chính.
+ HVAC phải đảm bảo cung cấp liên
tục 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm. Nếu hệ thống HVAC của tòa nhà không đảm bảo hoạt
động liên tục trong điều kiện có các thiết bị lớn thì phòng máy tính phải có
một hệ thống riêng.
+ Hệ thống HVAC của phòng máy tính
phải được nối với hệ thống phát điện dự phòng của phòng máy tính. Nếu phòng máy
tính không có hệ thống phát điện dự phòng riêng thì hệ thống HVAC của phòng máy
tính phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của tòa nhà.
- Các tham số hoạt động: Nhiệt độ
và độ ẩm của phòng máy tính phải được giám sát nằm trong các dải giá trị sau:
+ Nhiệt độ: 200C đến 250C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Điểm ngưng tụ lớn nhất: 210C
+ Tốc độ biến thiên lớn nhất: 50C/giờ
+ Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi
trường xung quanh ngay sau thiết bị được đưa vào khai thác. Các phép đo phải
được thực hiện với khoảng cách 1,5 m trên mặt sàn từ 3 đến 6 m dọc đường thẳng
trung tâm của các dãy lạnh và tại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí của
thiết bị.
- Chấn động: Các vấn đề về chấn
động phải được xem xét khi thiết kế phòng máy tính do chấn động cơ học tác động
vào thiết bị và hạ tầng cáp nối có thể gây các sự cố dịch vụ.
4.1.2.4. Thiết kế phần điện
- Nguồn điện:
+ Các mạch cấp điện cho phòng máy
tính phải được đấu nối và kết cuối tại các bảng điện của riêng chúng.
+ Phòng máy tính phải có các ổ cắm
đôi tiện lợi dành cho các thiết bị điện, dụng cụ vệ sinh và thiết bị không phù
hợp để cắm vào các bộ cấp điện của giá thiết bị.
+ Không được đặt các ổ cắm điện
trên cùng các bộ phân phối nguồn (PDU) hoặc các bảng điện với các mạch điện
được sử dụng cho các thiết bị máy tính và viễn thông trong phòng máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn dự phòng:
+ Các bảng điện cho phòng máy tính
phải được nối với hệ thống máy phát dự phòng của phòng máy tính.
+ Nếu phòng máy tính không có máy
phát điện dự phòng thì các bảng điện phải được nối đến hệ thống máy phát điện
dự phòng của tòa nhà.
- Chống rò rỉ nước:
+ Phải có ít nhất một ống thoát
nước dưới sàn hoặc một phương tiện thoát nước khác trên mỗi 100 m2
diện tích phòng.
+ Không được chạy ống thoát nước và
ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong phòng máy tính.
4.1.3 Yêu cầu đối với phòng đấu nối
cáp viễn thông
4.1.3.1. Yêu cầu chung:
- Phòng đấu nối cáp viễn thông là
không gian, thường là một phòng, trong đó các thiết bị của nhà cung cấp truy
cập giao tiếp với hệ thống cáp nối của nhà trạm. Phòng đấu nối cáp viễn thông
thường chứa thiết bị của nhà cung cấp truy cập viễn thông và là vị trí nơi nhà
cung cấp truy cập chuyển giao kênh kết nối cho khách hàng. Điểm chuyển giao này
được gọi là điểm ranh giới. Đây là điểm kết thúc trách nhiệm của nhà cung cấp
truy cập và bắt đầu trách nhiệm của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.2. Vị trí:
- Hệ thống cáp trong phòng đấu nối
cáp viễn thông phải có cùng hình thức lắp đặt (trên trần hoặc dưới sàn) như
trong phòng máy tính để tránh làm tăng chiều dài cáp nếu phải chuyển đổi từ các
máng cáp trên trần xuống máng cáp dưới sàn.
4.1.3.3. Số lượng:
- Số lượng phòng đấu nối cáp viễn
thông tùy thuộc quy mô TTDL.
4.1.3.4. Hệ thống ống dẫn cáp vào
dưới sàn nâng:
- Nếu phòng đấu nối cáp viễn thông
nằm trong không gian phòng máy tính thì phải thiết kế các đường ống dẫn cáp vào
để tránh can thiệp đến hệ thống ống dẫn khí, hệ thống ống nước làm mát và các
hệ thống cáp khác dưới sàn nâng.
4.1.3.5. Thiết kế kiến trúc:
- Lựa chọn thiết kế phòng đấu nối
cáp viễn thông là phòng riêng hoặc không gian mở dựa trên yêu cầu về độ an
toàn, kích cỡ và vị trí phòng đấu nối cáp viễn thông.
- Kích thước: Phòng đấu nối cáp
viễn thông phải có kích cỡ đáp ứng được các yêu cầu đã xác định và khả năng mở
rộng tối đa đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không gian về khung giá để kết
cuối thiết bị của nhà cung cấp truy cập và hệ thống cáp của tòa nhà;
+ Thiết bị của khách hàng được đặt
trong phòng đấu nối cáp viễn thông;
+ Các đường dẫn cáp vào phòng máy
tính, khu vực phân phối chính và có thể cả khu vực phân phối nhánh của các
phòng đấu nối cáp viễn thông phụ;
+ Các đường dẫn vào phòng đấu nối
cáp viễn thông khác nếu có nhiều phòng đấu nối cáp viễn thông.
- Chiều cao trần: Chiều cao trần
tối thiểu là 2,6 m tính từ sàn hoàn thiện đến các vật cản như thiết bị chiếu
sáng, camera… Khoảng trống tối thiểu 460 mm từ vòi phun nước.
- Sàn, tường và trần phải được bịt
kín, sơn hoặc làm từ vật liệu chống bụi. Sàn phải có đặc tính chống tĩnh điện.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Độ rọi của hệ thống chiếu sáng
tối thiểu phải là 500 lux theo mặt phẳng ngang và 200 lux theo mặt phẳng đứng
khi được đo cách 1 m so với mặt sàn hoàn thiện ở giữa các dãy nằm giữa các tủ.
+ Không được cấp nguồn cho các
thiết bị chiếu sáng chung bảng phân phối điện với thiết bị viễn thông trong
phòng máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hệ thống chiếu sáng dự phòng và
các bảng chỉ dẫn phải được đặt đúng cách theo quy định sao cho hệ thống chiếu
sáng chính không làm cản trở lối thoát hiểm.
- Cửa:
+ Kích thước cửa tối thiểu là 1 m
(chiều rộng) và 2,13 m (chiều cao)
+ Cửa có thể là một trong các loại:
loại không có bậu cửa, loại có bản lề mở ra phía ngoài, cửa trượt hoặc là loại
dễ tháo lắp.
+ Cửa phải có khóa và không có cột
trụ giữa hoặc có cột trụ giữa nhưng dễ dàng tháo bỏ để có thể đưa các thiết bị
lớn qua.
- HVAC (Hệ thống thông gió và điều
hòa không khí):
+ Phòng đấu nối cáp viễn thông phải
nằm ở vị trí sẵn sàng truy cập vào hệ thống phân phối HVAC của phòng máy tính.
+ Nếu đấu nối cáp viễn thông có hệ
thống điều hòa không khí riêng thì các mạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ phận
điều hòa không khí của phòng đấu nối cáp viễn thông phải được cấp nguồn từ cùng
cùng các PDU hoặc các bảng điện cấp nguồn cho các giá của phòng đấu nối cáp
viễn thông.
+ HVAC cho thiết bị trong phòng đấu
nối cáp viễn thông phải có cùng cấp độ dự phòng như HVAC và nguồn cho phòng máy
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hệ thống HVAC của phòng đấu nối
cáp viễn thông phải được nối với hệ thống phát điện dự phòng của phòng máy
tính. Nếu phòng máy tính hoặc phòng đấu nối cáp viễn thông không có hệ thống
phát điện dự phòng riêng thì hệ thống HAVC của phòng đấu nối cáp viễn thông
phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của tòa nhà.
- Các tham số hoạt động: Nhiệt độ
và độ ẩm của phòng đấu nối cáp viễn thông phải được giám sát nằm trong các dải
giá trị sau:
+ Nhiệt độ: 200C đến 250C
+ Độ ẩm tương đối: 40% đến 55%
+ Điểm ngưng tụ lớn nhất: 210C
+ Tốc độ biến thiên lớn nhất: 50C/giờ
+ Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi
trường xung quanh ngay sau khi thiết bị được đưa vào khai thác. Các phép đo
phải được thực hiện với khoảng cách 1,5 m trên mặt sàn từ 3 m đến 6 m dọc đường
thẳng trung tâm của các dãy lạnh và tại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí
của thiết bị.
- Nguồn điện:
+ Phòng đấu nối cáp viễn thông phải
sử dụng các bảng cấp nguồn PDU và UPS riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mức dự phòng của các hệ thống
điện và máy móc của phòng đấu nối cáp viễn thông phải giống với phòng máy tính.
+ Phòng đấu nối cáp viễn thông phải
có ít nhất một ổ điện đôi thuận tiện (220V, 20A) sử dụng cho các thiết bị điện,
thiết bị vệ sinh và các thiết bị khác không phù hợp để cắm vào các bộ cấp điện
của giá thiết bị.
+ Không được đặt các ổ cắm điện
trên cùng các bộ phân phối nguồn (PDU) hoặc các bảng điện với các mạch điện
được sử dụng cho các thiết bị máy tính và viễn thông trong phòng. Trên mỗi bức
tường trong phòng phải có ít nhất một ổ cắm đôi: Khoảng cách lớn nhất giữa
chúng là 4 m.
- Nguồn dự phòng:
+ Các bảng điện của phòng đấu nối
cáp viễn thông phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của hệ thống của
máy tính. Nếu phòng máy tính và phòng đấu nối cáp viễn thông không có hệ thống
máy phát điện dự phòng riêng thì các bảng điện của phòng đấu nối cáp viễn thông
phải được nối đến hệ thống máy phát điện dự phòng của tòa nhà.
- Chống rò rỉ nước:
+ Phải có phương tiện thoát nước
cho phòng đấu nối cáp viễn thông.
+ Không được chạy ống thoát nước và
ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong phòng.
4.1.4. Yêu cầu đối với khu vực
phân phối chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu vực phân phối chính (MDA) là
không gian trung tâm có điểm phân phối của hệ thống cáp trong nhà trạm TTDL.
- Nhà trạm TTDL phải có ít nhất một
khu vực phân phối chính. Các thiết bị định tuyến và chuyển mạch lõi thường được
đặt gần hoặc trong MDA.
4.1.4.2. Vị trí
- Do các giới hạn về khoảng cách
lớn nhất đối với các loại cáp sử dụng cho các ứng dụng khác nhau nên MDA phải
nằm ở vị trí trung tâm.
4.1.4.3. Về hạ tầng:
- Nếu MDA là một phòng kín thì phải
có các bảng điện HVAC, PDU, và UPS riêng cho khu vực này.
- Nếu MDA có HVAC riêng thì các
mạch điều khiển nhiệt độ cho các bộ điều hòa không khí phải được cấp nguồn và
điều khiển từ cùng các PDU hoặc bảng điện của thiết bị viễn thông trong MDA.
4.1.4.4. Thiết kế điện, cơ khí,
kiến trúc
- Các yêu cầu về điện, cơ khí và
kiến trúc của MDA được áp dụng theo các yêu cầu đối với phòng máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5.1. Quy định chung
- Khu vực phân phối nhánh (HDA) là
không gian hỗ trợ hệ thống cáp nối đến các khu vực phân phối thiết bị. HAD
thường chứa các thiết bị chuyển mạch LAN, SAN, KVM.
- Nếu phòng máy tính nhỏ thì MDA có
thể đóng vai trò như HDA đối với thiết bị xung quanh hoặc đối với toàn bộ phòng
máy tính.
- Mỗi tầng phải có ít nhất một HDA.
4.1.5.2. Vị trí:
- HDA phải nằm ở vị trí phù hợp
nhằm tránh vượt quá chiều dài cáp trục lớn nhất từ MDA và các khoảng cách lớn
nhất tùy theo loại môi trường sử dụng.
4.1.5.3. Về hạ tầng
- Nếu HDA là một phòng kín thì phải
có các bảng điện HVAC, PDU, và UPS riêng cho khu vực này.
- Các mạch điều khiển nhiệt độ cho
các bộ điều hòa không khí phải được cấp nguồn và điều khiển từ các PDU hoặc bảng
điện khác với PDU và bảng điện dùng cho thiết bị viễn thông trong HDA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu về điện, cơ khí và
kiến trúc của HDA giống phòng máy tính.
4.1.6. Yêu cầu đối với khu vực
phân phối vùng
- Khu vực phân phối vùng chỉ được
phép phục vụ tối đa 288 kết nối cáp đồng hoặc cáp xoắn đôi để tránh nghẽn cáp,
cụ thể là đối với các hộp nối được đặt trên trần hoặc dưới các tấm sàn nâng
kích cỡ 600 mm x 600 mm.
- Không được sử dụng hình thức đấu
chéo trong khu vực phân phối vùng.
- Trong một đường cáp nhánh chỉ
được có tối đa một khu vực phân phối vùng.
- Không được để thiết bị hoạt động
trong khu vực phân phối vùng, trừ thiết bị nguồn một chiều.
4.1.7. Yêu cầu đối với khu vực
phân phối thiết bị
- Khu vực phân phối thiết bị là
không gian dành cho các thiết bị cuối, bao gồm cả các thiết bị truyền thông và
hệ thống máy tính. Các khu vực này không bao gồm các phòng viễn thông, phòng
đấu nối cáp viễn thông, MDA, và HDA.
- Thiết bị cuối có thể là loại đặt
dưới sàn hoặc đặt trên tủ hoặc giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể sử dụng cáp nối điểm - điểm
giữa các thiết bị trong EDA với chiều dài cáp tối đa là 15 m.
4.1.8. Yêu cầu đối với phòng
viễn thông
- Phòng viễn thông (TR) là không
gian hỗ trợ các cáp nối đến các khu vực bên ngoài phòng máy tính. TR thường nằm
ngoài phòng máy tính, nhưng TR cũng có thể thuộc khu vực phân phối chính hoặc
các khu vực phân phối nhánh.
- Số TR tối thiểu là 1 và phụ thuộc
quy mô nhà trạm.
4.1.9. Yêu cầu đối với các khu
vực hỗ trợ
- Khu vực hỗ trợ là không gian bên
ngoài phòng máy tính có chức năng hỗ trợ các phương tiện cho nhà trạm. Khu vực
này bao gồm: trung tâm điều hành, phòng cho nhân viên hỗ trợ, phòng an ninh,
phòng nguồn, phòng cơ khí/máy móc, kho, phòng tập kết thiết bị, bãi bốc dỡ
hàng.
4.1.10. Yêu cầu đối với tủ và
giá thiết bị
4.1.10.1. Yêu cầu chung
- Giá phải có khe cắm để đặt thiết
bị và phần cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10.2. Dãy nóng và dãy lạnh
- Các tủ và giá phải được sắp xếp
xen kẽ theo kiểu mặt đối mặt theo từng hàng để tạo nên các dãy "nóng"
và "lạnh".
- Dãy "lạnh" nằm ở mặt
trước của tủ và giá. Nếu có sàn nâng thì các cáp phân phối nguồn phải được lắp
đặt dưới sàn nâng trên sàn bê tông.
- Dãy "nóng" nằm ở mặt
sau tủ và giá. Nếu có sàn nâng các máng cáp để dẫn cáp viễn thông nên được đặt
dưới sàn nâng trong các dãy "nóng".

Hình
2 - Dãy nóng, dãy lạnh và vị trí đặt tủ
4.1.10.3. Đặt thiết bị
- Thiết bị phải được đặt trong các
tủ và giá sao cho không khí "lạnh" hút vào mặt trước của tủ hoặc giá
và không khí "nóng" thoát ra từ mặt sau của tủ hoặc giá.
- Các tấm chắn ở vị trí còn trống
phải được đặt lắp đặt trong các không gian của tủ hoặc giá chưa sử dụng nhằm
cải thiện năng lực của các dãy "nóng" và "lạnh".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10.4. Vị trí của tủ và giá trên
sàn nâng
- Khi được đặt trên sàn nâng, tủ và
giá phải được sắp xếp sao cho vẫn có thể nâng các tấm sàn nâng phía trước và
phía sau tủ và giá lên được.
- Các tủ phải được sắp xếp thẳng
hàng, với mặt trước hoặc mặt sau nằm thẳng với cạnh của tấm sàn.
- Các giá phải được đặt sao cho
thanh kim loại giữ giá vào sàn bê tông không đâm xuyên vào dầm đỡ sàn nâng.
4.1.10.5. Lắp đặt giá trên sàn nâng
- Các giá chịu rung chấn phải được
chốt chặt vào một bệ chống rung chấn hoặc chốt trực tiếp vào sàn bê tông.
- Các giá đặt trên sàn nâng phải
được chốt chặt vào một tấm xi măng hoặc một thanh thép chữ U được giữ chắc vào
sàn bê tông bởi các thanh kim loại xuyên qua các tấm ván sàn.
- Các cạnh sắc trên đầu của các
thanh kim loại phải được bịt bằng các đai ốc mũ hoặc phương tiện khác.
4.1.10.6. Các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoảng trống tối thiểu 1 m trước
mặt tủ và giá.
+ Khoảng trống tối thiểu 0,6 m đằng
sau tủ và giá.
- Hệ thống thông gió của tủ: Phải
lựa chọn hình thức thông gió phù hợp với thiết bị chứa trong tủ. Có thể thông
gió dựa trên các hình thức sau:
+ Dòng không khí cưỡng bức bằng
quạt
+ Sử dụng dòng không khí tự nhiên
giữa các đường thông nóng và lạnh đi qua các khe thông gió của các cửa trước và
sau tủ.
+ Kết hợp cả hai cách trên.
- Chiều cao tủ và giá: Chiều cao
tối đa của tủ và giá là 2,4 m
- Chiều sâu và chiều rộng của tủ:
+ Chiều sâu của tủ phải đủ chứa
thiết bị, bao gồm hệ thống cáp nối phía trước và/hoặc phía sau, dây điện, phần
cứng quản lý cáp và bộ cấp nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tủ phải có các ray trượt ở trước
và sau với không gian ghép tối thiểu từ 42 giá (RU).
+ Nếu có bảng đấu cáp ở trước hoặc
sau tủ thì tương ứng, các ray mặt trước hoặc sau phải có ít nhất 100 mm để có
không gian trống dành cho việc quản lý cáp giữa các bảng phân phối điện và cửa
và không gian trống cho cáp nối giữa các tủ.
+ Không được lắp đặt các bảng phân
phối điện trên các ray trước và sau của tủ hoặc giá để tránh phải truy cập dịch
vụ vào sau của các bảng phân phối điện.
+ Nếu có các bộ ngắt điện được lắp
trên ray trước hoặc sau của các tủ thì phải để khoảng trống phù hợp cho các dây
nối nguồn và nguồn điện sẽ được lắp đặt vào các bộ phận ngắt điện này.
- Tủ và giá phải được sơn bằng lớp
sơn bột hoặc sơn chống nước.
- Bộ cấp nguồn:
+ Bộ ngắt điện phải có cấu hình tối
thiểu là 10A, 220V
+ Phải dán nhãn gồm tên PDU/bảng
cắm và số cầu dao.
4.1.10.7. Tủ và giá trong phòng đấu
nối cáp viễn thông, các khu vực phân phối chính và các khu vực phân phối nhánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải lắp đặt các thanh quản lý
cáp nhánh ở trên và dưới mỗi bảng cắm. Tỷ lệ thanh quản lý cáp nhánh so với
bảng cắm là 1:1.
4.2. Yêu cầu đối với hệ thống
cáp TTDL
4.2.1. Cấu trúc hệ thống cáp
TTDL
Các thành phần cơ bản của kiến trúc
hệ thống cáp trong nhà trạm viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm:
- Hệ thống cáp nhánh
- Hệ thống cáp trục
- Bộ đấu chéo trong phòng ra vào
cáp hoặc khu vực phân phối chính
- Bộ đấu chéo trong khu vực phân
phối chính
- Bộ đấu chéo nhánh trong phòng
viễn thông, khu vực phân phối nhánh hoặc khu vực phân phối chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ổ cắm trong khu vực phân phối
thiết bị

Hình
3 - Cấu trúc hệ thống cáp nối trong TTDL
4.2.2. Hệ thống cáp nhánh
- Quy định chung:
+ Hệ thống cáp nhánh là một phần
của hệ thống cáp viễn thông mở rộng từ phần đấu nối với thiết bị của khu vực
phân phối thiết bị tới các bộ đấu chéo nhánh trong khu vực phân phối nhánh.
+ Hệ thống cáp nhánh bao gồm các
loại cáp nhánh, phần đấu nối với thiết bị, dây nhảy hoặc dây nối, có thể bao
gồm cả ổ cắm và điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng.
- Kiến trúc hệ thống cáp nhánh: Hệ
thống cáp nhánh phải được thiết kế, lắp đặt theo mô hình sao như hình bên dưới:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mỗi phần đấu nối với thiết bị
trong khu vực phân phối thiết bị phải được kết nối với bộ đấu chéo nhánh trong
khu vực phân phối nhánh hoặc bộ đấu chéo chính trong khu vực phân phối chính
bằng cáp nhánh.
+ Hệ thống cáp nhánh chỉ bao gồm
một điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng giữa bộ đấu chéo nhánh và phần
lắp đặt với thiết bị.
- Chiều dài hệ thống cáp nhánh:
+ Chiều dài hệ thống cáp nhánh là
chiều dài cáp từ phần đấu nối với thiết bị tại bộ đấu chéo nhánh tới phần đấu
nối với thiết bị trong khu vực phân phối thiết bị. Chiều dài cáp nhánh lớn nhất
là 90 m. Chiều dài lớn nhất bao gồm cả dây nối thiết bị không được lớn hơn 100
m.
+ Chiều dài lớn nhất của hệ thống
cáp trong nhà trạm đối với cáp quang là 300 m (gồm cả dây nối thiết bị), 90 m
đối với cáp đồng (không gồm dây nối thiết bị) và 100 m gồm cả dây nối thiết bị.
+ Nếu trong phòng sử dụng các ổ cắm
vùng, chiều dài lớn nhất của cáp đồng phải giảm hơn nữa (xem phần dưới đây).
- Chiều dài lớn nhất của hệ thống
cáp đồng: Cáp đồng được sử dụng tại các ổ cắm vùng trong khu vực phân phối
vùng. Dựa trên các yếu tố về suy hao xen, khoảng cách lớn nhất phải được xác
định theo công thức sau:
C = (102 - H)/(1+D)
Z = C - T £ 22 m đối với loại cáp 24 AWG UTP/ScTP hoặc £ 17 m đối với loại cáp 26 AWG ScTP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là chiều dài tổng cộng lớn nhất
(m) của cáp vùng, cáp thiết bị, dây nối
H là chiều dài (m) của cáp nhánh (H
+ C £ 100m)
D là yếu tố đánh giá cho dây nối
(0,2 đối với loại cáp 24 AWG UTP/24 AWG ScTP và 0,5 đối với loại cáp 26 AWG
ScTP)
Z là chiều dài lớn nhất (m) của cáp
vùng
T là tổng chiều dài của các dây nối
tới thiết bị
Bảng 1 đưa ra các chiều dài tính
toán theo công thức ở trên, theo đó chiều dài là 5 m đối với loại cáp 24 AWG
UTP/24AWG ScTP hoặc 4 m đối với loại cáp 26 AWG ScTP áp dụng cho dây nối và cáp
thiết bị. Ổ cắm vùng phải được đánh dấu để xác định chiều dài cáp vùng lớn
nhất.
Bảng
1 - Chiều dài lớn nhất của cáp trong khu vực nhánh và khu vực thiết bị
Chiều
dài của 01 sợi cáp nhánh
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loại dây nối 24 AWG UTP/24 AWG ScTP
Các
loại dây nối 26 AWG ScTP
Chiều
dài lớn nhất của cáp vùng
Z
(m)
Tổng
chiều dài lớn nhất gồm cáp vùng dây nối, và cáp thiết bị
C
(m)
Chiều
dài lớn nhất của cáp vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Tổng
chiều dài lớn nhất gồm cáp vùng dây nối và cáp thiết bị
C
(m)
90
5
10
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
14
7
11
80
13
18
11
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
22
14
18
70
22
27
17
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hệ thống cáp nhánh thường có
nhiều đường truyền tải cùng hoạt động bao gồm các môi trường truyền dẫn sau:
+ Cáp xoắn 100 W, cáp Cat5, Cat5e
+ Cáp quang đa mode, lõi 62,5/125 mm hoặc 50/125 mm
+ Cáp quang đơn mode
+ Cáp đồng trục 75 W
4.2.3. Hệ thống cáp trục
- Quy định chung
+ Hệ thống cáp trục có chức năng
kết nối giữa khu vực phân phối chính và khu vực phân phối nhánh, khu vực ra vào
trong hệ thống cáp thuộc nhà trạm TTDL.
+ Hệ thống cáp trục gồm có cáp
trục, bộ đấu chéo chính, bộ đấu chéo nhánh, phần đấu nối với thiết bị, các loại
dây nhảy và dây nối sử dụng để đấu chéo cáp trục với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến trúc hệ thống cáp trục
Hệ thống cáp trục phải được thiết
kế theo phân cấp như mô hình sao dưới đây:

Hình
5 - Hệ thống cáp trục hình sao
+ Mỗi bộ đấu chéo nhánh sẽ được đấu
với một bộ đấu chéo chính, không nên có nhiều hơn một phân cấp đấu chéo trong
hệ thống cáp trục, tức là chỉ bao gồm một bộ đấu chéo chính tới bộ đấu chéo
nhánh.
+ Không bắt buộc phải có bộ đấu
chéo nhánh. Hệ thống cáp có thể được nối thắng từ bộ đấu chéo chính tới phần
đấu nối với thiết bị. Tuy nhiên, phải dự phòng chiều dài cáp trong trường hợp
sau này có thể từ bộ đấu chéo chính kết nối qua bộ đấu chéo nhánh, sau đó mới
nối tới phần đấu nối với thiết bị.
+ Trong trường hợp có nhiều phòng
ra vào cáp, hệ thống cáp trục nối tới bộ đấu chéo nhánh cần phải tính toán để
có khoảng cách thích hợp và không vượt quá khoảng cách truyền dẫn cho phép.
- Môi trường truyền dẫn:
Trên hệ thống cáp trục thường có
nhiều đường truyền tải cùng hoạt động bao gồm các môi trường truyền dẫn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cáp quang đa mode, lõi 62,5/125 mm hoặc 50/125 mm
+ Cáp quang đơn mode
+ Cáp đồng trục 75 W
- Khoảng cách hệ thống cáp trục:
+ Khoảng cách lớn nhất phụ thuộc
vào ứng dụng và môi trường. Khoảng cách lớn nhất của hệ thống cáp trục bao gồm
tổng chiều dài của dây cáp, dây nối, dây nhảy và cáp thiết bị được nêu tại bảng
dưới:
Bảng
2 - Chiều dài lớn nhất của cáp trục
Loại
cáp
Khoảng
cách lớn nhất (m)
Từ
bộ đấu chéo chính đến bộ đấu chéo nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
bộ đấu chéo trung gian đến bộ đấu chéo nhánh
Cáp đồng
800
500
300
Cáp sợi quang đa mode
2000
1700
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000
2700
300
+ Trong trường hợp các nhà trạm
TTDL sử dụng các loại dây nối dài hơn 5 m, khoảng cách lớn nhất của hệ thống
cáp trục phải nhỏ hơn chiều dài cáp tối đa được nêu ở trên.
4.2.4. Lựa chọn môi trường
truyền dẫn
Tùy theo đặc thù của từng ứng dụng,
khi lựa chọn môi trường truyền dẫn cần xem xét các yếu tố sau:
+ Tính linh hoạt đối với các dịch
vụ hỗ trợ
+ Tuổi thọ hệ thống cáp.
+ Kích cỡ thiết bị/vị trí và mật độ
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các khuyến nghị của nhà cung cấp
thiết bị và các chi tiết kỹ thuật.
4.2.5. Hệ thống cáp quang tập
trung
- Hệ thống cáp tập trung cung cấp
các kết nối từ khu vực phân phối thiết bị tới các bộ đấu chéo tập trung thông
qua việc sử dụng cáp nối trực tiếp, bộ kết nối, hoặc mối hàn trong khu vực phân
phối nhánh.

Hình
6 - Hệ thống cáp quang tập trung
- Khoảng cách lớn nhất khi sử dụng
cáp quang nối trực tiếp là 300 m. Hệ thống cáp quang tập trung phải được đặt
trong cùng tòa nhà với khu vực phân phối thiết bị. Việc quản lý di chuyển,
thêm, thay đổi cáp được thực hiện qua bộ đấu chéo tập trung.
- Thiết kế hệ thống cáp tập trung
phải đảm bảo khả năng di chuyển, mở rộng (một phần hoặc tất cả các phần cáp nối
trực tiếp, bộ kết nối, mối hàn tới bộ đấu chéo. Phải có đủ không gian trống
trong khu vực phân phối nhánh để đảm bảo thêm vào các bảng cắm cho việc di
chuyển. Phải dự phòng chiều dài cáp khi thiết kế có thể kéo cáp tới bộ đấu
chéo.
- Phần cáp thừa, cáp chùng phải
được đặt trong hộp tủ hoặc tủ viễn thông của khu vực phân phối nhánh.
- Hệ thống cáp tập trung phải đảm
bảo có thể thêm mới hoặc di chuyển. Bố trí các thiết bị nên đảm bảo mở rộng
phát triển các mô đun hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Yêu cầu đối với hệ thống
đường dẫn cáp trong TTDL
4.3.1. Quy định chung
- Cáp viễn thông đi ra bên ngoài
hay sang tòa nhà khác phải được đặt trong ống dẫn hoặc các đường dẫn an toàn.
- Các bể bảo trì cáp, các hộp đấu
dây và hộp mối hàn đều phải được khóa an toàn.
- Các bể bảo trì cáp bên trong khu
vực nhà trạm phải được giám sát bằng hệ thống an ninh như máy quay, chuông báo
động.
- Các hộp đấu dây nằm trong các
không gian công cộng đều phải có khóa và được giám sát bằng hệ thống an ninh sử
dụng máy quay, chuông báo động hoặc cả hai phương tiện này.
- Các đường ống dẫn cáp tại phòng
đấu nối cáp viễn thông phải được khóa an toàn. Nếu đường ống dẫn cáp được sử
dụng bởi nhiều chủ sở hữu hoặc vì một số lý do không thể khóa an toàn, hệ thống
cáp phải được đi trong ống dẫn cứng hoặc các đường dẫn cáp an toàn khác.
4.3.2. Khoảng ngăn cách giữa cáp
nguồn và cáp viễn thông
- Khoảng ngăn cách giữa cáp nguồn
và cáp đôi xoắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Khoảng cách giữa cáp đôi xoắn và cáp nguồn có bọc chống nhiễu
Số
sợi
Loại
mạch điện
Khoảng
cách (mm)
1
- 15
20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc
hoặc cáp trần
<50
mm
16
- 30
20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
- 60
20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ
100
mm
61
- 90
20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc
150
mm
91+
20A 110/240V 1 pha, cáp có vỏ bọc
300
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100A 415V 3 pha, cáp chính có vỏ
bọc
300
mm
+ Nếu cáp nguồn thuộc loại không
bọc, khoảng ngăn cách an toàn phải tăng gấp đôi lần so với khoảng cách nêu
trong bảng trên. Tuy nhiên, nếu cáp nguồn và cáp dữ liệu được lắp đặt trong các
máng cáp kim loại được tiếp đất thì có thể áp dụng khoảng cách như bảng trên.
Cạnh bên hoặc đáy của máng cáp kim loại phần ngăn cách cáp nguồn và cáp sợi xoắn
phải được làm bằng kim loại cứng.
+ Dây cáp phải được bọc toàn bộ
(ngoài từ phần đầu ổ cắm) và phải được tiếp đất theo các yêu cầu về an toàn
điện.
- Phân cách cáp quang và cáp đồng:
+ Để thuận tiện trong quản lý, khai
thác và tối giảm hư hại do sợi quang có đường kính nhỏ, cáp đồng và cáp quang
đặt trong các máng cáp và các loại đường dẫn cáp khác phải được đặt phân cách
nhau.
+ Nếu không thể phân cách cáp đồng
và cáp quang thì cáp quang phải được đặt trên cáp đồng.
4.3.3. Đường dẫn cáp viễn thông
lối vào
- Các kiểu đường dẫn cáp vào: đường
dẫn cáp ngầm, đường dẫn cáp chôn trực tiếp, đường dẫn cáp treo. Khuyến khích sử
dụng đường dẫn cáp vào đặt ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số lượng ống dẫn cáp vào phụ
thuộc vào số lượng dịch vụ bên ngoài kết nối vào nhà trạm viễn thông.
+ Nên dành ít nhất 100 mm kích
thước ống dẫn cáp cho mỗi dịch vụ kết nối từ bên ngoài tại mỗi điểm vào. Các
ống dẫn vào sử dụng cáp quang chứa 3 ống nhỏ (2 ống 38 mm và 1 ống 25 mm hoặc 3
ống 33 mm) để bảo vệ sợi quang.
4.3.4. Hệ thống sàn nâng
- Quy định chung:
+ Hệ thống sàn nâng được sử dụng
trong nhà trạm TTDL với chức năng hỗ trợ thiết kế đi cáp dưới sàn kết nối các
hệ thống thiết bị với nhau.
+ Không được để các loại cáp thừa ở
dưới sàn nâng. Dây cáp phải kết nối tới ít nhất một điểm cuối trong khu vực
phân phối chính hoặc khu vực phân phối nhánh, nếu không sợi cáp phải được tháo
bỏ.
- Máng dẫn cáp viễn thông dưới sàn
nâng
+ Hệ thống cáp viễn thông bên dưới
sàn nâng phải thông thoáng, đủ để không khí lưu thông trong máng.
+ Các máng cáp dưới sàn nên được
lắp đặt theo nhiều tầng để tiết kiệm không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu đối với hệ thống sàn nâng
+ Mặt sàn nâng phải được phân chia
thành lưới mặt phẳng với các đường ngang và đường dọc tạo thành các ô nhỏ. Mỗi
ô có kích thước 600x600 mm, được quản lý theo mặt phẳng tọa độ, trục ngang thể
hiện bằng 02 chữ cái (AA, AB, AC…), trục dọc thể hiện bằng số có 02 chữ số (từ
00 đến 99).
- Tấm sàn nâng
+ Cạnh của các tấm sàn nâng được
viền nhựa xung quanh và không gây trở ngại đến việc vị trí lắp đặt các tủ giá
và tủ viễn thông.
4.3.5. Hệ thống máng cáp treo
trên trần
- Quy định chung
+ Hệ thống máng cáp treo trên trần
có chức năng hỗ trợ, giảm bớt mật độ cáp bên dưới sàn nâng và không cần phải sử
dụng sàn đứng để đi cáp từ bên dưới lên.
+ Các máng cáp treo trên trần được
lắp đặt theo các tầng để tiết kiệm không gian và tăng hiệu quả sử dụng máng
cáp. Mỗi tầng cáp thường có các giá treo và nối với hệ thống tiếp đất của nhà
trạm.
+ Các máng cáp treo trên trần nên
có đáy làm bằng vật liệu cứng và độ cao ít nhất 2,7 m so với mặt sàn (hoặc sàn
nâng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần phụ trợ của máng cáp
+ Máng cáp phải được treo trên trần
nhà.
+ Các loại máng cáp treo trên trần
thường gồm các thang cáp, máng cáp trục, hộp dây.
+ Hệ thống máng cáp phải liên kết
với hệ thống tiếp đất của nhà trạm.
- Khi thiết kế các máng dẫn cáp
viễn thông loại treo phải xem xét cả các hệ thống khác như hệ thống ánh sáng,
hệ thống ống nước, ống dẫn không khí, hệ thống nguồn và phòng cháy chữa cháy.
Hệ thống chiếu sáng và vòi phun nước phải được đặt giữa các máng cáp, không đặt
ngay trên các máng cáp.
4.4. Yêu cầu về dự phòng cho
TTDL
4.4.1. Tổng quan
Các Trung tâm Dữ liệu được trang bị
nhiều thiết bị viễn thông có thể duy trì chức năng của chúng dưới các điều kiện
xấu, các điều kiện này có gây gián đoạn dịch vụ viễn thông của TTDL.
Độ tin cậy của cơ sở hạ tầng viễn
thông có thể được nâng lên bằng cách cung cấp các vùng và các tuyến liên kết
chéo dự phòng tách rời về mặt vật lý. Thông thường các TTDL có nhiều nhà cung
cấp điểm truy cập cung cấp các dịch vụ, các bộ định tuyến dự phòng, các chuyển
mạch biên và phân bố lõi dự phòng. Mặc dù cấu trúc liên kết mạng này có một mức
độ dự phòng nhất định, việc nhân đôi các dịch vụ và chỉ riêng phần cứng không
đảm bảo rằng các điểm hỏng đơn được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗ bảo trì và các tuyến vào nên
ở phía đối diện của tòa nhà và cách tối thiểu 20 m.
Trong các trung tâm dữ liệu với hai
phòng lối vào và hai lỗ bảo trì, không cần lắp đặt các đường điện từ mỗi phòng
lối vào đến từng lỗ bảo trì. Trong cấu hình như vậy, mỗi nhà cung cấp truy cập
thường được yêu cầu lắp đặt hai cáp vào, một nối đến phòng lối vào đầu tiên qua
lỗ bảo trì đầu tiên và một đến phòng lối vào thứ hai qua lỗ bảo trì thứ hai.
Các đường điện từ lỗ bảo trì đầu tiên đến phòng vào thứ hai và từ lỗ bảo trì
thứ hai đến phòng lối vào đầu tiên tạo nên sự linh hoạt, nhưng không cần thiết
phải có.
Đối với các trung tâm dữ liệu với
hai phòng lối vào, các đường điện có thể được lắp đặt giữa hai phòng lối vào để
cung cấp một đường trực tiếp cho nhà cung cấp truy cập đi cáp giữa hai phòng
này (ví dụ, để hoàn chỉnh một vòng SONET hoặc SDH).
4.4.3. Dự phòng cho các dịch vụ
nhà cung cấp truy cập
Tính liên tục của các dịch vụ của
nhà cung cấp truy cập viễn thông đến trung tâm dữ liệu có thể được bảo đảm bằng
cách sử dụng dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp truy cập, nhiều văn phòng trung tâm
của nhà cung cấp truy cập, và nhiều tuyến từ các văn phòng trung tâm của nhà
cung cấp truy cập đến trung tâm dữ liệu.
Sử dụng nhiều nhà cung cấp truy cập
đảm bảo rằng dịch vụ sẽ duy trì trong trường hợp một nhà cung cấp ngừng hoạt
động hoặc xảy ra các rối loạn về tài chính của nhà cung cấp mà có thể ảnh hưởng
đến dịch vụ.
Sử dụng nhiều nhà cung cấp truy cập
không đảm bảo tính liên tục của dịch vụ, vì các nhà cung cấp thường chia sẻ
không gian trong các văn phòng trung tâm và quyền sử dụng các đường.
Khách hàng nên đảm rằng các dịch vụ
của mình được giám sát từ các văn phòng trung tâm khác nhau và các tuyến đến
các văn phòng trung tâm này được định tuyến khác nhau. Các tuyến được định
tuyến khác nhau này cần được phân tách về mặt vật lý tối thiểu ở khoảng cách 20
m tại tất cả mọi điểm trên tuyến.
4.4.4. Dự phòng cho phòng lối
vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà cung cấp truy cập cần lắp
đặt thiết bị giám sát mạch ở hai phòng lối vào để tất cả các loại mạch đều có
thể được giám sát từ hai phòng. Thiết bị giám sát của nhà cung cấp truy cập
trong một phòng vào không được phụ thuộc vào thiết bị trong phòng kia. Thiết bị
trong từng phòng phải hoạt động được khi xảy ra hỏng trong phòng kia.
Hai phòng lối vào nên cách nhau tối
thiểu 20 m và trong hai khu vực được bảo vệ riêng biệt khỏi hỏa hoạn. Hai phòng
vào không nên chung các khối cấp điện hoặc điều hòa không khí.
4.4.5. Dự phòng cho khu vực phân
phối chính
Một khu vực phân bố thứ cấp làm
tăng tính dự phòng, nhưng cũng làm tăng sự phức tạp trong quản lý. Các bộ định
tuyến và chuyển mạch lõi nên được phân bố giữa khu vực phân bố chính và thứ cấp.
Mạch điện cũng nên được phân bố giữa hai không gian này.
Một khu vực phân bố thứ cấp có thể
không có ý nghĩa gì nếu phòng máy tính là một không gian liên tục, giống như
hỏa hoạn ở một phần của trung tâm dữ liệu sẽ khiến toàn bộ trung tâm ngừng làm
việc. Khu vực phân bố thứ cấp và chính nên ở trong hai khu tách biệt nhau về tránh
hỏa hoạn, sử dụng các khối cấp điện riêng, và có thiết bị điều hòa không khí
riêng.
4.4.6. Dự phòng cho hệ thống cáp
trục
Việc đi cáp trục dự phòng tránh
được trường hợp ngừng hoạt động do các hư hỏng đến cáp trục. Cáp dự phòng có
thể được cung cấp bằng nhiều cách tùy vào mức độ bảo vệ mong muốn.
Đi cáp trục giữa hai không gian, ví
dụ, một vùng phân phối nhánh và một vùng phân phối chính, có thể thực hiện bằng
cách chạy hai đường cáp giữa hai không gian, thường là theo hai tuyến khác
nhau. Nếu trung tâm dữ liệu có cả vùng phân phối chính và thứ cấp, việc đi cáp
trục dự phòng đến vùng phân phối nhánh là không cần thiết, mặc dù tuyến đi cáp
đến vùng phân phối chính và thứ cấp nên theo các hướng khác nhau.
Có thể có một mức độ dự phòng nào
đó bằng cách lắp đặt cáp trục giữa các vùng phân phối nhánh. Nếu cáp trục từ
vùng phân phối chính đến vùng phân phối ngang bị hư hại, các kết nối sẽ được
chuyển qua một vùng phân phối nhánh khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi cáp nhánh đến các hệ thống tới
hạn có thể được định tuyến bằng nhiều cách để tăng sự dự phòng. Cần chú ý để
không vượt quá chiều dài cáp nhánh cực đại khi chọn tuyến đường.
Các hệ thống tới hạn có thể được hỗ
trợ bởi hai vùng phân phối nhánh khác nhau chỉ cần chiều dài cáp cực đại không
bị vượt quá. Mức độ dự phòng này có thể không có độ bảo vệ cao hơn sơ với định
tuyến cáp nhánh theo nhiều đường nếu hai vùng phân bố nhánh ở trong cùng một
khu vực bảo vệ khỏi cháy.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
PHÂN CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG NHÀ TRẠM TTDL
A.1. Yêu cầu đối với các phân
cấp hệ thống viễn thông
Yêu cầu đối với các phân cấp hệ
thống viễn thông trong Bảng A.1.
A.2. Yêu cầu đối với các phân
cấp về kiến trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Yêu cầu đối với các phân
cấp về hệ thống điện
Yêu cầu đối với các phân cấp về hệ
thống điện trong Bảng A.3.
A.4. Yêu cầu đối với các phân
cấp về cơ học
Yêu cầu đối với các phân cấp về cơ
học trong Bảng A.4.
Bảng
A.1 - Yêu cầu đối với các phân cấp hệ thống viễn thông
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cáp, tủ, giá và đường
dẫn cáp đáp ứng các chỉ tiêu của tiêu chuẩn
Có
Có
Có
Có
Các đường cáp vào có hướng khác
nhau của nhà cung cấp dịch vụ và hố bảo dưỡng cáp có khoảng cách tối thiểu 20
m
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có kết nối viễn thông dự phòng
hoặc kết nối đến nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác
Không
Không
Có
Có
Phòng đấu nối cáp viễn thông cấp
2
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực phân phối cáp cấp 2
Không
Không
Không
Tùy
ý
Đường dẫn cáp trục dự phòng
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cáp nhánh dự phòng
Không
Không
Không
Tùy
ý
Các bộ định tuyến và chuyển mạch
có nguồn cấp điện và bộ xử lý dự phòng
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ định tuyến và chuyển mạch
dự phòng
Không
Không
Có
Có
Dây nối và dây nhảy được dán nhãn
trên cả hai đầu theo tên của kết nối tại cả hai đầu cáp
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.2 - Các yêu cầu đối với các phân cấp về kiến trúc
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
I. Lựa chọn vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xa khu có nguy cơ lũ lụt
Không yêu cầu
Không nằm trong khu vực hay xảy ra
lũ lụt
Không nằm trong khu vực hay xảy
ra lũ lụt
Không nằm trong khu vực hay xảy
ra lũ lụt
Khoảng cách đến biển hay sông
ngòi gần nhất
Không yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ít hơn 0,8 km
Khoảng cách đến trục giao thông
chính gần nhất
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Không ít hơn 91 m
Không ít hơn 0,8 km
Khoảng cách đến sân bay
Không yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ít hơn 8 km
Khoảng cách đến khu trung tâm
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Không lớn hơn 48 km
Không lớn hơn 16 km
II. Bãi đỗ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt vùng đậu xe giữa nhân
viên và khách hàng
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có (phân cách bằng rào chắn hoặc
tường)
Có (phân cách bằng rào chắn hoặc
tường)
Tách biệt giữa khu vực đậu xe và
khu vực nhập hàng hóa
Không yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có (phân cách bằng rào chắn hoặc
tường)
Khoảng cách từ bãi đậu xe của
khách đến tường ngoài của trung tâm dữ liệu
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Tối thiểu 9,1 m
Tối thiểu 18,3 m, phân cách bằng
rào chắn
Nhiều tổ chức trong cùng tòa nhà
Không giới hạn
Chỉ được cho phép nếu không nguy
hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép nếu là các công ty viễn
thông hoặc trung tâm dữ liệu khác
III. Giới hạn chịu lửa của tòa
nhà
Tường ngoài chịu lực
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
Ít nhất 1 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường trong chịu lực
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 2 giờ
Tường ngoài không chịu lực
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 4 giờ
Kiến trúc khung
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 2 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 1 giờ
Vách phân khu vực phòng máy chủ
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 2 giờ
Khả năng chịu đựng phá hủy của
tường bên trong của phòng thông hơi trung tâm dữ liệu
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 2 giờ
Sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất 2 giờ
Trần hoặc mái
Ít nhất 1 giờ
Ít nhất 2 giờ
IV. Các thành phần của tòa nhà
trung tâm dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Có
Có
Có
Có nhiều lối ra vào tòa nhà và có
đặt trạm kiểm soát an ninh
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Sàn thép
Sàn bê tông cốt thép
Cấu trúc trần
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Phải có trần giả
Phải có trần giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 2,6 m
Tối thiểu 2,7 m
Tối thiểu 3 m hoặc phải cao hơn
460 mm so với phần cao nhất của thiết bị
Tối thiểu 3 m hoặc phải cao hơn
600 mm so với phần cao nhất của thiết bị
V. Mái lợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Theo tiêu chuẩn Việt Nam cao nhất
Theo tiêu chuẩn Việt Nam cao nhất
Theo tiêu chuẩn Việt Nam cao nhất
Kiểu mái
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Mái chống cháy
Mái bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Chịu được bão cấp 12
Chịu được bão cấp 12
Chịu được bão cấp 16
VI. Cửa ra vào và cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Tối thiểu ¾ giờ tại phòng máy
tính
Tối thiểu ½ giờ tại phòng máy tính
Kích thước cửa
Tối thiểu 1 m chiều rộng và 2,13
m chiều cao
Tối thiểu 1 m chiều rộng và 2,13
m chiều cao
Tối thiểu 1 m chiều rộng và 2,13
m chiều cao với phòng chứa máy chủ, phòng điện, phòng cơ khí
Tối thiểu 1 m chiều rộng và 2,13
m chiều cao với phòng chứa máy chủ, phòng điện, phòng cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, với cửa gỗ khung thép
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, với cửa gỗ khung thép
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, với cửa gỗ khung thép
Không có cửa sổ hoặc hàng rào bên
ngoài phòng máy tính
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
VII. Hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Có
Có
Có
Cô lập lửa với các phần khác của
tòa nhà trung tâm dữ liệu
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
Bàn kiểm tra an ninh
Không yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Cửa thiết kế ra vào một lần một
người hoặc có bộ phận chặn cửa để đảm bảo một lần một người vào.
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
VIII. Phòng quản trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt với các khu vực khác
Không yêu cầu
Có
Có
Có
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890 : 2009 và QCVN
06:2010/BXD
Ít nhất chịu lửa 1 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX. Phòng bảo vệ
Tách biệt với các khu vực khác
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890 : 2009 và QCVN
06:2010/BXD
Gương cầu lồi quan sát 180 độ tại
phòng giám sát và các phòng thiết bị
Không yêu cầu
Có
Có
Có
Phòng bảo vệ riêng với thiết bị
bảo vệ và giám sát
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đề nghị trang bị
Đề nghị trang bị
X. Trung tâm điều hành
Tách biệt với các khu vực khác
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
XI. Phòng vệ sinh và khu vực
nghỉ ngơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Nếu nối trực tiếp với phòng đặt
máy tính, cần
Có
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
Ít nhất chịu lửa 1 giờ
Ít nhất chịu lửa 2 giờ
XII. Phòng đặt UPS và ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng lối đi dành cho việc
bảo dưỡng, sữa chữa hoặc di chuyển thiết bị
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Ít nhất 1 m
Ít nhất 1,2 m
Khoảng cách đến phòng máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Liền kề
Liền kề
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
Ít nhất chịu lửa 1 giờ
Ít nhất chịu lửa 2 giờ
XIII. Hành lang thoát hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly lửa với các khu vực khác
Theo TCVN 3890:2009 và QCVN
06:2010/BXD
Chiều rộng
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Ít nhất 1 m
Ít nhất 1,2 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt với các khu vực khác
của nhà trạm
Không yêu cầu
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu
Không yêu cầu
1 giờ
1 giờ
Tường được bảo vệ chống lại va
đập khi vận chuyển đồ
Không
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
1 cho 2500 m2 của
phòng máy tính
1 cho 2500 m2 của
phòng máy tính
1 cho 2500 m2 của
phòng máy tính
Điểm trả hàng tách biệt với khu
vực đỗ xe
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có (cách biệt bằng rào chắn hoặc
tường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
XV. Khu vực phát điện và chứa
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Nếu đặt trong tòa nhà TTDL thì
phải cách biệt tối thiểu 2 giờ dẫn lửa tới các khu vực khác
Phải nằm trong một tòa nhà khác
hoặc được bao bọc bởi lớp phòng chống thỏa mãn yêu cầu về phân tách hai tòa
nhà
Khoảng cách đến khu vực công cộng
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Cách tối thiểu 9 m
Cách tối thiểu 19 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất UPS cho CPU
Không yêu cầu
Theo khả năng UPS của tòa nhà
Theo khả năng UPS của tòa nhà
UPS của toàn nhà + ắc quy (tối
thiểu 8 giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
UPS của toàn nhà + ắc quy (tối
thiểu 4 giờ)
UPS của toàn nhà + ắc quy (tối
thiểu 8 giờ)
UPS của toàn nhà + ắc quy (tối
thiểu 24 giờ)
Năng lực UPS của thiết bị trường
Không yêu cầu
Tòa nhà + ắc quy (tối thiểu 4
giờ)
Tòa nhà + ắc quy (tối thiểu 8
giờ)
Tòa nhà + ắc quy (tối thiểu 24
giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
1 người cho mỗi 3000 m2
1 người cho mỗi 3000 m2
1 người cho mỗi 3000 m2
XVII. Giám sát và kiểm soát
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa công nghiệp
Máy phát hiện xâm hại
Máy phát hiện xâm hại
Máy phát hiện xâm hại
Phòng UPS, điện thoại, phòng cơ
điện
Khóa công nghiệp
Máy phát hiện xâm hại
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa công nghiệp
Máy phát hiện xâm hại
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
Cửa thoát hiểm
Khóa công nghiệp
Theo dõi qua màn hình
Giảm truy xuất dần theo mã
Giảm truy xuất dần theo mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát gián tiếp
Máy phát hiện xâm hại
Máy phát hiện xâm hại
Máy phát hiện xâm hại
Trung tâm điều khiển bảo vệ
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
Phòng thiết bị bảo vệ
Khóa công nghiệp
Máy phát hiện xâm hại
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa công nghiệp
Máy phát hiện xâm hại
Thẻ an ninh hoặc an sinh trắc học
cho cả vào lẫn ra
Thẻ an ninh hoặc an sinh trắc học
cho cả vào lẫn ra
Cửa ở tường bao
Giám sát gián tiếp
Máy phát hiện xâm hại
Dùng thẻ an ninh
Dùng thẻ an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa công nghiệp
Dùng thẻ an ninh
Cửa xoay, cổng ra vào hoặc các
thiết bị phòng chống xâm nhập, khuyến khích sử dụng các thiết bị sinh trắc
học
Cửa xoay, cổng ra vào hoặc các
thiết bị phòng chống xâm nhập, khuyến khích sử dụng các thiết bị sinh trắc
học
XVIII. Tường, cửa sổ và cửa ra
vào chống đạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có yêu cầu
Có yêu cầu
Quầy kiểm tra an ninh tại khu vực
giao nhận hàng
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ đỗ xe và xung quanh tòa nhà
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
Cửa có điều khiển ra vào
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
Các phòng UPS, điện thoại và MEP
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại tất cả các hoạt động trên
các camera
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có; số hóa
Có; số hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Tối thiểu 20 khung/s
Tối thiểu 20 khung/s
Khả năng chịu rung chấn…
Không giới hạn
Không giới hạn
Không giới hạn
Không giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2 kPa
8,4 kPa
12 kPa
12 kPa
Khả năng chịu tải treo của sàn
đối với các tải trọng phụ được treo ở dưới
1,2 kPa
1,2 kPa
2,4 kPa
2,4 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
I. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đường điện
1
1
1 hoạt động, 1 dự phòng
2 hoạt động
Số nguồn điện
Một nguồn
Một nguồn
Hai nguồn (từ 600 V trở lên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điện cho phép bảo trì
nóng
Không
Không
Có
Có
Dây nguồn cho máy tính và thiết
bị viễn thông
Dây đơn 100 % công suất
Dây đôi và 100% công suất vào mỗi
dây
Dây đôi và 100% công suất vào mỗi
dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị điện được
đóng dấu bảo đảm từ phòng kiểm định độc lập với hãng sản xuất
Có
Có
Có
Có
Các điểm hư hỏng đơn
Một hoặc nhiều điểm hư hỏng đơn
trong cho hệ thống phân phối nguồn đến thiết bị điện và cơ khí
Một hoặc nhiều điểm hư hỏng đơn
trong cho hệ thống phân phối nguồn đến thiết bị điện và cơ khí
Không có điểm hư hỏng đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chuyển nguồn điện tự
động những khu vực trọng yếu
Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự
động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang
máy phát điện khi quá tải
Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự
động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang
máy phát điện khi quá tải
Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự
động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang
máy phát điện khi quá tải
Sử dụng hệ thống chuyển mạch tự
động ATS có khả năng nối mạch phụ để khi mất nguồn điện hoặc tự chuyển sang
máy phát điện khi quá tải
Bộ chuyển nguồn từng vùng
Không
Không
Dùng máy cắt mạch không khí cố
định hoặc máy cắt đúc dạng cố định có khóa liên động, các bộ chuyển mạch này
có thể tắt để bảo trì mà không làm gián đoạn nguồn các khu vực trọng yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát đáp ứng được công suất
của hệ thống UPS đang sử dụng
Có
Có
Có
Có
Nhiên liệu cung cấp cho máy phát
(ở mức hoạt động 100%)
8 giờ (không yêu cầu máy phát
điện nếu UPS lưu điện được 8 phút)
24 giờ
72 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Bộ lưu điện UPS
UPS dự phòng
N
N+1
N+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình UPS
Module đơn hoặc chạy song song
các module không dự phòng
Module đấu nối song song hoặc
phân tán, có dự phòng
Module đấu nối song song hoặc
phân tán, có dự phòng hoặc hệ thống dự phòng
Module đấu nối song song hoặc
phân tán, có dự phòng hoặc hệ thống dự phòng
Mức điện thế yêu cầu cho hệ thống
phân phối nguồn cho UPS
Điện 120/220V cho tải điện 1440
kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA
Điện 120/220V cho tải điện 1440
kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA
Điện 120/220V cho tải điện 1440
kVA và 380V cho tải lớn hơn 1440 kVA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện phân phối nguồn cho UPS
Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ
chuẩn
Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ
chuẩn
Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ
chuẩn
Có các bộ ngắt mạch dùng nhiệt từ
chuẩn
PDUs cung cấp nguồn cho toàn bộ
máy tính và thiết bị viễn thông
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến thế K-factor được gắn trong
PDUs
Có, nhưng không cần thiết nếu đã
sử dụng các máy biến áp triệt méo hài
Có, nhưng không cần thiết nếu đã
sử dụng các máy biến áp triệt méo hài
Có, nhưng không cần thiết nếu đã
sử dụng các máy biến áp triệt méo hài
Có, nhưng không cần thiết nếu đã
sử dụng các máy biến áp triệt méo hài
Thiết bị đồng bộ tải
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần dự phòng (UPS)
UPS tĩnh
UPS tĩnh hoặc quay
UPS tĩnh hoặc quay
UPS tĩnh hoặc quay hoặc kết hợp
UPS được lắp trên tấm tách biệt
với máy tính và thiết bị viễn thông
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Hệ thống nối đất
QCVN 9:2010/BTTTT
Nguồn điện chính cung cấp cho tòa
nhà và nguồn điện do máy phát điện cung cấp đều được tiếp đất phù hợp với quy
định hiện hành.
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây trung tính của hệ thống chống
sét cách ly với hệ thống nối đất tòa nhà
Có
Có
Có
Có
Hệ thống nối đất tại các phòng
máy tính
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV. Hệ thống tắt nguồn khẩn
cấp (EPO) cho phòng máy tính
Được kích hoạt bởi chức năng EPO
tại lối vào nhưng chỉ hệ thống viễn thông và máy tính bị ngắt điện
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt chống cháy tự động sau khi
hệ thống viễn thông và máy tính bị ngắt điện
Có
Có
Có
Có
Kích hoạt hệ thống báo cháy khu
vực cấp 2 khi ngắt EPO nhân công
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển chính ngắt ắc quy
và cắt chống cháy từ một trạm có người trực 24/7.
Không
Không
Không
Có
V. Hệ thống ngắt nguồn điện
khẩn cấp (EPO) cho phòng ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được kích hoạt bởi các nút EPO
tại lối vào
Có
Có
Có
Có
Ngắt chống cháy cho hệ thống vùng
sau khi ngắt EPO
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt hệ thống báo cháy khu
vực cấp 2
Không
Không
Có
Có
Bộ điều khiển chính ngắt ắc quy
và cắt chống cháy từ một trạm có người trực tiếp 24/7.
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI. Hệ thống ngắt điện khẩn
cấp (EPO)
Cắt điện các ổ cắm điện nguồn UPS
trong khu vực phòng máy tính
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt điện nguồn AC cho các CRAC và
thiết bị làm mát
Có
Có
Có
Có
Tuân thủ quy định nội bộ (ví dụ,
các hệ thống riêng cho UPS và HVAC)
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII. Giám sát hệ thống
Hiển thị ngay tại UPS
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển và giám sát
môi trường và nguồn trung tâm (PEMCS) có bảng điều khiển từ xa
Không
Không
Có
Có
Giao tiếp với BMS
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển từ xa
Không
Không
Không
Có
Tự động nhắn tin văn bản vào máy
của nhà cung cấp dịch vụ
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình ắc quy
Tổ ắc quy chung cho tất cả các
modun
Có
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tổ ắc quy/modun
Không
Có
Có
Có
Thời gian tối thiểu duy trì hoạt
động cho hệ thống
5 phút
10 phút
15 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ắc quy
Ắc quy chì axit có van châm nước
hoặc ắc quy hóa chất nước
Ắc quy chì axit có van châm nước
hoặc ắc quy hóa chất nước
Ắc quy chì axit có van châm nước
hoặc ắc quy hóa chất nước
Ắc quy chì axit có van châm nước
hoặc ắc quy hóa chất nước
VIII. Ắc quy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt trên
Tủ hoặc giá
Tủ hoặc giá
Tủ mở
Tủ mở
Tấm bọc
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch đo/kiểm tra đầy tải cho
ắc quy
2 năm/1 lần
2 năm/1 lần
2 năm/1 lần
2 năm/1 lần hoặc 1 năm/1 lần
IX. Phòng chứa ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly với phòng UPS/thiết bị
đóng cắt điện
Không
Có
Có
Có
Các tổ ắc quy được đặt cách nhau
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính quan sát có độ bền cao tại
cửa ra vào phòng ắc quy
Không
Không
Không
Có
Thiết bị ngắt ắc quy đặt ngoài
phòng ắc quy
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giám sát ắc quy
Tự giám sát UPS
Tự giám sát UPS
Tự giám sát UPS
Hệ thống giám sát tập trung tự
động kiểm tra nhiệt độ, điện áp và trở kháng của từng ắc quy
X. Hệ thống UPS dạng động cơ
(với máy phát diesel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khối thiết bị được bọc phân
cách bằng tường chịu lửa
Không
Không
Có
Có
Các thùng nhiên liệu được để bên
ngoài
Không
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thùng nhiên liệu được để cùng
phòng với các khối thiết bị
Có
Có
Không
Không
XI. Hệ thống máy phát điện dự
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất máy phát
Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính
và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan
Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính
và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan
Chỉ đáp ứng cho hệ thống máy tính
và thiết bị viễn thông, thiết bị điện và cơ liên quan, cộng 1 dự phòng
Cho toàn bộ tòa nhà và cộng 1 dự
phòng
Kết nối đơn tuyến đến máy phát điện
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một máy phát điện hoạt động và
một máy phát điện dự phòng cho từng hệ thống
Không
Có
Có
Có
Nối đất chống giật điện cho mỗi
máy phát điện chôn sâu 20m
Không
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XII. Kiểm thử
Chỉ kiểm thử các module UPS
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ kiểm thử các máy phát điện
Có
Có
Có
Không
Kiểm thử cả module UPS và máy
phát điện
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng ngắt UPS
Không
Không
Không
Có
Lắp đặt lâu dài
Không-thuê bên ngoài
Không-thuê bên ngoài
Không-thuê bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XIII. Bảo dưỡng thiết bị
Nhân viên bảo dưỡng
Có mặt giờ hành chính, qua điện
thoại ngoài giờ hành chính
Có mặt giờ hành chính, qua điện
thoại ngoài giờ hành chính
Có mặt 24 giờ từ thứ hai đến thứ
sáu, qua điện thoại vào ngày cuối tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo dưỡng dự phòng
Không
Không
Có quy trình bảo dưỡng giới hạn
Có quy trình bảo dưỡng toàn diện
Các chương trình tập huấn về
thiết bị
Không
Không
Chương trình đào tạo toàn diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.4 - Các yêu cầu đối với Hệ thống cơ học
Cấp
1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
I. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống cấp nước và thoát nước không
tiếp xúc với thiết bị trung tâm dữ liệu, trong khuôn viên khu TTDL
Cho phép nhưng không khuyến khích
Cho phép nhưng không đề nghị
Không cho phép
Không cho phép
Áp suất dương trong phòng máy
tính và khu vực liên quan so với bên ngoài
Không yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Ống thoát nước sàn phòng máy tính
Có
Có
Có
Có
Các hệ thống cơ khí trên máy phát
điện dự phòng
Không yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
II. Hệ thống làm mát bằng nước
Thiết bị lạnh đặt trong tòa nhà
Không dự phòng
Có dự phòng thiết bị dùng điện
xoay chiều cho mỗi khu vực trọng yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng đủ để duy trì khu vực
trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Hệ thống kiểm soát độ ẩm trong
phòng máy tính
Có
Có
Có
Có
Cung cấp điện cho thiết bị cơ khí
Một dây dẫn đến nguồn điện xoay
chiều
Một dây dẫn đến nguồn điện xoay
chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều dây dẫn đến nguồn điện xoay
chiều. Kết nối theo cách để có thể kiểm soát hệ thống làm mát dự phòng
III. Hệ thống chống nóng
Thiết bị làm lạnh khô
Không có dự phòng
Một thiết bị làm mát khô/hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thiết bị làm mát khô đủ cho
khu vực chính khi mất một nguồn điện
Thiết bị làm lạnh bằng chất lỏng
khép kín
Không có dự phòng
Một dự phòng cho mỗi hệ thống
Đủ cho khu vực trọng yếu trong
trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Đủ cho khu vực trọng yếu trong
trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Bơm tuần hoàn
Không có dự phòng
Một dự phòng cho mỗi hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đủ cho khu vực trọng yếu trong
trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Ống dẫn nước ngưng tụ
1
1
2
2
IV. Hệ thống nước Chilled
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị lạnh đặt trong tòa nhà
Không có dự phòng
Một dự phòng cho mỗi hệ thống
Đủ cho khu vực trọng yếu trong
trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Đủ cho khu vực trọng yếu trong
trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Hệ thống kiểm soát độ ẩm cho
phòng máy tính
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Cung cấp điện cho thiết bị cơ khí
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
V. Hệ thống chống nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dẫn nước lạnh
Không có
Một bơm dự phòng
Số lượng bơm đủ cho khu vực trọng
yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Số lượng bơm đủ cho khu vực trọng
yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Máy bơm nước lạnh
Không có dự phòng
Một máy dự phòng cho một hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng bơm đủ cho khu vực trọng
yếu trong trường hợp mất một nguồn điện cung cấp
Máy làm lạnh không khí
Không có dự phòng
Một bộ/khu vực chính
Số bộ đủ cho khu vực chính khi
mất một nguồn điện
Số bộ đủ cho khu vực chính khi
mất một nguồn điện
Máy làm lạnh nước
Không có dự phòng
Một bộ/khu vực chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số bộ đủ cho khu vực chính khi
mất một nguồn điện
Tháp làm lạnh
Không có dự phòng
Một bộ/khu vực chính
Số bộ đủ cho khu vực chính khi
mất một nguồn điện
Số bộ đủ cho khu vực chính khi
mất một nguồn điện
Máy bơm chất lỏng ngưng tụ
Hệ thống giải nhiệt bằng bình
ngưng một đường ống
Hệ thống giải nhiệt bằng bình
ngưng một đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giải nhiệt bằng bình
ngưng hai đường ống
Hệ thống ống dẫn chất lỏng ngưng
tụ
Hệ thống ống dẫn một đường
Hệ thống ống dẫn một đường
Hệ thống ống dẫn hai đường
Hệ thống ống dẫn hai đường
VI. Hệ thống làm mát không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều hòa không khí đặt trong
nhà/bình ngưng đặt ngoài trời
Không dự phòng
Có dự phòng một thiết bị dùng
điện xoay chiều tại mỗi vùng
Số thiết bị dùng điện xoay chiều
đủ duy trì các vùng trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện
Số thiết bị dùng điện xoay chiều
đủ duy trì các vùng trọng yếu trong trường hợp mất một nguồn điện
Cung cấp điện
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn xoay chiều, từ một dây điện
Hệ thống kiểm soát độ ẩm
Có
Có
Có
Có
VII. Hệ thống điều khiển điều
hòa không khí HVAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển HVAC
Ngưng hoạt động làm mát khi phát
hiện sự cố đối với vùng trọng yếu
Ngưng hoạt động làm mát khi phát
hiện sự cố đối với vùng trọng yếu
Ngưng hoạt động làm mát khi phát
hiện sự cố đối với vùng trọng yếu
Ngưng hoạt động làm mát khi phát
hiện sự cố đối với vùng trọng yếu
Nguồn điện cho hệ thống điều
khiển HVAC
Một đường cấp điện
Dự phòng từ UPS tới thiết bị điện
xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng từ UPS tới thiết bị điện
xoay chiều
VIII. Máy bơm nước (dùng cho
hệ thống làm mát bằng nước)
Cấp nước từ hai nguồn
Một nguồn cấp nước, không có bể
chứa dự phòng tại trạm
Hai nguồn cấp nước hoặc một nguồn
+ bể chứa dự phòng tại trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai nguồn cấp nước, hoặc một
nguồn + bể chứa dự phòng tại trạm
Điểm thu nhận nước ngưng tụ
Một điểm
Một điểm
Hai điểm
Hai điểm
IX. Hệ thống nhiên liệu dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa lớn
Một bể chứa
Nhiều bể chứa
Nhiều bể chứa
Nhiều bể chứa
Bơm và ống dẫn vào bể chứa
Một bơm và/hoặc một ống dẫn
Nhiều bơm, nhiều ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều bơm, nhiều ống dẫn
X. Hệ thống chữa cháy
Hệ thống báo cháy
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Hệ thống bình phun
Khi có yêu cầu
Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)
Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)
Kích hoạt trước (khi có yêu cầu)
Hệ thống chữa cháy bằng khí
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Hệ thống báo khói cảnh báo sớm
Không
Có
Có
Có
Hệ thống báo rò nước
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
QUẢN LÝ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
C1. Quản lý không gian sàn
Mặt sàn nâng được phân chia thành
lưới mặt phẳng với các đường ngang và đường dọc tạo thành các ô nhỏ. Mỗi ô có
kích thước 600 mm x 600 mm, được quản lý theo mặt phẳng tọa độ, trục dọc thể
hiện bằng 02 chữ cái (AA, AB, AC…), trục ngang thể hiện bằng số có 02 chữ số
(từ 00 đến 99).

Hình
B.1 - Thông tin quản lý không gian sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phòng thiết bị có hệ thống
sàn nâng, các tủ giá và tủ viễn thông được đặt theo lưới mặt phẳng trong không
gian sàn. Mỗi tủ rack và tủ viễn thông có tên định danh duy nhất. Định danh có
thể đặt theo tọa độ của ô tương ứng của 1 góc quy ước (ví dụ như góc phải mặt
trước) trên lưới mặt phẳng.
Định danh bao gồm phần ký tự và số
định danh. Phần chữ gồm 02 ký tự theo thứ tự từ A đến Z. Phần số từ 00 đến 99.
Ví dụ: Tủ viễn thông đặt tại hàng
ngang 05, hàng dọc AJ có tên định danh AJ05.
Đối với nhà trạm viễn thông, CNTT
có nhiều lớp sàn, thêm một số ở đầu tên định danh của tủ rack, tủ viễn thông để
chỉ lớp sàn đặt thiết bị. Quản lý không gian sàn theo ký hiệu sau:
nx1y1
trong đó:
n: là lớp sàn đặt thiết bị
x1y1: là tên
định danh của thiết bị.
Ví dụ: tủ viễn thông đặt lớp sàn
thứ 3 với tên định danh AJ05 có ký hiệu là 3AJ05.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Ký hiệu bảng cắm
Ký hiệu bảng cắm bao gồm tên tủ
rack, tủ viễn thông và một hoặc nhiều ký tự thể hiện vị trí của bảng cắm trên
tủ rack, tủ viễn thông. Ký hiệu tên định danh bảng cắm như sau:
x1y1-a
trong đó:
x1y1: tên
định danh của tủ rack, tủ viễn thông
a: một hoặc hai ký tự thể hiện vị
trí của bảng cắm trên tủ rack, tủ viễn thông
Ví dụ: Bảng cắm thứ hai (từ trên
xuống) thuộc tủ rack AJ05 có ký hiệu: AJ05-B
C.3.2. Ký hiệu cổng trên bảng
cắm
Ký hiệu cổng trên bảng cắm được thể
hiện bằng cách thêm vào đằng sau ký hiệu bảng cắm, cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
x1y1: tên
định danh của tủ rack, tủ viễn thông
a: một hoặc hai ký tự thể hiện vị
trí của bảng cắm trên tủ rack, tủ viễn thông
n: 2 hoặc 3 số, ký hiệu thể hiện
cổng trên bảng cắm
Ví dụ: Cổng số 04 trên bảng cắm thứ
2 có ký hiệu như sau: AJ05-B04.
C.3.3. Ký hiệu kết nối bảng cắm
Quản lý kết nối giữa các khu vực
như sau:
p1
tới p2
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p2 : ký hiệu gồm khu
vực, dãy bảng cắm, số cổng kết nối đến
Ví dụ: bảng cắm có 24 cổng với 24
sợi cáp Cat6 nối từ khu vực phân phối chính tớ khu vực phân phối nhánh số 1
được ký hiệu như sau: MDA tới HAD1 Cat6 UTP 1-24
Quản lý kết nối giữa các bảng cắm
và các cổng với nhau được ghi tại bảng cắm.
Hình dưới thể hiện ký hiệu của bảng
cắm AJ05-A kết nối tới bảng cắm AQ03, sử dụng hết 24 cổng trên mỗi bảng cắm.

Hình
B.2 - Ký hiệu bảng cắm
C.4. Quản lý kết nối dây cáp và
dây nối
Dây cáp và dây nối được đánh số
nhãn ký hiệu ở 2 đầu là ký hiệu của kết nối giữa hai đầu.
Ví dụ, dây cáp tại cổng 01 của bảng
cắm AJ05 kết nối tới cổng 01 của bảng cắm AQ03 được đánh số nhãn ký hiệu hai
đầu như sau: AJ05-A01 / AQ03-B01 (tại đầu ở bảng cắm AJ05) và AQ03-B01 /
AJ05-A01 (tại đầu ở bảng cắm AQ03).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ANSI/TIA-942:2005, Telecommunication
infrastructure standard for data center.
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Các yêu cầu đối với nhà trạm
trung tâm dữ liệu (TTDL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Yêu cầu đối với phòng máy
tính
4.1.3. Yêu cầu đối với phòng đấu
nối cáp viễn thông
4.1.4. Yêu cầu đối với khu vực phân
phối chính
4.1.5. Yêu cầu đối với khu vực phân
phối nhánh
4.1.6. Yêu cầu đối với khu vực phân
phối vùng
4.1.7. Yêu cầu đối với khu vực phân
phối thiết bị
4.1.9. Yêu cầu đối với các khu vực
hỗ trợ
4.1.10. Yêu cầu đối với tủ và giá
thiết bị
4.2. Yêu cầu đối với hệ thống cáp
TTDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Hệ thống cáp nhánh
4.2.3. Hệ thống cáp trục
4.2.4. Lựa chọn môi trường truyền
dẫn
4.2.5. Hệ thống cáp quang tập trung
4.3. Yêu cầu đối với hệ thống đường
dẫn cáp trong TTDL
4.3.1. Quy định chung
4.3.2. Khoảng ngăn cách giữa cáp
nguồn và cáp viễn thông
4.3.3. Đường dẫn cáp viễn thông lối
vào
4.3.4. Hệ thống sàn nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Yêu cầu về dự phòng cho TTDL
4.4.1. Tổng quan
4.4.2. Dự phòng cho các đường dẫn
và hố chôn cáp
4.4.3. Dự phòng cho các dịch vụ nhà
cung cấp truy nhập
4.4.4. Dự phòng cho phòng lối vào
4.4.5. Dự phòng cho khu vực phân
phối chính
4.4.6. Dự phòng cho hệ thống cáp
trục
4.4.7. Dự phòng cho hệ thống cáp
nhánh
Phụ lục A (Tham khảo) Phân cấp
cơ sở hạ tầng nhà trạm TTDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo