QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
QCVN 09:2010/BTTTT
VỀ
TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
National technical
regulation
on earthing of telecommunication
stations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói
đầu
QCVN 09:2010/BTTTT
được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141: 1999
(soát xét lần 1) "Tiếp đất cho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ
thuật" ban hành theo Quyết định số 571/1999/QĐ-TCBĐ ngày 23 tháng 8 năm
1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền
thông).
Các quy định kỹ thuật
và phương pháp xác định của QCVN 09: 2010/BTTTT phù hợp với Khuyến nghị K.27
của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU-T) và tiêu chuẩn ETS 300 253 của Viện
Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 09:2010/BTTTT do
Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt
và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM
VIỄN THÔNG
National technical
regulation on earthing of telecommunication stations
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia này quy định các yêu cầu về tiếp đất cho các trạm viễn thông chứa các
thiết bị viễn thông: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn hữu tuyến, thiết
bị truyền dẫn phát sóng vô tuyến điện (phát thanh, truyền hình), thiết bị vi ba
đường dài trong nước, trạm gốc thông tin di động mặt đất công cộng (BTS).
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các doanh nghiệp thiết lập cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết lập mạng viễn thông tại
Việt Nam.
1.3.
Giải thích từ ngữ
1.3.1. Cáp dẫn đất (ground conductor)
Cáp nối từ tổ tiếp
đất đến tấm tiếp đất chính.
1.3.2. Công trình viễn
thông
(telecommunication plant)
Công trình xây dựng,
bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và
thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.
1.3.3. Điểm nối đơn (Single Point
Connection) (SPC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4. Điện trở suất
của đất (soil
resistivity)
Điện trở của một khối
đất hình lập phương có thể tích 1 m3 khi dòng điện chạy từ mặt này
sang mặt đối diện của khối đất.
1.3.5. Điện trở tiếp
đất (earthing
resistance)
Điện trở đối với dòng
điện truyền lan từ các điện cực tiếp đất, kể cả dây nối các điện cực.
1.3.6. Hệ thống thiết
bị viễn thông (telecommunication
system)
Một hoặc nhiều thiết
bị mạng đặt trong nhà trạm viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm
cả thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin trong mạng lưới viễn thông của doanh
nghiệp.
1.3.7. Hệ thống thông
tin vô tuyến (radio
communication system)
Hệ thống thông tin
dùng phương tiện truyền dẫn là sóng vô tuyến điện.
1.3.8. Hệ thống tiếp
đất (grounding
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9. Khối hệ thống
(system
block)
Toàn bộ các thiết bị
mà khung của chúng và các phần dẫn kết hợp tạo thành một mạng liên kết nhất
định.
1.3.10. Liên kết đẳng
thế (equipotential
bonding)
Sự liên kết về điện
để đặt các thành phần kim loại không được cách điện trong nhà trạm với những
thành phần kim loại từ ngoài dẫn vào ở một điện thế cân bằng ổn định.
1.3.11. Mạng liên kết
(Bonding
Network) (BN)
Một tập hợp các phần
tử dẫn điện được nối với nhau nhằm che chắn ảnh hưởng điện từ cho các hệ thống
thiết bị điện tử và con người.
1.3.12. Mạng liên kết
chung (Common
Bonding Network)
Một tập hợp các phần
tử kim loại liên kết với nhau một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ định để tạo thành
một mạng liên kết chính ở bên trong nhà trạm viễn thông.
1.3.13. Mạng liên kết
cách ly (Isolated
Bonding Network) (IBN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.14. Mạng liên kết
cách ly mắt lưới (Mesh-
Isolated Bonding Network) (M- IBN)
Mạng liên kết cách ly
mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạo thành một cấu trúc dạng
mắt lưới.
1.3.15. Mạng liên kết
cách ly hình sao (Star-
Isolated Bonding Network) (S- IBN)
Mạng liên kết cách ly
mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạo thành một cấu trúc dạng
hình sao.
1.3.16. Mạng liên kết
mắt lưới (Mesh
Bonding Network) (MBN)
Mạng liên kết mà tất
cả các khung thiết bị, các giá đỡ, các cabin, dây dương của nguồn một chiều
được đấu nối với mạng liên kết chung (CBN) tại nhiều điểm.
1.3.17. Mạng IT (Insulation
Terrestrial)
Mạng điện hạ áp có
điểm trung tính cách ly với đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo
vệ độc lập.
1.3.18. Mạng TN (Terrestrial Neutral)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.19. Mạng TN – C (Terrestrial Neutral
Combined)
Là mạng TN có dây bảo
vệ và dây trung tính (PEN) chung. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị
điện) được nối với dây của của mạng tiếp đất bảo vệ (PEN).
1.3.20. Mạng TN - S (Terrestrial Neutral
Separated)
Là mạng TN có dây bảo
vệ và dây trung tính riêng biệt. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị
điện) được nối với dây tiếp đất bảo vệ (PE). Dây bảo vệ (PE) có thể là vỏ kim
loại của cáp điện lực hoặc 1 dây dẫn riêng.
1.3.21. Mạng TN-C-S (Terrestrial Neutral
Combined and Separated)
Là mạng TN trong đó
có phần đầu của mạng có dây bảo vệ và dây trung tinhc chung còn ở phần sau của
mạng có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt.
1.3.22. Mạng TT (Terrestriated
Terrestrial)
Mạng điện hạ áp có
trung tính trực tiếp nối đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo vệ
đôc lập.
1.3.23. Mạng tiếp đất
(Grouding
Network) (GN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.24. Nguồn một
chiều đường về cách ly (Isolated d.c return) (d.c - I)
Là hệ thống nguồn 1
chiều trong đó dây dẫn về có một điểm nối duy nhất với mạng liên kết.
1.3.25. Nguồn một
chiều đường về chung
(Common d.c return) (d.c – C)
Là hệ thống nguồn một
chiều trong đó dây dẫn về được nối với mạng liên kết tại nhiều điểm.
1.3.26. Nhà trạm viễn
thông (telecom
building)
Là nhà trong đó đặt hệ
thống thiết bị viễn thông.
1.3.27. Sóng vô tuyến
điện (Radio
Wave) (RW)
Sóng điện từ truyền
trong không gian được quy định có tần số nhỏ hơn 3000 GHz.
1.3.28. Tấm tiếp đất
chính (Main
Earthing Terminal) (MET)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.29. Tiếp đất công
tác (telecom
earth)
Tiếp đất các bộ phận
thiết bị thuộc mạch điện công tác thực hiện chức năng là điện thế chuẩn của
mạch điện.
1.3.30. Tiếp đất bảo
vệ (protetive
earth)
Tiếp đất các bộ phận
không thuộc mạch điện công tác nhằm giảm nhỏ điện áp nguy hiểm cho thiết bị
được bảo vệ đến các giá trị cho phép. Tiếp đất bảo vệ được nối với các bộ phận
kim loại của của thiết bị điện (đế, vỏ thiết bị), nối với các thiết bị bảo vệ
trong nhà trạm.
1.3.31. Tiếp đất
chống sét
(lightning earth)
Tiếp đất các bộ phận
bảo vệ, các dây thu lôi... hoặc các kết cấu kim loại của nhà trạm và cột cao.
1.3.32. Tổ tiếp đất (ground group)
Một hay nhiều điện
cực tiếp đất được liên kết điện với nhau và được chôn trực tiếp trong đất hoặc
tiếp xúc với đất.
1.3.33. Trạm viễn
thông (telecommunication
station)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.34. Vòng kết nối (ring bonding – bus)
Đường dẫn kết nối có
dạng vòng khép kín.
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Quy định về tiếp đất cho hệ thống thiết bị viễn thông
a) Hệ thống thiết bị
viễn thông, thông tin vô tuyến, thiết bị truyền dẫn quang, tuyến cáp quang,
tuyến cáp kim loại và các bộ phận bảo vệ, các kết cấu kim loại của nhà trạm và
cột cao phải được tiếp đất công tác, tiếp đất bảo vệ và tiếp đất chống sét.
b) Khi xây dựng hệ
thống tiếp đất, có thể thực hiện các tổ tiếp đất chức năng riêng, bao gồm:
- Tổ tiếp
đất công tác;
- Tổ tiếp
đất bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ tiếp đất này
sau đó phải được đấu nối liên kết đẳng thế.
a) Tiếp đất công tác:
- Tiếp đất công tác
cho hệ thống thiết bị viễn thông được nối với:
+ cực dương
của nguồn điện cung cấp;
+ điểm nối
đất của các thiết bị bảo vệ trong nhà trạm;
+ khung giá
kim loại của thiết bị trong nhà trạm.
- Giá trị điện trở
tiếp đất công tác của hệ thống thiết bị viễn thông tuân thủ tiêu chuẩn của nhà
sản xuất thiết bị.
b) Tiếp đất bảo vệ:
- Tiếp đất bảo vệ cho
hệ thống thiết bị viễn thông được nối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ vỏ kim loại cáp nhập trạm;
+ các kết cấu kim loại của nhà trạm,
+ điểm tiếp đất của các thiết bị bảo vệ phía
ngoài nhà trạm.
- Giá trị điện trở
tiếp đất bảo vệ cho hệ thống thiết bị viễn thông không lớn hơn 10 W.
c) Tiếp đất chống sét:
Giá trị điện trở một
chiều của tiếp đất chống sét cho hệ thống thiết bị viễn thông không lớn hơn 10 W.
2.1.3. Tiếp đất cho
hệ thống thông tin vô tuyến
a) Tiếp đất công tác:
- Tiếp đất công tác cho hệ thống thông tin vô
tuyến được nối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ ăng ten, khép kín mạch đối với tín hiệu thu
phát vô tuyến;
+ điểm nối đất của thiết bị bảo vệ cáp đồng
trục (cáp phi đơ, ăng ten);
+ khung giá thiết bị vô tuyến.
- Giá trị điện trở
tiếp đất công tác của hệ thống thông tin vô tuyến tuân thủ tiêu chuẩn của nhà
sản xuất thiết bị.
b) Tiếp đất bảo vệ
- Tiếp đất bảo vệ cho
hệ thống thông tin vô tuyến phải được nối tới khung giá máy của thiết bị điện.
- Giá trị điện trở
tiếp đất bảo vệ phụ thuộc vào công suất thiết bị điện và không được lớn hơn trị
số quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Trị số điện
trở tiếp đất bảo vệ cho các hệ thống thông tin vô
tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
> 50
Điện trở tiếp đất
bảo vệ, W
4
10
c) Tiếp đất chống sét
- Cột ăng ten và thiết bị ăng ten phi đơ phải
được nối với hệ thống tiếp đất.
- Các điểm tiếp đất bên ngoài nhà trạm phải
nối trực tiếp xuống hệ thống tiếp đất.
- Các tháp ăng ten
bằng kim loại dùng thân tháp làm dây dẫn sét phải thực hiện hàn nối liên tục về
điện các đoạn cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Tiếp đất cho thiết
bị truyền dẫn quang
a) Tiếp đất cho thiết
bị đầu cuối
- Thiết bị đầu cuối
đặt cùng nhà với hệ thống thiết bị chuyển mạch được dùng chung hệ thống tiếp
đất của hệ thống thiết bị chuyển mạch.
- Thiết bị đầu cuối
được lắp đặt độc lập phải được trang bị một hệ thống tiếp đất dùng chung cho
hai chức năng: tiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ. Hệ thống tiếp đất này phải
có giá trị điện trở tiếp đất tuân thủ tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị
nhưng không lớn hơn 10 W.
b) Tiếp đất cho thiết
bị trung gian
- Đối với các thiết
bị trung gian được cung cấp nguồn tại chỗ hoặc cung cấp nguồn từ xa bằng phương
pháp dây - dây, phải trang bị một hệ thống tiếp đất dùng chung cho hai chức
năng tiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ với điện trở tiếp đất tuân thủ tiêu
chuẩn của nhà sản xuất thiết bị nhưng không lớn hơn 10 W.
- Đối với các thiết
bị trung gian được cung cấp nguồn từ xa bằng phương thức dây - đất, phải trang
bị một hệ thống tiếp đất dùng chung cho hai chức năng tiếp đất công tác và tiếp
đất bảo vệ với giá trị điện trở tiếp đất tuân thủ tiêu chuẩn của nhà sản xuất
thiết bị nhưng không lớn hơn 4 W.
2.2.
Quy định về tiếp đất cho nhà trạm viễn thông
2.2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống tiếp đất duy
nhất được sử dụng khi khoảng cách giữa nhà trạm viễn thông và cột ăng ten nhỏ
hơn hoặc bằng 15 m.
c) Liên kết đẳng thế các
hệ thống tiếp đất độc lập có chức năng khác nhau được sử dụng trong những
trường hợp sau:
- Cột ăng ten cách
nhà trạm một khoảng lớn hơn 15 m;
- Hệ thống tiếp đất
chống sét của nhà trạm đã được xây dựng (thực hiện theo hạng mục xây dựng).
d) Giá trị điện trở
tiếp đất của mạng tiếp đất cho nhà trạm viễn thông phải nhỏ hơn giá trị điện
trở tiếp đất công tác nhỏ nhất của thiết bị trong nhà trạm viễn thông.
2.2.2. Liên kết và tiếp đất bên trong nhà
trạm viễn thông
a) Mạng tiếp đất của
một nhà trạm viễn thông phải được thực hiện theo cấu hình sau:
- Phải xây dựng một
mạng liên kết chung (CBN) theo nguyên tắc dẫn điện liên tục như một lồng
Faraday.
- Mạng liên kết chung
phải được nối tới hệ thống tiếp đất duy nhất của nhà trạm viễn thông bằng cách
thông qua tấm tiếp đất chính và các dây liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mạng liên kết mắt
lưới (M-BN);
- Mạng liên kết cách
ly mắt lưới (M-IBN);
- Mạng liên kết cách
ly hình sao (S-IBN);
Việc sử dụng mạng
liên kết được quy định như sau:
- Mạng liên kết mắt
lưới (M-BN) có thể áp dụng với hầu hết các hệ thống thiết bị, khi thiết bị
không có yêu cầu đặc biệt về hạn chế dòng rò từ mạng CBN chảy vào khối hệ thống
thiết bị và thiết bị dùng nguồn một chiều d.c-C.
- Mạng liên kết cách
ly mắt lưới (M-IBN) được áp dụng khi có yêu cầu đặc biệt về hạn chế dòng rò từ
mạng CBN chảy vào khối hệ thống thiết bị và thiết bị dùng nguồn một chiều
d.c-C.
- Mạng liên kết cách
ly hình sao (S-IBN) được áp dụng khi có yêu cầu đặc biệt về hạn chế dòng rò từ
mạng CBN chảy vào khối hệ thống thiết bị và thiết bị dùng nguồn một chiều
d.c-I.
2.2.3. Mạng liên kết
chung đối với nhà trạm mới hoàn toàn
Mạng liên kết chung
phải đảm bảo có dạng như một lồng Faraday có tính dẫn điện liên tục bao quanh
toàn bộ nhà trạm viễn thông như sơ đồ Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xây dựng đường dẫn
kết nối:
- Tại mỗi tầng của
nhà trạm viễn thông xây dựng một vòng kết nối khép kín quanh sàn nhà hoặc xung
quanh tường nhà. Đối với tầng 1 có thể thực hiện dưới nền nhà ở độ sâu 0,5 m
đến 0,7 m. Vòng kết nối được thực hiện bằng cáp đồng hoặc những dải đồng hay
bằng thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 50 mm2;
- Thực hiện liên kết
các vòng kết nối của mỗi tầng bằng các dây liên kết thẳng đứng, khoảng cách
giữa các dây thẳng đứng không lớn hơn 5 m. Dây liên kết thẳng đứng là thanh
đồng hoặc thép mạ có tiết diện tối thiểu 50 mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện hàn nối
tấm lưới với vòng kết nối xung quanh sàn nhà hoặc xung quanh tường.
b) Thực hiện liên kết
khung bê tông cốt thép của kết cấu nhà trạm.
- Trong trường hợp sử
dụng khung bê tông cốt thép để làm dây dẫn sét thì phải thực hiện hàn toàn bộ
khung bê tông cốt thép của kết cấu nhà trạm tại các điểm nối và giao nhau.
c) Thực hiện đấu nối
đường dẫn kết nối với các thành phần kim loại trong nhà trạm như:
- tất cả các dây dẫn
sét của nhà trạm;
- toàn bộ khung bê
tông cốt thép của kết cấu nhà trạm;
- khung giá đỡ cáp
nhập trạm;
- các ống dẫn nước,
các ống dẫn cáp bằng kim loại.
2.2.4. Mạng liên kết
chung đối với nhà trạm đã có sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xây dựng đường dẫn
kết nối:
- Tại mỗi tầng của nhà
trạm viễn thông xây dựng một vòng kết nối khép kín xung quanh tường nhà. Vòng
kết nối được thực hiện bằng cáp đồng bọc chì hoặc những dải đồng có tiết diện
tối thiểu 50 mm2, hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 100 mm2.
- Thực hiện liên kết
các vòng kết nối của mỗi tầng bằng các dây liên kết thẳng đứng, khoảng cách
giữa các dây thẳng đứng không lớn hơn 5 m. Dây liên kết thẳng đứng là thanh
đồng hoặc thép mạ có tiết diện tối thiểu 50 mm2;
b) Thực hiện đấu nối
vòng kết nối với các thành phần kim loại trong nhà trạm như:
- tất cả các dây dẫn
sét của nhà trạm;
- từng phần khung bê
tông cốt thép, với một số dầm bê tông có thể thâm nhập được;
- khung giá đỡ cáp
nhập trạm;
- các ống dẫn nước,
các ống dẫn cáp bằng kim loại.
c) Xây dựng vòng ring
tiếp đất xung quanh nhà trạm viễn thông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Mạng liên kết mắt lưới (M-BN)
Mạng liên kết mắt
lưới (M- BN) được xây dựng theo những yêu cầu sau:
a) Xây dựng tấm đệm
mắt lưới.
- Xây dựng một tấm
đệm mắt lưới có kích thước đủ lớn để chứa đựng được các thiết bị và giá đỡ cáp
nằm trong khối hệ thống M-BN và được đặt ở dưới sàn thiết bị.
- Tấm đệm được làm
bằng dây (dải) đồng trần hoặc bằng dây (dải) thép mạ kẽm có tiết diện lớn hơn
14 mm2 hàn thành lưới.
Kích thước mắt lưới
nằm trong phạm vi:
20 cm x
20 cm;
30 cm x
30 cm;
40 cm x
40 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thực hiện nối
(hàn) tấm đệm mắt lưới với mạng CBN tại nhiều điểm (càng nhiều điểm nối với
mạng CBN càng tốt) bằng dây đồng trần hoặc thép mạ kẽm có tiết diện lớn hơn 14
mm2.
c) Thực hiện nối phần
dẫn của khối hệ thống thiết bị viễn thông với tấm đệm mắt lưới.
- Thiết bị viễn thông
với những mạch điện tử được cung cấp chung một lớp bọc kim loại tạo ra mặt bằng
điện thế chuẩn phủ khắp trên bề mặt các bảng mạch in. Tất cả các mặt bằng điện
thế chuẩn được nối với nhau đồng thời được nối với khung giá thiết bị hoặc với
vỏ kim loại của hệ thống cáp lân cận (nằm trong khối M-BN) bằng những dây đồng
có tiết diện lớn hơn 14 mm2.
- Thực hiện nối các vỏ,
khung giá thiết bị, vỏ kim loại cáp với tấm đệm mắt lưới bằng dây (dải) đồng
theo đường ngắn nhất. Tiết diện của dây nối được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Quy định tiết
diện của dây nối các thành phần kim loại của cáp và hệ thống thiết bị với tấm
đệm mắt lưới
TT
Tên dây nối
Tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nối vỏ kim loại
của cáp thuê bao (chôn)
Dây nối vỏ kim loại
của cáp thuê bao (treo)
Dây nối thiết bị
bảo vệ thuê bao trên giá phối tuyến MDF
Dây nối thiết bị
bảo vệ nguồn AC
Dây nối nguồn ắc
quy
Dây nối phần kim
loại khung giá bộ nắn
Dây nối phần khung
giá bộ đổi điện
Dây nối các phần
kim loại khung giá tổng đài
Dây nối các thành
phần kim loại khung giá phối tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
35
14
14
14
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Mạng liên kết cách ly mắt lưới (M-
IBN)
Mạng liên kết cách ly
mắt lưới (M- IBN) được xây dựng theo những yêu cầu sau:
a) Xây dựng tấm đệm
mắt lưới cách ly hoàn toàn với CBN xung quanh. Tấm đệm có kích thước đủ lớn để
chứa đựng được các thiết bị và các giá đỡ cáp nằm trong khối hệ thống M-IBN.
- Tấm lưới đệm được
làm bằng dây (dải) đồng hoặc bằng những dây (dải) sắt mạ kẽm có tiết diện phải
lớn hơn 14 mm2;
- Các mắt lưới phải
hàn với nhau.
- Kích thước mắt lưới
càng nhỏ càng tốt, nằm trong phạm vi:
30 cm x 30 cm; 40
cm x 40 cm; 50 cm x 50 cm.
b) Thực hiện nối
khung giá đỡ cáp, khung giá đỡ thiết bị với tấm đệm mắt lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thực hiện đấu nối
mạng liên kết cách ly mắt lưới (M-IBN) với mạng liên kết chung (CBN).
- Thực hiện đấu nối
mạng M-IBN với mạng CBN phải được thực hiện trong phạm vi điểm nối đơn (SPC);
- Điểm nối đơn (SPC)
phải đặt ở vùng lân cận của khối hệ thống M-IBN. Điểm nối đơn là dây đồng dọc
theo cạnh của tấm đệm mắt lưới có kích thước 2000 mm x 20 mm x 2 mm. Dây đồng
được hàn với cạnh tấm đệm mắt lưới.
- Thực hiện nối các
đường kết nối của mạng CBN tới SPC bằng dây đồng có tiết diện lớn hơn 14 mm2.
2.2.7. Mạng liên kết cách ly hình sao (S-
IBN)
Mạng liên kết cách ly
hình sao (S- IBN) được xây dựng theo những yêu cầu sau:
a) Thực hiện liên kết
các thành phần kim loại của khối hệ thống S-IBN.
- Các giá đỡ cáp
trong khối hệ thống S-IBN được nối với nhau và nối với CBN tại thanh dẫn nối
đơn (SPCB) bằng dây nối có tiết diện lớn hơn 14 mm2 (bằng cáp nhiều
sợi có vỏ bọc);
- Các cabin, khung
giá thiết bị trong khối hệ thống S-IBN cách ly hoàn toàn với CBN; chúng được
nối với nhau và nối với CBN tại thanh dẫn nối đơn bằng dây nối có tiết diện lớn
hơn 14 mm2 (bằng cáp nhiều sợi có vỏ bọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thanh dẫn nối đơn
là một thanh đồng có kích thước trong phạm vi sau: Chiều dài không lớn hơn 2000
mm, chiều rộng từ 50 đến 100 mm; bề dày không nhỏ hơn 3 mm và được gắn chặt vào
một vị trí thích hợp để chiều dài của dây liên kết là nhỏ nhất.
c) Khi thực hiện liên
kết mạng S-IBN phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo sự
cách ly tuyệt đối.
Hình 2 - Mạng liên
kết mắt lưới (M-BN) trong nhà trạm viễn thông

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Mạng liên
kết cách ly mắt lưới (M-BN) trong nhà trạm viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.8. Yêu cầu đối
với tấm tiếp đất chính
Mỗi nhà trạm viễn
thông được trang bị một tấm tiếp đất chính. Tấm tiếp đất chính phải bảo đảm
những yêu cầu sau:
a) Đặt gần nguồn cung
cấp xoay chiều và các đường vào của cáp viễn thông (càng gần càng tốt).
b) Nối trực tiếp tới
các bộ phận sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường dẫn bảo vệ;
- Vỏ kim loại của tất
cả cáp nhập trạm;
- Mạng CBN;
- Cực dương nguồn 1
chiều;
- Các máy đo thử hệ
thống.
c) Quy cách, kích
thước của tấm tiếp đất chính.
- Tấm tiếp đất chính
phải được làm bằng đồng mạ niken.
- Toàn bộ bulông,
êcu, vòng đệm dùng để kết cuối cáp phải bằng đồng mạ niken.
2.2.9. Yêu cầu kỹ
thuật của cáp dẫn đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài cáp dẫn
đất không lớn hơn 50 m; Trong trường hợp đặc biệt có thể cho phép tăng chiều
dài cáp dẫn đất nhưng phải đảm bảo điện trở một chiều của cáp dẫn đất phải nhỏ
hơn hoặc bằng 0,01 Ω.
- Tiết diện của cáp
dẫn đất phụ thuộc vào tổng dòng điện 1 chiều của các thiết bị trong nhà trạm
viễn thông, và không được nhỏ hơn 100 mm2.
2.3.
Quy định về liên kết đẳng thế các hệ thống tiếp đất độc lập
2.3.1. Yêu cầu chung
a) Các hệ thống tiếp
đất độc lập có thể thực hiện các chức năng tiếp đất khác nhau sau:
+ Tiếp đất chống sét
riêng cho cột ăng ten;
+ Tiếp đất công tác
và bảo vệ cho thiết bị viễn thông;
+ Tiếp đất chống sét
cho nhà trạm.
Các hệ thống tiếp đất
độc lập phải được liên kết và thực hiện cân bằng điện thế trong nhà trạm, giữa
nhà trạm và cột ăng ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp đất công tác và
bảo vệ cho thiết bị viễn thông được thực hiện như quy định tại mục 2.2.
c) Tiếp đất chống sét
cho nhà trạm
Giá trị điện trở tiếp
đất chống sét cho nhà trạm không lớn hơn 10 Ω.
d) Tiếp đất chống sét
cho cột ăng ten
Hệ thống tiếp đất
chống sét cho cột ăng ten phải được thi công ở vị trí bao quanh chân cột và
phải có giá trị điện trở nhỏ hơn giá trị điện trở tiếp đất yêu cầu thấp nhất
của cột ăng ten.
2.3.2. Thực hiện liên
kết các hệ thống tiếp đất độc lập
Các hệ thống tiếp đất
có chức năng độc lập phải được thực hiện cân bằng điện thế phần chôn dưới đất
theo một trong các phương pháp dưới đây.
a) Phương pháp 1:
Liên kết các hệ thống
tiếp đất có chức năng khác nhau trong một trạm viễn thông bằng lưới san bằng
điện thế. Lưới san bằng điện thế là lưới kim loại chôn dưới đất được thực hiện
theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đào đất trên diện
tích mặt bằng cần thiết với độ sâu từ 0,5 đến 0,7 m;
+ Trên mặt bằng (đã
được đào đất), đặt dây đồng hay dây thép mạ kẽm có đường kính từ 3 mm đến 5 mm
hoặc những dải đồng hay những dải sắt có kích thước 15 mm x 1 mm hay 10 mm x 2
mm tạo thành hình lưới có kích thước 30 cm x 30 cm hoặc 50 cm x 50 cm;
+ Phải hàn tất cả các
mắt lưới để tạo thành 1 lưới dẫn điện liên tục;
+ Thực hiện liên kết
(hàn nối) lưới san bằng với các hệ thống tiếp đất tại những vị trí thích hợp
(dây dẫn là ngắn nhất, không lớn hơn 5 m) bằng dây đồng trần với tiết diện lớn
hơn hoặc bằng 14 mm2;
+ Lấp đất nện chặt.
b) Phương pháp 2:
Liên kết các hệ thống
tiếp đất trong một trạm viễn thông bằng phương pháp nối trực tiếp.
Các hệ thống tiếp đất
được liên kết với nhau bằng cáp đồng hoặc dây đồng trần có tiết diện lớn hơn
hoặc bằng 50 mm2 chôn sâu dưới mặt đất khoảng từ 0,5 đến 0,7 m.
Nếu là cáp đồng nhiều
sợi thì đường kính một sợi không nhỏ hơn 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết các hệ thống
tiếp đất trong một trạm viễn thông bằng cách nối trực tiếp các tấm tiếp đất với
nhau hoặc thực hiện nối cáp dẫn đất của các hệ thống tiếp đất độc lập với tấm
tiếp đất chính của nhà trạm.
2.4.
Quy định về tiếp đất điện lực trong nhà trạm viễn thông
2.4.1. Yêu cầu chung
- Các trạm hạ thế
riêng cung cấp nguồn cho các thiết bị trong nhà trạm viễn thông phải được thực
hiện tiếp đất trung tính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật bắt
buộc áp dụng về điện lực. Khoảng cách tối thiểu giữa hệ thống tiếp đất này và
mạng tiếp đất của trạm viễn thông là 30 m.
- Trường hợp khoảng
cách giữa tổ tiếp đất điện lực và mạng tiếp đất của nhà trạm viễn thông nhỏ
dưới 30 m thì phải thực hiện liên kết tổ tiếp đất điện lực với mạng tiếp đất
của nhà trạm viễn thông qua van đẳng thế.
- Trong nhà trạm viễn
thông hệ thống nguồn xoay chiều phải dùng loại mạng TN-S. Hệ thống điện ba pha
phải là hệ thống năm dây (L1, L2, L3, N, PE), trong đó: L1, L2, L3 là các dây
pha; N là dây trung tính; PE là dây dẫn bảo vệ. Dây dẫn bảo vệ PE được nối tới
tấm tiếp đất chính. Không có điểm nối chung dây bảo vệ PE và dây trung tính N.
- Máy phát điện riêng
của trạm viễn thông phải nối đất bảo vệ cho khung vỏ máy. Giá trị điện trở tiếp
đất bảo vệ không lớn hơn 10 Ω.
2.4.2. Yêu cầu về đấu
nối nguồn cung cấp cho nhà trạm
a) Nếu mạng phân phối
nguồn a.c bên ngoài là loại mạng TN-S thì mạch cung cấp nguồn a.c trong nhà
trạm được đấu nối như sơ đồ Hình 5.a:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dây
trung tính (N) không được nối tới tấm tiếp đất chính.
b) Nếu mạng phân phối
nguồn a.c bên ngoài là loại mạng TN-C thì mạch cung cấp nguồn a.c trong nhà
trạm được đấu nối như sơ đồ Hình 5.b.
- Dây dẫn
PEN chỉ được nối tới tấm tiếp đất chính.
- Từ tấm
tiếp đất chính cung cấp một dây bảo vệ PE.
c) Nếu mạng phân phối
nguồn a.c bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) thì mạch cung cấp nguồn a.c
trong nhà trạm được đấu nối như sơ đồ Hình 5.c.
- Dây dẫn
bảo vệ PE được lấy từ mạng tiếp đất thông qua tấm tiếp đất chính
d) Nếu mạng phân phối
nguồn a.c bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) và dùng biến áp cách ly cho
nhà trạm thì mạch cung cấp nguồn a.c trong nhà trạm được đấu nối như sơ đồ Hình
5.a.
a) Mạng phân phối
nguồn bên ngoài là mạng TN-S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mạng phân phối
nguồn bên ngoài là loại mạng TN-C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mạng phân phối
nguồn bên ngoài là loại mạng IT hoặc TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
Các trạm viễn thông
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải tuân thủ các yêu cầu quy định
tại Quy chuẩn.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Các doanh nghiệp
thiết lập hạ tầng mạng viễn thông có trạm viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh
của quy chuẩn này có trách nhiệm đảm bảo các trạm
viễn thông phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận
hành, bảo dưỡng.
4.2. Các doanh nghiệp
thiết lập hạ tầng mạng viễn thông có trạm viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh
của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy theo các quy định,
hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu sự kiểm tra thường xuyên,
đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông
và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển
khai quản lý các trạm viễn thông theo Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này
được áp dụng thay thế Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141: 1999 (soát xét lần 1) "Tiếp
đất cho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật".
5.3. Trong trường hợp
các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
PHƯƠNG
PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT
A.1. Điều kiện tiến
hành đo điện trở tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi lắp đặt
hoặc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống tiếp đất;
- Kiểm tra đo thử
định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự cố.
- Có thay đổi, xâm
phạm đến thành phần hệ thống tiếp đất.
A.2. Phương pháp đo
điện trở tiếp đất
I1 E1 E2 I2
E
P C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sơ đồ đo
điện trở tiếp đất
Kiểm tra điện trở
tiếp đất của hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng máy đo điện trở tiếp đất 3
điện cực hoặc 4 điện cực.
Sơ đồ kiểm tra điện
trở tiếp đất được trình bày trong Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tần số phát của máy
đo khác n x 50 Hz;
- Phải bố trí các
điện cực đo thử (các điện cực điện áp và điện cực dòng điện) ngoài vùng ảnh
hưởng của điện cực tiếp đất và phải đảm bảo khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến
điện cực điện áp bằng 62 % khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng
điện (đối với trường hợp bố trí các điện cực đo theo một đường thẳng).
Cách bố trí các điện
cực đo thử cho trường hợp tiếp đất là một điện cực thẳng đứng được trình bày
trên Hình A.2 và cho tiếp đất dưới dạng lưới hoặc nhiều điện cực được trình bày
trên Hình A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Bố trí đo
điện trở tiếp đất của lưới tiếp đất hoặc của nhiều điện cực tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi kết thúc
việc thi công hệ thống tiếp đất phải tiến hành đo thử nghiệm thu. Đo điện trở
tiếp đất được tiến hành tại tấm tiếp đất chính.
- Phải xây dựng bố
trí các hố ga mà tại đó có các điện cực tiếp đất đo thử, các vị trí điện cực
tiếp đất đo thử phải đảm bảo thoả mãn những quy định như trong A.1, A.2.
Các hố ga phải bố trí
tại nhiều điểm để có thể dùng các loại máy đo điện trở tiếp đất khác nhau.
A.4. Kiểm tra, đo thử
bảo dưỡng hệ thống tiếp đất
Kiểm tra đo thử điện
trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất theo định kỳ hoặc đột xuất cũng được thực
hiện như đối với trường hợp đo thử nghiệm thu.