TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9250:2021
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG
Data
center - Telecommunications technical infrastructure requirements
Lời nói đầu
TCVN 9250:2021 thay
thế TCVN 9250:2012. TCVN 9250:2021 tham khảo tiêu chuẩn ANSI TIA-942-B (July
2017): Telecommunications Infrastructure Standard for Data Centers của Viện
Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ.
TCVN 9250:2021 do
Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
center - Telecommunications technical infrastructure requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông của các trung tâm dữ
liệu và phòng máy tính, bao gồm cả các trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thuê
riêng và các trung tâm dữ liệu nhiều người thuê. Riêng đối với cấu trúc liên
kết, tiêu chuẩn này áp dụng cho trung tâm dữ liệu có quy mô bất kỳ.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ANSI/ATIS 0600404:
2005, Network and Customer Installation Interfaces - DS3 and Metallic Interface
Specification (Các giao diện lắp đặt mạng và khách hàng - Đặc tính kỹ thuật
giao diện DS3 và cáp đồng).
ANSI/NFPA 75-2017,
Standard for the Fire Protection of Information Technology Equipment (Tiêu
chuẩn cho phòng chống cháy của thiết bị công nghệ thông tin).
ANSI/TIA-568.0-D:
2015, Generic Telecommunications Cabling for Customer Premises (Kết cuối cáp
viễn thông chung tại nhà khách hàng).
ANSI/TIA-568.1 -D:
2015, Commercial Building Telecommunications Infrastructure Standard (Tiêu
chuẩn cơ sở hạ tầng viễn thông tòa nhà thương mại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/TIA-568.3-D:
2016, Optical Fiber Cabling Components (Các phụ kiện cáp sợi quang).
ANSI/TIA-568.4-D:
2017, Broadband Coaxial Cabling and Components Standard (Tiêu chuẩn kết nối
cáp đồng trục băng rộng và các phụ kiện).
ANSI/TIA-569-D: 2016,
Telecommunications Pathways and Spaces (Các đường dẫn và không gian viễn
thông).
ANSI/TIA-604-5-E:
2015, FOCIS 5 - Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type MPO (Tiêu
chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 5 - Loại MPO).
ANSI/TIA-604-10-B:
2008, FOCIS 10B Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type LC (Tiêu
chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 10B - Loại LC).
ANSI/TIA-604-18:
2015, FOCIS 18 Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type MPO-16 (Tiêu
chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 18 - Loại MPO-16).
ANSI/TIA-606-C: 2017,
Administration Standard for Telecommunications Infrastructure (Tiêu chuẩn
quản trị cơ sở hạ tầng viễn thông).
ANSI/TIA-607-C: 2015,
Generic Telecommunications Bonding and Grounding (Earthing) for Customer Premises
(Liên kết và nối đất viễn thông chung cho nhà khách hàng).
ANSI/TIA-758-B: 2012,
Customer-Owned Outside Plant Telecommunications Infrastructure Standard (Tiêu
chuẩn cơ sở hạ tầng viễn thông nằm bên ngoài thuộc sở hữu của khách hàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/TIA-5017: 2016,
Telecommunications Physical Network Security Standard (Tiêu chuẩn bảo mật
mạng viễn thông về vật lý).
ANSI/TIA-5048: 2017,
Automated Infrastructure Management (AIM) Systems - Requirements Data Exchange
and Applications (Hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng tự động (AIM) - Yêu cầu,
trao đổi dữ liệu và các ứng dụng).
TIA TSB-162-A,
Telecommunications Cabling Guidelines for Wireless Access Points (Những
hướng dẫn về hệ thống cáp viễn thông cho các điểm truy nhập không dây).
TIA TSB-184A: 2017,
Guidelines for Supporting Power Delivery Over Balanced Twisted-Pair Cabling (Những
hướng dẫn cho hỗ trợ cung cấp điện trên hệ thống cáp xoắn đôi cân bằng).
TIA TSB-5018,
Structured Cabling Infrastructure Guidelines to Support Distributed Antenna
Systems (Những hướng dẫn về cơ sở hạ tầng hệ thống cáp có cấu trúc để hỗ trợ
các hệ thống an ten phân tán).
OSHA CFR 1926.441,
Battery Rooms and Battery Charging (Phòng ắc quy và nạp ắc quy).
Telcordia GR-63:
2012, NEBSTM
Requirements:
Physical Protection (Các yêu cầu NEBS™: Bảo vệ vật lý).
Telcordia GR-3175:
2014, Generic Requirements for Intrabuilding Coaxial Cable (Yêu cầu chung
đối với cáp đồng trục bên trong tòa nhà).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa chung
trong điều này đã được chính thức sử dụng bởi toàn bộ họ các tiêu chuẩn cơ sở hạ
tầng viễn thông. Các yêu cầu cụ thể được tìm thấy trong các quy định của tiêu
chuẩn này.
3.2
Thuật ngữ, định nghĩa
3.2.1
Sàn truy cập/sàn nâng
(access
floor)
Hệ thống bao gồm các
tấm sàn có thể tháo rời hoàn toàn và thay thế cho nhau, được hỗ trợ trên giá đỡ
điều chỉnh hoặc thanh đỡ (hoặc cả hai) để cho phép thâm nhập vào khu vực bên
dưới.
3.2.2
Nhà cung cấp truy cập
(access
provider)
Nhà vận hành của bất
kỳ trang thiết bị cơ sở hạ tầng được sử dụng để truyền các tín hiệu viễn thông đến
và đi từ nhà khách hàng.
3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển mạch được sử
dụng để kết nối các thiết bị, chẳng hạn như các máy chủ với một mạng cục bộ.
3.2.4
Quản trị (administration)
Phương pháp ghi nhãn,
nhận dạng, tài liệu hóa và hướng dẫn sử dụng cần thiết để thực hiện di chuyển,
bổ sung và thay đổi cơ sở hạ tầng viễn thông.
3.2.5
Chuyển mạch kết hợp (aggregation switch)
Chuyển mạch ở đó kết
hợp lưu lượng mạng đến và từ các chuyển mạch truy cập và cũng có thể kết nối
với các thiết bị dịch vụ mạng (ví dụ: các bộ cân bằng tải, các ứng dụng mạng,
tường lửa).
3.2.6
Đường trục (backbone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7
Cáp trục chính (backbone cable)
Xem đường trục
(3.2.6).
3.2.8
Cấu trúc chuyển mạch
có nghẽn (blocking
switch fabric)
Cấu trúc chuyển mạch
ở đó không có đủ băng thông để đảm bảo cho bất kỳ cổng nào cũng có thể truyền
thông với cổng khác trong cấu trúc chuyển mạch với dung lượng băng thông đầy đủ
của một trong hai cổng.
3.2.9
Liên kết (bonding)
Nối ghép các bộ phận
kim loại để tạo thành một đường dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ (cabinet)
Nơi chứa bao kín các
thiết bị kết nối, đầu cuối, máy móc, hệ thống cáp và thiết bị.
3.2.11
Cáp (cable)
Kết hợp của một hoặc
nhiều dây dẫn cách điện hoặc sợi quang trong một vỏ bọc.
3.2.12
Hệ thống kết nối
cáp/kết nối cáp (cabling)
Tập hợp tất cả các
dây cáp, dây nhảy, dây dẫn và phần cứng kết nối.
3.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối cáp từ lối ra
thiết bị đến bộ phân phối A, bộ phân phối B hoặc bộ phân phối C.
3.2.14
Phân hệ kết nối cáp 2
(cabling
subsystem 2)
Kết nối cáp giữa bộ
phân phối A và bộ phân phối B hoặc bộ phân phối C (nếu bộ phân phối B không
được triển khai).
3.2.15
Phân hệ kết nối cáp 3
(cabling
subsystem 3)
Kết nối cáp giữa bộ
phân phối B và bộ phân phối C.
3.2.16
Hệ thống kết nối cáp
tập trung (centralized
cabling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.17
Cấu trúc chuyển mạch
tập trung (centralized
switch fabric)
Cấu trúc chuyển mạch
trung tâm dữ liệu ở đó cấu trúc chuyển mạch được thực hiện trên một chuyển mạch
tập trung riêng lẻ.
3.2.18
Kênh (channel)
Đường truyền dẫn từ
đầu đến cuối giữa hai điểm tại đó kết nối thiết bị ứng dụng cụ thể.
3.2.19
Phòng thiết bị chung
(viễn thông) (common
equipment room (telecommunications))
Không gian kín được
sử dụng cho thiết bị và các kết nối đường trục cho nhiều hơn một người thuê
trong một tòa nhà hoặc khuôn viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân chia ngăn (compartmentalization)
Tạo ra một rào chắn
vật lý giữa hai hoặc nhiều ngăn có các hệ thống chữa cháy và làm mát tách biệt.
3.2.21
Phòng máy tính (computer room)
Không gian kiến trúc
có chức năng chính là chứa các thiết bị xử lý dữ liệu.
3.2.22
Bảo trì đồng thời (concurrently
maintainable)
Khả năng bảo trì theo
kế hoạch được thực hiện tại bất cứ thời điểm nào trên đường dẫn, thiết bị hoặc
bất kỳ thành phần nào của hệ thống mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ
thống.
3.2.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đường dẫn có mặt
cắt ngang hình tròn.
2) Cấu trúc chứa một
hoặc nhiều ống dẫn.
CHÚ THÍCH: Theo mục
đích của tiêu chuẩn này, thuật ngữ ống dẫn bao gồm ống kim loại điện (EMT) hoặc
ống phi kim loại điện (ENT).
3.2.24
Kích cỡ ống dẫn (conduit sizes)
Theo mục đích của
tiêu chuẩn này, kích cỡ ống dẫn được chỉ định phù hợp với kích cỡ hệ mét và
kích cỡ quy ước trong thương mại như thể hiện dưới đây:
-
Kích cỡ ống dẫn
Kích
cỡ hệ mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1/2
21
3/4
27
1
35
1
1/4
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
2
63
2
1/2
78
3
91
3
1/2
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
5
155
6
3.2.25
Phần cứng kết nối (connecting hardware)
Thiết bị cung cấp các
đầu kết cuối cáp cơ học.
3.2.26
Điểm hợp nhất (consolidation point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.27
Dây dẫn (viễn thông) (cord
(telecommunications))
Cáp dẫn có phích cắm
ở một hoặc cả hai đầu.
3.2.28
Chuyển mạch lõi (core switch)
Chuyển mạch đường
trục ở tầng phân cấp cao nhất của một mạng.
3.2.29
Kết nối chéo (cross-connect)
Phương tiện cho phép
kết cuối các phần tử cáp và liên kết hoặc kết nối chéo chúng với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đấu nối chéo (cross-connection)
Sơ đồ đấu nối giữa
các đường kết nối cáp, các phân hệ và thiết bị bằng dây nối hoặc dây nhảy có
gắn phần cứng kết nối ở mỗi đầu.
3.2.31
Trung tâm dữ liệu (data center)
Tòa nhà hoặc một phần
của tòa nhà có chức năng chính là chứa một phòng máy tính và các khu vực hỗ trợ
của nó.
3.2.32
Điểm ranh giới (demarcation point)
Điểm tại đó có sự
thay đổi về quản lý khai thác hoặc quyền sở hữu.
3.2.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ mà tại đó
không khí được làm mát (giả sử áp suất không khí và độ ẩm không thay đổi) để
đạt độ ẩm tương đối 100% (tức là độ bão hòa).
3.2.34
Kết nối cáp gắn trực
tiếp (direct
attach cabling)
Kết nối cáp liên kết
giữa các thiết bị mà không có bất kỳ can thiệp kết nối nào.
CHÚ THÍCH: trong các
phiên bản trước của tiêu chuẩn này kết nối cáp trực tiếp gọi là kết nối cáp
điểm - điểm.
3.2.35
Bộ phân phối A (distributor A)
Phương tiện kết nối
tùy chọn trong một cấu trúc phân cấp liên kết hình sao, ở đó cáp được kết nối
giữa lối ra thiết bị và bộ phân phối B hoặc bộ phân phối C.
3.2.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện kết nối
trung gian tùy chọn trong một cấu trúc phân cấp liên kết hình sao ở đó cáp được
kết nối với bộ phân phối C.
3.2.37
Bộ phân phối C (distributor C)
Phương tiện kết nối
trung tâm trong một cấu trúc phân cấp liên kết hình sao.
3.2.38
Nhiệt độ bầu khô (dry-bulb
temperature)
Nhiệt độ của không
khí đo được bằng một nhiệt kế tiếp xúc tự do với không khí nhưng được che chắn
khỏi bức xạ (chẳng hạn như ánh sáng mặt trời, nhiệt bức xạ) và độ ẩm.
3.2.39
Nối đất (earthing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.40
Nhiễu điện từ trường (electromagnetic
interference)
Năng lượng điện từ
được bức xạ hoặc dẫn có ảnh hưởng tiêu cực đến thiết bị điện tử hoặc truyền dẫn
tín hiệu.
3.2.41
Điểm lối vào (viễn
thông) (entrance
point (telecommunications))
Điểm để kết nối cáp
viễn thông xuyên qua tường bên ngoài, sàn nhà hoặc từ ống dẫn.
3.2.42
Phòng truy cập hoặc
không gian lối vào (viễn thông) (entrance room or space (telecommunications))
Không gian trong đó
thực hiện ghép nối cáp viễn thông giữa các tòa nhà hoặc trong tòa nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn thiết bị (equipment cord)
Xem dây dẫn (3.2.27).
3.2.44
Khu vực phân phối
thiết bị (equipment
distribution area)
Không gian phòng máy
tính đặt các tủ hoặc giá thiết bị.
3.2.45
Lối ra thiết bị (equipment outlet)
Phương tiện kết nối
ngoài cùng trong một cấu trúc phân cấp liên kết hình sao.
3.2.46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian tập trung
được kiểm soát môi trường dành cho thiết bị viễn thông, ở đó thường chứa bộ phân
phối B hoặc bộ phân phối C.
3.2.47
Giao diện mạng bên
ngoài (external
network interface)
Giao diện giữa kết
nối cáp phòng máy tính và cáp bên ngoài.
3.2.48
Cấu trúc hình cây béo
(fat
tree fabric)
Cấu trúc kết nối
chuyển mạch ở đó mỗi chuyển mạch truy cập được kết nối với mọi chuyển mạch liên
kết trong cấu trúc.
3.2.49
Khả năng chịu lỗi (fault tolerant)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.50
Sợi dẫn quang (fiber optic)
Xem cáp sợi quang
(3.2.78).
3.2.51
Cấu trúc mạng lưới
đầy đủ (full-mesh
fabric)
Cơ cấu kết nối chuyển
mạch ở đó mỗi chuyển mạch được kết nối trực tiếp với tất cả các chuyển mạch
khác trong mạng lưới.
3.2.52
Đất (ground)
Kết nối dây dẫn, có
chủ ý hoặc không chủ ý, giữa một mạch điện (ví dụ, viễn thông) hoặc thiết bị và
đất, hoặc tới một số thực thể dẫn nào đó đóng vai trò là đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp đất (grounding)
Hoạt động tạo nên
tiếp đất cho thiết bị.
3.2.54
Dây dẫn tiếp đất (grounding conductor)
Dây dẫn sử dụng để
kết nối tổ tiếp đất với thanh tiếp đất chính của tòa nhà.
3.2.55
Hệ thống cáp ngang (horizontal cabling)
Phân hệ kết nối cáp
1.
3.2.56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phân phối A.
3.2.57
Khu vực phân phối
ngang (horizontal
distribution area)
Không gian trong
trung tâm dữ liệu nơi đặt kết nối chéo ngang.
3.2.58
Nhãn (identifier)
Mục thông tin liên hệ
một thành phần cụ thể của hạ tầng viễn thông với hồ sơ tương ứng.
3.2.59
Cơ sở hạ tầng (viễn
thông) (infrastructure
(telecommunications))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.60
Cấu trúc mạng lưới
liên kết (interconnected
mesh fabric)
Cơ cấu kết nối chuyển
mạch trong đó có các vỏ, mỗi vỏ chứa một cơ cấu mạng lưới đầy đủ, được kết nối
sử dụng các chuyển mạch liên kết.
3.2.61
Mối liên kết (interconnection)
Phương pháp kết nối
có sử dụng phần cứng để kết nối trực tiếp một cáp tới cáp khác mà không sử dụng
dây nối hoặc dây nhảy, hoặc sử dụng một dây nối hoặc dây nhảy để tạo kết nối
giữa phần cứng và thiết bị.
3.2.62
Chuyển mạch liên kết (interconnection
switch)
Chuyển mạch được sử
dụng để kết nối các chuyển mạch truy cập, hoặc các chuyển mạch liên kết cấp
thấp hơn trong một cơ cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối chéo trung
gian (intermediate
cross-connect)
Bộ phân phối B.
3.2.64
Khu vực phân phối
trung gian (Intermediate
distribution area)
Không gian trong
trung tâm dữ liệu nơi đặt một kết nối chéo trung gian.
3.2.65
Dây nhảy (jumper)
1) Tập hợp các đôi
dây xoắn không có đầu nối sử dụng để nối các liên kết/mạch viễn thông tại kết
nối chéo;
2) Tập hợp các cáp
sợi quang có một đầu nối ở mỗi đầu (thường xem như một dây dẫn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến trúc cơ cấu
chuyển mạch lớp và xương sống (leaf and spine switch fabric architecture)
Xem cấu trúc hình cây béo.
3.2.67
Chuyển mạch lớp (leaf switch)
Chuyển mạch truy cập
trong kiến trúc cơ cấu chuyển mạch lớp và xương sống.
3.2.68
Đường dẫn liên kết (link)
Đường truyền dẫn giữa
hai điểm, không bao gồm thiết bị và các dây dẫn.
3.2.69
Không rò (liquidtight)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.70
Kết nối chéo chính (main cross-connect)
Bộ phân phối C.
3.2.71
Khu vực phân phối
chính (main
distribution area)
Không gian trong một
trung tâm dữ liệu nơi bố trí kết nối chéo chính.
3.2.72
Phòng cơ khí (mechanical room)
Không gian kín dành
cho các hệ thống máy móc cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện truyền
thông (viễn thông) (media
(telecommunications))
Dây, cáp hoặc các dây
dẫn được sử dụng cho viễn thông.
3.2.74
Giắc cắm mô đun (modular jack)
Đầu nối viễn thông
giắc cắm cái có thể có khóa hoặc không có khóa và có thể có 6 hoặc 8 vị trí
tiếp xúc, nhưng không nhất thiết tất cả các vị trí đó đều có các đầu nối giắc
cắm.
3.2.75
Sợi quang đa mode (multimode optical
fiber)
Sợi quang truyền dẫn
được nhiều kênh ánh sáng.
3.2.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu chuyển mạch có
băng thông đủ để đảm bảo truyền thông với bất kỳ cổng nào trong cơ cấu chuyển
mạch với toàn bộ dung lượng băng thông của cổng.
3.2.77
Sợi quang (optical fiber)
Sợi được làm từ các
vật liệu điện môi dẫn ánh sáng.
3.2.78
Cáp sợi quang (optical fiber cable)
Tập hợp gồm một hoặc
nhiều sợi quang.
3.2.79
Đăng ký kết nối (băng
thông) (over-subscribe
(bandwidth))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.80
Dây nối (patch cord)
Đoạn dây sử dụng để
thiết lập các kết nối trên một bảng đấu nối.
3.2.81
Bảng đấu nối (patch panel)
Hệ thống phần cứng
kết nối để thuận tiện cho kết cuối cáp và quản lý hệ thống cáp nối sử dụng các
dây nối.
3.2.82
Đường dẫn (pathway)
Phương tiện để sắp
xếp cáp viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng chứa (plenum)
Ngăn hoặc buồng có
nối với một hoặc nhiều ống thông gió và là một bộ phận của hệ thống phân phối
không khí.
3.2.84
Vỏ bọc, trung tâm dữ
liệu (pod,
data center)
Mô-đun tập con của
trung tâm dữ liệu.
3.2.85
Cổng (port)
Điểm kết nối cho một
hoặc nhiều dây dẫn hay sợi quang.
3.2.86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cung cấp các
cổng bổ sung để điều khiển chuyển mạch mà nó được kết nối.
3.2.87
Bê tông dự ứng lực (post-tensioned
concrete)
Loại công trình bê
tông cốt thép bên trong đặt sẵn các bộ phận thép được kéo căng, đổ bê tông, để
đông cứng lại, và sức căng của bộ phận thép được giải phóng sẽ làm nén bê tông.
3.2.88
Sàn dự ứng lực (post-tension floor)
Sàn được xây dựng bởi
bê tông dự ứng lực.
3.2.89
Tổng đài nhánh dùng
riêng (private
branch exchange)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.90
Hộp kéo dây (pull box)
Hộp chứa đặt trong
đường dẫn sử dụng để hỗ trợ đặt dây dẫn hoặc cáp.
3.2.91
Giá đỡ (rack)
Khung hỗ trợ có gắn
thanh ray để lắp đặt thiết bị và phần cứng.
3.2.92
Nhiễu tần số vô tuyến
(radio
frequency interference)
Nhiễu điện từ trong
băng tần truyền dẫn vô tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suy hao phản hồi (return loss)
Tỷ lệ được biểu thị
bằng dB của công suất tín hiệu đầu ra so với công suất tín hiệu phản xạ.
3.2.94
Màn chắn (screen)
Thành phần của cáp
được tạo nên bởi lưới bảo vệ.
3.2.95
Nhà cung cấp dịch vụ (service provider)
Nhà vận hành của bất
kỳ dịch vụ nào mà cung cấp nội dung viễn thông (truyền dẫn) đã được phân phối
trên các trang thiết bị hạ tầng của nhà cung cấp truy cập.
3.2.96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 3.2.11.
3.2.97
Lưới bảo vệ (shield)
1) Lớp kim loại bao
quanh một dây dẫn hoặc nhóm các dây dẫn;
2) Dây dẫn bên ngoài
hình trụ có cùng trục với dây dẫn trung tâm ở đó tạo thành một đường truyền dẫn
đồng trục.
3.2.98
Sợi quang đơn mode (single-mode optical
fiber)
Sợi quang chỉ truyền
một kênh ánh sáng.
3.2.99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực sử dụng để
làm nơi lắp đặt, kết cuối thiết bị viễn thông và cáp.
3.2.100
Giao thức cây tối
thiểu (spanning
tree protocol)
Giao thức quản lý
liên kết cung cấp kênh dự phòng nhưng ngăn chặn các vòng lặp không mong muốn
trong mạng.
3.2.101
Chuyển mạch xương
sống (spine
switch)
Chuyển mạch liên kết
trong kiến trúc cơ cấu chuyển mạch lớp và xương sống.
3.2.102
Mối hàn (splice)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.103
Cấu trúc liên kết
hình sao (star
topology)
Cấu trúc liên kết
trong đó các cáp viễn thông được phân phối từ một điểm trung tâm.
3.2.104
Cấu trúc chuyển mạch (switch fabric)
Cơ cấu liên kết mạng
ở đó các thiết bị kết nối với nhau sử dụng các chuyển mạch trên nhiều đường
dẫn.
3.2.105
Viễn thông (telecommunications)
Truyền và nhận thông
tin qua các hệ thống cáp, vô tuyến, cáp quang hoặc điện từ trường khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm lối vào viễn
thông (telecommunications
entrance point)
Xem điểm lối vào
(viễn thông) (3.2.41).
3.2.107
Phòng hoặc không gian
lối vào viễn thông (telecommunications
entrance room or space)
Xem phòng hoặc không
gian lối vào (viễn thông) (3.2.42).
3.2.108
Phòng thiết bị viễn
thông (telecommunications
equipment room)
Xem phòng thiết bị
(viễn thông) (3.2.46).
3.2.109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem cơ sở hạ tầng
(viễn thông) (3.2.59).
3.2.110
Phương tiện viễn
thông (telecommunications
media)
Xem phương tiện truyền
thông (viễn thông) (3.2.73).
3.2.111
Phòng viễn thông (telecommunications
room)
Không gian kiến trúc
kín để chứa thiết bị viễn thông, các kết cuối cáp hoặc đấu nối cáp chéo.
3.2.112
Không gian viễn thông
(telecommunications
space)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.113
Khối kết cuối (termination block)
Hệ thống phần cứng
kết nối để thuận tiện cho kết cuối cáp và quản lý cáp sử dụng dây nhảy.
3.2.114
Cấu trúc liên kết (topology)
Sắp xếp logic hoặc
vật lý của một hệ thống viễn thông.
3.2.115
Nguồn cung cấp điện
liên tục (uninterruptible
power supply)
Bộ nguồn đệm nằm giữa
nguồn cấp điện chính hoặc nguồn cấp điện khác và một tải đòi hỏi nghiêm ngặt về
cấp nguồn điện liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc chuyển mạch
ảo (virtual
switch fabric)
Cấu trúc kết nối chuyển
mạch trong đó cơ cấu chuyển mạch được hình thành bằng cách liên kết nhiều
chuyển mạch để tạo thành một chuyển mạch ảo lớn duy nhất.
3.2.117
Cáp dẫn (wire)
Dây bằng kim loại đặc
hoặc bện được bọc cách điện bên ngoài.
3.2.118
Không dây (wireless)
Sử dụng năng lượng
điện từ bức xạ (ví dụ, các tín hiệu tần số vô tuyến và vi ba, ánh sáng) lan
truyền trong không gian tự do để truyền tải thông tin.
3.2.119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian trong
trung tâm dữ liệu nơi đặt lối ra thiết bị hoặc một điểm hợp nhất.
3.3
Các từ viết tắt
AHJ
ANSI
Authority Having
Jurisdiction
American National
Standards Institute
Cơ quan có thẩm
quyền
Viện tiêu chuẩn
quốc gia Mỹ
ASHRAE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệp hội kỹ thuật
nhiệt nóng, điện lạnh và điều hòa không khí Hoa Kỳ
BNC
Bayonet
Neill-Concelman
Đầu nối
Neill-Concelman có ngạnh
CCTV
Closed-Circuit
Television
Vô tuyến truyền
hình mạch kín
CER
Common Equipment
Room
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
Consolidation Point
Điểm hợp nhất
CPU
Central Processing
Unit
Bộ/đơn vị xử lý
trung tâm
CSA
Canadian Standards
Association International
Hiệp hội tiêu chuẩn
quốc tế Canada
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Digital Signal
Cross-connect
Kết nối chéo tín
hiệu số
EDA
Equipment
Distribution Area
Khu vực phân phối
thiết bị
EMS
Energy Management
System
Hệ thống quản lý
năng lượng
ENI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện mạng bên
ngoài
EO
Equipment Outlet
Lối ra thiết bị
HC
Horizontal
Cross-connect
Kết nối chéo ngang
HDA
Horizontal Distribution
Area
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HVAC
Heating,
Ventilation and Air Conditioning
Nhiệt nóng, thông
gió và điều hòa không khí
IC
Intermediate
Cross-connect
Kết nối chéo trung
gian
ICT
Information and
Communication Technology
Công nghệ thông tin
và truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Intermediate
Distribution Area
Khu vực phân phối
trung gian
IDC
Insulation
Displacement Contact
Công tắc chuyển vị
cách điện
KVM
Keyboard, Video,
Mouse
Bàn phím, màn hình,
chuột
LAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng cục bộ
MC
Main Cross-connect
Kết nối chéo chính
MDA
Main Distribution
Area
Khu vực phân phối
chính
MPO
Multi-fiber Push On
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEMA
National Electrical
Manufacturers Association
Hiệp hội Các nhà
sản xuất điện quốc gia
NFPA
National Fire
Protection Association
Hiệp hội phòng
cháy, chữa cháy quốc gia
OSHA
Occupational Safety
and Health Administration
Cơ quan quản lý an
toàn lao động và sức khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Private Branch
Exchange
Tổng đài dùng riêng
PDU
Power Distribution
Unit
Bộ phân phối nguồn
điện
SAN
Storage Area
Network
Mạng khu vực lưu
trữ
SDH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cấp số đồng bộ
SONET
Synchronous Optical
Network
Mạng quang đồng bộ
STM
Synchronous
Transport Model
Phương thức truyền
tải đồng bộ
TIA
Telecommunications
Industry Association
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TNC
Threaded
Neill-Concelman
Đầu nối
Neill-Concelman có ren
TR
Telecommunications
Room
Phòng viễn thông
UL
Underwriters
Laboratories Inc
Hiệp hội các phòng
thử nghiệm được ủy quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uninterruptible
Power Supply
Cung cấp nguồn điện
liên tục
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng
ZDA
Zone Distribution
Area
Khu vực phân phối
vùng
3.4
Đơn vị đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB deciben
°C độ Celcius
°F độ Fahrenheit (độ
F)
ft feet, foot
in inch
kb/s kilô bit trên
giây
km kilô mét
kPa kilô Pascal
kVA kilô vôn ampe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lbf Lực Pound (đơn
vị lực)
m mét
MHz mega héc
mm mili mét
nm nanô mét
µm micrô mét
4 Tổng quan thiết kế
trung tâm dữ liệu
4.1
Yêu cầu chung
Các thông tin và
khuyến nghị sau đây nhằm cho phép triển khai thiết kế trung tâm dữ liệu hiệu
quả bằng cách xác định các hoạt động thích hợp cần thực hiện trong mỗi bước của
quá trình quy hoạch và thiết kế. Chi tiết thiết kế cụ thể được quy định tại các
điều và phụ lục tiếp sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ước tính các yêu
cầu về thiết bị viễn thông, không gian, nguồn điện và yêu cầu làm mát của trung
tâm dữ liệu với đầy đủ dung lượng. Dự đoán xu hướng tương lai của viễn thông,
nguồn điện và làm mát trong suốt vòng đời của trung tâm dữ liệu.
b) Cung cấp không
gian, nguồn điện, làm mát, an ninh, tải trọng sàn, nối đất, bảo vệ điện và các
yêu cầu về cơ sở vật chất khác cho kiến trúc và kỹ thuật. Cung cấp yêu cầu cho
trung tâm vận hành, thiết bị nâng tải, phòng lưu trữ, khu vực trung chuyển và
các khu vực hỗ trợ khác.
c) Phối hợp các quy
hoạch không gian trung tâm dữ liệu về kiến trúc và kỹ thuật. Đề xuất thay đổi
theo yêu cầu.
d) Lập quy hoạch mặt
bằng thiết bị gồm bố trí các phòng chính và không gian cho phòng truy cập, khu
vực phân phối chính, phân phối trung gian, phân phối ngang, phân phối vùng và
khu vực phân phối thiết bị. Cung cấp các yêu cầu về nguồn điện, làm mát và tải
trọng sàn cho thiết bị với các nhà kỹ thuật. Cung cấp các yêu cầu cho đường dẫn
viễn thông.
e) Có kế hoạch cập
nhật từ các nhà kỹ thuật với các đường dẫn viễn thông, thiết bị điện và thiết
bị cơ khí được bổ sung vào quy hoạch mặt bằng trung tâm dữ liệu có năng lực đầy
đủ.
f) Thiết kế hệ thống
kết nối cáp viễn thông dựa trên nhu cầu của các thiết bị hiện có và dự kiến
trong tương lai để bố trí trong trung tâm dữ liệu.
Trung tâm dữ liệu
phải đáp ứng các yêu cầu của AHJ và phải tuân theo tiêu chuẩn chống cháy trung
tâm dữ liệu NFPA 75 hoặc tiêu chuẩn khác phù hợp.
4.2
Mối quan hệ của không gian trung tâm dữ liệu với các không gian xây dựng khác
Hình 1 minh họa các
không gian chính của một trung tâm dữ liệu điển hình và cách chúng liên kết với
nhau và với các không gian bên ngoài trung tâm dữ liệu. Xem điều 6 về thông tin
liên quan đến các không gian viễn thông trong trung tâm dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Mối quan hệ của các không gian trong một trung tâm dữ liệu
4.3
Tính sẵn sàng và an ninh
Tiêu chuẩn này bao
gồm các thông tin về tính sẵn sàng và bảo mật của cơ sở hạ tầng trung tâm dữ
liệu. Các xếp hạng cao hơn tương ứng với tính sẵn sàng và bảo mật cao hơn. Phụ
lục F của tiêu chuẩn này cung cấp thông tin chi tiết. Tham khảo ANSI/TIA-5017
về tiêu chuẩn an ninh mạng vật lý viễn thông.
Điều quan trọng là
phải hiểu rằng các sự kiện cố ý hoặc ngẫu nhiên, hoặc các hành vi có tính chất
tự nhiên, gây ra rủi ro cho hoạt động của các trung tâm dữ liệu. Điều quan
trọng là nhà thiết kế, nhà quản trị và nhà quản lý trung tâm dữ liệu phải đánh
giá và cố gắng giảm thiểu rủi ro đối với cơ sở vật chất của họ mà những sự kiện
này gây ra, cũng như lập kế hoạch dự phòng. Nhà thiết kế phải đưa ra một bản
đánh giá rủi ro, và đề xuất các cách quản lý rủi ro đó, cho dù cố ý, vô tình
hay tác động của tự nhiên. Quản lý rủi ro có thể có nhiều hình thức gồm:
a) Một mô hình rủi ro
để chứng minh xác suất biến cố dựa trên các mô hình được chấp nhận trong công
nghiệp (ví dụ: động đất hoặc sét);
b) Tránh rủi ro (cách
ly, bảo vệ, an ninh, v.v...);
c) Khả năng phục hồi
và dự phòng, ở cả mức độ hệ thống và cơ sở vật chất; và
d) Sao lưu các ứng
dụng và dữ liệu giữa các trung tâm dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm dữ liệu
được thiết kế để hỗ trợ các yêu cầu về số lượng lớn thiết bị máy tính và viễn
thông. Do đó, các chuyên gia viễn thông - công nghệ thông tin và các thông số
kỹ thuật cần tham gia vào thiết kế trung tâm dữ liệu ngay từ khi bắt đầu. Ngoài
các yêu cầu về không gian, môi trường, vùng lân cận và vận hành đối với thiết
bị máy tính và viễn thông, các thiết kế trung tâm dữ liệu cần phải giải quyết
những yêu cầu về đường dẫn và không gian viễn thông được quy định trong Tiêu
chuẩn này.
5 Cơ sở hạ tầng hệ
thống cáp trung tâm dữ liệu
Tiêu chuẩn này thiết
lập một cơ cấu cho kết nối cáp trung tâm dữ liệu dựa trên cơ cấu kết nối cáp
chung trong ANSI/TIA-568.0-D.

Hình
2 - Các phần tử chức năng của cơ cấu liên kết kết nối cáp chung
Hình 2 thể hiện các
phần tử chức năng của một hệ thống kết nối cáp chung. Nó mô tả mối quan hệ giữa
các phần tử và cách chúng có thể được cấu hình để tạo nên một hệ thống tổng
thể. Các phần tử chức năng là "các lối ra thiết bị"; “các bộ phân phối”;
và "các phân hệ kết nối cáp" cùng nhau tạo thành hệ thống cáp viễn
thông chung.

Hình
3 - Ví dụ về kết nối và kết nối chéo cho bộ phân phối A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 minh họa một
mô hình đại diện cho các phần tử chức năng khác nhau của hệ thống kết nối cáp
cho một trung tâm dữ liệu. Nó mô tả mối quan hệ giữa các phần tử và cách chúng
được cấu hình để tạo nên toàn bộ hệ thống.

Hình
4 - Ví dụ về cấu trúc liên kết trung tâm dữ liệu điển hình
Các phần tử cơ bản
của cơ cấu Hệ thống cáp kết nối trong trung tâm dữ liệu như sau:
a) Kết nối cáp ngang
(phân hệ kết nối cáp 1 - xem Điều 7.3);
b) Kết nối cáp trục
(phân hệ kết nối cáp 2 và phân hệ kết nối cáp 3 - xem Điều 7.4);
c) Kết nối chéo trong
phòng truy cập hoặc khu vực phân phối chính (bộ phân phối C, bộ phân phối B hoặc
bộ phân phối A);
d) Kết nối chéo chính
(MC) trong khu vực phân phối chính (bộ phân phối C hoặc cũng có thể là bộ phân
phối B hoặc bộ phân phối A);
e) Kết nối chéo trung
gian (IC) tùy chọn trong khu vực phân phối trung gian (bộ phân phối B);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Điểm hợp nhất
trong khu vực phân phối vùng (tùy chọn);
h) Lối ra thiết bị
(EO) nằm trong khu vực phân phối thiết bị hoặc khu vực phân phối vùng.
6 Các không gian
viễn thông và cấu trúc liên kết liên quan của trung tâm dữ liệu
6.1
Yêu cầu chung
Trung tâm dữ liệu yêu
cầu không gian dành riêng để hỗ trợ cơ sở hạ tầng viễn thông. Không gian viễn
thông sẽ được dành riêng để hỗ trợ kết nối cáp và thiết bị viễn thông. Các
không gian điển hình thường thấy trong một trung tâm dữ liệu bao gồm phòng truy
cập, khu vực phân phối chính (MDA), khu vực phân phối trung gian (IDA), khu vực
phân phối ngang (HDA), khu vực phân phối vùng (ZDA) và khu vực phân phối thiết
bị (EDA). Ngoại trừ MDA và EDA, không phải tất cả các không gian này đều có thể
có mặt trong trung tâm dữ liệu. Các không gian này phải có quy mô phù hợp với
dự báo quy mô trạng thái cuối và dự kiến nhu cầu cho tất cả các giai đoạn của
trung tâm dữ liệu. Những không gian này cũng cần được quy hoạch để cung cấp cho
sự phát triển và chuyển dịch sang các công nghệ đang phát triển. Những không
gian này có thể có hoặc không có tường bao quanh hoặc ngược lại tách biệt với
các không gian phòng máy tính khác.
6.2
Cấu trúc trung tâm dữ liệu
6.2.1 Các phần tử
chính
Các không gian viễn
thông của trung tâm dữ liệu bao gồm phòng truy cập, khu vực phân phối chính
(MDA), khu vực phân phối trung gian (IDA), khu vực phân phối ngang (HDA), khu
vực phân phối vùng (ZDA) và khu vực phân phối thiết bị (EDA).
Phòng truy cập là
không gian được sử dụng cho giao diện giữa hệ thống cáp có cấu trúc trung tâm
dữ liệu và hệ thống cáp liên tòa nhà, cho cả nhà cung cấp truy cập và hệ thống
cáp thuộc sở hữu riêng của khách hàng. Không gian này bao gồm phần cứng phân
định nhà cung cấp truy cập và thiết bị của nhà cung cấp truy cập. Phòng truy
cập có thể được bố trí bên ngoài phòng máy tính nếu trung tâm dữ liệu nằm trong
tòa nhà, ở đó bao gồm các văn phòng đa năng hoặc các loại không gian khác bên
ngoài trung tâm dữ liệu. Phòng truy cập cũng có thể nằm bên ngoài phòng máy
tính để tăng cường an ninh, vì nó tránh việc các kỹ thuật viên của nhà cung cấp
truy cập vào phòng máy tính. Các trung tâm dữ liệu có thể có nhiều phòng truy
cập để cung cấp thêm dự phòng hoặc để tránh vượt quá độ dài cáp tối đa cho các
mạch do các nhà cung cấp truy cập cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MDA bao gồm kết nối
chéo chính (MC), là điểm phân phối trung tâm của hệ thống cáp có cấu trúc trung
tâm dữ liệu và có thể bao gồm kết nối chéo ngang (HC) khi các khu vực thiết bị
được phục vụ trực tiếp từ MDA. Không gian này nằm bên trong phòng máy tính; nó
có thể được đặt trong một phòng chuyên dụng trong trung tâm dữ liệu nhiều người
thuê để bảo mật. Mỗi trung tâm dữ liệu phải có ít nhất một MDA. Các bộ định tuyến
lõi của phòng máy tính, bộ chuyển mạch LAN lõi và bộ chuyển mạch SAN lõi thường
được đặt trong MDA, bởi vì không gian này là trung tâm của cơ sở hạ tầng cáp
đối với trung tâm dữ liệu. Thiết bị cung cấp dịch vụ truy cập của nhà cung cấp
truy cập thường được đặt trong MDA, hơn là trong phòng truy cập để tránh đòi
hỏi phòng truy cập thứ hai do hạn về chế chiều dài mạch.
MDA có thể phục vụ
một hoặc nhiều IDA, HDA và EDA trong trung tâm dữ liệu và một hoặc nhiều phòng
viễn thông nằm ngoài không gian phòng máy tính để hỗ trợ không gian văn phòng,
trung tâm vận hành và các phòng hỗ trợ bên ngoài khác.
IDA có thể phục vụ
một hoặc nhiều HDA và EDA trong trung tâm dữ liệu và một hoặc nhiều phòng viễn
thông nằm bên ngoài không gian phòng máy tính.
HDA được sử dụng để
phục vụ các EDA khi HC không nằm trong MDA hoặc IDA. Do đó, khi được sử dụng,
HDA có thể bao gồm HC, là nhà phân phối cáp tới các EDA. HDA nằm bên trong
phòng máy tính, nhưng cũng có thể được đặt ở phòng chuyên dụng trong phòng máy
tính để tăng cường an ninh. HDA thường bao gồm các chuyển mạch LAN, chuyển mạch
SAN và chuyển mạch bàn phím/màn hình/chuột (KVM) cho thiết bị đầu cuối nằm
trong các EDA. Một trung tâm dữ liệu có thể có không gian phòng máy tính nằm
trên nhiều tầng với mỗi tầng được phục vụ bởi chính HC của nó. Một số trung tâm
dữ liệu có thể không yêu cầu HDA, vì toàn bộ phòng máy tính có thể được hỗ trợ
từ MDA. Tuy nhiên, một trung tâm dữ liệu điển hình sẽ có một hoặc nhiều HDA.
EDA là không gian
được phân bổ cho thiết bị đầu cuối, bao gồm các hệ thống máy tính và thiết bị
viễn thông (ví dụ: máy chủ, máy tính trung tâm và các dãy lưu trữ). Các khu vực
này sẽ không phục vụ cho mục đích của một phòng truy cập, MDA, IDA hoặc HDA.
Có thể có một kết nối
tùy chọn trong ZDA được gọi là điểm hợp nhất (xem Hình 4). Điểm hợp nhất này
nằm giữa kết nối chéo ngang và lối ra thiết bị để tạo thuận tiện cho di chuyển,
bổ sung và thay đổi.
6.2.2 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu cơ bản
Trung tâm dữ liệu cơ
bản bao gồm một phòng truy cập, có thể có một hoặc nhiều phòng viễn thông, một MDA
và một số HDA. Hình 5 minh họa cấu trúc liên kết trung tâm dữ liệu cơ bản.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu rút gọn

Hình
6 - Ví dụ về cấu trúc liên kết trung tâm dữ liệu thu gọn
Các nhà thiết kế
trung tâm dữ liệu có thể hợp nhất kết nối chéo chính và kết nối chéo ngang
trong một MDA duy nhất, có thể nhỏ như một tủ hoặc giá đỡ riêng lẻ. Phòng viễn
thông để kết nối cáp đến các khu vực hỗ trợ và phòng truy cập cũng có thể được
hợp nhất vào MDA trong một cấu trúc liên kết trung tâm dữ liệu thu gọn. Cấu
trúc liên kết trung tâm dữ liệu thu gọn được minh họa trong Hình 6.
6.2.4 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu phân tán
Các trung tâm dữ liệu
lớn, chẳng hạn như trung tâm dữ liệu nằm trên nhiều tầng hoặc trong nhiều
phòng, có thể yêu cầu kết nối chéo trung gian nằm trong các IDA. Mỗi phòng hoặc
tầng có thể có một hoặc nhiều IDA.
Nhiều phòng viễn
thông có thể được yêu cầu cho các trung tâm dữ liệu có các khu vực hỗ trợ và
văn phòng lớn hoặc được ngăn cách rộng rãi.
Trong các trung tâm
dữ liệu rất lớn, những hạn chế về chiều dài mạch có thể yêu cầu nhiều phòng
truy cập. Cấu trúc liên kết trung tâm dữ liệu có nhiều phòng truy cập và các
IDA được thể hiện trong Hình 7. Phòng truy cập chính không được có kết nối trực
tiếp với các IDA và HDA. Mặc dù kết nối cáp trực tiếp từ phòng truy cập thứ cấp
đến các IDA và HDA không phải là phổ biến trên thực tế hoặc không được khuyến
khích, nhưng nó cho phép đáp ứng những hạn chế về chiều dài mạch và nhu cầu dự
phòng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Cấu trúc liên
kết hệ thống kết nối cáp đồng trục băng rộng
Xem ANSI/TIA-568.4-D
đối với các cấu trúc liên kết hệ thống kết nối cáp đồng trục băng rộng có thể
được sử dụng trong các trung tâm dữ liệu.
6.3
Thiết kế hiệu quả năng lượng
6.3.1 Yêu cầu chung
Hiệu quả năng lượng
cần được xem xét trong thiết kế trung tâm dữ liệu. Điều 6.3.2 đưa ra các khuyến
nghị cho thiết kế hệ thống cáp viễn thông, đường dẫn và các không gian ở đó có
thể cải thiện hiệu quả năng lượng. Các phương thức liên quan đến khía cạnh khác
của thiết kế trung tâm dữ liệu được mô tả trong các công bố khác, bao gồm những
tài liệu sau:
- ASHRAE, Thực tiễn
tốt nhất về hiệu quả năng lượng phương tiện truyền thông dữ liệu. Xuất bản lần
thứ hai (2009);
- ASHRAE, Cân nhắc
thiết kế đối với các trung tâm thiết bị dữ liệu và truyền thông. Xuất bản lần
thứ hai (2009);
- ASHRAE, Hướng dẫn
nhiệt về môi trường xử lý dữ liệu. Xuất bản lần thứ tư, 2015;
- Ủy ban châu Âu,
Thực tiễn tốt nhất 2017 đối với quy tắc ứng xử của EU về trung tâm dữ liệu.
Phiên bản 8.1.0 (2017);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Khuyến nghị
hiệu quả năng lượng
6.3.2.1 Yêu cầu
chung
Về thực chất, các
trung tâm dữ liệu tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, hầu hết được chuyển đổi
thành nhiệt, cho nên đòi hỏi phải xem xét nghiêm túc đến hiệu quả làm mát.
Không có kiến trúc quản lý nhiệt riêng lẻ nào thiết lập hiệu quả năng lượng cho
tất cả. Các yếu tố quan trọng duy nhất cho khách hàng, ứng dụng và môi trường
cần được đánh giá cẩn thận trong phân tích ban đầu và vận hành.
6.3.2.2 Hệ thống cáp
viễn thông
Hệ thống kết nối cáp
viễn thông trên cao có thể cải thiện hiệu quả làm mát và là thực tế tốt nhất ở
nơi có độ cao trần cho phép, bởi vì nó có thể làm giảm đáng kể thất thoát luồng
khí do tắc nghẽn luồng khí và nhiễu loạn gây ra bởi hệ thống cáp dưới sàn và
các đường dẫn cáp. Xem ANSI/TIA- 569-D để biết thêm hướng dẫn liên quan đến
đường dẫn trên cao (ví dụ: kết cấu tải trọng).
Nếu hệ thống cáp viễn
thông được lắp đặt trong không gian dưới sàn cũng được sử dụng để làm mát, thì
các vật cản không khí dưới sàn có thể được giảm thiểu bằng cách:
- Sử dụng các thiết
kế mạng và kết nối cáp (ví dụ, chuyển lên trên đỉnh của giá đỡ) ở đó yêu cầu ít
kết nối cáp hơn;
- Lựa chọn cáp có
đường kính nhỏ hơn để giảm thiểu khối lượng cáp dưới sàn;
- Sử dụng cáp quang
có số sợi nhiều hơn thay vì một số cáp quang có số lượng sợi ít hơn để giảm
thiểu số lượng cáp dưới sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết kế bố trí hệ
thống cáp sao cho các tuyến kết nối cáp đối diện với hướng của luồng khí để tại
gốc của luồng không khí có số lượng tối thiểu cáp cản trở luồng khí (xem Hình
8); và
- Định cỡ chính xác
các đường dẫn và không gian để sắp xếp cáp có độ cản tối thiểu (ví dụ: khay
nông hơn và rộng hơn).
Định tuyến kết nối
cáp viễn thông trong các tủ, giá đỡ và các hệ thống bao quanh khác không được
cản trở làm mát thiết bị bên trong vỏ bọc (ví dụ: tránh định tuyến kết nối cáp
phía trước các lỗ thông hơi). Phải duy trì đầy đủ luồng không khí theo yêu cầu
của nhà sản xuất thiết bị.
Trong mọi trường hợp,
cần áp dụng các quy trình quản lý thay đổi tại chỗ và gồm cả loại bỏ cáp không
sử dụng phù hợp với thực tế tốt nhất hoặc AHJ. Điều này đảm bảo các đường dẫn
vẫn gọn gàng để không tạo nên vấn đề về trọng lượng trên nóc hoặc cản trở các
luồng không khí lưu thông bên dưới các hệ thống sàn.
6.3.2.3 Đường dẫn viễn thông
Đường dẫn cáp viễn
thông cần được bố trí theo cách giảm thiểu sự gián đoạn của các luồng khí đến
và đi từ thiết bị. Ví dụ, nếu đặt dưới sàn nâng, chúng không được bố trí dưới
các tấm thông gió hoặc nơi chúng làm gián đoạn luồng không khí vào hoặc ra khỏi
thiết bị điều hòa không khí.
Xem xét các mô hình
tính toán động lực học chất lỏng (CFD) đối với các trung tâm dữ liệu lớn để tối
ưu hóa vị trí của đường dẫn viễn thông, thiết bị điều hòa không khí, vỏ thiết
bị, luồng không khí hồi, lỗ thông khí và các tấm thông gió.

Hình
8 - Ví dụ về sự tranh chấp các tuyến cáp và luồng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân nhắc sử dụng vỏ
bọc hoặc các hệ thống vỏ bọc để cải thiện hiệu quả làm mát:
- Các tủ có nguồn
cung cấp không khí được cách ly;
- Các tủ có đường hồi
không khí được cách ly;
- Các tủ có hệ thống
làm mát bên trong tủ;
- Các hệ thống có
ngăn cách hành lang không khí nóng hoặc hành lang không khí lạnh.
Định tuyến cáp và
đường dẫn cáp không được làm giảm hiệu quả của vỏ bọc hoặc hệ thống vỏ bọc. Ví
dụ, các lỗ mở cáp trong vỏ bọc hoặc hệ thống vỏ bọc nên sử dụng dạng bàn chải
hoặc đai đệm để giảm thiểu tổn thất không khí.
Phải lắp đặt phần
cứng và các phụ kiện sản phẩm thương mại cho mục tiêu ngăn chặn trộn lẫn không
khí lạnh và nóng để cải thiện hiệu quả năng lượng. Điều này có thể gồm:
- Tấm đậy ở vị trí
khối giá đỡ cáp không sử dụng;
- Đậy cổng hở hoặc vị
trí mô-đun tại các tấm nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tấm, các tấm
bịt, và đai đệm để ngăn không khí thông qua giữa các ray tủ và cạnh của các tủ;
- Các gioăng giữa sàn
và đáy của các tủ (phía trước, bên cạnh và phía sau tùy thuộc vào ngăn chứa và
thiết kế tủ);
- Các gioăng hoặc tấm
cạnh giữa các tủ có chiều sâu ray phía trước khác nhau.
Thiết bị có các yêu
cầu môi trường khác nhau cần tách riêng trong các không gian khác nhau để cho
phép thiết bị có yêu cầu về môi trường ít hạn chế hoạt động trong các không
gian có môi trường tiết kiệm năng lượng hơn.
Cân nhắc phân bổ và
thiết kế các không gian riêng dành cho thiết bị mật độ cao để toàn bộ trung tâm
dữ liệu không được cấp nguồn và làm mát cho thiết bị có nhu cầu năng lượng lớn
nhất. Nên sử dụng một hệ thống làm mát có khả năng thay đổi lượng không khí khi
cần.
Thiết bị được lắp đặt
phải phù hợp với thiết kế luồng khí cho các không gian có vỏ bọc và phòng máy
tính. Thông thường điều này có nghĩa là thiết bị phải được gắn trong tủ/giá đỡ
có các khe hút gió đối diện với hành lang không khí lạnh và khe xả đối diện với
hành lang không khí nóng. Thiết bị có luồng không khí không đạt tiêu chuẩn có
thể yêu cầu thiết kế vỏ bọc đặc biệt hoặc vách ngăn để tránh làm gián đoạn
luồng không khí thích hợp.
Các tủ và giá đỡ phải
được cung cấp các dải nguồn ở đó cho phép giám sát mức công suất và làm mát để
đảm bảo chắc chắn rằng các tủ không vượt quá mức công suất và làm mát đã được
thiết kế.
Sử dụng các hệ thống
chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng hiệu quả năng lượng (xem 6.4.2.5).
Tránh các cửa sổ
ngoài và ánh sáng ngoài trời chiếu vào các phòng máy tính và các không gian
viễn thông được kiểm soát môi trường khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng phòng máy
tính theo từng giai đoạn hoặc theo các khu vực, chỉ xây dựng và chiếm dụng các không
gian khi cần;
- Trong các trung tâm
dữ liệu đã chiếm dụng, hãy thiết lập một quy trình để xác định và loại bỏ thiết
bị không còn cần thiết nữa hoặc để xác định và hợp nhất (ví dụ: ảo hóa) thiết
bị không được sử dụng;
- Xem xét các vách
ngăn không khí và vách ngăn phòng tạm thời có thể di chuyển và điều chỉnh được
khi cần. Bất kỳ ngăn chia phòng tạm thời nào cũng phải không vi phạm quy định.
6.4
Các yêu cầu chung cho phòng máy tính và phòng truy cập
6.4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu của phần
này áp dụng cho phòng máy tính, phòng truy cập, và các phòng có chứa các MDA,
IDA, và HDA nếu chúng là các phòng riêng biệt.
Các phòng phải đáp
ứng những yêu cầu đối với các phòng phân phối trong ANSI/TIA-569-D với các yêu
cầu bổ sung, ngoại trừ và được cho phép theo quy định trong 6.4 đến 6.11.
6.4.2 Thiết kế kiến
trúc
6.4.2.1 Địa điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.2 Kích thước
Phòng phải có kích
thước đáp ứng các yêu cầu đã biết của thiết bị cụ thể bao gồm cả khoảng trống
thích hợp; thông tin này có thể nhận được từ các nhà cung cấp thiết bị. Kích
thước nên gồm cả dự kiến các yêu cầu trong hiện tại cũng như tương lai. Xem Phụ
lục D hướng dẫn về cân nhắc không gian trung tâm dữ liệu.
6.4.2.3 Hướng dẫn
đối với thiết bị khác
UPS chứa các ắc quy
nước nên cần được đặt ở một phòng riêng biệt.
6.4.2.4 Chiều cao
trần
Chiều cao tối thiểu
của phòng phải là 2,6 m (8,5 ft) từ sàn hoàn thiện đến bất kỳ vật chắn nào như
vòi phun nước, thiết bị chiếu sáng, khay cáp trên cao hoặc camera. Các yêu cầu
làm mát hoặc giá đỡ/tủ cao hơn 2,13 m (7 ft) có thể yêu cầu độ cao trần cao
hơn. Phải duy trì khoảng trống tối thiểu 460 mm (18 in) từ đầu phun nước.
6.4.2.5 Chiếu sáng
Thiết bị chiếu sáng
nên được bố trí phía trên hành lang giữa các tủ thay vì trực tiếp trên tủ hoặc
hệ thống đường dẫn cáp bên trên.
Đèn báo khẩn cấp và
các biển báo phải được đặt đúng vị trí theo quy định của AHJ sao cho khi không
có ánh sáng sẽ không làm vướng lối thoát khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức 1: trung tâm dữ
liệu chưa bị chiếm dụng - ánh sáng phải đủ để cho phép sử dụng hiệu quả thiết
bị giám sát hình ảnh;
- Mức 2: đầu lối vào
trung tâm dữ liệu - sử dụng cảm biến chuyển động để kích hoạt chiếu sáng ở ngay
khu vực lối vào, được lập trình để chiếu sáng hành lang và các đường dẫn ngang
qua. Cần cung cấp đủ ánh sáng để cho phép đi an toàn qua không gian và cho phép
nhận dạng qua camera an ninh;
- Mức 3: không gian
bị chiếm dụng - khi trung tâm dữ liệu bị chiếm dụng cho mục đích bảo trì hoặc
tương tác với thiết bị, ánh sáng phải là 500 lux trong mặt phẳng ngang và 200
lux trong mặt phẳng đứng, được đo cách 1 m (3 ft) so với mặt sàn hoàn thiện ở
trung gian tất cả các hành lang giữa các tủ. Trong các trung tâm dữ liệu lớn
hơn 230 m2
(2 500
ft2) vùng chiếu sáng khuyến nghị cung cấp mức 3 trong khu vực làm
việc và mức 2 ở tất cả các khu vực khác.
- Mức tùy chọn: chiếu
sáng trên tất cả các vùng ở mức 3.
Để cho phép kiểm soát
và cải thiện hiệu quả năng lượng, thiết bị chiếu sáng hiệu quả năng lượng (ví
dụ: đèn LED) nên được xem như một tùy chọn để thực hiện chiếu sáng ba mức tùy
thuộc vào chức năng và chiếm dụng của con người trong các trung tâm dữ liệu.
6.4.2.6 Cửa ra vào
Cửa ra vào phải rộng
tối thiểu 1 m (3 ft) và cao 2,13 m (7 ft), khuyến nghị 2,44 m (8 ft) hoặc cao
hơn, hoặc yêu cầu lớn hơn bởi AHJ, và phải có kích thước phù hợp với thiết bị
lớn nhất dự kiến. Cửa ra vào phải không có bệ cửa và có bản lề mở ra ngoài (quy
định giới hạn), trượt sang bên cạnh hoặc có thể tháo rời. Cửa ra vào phải được
gắn khóa và không có trụ ở giữa hoặc trụ ở giữa có thể tháo rời để cho phép các
thiết bị lớn tiếp cận. Yêu cầu cửa thoát hiểm cho phòng phải đáp ứng theo yêu
cầu của AHJ.
6.4.2.7 Tải trọng
sàn
Cấu trúc kỹ thuật
phải được quan tâm khi thiết kế cụ thể giới hạn tải trọng sàn cụ thể. Khả năng
chịu đựng tải trọng sàn được phân tán tối thiểu là 7,2 kPA (150 lbf/ft2).
Khuyến nghị rằng khả năng chịu đựng tải trọng sàn được phân tán là 12 kPA (250
lbf/ft2). Các sàn cần được gia cố thích hợp nếu như dự kiến trước
thiết bị có thể vượt quá các thông số kỹ thuật này. Yêu cầu này cũng được áp
dụng trong trường hợp di dời thiết bị vào thời điểm sau đó. Nếu dự kiến di dời
mở rộng, thì toàn bộ sàn cần được gia cố tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.8 Các tấm vách
sau bằng ván ép
Tại những nơi các
thiết bị kết cuối gắn tường được sử dụng cho thiết bị bảo vệ và phần cứng kết
nối, không gian tường tương xứng với tất cả các thiết bị bảo vệ và phần cứng
kết nối dự kiến sẽ được bao phủ bằng ván ép 19 mm (3/4 in). Tấm vách sau phải
là các tấm 1,2 m (4 ft) x 2,4 m (8 ft), được treo thẳng đứng và với đáy của ván
ép được gắn AFF 150 mm (6 in) với mặt tốt nhất hướng về phía phòng. Ván ép phải
là loại A/C và được hoàn thiện bằng hai lớp sơn chống cháy màu trắng. Ván ép
được sơn trước khi lắp đặt bất kỳ thiết bị nào. Ván ép phải được gắn cố định
vào tường bằng các móc treo tường cứng mạ kẽm, mạ kẽm bạc, hoặc bằng thép không
gỉ có một đầu phẳng. Khi lắp đặt xong phải có bề ngoài phẳng với đuôi vít đầu
tròn để tránh ván ép bị tách. Không được phép lắp vít đầu tròn vào tường khô.
6.4.2.9 Thông báo
nguồn điện liên tục
Cửa lối vào bên trong
một phòng nơi thiết bị được cung cấp năng lượng bởi các hệ thống nguồn điện
liên tục phải có biển cảnh báo kèm theo ở phía mặt ngoài của cửa:
"CẢNH BÁO -
Nguồn điện liên tục hiện diện ở khu vực này. Nguồn điện sẽ có trên thiết bị
ngay cả trong trường hợp toàn bộ tòa nhà ngừng hoạt động khi cắt kết nối dịch
vụ chính".
Biển báo phải theo
yêu cầu của AHJ. Nếu không có yêu cầu, thì biển báo phải được gắn cố định vào
cửa và phải được thực hiện theo cơ chế vừa có khả năng hiển thị cao vừa có độ
tương phản cao với các chữ khắc màu đỏ và trắng có chiều cao tối thiểu 50 mm (2
in).
6.4.2.10 Bảng báo
hiệu
Bảng báo hiệu cần
được phát triển trong quy hoạch an ninh của tòa nhà.
6.4.2.11 Cân nhắc
địa chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Thiết kế môi
trường
6.4.3.1 Môi trường
Vị trí của phòng máy
tính sẽ là một môi trường M1I1C1E1 (ANSI/TIA-568.0-D).
Ngoài ra, phòng máy tính phải được thiết kế để tạo nên một môi trường tương
thích với phân loại M1I1C1E1.
6.4.3.2 Chất gây ô
nhiễm
Môi trường hoạt động
phải phù hợp với các điều kiện môi trường được xác định như phân loại C1 trong
ANSI/TIA-568.0-D. Các phương pháp chung để đảm bảo đáp ứng phân loại C1 gồm các
thanh chắn hơi, áp suất phòng dương (khi được cho phép bởi AHJ) hoặc lọc tuyệt
đối.
6.4.3.3 HVAC
6.4.3.3.1 Các thông
số vận hành
Nhiệt độ và độ ẩm
phải được duy trì để đáp ứng các yêu cầu và phải đáp ứng khuyến nghị cho các
Loại A1 hoặc A2 trong ANSI/TIA-569-D.
6.4.3.3.2 Vận hành
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.3.3 Vận hành
dự phòng
Hệ thống HVAC phải
được hỗ trợ bởi hệ thống máy phát điện dự phòng của trung tâm dữ liệu, nếu nó
được lắp đặt. Nếu phòng không có hệ thống máy phát điện dự phòng chuyên dụng,
thì HVAC của phòng phải được kết nối với hệ thống máy phát điện dự phòng của
tòa nhà, nếu nó được lắp đặt.
6.4.3.4 Các nguồn vô
tuyến
Tham vấn các nhà sản
xuất thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin về việc sử dụng hoặc hạn chế
các hệ thống vô tuyến và không dây trong phòng.
6.4.3.5 Ắc quy
Nếu ắc quy được sử
dụng để dự trữ, phải cung cấp đầy đủ hệ thống thông gió và ngăn tràn dung dịch
theo yêu cầu. Tham khảo các quy định và tiêu chuẩn có khả năng áp dụng (ví dụ,
OSHA CFR 1926.441) về các yêu cầu.
6.4.3.6 Rung động
Tham khảo thông số kỹ
thuật Telcordia GR-63 để biết thêm thông tin về kiểm tra độ rung.
6.4.4 Thiết kế điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng cần có các lối
ra kép thích hợp với các dụng cụ điện, thiết bị vệ sinh và thiết bị không phù
hợp để cắm vào các dải nguồn điện của tủ thiết bị. Các lối ra thích hợp không
được nằm cùng với các bộ phân phối nguồn điện (PDU) hoặc các bảng điện như
những mạch điện được sử dụng cho thiết bị viễn thông và máy tính trong phòng.
Các lối ra thích hợp phải được đặt trên các cột và dọc theo các bức tường của
phòng, với tối thiểu một lối ra thích hợp trên mỗi bức tường hoặc theo yêu cầu
bởi AHJ.
6.4.4.2 Nguồn điện
dự phòng
Các bảng điện trong
phòng nên được cấp nguồn bởi một UPS. UPS nên được hỗ trợ bởi một máy phát điện.
Nếu có, thì máy phát điện phải có kích cỡ phù hợp để xử lý toàn bộ tải bao gồm
cả tải tiềm năng bất kỳ được tạo ra bởi UPS và tải được kết nối khác. Trường
hợp không có máy phát điện chuyên dụng của trung tâm dữ liệu được lắp đặt, thì
cần thực hiện kết nối UPS và thiết bị khác của trung tâm dữ liệu với máy phát
điện của tòa nhà.
6.4.4.3 Liên kết và
nối đất (tiếp đất)
Tham khảo
ANSI/TIA-607-C về các yêu cầu liên kết và nối đất cho các phòng máy tính, phòng
truy cập, phòng phân phối, tủ thiết bị và các giá đỡ.
6.4.5 Chống cháy
Các hệ thống chống
cháy và bình chữa cháy cầm tay phải tuân theo NFPA-75 hoặc áp dụng quy định của
địa phương cho các bình chữa cháy được sử dụng trong các trung tâm dữ liệu. Các
hệ thống đầu phun khí nên là các hệ thống hoạt động trước.
6.4.6 Rò rỉ nước
Nơi có nguy cơ nước
xâm nhập, phải cung cấp phương tiện thoát nước ra khỏi không gian (ví dụ: ống
thoát nước sàn, máy bơm nước). Thêm nữa, cần cung cấp ít nhất một đường ống
hoặc các phương tiện khác để thoát nước. Bất kỳ đường ống dẫn nước và đường ống
thoát nước chạy qua phòng cần được đặt cách xa và không đặt trực tiếp trên
thiết bị trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7 Truy cập
Các cửa ra vào chỉ
nên cung cấp quyền truy cập cho người có thẩm quyền. Ngoài ra, quyền truy cập
vào phòng phải tuân theo các yêu cầu của AHJ. Để biết thêm thông tin về giám
sát truy cập phòng máy tính, xem Phụ lục F.
6.5
Các yêu cầu phòng máy tính
6.5.1 Yêu cầu chung
Phòng máy tính là một
không gian được kiểm soát về môi trường ở đó phục vụ mục đích duy nhất là hỗ
trợ thiết bị và hệ thống cáp có liên quan trực tiếp tới các hệ thống máy tính,
hệ thống lưu trữ dữ liệu và các hệ thống viễn thông khác.
Bố trí sàn phải phù
hợp với các yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị và cơ sở vật chất như:
- Các yêu cầu về tải
trọng sàn bao gồm thiết bị, cáp, dây nối và các phương tiện (tải trọng tập
trung tĩnh, tải trọng sàn đồng đều tĩnh, tải trọng lăn động).
- Các yêu cầu về
khoảng hở phục vụ (yêu cầu khoảng hở ở mỗi bên của thiết bị cần thiết để phục
vụ thiết bị đầy đủ);
- Các yêu cầu luồng
không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu về
nguồn điện và giới hạn chiều dài mạch DC; và
- Các yêu cầu về
chiều dài kết nối thiết bị (ví dụ: chiều dài kênh tối đa đến các thiết bị ngoại
vi và bàn điều khiển).
6.5.2 Vị trí
Khi lựa chọn vị trí
phòng máy tính, cần tránh những vị trí bị giới hạn bởi các thành phần của tòa
nhà ở đó hạn chế mở rộng chẳng hạn như thang máy, trục tòa nhà, tường bên ngoài
hoặc tường cố định khác của tòa nhà. Cần cung cấp khả năng tiếp cận để đưa
thiết bị lớn đến phòng thiết bị (xem ANSI/TIA-569-D).
6.5.3 Thiết kế môi
trường - HVAC
Nếu phòng máy tính
không có hệ thống HVAC chuyên dụng, thì phòng máy tính phải được đặt ở vị trí
sẵn sàng truy cập vào hệ thống phân phối HVAC chính. Một phòng máy tính thường
không được chấp nhận bởi AHJ trừ khi nó có HVAC chuyên dụng hoặc sử dụng HVAC
của tòa nhà chính và có lắp đặt bộ giảm chấn tự động.
6.5.4 Thiết kế điện
Các mạch cung cấp
riêng biệt phục vụ phòng máy tính phải được cung cấp và kết cuối tại bảng điện
hoặc các bảng riêng.
Các yêu cầu về ngắt
nguồn điện đối với thiết bị phòng máy tính là bắt buộc bởi AHJ và thay đổi theo
thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Yêu cầu chung
Phòng truy cập là một
không gian, tốt nhất là một phòng, trong đó các thiết bị của nhà cung cấp truy
cập giao diện với hệ thống cáp trung tâm dữ liệu. Nó thường chứa các thiết bị
của nhà cung cấp truy cập viễn thông và là vị trí mà các nhà cung cấp truy cập
thường chuyển giao các mạch tới khách hàng. Điểm chuyển giao này được gọi là
điểm phân định ranh giới. Đó là nơi mà trách nhiệm của nhà cung cấp truy cập
viễn thông đối với mạch kết thúc và bắt đầu trách nhiệm của khách hàng đối với
các mạch.
Phòng truy cập sẽ
chứa các đường dẫn lối vào, các khối bảo vệ cho cáp lối vào xoắn đôi cân bằng
và cáp đồng trục, thiết bị kết cuối cho cáp của nhà cung cấp truy cập, thiết bị
của nhà cung cấp truy cập và thiết bị đầu cuối cho cáp tới phòng máy tính.
6.6.2 Vị trí
Phòng truy cập phải
được bố trí để đảm bảo rằng không vượt quá chiều dài mạch tối đa từ các điểm
phân định của nhà cung cấp truy cập đến thiết bị đầu cuối. Chiều dài mạch tối
đa toàn bộ tuyến cáp, bao gồm dây nối, thay đổi chiều cao và định tuyến quản lý
cáp trong các giá đỡ hoặc tủ. Phụ lục A cung cấp chiều dài mạch cụ thể (từ điểm
phân định đến thiết bị đầu cuối) để xem xét khi lập quy hoạch các vị trí phòng
truy cập.
CHÚ THÍCH: Các bộ lặp
có thể được sử dụng để kéo dài các mạch vượt quá độ dài quy định trong Phụ lục
A.
Các phòng truy cập có
thể được bố trí bên trong hoặc bên ngoài không gian phòng máy tính. Những vấn
đề liên quan đến an ninh có thể bắt buộc các phòng truy cập phải được bố trí
bên ngoài phòng máy tính để tránh các kỹ thuật viên của nhà cung cấp truy cập
đi vào phòng máy tính khi cần thiết. Tuy nhiên, trong các trung tâm dữ liệu lớn
hơn, những liên quan đến chiều dài mạch có thể yêu cầu phòng truy cập phải được
bố trí trong phòng máy tính.
Hệ thống kết nối cáp
trong các phòng truy cập cần phải sử dụng cách thức phân phối cáp giống nhau
(trên cao hoặc dưới sàn) như đã sử dụng trong phòng máy tính; điều này sẽ giảm
thiểu chiều dài cáp vì nó tránh cho việc chuyển đổi từ các khay cáp trên cao
sang các khay cáp dưới sàn.
6.6.3 Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phòng truy cập bổ
sung có thể có đường dẫn lối vào riêng cho các nguồn cung cấp dịch vụ chuyên
dụng từ các nhà cung cấp truy cập. Ngoài ra, các phòng truy cập bổ sung có thể
là các phòng phụ trợ của phòng truy cập chính, trong trường hợp này, nguồn cung
cấp dịch vụ của nhà cung cấp truy cập đến từ phòng truy cập chính.
6.6.4 Định tuyến ống
dẫn lối vào dưới sàn nâng
Nếu phòng truy cập bố
trí trong không gian phòng máy tính, thì ống dẫn lối vào phải được thiết kế để tránh
cản trở luồng không khí, đường ống nước làm mát và các tuyến cáp khác nằm dưới
sàn nâng.
6.6.5 Các không gian
nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp truy cập
Các không gian nhà
cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp truy cập cho các trung tâm dữ liệu thường bố
trí trong phòng truy cập hoặc trong phòng máy tính. Tham khảo ANSI/TIA-569-D để
biết thông tin về không gian của nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp truy cập.
Các không gian nhà
cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp truy cập trong các phòng truy cập trung tâm dữ
liệu của người dùng đơn lẻ thường không yêu cầu phân vùng bởi vì quyền truy cập
tới các phòng truy cập trung tâm dữ liệu đã được kiểm soát cẩn thận. Các nhà
cung cấp truy cập và nhà cung cấp dịch vụ cho thuê không gian trong phòng máy
tính thường yêu cầu bảo mật quyền truy cập vào các không gian của họ.
6.6.6 Kết cuối lối
vào tòa nhà
Các kết cuối bên
ngoài thường được sử dụng khi kết nối lối vào được bố trí đóng kín trên tường
bên ngoài của tòa nhà. Các kết cuối bên trong được sử dụng khi cáp bên ngoài
được kết nối với hệ thống cáp phân phối bên trong. Tham khảo ANSI/TIA-568.0-D,
ANSI/TIA-569-D và ANSI/TIA-758-B để biết thêm thông tin về các tiện ích lối vào
và kết nối tiện ích lối vào.
6.6.7 Thiết kế kiến
trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyết định cung cấp
phòng hoặc khu vực mở nên dựa trên an ninh (có xem xét đến cả tiếp cận và tiếp
xúc bất ngờ), nhu cầu về không gian tường cho các thiết bị bảo vệ, kích cỡ
phòng truy cập và vị trí thực tế.
6.6.7.2 Kích thước
Phòng truy cập phải
có kích thước để đáp ứng các yêu cầu tối đa đã biết và dự kiến cho:
- Không gian phía sau
và bao quanh kết cuối của nhà cung cấp truy cập và hệ thống cáp khuôn viên;
- Các giá đỡ của nhà
cung cấp truy cập;
- Thiết bị thuộc sở
hữu riêng của khách hàng được bố trí trong phòng truy cập;
- Các giá đỡ phân
định bao gồm phần cứng đầu cuối để kết nối cáp tới phòng máy tính;
- Các đường dẫn.
Khối lượng không gian
cần thiết cho phòng truy cập có liên quan chặt chẽ hơn đến số lượng nhà cung
cấp truy cập, số lượng các mạch, và loại mạch được kết cuối trong phòng so với
kích cỡ của trung tâm dữ liệu. Gặp gỡ tất cả các nhà cung cấp truy cập để xác
định các yêu cầu không gian ban đầu và tương lai của họ. Xem Phụ lục B để biết thêm
thông tin về phối hợp nhà cung cấp truy cập và phân định nhà cung cấp truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.7.3 Thiết kế môi
trường
Cân nhắc trang bị
điều hòa không khí chuyên dụng cho phòng truy cập. Nếu phòng truy cập có điều
hòa không khí chuyên dụng, thì thiết bị điều hòa không khí cần được cung cấp
nguồn bằng các bảng điều khiển có nguồn điện dự phòng (ví dụ: máy phát điện
hoặc nguồn điện thay thế). HVAC cho thiết bị trong phòng truy cập phải có cùng
mức độ dự phòng và dự trữ như HVAC và nguồn điện cho phòng máy tính.
6.6.7.4 Thiết kế
điện
Cân nhắc trang bị các
PDU chuyên dụng và các bảng điện cấp nguồn UPS cho phòng truy cập. Số lượng
mạch điện cho phòng truy cập phụ thuộc vào yêu cầu của thiết bị được bố trí
trong phòng. Các phòng truy cập sẽ sử dụng cùng một hệ thống điện dự phòng (UPS
và máy phát điện) như được sử dụng cho phòng máy tính. Mức độ dự phòng cho các hệ
thống cơ và điện phòng truy cập phải giống như cho phòng máy tính.
6.7
Khu vực phân phối chính
6.7.1 Yêu cầu chung
Khu vực phân phối
chính (MDA) là không gian trung tâm nơi bố trí điểm phân phối cho hệ thống cáp
có cấu trúc trong trung tâm dữ liệu. Trung tâm dữ liệu phải có ít nhất một MDA.
Các bộ định tuyến lõi và chuyển mạch lõi cho các mạng trung tâm dữ liệu thường
được bố trí trong hoặc gần MDA.
Trong các trung tâm
dữ liệu được sử dụng bởi nhiều tổ chức, chẳng hạn như trung tâm dữ liệu khôi
phục thảm họa, trung tâm dữ liệu tập trung web và các thiết bị thuê vị trí, MDA
phải ở trong một không gian an toàn.
6.7.2 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3 Các yêu cầu về
cơ sở vật chất
Nếu MDA ở trong một
phòng kín, cần phải xem xét HVAC chuyên dụng, các bảng cấp nguồn điện PDU và
UPS cho khu vực này.
Nếu MDA có điều hòa
không khí chuyên dụng thì thiết bị điều hòa không khí phải được cấp nguồn và
điều khiển bằng các bảng điều khiển có nguồn điện dự phòng (ví dụ: máy phát
điện hoặc nguồn điện thay thế).
Các yêu cầu về kiến
trúc, cơ khí và điện cho MDA giống như các yêu cầu cho phòng máy tính.
6.8
Khu vực phân phối trung gian
6.8.1 Yêu cầu chung
Khu vực phân phối
trung gian (IDA) là không gian hỗ trợ kết nối chéo trung gian. Nó có thể được
sử dụng để cung cấp một phân hệ cáp cấp hai (Phân hệ cáp 2) trong các trung tâm
dữ liệu rất lớn nếu chỉ chứa phân hệ cáp 3 (kết nối cáp từ MDA) và phân hệ cáp
1 (kết nối cáp từ các HDA đến EDA). IDA là tùy chọn và có thể bao gồm cả thiết
bị đang hoạt động.
Trong các trung tâm
dữ liệu được sử dụng bởi nhiều tổ chức, chẳng hạn như trung tâm dữ liệu khôi
phục thảm họa, trung tâm dữ liệu tập trung web và các thiết bị thuê vị trí, IDA
phải ở trong một không gian an toàn.
6.8.2 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.3 Các yêu cầu về
cơ sở vật chất
Các yêu cầu về cơ sở
vật chất của IDA giống như đối với một HDA (xem 6.9.3).
6.9
Khu vực phân phối ngang
6.9.1 Yêu cầu chung
Khu vực phân phối
ngang (HDA) là không gian ở đó hỗ trợ kết nối cáp tới các EDA và ZDA tùy chọn.
Các thiết bị chuyển mạch LAN, SAN, bàn điều khiển và KVM hỗ trợ các thiết bị
đầu cuối cũng thường được bố trí trong HDA. MDA có thể phục vụ như một HDA cho
các thiết bị gần đó hoặc cho toàn bộ phòng máy tính.
Mỗi tầng cần phải có
tối thiểu một kết nối chéo ngang (HC). HC có thể nằm trong một HDA, IDA, hoặc MDA.
HDA bổ sung có thể được yêu cầu để hỗ trợ thiết bị vượt quá giới hạn chiều dài
cáp ngang.
Số lượng kết nối tối
đa trên mỗi HDA cần được điều chỉnh dựa trên dung lượng khay cáp, khoảng trống để
lại trong các khay cáp để kết nối cáp trong tương lai.
Trong các trung tâm
dữ liệu được sử dụng bởi nhiều tổ chức, chẳng hạn như các trung tâm dữ liệu khôi
phục thảm họa, trung tâm dữ liệu tập trung web và và các thiết bị thuê vị trí,
HDA phải ở trong một không gian an toàn.
6.9.2 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.3 Các yêu cầu về
cơ sở vật chất
Nếu HDA ở trong một
phòng kín, cần phải xem xét HVAC chuyên dụng, các bảng cấp nguồn điện PDU và
UPS cho HDA.
Nếu HDA có điều hòa
không khí chuyên dụng, thì chúng phải được cấp nguồn bằng các bảng điều khiển
có nguồn điện dự phòng (ví dụ Máy phát điện hoặc nguồn điện thay thế).
Các yêu cầu về kiến
trúc, cơ khí và điện cho HDA giống như các yêu cầu cho phòng máy tính.
6.10
Khu vực phân phối vùng
Để tránh tắc nghẽn
cáp, một ZDA nên được giới hạn với 288 cáp, đặc biệt đối với các vỏ bọc được
đặt trên cao hoặc dưới tấm sàn nâng 600 mm x 600 mm (2 ft x 2 ft).
Kết nối chéo không
được sử dụng trong ZDA. Không được sử dụng nhiều hơn một ZDA trong cùng một đường
đi cáp ngang.
Sẽ không có thiết bị
hoạt động trong ZDA.
CHÚ THÍCH: Các cấu
trúc liên kết kênh loại 8 không chứa một ZDA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các EDA là không gian
được phân bổ cho thiết bị đầu cuối, bao gồm các hệ thống máy tính và thiết bị truyền
thông.
Thiết bị đầu cuối
thường là thiết bị đứng trên sàn hoặc thiết bị được gắn trên các tủ hoặc giá
đỡ.
Hệ thống cáp ngang
được kết cuối trong các EDA trên các lối ra thiết bị. Cần phải cung cấp đủ ổ
cắm điện và phần cứng kết nối cho mỗi tủ và giá đỡ thiết bị để giảm thiểu chiều
dài dây nhảy và dây nguồn.
6.12
Phòng viễn thông
Trong các trung tâm
dữ liệu, phòng viễn thông (TR) là không gian hỗ trợ kết nối cáp đến các khu vực
bên ngoài phòng máy tính. TR thường được bố trí bên ngoài phòng máy tính, nhưng
nếu cần, nó có thể được kết hợp với một MDA, IDA hoặc HDA.
Trung tâm dữ liệu có
thể hỗ trợ nhiều hơn một phòng viễn thông nếu các khu vực được phục vụ không
thể hỗ trợ từ một phòng viễn thông riêng biệt.
Các phòng viễn thông
phải đáp ứng các thông số kỹ thuật của ANSI/TIA-569D.
6.13
Các khu vực hỗ trợ trung tâm dữ liệu
Các khu vực hỗ trợ
trung tâm dữ liệu là không gian bên ngoài phòng máy tính được dành riêng để hỗ trợ
cơ sở vật chất của trung tâm dữ liệu. Chúng có thể bao gồm nhưng không giới hạn
với: trung tâm vận hành, văn phòng nhân viên hỗ trợ, phòng an ninh, phòng điện,
phòng cơ khí, phòng lưu trữ, phòng tập hợp thiết bị và tập kết tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phòng điện, phòng
cơ khí, phòng lưu trữ, phòng tập kết và tập hợp thiết bị cần phải có ít nhất
một điện thoại treo tường. Các phòng cơ điện cũng cần phải có ít nhất một kết
nối dữ liệu để truy cập vào hệ thống quản lý thiết bị.
Nếu trung tâm dữ liệu
phục vụ một chức năng quan trọng cho một doanh nghiệp, hãy cân nhắc kết cuối
cáp viễn thông cho các khu vực hỗ trợ trung tâm dữ liệu và không gian văn phòng
từ các phòng viễn thông ở bên ngoài phòng máy tính.
6.14
Các tủ và giá đỡ
6.14.1 Yêu cầu chung
Các tủ và giá đỡ phải
đáp ứng các thông số kỹ thuật của ANSI/TIA-569-D.
Để cung cấp đủ không
gian cho hệ thống cáp viễn thông và dải nguồn điện cũng như yếu tố về độ sâu
tăng lên của thiết bị, tủ và giá đỡ phải sâu 1200 mm (48 in) đối với các lắp
đặt mới. Ngoài ra, khuyến nghị cần cân nhắc các tủ rộng hơn 600 mm (24 in) để
phù hợp với quản lý hệ thống cáp và tránh định tuyến cáp phía sau đường ra của
thiết bị nơi chúng có thể cản trở luồng khí thích hợp.
6.14.2 Các hành lang
"nóng" và "lạnh"
Tại nơi liên kết các
tủ được sử dụng để ngăn cách không khí nóng và không khí lạnh, thì các tủ và
giá đỡ phải được sắp xếp theo kiểu xen kẽ, với các mặt trước của tủ/giá đỡ đối
diện với nhau theo một hàng để tạo ra hành lang “nóng” và hành lang “lạnh”. Các
phương pháp ngăn chặn không khí nóng hoặc lạnh hiệu quả hơn có thể không yêu
cầu định hướng tủ/giá đỡ theo kiểu hành lang nóng/lạnh.
Hành lang
"lạnh" ở phía trước các tủ và giá đỡ. Nếu có sàn nâng, thì phân phối
các cáp điện hoặc thanh cái có thể được lắp đặt bên dưới sàn nâng. Ngoài ra,
các cáp điện hoặc thanh cái cũng có thể được lắp đặt ở trên cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
9 - Ví dụ hành lang "nóng", hành lang "lạnh" và sắp đặt tủ
6.14.3 Sắp xếp liên
quan đến lưới tấm sàn
Khi được đặt trên sàn
nâng, các tủ và giá đỡ phải được sắp xếp sao cho chúng cho phép nhấc lên các
tấm phía trước và phía sau của các tủ và giá đỡ. Các tủ phải được đồng chỉnh
thẳng hàng với mép trước hoặc mép sau dọc theo tấm sàn. Các giá đỡ phải được bố
trí sao cho các thanh có ren giữ chặt các giá đỡ vào tấm sàn sẽ không xuyên qua
thanh chống sàn nâng.
6.14.4 Cắt tấm sàn
nâng
Trong trường sử dụng
hợp làm mát dưới sàn, cắt tấm sàn chỉ sử dụng để:
- Chứa các lỗ thông
hơi tủ hoặc các hệ thống làm mát, hoặc;
- Định tuyến cáp từ
dưới sàn lên trên sàn.
Trong mọi trường hợp,
phải thiết kế bịt kín các khe hở của tấm sàn, càng kín càng tốt, chống xâm nhập
để giảm thiểu thất thoát áp suất không khí dưới sàn. Cần phải sử dụng các khe
bàn chải, các nắp hoặc các phương pháp khác để giữ áp suất không khí tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt tấm sàn đối với
các giá đỡ phải được bố trí bên dưới các thanh quản lý cáp dọc giữa các giá đỡ
hoặc bên dưới giá đỡ (tại lỗ hở giữa các góc dưới cùng). Nói chung, việc bố trí
tấm sàn đã cắt dưới thanh quản lý cáp dọc là tốt hơn vì nó cho phép thiết bị
được đặt ở dưới cùng của giá đỡ.
Cắt tấm sàn không
được làm giảm độ bền của tấm sàn dưới các yêu cầu tải trọng sàn được quy định
trong 6.4.2.7. Một phương pháp là vẽ đường chéo trên tấm sàn nâng giữa bốn góc
và tạo ra một đường cắt ở nơi nó không chạm vào bất kỳ đường nào như trong Hình
10.

Hình
10 - Các cắt tấm không được tại nơi nó chạm vào bất kỳ đường nào trên một đường
chéo được hình thành bởi các góc của tấm
6.14.5 Lắp đặt giá
đỡ trên các sàn nâng
Các tủ và giá đỡ địa
chấn phải được bảo vệ thích hợp hoặc là trực tiếp với cấu trúc tòa nhà hoặc là
các phương tiện khác (ví dụ: nền tảng địa chấn).
Khi các tủ và giá đỡ
được gắn trực tiếp vào tòa nhà nó sẽ cần phải được thực hiện phù hợp với hướng
dẫn được cung cấp bởi AHJ hoặc kỹ sư kết cấu.
Khi sử dụng các thanh
có ren, phần trên phải được che phủ bằng các đai nắp hình vòm hoặc các phương pháp
khác.
6.14.6 Các giá đỡ và
tủ trong phòng truy cập, MDA, IDA và HDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thanh quản lý cáp
dọc phải được lắp đặt giữa mỗi cặp giá đỡ và ở cả hai đầu của mỗi hàng giá đỡ.
Thanh quản lý cáp dọc phải được định cỡ bằng cách tính toán lấp đầy tối đa cáp
dự án, gồm cả hệ số phát triển bổ sung tối thiểu là 50% (xem ANSI/TIA-569-D).
Trường hợp không có sẵn thông tin lấp đầy cáp dự án, thì xem xét triển khai các
thanh quản lý cáp dọc rộng 250 mm (10 in). Các thanh quản lý cáp cần mở rộng từ
sàn đến đỉnh của các giá đỡ.
Quản lý cáp ngang cần
được cung cấp hoặc tích hợp vào bảng đấu nối hoặc như là các thanh quản lý cáp
ngang được lắp đặt liền kề với mỗi bảng đấu nối, trừ khi các bảng đấu nối có
góc và có quản lý cáp dọc đầy đủ. Khi được sử dụng, tỷ lệ thông thường của các
RU quản lý cáp ngang so với các RU bảng đấu nối là 1:1.
Quản lý cáp dọc, quản
lý cáp ngang, và dự trữ độ chùng cần phải đầy đủ để đảm bảo rằng các cáp có thể
được bọc gọn và đáp ứng các yêu cầu bán kính uốn cong theo ANSI/TIA-568,0-D.
7 Các hệ thống cáp
kết nối trong trung tâm dữ liệu
7.1
Yêu cầu chung
Hệ thống cáp kết nối
trong trung tâm dữ liệu thường hỗ trợ nhiều loại thiết bị và ứng dụng trong
cùng một môi trường.
7.2
Lựa chọn phương tiện truyền thông
7.2.1 Yêu cầu chung
Hệ thống cáp được quy
định trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các yêu cầu ứng dụng khác nhau
trong môi trường trung tâm dữ liệu. Tùy thuộc vào đặc tính của ứng dụng riêng
lẻ mà đưa ra các lựa chọn có liên quan đến phương tiện truyền thông. Khi đưa ra
lựa chọn này, các yếu tố được xem xét bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu vòng đời
hữu ích của cáp;
- Quy mô cơ sở/địa
điểm và mật độ dân số;
- Thông lượng dữ liệu
trên hệ thống cáp: và;
- Những khuyến nghị
hoặc các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp thiết bị.
Lựa chọn phần cứng
kết cuối cần xem xét yêu cầu về ghi nhãn đúng, định tuyến cáp, quản lý cáp và
khả năng chèn, tháo dây mà không làm gián đoạn các kết nối hiện có hoặc liền
kề.
Cân nhắc kết cuối cáp
trước để giảm thời gian lắp đặt, cải thiện tính nhất quán và chất lượng của các
kết cuối.
7.2.2 Yêu cầu xếp
hạng cháy cáp
Yêu cầu xếp hạng
chống cháy của cáp khác nhau tùy theo điều kiện lắp đặt và pháp luật. Tham khảo
AHJ trước khi quyết định loại cáp sử dụng dưới các sàn nâng.
CHÚ THÍCH: Cân nhắc
lựa chọn các loại cáp (ví dụ, xếp hạng thông gió) và thực hành chữa cháy để tối
thiểu hóa thiệt hại cho thiết bị và cơ sở vật chất trong trường hợp xảy ra
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Yêu cầu chung
Hệ thống cáp ngang
kéo dài từ lối ra thiết bị đến thanh kết nối chéo ngang.
Danh mục chưa đầy đủ
sau đây của các dịch vụ và hệ thống chung cần phải được xem xét khi thiết kế kết
nối cáp ngang:
- Dịch vụ viễn thông
thoại, modem và fax;
- Thiết bị chuyển
mạch tại nhà;
- Các kết nối quản lý
máy tính và viễn thông;
- Các mô đun rẽ nhánh
quang;
- Các kết nối bàn
phím/màn hình/chuột (KVM);
- Các thông tin dữ
liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mạng cục bộ
(LAN);
- Các mạng vùng lưu
trữ (SAN); và
- Các hệ thống tín
hiệu tòa nhà khác (hệ thống tự động hóa tòa nhà chẳng hạn như cháy, an ninh,
điện, HVAC, EMS, ...).
Ngoài việc đáp ứng
các yêu cầu viễn thông ngày nay, hệ thống cáp ngang cần được quy hoạch để giảm
công tác bảo trì và di dời liên tục. Nó cũng cần phải phù hợp với những thay
đổi về thiết bị, ứng dụng và dịch vụ trong tương lai. Cần cân nhắc để đáp ứng
đa dạng các ứng dụng người dùng để giảm hoặc loại bỏ khả năng yêu cầu thay đổi
hệ thống cáp ngang khi nhu cầu thiết bị phát triển. Hệ thống cáp ngang có thể
được truy cập để cấu hình lại dưới sàn nâng hoặc trên cao ở các hệ thống khay
cáp. Tuy nhiên, trong một cơ sở được quy hoạch hợp lý, xáo trộn hệ thống cáp
ngang chỉ xảy ra khi bổ sung thêm hệ thống cáp mới.
7.3.2 Cấu trúc liên
kết
Mỗi lối ra thiết bị
trong khu vực phân phối thiết bị (EDA) phải được kết nối thông qua cáp ngang
với một kết nối chéo ngang trong khu vực phân phối ngang (HDA), khu vực phân
phối trung gian (IDA), hoặc khu vực phân phối chính (MDA) như thể hiện trong
Hình 11.
Hệ thống cáp ngang
phải chứa không quá một điểm hợp nhất trong khu vực phân phối vùng (ZDA) giữa
kết nối chéo ngang và lối ra thiết bị. Tham khảo 6.10 về thông tin bổ sung liên
quan tới các ZDA.

Hình
11 - Hệ thống kết nối cáp ngang điển hình sử dụng cấu trúc liên kết hình sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài kết nối cáp
ngang phải đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-568.0-D. Chiều dài kết nối cáp
ngang tối đa để hỗ trợ các ứng dụng cáp xoắn đôi cân bằng tốc độ 25 Gb/s và cao
hơn sẽ là 30 m (98 ft) với giả sử chiều dài liên kết cố định 24 m (78 ft) và 6
m (20 ft) dây nối có hệ số giảm tải suy hao xen 1,2.
Chiều dài tối đa của
kết nối cáp đồng trục ngang từ MDA được đặc tả trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn
này cho các loại ứng dụng dự kiến chạy trên hệ thống cáp đồng trục.
7.3.4 Kết nối cáp
gắn trực tiếp
Sử dụng kết nối cáp
gắn trực tiếp thay thế cho kết nối cáp có cấu trúc được giới hạn trong các
trường hợp sử dụng cụ thể. Không khuyến nghị kết nối cáp trực tiếp giữa các
hàng. Bất kỳ kết nối cáp gắn trực tiếp nào cũng cần được định tuyến trong quản
lý cáp hoặc các đường dẫn có thể truy cập, và không có nhiễu với kết nối cáp cố
định. Tại nơi sử dụng kết nối cáp gắn trực tiếp giữa các tủ, mỗi đầu của một
cáp phải được dán nhãn cố định. Khi các cáp gắn trực tiếp không còn được sử
dụng, cần phải phải gỡ bỏ cáp.
Các chiều dài cáp đối
với kết nối cáp gắn trực tiếp giữa các thiết bị trong EDA không được lớn hơn 7
m (23 ft) và phải nằm giữa các thiết bị trong các tủ hoặc các giá đỡ liền kề
trực tiếp (không ghép) trong cùng một hàng.
Kết nối cáp gắn trực
tiếp trong các bộ phân phối (MD, ID, HD) và không gian lối vào bắt buộc phải
nằm trong bộ phân phối hoặc không gian lối vào và trong một hàng kề nhau.
7.3.5 Phương tiện
truyền thông được công nhận
Do phạm vi rộng của
các dịch vụ và quy mô địa điểm nơi hệ thống cáp ngang sẽ được sử dụng, nhiều
hơn một phương tiện truyền thông được công nhận. Tiêu chuẩn này quy định phương
tiện truyền dẫn sẽ được sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp trong hệ thống cáp
ngang.
Các cáp được công
nhận, liên quan đến kết nối phần cứng, các dây nhảy, dây nối, dây thiết bị và
dây nối khu vực phải đáp ứng yêu cầu được quy định trong ANSI/TIA-568.2-D và ANSI/TIA-568.3-D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp xoắn đôi cân
bằng 4 đôi 100 Ω (ANSI/TIA-568.2-D) - loại 6, loại 6A hoặc loại 8, khuyến nghị
với loại 6A hoặc cao hơn;
- Cáp sợi quang đa
mode 50/125 µm được tối ưu hóa bằng laser 850 nm OM3, OM4 hoặc OM5
(ANSI/TIA-568.3- D), khuyến nghị với loại OM4 hoặc OM5;
Lưu ý: OM5 như đã sử
dụng trong tiêu chuẩn này là cáp được quy định trong ANSI/TIA-568.3-D sử dụng
các sợi quang đa mode TIA-492AAAE;
- Cáp sợi quang đơn
mode (ANSI/TIA-568.3-D);
- Cáp đồng trục loại
734 và 735 75 Ω (công nghệ Telcordia GR-3175) - chỉ được sử dụng cho các mạch T-1,
T-3, E-1 và E-3; và;
- Cáp đồng trục băng
rộng 75 Ω như được quy định trong ANSI/TIA-568.4-D.
Các kênh được xây
dựng từ những cáp, phần cứng kết nối liên quan, các dây nhảy, dây nối, dây
thiết bị và dây nối khu vực được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu được quy
định trong ANSI/TIA-568.0-D, ANSI/TIA-568.2-D, ANSI/TIA-568.3-D, ANSI/ATIS -
0600404 (DS3).
Xem TIA TSB-5019 ở đó
mô tả các trường hợp sử dụng cho cáp loại 8 trong các trung tâm dữ liệu.
7.3.6 Các đầu nối
sợi quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7 Các đầu nối
cáp đồng trục
Các đầu nối đồng trục
cho cáp đồng trục loại 734 và 735 75 Ω phải đáp ứng các yêu cầu của
ANSI/ATIS-0600404 và cần phải đáp ứng thêm các thông số kỹ thuật sau:
- Trở kháng đặc tính
75 Ω;
- Suy hao xen lớn
nhất ở 1 MHz đến 22,5 MHz là 0,02 dB; và
- Suy hao phản hồi
nhỏ nhất ở 1 MHz đến 22,5 MHz là 35 dB.
Phụ lục A cho phép sử
dụng các đầu nối TNC hoặc BNC. Các đầu nối BNC được khuyến khích.
Đầu nối đồng trục cho
các cáp đồng trục băng rộng được quy định trong ANSI/TIA-568.4-D - đầu nối đực
loại F cho cáp loại 6 hoặc cáp loại 11 và đầu nối đực 5/8-24 cho cáp đa năng
trung kế, trung chuyển, phân phối hoặc cáp bện.
7.4
Hệ thống cáp trục chính
7.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cáp trục
chính dự kiến sẽ phục vụ nhu cầu của những người sử dụng trung tâm dữ liệu
trong nhiều giai đoạn quy hoạch, mỗi giai đoạn kéo dài trong một khung thời
gian từ nhiều tháng đến nhiều năm. Trong mỗi kỳ quy hoạch, thiết kế hệ thống
cáp trục chính phải phù hợp với sự tăng trưởng và thay đổi trong các yêu cầu
dịch vụ mà không cần lắp đặt thêm hệ thống cáp. Độ dài của kỳ quy hoạch cuối
cùng phụ thuộc vào hậu cần thiết kế bao gồm mua sắm vật liệu, vận chuyển, lắp
đặt và kiểm soát thông số kỹ thuật.
Hệ thống cáp trục
chính sẽ cho phép cấu hình lại mạng và phát triển trong tương lai mà không làm
xáo trộn hệ thống cáp trục chính. Hệ thống cáp trục chính phải hỗ trợ các yêu
cầu kết nối khác nhau, bao gồm cả kết nối mạng và bảng điều khiển vật lý chẳng
hạn như: các mạng cục bộ, các mạng diện rộng, các mạng vùng lưu trữ, các kênh
máy tính, các kết nối bảng điều khiển thiết bị và các mô-đun rẽ nhánh quang.
7.4.2 Cấu trúc liên
kết
7.4.2.1 Cấu trúc
liên kết hình sao
Hệ thống cáp trục
chính phải đáp ứng các yêu cầu về cấu trúc liên kết hình sao phân cấp của
ANSI/TIA-568.0-D. Không được có nhiều hơn hai cấp của kết nối chéo trong hệ
thống cáp trục chính. Từ kết nối chéo ngang (HC), không được đi qua nhiều hơn
một kết nối chéo để đến MC. Do đó, các kết nối giữa 2 HC bất kỳ phải thông qua
ba hoặc ít hơn các phương tiện kết nối chéo.

Hình
12 - Hệ thống cáp trục chính điển hình sử dụng cấu trúc liên kết hình sao
Hình 12 cho thấy một
ví dụ về hệ thống cáp trục chính trung tâm dữ liệu điển hình sử dụng cấu trúc
liên kết hình sao, ở đó mỗi kết nối chéo ngang trong HDA được kết nối trực tiếp
với kết nối chéo chính trong MDA.
Nếu hệ thống cáp
ngang đi qua HDA, độ chùng cáp sẽ có đủ trong HDA để cho phép di chuyển các cáp
sang một kết nối chéo trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.2 Sự phù hợp
của các cấu hình không phải sao
Cấu trúc liên kết
trong Hình 4, thông qua sử dụng các liên kết tương ứng, các thiết bị điện tử
hoặc bộ phối hợp trong các khu vực phân phối của trung tâm dữ liệu, thông
thường có thể phù hợp với các hệ thống được thiết kế cho các cấu hình không
phải dạng sao chẳng hạn như dạng vòng, dạng tuyến bus hoặc dạng hình cây.
Hệ thống cáp giữa các
HDA cần được cho phép để cung cấp độ dự phòng và tránh vượt quá giới hạn về độ
dài của ứng dụng kế thừa.
7.4.3 Cấu trúc liên
kết hệ thống cáp dự phòng
Các cấu trúc liên kết
dự phòng có thể bao gồm một hệ thống phân cấp song song với các khu vực phân
phối dự phòng. Các cấu trúc liên kết này ngoài cấu trúc liên kết hình sao được
quy định trong 7.3.2 và 7.4.2. Xem Điều 9 để biết thêm thông tin.
7.4.4 Phương tiện
truyền thông được công nhận
Do phạm vi rộng của
các dịch vụ và quy mô địa điểm nơi sử dụng hệ thống cáp trục chính, nhiều hơn
một phương tiện truyền thông được công nhận. Tiêu chuẩn này quy định phương
tiện truyền dẫn sẽ được sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp trong hệ thống cáp trục
chính.
Các phương tiện
truyền thông được công nhận là:
- Cáp xoắn đôi cân
bằng 100 Ω (ANSI/TIA-568.2-D) với khuyến nghị loại 6A hoặc cao hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp sợi quang đơn
mode (ANSI/TIA-568.3-D).
- Cáp đồng trục loại
734 và 735 75 Ω (công nghệ Telcordia GR-3175) - chỉ được sử dụng cho các mạch T-1,
T-3, E-1, và E-3; và
- Các cáp đồng trục
băng rộng 75 Ω như quy định trong ANSI/TIA-568.4-D.
Các kênh được xây
dựng từ những cáp, phần cứng kết nối liên quan, các dây nhảy, dây nối, dây
thiết bị và dây nối khu vực được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu được quy
định trong ANSI/TIA-568.0-D, ANSI/TIA-568.2-D, ANSI/TIA-568.3-D, ANSI/ATIS -
0600404 (DS3).
7.4.5 Các đầu nối
sợi quang
Trong lắp đặt mới,
tại nơi sử dụng một hoặc hai sợi quang để tạo một kết nối, thì sẽ sử dụng đầu
nối LC (ANSI/TIA-604-10). Tại nơi sử dụng nhiều hơn hai sợi quang để tạo một
kết nối, thì sẽ sử dụng đầu nối MPO (ANSI/TIA-604-5 hoặc ANSI/TIA-604-18). Hiệu
suất đầu nối phải tuân theo ANSI/TIA-568.3-D. Xem ANSI/TIA-568.3-D về các hướng
dẫn phân cực.
7.4.6 Các đầu nối
cáp đồng trục
Các đầu nối cáp đồng
trục đường trục phải đáp ứng các thông số kỹ thuật đầu nối kết nối cáp đồng
trục ngang trong 7.3.7.
7.4.7 Các chiều dài
hệ thống cáp trục chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5
Hệ thống cáp sợi quang tập trung
7.5.1 Yêu cầu chung
Hệ thống cáp sợi
quang tập trung phải đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-568.0-D. Trong một trung
tâm dữ liệu, hệ thống cáp sợi quang tập trung được thiết kế để thay thế cho kết
nối chéo quang nằm ở HDA khi triển khai cáp sợi quang được công nhận theo chiều
ngang để hỗ trợ cho các thiết bị điện tử tập trung.
7.5.2 Thực hiện
Các thông số kỹ thuật
của ANSI/TIA-568.0-D phải được tuân thủ. Trong trường hợp các đơn vị trung tâm
dữ liệu dạng mô đun hoặc được đóng gói, cáp sợi quang tập trung có thể mở rộng
về phía ngoài một tòa nhà đơn lẻ.
Để đảm bảo phân cực
sợi quang chính xác, hệ thống cáp tập trung phải được thực hiện như quy định
trong ANSI/TIA-568.3-D.
7.6
Hiệu năng truyền dẫn hệ thống cáp và các yêu cầu đo kiểm
7.6.1 Yêu cầu chung
Hiệu năng truyền dẫn
phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của cáp, phần cứng kết nối, dây nối và dây kết
nối chéo, tổng số kết nối, và sự chăm sóc khi chúng được lắp đặt và bảo trì.
Xem ANSI/TIA-568.0-D về các thông số kỹ thuật thử nghiệm hiện trường cho các
phép đo hiệu năng của hệ thống cáp được thiết kế phù hợp với Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kết nối cáp
đồng trục phải được kiểm tra đối với:
- Tính liên tục của
dây dẫn trung tâm;
- Tính liên tục của
toàn bộ màn chắn kim loại;
- Trở kháng (75 Ω);
và
- Suy hao xen (nhỏ
hơn giá trị lớn nhất được quy định trong Bảng 2 dựa trên các ứng dụng được quy
hoạch cho cáp).
Bảng
2 - Suy hao xen cáp đồng trục tối đa
Ứng
dụng - Tần số
Suy
hao xen lớn nhất từ nhà cung cấp truy cập DSX tới thiết bị khách hàng
CEPT-1 (E-1) - 1
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEPT-3 (E-3) -17,2
MHz
6,6
dB
T-3 - 22,4 MHz
6,9
dB
Hệ thống cáp đồng
trục phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chiều dài từ đầu đến cuối phải ngắn hơn
chiều dài được quy định cho các ứng dụng được quy hoạch - xem Phụ lục A.
Bộ kiểm tra cáp phải
được hiệu chuẩn tốc độ truyền bằng cách sử dụng chiều dài của mẫu cáp được kiểm
tra (xem ANSI/TIA-1152-A). Thay vào đó, chiều dài có thể được đo hoặc xác định
bằng cách sử dụng nhãn đánh dấu chiều dài vỏ bọc.
Lưu ý rằng các giá
trị chiều dài tối đa và suy hao xen tối đa được cung cấp trong Tiêu chuẩn này
là đầu đến cuối từ bảng DSX của nhà cung cấp truy cập tới thiết bị của khách
hàng bao gồm cả dây nối cáp đồng trục.
Ngoài ra, hệ thống
cáp phải được kiểm tra trực quan đối với:
- Hư hại rõ ràng đối
với cáp (ví dụ: cáp bị chèn ép, các vết cắt hoặc mài mòn làm lộ vỏ bọc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đầu nối bị lỏng
hoặc hư hỏng.
8 Các đường dẫn hệ
thống cáp trung tâm dữ liệu
8.1
Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định
ngược lại, các đường dẫn hệ thống cáp trung tâm dữ liệu phải tuân thủ các thông
số kỹ thuật của ANSI/TIA-569-D.
Kích cỡ của các đường
dẫn cần phải xét đến số lượng cáp khi trung tâm dữ liệu đã được sử dụng hết và
tất cả các khu vực mở rộng được xây dựng. Cần đặc biệt chú ý yêu cầu đối với
toàn bộ khả năng của các đường dẫn tại các phòng truy cập, các khu vực phân
phối chính (MDA), khu vực phân phối trung gian (IDA), khu vực phân phối ngang
(HDA) và các điểm giao cắt của các đường dẫn cáp.
Tiết diện có thể sử
dụng và dung lượng tối đa tương ứng cần phải giảm xuống để cho phép cáp đi ra
trong khi vẫn duy trì bán kính uốn cong thích hợp khi đưa cáp ra hoặc khi định
tuyến cáp qua các phụ kiện như rẽ nhánh cáp.
Dây và cáp sợi quang
được lắp đặt phải có hỗ trợ cáp liên tục và có chuyển dịch cáp tròn.
Trong trường hợp cáp
được lắp đặt có hỗ trợ cáp không liên tục và không có chuyển dịch cáp tròn, thì
cáp cần có đủ độ bền để duy trì đặc tính theo yêu cầu. Ví dụ các hỗ trợ như vậy
là không giới hạn với:
- Khay đựng dây không
có đáy cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoặc móc không có
các hỗ trợ cáp tròn.
8.2
An ninh cho hệ thống cáp trung tâm dữ liệu
Hệ thống cáp viễn
thông cho các trung tâm dữ liệu không được định tuyến xuyên qua các không gian
có thể truy cập công cộng hoặc bởi những người thuê khác của tòa nhà có thể
tiếp cận trừ khi các cáp được đặt trong ống dẫn kín hoặc các đường dẫn bảo mật
khác. Bất kỳ lỗ trống bảo trì, hộp kéo và hộp nối phải được trang bị khóa. Bất
kỳ lỗ trống bảo trì nào trên tòa nhà thuộc quyền sở hữu hoặc dưới sự kiểm soát
của chủ sở hữu sẽ được khóa lại và phải giám sát bằng hệ thống an ninh sử dụng
camera, báo động từ xa hoặc cả hai. Xem ANSI/TIA-5017 về những hướng dẫn bổ
sung liên quan tới bảo mật mạng vật lý.
Không được định tuyến
hệ thống cáp lối vào viễn thông cho các trung tâm dữ liệu thông qua một phòng
thiết bị chung (CER).
Cần phải kiểm soát
quyền truy cập tới hộp kéo cho cáp trung tâm dữ liệu (cáp lối vào hoặc kết nối
cáp giữa các phần của trung tâm dữ liệu) được bố trí trong không gian công cộng
hoặc không gian thuê được chia sẻ. Các hộp kéo cũng cần được giám sát bởi hệ
thống an ninh trung tâm dữ liệu bằng cách sử dụng camera, báo động từ xa hoặc
cả hai.
Bất kỳ hộp nối nào
cho cáp trung tâm dữ liệu được bố trí trong không gian công cộng hoặc không
gian thuê được chia phải được khóa và giám sát bởi hệ thống an ninh trung tâm
dữ liệu bằng cách sử dụng camera, báo động từ xa hoặc cả hai.
Lối vào các đường hầm
tiện ích được sử dụng cho các phòng truy cập viễn thông và hệ thống cáp trung
tâm dữ liệu khác phải được khóa lại. Nếu các đường hầm được sử dụng bởi nhiều
người thuê hoặc không thể bị khóa, thì hệ thống cáp viễn thông cho các trung
tâm dữ liệu phải đi trong ống dẫn kim loại cứng hoặc đường dẫn an toàn khác.
8.3
Định tuyến các cáp viễn thông
Tách riêng được quy
định phù hợp với các thiết bị đa dạng có thể có trong một trung tâm dữ liệu,
nhưng không có trong môi trường văn phòng hoặc phòng viễn thông thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các
cáp nguồn hoặc các thiết bị chiếu sáng và các cáp xoắn đôi cân bằng phải được
duy trì theo ANSI/TIA-569-D.
Thông thường có thể
đáp ứng khoảng cách tách riêng được khuyến nghị thông qua thiết kế phù hợp và
thực tế lắp đặt.
Trong các trung tâm
dữ liệu sử dụng các khay cáp trên cao, khoảng trống tiếp cận giữa đỉnh của khay
hoặc đường dẫn và đáy của khay hoặc đường dẫn phía trên phải được cung cấp và
duy trì như quy định trong ANSI/TIA-569D. Điều này cung cấp sự tách riêng thích
hợp nếu các cáp điện được che chắn hoặc nếu khay cáp điện đáp ứng các thông số
kỹ thuật của 8.3.1 và ở trên khay hoặc đường dẫn cáp viễn thông.
Trong các trung tâm
dữ liệu sử dụng hệ thống sàn nâng, có thể đáp ứng yêu cầu tách riêng phù hợp
nguồn điện và cáp viễn thông thông qua các biện pháp sau:
- Trong các hành lang
chính, bố trí các hành lang dành riêng cho hệ thống cáp nguồn điện và cáp viễn
thông, nếu có thể;
- Cung cấp tách riêng
các cáp nguồn điện và cáp viễn thông dọc và ngang nơi nó không thể bố trí các
hành lang dành riêng cho hệ thống cáp nguồn điện và cáp viễn thông trong các
hành lang chính. Việc cung cấp tách riêng theo chiều ngang bằng cách bố trí các
hàng tấm ván khác nhau trong các hành lang chính cho cáp nguồn điện và cáp viễn
thông, với cáp nguồn điện và cáp viễn thông cách càng xa nhau càng tốt. Ngoài
ra, việc cung cấp tách riêng theo chiều dọc bằng cách đặt các cáp viễn thông trong
khay hoặc giỏ cáp càng xa cáp nguồn điện ở trên càng tốt;
- Trong các hành lang
tủ thiết bị, bố trí các hành lang tách riêng cho hệ thống cáp nguồn điện và cáp
viễn thông. Tham khảo 6.3.2.2 và 6.14.2 để biết thêm thông tin về định tuyến
cáp và thiết kế hành lang "nóng" và lạnh".
8.3.2 Tách riêng hệ
thống cáp sợi quang và cáp xoắn đôi cân bằng
Hệ thống cáp sợi
quang và cáp xoắn đôi cân bằng trong các khay cáp và các đường dẫn cùng được sử
dụng khác phải được tách riêng để cải thiện về quản trị và vận hành. Ngoài ra,
các dây nối và dây nhảy cũng phải được tách biệt khỏi hệ thống cáp khác. Không
cần thiết ngăn cách về vật lý giữa hai loại cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Các đường dẫn lối vào viễn thông
8.4.1 Các loại đường
dẫn lối vào
Các đường dẫn lối vào
viễn thông cho các trung tâm dữ liệu phải nằm ngầm dưới đất. Không khuyến khích
sử dụng các đường dẫn lối vào treo trên không cho các đường dẫn lối vào dịch vụ
viễn thông bởi vì khả năng dễ bị hư hỏng của chúng do tiếp xúc vật lý.
8.4.2 Tính đa dạng
Tham khảo
ANSI/TIA-758-B về thông tin liên quan tới tính đa dạng của các đường dẫn lối
vào.
8.4.3 Định cỡ
Số lượng ống dẫn lối
vào cần thiết tùy thuộc vào số lượng nhà cung cấp truy cập sẽ cung cấp dịch vụ
tới trung tâm dữ liệu, số lượng và loại mạch mà nhà cung cấp truy cập sẽ cung
cấp. Các đường dẫn lối vào cũng cần có đủ năng lực để xử lý các phát triển và
bổ sung các nhà cung cấp truy cập.
Mỗi nhà cung cấp truy
cập phải có ít nhất một ống dẫn định danh hệ mét 103 (kích cỡ thương mại 4) tại
mỗi điểm lối vào. Các ống dẫn bổ sung có thể được yêu cầu cho hệ thống cáp
khuôn viên. Các ống dẫn được sử dụng cho cáp sợi quang lối vào phải có ba ống
dẫn bên trong [hai định danh hệ mét 40 (kích cỡ thương mại 1,5) và một định
danh hệ mét 27 (kích cỡ thương mại 1) hoặc ba định danh hệ mét 32 [(kích cỡ
thương mại 1,25)].
Cân nhắc sử dụng vật
liệu ống dẫn mềm để thay thế cho ống dẫn bên trong, điều này có thể tối ưu hóa sử
dụng vùng mặt cắt ngang hữu hạn của ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Yêu cầu chung
Các hệ thống sàn nâng
cần được sử dụng trong các trung tâm dữ liệu ở đó hỗ trợ thiết bị được thiết kế
để kết nối cáp từ bên dưới.
Hệ thống cáp viễn
thông dưới sàn nâng phải nằm trong các đường dẫn ở đó không chặn luồng không khí
như các giá đỡ không liên tục, các khay chứa dây hoặc thang cáp.
Cáp không được bỏ lại
dưới sàn nâng. Cáp phải được kết cuối ở ít nhất một đầu trong MDA hoặc HAD hoặc
phải được gỡ bỏ.
Đối với thông tin bổ
sung về lắp đặt giá đỡ và tủ với các hệ thống sàn nâng, tham khảo
ANSI/TIA-569-D.
8.5.2 Các yêu cầu
hiệu năng sàn nâng
Sàn nâng phải đáp ứng
các yêu cầu hiệu năng của ANSI/TIA-569-D.
Các sàn nâng cho
trung tâm dữ liệu cần sử dụng một thanh dọc phi cấu trúc được liên kết bằng bu
lông, vì chúng ổn định hơn theo thời gian so với các hệ thống không có thanh
dọc. Keo dán đế cọc phải được dán bên dưới tất cả các tấm đế. Chân đế cọc cũng
được liên kết bu lông với sàn phụ (ngoại trừ các sàn chịu lực sau) để tăng độ
ổn định trong những vùng có động đất. Cân nhắc lắp đặt thanh dọc sàn nâng theo
một “mẫu đan giỏ” dài 1,2 m (4 ft) nơi muốn bổ sung độ ổn định (ví dụ ở các khu
vực có hoạt động động đất).
8.5.3 Cạnh cắt tấm
sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các
hệ thống điều hòa không khí AC thổi bên dưới, nơi sàn nâng đang được sử dụng
như một khoảng trống phân phối không khí, thì các vết cắt tấm sàn cần được giới
hạn cả về kích cỡ và số lượng để đảm bảo luồng không khí thích hợp. Ngoài ra,
tấm sàn có lõi bằng xi măng hoặc gỗ phải bảo đảm kín khít các cạnh vết cắt lộ
ra của chúng để ngăn vật liệu lõi bị thổi vào phòng máy tính. Sau khi các vết
cắt được thực hiện với hệ thống sàn nâng và tất cả các giá đỡ, tủ, và khung
thiết bị được lắp đặt vào đúng vị trí, khuyến nghị rằng hệ thống AC cần được
cân bằng phù hợp.
8.6
Các khay cáp
8.6.1 Yêu cầu chung
Các loại khay cáp
điển hình để lắp đặt cáp bao gồm thang cáp dùng cho viễn thông, khay cáp cột
chống trung tâm, hoặc khay cáp giỏ dây.
Độ sâu của cáp trong
bất kỳ khay cáp nào khuyến nghị tối đa là 150 mm (6 in).
Các khay cáp có thể
được lắp đặt trong một số lớp để cung cấp thêm dung lượng. Các lắp đặt điển
hình bao gồm hai hoặc ba lớp khay cáp, một lớp cho cáp nguồn điện và một hoặc
hai lớp cho cáp viễn thông. Một trong các lớp khay cáp có thể sử dụng giá đỡ ở
một bên để đỡ hạ tầng liên kết trung tâm dữ liệu. Các khay cáp này có thể được
bổ sung bằng một hệ thống ống dẫn hoặc khay cho cáp nối sợi quang. Các ống hoặc
khay sợi quang có thể được giữ chặt vào cùng một thanh ren hoặc bệ được sử dụng
để hỗ trợ các khay cáp.
Trong giai đoạn thiết
kế, trọng lượng của các đường dẫn cáp bị chiếm dụng hoàn toàn phải được tính
toán và phối hợp với kỹ thuật kết cấu (nếu ở trên cao) và thiết kế sàn nâng
(nếu ở dưới sàn).
Các đường dẫn cáp
không được đặt ở nơi chúng cản trở hoạt động thích hợp của các hệ thống chữa
cháy như phân phối nước từ các đầu phun. Các khay cáp không được chặn luồng khí
vào hoặc ra khỏi các tủ hoặc tấm thông gió.
Cáp không được tháo
rời trong các khay cáp. Hệ thống khay cáp phải được liên kết và nối đất theo ANSI/TIA-607-C.
Xem ANSI/TIA-569-D về cân nhắc thiết kế khay cáp bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Các khay cáp
trong hệ thống sàn nâng
Để cung cấp chỗ cho
cáp đi ra khỏi các đường dẫn, cần có tối thiểu 20 mm (0,75 in) từ đáy của tấm
sàn nâng đến đỉnh của khay cáp và kết nối cáp trong đường dẫn cáp ở đó được
tính toán với 100% dung lượng tải.
Không nên sử dụng
khay cáp dưới sàn cho kết nối cáp gắn trực tiếp giữa các hàng.
Bên dưới các hệ thống
sàn ở đó yêu cầu truy cập hoặc bảo trì định kỳ chẳng hạn như các van, các ổ cắm
điện, và các đầu báo khói không được bố trí bên dưới các khay cáp dưới sàn trừ
khi có một hàng các tấm sàn trống liền kề với các khay này.
8.6.3 Các khay cáp
trên cao
Các hệ thống khay cáp
trên cao có thể làm giảm nhu cầu đối với các sàn nâng trong trung tâm dữ liệu ở
đó không sử dụng các hệ thống trên sàn để kết nối cáp từ bên dưới. Các khay cáp
trên cao cũng giảm thiểu ảnh hưởng tới làm mát dưới sàn.
Các khay cáp trên cao
cần được treo trên trần nhà. Trong trường hợp các đặc điểm kết cấu của tòa nhà
làm cho không thể treo một khay cáp trên cao, thì khay cáp có thể được treo từ
cấu trúc lưới ở đó được hỗ trợ bởi các phương tiện khác. Nếu tất cả các giá đỡ
và tủ có chiều cao đồng đều, thì các khay cáp có thể được gắn vào đỉnh của giá
đỡ và tủ, nhưng đây không phải là cách làm được khuyến khích bởi vì các khay
cáp treo mang lại độ linh hoạt hơn hỗ trợ cho các tủ và giá đỡ có độ cao khác
nhau, cũng như thêm và bớt tủ và giá đỡ.
Ở hành lang và các
không gian chung khác trong các trung tâm dữ liệu internet, trung tâm dữ liệu
cho thuê chỗ đặt máy, các trung tâm dữ liệu cho thuê chia sẻ khác, thì các khay
cáp trên cao phải có đáy chắc chắn hoặc được đặt ở độ cao ít nhất là 2,7 m (9
ft) từ phía trên sàn hoàn thiện để hạn chế khả năng tiếp cận hoặc phải được bảo
vệ thông qua các phương tiện thay thế tránh thiệt hại ngẫu nhiên và/hoặc cố ý.
8.6.4 Kết hợp các
tuyến khay cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khay cáp phải
được định tuyến để tránh cản trở luồng không khí, đầu phun và chiếu sáng. Điều
này thường nhằm định tuyến các khay cáp trên tủ và giá đỡ hơn là trên các hành
lang giữa chúng.
Các thiết bị chiếu
sáng và đầu phun cần được đặt giữa các khay cáp trên cao, không đặt trực tiếp
trên các khay cáp. Cần bố trí các khay cáp phía trên tủ và giá đỡ thay vì phía
trên hành lang, nơi cần bố trí chiếu sáng.
9 Dự phòng trung tâm
dữ liệu
9.1
Giới thiệu
Các trung tâm dữ liệu
được trang bị các phương tiện viễn thông đa dạng có thể có khả năng hoạt động
liên tục trong các điều kiện bất lợi hoặc không theo quy hoạch, ở đó có thể làm
gián đoạn dịch vụ viễn thông của trung tâm dữ liệu. Tiêu chuẩn này bao gồm
thông tin về khả năng theo quy hoạch của cơ sở hạ tầng phương tiện trung tâm dữ
liệu trong Phụ lục F. Hình 13 minh họa các thành phần cơ sở hạ tầng viễn thông
dự phòng khác nhau có thể được thêm vào cơ sở hạ tầng cơ bản ở các mức xếp hạng
khác nhau. Xem Phụ lục F về mô tả xếp hạng cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu.

Hình
13 - Đường dẫn cáp viễn thông và không gian dự phòng
Độ tin cậy của cơ sở
hạ tầng viễn thông có thể được nâng cao bằng cách cung cấp các khu vực và đường
dẫn kết nối chéo dự phòng được tách biệt về mặt vật lý. Thông thường các trung
tâm dữ liệu có nhiều nhà cung cấp truy cập cung cấp các dịch vụ, các định tuyến
dự phòng, phân phối lõi dự phòng và các chuyển mạch biên. Mặc dù cấu trúc liên
kết mạng này cung cấp một mức độ dự phòng nhất định, nhưng dự phòng cho các
dịch vụ và phần cứng riêng lẻ không đảm bảo rằng đã loại trừ được các điểm sự
cố riêng lẻ.
Trạng thái gần và
thời gian đáp ứng của các kỹ thuật viên được yêu cầu thực hiện sửa chữa có thể
ảnh hưởng đến độ tin cậy tùy thuộc vào dự phòng và kiến trúc của mạng cũng như
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều đường dẫn lối
vào từ đường phân định sở hữu đến các phòng truy cập giúp loại bỏ một điểm sự
cố đơn lẻ đối với các dịch vụ của nhà cung cấp truy cập vào tòa nhà. Những
đường dẫn vào này sẽ bao gồm các lỗ trống bảo trì thuộc sở hữu riêng của khách
hàng nơi các ống dẫn của nhà cung cấp truy cập không kết thúc tại tường tòa
nhà. Các lỗ trống bảo trì và đường dẫn lối vào phải được tách biệt ở một khoảng
cách thích hợp để giảm thiểu rủi ro do một sự kiện ngoài quy hoạch làm ảnh
hưởng đến cả hai các đường dẫn quan trọng. Khuyến nghị khoảng cách từ 20 m (66
ft) trở lên.
Trong các trung tâm
dữ liệu có hai phòng truy cập và hai lỗ trống bảo trì, không cần thiết phải lắp
đặt các ống dẫn từ mỗi phòng truy cập tới một trong hai lỗ trống bảo trì. Trong
cấu hình như vậy, mỗi nhà cung cấp truy cập thường được yêu cầu lắp đặt hai cáp
lối vào, một cáp dẫn đến phòng truy cập chính thông qua lỗ trống bảo trì chính,
và một cáp dẫn đến phòng truy cập thứ cấp thông qua lỗ trống bảo trì thứ cấp.
Các ống dẫn từ lỗ trống bảo trì chính đến phòng truy cập thứ cấp và từ lỗ trống
bảo trì thứ cấp đến lỗ trống bảo trì chính sẽ cung cấp độ linh hoạt, nhưng
không bắt buộc.
Trong các trung tâm
dữ liệu có hai phòng truy cập, các ống dẫn có thể được lắp đặt giữa hai phòng
truy cập để cung cấp đường dẫn trực tiếp cho hệ thống cáp của nhà cung cấp truy
cập giữa hai phòng này (ví dụ: để hoàn thành vòng SONET hoặc SDH).
9.3
Dự phòng các dịch vụ nhà cung cấp truy cập
Tính liên tục các
dịch vụ của nhà cung cấp truy cập viễn thông đến trung tâm dữ liệu có thể được
đảm bảo bằng cách sử dụng nhiều nhà cung cấp truy cập, nhiều văn phòng trung
tâm của Nhà cung cấp truy cập, và nhiều đường dẫn khác nhau từ văn phòng trung
tâm của nhà cung cấp truy cập đến trung tâm dữ liệu.
Việc sử dụng nhiều
Nhà cung cấp truy cập có thể làm tăng độ tin cậy dịch vụ trong trường hợp Nhà
cung cấp truy cập ngừng hoạt động hoặc Nhà cung cấp truy cập gặp sự cố về tài
chính gây ảnh hưởng đến dịch vụ.
Việc sử dụng nhiều
Nhà cung cấp truy cập đơn lẻ không đảm bảo tính liên tục của dịch vụ, bởi vì
các Nhà cung cấp truy cập thường chia sẻ không gian trong các văn phòng trung
tâm và chia sẻ quyền đi dây cáp.
Khách hàng phải chắc
chắn rằng các dịch vụ của mình được cung cấp từ các văn phòng trung tâm khác
nhau của nhà cung cấp truy cập và các đường dẫn đến các văn phòng trung tâm này
được định tuyến đa dạng. Những đường dẫn được định tuyến đa dạng này cần được
tách biệt với một khoảng cách thích hợp để giảm thiểu rủi ro của các sự kiện
ngoài ý muốn làm ảnh hưởng đến cả hai đường dẫn quan trọng. Khuyến nghị là
khoảng cách từ 20m (66 ft) trở lên tại tất cả các điểm dọc theo các đường truy
cập của chúng.
9.4
Dự phòng phòng truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà cung cấp truy
cập cần lắp đặt thiết bị cung cấp mạch ở cả hai phòng truy cập để có thể cung cấp
các mạch thuộc tất cả các loại theo yêu cầu từ một trong hai phòng. Cần chú ý
phân phối mạch giữa các phòng truy cập. Nhà cung cấp truy cập cung cấp thiết bị
trong một phòng truy cập không được phụ thuộc vào thiết bị trong phòng truy cập
khác. Thiết bị của nhà cung cấp truy cập trong mỗi phòng truy cập phải có thể
hoạt động trong trường hợp có sự cố ở phòng truy cập khác.
Hai phòng truy cập
nên được tách riêng ở một khoảng cách thích hợp để giảm thiểu rủi ro về một sự kiện
ngoài ý muốn làm ảnh hưởng đến cả hai phòng. Khuyến nghị là khoảng cách từ 20 m
(66 ft) trở lên. Hai phòng truy cập phải được thiết kế sao cho thiết bị điện,
chữa cháy và điều hòa không khí có thể hỗ trợ bảo trì đồng thời.
9.5
Dự phòng khu vực phân phối chính
Một khu vực phân phối
chính (MDA) thứ cấp cung cấp dự phòng bổ sung, nhưng với chi phí quản lý phức
tạp. Các bộ định tuyến và chuyển mạch lõi cần được phân phối giữa hai MDA. Các
mạch cũng cần được phân phối giữa hai không gian.
Hai MDA phải được
thiết kế sao cho thiết bị thiết bị nguồn điện, chữa cháy và điều hòa không khí
hỗ trợ MDA có thể bảo trì đồng thời.
9.6
Dự phòng hệ thống cáp trục chính
Hệ thống cáp trục
chính dự phòng bảo vệ chống lại sự cố mất điện gây ra bởi hư hỏng hệ thống cáp
trục chính. Hệ thống cáp trục chính dự phòng có thể được cung cấp theo một số
cách tùy thuộc vào mức độ bảo vệ mong muốn.
Hệ thống cáp trục
chính giữa hai không gian, ví dụ, một HDA và một MDA, có thể được cung cấp bằng
cách chạy hai cáp giữa các không gian này, tốt nhất là dọc theo các tuyến khác
nhau. Nếu trung tâm dữ liệu có các MDA dự phòng hoặc các IDA dự phòng, thì
không cần thiết phải kết nối cáp trục chính dự phòng đến HDA từ mỗi nhà phân
phối cấp cao hơn (IDA hoặc MDA). Tuy nhiên, việc định tuyến các cáp từ HDA đến
các IDA hoặc MDA dự phòng phải theo các tuyến khác nhau.
9.7
Dự phòng hệ thống cáp ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống quan
trọng có thể được hỗ trợ bởi hai HDA khác nhau miễn là không vượt quá giới hạn
chiều dài cáp tối đa. Hai HDA nên ở trong các khu vực chữa cháy khác nhau để
mức độ dự phòng này mang lại lợi ích tối đa.
10
Các yêu cầu lắp đặt hệ thống cáp
Các yêu cầu lắp đặt
theo ANSI/TIA-568.0-D, bên cạnh các điều khác của tiêu chuẩn này cần được tuân
thủ. Kết nối cáp phải tuân thủ với các quy tắc và quy định hiện nhành. Đồng
thời cũng cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
11
Các yêu cầu hiệu năng hệ thống cáp
Phải đáp ứng các yêu
cầu hiệu năng truyền dẫn của ANSI/TIA-568.2-D, ANSI/TIA-568.3-D và
ANSI/TIA-568.4-D. Đồng thời cũng cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có
liên quan.
12
Kết nối cáp cho các hệ thống tòa nhà thông minh
Kết nối cáp cho các
hệ thống tòa nhà thông minh ở đó hỗ trợ phòng máy tính, cũng như thiết bị mạng
điện, cơ khí và an ninh phải theo các yêu cầu của ANSI/TIA-862-B. Đồng thời
cũng cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
13
Kết nối cáp cho các điểm truy nhập không dây
Kết nối cáp cho các
điểm truy nhập không dây cần theo các hướng dẫn của TIA TSB-162-A. Đồng thời cũng
cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối cáp cho các
hệ thống an ten phân bố cần theo các hướng dẫn của TIA TSB-5018. Đồng thời cũng
cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
15
Cung cấp nguồn điện trên hệ thống cáp xoắn đôi cân bằng
Cung cấp nguồn điện
trên hệ thống cáp xoắn đôi cân bằng cần theo các hướng dẫn của TIA TSB-184-A.
Đồng thời cũng cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
16
Nối đất và liên kết
Nối đất và liên kết
cần đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-607-C. Đồng thời cũng cần phải đáp ứng các
quy định của Việt Nam có liên quan.
17
Chữa cháy
Chữa cháy cần phù hợp
với ANSI/TIA-569-D. Đồng thời cũng cần phải đáp ứng các quy định của Việt Nam
có liên quan.
18
An ninh vật lý
An ninh vật lý cơ sở
hạ tầng viễn thông phải đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-5017. Đồng thời cũng cần
phải đáp ứng các quy định của Việt Nam có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản trị viễn thông
phải đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-606-C. Đồng thời cũng cần phải đáp ứng các
quy định của Việt Nam có liên quan.
Một lưu ý đặc biệt
được đưa ra cho quản trị môi trường trung tâm dữ liệu đó là việc triển khai
hoặc di chuyển tới cơ sở hạ tầng hệ thống cáp sợi quang trên cơ sở tận dụng kết
nối mảng theo mật độ cao của cổng và các kết nối. Việc triển khai và quản trị
cơ sở hạ tầng kết nối mảng yêu cầu phải quy hoạch kỹ lưỡng- cần biết những gì
phải ưu tiên trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào, độ chính xác khi triển
khai - tính nhất quán trong việc tạo cơ cấu chuyển mạch, cũng như giám sát cơ
sở hạ tầng liên tục theo thời gian thực như một cơ chế giảm nhẹ rủi ro để giảm
thời gian chết của mạng. Quản lý cơ sở hạ tầng tự động (AIM) theo tiêu chuẩn
ANSI/TIA-5048 là hữu ích để giải quyết những thách thức của môi trường trung
tâm dữ liệu phức hợp.
Tiêu chuẩn định nghĩa
AIM như một “hệ thống phần cứng và phần mềm được tích hợp ở đó tự động phát
hiện việc chèn vào hoặc loại bỏ các dây dẫn, [và] lập tài liệu cơ sở hạ tầng hệ
thống cáp bao gồm thiết bị được kết nối cho phép quản lý cơ sở hạ tầng và trao
đổi dữ liệu với các hệ thống khác”.
Hệ thống AIM cho
phép:
- Lập tài liệu tự
động về cơ sở hạ tầng hệ thống cáp;
- Lập quy hoạch và
thực hiện phù hợp các kết nối theo lệnh/chỉ dẫn công việc điện tử;
- Khả năng dò tìm kết
nối đầu đến cuối có sẵn từ giao diện phần mềm quản lý cũng như trực tiếp tại
các giá đỡ/tủ;
- Liên tục giám sát
tự động cơ sở hạ tầng cáp về khả năng tạo cảnh báo thời gian thực;
- Quản lý và giám sát
chính xác kết nối và dung lượng cổng của cơ sở hạ tầng hệ thống cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Cân nhắc thiết kế kết nối cáp
A.1 Các chiều dài
cáp ứng dụng
Chiều dài tối đa có
khả năng hỗ trợ trong phụ lục này tùy thuộc vào ứng dụng và phương tiện truyền
thông.
Xem Bảng 5 trong
ANSI/TIA-568.0-D đối với các ứng dụng cáp xoắn đôi cân bằng và Bảng 6 trong ANSI/TIA-
568.0-D đối với các ứng dụng cáp sợi quang.
A.1.1 Chiều dài mạch
T-1, E-1, T-3 và E-3
Bảng A.1 cung cấp các
chiều dài mạch tối đa cho các mạch T-1, T-3, E-1, và E-3 mà không cần điều
chỉnh cho các kết nối hoặc lối ra trung gian giữa điểm phân định mạch và thiết
bị kết cuối. Các tính toán này giả định rằng không có bảng điều khiển DSX của
khách hàng giữa điểm phân định của Nhà cung cấp truy cập (có thể là một DSX) và
thiết bị kết cuối. Bảng điều khiển DSX của Nhà cung cấp truy cập không được
tính trong việc xác định chiều dài mạch tối đa.
Bảng
A.1 - Chiều dài mạch tối đa không có bảng điều khiển DSX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Category
3
Category
5e, 6 & 6A
Đồng
trục loại 734
Đồng
trục loại 735
T-1
159
m (520 ft)
193
m (632 ft)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
m (380 ft)
146
m (477 ft)
332
m (1088 ft)
148
m (487 ft)
T-3
-
-
146
m (480 ft)
75
m (246 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
160
m (524 ft)
82
m (268 ft)
CHÚ THÍCH: Chiều dài
thể hiện trong Bảng A.1 là cho các ứng dụng cụ thể được sử dụng trong các trung
tâm dữ liệu và có thể khác với chiều dài được hỗ trợ cho các ứng dụng khác
trong ANSI/TIA-568.0-D.
Các bộ lặp có thể
được sử dụng để mở rộng các mạch vượt quá chiều dài đã quy định ở trên.
Các chiều dài mạch
này phải được điều chỉnh đối với các suy giảm suy hao xen gây nên bởi bảng mạch
DSX giữa điểm phân định nhà cung cấp truy cập (có thể là một bảng mạch DSX) và
thiết bị đầu cuối. Bảng A.2 cung cấp suy giảm gây ra bởi các bảng mạch DSX về
chiều dài mạch tối đa đối với các mạch T-1, T-3, E-1, và E-3 trên loại phương
tiện truyền thông được công nhận.
Bảng
A.2 - Giảm chiều dài mạch đối với bảng mạch DSX
Loại
mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Category
5e, 6 & 6A
Đồng
trục loại 734
Đồng
trục loại 735
T-1
11
m (37 ft)
14
m (45 ft)
-
-
CEPT-1
(E-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
m (40 ft)
64
m (209 ft)
28
m (93 ft)
T-3
-
-
13
m (44 ft)
7
m (23 ft)
CEPT-3
(E-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15
m (50 ft)
8
m (26 ft)
Các chiều dài mạch
tối đa phải được điều chỉnh đối với các suy giảm suy hao xen gây nên bởi các
kết nối trung gian và các lối ra. Bảng A.3 cung cấp giảm chiều dài mạch tối đa
đối với các mạch T-1, T-3, E-1, và E-3 trên loại phương tiện truyền thông được
công nhận.
Bảng
A.3 - Giảm chiều dài mạch trên mỗi kết nối hoặc đầu ra
Loại
mạch
Category
3
Category
5e, 6 & 6A
Đồng
trục loại 734
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-1
4,0
m (13,0 ft)
1,9
m (6,4 ft)
-
-
CEPT-1
(E-1)
3,9
m (12,8 ft)
2,0
m (6,4 ft)
4,4
m (14,5 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-3
-
-
0,9
m (3,1 ft)
0,5
m (1,6 ft)
CEPT-3
(E-3)
-
-
1,1
m (3,5 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trung tâm dữ
liệu điển hình, có tổng cộng ba kết nối trong kết nối cáp trục chính, ba kết
nối trong kết nối cáp ngang và không có các bảng mạch DSX giữa điểm phân định
nhà cung cấp truy cập và thiết bị đầu cuối.
Kết nối cáp trục
chính:
- Một kết nối trong
phòng truy cập;
- Hai kết nối trong
kết nối chéo chính;
- Không có kết nối
chéo trung gian.
Kết nối cáp ngang:
- Hai kết nối trong
kết nối chéo ngang;
- Một lối ra kết nối
tại khu vực phân phối thiết bị.
Cấu hình "điển
hình" này tương ứng với trung tâm dữ liệu điển hình có phòng truy cập, khu
vực phân phối chính (MDA), một hoặc nhiều khu vực phân phối ngang (HDA) và
không có khu vực phân phối vùng (ZDA). Chiều dài mạch tối đa cho cấu hình trung
tâm dữ liệu điển hình có sáu kết nối được thể hiện trong Bảng A.4. Các chiều
dài mạch tối đa này bao gồm kết nối cáp trục, kết nối cáp ngang và tất cả các
dây nối hoặc dây nhảy giữa điểm phân định nhà cung cấp truy cập và thiết bị đầu
cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
mạch
Category
3
Category
5e, 6 & 6A
Đồng
trục loại 734
Đồng
trục loại 735
T-1
135
m (442 ft)
184
m (603 ft)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEPT-1
(E-1)
92
m (303 ft)
134
m (439 ft)
305
m (1001 ft)
137
m (448 ft)
T-3
-
-
141
m (462 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEPT-3
(E-3)
-
-
153
m (503 ft)
78
m (257 ft)
Với chiều dài cáp
ngang tối đa, chiều dài dây nối tối đa, không có DSX khách hàng, không có khu
vực phân phối trung gian (IDA) và không có ZDA, chiều dài cáp trục chính tối đa
đối với các mạch T-1, E-1, T-3 hoặc E-3 được thể hiện trong Bảng A.5. Cấu hình
“điển hình” này giả định rằng phòng truy cập, MDA và các HDA là riêng biệt chứ
không phải được kết hợp và không có IDA. Chiều dài kết nối cáp trục chính tối
đa là tổng chiều dài của kết nối cáp từ phòng truy cập đến MDA và từ MDA đến
HDA.
Bảng
A.5 - Chiều dài cáp trục chính tối đa cho cấu hình trung tâm dữ liệu điển hình
Loại
mạch
Category
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
trục loại 734
Đồng
trục loại 735
T-1
<1
m (<3 ft)
46
m (150 ft)
-
-
CEPT-1
(E-1)
<1
m (<3 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
m (624 ft)
29
m (95 ft)
T-3
-
-
26
m (85 ft)
0
m (0 ft)
CEPT-3
(E-3)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
m (126 ft)
0
m (0 ft)
Các tính toán này giả
định chiều dài dây nối tối đa sau đây trong trung tâm dữ liệu "điển
hình":
- 10 m (32,8 ft) cho
cáp xoắn đôi cân bằng và sợi quang trong phòng truy cập, MDA và HDA;
- 5 m (16,4 ft) cho
cáp đồng trục loại 734 trong phòng truy cập, MDA và HDA;
- 2,5 m (8,2 ft) cho
cáp đồng trục loại 735 trong phòng truy cập, MDA và HDA.
Do chiều dài rất ngắn
cho phép bởi kết nối cáp cáp xoắn đôi cân bằng loại 3 và cáp đồng trục loại 735
cho các mạch T-1, T-3, E-1, và E-3, các cáp xoắn đôi cân bằng loại 3 và cáp
đồng trục loại 735 cáp không được khuyến khích để hỗ trợ các loại mạch này.
Chiều dài kết nối cáp
trục chính có thể được tăng lên bằng cách:
- Giới hạn các vị trí
nơi cung cấp các mạch T-1, E-1, T-3 và E-3 (ví dụ: chỉ trong MDA hoặc kết nối
cáp ngang xuất phát từ MDA);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cung cấp các mạch
sử dụng kết nối cáp nang từ MDA, giảm số lượng các kết nối từ sáu xuống hai, và
giảm số lượng các dây nối.
A.1.2 Các bộ chuyển
đổi mạch E-3 và T-3
Các bộ chuyển đổi cho
phép các mạch E-3 và T-3 sử dụng kết nối cáp xoắn đôi thay vì kết nối cáp đồng
trục 75 Ω.
Chiều dài đối với các
mạch E-3 và T-3 trên kết nối cáp xoắn đôi phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm
các đặc tính điện của bộ chuyển đổi, điều này nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn
này. Tuy nhiên, các chiều dài đối với các mạch E-3 và T-3 trên kết nối cáp đôi
xoắn sử dụng bộ chuyển đổi sẽ ngắn hơn đáng kể chiều dài các mạch kết nối cáp
đồng trục loại 734.
Chỉ đưa vào tính toán
suy hao xen của kết nối cáp và hai kết nối xoắn đôi, chiều dài tối đa đối với
các mạch E-3 và T-3 có các bộ chuyển đổi trên kết nối cáp đôi xoắn là:
Bảng
A.6 - Các chiều dài mạch tối đa trên các bộ chuyển đổi không bao gồm suy hao
xen của các bộ chuyển đổi
Loại
mạch
Loại
5e
Cáp
& các bảng mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp
& các bảng mạch
Loại
6A
Cáp
& các bảng mạch
T-3
60,0
m (196,8 ft)
67,8
m (222,5 ft)
69,3
m (227,4 ft)
CEPT-3
(E-3)
66,2
m (217,2 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,9
m (249,1 ft)
Các tính toán này giả
định rằng các bộ chuyển đổi được gắn trực tiếp vào bảng mạch DSX nhà cung cấp
truy cập, mà không có bảng mạch DSX khách hàng, và có hai kết nối xoắn đôi. Các
chiều dài trên cần phải được giảm xuống theo chiều đối với mỗi decibel suy hao
xen cho cặp bộ chuyển đổi:
Bảng
A.7 - Giảm chiều dài mạch tối đa cho mỗi suy hao xen 1 dB cho một cặp bộ chuyển
đổi
Loại
mạch
Loại
5e
Cáp
& các bảng mạch
Loại
6
Cáp
& các bảng mạch
Loại
6A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-3
10,2
m (33,4 ft)
11,1
m (36,6 ft)
11,4
m (37,4 ft)
CEPT-3
(E-3)
11,7
m (38,3 ft)
12,8
m (41,9 ft)
13,0
m (42,7 ft)
Nếu mạch phải đi qua
nhiều hơn hai kết nối, các chiều dài mạch sẽ cần phải giảm xuống như mô tả
trong Bảng A.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
mạch
Loại
5e
Cáp
& các bảng mạch
Loại
6
Cáp
& các bảng mạch
Loại
6A
Cáp
& các bảng mạch
T-3
1,9
m (6,3 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
m (3,5 ft)
CEPT-3
(E-3)
1,9
m (6,3 ft)
1,1
m (3,5 ft)
1,1
m (3,5 ft)
A.1.3 Các kết nối
bảng điều khiển TIA-232 và TIA-561
Các chiều dài tối đa
được khuyến nghị cho các kết nối bảng điều khiển TIA-232-F và TIA- 561/562 lên đến
20 kb/s là:
- 23,2 m (76,2 ft)
trên cáp xoắn đôi cân bằng loại 3;
- 27,4 m (89,8 ft)
trên cáp 5e hoặc cáp xoắn đôi cân bằng cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8,1 m (26,5 ft)
trên cáp xoắn đôi cân bằng loại 3;
- 9,5 m (31,2) trên
cáp 5e hoặc cáp xoắn đôi cân bằng cao hơn.
A.2 Các kết nối chéo
Trong phòng truy cập,
MDA. IDA, và HDA, các chiều dài dây nhảy và dây nối được sử dụng cho kết nối
chéo với kết nối cáp trục chính không được vượt quá 20 m (66 ft).
Ngoại lệ duy nhất với
các hạn chế chiều dài này phải là trong trường hợp các cáp đồng trục 75 Ω, đối
với đường dẫn DS-3, chiều dài tối đa phải là 5 m (16,4 ft) đối với đồng trục
loại 734 và 2,5 m (8,2 ft) đối với đồng trục loại 735 trong phòng truy cập, kết
nối chéo chính, kết nối chéo trung gian và các kết nối chéo ngang.
A.3 Phân chia các
chức năng trong khu vực phân phối chính
MDA phải có các giá
đỡ riêng biệt cho các bộ phân phối cáp xoắn đôi cân bằng, cáp đồng trục và cáp
sợi quang trừ khi trung tâm dữ liệu nhỏ và kết nối chéo chính có thể nằm gọn
trong một hoặc hai giá đỡ. Các khoang đệm riêng biệt dành cho cáp xoắn đôi cân
bằng, cáp đồng trục và cáp sợi quang nhằm đơn giản hóa quản lý và phục vụ để
giảm kích cỡ của từng loại khoang đệm. Sắp xếp các khoang đệm và thiết bị gần
nhau để giảm thiểu chiều dài dây nối.
A.3.1 Kết nối chéo
chính xoắn đôi
Kết nối chéo chính
xoắn đôi (MC) hỗ trợ cáp xoắn đôi cho một phạm vi rộng lớn các ứng dụng bao gồm
các mạch tốc độ thấp, T-1, E-1, bảng điều khiển, quản lý ngoài băng, KVM và
LAN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại các kết cuối
trong MC (IDC phần cứng kết nối hoặc các bảng đấu nối) phụ thuộc vào mật độ
mong muốn và nơi chuyển đổi từ kết nối cáp nhà cung cấp truy cập từ 1 và 2 cặp
thành kết nối cáp có cấu trúc phòng máy tính 4 cặp xảy ra:
- Nếu chuyển đổi từ
kết nối cáp nhà cung cấp truy cập 1 và 2 cặp xảy ra trong phòng truy cập, thì
các kết cuối cáp xoắn đôi cân bằng trong MC thường là trên các bảng đấu nối.
Đây là cấu hình được khuyến nghị;
- Nếu chuyển đổi từ
kết nối cáp nhà cung cấp truy cập 1 và 2 cặp xảy ra trong MC, thì các kết cuối
cáp xoắn đôi cân bằng trong MC phải trên IDC phần cứng kết nối.
A.3.2 Kết nối chéo
chính đồng trục
MC đồng trục hỗ trợ
cáp đồng trục đối với kết nối cáp T-3 và E-3 (hai cáp đồng trục trên mỗi mạch).
Đối với các trung tâm dữ liệu nhỏ hơn và đường cáp ngắn hơn, cáp đồng trục loại
735 có thể được xem xét. Tất cả hệ thống kết nối các cáp đồng trục khác phải là
cáp đồng trục loại 734.
Kết cuối các cáp đồng
trục phải là các bảng đấu nối có các đầu nối BNC 75 Ω. Các đầu nối BNC phải là đầu
nối cái BNC ở cả mặt trước và mặt sau của bảng đấu nối.
A.3.3 Kết nối chéo
chính sợi quang
MC sợi quang hỗ trợ
cáp sợi quang cho các mạng cục bộ, mạng vùng lưu trữ, mạng khu vực, các kênh
máy tính và các mạch SONET.
Kết cuối cáp sợi
quang phải trên bảng đấu nối sợi quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các HDA cần có các tủ
hoặc giá đỡ riêng biệt cho phân phối cáp xoắn đôi cân bằng, cáp đồng trục và
cáp sợi quang trừ khi kết nối chéo ngang nhỏ và chỉ cần một hoặc hai giá đỡ.
Các khoang nối riêng biệt cho cáp cáp xoắn đôi cân bằng, cáp đồng trục và cáp
sợi quang nhằm đơn giản hóa quản lý và giảm thiểu kích cỡ của từng loại khoang
nối. Sắp xếp các khoang nối và thiết bị gần nhau để giảm thiểu chiều dài dây
nối.
Sử dụng một loại cáp
duy nhất giúp đơn giản hóa quản lý và cải thiện tính linh hoạt để hỗ trợ cho
các ứng dụng mới. Cân nhắc chỉ lắp đặt một loại cáp xoắn đôi cân bằng và chỉ
một loại cáp sợi quang cho kết nối cáp ngang (ví dụ: tất cả cáp loại 6 hoặc tất
cả cáp loại 6A và tất cả cáp OM4 hoặc tất cả cáp OM3).
A.5 Kết nối cáp tới
thiết bị cuối
Chiều dài dây thiết
bị từ ZDA đến các hệ thống đứng trên sàn trong đó các bảng đấu nối không thể
lắp đặt được phải hạn chế với chiều dài tối đa 22 m (72 ft), chiều dài dây nối
thiết bị từ ZDA đến các hệ thống lắp đặt trong các tủ trong đó các bảng đấu nối
có thể được lắp đặt sẽ phải được hạn chế với chiều dài tối đa 10 m (33 ft).
Nếu các lối ra thiết
bị riêng lẻ được bố trí trên cùng giá đỡ hoặc tủ thiết bị như là thiết bị được
phục vụ thay cho một ZDA, thì chiều dài dây nối thiết bị phải được giới hạn 5 m
(16 ft).
A.6 Cân nhắc thiết
kế sợi quang
Mật độ kết cuối cao
có thể đạt được bằng cách sử dụng tăng lên nhiều sợi quang và sử dụng các đầu
nối MPO. Nếu chiều dài cáp có thể được tính toán trước chính xác, các cụm cáp
nhiều sợi quang được kết nối trước có thể giảm thời gian lắp đặt. Trong những
trường hợp này, cần xem xét ảnh hưởng của các kết nối bổ sung để đảm bảo hiệu
năng toàn bộ hệ thống sợi quang. Thiết bị đầu cuối tốc độ dữ liệu cao có thể
chứa các đầu nối nhiều sợi trực tiếp (ví dụ: Ethernet 40/100G với sợi quang đa
mode).
A.7 Cân nhắc thiết
kế cáp xoắn đôi cân bằng
Các bảng đấu nối phải
cung cấp đủ không gian để ghi nhãn cho mỗi bảng đấu nối với định danh của nó cũng
như ghi nhãn cho mỗi cổng theo yêu cầu ANSI/TIA-606-C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thông tin nhà cung cấp truy cập
B.1 Phối hợp nhà
cung cấp truy cập
B.1.1 Yêu cầu chung
Các nhà thiết kế
trung tâm dữ liệu cần phối hợp với các Nhà cung cấp truy cập địa phương để xác
định các yêu cầu của Nhà cung cấp truy cập và để đảm bảo rằng các yêu cầu trung
tâm dữ liệu được cung cấp cho các Nhà cung cấp truy cập.
B.1.2 Thông tin cung
cấp cho các nhà cung cấp truy cập
Các Nhà cung cấp truy
cập thường yêu cầu thông tin sau đây để quy hoạch các phòng truy cập cho một
trung tâm dữ liệu:
- Địa chỉ của tòa
nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy hoạch của các
ống dẫn lối vào viễn thông từ đường dây riêng đến phòng truy cập, bao gồm vị
trí của các lỗ trống bảo trì, lỗ trống xử lý và các hộp kéo;
- Ấn định các ống dẫn
và ống dẫn bên trong (hoặc các ống dẫn phụ mềm) cho nhà cung cấp truy cập;
- Các quy hoạch sàn
cho các phương tiện lối vào;
- Vị trí được ấn định
của các bộ bảo vệ nhà cung cấp truy cập, các giá đỡ và tủ;
- Định tuyến cáp bên
trong phòng truy cập (dưới sàn nâng, thang cáp trên cao, khác);
- Số lượng và loại
mạch dự kiến được cung cấp bởi nhà cung cấp truy cập;
- Ngày mà nhà cung
cấp truy cập sẽ có thể lắp đặt cáp và thiết bị lối vào trong phòng truy cập;
- Vị trí được yêu cầu
và giao diện để phân định mỗi loại mạch được cung cấp bởi nhà cung cấp truy
cập;
- Ngày dịch vụ được
yêu cầu; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Thông tin mà
các nhà cung cấp truy cập cần cung cấp
Nhà cung cấp truy cập
cần cung cấp thông tin sau:
- Các yêu cầu ống
dẫn, bao gồm:
+ Kích cỡ và số
lượng;
+ Kích cỡ ống dẫn bên
trong (hoặc ống dẫn phụ mềm) và số lượng (nếu chủ sở hữu lắp đặt);
+ Các giới hạn uốn
cong;
+ Vị trí kéo căng;
+ Độ sâu chôn tối
thiểu;
+ Định vị dây hoặc
xác định vị trí đặt bóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu liên
kết;
- Kích cỡ thước bảng
mạch sau;
- Phân loại cuối cùng
và cảnh quan tác động;
- Vị trí lỗ trống xử
lý hoặc bảo trì;
- Không gian và số
lượng yêu cầu đối với các bộ bảo vệ trên các cáp xoắn đôi cân bằng;
- Số lượng và kích cỡ
các giá đỡ và tủ nhà cung cấp truy cập;
- Các yêu cầu nguồn
điện cho thiết bị, bao gồm cả các loại có khả năng thay thế;
- Các khoảng hở phục
vụ; và
- Lịch trình lắp đặt
và dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Tổ chức
Phòng truy cập sẽ có
tối đa bốn khu vực riêng biệt để phân định nhà cung cấp truy cập:
- Phân định đối với
các mạch cáp xoắn đôi cân bằng tốc độ thấp, bao gồm DS-0, ISDN BRI, và các đường
dây điện thoại;
- Phân định đối với
các mạch cáp xoắn đôi cân bằng DS-1 (T-1 hoặc phần nhỏ T-1, ISDN PRI) hoặc CEPT-1
(E-1) tốc độ cao;
- Phân định đối với
các mạch được phân phối trên cáp đồng trục bao gồm DS-3 (T-3) và CEPT-3 (E-3); và
- Phân định đối với
các mạch sợi quang (ví dụ: SONET OC-X, SDH STM-X, Ethernet nhanh, Gigabit Ethernet,
10 Gigabit Ethernet, 40 Gigabit Ethernet và 100 Gigabit Ethernet).
Lý tưởng, tất cả các
nhà cung cấp truy cập cung cấp phân định cho các mạch của họ ở cùng một vị trí
thay vì trong giá đỡ riêng của họ. Điều này đơn giản hóa các kết nối chéo và
quản lý các mạch. Vị trí tập trung để phân định cho tất cả các nhà cung cấp
truy cập thường được gọi là các khu vực giao nhau hoặc các giá đỡ giao nhau.
Cần phân biệt các khu vực giao nhau hoặc phân định hoặc các giá đỡ đối với từng
loại mạch; tốc độ thấp, E-1/T-1, E-3/T-3 và sợi quang. Kết nối cáp từ phòng máy
tính đến phòng truy cập cần kết cuối ở các khu vực phân định.
Nếu một nhà cung cấp
truy cập để phân định các dịch vụ của họ trong các giá đỡ, khách hàng có thể
lắp đặt cáp buộc từ điểm phân định của nhà cung cấp truy cập đó đến khu vực
giao nhau/phân định mong muốn.
B.2.2 Phân định các
mạch tốc độ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối cáp từ khu
vực phân chia mạch tốc độ thấp đến MDA cần được kết cuối trên phần cứng kết nối
IDC gần phần cứng kết nối IDC nhà cung cấp truy cập.
Các mạch từ các nhà
cung cấp truy cập được kết cuối hoặc là trong một hoặc là hai cặp trên phần
cứng kết nối IDC nhà cung cấp truy cập. Các mạch khác nhau có trình tự kết cuối
khác nhau, như được minh họa trong Hình B.1 và Hình B.2.
Mỗi cáp 4 đôi cần
được kết cuối trong giắc cắm mô đun tám vị trí tại EDA. Lối ra/đầu nối thiết bị
xoắn đôi cân bằng 100 Ω phải đáp ứng các yêu cầu giao diện mô đun được đặc tả
trong IEC 60603-7. Thêm nữa, lối ra/đầu nối viễn thông cho cáp xoắn đôi cân
bằng 100 Ω phải đáp ứng các yêu cầu của ANSI/TIA-568.2-D và các yêu cầu đánh
dấu và gắn kết cuối được đặc tả trong ANSI/TIA-570-C.
Các quy định chân/cặp
như thể hiện trong Hình B.1 hoặc, tùy chọn, trên Hình B.2 nếu cần để phù hợp
với các kết nối cáp 8 chân nhất định. Các màu sắc thể hiện liên kết với cáp
phân phối ngang. Những hình minh họa này mô tả hình ảnh phía trước của lối ra
thiết bị và cung cấp danh sách vị trí cặp cho các loại mạch khác nhau.

Hình
B.1 - Các mạch kết nối chéo tới phần cứng kết nối IDC được liên kết với mô đun
các giắc cắm nối tiếp 8 chân T568A
1) Đường điện thoại:
1 đôi kết nối chéo với đôi 1 (Xanh lam);
2) Giao diện U ISDN
BRI (Mỹ): 1 đôi kết nối chéo với đôi 1 (Xanh lam);
3) ISDN BRI S/T-Intf
(quốc tế): 2 đôi kết nối chéo với các đôi 1 & 2 (Xanh lam & Cam);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) E1/T1: 2 đôi kết
nối chéo với các đôi 1 & 3 (Xanh lam & Xanh lục);
6)
10Base-T/100Base-T: 2 đôi kết nối chéo với các đôi 2 & 3 (Cam & Xanh
lục).

Hình
B.2 - Các mạch kết nối chéo tới phần cứng kết nối IDC được liên kết với mô đun
các giắc cắm nối tiếp 8 chân T568B
1) Đường dây điện
thoại: kết nối chéo 1 đôi với đôi 1 (Xanh lam)
2) Giao diện ISDN BRI
(Mỹ): 1 đôi kết nối chéo với đôi 1 (Xanh lam)
3) ISDN BRI S /
T-Intf (quốc tế): 2 đôi kết nối chéo với các đôi 1 & 3 (Xanh lam & Xanh
lục)
4) Đường dây cho thuê
56k/64k: 2 đôi kết nối chéo với các đôi 2 & 4 (Cam & Nâu)
5) E1/T1: 2 đôi kết
nối chéo với các đôi 1 & 2 (Xanh lam & Cam)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển đổi từ
kết nối cáp 1 đôi và 2 đôi nhà cung cấp truy cập sang kết nối cáp 4 đôi được sử
dụng bởi kết nối cáp có cấu trúc trung tâm dữ liệu có thể xảy ra ở khu vực phân
định mạch tốc độ thấp hoặc trong khu vực phân phối chính (MDA).
Nhà cung cấp truy cập
và phần cứng kết nối IDC khách hàng có thể được gắn trên một tấm hậu ván ép,
khung, giá đỡ hoặc tủ. Các khung hai mặt được sử dụng để gắn số lượng lớn phần
cứng kết nối IDC (hơn 3 000 đôi).
B.2.3 Phân định các
mạch T-1
Các nhà cung cấp truy
cập cần được yêu cầu chuyển giao các mạch T-1 trên các giắc cắm RJ48X (các giắc
cắm mô đun 8 vị trí riêng lẻ có vòng lặp lại), tốt nhất trên một bảng đấu nối
DSX-1 được gắn trên giá đỡ thuộc sở hữu khách hàng được lắp đặt trong khu vực phân
định DS-1. Các bảng đấu nối từ nhiều nhà cung cấp truy cập và khách hàng có thể
chiếm cùng một giá.
Ví dụ, tại Hoa Kỳ và
Canada, các nhà cung cấp truy cập thường sử dụng bảng đấu nối DSX-1 phù hợp với
giá đỡ 585 mm (23 in). Do đó, khu vực phân định DS-1 cần sử dụng một hoặc nhiều
giá đỡ 585 mm (23 in) cho các bảng đấu nối DS-1 nhà cung cấp truy cập. Các giá
đỡ tương tự hoặc các giá đỡ 480 mm (19 in) liền kề này có thể phù hợp với các
bảng đấu nối để kết nối cáp với MDA. Bên ngoài Hoa Kỳ và Canada, các nhà cung
cấp truy cập thường sử dụng bảng đấu nối DSX-1 phù hợp với giá đỡ 480 mm (19
in).
Các bảng đấu nối
DSX-1 có thể yêu cầu nguồn điện cho đèn chỉ báo. Do đó, các giá đỡ hỗ trợ các
bảng đấu nối DSX-1 nhà cung cấp truy cập, tối thiểu phải có một mạch 20A 120V
và một dải nguồn nhiều lối ra.
Phân bổ không gian
giá đỡ cho nhà cung cấp truy cập và các bảng đấu nối khách hàng bao gồm cả sự
tăng trưởng. Các nhà cung cấp truy cập có thể yêu cầu không gian giá đỡ cho bộ
nguồn chỉnh lưu để cấp nguồn cho các bảng đấu nối DSX-1.
Các nhà cung cấp truy
cập có thể thay thế các mạch DS-1 chuyển giao trên phần cứng kết nối IDC. Phần
cứng kết nối IDC này có thể được đặt trên cùng một khung, tấm hậu, giá đỡ hoặc
tủ như phần cứng kết nối IDC dành cho các mạch tốc độ thấp.
Một cáp 4 đôi duy
nhất có thể phù hợp với một cặp truyền và thu T1. Khi nhiều tín hiệu T1 được
đặt trên cáp xoắn đôi không được che chắn nhiều đôi, các tín hiệu truyền phải
được đặt trong một cáp và tín hiệu thu được đặt trong một cáp riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cứng kết nối
IDC, các bảng đấu nối giắc cắm mô đun, hoặc các bảng đấu nối DSX-1 đối với kết
nối cáp với MDA có thể nằm trên cùng hoặc các giá đỡ, các khung riêng biệt,
hoặc các tủ vì bản thân nó được sử dụng cho các bảng đấu nối DSX-1 nhà cung cấp
truy cập. Nếu chúng là riêng biệt, thì chúng phải liền kề với các giá đỡ được
ấn định cho các nhà cung cấp truy cập.
Khách hàng (chủ sở
hữu trung tâm dữ liệu) có thể quyết định cung cấp các bộ ghép riêng của họ (M13
hoặc tương tự như bộ ghép) cho các mạch T-3 nhà cung cấp truy cập giải ghép các
mạch T-1 riêng lẻ. Các mạch T-1 từ bộ ghép được cung cấp bởi khách hàng không
được kết cuối trong khu vực phân định T-1.
B.2.4 Phân định các
mạch E-3 & T-3
Các nhà cung cấp truy
cập cần được yêu cầu các mạch E-3 hoặc T-3 chuyển giao trên các cặp đầu nối BNC
cái, tốt nhất là trên bảng đấu nối DSX-3 trên giá đỡ thuộc sở hữu của khách
hàng được lắp đặt trong khu vực phân định E-3/T-3. Các bảng đấu nối từ các nhà
cung cấp truy cập và khách hàng có thể chiếm cùng một giá đỡ.
Tại Hoa Kỳ và Canada,
các nhà cung cấp truy cập thường sử dụng các bảng đấu nối DSX-3 phù hợp với giá
đỡ 585 mm (23 in). Do đó, khu vực phân định E-3/T-3 cần sử dụng một hoặc nhiều
giá đỡ 585 mm (23 in) cho các bảng đấu nối DSX-3 nhà cung cấp truy cập. Các giá
đỡ tương tự hoặc các giá đỡ 480 mm (19 in) liền kề này có thể phù hợp với các
bảng đấu nối để kết nối cáp với MDA. Bên ngoài Bắc Mỹ, các nhà cung cấp truy
cập thường sử dụng các bảng DSX-3 phù hợp với các giá đỡ 480 mm (19 in).
Nếu nhân viên hỗ trợ
của trung tâm dữ liệu có thiết bị kiểm tra và hiểu biết khắc phục sự cố các
mạch E-3 hoặc T-3, thì khu vực phân định E-3/T-3 có thể sử dụng các bảng đấu
nối DSX-3 để kết nối cáp đồng trục loại 734 với MDA. Các bảng đấu nối DSX-3 này
cần có các đầu nối BNC ở phía sau.
Bảng đấu nối DSX-3 có
thể yêu cầu nguồn điện cho các đèn chỉ báo. Do đó, các giá đỡ hỗ trợ bảng đấu
nối DSX-3 nhà cung cấp truy cập, tối thiểu phải có một mạch 20A 120V và một dải
nguồn nhiều lối ra.
Phân bổ không gian
giá đỡ cho nhà cung cấp truy cập và các bảng đấu nối khách hàng bao gồm cả sự
tăng trưởng. Các nhà cung cấp truy cập có thể yêu cầu không gian giá đỡ để bộ
nguồn chỉnh lưu cấp nguồn cho các bảng đấu nối DSX-3.
Kết nối cáp từ khu
vực phân định E-3/T-3 đến MDA phải là cáp đồng trục loại 734. Cáp trong khu vực
phân định E-3/T-3 có thể được kết cuối trên bảng đấu nối khách hàng với các đầu
nối BNC 75 Ω, hoặc trực tiếp trên bảng đấu nối DSX-3 nhà cung cấp truy cập. Các
bảng đấu nối DSX-3 nhà cung cấp truy cập thường có các đầu nối BNC ở phía sau
các bảng. Do đó, các bảng đấu nối BNC để kết nối cáp tới MDA phải được định
hướng có mặt trước của các bảng đấu nối ở cùng phía của giá đỡ giống như mặt
sau của các bảng DSX-3 nhà cung cấp truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5 Phân định các
mạch sợi quang
Nhà cung cấp truy cập
cần được yêu cầu các mạch sợi quang chuyển giao trên các bảng đấu nối sợi quang
được lắp đặt trên các giá đỡ trong khu vực phân định sợi quang. Các bảng đấu
nối sợi quang từ nhiều nhà cung cấp truy cập và khách hàng có thể chiếm cùng
một giá đỡ. Nếu được yêu cầu, các nhà cung cấp truy cập có thể có khả năng sử
dụng đầu nối giống nhau để đơn giản hóa các yêu cầu dây nối.
Ở Hoa Kỳ và Canada,
các nhà cung cấp truy cập thường sử dụng các bảng đấu nối sợi quang phù hợp với
giá đỡ 585 mm (23 in), nhưng có thể có khả năng cung cấp các bảng đấu nối phù
hợp với các giá đỡ 480 mm (19 in), nếu được yêu cầu. Ở Hoa Kỳ, người ta thường
thận trọng khi sử dụng giá đỡ 585 mm (23 in) cho các bảng đấu nối sợi quang nhà
cung cấp truy cập trong khu vực phân định sợi quang. Các giá đỡ giống nhau hoặc
các giá đỡ 480 mm (19 in) liền kề này có thể phù hợp với các bảng đấu nối đối
với kết nối cáp tới MDA. Bên ngoài Bắc Mỹ, các nhà cung cấp truy cập thường sử
dụng các bảng đấu nối sợi quang phù hợp với giá đỡ 480 mm (19 in).
Các giá đỡ trong khu
vực phân định sợi quang không yêu cầu nguồn điện ngoại trừ có thể chấp nhận các
lối ra tiện ích cho nhà cung cấp truy cập và thiết bị kiểm tra khách hàng.
Hệ thống kết nối cáp
từ khu vực phân định đến MDA phải là loại sợi quang giống như kết nối cáp nhà
cung cấp truy cập.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Phối hợp quy hoạch thiết bị với các kỹ
thuật khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối hợp vị trí của
các thiết bị và vòi phun nước chữa cháy trong các trung tâm dữ liệu sao cho tất
cả các tủ hoặc khay cáp trên cao không ngăn cản phát tán nước từ các vòi phun
nước chữa cháy - khoảng cách tối thiểu quy định là 460 mm (18 in). Các kỹ sư
điện sẽ cần phải biết vị trí và yêu cầu nguồn điện cho các tủ và giá đỡ thiết
bị. Phối hợp định tuyến của kết nối cáp nguồn và ổ cắm với định tuyến của kết
nối cáp viễn thông và vị trí của thiết bị.
Các kỹ sư cơ khí sẽ
cần phải biết các yêu cầu làm mát cho các tủ và giá đỡ thiết bị. Phối hợp bố
trí các khay cáp và kết nối cáp viễn thông để đảm bảo duy trì luồng khí đầy đủ
đến tất cả các bộ phận của phòng máy tính. Luồng khí từ thiết bị làm mát phải
song song với các hàng của các tủ và giá đỡ. Ống thông khí cần được đặt trong
các hành lang “lạnh”, không phải hành lang “nóng”.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Cân nhắc không gian trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu cần
có một phòng lưu trữ có kích cỡ phù hợp để thiết bị đóng trong hộp, các bộ lọc
không khí dự phòng, các tấm sàn dự phòng, cáp dự phòng, thiết bị dự phòng,
phương tiện truyền thông dự phòng và giấy dự phòng có thể được lưu trữ bên
ngoài phòng máy tính. Trung tâm dữ liệu cũng cần có một khu vực tổ chức để có
thể mở đóng gói và thử nghiệm thiết bị mới trước khi triển khai chúng trong
phòng máy tính. Nó có thể làm giảm đáng kể số lượng các hạt bụi trong không khí
ở trung tâm dữ liệu bằng cách có một chính sách mở đóng gói tất cả các thiết bị
trong phòng xây dựng/lưu trữ.
Kích cỡ được yêu cầu
của phòng máy tính có mối liên quan mật thiết với bố trí không gian, bao gồm
không chỉ các giá đỡ và/hoặc tủ thiết bị, mà còn quản lý cáp và các hệ thống hỗ
trợ khác như năng lượng điện, HVAC và chữa cháy. Các hệ thống hỗ trợ này có các
yêu cầu không gian ở đó tùy thuộc vào mức độ dự phòng được yêu cầu.
Nếu trung tâm dữ liệu
mới thay thế một hoặc nhiều trung tâm dữ liệu hiện có, một cách để ước tính
kích cỡ của trung tâm dữ liệu là kiểm kê thiết bị được chuyển vào trung tâm dữ
liệu mới và tạo nên một quy hoạch sàn của trung tâm dữ liệu mới với thiết bị
này và thiết bị trong tương lai được dự kiến với những khoảng cách kế cận thiết
bị được mong muốn và khoảng hở mong muốn. Sơ đồ bố trí cần giả định rằng các tủ
và giá đỡ được lấp đầy một cách hiệu quả bằng thiết bị. Quy hoạch sàn cũng cần
tính đến bất kỳ thay đổi công nghệ theo kế hoạch ở đó có thể ảnh hưởng đến kích
cỡ của thiết bị được bố trí trong trung tâm dữ liệu mới. Quy hoạch xây dựng sàn
phòng máy tính mới sẽ cần bao gồm thiết bị điện và hỗ trợ HVAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các không
gian hoặc phòng riêng biệt bên ngoài phòng máy tính cho thiết bị điện, HVAC và
thiết bị hệ thống chữa cháy, mặc dù không gian không được sử dụng hiệu quả,
nhưng an ninh được cải thiện bởi vì các nhà cung cấp và nhân viên cung cấp
thiết bị này không cần phải vào phòng máy tính.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Cân nhắc lựa chọn vị trí trung tâm dữ
liệu và thiết kế xây dựng
E.1 Yêu cầu chung
Các cân nhắc quan
trọng về tính khả dụng và bảo mật của trung tâm dữ liệu được cung cấp ở các
biểu đồ trong Phụ lục F. Thêm nữa, các cân nhắc trong phụ lục này cũng áp dụng
cho các trung tâm dữ liệu có độ tin cậy cao hơn.
Tòa nhà phải tuân thủ
tất cả các quy tắc có khả năng áp dụng của quốc gia, khu vực và địa phương.
Tòa nhà và địa điểm
phải đáp ứng tất cả các hướng dẫn và tiêu chuẩn hiện hành về khả năng tiếp cận
của địa phương, khu vực và quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tòa nhà xây dựng
không được có amiăng, sơn có chứa chì, nhóm các hợp chất nhân tạo (PCB), và các
nguy hiểm môi trường khác.
Cần xem xét đến pháp
lệnh quy hoạch và pháp luật về môi trường liên quan đến sử dụng đất, lưu trữ
nhiên liệu, tạo ra âm thanh, và phát thải khí hydrocarbon mà có thể hạn chế lưu
trữ nhiên liệu và vận hành máy phát điện.
Cần xem xét đến vị
trí địa lý vì nó có thể ảnh hưởng đến năng lượng và hiệu quả và khả làm mát.
Khó khăn trong trong việc làm mát tăng theo độ cao thiết bị, do đó các trung
tâm dữ liệu cần được đặt ở độ cao dưới 3050 m (10 000 ft) theo khuyến nghị bởi
ASHRAE.
E.2 Cân nhắc lựa
chọn vị trí kiến trúc và thiết kế xây dựng
Cần xem xét nhu cầu
truy cập dự phòng vào tòa nhà từ các đường riêng biệt.
Không gian đầy đủ
phải được cung cấp cho tất cả thiết bị hỗ trợ cơ và điện, bao gồm cả thiết bị
trong nhà, ngoài trời và trên sân thượng. Cần xem xét các yêu cầu thiết bị
trong tương lai.
Tòa nhà xây dựng phải
có một bãi đỗ xe đủ lớn, thang máy vận chuyển hàng hóa và đường dẫn để xử lý
tất cả các vật dụng cung cấp và thiết bị dự kiến.
Phòng máy tính phải
phù hợp với phân loại ANSI/TIA-568 0-D El.
Trung tâm dữ liệu và
tất cả thiết bị hỗ trợ cần được bố trí ở trên mức nước lũ dự kiến cao nhất.
Không được bố trí thiết bị điện tử, cơ khí hoặc điện quan trọng ở tầng hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Cân nhắc lựa
chọn vị trí nguồn điện và thiết kế xây dựng
Công ty điện lực địa
phương cần có khả năng cung cấp đủ năng lượng để cung cấp tất cả các yêu cầu
năng lượng ban đầu và trong tương lai cho trung tâm dữ liệu. Khả năng sẵn có và
tính kinh tế của các nguồn cấp tiện ích dự phòng có thể từ các trạm biến áp sử
dụng riêng cần được xem xét khi áp dụng. Nếu công ty điện lực địa phương không
thể cung cấp đủ năng lượng, thì vị trí cần có khả năng hỗ trợ thiết bị tự tạo
nguồn cấp điện, máy phát điện đồng phát hoặc máy phát điện phân phối. Các nguồn
cấp điện ngầm được ưu tiên hơn các nguồn cấp điện trên cao để giảm thiểu tiếp
xúc với sét, cây cối, tai nạn giao thông và nguy cơ bị phá hoại.
E.4 Cân nhắc lựa
chọn vị trí cơ khí và thiết kế xây dựng
Một tòa nhà nhiều
người thuê sẽ đòi hỏi một vị trí được chỉ định bởi chủ nhà hoặc là trên mái nhà
hoặc trên tầng cho thiết bị thải nhiệt điều hòa không khí (các bộ ngưng tụ,
tháp giải nhiệt hoặc chất làm mát).
Nếu tòa nhà có một hệ
thống chữa cháy hiện có thì nó sẽ dễ dàng sửa đổi thành một hệ thống phun nước
tác động trước chuyên dụng cho trung tâm dữ liệu. Nếu tòa nhà có một hệ thống
điều hòa không khí hiện có phục vụ cho không gian trung tâm dữ liệu, thì nó
phải có kích cỡ phù hợp để bảo đảm nó có thể hỗ trợ không gian phòng máy tính
và các khu vực hỗ trợ.
Nếu thiết bị giải
nhiệt được đặt trên tầng, thì vị trí trung tâm dữ liệu cần có đủ không gian
trên tầng cho thiết bị và khu vực này phải được cung cấp quyền truy cập không
bị hạn chế cho việc lắp đặt và tháo dỡ thiết bị.
E.5 Cân nhắc lựa
chọn vị trí viễn thông và thiết kế xây dựng
Nếu có thể, tòa nhà
phải được phục vụ bởi ít nhất hai phòng truy cập sợi quang được định tuyến khác
nhau. Các phòng truy cập này cần được cung cấp từ các văn phòng nhà cung cấp
quyền truy nhập địa phương khác nhau. Nếu tòa nhà chỉ được phục vụ bởi một văn
phòng trung tâm địa phương duy nhất, thì nguồn cung cấp dịch vụ từ văn phòng
trung tâm địa phương thứ hai có thể được bổ sung mà không cần xây dựng lớn hoặc
chậm trễ trong việc xin phép.
Nhiều Nhà cung cấp
truy cập viễn thông phải cung cấp dịch vụ hoặc có khả năng cung cấp dịch vụ tới
tòa nhà mà không cần xây dựng lớn hoặc chậm trễ trong việc xin cấp phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6 Cân nhắc lựa
chọn vị trí an ninh và thiết kế xây dựng
Nếu thiết bị lạnh,
máy phát điện, thùng nhiên liệu, hoặc thiết bị nhà cung cấp truy cập nằm ở vị
trí bên ngoài không gian khách hàng, thì thiết bị này cần được bảo vệ đầy đủ.
Cũng vậy, chủ sở hữu
trung tâm dữ liệu sẽ cần truy cập vào không gian này 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần.
Các khu vực chung cần
được giám sát bằng camera, bao gồm bãi đỗ xe, khu tập kết tải và lối vào tòa
nhà.
Phòng máy tính không
được đặt trực tiếp gần nhà để xe.
Vị trí không được bố
trí ở vùng đồng bằng ngập lụt, gần khu vực đứt gãy động đất, trên ngọn đồi có
nguy cơ trượt lở hoặc hạ lưu từ đập hoặc thác nước. Ngoài ra, không được có các
địa điểm gần ở đó có thể tạo nên những mảnh vỡ rơi xuống trong trận động đất.
Vị trí xây dựng không
nên trong tuyến đường bay của bất kỳ sân bay gần đó.
Vị trí xây dựng không
được nằm trong phạm vi 0,4 km (1/4 dặm) của nhà máy hóa chất, bãi rác, sông, bờ
biển hoặc đập nước.
Vị trí xây dựng không
được nằm trong phạm vi 0,8 km (1/2 dặm) của một căn cứ quân sự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí xây dựng không
nên được đặt liền kề với một đại sứ quán nước ngoài.
Vị trí xây dựng không
nên được đặt trong khu vực tội phạm cao.
Xem Bảng F.2 trong
Phụ lục F cho những cân nhắc bổ sung.
E.7 Các cân nhắc lựa
chọn vị trí khác
Tiêu chí lựa chọn vị
trí xây dựng trung tâm dữ liệu khác cần xem xét là:
- Nguy cơ ô nhiễm;
- Gần trạm cảnh sát,
trạm cứu hỏa và bệnh viện;
- Truy cập chung;
- Quy định vùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vấn đề môi trường;
và
- Sử dụng thay thế
tòa nhà hoặc vị trí sau khi không còn cần thiết làm trung tâm dữ liệu (chiến
lược rút lui).
Phụ lục F
(Tham khảo)
Xếp hạng cơ sở hạ tầng trung tâm dữ
liệu
F.1 Yêu cầu chung
Cần lưu ý rằng các
yếu tố con người và quy trình vận hành có thể có tác động lớn hơn đến tính khả
dụng so với xếp hạng của trung tâm dữ liệu. Sơ đồ xếp hạng này cho thấy một số
nguyên tắc thiết kế hạn chế cần được xem xét để cải thiện độ tin cậy và bảo mật
của trung tâm dữ liệu. Nó không nhằm mục đích bao hàm tất cả. Các sơ đồ bổ sung
hoặc thay thế có sẵn trong các tiêu chuẩn khác và các thực tiễn tốt nhất.
F.1.1 Khái quát về
dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này bao
gồm bốn xếp hạng liên quan đến các mức độ phục hồi khác nhau của cơ sở hạ tầng
trung tâm dữ liệu. Định nghĩa của từng loại đã được mở rộng trong tiêu chuẩn
này.
F.1.2 Khái quát
Tiêu chuẩn này bao
gồm bốn xếp hạng liên quan đến các mức độ phục hồi khác nhau của cơ sở hạ tầng
trung tâm dữ liệu. Xếp hạng cao hơn không chỉ tương ứng với khả năng phục hồi
cao hơn, mà còn dẫn đến chi phí xây dựng cao hơn. Trong mọi trường hợp, xếp
hạng cao hơn bao gồm các yêu cầu mức thấp hơn trừ khi có đặc tả ngược lại.
Một trung tâm dữ liệu
có thể có các xếp hạng khác nhau cho các phần khác nhau của cơ sở hạ tầng. Ví
dụ: một trung tâm dữ liệu có thể được xếp hạng 3 về nguồn điện, nhưng lại xếp
hạng 2 về cơ khí. Để đơn giản hơn, một trung tâm dữ liệu được xếp hạng giống
nhau cho tất cả các phân hệ (viễn thông, kiến trúc và kết cấu, điện và cơ khí)
có thể được gọi bằng xếp hạng tổng thể của nó (ví dụ., một trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 2 sẽ có xếp hạng 2 trong tất cả các phân hệ). Tuy nhiên, trong
trường hợp không phải tất cả các phần của cơ sở hạ tầng đều ở cùng một cấp, thì
xếp hạng nên được gọi cụ thể. Ví dụ: một trung tâm dữ liệu có thể được xếp hạng
T2, E3, A1, M2 tại đó:
- Viễn thông được xếp
hạng 2 (T2);
- Điện được xếp hạng
3 (E3);
- Cơ sở hạ tầng kiến
trúc được xếp hạng 1 (A1); và
- Cơ sở hạ tầng cơ
khí được xếp hạng 2 (M2).
Mặc dù thông thường
xếp hạng chung của trung tâm dữ liệu dựa trên thành phần yếu nhất của nó, có
thể sẽ có các tình huống giảm nhẹ liên quan đến hồ sơ rủi ro cụ thể của phương
tiện đó, các yêu cầu hoạt động hoặc các yếu tố khác chứng tỏ xếp hạng thấp hơn
trong một hoặc nhiều phân hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng để duy
trì khả năng của hệ thống cơ khí và điện đúng với xếp hạng khi tải trung tâm dữ
liệu tăng lên theo thời gian. Ví dụ: một trung tâm dữ liệu có thể bị giảm từ
xếp hạng 3 hoặc 4 xuống hạng 1 hoặc hạng 2 khi khả năng dự phòng đã được sử
dụng để hỗ trợ lắp đặt máy tính và thiết bị viễn thông mới.
F.2 Dự phòng
F.2.1 Yêu cầu cơ bản
N
Hệ thống đáp ứng các
yêu cầu cơ bản và không có dự phòng.
F.2.2 Dự phòng N + 1
Dự phòng N + 1 có thể
được thực hiện ở mức thiết bị và/hoặc mức đường dẫn.
Khi N + 1 được triển
khai ở mức thiết bị trong một đường dẫn riêng lẻ, nó sẽ cho phép bảo trì và khả
năng bị sự cố trên một phần của thiết bị đơn lẻ. Bảo trì hoặc sự cố đường dẫn
có thể dẫn đến gián đoạn hoạt động.
Khi N + 1 được triển
khai ở mức đường dẫn, một đường dẫn đang hoạt động (N) và đường dẫn khác (+1)
có thể hoặc là ở chế độ chờ hoặc là hoạt động. Điều này sẽ cho phép bảo trì
theo kế hoạch hoặc một sự cố đơn lẻ không làm gián đoạn các hoạt động.
F.2.3 Dự phòng N + x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.4 Dự phòng 2N
hoặc N + N
Dự phòng 2N hoặc N +
N cung cấp hai đơn vị, mô-đun, đường dẫn hoặc hệ thống hoàn chỉnh đối với mỗi
yêu cầu cho một hệ thống cơ bản. Sự cố hoặc bảo trì toàn bộ một đơn vị, mô-đun,
đường dẫn hoặc hệ thống sẽ không làm gián đoạn các hoạt động.
F.2.5 Dự phòng 2 (N
+ 1)
Dự phòng 2 (N + 1)
cung cấp hai đơn vị, mô-đun, đường dẫn hoặc hệ thống (N + 1) hoàn chỉnh. Ngay
cả trong trường hợp hỏng hóc hoặc bảo trì một đơn vị, mô-đun, đường dẫn hoặc hệ
thống, thì một số dự phòng sẽ được cung cấp và các hoạt động sẽ không bị gián
đoạn.
F.2.6 Khả năng bảo
trì và kiểm tra đồng thời
Các phương tiện phải
có khả năng được bảo trì, nâng cấp và thử nghiệm mà không bị gián đoạn các hoạt
động.
F.2.7 Chịu lỗi
Cho phép một sự cố
đơn lẻ tại bất kỳ thời điểm nào đã cho mà không gây gián đoạn với các hoạt động
trung tâm dữ liệu. Hệ thống sẽ tự động phát hiện sự cố, cách ly nó và đảm bảo
hoạt động liên tục của các phương tiện.
F.2.8 Năng lực và
khả năng mềm dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.9 Cách ly
Các trung tâm dữ liệu
cần được sử dụng (trong thực tế) chỉ cho các mục đích mà chúng được dự định và
cần được tách biệt khỏi các hoạt động không thiết thực.
F.2.10 Xếp hạng
trung tâm dữ liệu
Bốn xếp hạng trung tâm
dữ liệu là:
Trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 1: Cơ bản
Một trung tâm dữ liệu
cơ bản dễ bị gián đoạn từ cả hoạt động có kế hoạch và không có kế hoạch trên
đường dẫn phân phối và/hoặc thiết bị (ví dụ: tắt nguồn điện tòa nhà, bảo trì/sự
cố thiết bị và/hoặc đường dẫn phân phối). Lỗi hoạt động hoặc sự cố tự phát của
vị trí các thành phần cơ sở hạ tầng có thể gây ra một gián đoạn trung tâm dữ
liệu.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 1 có một đường dẫn duy nhất để phân phối điện, làm mát và viễn
thông. Không có yêu cầu để dự phòng thành phần hoặc thiết bị. Các trung tâm dữ
liệu được xếp hạng 1 có ít hoặc không có yêu cầu về khoang dự phòng cho các
phương tiện quan trọng.
Không yêu cầu máy
phát điện, nhưng nếu có, thì có kích cỡ đối với các hệ thống UPS & cơ khí không
cần dự phòng.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 1 thường giới hạn về kiểm soát bảo mật vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trung tâm dữ liệu
có thành phần dự phòng dễ bị gián đoạn từ cả hoạt động có kế hoạch và không có
kế hoạch trên đường phân phối (chẳng hạn, tắt nguồn điện tòa nhà, bảo trì hoặc
hư hỏng đường dẫn phân phối). Nó có thể xử lý bảo trì theo kế hoạch hoặc sự cố
trên một phần thiết bị đơn lẻ. Một máy phát điện được yêu cầu và được định cỡ
cho các hệ thống UPS & cơ khí mà không cần dự phòng.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 2 có một đường dẫn duy nhất để phân phối nguồn điện, làm mát và
viễn thông. Có một yêu cầu về dự phòng cho thành phần/thiết bị.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 2 có ít hoặc không có yêu cầu về khoang dự phòng cho các phương
tiện quan trọng.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 2 thường có các kiểm soát bảo mật vật lý cơ bản.
Bảo trì phòng ngừa
cần được thực hiện theo quy định bởi nhà sản xuất và có thể yêu cầu ngừng hoạt động.
Trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 3: Có khả năng bảo trì đồng thời
Một trung tâm dữ liệu
có thể bảo trì đồng thời có khả năng xử lý bảo trì theo kế hoạch trên bất kỳ
phần nào của đường dẫn phân phối hoặc bất kỳ phần thiết bị hoặc thành phần đơn
lẻ nào mà không gây nên gián đoạn cho các hoạt động trung tâm dữ liệu.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 3 ở mức tối thiểu có một đường dẫn hoạt động (N) và một đường dẫn
chờ (+1) để phân phối nguồn điện, làm mát và viễn thông. Không có yêu cầu về dự
phòng thành phần/thiết bị trong mỗi đường dẫn phân phối.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 3 không yêu cầu, nhưng nên được ngăn cách riêng các phương tiện
quan trọng về điện, cơ khí và viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm được xếp
hạng 4: Có khả năng chịu sự cố
Một trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 4 có khả năng chịu một sự cố đơn lẻ tại một thời điểm trên bất kỳ
phần nào của đường dẫn phân phối hoặc bất kỳ phần thiết bị hoặc thành phần đơn
lẻ nào mà không gây gián đoạn cho các hoạt động trung tâm dữ liệu.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 4 ở mức tối thiểu có đường dẫn hoạt động kép (2N/N + N) để phân
phối nguồn điện, làm mát và viễn thông. Không có yêu cầu về dự phòng thành
phần/thiết bị trong mỗi đường dẫn phân phối.
Các trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 4 yêu cầu ngăn cách đối với các phương tiện quan trọng về điện, cơ
khí và viễn thông.
Trung tâm dữ liệu
được xếp hạng 4 có kiểm soát an ninh vật lý mạnh mẽ.
F.3 Viễn thông
Hình 13 trong Điều 9
minh họa dự phòng cơ sở hạ tầng đường dẫn kết nối cáp viễn thông trung tâm dữ liệu.
F.3.1 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (viễn thông)
Ngoài các yêu cầu và
hướng dẫn trong Tiêu chuẩn này, một phương tiện cơ bản sẽ có một lỗ trống bảo
trì thuộc sở hữu của khách hàng và đường dẫn lối vào phương tiện. Các dịch vụ
nhà cung cấp truy cập sẽ được kết cuối trong một phòng truy cập. Cơ sở hạ tầng
viễn thông sẽ được phân phối từ phòng truy cập đến khu vực phân phối chính và
các khu vực phân phối ngang (HDA) trên khắp trung tâm dữ liệu thông qua một
đường dẫn riêng biệt. Mặc dù dự phòng logic có thể được đưa vào trong cấu trúc
liên kết mạng, nhưng không có yêu cầu dự phòng vật lý hoặc đa dạng hóa cung cấp
trong một phương tiện như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất nguồn điện nhà
cung cấp truy cập, mất nguồn điện văn phòng trung tâm, hoặc gián đoạn quyền ưu
tiên nhà cung cấp truy cập;
- Bảo trì hoặc hư
hỏng thiết bị nhà cung cấp truy cập;
- Bảo trì hoặc hư
hỏng bộ định tuyến hoặc chuyển mạch, nếu chúng không có dự phòng;
- Bất kỳ sự cố trầm
trọng hoặc bảo trì trong phòng truy cập, khu vực phân phối chính (MDA), hoặc lỗ
trống bảo trì có thể làm gián đoạn tất cả các dịch vụ viễn thông đến trung tâm
dữ liệu; và
- Nguy hiểm hoặc ngắt
kết nối cáp trục chính hoặc ngang.
F.3.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (viễn thông)
Cơ sở hạ tầng viễn
thông phải đáp ứng các yêu cầu của phần F.3.1.
Thiết bị viễn thông
quan trọng, thiết bị cung cấp của nhà cung cấp truy cập, các bộ định tuyến, các
chuyển mạch LAN và các chuyển mạch SAN cần có các thành phần dự phòng (bộ
nguồn, các bộ xử lý).
Hệ thống cáp trục
chính LAN và SAN bên trong trung tâm dữ liệu từ các chuyển mạch đến các chuyển
mạch đường trục phải có các cặp sợi quang hoặc đôi dây dự phòng trong cấu hình
sao tổng thể. Các kết nối dự phòng có thể nằm trong cùng hoặc khác các vỏ bọc
cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cơ sở như vậy giải
quyết lỗ hổng của các dịch vụ viễn thông xâm nhập vào tòa nhà.
Một cơ sở như vậy cần
có hai lỗ trống bảo trì thuộc sở hữu khách hàng và các đường dẫn lối vào tới cơ
sở tiện. Hai đường dẫn lối vào dự phòng sẽ được kết cuối trong một phòng truy
cập.
Tất cả các dây nối và
dây nhảy phải được dán nhãn ở cả hai đầu của cáp theo tên của kết nối ở cả hai đầu
của cáp.
Một số điểm hư hỏng
tiềm ẩn của một cơ sở như vậy là:
- Mất nguồn điện nhà
cung cấp truy cập, mất nguồn điện văn phòng trung tâm, hoặc gián đoạn quyền ưu
tiên của nhà cung cấp truy cập;
- Thiết bị của nhà
cung cấp truy cập bố trí trong phòng truy cập được kết nối với bộ phân phối
nguồn giống nhau và được hỗ trợ bởi các thành phần hoặc hệ thống HVAC duy nhất;
- Các chuyển mạch LAN
hoặc SAN dự phòng được kết nối với cùng một mạch điện giống nhau hoặc được hỗ
trợ bởi các thành phần hoặc hệ thống HVAC duy nhất;
- Bất kỳ sự kiện thảm
họa nào hoặc bảo trì bên trong phòng truy cập hoặc MDA cũng có thể làm gián đoạn
tất cả các dịch vụ viễn thông đến trung tâm dữ liệu; và
- Bất kỳ sự kiện thảm
họa nào trong một bộ phân phối cũng có thể làm gián đoạn tất cả các dịch vụ đến
khu vực mà nó phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở hạ tầng viễn
thông phải đáp ứng các yêu cầu của phần F.3.2.
Trung tâm dữ liệu
phải được phục vụ bởi ít nhất hai nhà cung cấp truy cập. Dịch vụ cần được cung
cấp từ ít nhất hai văn phòng trung tâm hoặc các điểm hiện diện của nhà cung cấp
truy cập khác nhau. Hệ thống cáp của nhà cung cấp truy cập (bao gồm các lỗ
trống bảo trì) từ các văn phòng trung tâm hoặc các điểm hiện diện của họ phải
được tách biệt nhiều như thực tế và bằng ít nhất 20 m (66 ft) dọc theo toàn bộ
các tuyến của chúng để được xem như định tuyến đa dạng.
Trung tâm dữ liệu cần
có hai phòng truy cập tốt nhất ở hai đầu đối diện của trung tâm dữ liệu, nhưng
tách biệt vật lý giữa hai phòng tối thiểu là 20 m (66 ft). Không chia sẻ thiết
bị cung cấp của nhà cung cấp truy cập, các khu chữa cháy, các bộ phân phối
nguồn điện và các thiết bị điều hòa không khí giữa hai phòng truy cập. Thiết bị
cung cấp của nhà cung cấp truy cập trong mỗi phòng truy cập phải có khả năng
hoạt động liên tục nếu thiết bị trong phòng truy cập khác đang trong quá trình
bảo trì theo kế hoạch. Cân nhắc phải được đưa ra, mặc dù không được yêu cầu,
cần có chuyển đổi dự phòng tự động để hư hỏng thảm họa của thiết bị trong một
phòng không làm gián đoạn đến các hoạt động của trung tâm dữ liệu.
Trung tâm dữ liệu
phải có hai đường dẫn đường trục dự phòng giữa các phòng truy cập, MDA, các
IDA, và các HDA.
Hệ thống cáp trục
chính LAN và SAN bên trong trung tâm dữ liệu từ các chuyển mạch tới các chuyển
mạch đường trục phải có sợi quang hoặc đôi dây dự phòng trong toàn bộ cấu hình
hình sao. Các kết nối dự phòng phải là các cáp được định tuyến đa dạng.
Tất cả các cáp, các
kết nối chéo và các dây nối phải được lập tài liệu bằng hệ thống phần mềm hoặc
các hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng tự động như mô tả trong ANSI/TIA-606-C.
Một số điểm hư hỏng
đơn lẻ tiềm năng của một cơ sở như vậy là:
- Bất kỳ sự kiện thảm
họa nào trong MDA đều có thể làm gián đoạn tất cả các dịch vụ viễn thông tới
trung tâm dữ liệu; và
- Bất kỳ sự kiện thảm
họa nào trong một HDA đều có thể ngắt tất cả các dịch vụ đến khu vực mà nó phục
vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở hạ tầng viễn
thông phải đáp ứng các yêu cầu của phần F.3.3.
Hệ thống cáp trục
chính của trung tâm dữ liệu và các vị trí phân phối cần được dự phòng. Kết nối
cáp giữa hai không gian phải theo các tuyến riêng biệt về vật lý, với các đường
dẫn chung chỉ ở bên trong hai không gian cuối.
Cần có sao lưu tự
động cho tất cả các thiết bị viễn thông quan trọng, thiết bị cung cấp của Nhà
cung cấp truy cập, các bộ định tuyến lớp lõi và các chuyển mạch LAN/SAN lớp
lõi. Các phiên/kết nối sẽ được chuyển mạch tự động sang thiết bị dự phòng.
Trung tâm dữ liệu cần
có các MDA dự phòng tốt nhất là ở hai đầu đối diện của trung tâm dữ liệu, nhưng
khoảng cách về vật lý tối thiểu 20 m (66 ft) giữa hai không gian. Không chia sẻ
các khu vực chống cháy, các bộ phân phối nguồn điện và thiết bị điều hòa không
khí giữa các MDA dự phòng. MDA dự phòng là tùy chọn, nếu phòng máy tính là một
không gian liên tục riêng biệt, vì có thể sẽ có rất ít lợi ích khi triển khai
hai MDA trong trường hợp này.
Hai MDA cần có đường
dẫn riêng biệt đến từng phòng truy cập. Cũng cần có một đường kết nối cáp viễn
thông giữa các MDA.
Các bộ định tuyến và
chuyển mạch dự phòng cần được phân phối giữa các không gian phân phối dự phòng
(ví dụ, các MDA dự phòng, cặp IDA dự phòng, hoặc cặp HDA dự phòng, hoặc cặp
phòng truy cập dự phòng).
Mỗi HDA phải được
cung cấp kết nối với hai IDA hoặc MDA khác nhau. Tương tự, mỗi IDA cần được
cung cấp kết nối với cả hai MDA.
Các hệ thống quan
trọng phải có kết nối cáp ngang đến hai HDA.
Một số điểm hư hỏng
đơn lẻ tiềm năng của một phương tiện như vậy ở tại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- HDA và hệ thống cáp
ngang (nếu cáp ngang dự phòng không được lắp đặt).
F.4 Kiến trúc và kết
cấu
F.4.1 Yêu cầu chung
Hệ thống kiến trúc
tòa nhà phải là thép hoặc bê tông. Tối thiểu, khung tòa nhà phải được thiết kế
để chịu được tải trọng gió phù hợp với quy chuẩn xây dựng áp dụng cho vị trí
đang được xem xét và phù hợp với những quy định cho các cấu trúc được ấn định là
các cơ sở thiết yếu (ví dụ: Phân loại cấp tòa nhà loại III từ quy chuẩn xây
dựng quốc tế).
F.4.2 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (kiến trúc)
Về mặt kiến trúc, một
trung tâm dữ liệu cơ bản là trung tâm dữ liệu không có yêu cầu bảo vệ chống lại
các sự kiện vật lý, cố ý hoặc vô tình, tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể gây nên
hư hỏng trung tâm dữ liệu.
F.4.3 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (kiến trúc)
Các trung tâm dữ liệu
thành phần dự phòng có các biện pháp bảo vệ tối thiểu chống lại một số sự kiện
vật lý, cố ý hoặc vô tình, tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể gây nên hư hỏng trung
tâm dữ liệu. Chúng có các biện pháp an ninh tối thiểu tại chỗ như an ninh vành
đai và kiểm soát lối vào của các khu vực cơ sở vật chất và phòng máy tính.
F.4.4 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (kiến trúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.5 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng chịu lỗi (kiến trúc)
Một trung tâm dữ liệu
chịu sự cố được xem xét với tất cả các sự kiện vật lý tiềm ẩn có thể gây nên hư
hỏng trung tâm dữ liệu. Một trung tâm dữ liệu như vậy đã cung cấp các biện pháp
bảo vệ cụ thể và trong một số trường hợp chịu đựng chống lại các sự kiện đó.
Các trung tâm dữ liệu như vậy xem xét các vấn đề tiềm ẩn với các thảm họa thiên
nhiên chẳng hạn như các sự kiện động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, bão, tố lốc, cũng
như các vấn đề tiềm ẩn về khủng bố và nhân viên bất mãn. Những trung tâm dữ
liệu này có quyền kiểm soát tất cả các khía cạnh cơ sở vật chất của chúng. Nó
có đầy đủ bảo mật và giám sát đối với các khu vực quan trọng/giới hạn. Nó có
ngăn cách trên tất cả các không gian điện, cơ khí và viễn thông.
F.5 Điện
F.5.1 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (điện)
Một cơ sở vật chất cơ
bản cung cấp mức phân phối nguồn điện tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu phụ tải
điện. Nó không có dự phòng. Các hệ thống điện là một đường dẫn riêng biệt và có
các thành phần đơn lẻ, do đó một sự cố của bảo trì một thành phần hoặc một phần
của đường dẫn phân phối sẽ gây ra gián đoạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động.
Các máy phát điện có
thể được lắp đặt dưới dạng các đơn nguyên duy nhất hoặc song song về năng lực,
nhưng không có yêu cầu dự phòng. Một hoặc nhiều chuyển mạch chuyển đổi tự động
thường được sử dụng để cảm biến mất nguồn điện bình thường, thiết lập khởi động
máy phát và truyền tải đến hệ thống máy phát. Cần cung cấp các quy định để kết
nối các ngân hàng tải động để thử nghiệm máy phát điện và UPS.
Hệ thống cung cấp
nguồn điện liên tục có thể được lắp đặt dưới dạng một đơn nguyên duy nhất hoặc
song song về năng lực. Có thể sử dụng các công nghệ UPS một chiều, xoay chiều
hoặc lai ghép, với các thiết kế VI (điện áp độc lập) hoặc VFI (điện áp và tần
số độc lập). Cần yêu cầu khả năng tương thích của hệ thống UPS với hệ thống máy
phát điện. Hệ thống UPS cần có tính năng vòng qua bảo trì để cho phép hoạt động
liên tục trong quá trình bảo trì hệ thống UPS.
Các máy biến áp và
bảng điều khiển riêng biệt được chấp nhận để phân phối nguồn điện cho các tải
điện quan trọng trong các trung tâm dữ liệu. Các máy biến áp phải được thiết kế
để xử lý tải phi tuyến mà chúng dự định cung cấp. Máy biến áp triệt khử sóng
hài cũng có thể được sử dụng thay cho máy biến áp tỷ lệ K.
Các đơn nguyên phân
phối nguồn điện (PDU) hoặc máy biến áp và bảng điều khiển rời rạc có thể được
sử dụng để phân phối điện cho các tải điện quan trọng. Có thể sử dụng bất kỳ
quy định tuân thủ phương pháp nối dây nào. Hệ thống nối đất phải phù hợp với
các yêu cầu quy định tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (điện)
Những lắp đặt thành
phần dự phòng phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của F.5.1. Ngoài ra, một cơ sở
vật chất như vậy cung cấp các mô-đun UPS dự phòng N + 1. Yêu cầu bắt buộc phải
có một hệ thống máy phát điện có quy mô xử lý toàn bộ các tải của trung tâm dữ
liệu, mặc dù không yêu cầu các máy phát điện dự phòng. Không yêu cầu có dự
phòng tại lối vào dịch vụ tiện ích hoặc hệ thống phân phối điện.
Cần cung cấp các cấp
kết nối ngân hàng tải động để thử nghiệm máy phát điện và UPS.
Phân phối nguồn điện
dựa trên một đường dẫn riêng biệt. Mặc dù không bắt buộc, nhưng cần có hai PDU
ở đầu ra chung của cụm UPS cho phép cung cấp nguồn A và B tới mỗi thiết bị công
nghệ thông tin truyền thông. Khuyến nghị cần sử dụng dây nối có mã màu.
Một mạch không được
phục vụ nhiều hơn một giá đỡ/tủ để tránh hư hỏng mạch làm ảnh hưởng đến nhiều
hơn một giá đỡ/tủ. Để cung cấp khả năng dự phòng, Mỗi giá đỡ và tủ phải có hai
mạch điện chuyên dụng được cấp nguồn từ hai bộ phân phối điện (PDU) hoặc các
bảng điện khác nhau. Mỗi ổ cắm phải được xác định bằng số lượng PDU và số mạch
điện phục vụ nó. Dự phòng cung cấp điện tới bảng phân phối hệ thống cơ khí được
khuyến khích, nhưng không yêu cầu bắt buộc.
Xem xét khả năng dự
phòng và cách ly trong hệ thống lưu trữ nhiên liệu để đảm bảo rằng việc nhiễm
bẩn hệ thống nhiên liệu hoặc hư hỏng hệ thống nhiên liệu cơ học không làm ảnh
hưởng đến toàn bộ hệ thống máy phát điện.
F.5.3 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (điện)
Cần có hai nguồn cấp
điện lối vào tiện ích được phép đến từ một trạm biến áp duy nhất. Trong trường
hợp không thể có nhiều nguồn cung cấp điện tiện ích, có thể chấp nhận tự phát
điện. Các máy phát điện phải có cấu hình N + 1 ở đó cho phép chia sẻ giữa mỗi lối
vào tiện ích.
Phân phối đường dẫn
kép nên được thực hiện từ tất cả các đường lối vào tiện ích đến thiết bị ICT.
Tất cả các thiết bị phải được nối dây kép. Trường hợp không có sẵn, một STS sẽ
được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cho mỗi
đường dẫn phải được ngăn cách để khi bảo trì trên bất kỳ phòng điện nào đối với
một đường dẫn sẽ không dẫn đến gián đoạn đường dẫn khác.
Cần cung cấp một Hệ
thống kiểm soát và giám sát nguồn điện và môi trường (PEMCS) trung tâm để giám
sát tất cả các thiết bị điện chính chẳng hạn như thiết bị đóng cắt chính, các
hệ thống máy phát điện, các hệ thống UPS, các chuyển mạch chuyển đổi tĩnh tự
động (ASTS), các bộ phân phối nguồn điện, các chuyển mạch chuyển đổi tự động,
các trung tâm điều khiển động cơ, các hệ thống triệt điện áp sét và các hệ
thống cơ khí. Một hệ thống điều khiển logic được lập trình riêng biệt cần được
cung cấp, lập trình để quản lý hệ thống cơ khí, tối ưu hóa hiệu quả, chu kỳ sử
dụng thiết bị và chỉ báo tình trạng cảnh báo.
F.5.4 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng chịu lỗi (điện)
Cần có hai nguồn cung
cấp điện lối vào tiện ích đến từ các trạm biến áp khác nhau. Trường hợp không
có sẵn nhiều nguồn cung cấp điện tiện ích, có thể chấp nhận nguồn phát điện tự
tạo. Các máy phát điện phải có ít nhất một cấu hình N cho mỗi nguồn cung cấp
điện và không được chia sẻ giữa mỗi lối vào tiện ích.
Phân phối đường dẫn
kép phải từ tất cả các đường lối vào tiện ích đến thiết bị ICT. Tất cả các
thiết bị phải được nối dây kép. Trường hợp không có sẵn, một STS sẽ được lắp
đặt.
Tất cả các nguồn cung
cấp điện sẽ được hoạt động với năng lực N. Bất kỳ sự kiện đơn lẻ nào được lên
kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch trên bất kỳ nguồn cung cấp điện nào đều phải dễ
dàng chuyển mạch tự động sang nguồn cung cấp điện khác.
Thiết bị cho mỗi
đường dẫn phải được ngăn cách để khi bảo trì trên bất kỳ phòng điện nào đối với
một đường dẫn sẽ không dẫn đến gián đoạn đường dẫn khác.
Giám sát ắc quy phải
ít nhất ở cấp độ chuỗi do UPS thực hiện. Ưu tiên đối với hệ thống giám sát ắc
quy có khả năng giám sát riêng biệt trở kháng hoặc điện trở của từng tế bào,
nhiệt độ của từng bình ắc quy và cảnh báo về sự cố ắc quy có thể sắp xảy ra.
F.6 Hệ thống cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống HVAC của một
cơ sở vật chất cơ bản bao gồm một hoặc nhiều bộ điều hòa không khí có khả năng
làm mát kết hợp để duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không gian quan
trọng ở điều kiện thiết kế mà không có các bộ dự phòng. Nếu các bộ điều hòa không
khí này được phục vụ bởi hệ thống giải nhiệt nước, chẳng hạn như hệ thống nước
được làm lạnh hoặc nước ngưng tụ, thì các thành phần của các hệ thống này cũng
có quy mô tương tự để duy trì các điều kiện thiết kế, không có các bộ dự phòng.
Hệ thống đường ống hoặc các hệ thống là đường dẫn đơn lẻ, ở đó hư hỏng hoặc bảo
trì một phần đường ống sẽ gây ra gián đoạn một phần hoặc toàn bộ hệ thống điều
hòa không khí.
Phân phối điện cho
thiết bị điều hòa không khí là đường dẫn riêng lẻ. Bất kỳ hỏng hóc hoặc bảo trì
nào cũng có thể gây ra gián đoạn làm mát.
Nếu một máy phát điện
được cung cấp, tất cả thiết bị điều hòa không khí phải được cung cấp nguồn điện
bởi hệ thống máy phát điện dự phòng.
Khả năng làm mát yêu
cầu phải được tính toán dựa trên khả năng cung cấp kW (không phải kVA) có sẵn
từ hệ thống UPS.
F.6.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (cơ khí)
Hệ thống HVAC của một
cơ sở thành phần dự phòng bao gồm nhiều bộ điều hòa không khí có khả năng làm
mát kết hợp để duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không gian quan trọng ở
điều kiện thiết kế, với một bộ dự phòng (N + 1). Nếu các bộ điều hòa không khí
này được phục vụ bởi một hệ thống nước, thì các thành phần của các hệ thống này
cũng có quy mô tương tự để duy trì các điều kiện thiết kế, với một (các) bộ dự
phòng. Hệ thống đường ống hoặc các hệ thống là đường dẫn đơn lẻ, ở đó hư hỏng
hoặc bảo trì một phần đường ống sẽ gây ra gián đoạn một phần hoặc toàn bộ hệ
thống điều hòa không khí.
Hệ thống điều hòa
không khí phải được thiết kế để hoạt động liên tục 7 ngày/24 giờ/365 ngày/năm
và kết hợp tối thiểu dự phòng N + 1 trong các bộ điều hòa không khí phòng máy
tính (CRAC).
Hệ thống điều hòa
không khí phòng máy tính (CRAC) phải được cung cấp dự phòng N + 1, với tối
thiểu một bộ dự phòng cho mỗi năm đến tám bộ được yêu cầu.
Thiết bị điều hòa
không khí phải có nguồn điện dự trữ từ hệ thống máy phát điện dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp không khí
cho trung tâm dữ liệu phải được phối hợp với các loại và cách bố trí của các
tủ, giá đỡ được lắp đặt. Thiết bị xử lý không khí phải có đủ năng lực để hỗ trợ
toàn bộ tải nhiệt dự kiến từ thiết bị, chiếu sáng, môi trường,... và duy trì
mức độ ẩm tương đối không đổi bên trong trung tâm dữ liệu.
F.6.3 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (cơ khí)
Hệ thống HVAC của một
cơ sở vật chất có thể bảo trì đồng thời bao gồm nhiều bộ điều hòa không khí có
khả năng làm mát kết hợp để duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không gian
quan trọng ở các điều kiện thiết kế, với đầy đủ các bộ dự phòng để cho phép bảo
trì bất kỳ thiết bị hoặc đường dẫn nào. Nếu các bộ điều hòa không khí này được
phục vụ bởi hệ thống giải nhiệt nước, chẳng hạn như hệ thống nước làm lạnh hoặc
nước ngưng tụ, thì các thành phần của các hệ thống này cũng có quy mô tương tự
để duy trì các điều kiện thiết kế, với một bảng chuyển mạch điện được loại ra
khỏi dịch vụ. Mức dự phòng này có thể đạt được bằng cách cung cấp hai nguồn
điện cho mỗi bộ điều hòa không khí, hoặc phân chia thiết bị điều hòa không khí
cho nhiều nguồn điện. Hệ thống đường ống hoặc các hệ thống phải được thiết kế
sao cho việc bảo trì một phần đường ống sẽ không gây ra gián đoạn hệ thống điều
hòa không khí. Ngoài ra, các biện pháp làm mát ngược trở lại khác có thể cho
phép bảo trì đường ống như hệ thống điều hòa không khí cuộn dây kép (cung cấp
nước ngưng tụ/giãn nở trực tiếp).
Các bộ điều hòa không
khí phòng máy tính (CRAC) dự phòng cần được phục vụ từ các bảng riêng biệt để
cung cấp dự phòng điện. Tất cả các bộ điều hòa không khí phòng máy tính (CRAC)
cần được cấp dự phòng bởi nguồn điện máy phát.
Thiết bị làm lạnh có
khả năng chịu sự cố nên được dành riêng cho trung tâm dữ liệu. Cần cung cấp đầy
đủ dự phòng có thể cho phép cách ly bất kỳ hạng mục thiết bị nào theo yêu cầu
cho bảo trì thiết yếu mà không ảnh hưởng đến các dịch vụ được cung cấp bằng làm
mát.
F.6.4 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng lỗi (cơ khí)
Hệ thống HVAC của cơ
sở vật chất có khả năng chịu lỗi bao gồm nhiều bộ điều hòa không khí có khả
năng làm mát kết hợp để duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không gian quan
trọng ở các điều kiện thiết kế, với đầy đủ các bộ dự phòng để cho phép hư hỏng
hoặc dịch vụ của một bảng chuyển mạch điện. Nếu các bộ điều hòa không khí này
được phục vụ bởi hệ thống giải nhiệt nước, chẳng hạn như hệ thống nước làm lạnh
hoặc nước ngưng tụ, thì các thành phần của các hệ thống này có quy mô tương tự
để duy trì các điều kiện thiết kế, với một bảng chuyển mạch điện được loại ra
khỏi dịch vụ, mức độ dự phòng của nó có thể đạt được bằng cách cung cấp hai
nguồn điện cho mỗi bộ điều hòa không khí, hoặc phân chia thiết bị điều hòa
không khí cho nhiều nguồn điện. Hệ thống đường ống hoặc các hệ thống phải được
thiết kế sao cho việc bảo trì một phần đường ống sẽ không gây ra gián đoạn hệ
thống điều hòa không khí. Ngoài ra, các biện pháp làm mát ngược trở lại khác có
thể cho phép bảo trì đường ống như hệ thống điều hòa không khí cuộn dây kép
(cung cấp nước ngưng tụ/giãn nở trực tiếp).
Tất cả các bộ điều
hòa không khí phòng máy tính (CRAC) cần được dự phòng bằng nguồn điện máy phát.
Thiết bị làm lạnh có
khả năng chịu sự cố phải được dành riêng cho trung tâm dữ liệu. Cần cung cấp
đầy đủ dự phòng có thể cho phép cách ly bất kỳ hạng mục thiết bị nào theo yêu
cầu để bảo trì hoặc sự cố thiết yếu mà không ảnh hưởng đến các dịch vụ được
cung cấp bằng làm mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (T1)
2 (T2)
3 (T3)
4 (T4)
VIỄN THÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái quát
Cáp, giá đỡ, tủ và các đường dẫn
tuân thủ các thông số kỹ thuật có liên quan của TCVN
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lối vào nhà cung cấp truy cập
được định tuyến đa dạng và các lỗ trống bảo trì có khoảng cách tối thiểu 20 m
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Các dịch vụ nhà cung cấp truy
cập dự phòng - nhiều nhà cung cấp truy cập, các văn phòng trung tâm, các
quyền đi dây cáp của nhà cung cấp truy cập
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng truy cập dự phòng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Khu vực phân phối chính dự phòng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực phân phối trung gian dự
phòng (nếu có)
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Hệ thống cáp trục chính và các
đường dẫn dự phòng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cáp ngang và đường dẫn
dự phòng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Các bộ định tuyến và chuyển mạch
có cung cấp nguồn điện, các bộ xử lý dự phòng
Không
yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ định tuyến và chuyển mạch
dự phòng có các liên kết hướng lên dự phòng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Các bảng nối, các lối ra và cáp
được dán nhãn theo ANSI /TIA-606-C. Các tủ và giá đỡ được dán nhãn ở phía
trước và phía sau
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nối và dây nhảy được dán
nhãn ở cả hai đầu với tên của kết nối ở cả hai đầu cáp
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Tài liệu bảng nối và cáp nối
tuân thủ ANSI/TIA-606-C
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
F.2 - Hướng dẫn tham chiếu (kiến trúc)
1
(A1)
2
(A2)
3
(A3)
4
(A4)
KIẾN TRÚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn vị trí
Khu vực lân cận với
khu vực có nguy cơ lũ lụt như được lập bản đồ trên bản đồ ranh giới nguy cơ
lũ lụt quốc gia hoặc bản đồ tỷ lệ bảo hiểm lũ lụt
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
nằm trong vùng nguy hiểm lũ lụt 100 năm
Lớn
hơn 91 m từ khu vực nguy hiểm lũ lụt 100 năm
Gần các tuyến đường
thủy nội địa ven biển hoặc hàng hải
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Lớn
hơn 91 m
Lớn
hơn 0,8 km
Gần các trục giao
thông đường cao tốc chính và các tuyến đường sắt chính
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
hơn 91 m
Lớn
hơn 0,8 km
Gần các sân bay lớn
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Lớn
hơn 1,6 km
Lớn
hơn 8 km
Bãi đỗ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt các khu
vực đỗ xe của khách và nhân viên
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
(tách biệt về mặt vật lý bằng hàng rào hoặc tường với các lối vào riêng biệt)
Có
(tách biệt về mặt vật lý bằng hàng rào hoặc tường với các lối vào riêng biệt)
Tách biệt khỏi bến
bốc xếp
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(tách biệt về mặt vật lý với các lối vào riêng biệt)
Có
(tách biệt về mặt vật lý với các lối vào riêng biệt)
Gần bãi đậu xe của
khách tới tường tòa nhà cơ sở trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Ngăn
cách vật lý để ngăn xe cộ va vào tường của khu vực trung tâm dữ liệu hoặc
phòng máy tính
Ngăn
cách vật lý để ngăn xe cộ va vào tường của khu vực trung tâm dữ liệu hoặc
phòng máy tính
Nhiều người thuê
không sử dụng trung tâm dữ liệu trong tòa nhà
Không
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
phép nếu tất cả người thuê là trung tâm dữ liệu hoặc công ty viễn thông
Được
phép nếu tất cả người thuê là trung tâm dữ liệu hoặc công ty viễn thông
Xây dựng công trình
Loại công trình xây
dựng (IBC 2015) hoặc luật xây dựng tương đương được áp dụng tại địa phương
Không
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
IIA, IIIA, hoặc VA
Loại
IA hoặc IB
Các yêu cầu chống
cháy
Tường chịu lực bên
ngoài
Quy
định khả năng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 4 giờ
Tường chịu lực bên
trong
Quy
định khả năng cho phép
Quy
định khả năng cho phép
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Tường không chịu
lực bên ngoài
Quy
định khả năng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 4 giờ
Khung kết cấu
Quy
định khả năng cho phép
Quy
định khả năng cho phép
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Tường ngăn không
phải phòng máy tính bên trong
Quy
định khả năng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 1 giờ
Tường ngăn phòng
máy tính bên trong
Quy
định khả năng cho phép
Quy
định khả năng cho phép
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Các vỏ bọc trục
Quy
định khả năng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Sàn nhà và trần nhà
Quy
định khả năng cho phép
Quy
định khả năng cho phép
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Mái nhà và trần mái
nhà
Quy
định khả năng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1 giờ
Tối
thiểu 2 giờ
Đáp ứng NFPA 75
hoặc cách khác là tiêu chuẩn chống cháy trung tâm dữ liệu áp dụng cho địa
điểm
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Các thành phần xây
dựng hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách ngăn hơi nước
cho tường, sàn và trần phòng máy tính
Không
yêu cầu
Có
cho tường, Không yêu cầu cho trần nhà
Có
Có
Lối vào tòa nhà có
điểm kiểm soát an ninh
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(lối vào tòa nhà chính có người quản lý)
Có
(lối vào tòa nhà chính có người quản lý)
Xây dựng tấm sàn
truy nhập (khi được cung cấp)
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Máy
tính với khả năng tải sàn thích hợp
Máy
tính với khả năng tải sàn thích hợp
Cấu trúc bên dưới
(khi có sàn nâng)
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt
vít
Bắt
vít
Tấm lợp
Phân loại
Không
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
A
Loại
A
Kiểu
Không
giới hạn
Không
giới hạn
Không
dự phòng với sàn chống cháy (không có hệ thống gắn cơ học)
Dự
phòng gấp đôi với sàn bê tông (không có hệ thống gắn cơ học)
Mái dốc
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu 1:48
Tối
thiểu 1:24
Cửa ra vào và cửa
sổ
Đánh giá cháy
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không ít hơn 3/4 giờ tại phòng máy tính)
Yêu
cầu tối thiểu (không ít hơn 3/2 giờ tại phòng máy tính)
Cửa sổ bao quanh
phòng máy tính
Được
phép với quy định tối thiểu yêu cầu đánh giá chống cháy
Được
phép với quy định tối thiểu yêu cầu đánh giá chống cháy
Cửa
sổ bên trong được phép với chỉ số chống cháy tối thiểu 1 giờ, không cho phép
có cửa sổ bên ngoài
Cửa
sổ bên trong với chỉ số chống cháy tối thiểu 2 giờ, không cho phép có cửa sổ
bên ngoài
Sảnh lối vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt vật lý
với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Cách ly cháy từ các
khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không ít hơn 1 giờ)
Yêu
cầu tối thiểu (không ít hơn 2 giờ)
Quầy gác an ninh
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
(tách biệt về mặt vật lý với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu)
Khóa liên động một
người, cổng thông tin hoặc phần cứng khác được thiết kế để chống xâu chuỗi
thẻ hoặc quay ngược trở lại
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Văn phòng hành
chính
Tách biệt vật lý
với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Cách ly cháy khỏi
các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không ít hơn 1 giờ)
Yêu
cầu tối thiểu (không ít hơn 2 giờ)
Văn phòng an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt vật lý
với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Cách ly cháy khỏi
các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không ít hơn 1 giờ)
Yêu
cầu tối thiểu (không ít hơn 2 giờ)
Các camera 180 độ
hoặc camera quan sát trên thiết bị an ninh và các phòng giám sát
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Thiết bị an ninh
cứng và chuyên dụng và các phòng giám sát
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có,
lõi cứng, cửa được gia cố hoặc cửa thép
Có,
lõi cứng, cửa gia cố hoặc thép
Trung tâm điều hành
Tách biệt vật lý
trung tâm điều hành với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Cách ly cháy khỏi
các khu vực không phải phòng máy tính khác của trung tâm dữ liệu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
1
giờ
2
giờ
Các phòng vệ sinh
và các khu vực phòng nghỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gần với phòng máy
tính và các khu vực hỗ trợ
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Nếu
liền kề được cung cấp với hàng rào ngăn chặn rò rỉ
Không
liền kề và cung cấp với hàng rào chống rò rỉ
Cách ly cháy khỏi
phòng máy tính và các khu vực hỗ trợ
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không dưới 1 giờ)
Yêu
cầu tối thiểu (không dưới 1 giờ)
Các phòng UPS và ắc
quy
Độ rộng hành lang
để bảo trì, sửa chữa hoặc tháo dỡ thiết bị
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định khoảng không tối thiểu (không nhỏ hơn 1,2 m (4 ft)
Yêu
cầu quy định khoảng không tối thiểu (không nhỏ hơn 1,2 m (4 ft)
Cách ly cháy khỏi
phòng máy tính và các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không dưới hơn 1 giờ)
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không dưới 2 giờ)
Các hành lang thoát
hiểm bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly cháy khỏi
phòng máy tính và các khu vực hỗ trợ
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không dưới hơn 1 giờ)
Yêu
cầu quy định tối thiểu (không dưới 2 giờ)
Bề rộng
Yêu
cầu quy định tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu quy định tối thiểu 1,2 m (4 ft), giá trị lớn hơn
Yêu
cầu quy định tối thiểu 1,2 m (4 ft), giá trị lớn hơn
Khu vực vận chuyển
và nhận hàng
Tách biệt vật lý
khu vực vận chuyển và nhận hàng với các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Không
cung cấp khu vực vận chuyển và nhận hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Cách ly cháy khỏi
các khu vực khác của trung tâm dữ liệu
Yêu
cầu tối thiểu của khu vực nhận và vận chuyển
Yêu
cầu quy định tối thiểu
1
giờ
2
giờ
Số lượng bến bốc
xếp
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu là 1
Tối
thiểu là 1 với lộ trình giao hàng thay thế cho các thiết bị có thể treo
nhỏ/giá đỡ
Các khu vực máy
phát điện và lưu trữ nhiên liệu
Gần phòng máy tính
và các khu vực hỗ trợ
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
yêu cầu quy định. Nếu trong tòa nhà trung tâm dữ liệu phải cung cấp tối thiểu
tường chống cháy 2 giờ. Nếu bên ngoài tòa nhà trung tâm dữ liệu phải có các
biện pháp an ninh thích hợp
Theo
yêu cầu quy định. Nếu trong tòa nhà trung tâm dữ liệu phải cung cấp tối thiểu
tường chống cháy 2 giờ. Nếu bên ngoài tòa nhà trung tâm dữ liệu phải có các
biện pháp an ninh thích hợp
Gần các khu vực có
khả năng truy cập công cộng
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Thích
hợp với khoảng cách của các biện pháp bảo vệ
Thích
hợp với khoảng cách của các biện pháp bảo vệ
An ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lực UPS CPU hệ
thống
Không
yêu cầu
UPS
tòa nhà
UPS
tòa nhà
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (8 giờ)
Năng lực UPS các
bảng thu thập dữ liệu (các bảng cấp trường)
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (8 giờ)
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (24 giờ)
Năng lực thiết bị
UPS cấp trường
Không
yêu cầu
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (4 giờ)
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (8 giờ)
UPS
tòa nhà hoặc dự trữ ắc quy cục bộ (24 giờ)
Nhân viên an ninh
vật lý
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
ngày một tuần, 24 giờ một ngày
7
ngày một tuần. 24 giờ một ngày với đủ nhân viên dự phòng để cho phép kiểm tra
vật lý, dọc lối đi bộ và giám sát...
Giám sát/kiểm soát
an ninh truy cập tại
Các khu vực xung
quanh và hạn chế
Khóa
loại công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy
cập thẻ hoặc sinh trắc học với phát hiện xâm nhập bằng cảnh báo mở cửa ra
vào/cửa sổ
Truy
cập thẻ hoặc sinh trắc học với phát hiện xâm nhập bằng cảnh báo mở cửa ra
vào/cửa sổ
Cửa chính vào phòng
máy tính
Khóa
loại công nghiệp
Truy
cập thẻ hoặc sinh trắc học với phát hiện xâm nhập bằng cảnh báo mở cửa ra vào
Truy
cập thẻ hoặc sinh trắc học với phát hiện xâm nhập bằng cảnh báo mở cửa ra vào
Khóa
liên động một người, cổng hoặc phần cứng khác được thiết kế để ngăn chặn đánh
cắp ngược hoặc truy cập lại thẻ
Tường, cửa sổ và
cửa ra vào chống đạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quầy an ninh tại
sảnh
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Mức
3 (phút)
Mức
3 (phút)
Giám sát hệ thống
camera quan sát (CCTV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực hạn chế
và bao quanh (Ví dụ: bao quanh tòa nhà, máy phát điện, phòng máy tính. phòng
MEP, phòng viễn thông, phòng truy cập)
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Cửa ra vào được
kiểm soát truy cập
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
CCTV
CCTV ghi lại mọi
hoạt động trên tất cả các camera
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Tốc độ ghi (khung
hình trên giây)
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
20
khung hình/giây (phút)
20
khung hình/giây (phút)
Kiến trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế cơ sở theo
quy chuẩn quốc tế (IBC), Các yêu cầu loại thiết kế địa chấn (SDC)
Theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với vị trí tòa nhà hoặc theo các yêu cầu SDC của IBC
đối với vị trí tòa nhà (nếu vượt quá yêu cầu địa phương)
Theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với vị trí tòa nhà hoặc theo các yêu cầu SDC của IBC
đối với vị trí tòa nhà (nếu vượt quá yêu cầu địa phương)
Theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với vị trí tòa nhà hoặc theo các yêu cầu SDC của IBC
đối với vị trí tòa nhà (nếu vượt quá yêu cầu địa phương)
Theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với vị trí tòa nhà hoặc theo các yêu cầu SDC của IBC
đối với vị trí tòa nhà (nếu vượt quá yêu cầu địa phương)
Phổ đáp ứng cụ thể
của vị trí - Mức độ tăng tốc địa chấn cục bộ
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
tình trạng hoạt động sau 10% trong sự kiện 50 năm
Với
tình trạng hoạt động sau 5% trong sự kiện 100 năm
Yếu tố quan trọng -
hỗ trợ để đảm bảo hơn thiết kế quy chuẩn
I=1
I=1,5
I=1,5
I=1,5
Giá đỡ/tủ thiết bị
viễn thông được cố định vào đế hoặc được hỗ trợ ở đầu và chân đế hoặc được
trang bị bảo vệ địa chấn hoặc các biện pháp bảo vệ khác
Không
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Giới hạn độ võng
trên thiết bị viễn thông trong giới hạn có thể chấp nhận được bởi các phụ
kiện điện
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Thanh giằng ống dẫn
điện và khay cáp
Mỗi
mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi
mã w / quan trọng
Mỗi
mã w / quan trọng
Thanh giằng của hệ
thống cơ khí đi ống dẫn chính
Mỗi
mã
Trên
mã w / quan trọng
Mỗi
mã w / quan trọng
Mỗi
mã w / quan trọng
Tải trọng sàn xếp
chồng lên nhau
7,2
kPa (150 lbf/ft2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
kPa (250 lbf/ft2)
12
kPa (250 lbf/ft2)
Khả năng treo sàn
cho các phụ trợ treo bên dưới
1,2
kPa (25 lbf/ft2)
1,2
kPa (25 lbf/ft2)
2,4
kPa (50 lbf/ft2)
2,4
kPa (50 lbf/ft2)
Độ dày tấm bê tông
trên mặt đất
127
mm (5 in)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
mm (5 in)
127
mm (5 in)
Lớp bê tông tối
thiểu để neo thiết bị khi kết cấu bằng kim loại đổ bê tông được sử dụng cho
các tầng trên cao
102
mm (4 in)
102
mm (4 in)
102
mm (4 in)
102
mm (4 in)
LFRS tòa nhà (Khung
Tường/ Khung giằng/ Khung quay) biểu thị sự dịch chuyển của cấu trúc
Khung
thép / bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Concrete
Shearwall / Steel Braced Frame
Concrete
Shearwall / Steel Braced Frame
Tiêu tán năng lượng
tòa nhà - giảm chấn thụ động/cách ly cơ sở (hấp thụ năng lượng)
Yêu
cầu tối thiểu
Yêu
cầu tối thiểu
Bộ
giảm chấn thụ động cho Thiết kế địa chấn IBC loại D hoặc cao hơn
Bộ
giảm chấn thụ động cho Thiết kế địa chấn IBC loại D hoặc cao hơn
Xây dựng các tầng
trên mặt đất (Kết cấu thép bằng sàn bê tông cốt thép được nâng cấp dễ dàng
hơn cho tải trọng lớn trong các phòng ắc quy UPS (cũng tốt hơn để lắp đặt neo
sàn).
Bê
tông PT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn
thép đổ bê tông
Sàn
thép đổ bê tông
Bảng
F.3 - Hướng dẫn tham chiếu (điện)
Xếp hạng
1(E1)
2(E2)
3(E3)
4(E4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
bắt buộc nhưng được ưu tiên cho các phần quan trọng của cơ sở hạ tầng
Có
Có
Khả năng chịu lỗi
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên
cứu ngắn mạch cập nhật, nghiên cứu phối hợp và phân tích phóng hồ quang
Nghiên
cứu ngắn mạch cập nhật, nghiên cứu phối hợp và phân tích phóng hồ quang
Nghiên
cứu ngắn mạch cập nhật, nghiên cứu phối hợp, phân tích phóng hồ quang và
nghiên cứu dòng tải
Nghiên
cứu ngắn mạch cập nhật, nghiên cứu phối hợp, phân tích phóng hồ quang và
nghiên cứu dòng tải
Các dây nguồn điện của thiết bị máy
tính và viễn thông
Một
dây cấp nguồn đơn với 100% công suất
Một
dây cấp nguồn đơn với 100% công suất
Một
dây cấp nguồn dự phòng với 100% công suất trên dây hoặc các dây còn lại
Một
dây cấp nguồn dự phòng với 100% công suất trên dây hoặc các dây còn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lối vào tiện ích
Một
nguồn nuôi
Một
nguồn nuôi
Tối
thiểu 1 hoạt động, 1 ở chế độ chờ. Cho phép cùng một trạm biến áp. Cho phép
tự cung cấp điện tự tạo
Cho
phép tối thiểu 2 trạm biến áp khác biệt. Cho phép tự cung cấp điện tự tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ
Chia
sẻ
Chia
sẻ
Chuyên
dụng
Chuyên
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu
dao bắt bu lông trên bảng điều khiển
Bảng
điều khiển có bộ ngắt mạch cố định
Bảng
điều khiển có bộ ngắt mạch cố định
Thiết
bị đóng cắt có bộ ngắt mạch
Triệt xung sét
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng
N
Cấp
thiết bị N + 1, một đường dẫn
N
+ 1 (N cho hoạt động, N cho đường dẫn thụ động)
2N/N
+ N (N cho mỗi đường dẫn hoạt động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
Mô-đun hoặc song song
Nhiều
Mô-đun song song
Các
Mô-đun dự phòng phân tán hoặc Hệ thống dự phòng khối
Các
Mô-đun dự phòng phân tán hoặc Hệ thống dự phòng khối
Vòng qua tự động
Không
yêu cầu
Có,
với dây không dành riêng để vòng qua tự động
Có,
với bộ nạp dành riêng để vòng qua tự động
Có,
với bộ nạp dành riêng để vòng qua tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Dây
vòng qua bảo trì không dành riêng đến bảng chuyển mạch đầu ra UPS
Dây
vòng qua bảo trì dành riêng phục vụ bảng chuyển mạch đầu ra UPS
Dây
vòng qua bảo trì dành riêng phục vụ bảng chuyển mạch đầu ra UPS
Tổ ắc quy
Một
tổ ắc quy đơn hoặc chung cho nhiều mô-đun
Một
tổ ắc quy đơn hoặc chung cho nhiều mô-đun có UPS. Tổ ắc quy dành riêng cho
các mô-đun độc lập
Tổ
ắc quy dành riêng cho từng mô- đun
Tổ
ắc quy dành riêng cho từng mô- đun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
kế tuổi thọ ắc quy 5 hoặc 10 năm
Thiết
kế tuổi thọ ắc quy 5 hoặc 10 năm
Thiết
kế tuổi thọ ắc quy 5 hoặc 10 năm
Thiết
kế tuổi thọ ắc quy 5 hoặc 10 năm
Thời gian lưu trữ
tối thiểu của ắc quy với tải thiết kế khi hết tuổi thọ ắc quy
10
phút
10
phút
10
phút
10
phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Cấp
chuỗi theo hệ thống UPS
Cấp
chuỗi theo hệ thống UPS hoặc
Bộ phân phối điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn hiệu suất cao
Tiêu
chuẩn hiệu suất cao
Hệ
số K cao, hoặc loại bỏ sóng hài, hiệu suất cao
Hệ
số K cao, hoặc loại bỏ sóng hài, hiệu suất cao đầu vào thấp
Chuyển mạch chuyển
đổi tĩnh tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Bỏ qua bảo trì
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Hệ thống chống sét
Dựa
trên phân tích rủi ro theo của NFPA 780 và yêu cầu bảo hiểm.
Dựa
trên phân tích rủi ro theo của NFPA 780 và yêu cầu bảo hiểm.
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Cơ sở hạ tầng liên
kết và nối đất trong phòng máy tính của trung tâm dữ liệu
Như
yêu cầu của ANSI/TIA- 607-C
Như
yêu cầu của ANSI/TIA-607-C
Như
yêu cầu của ANSI/TIA-607-C
Như
yêu cầu của ANSI/TIA-607-C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt
Nếu
AHJ yêu cầu, như theo yêu cầu với nắp bảo vệ và nhãn cảnh báo
Nếu
AHJ yêu cầu, như theo yêu cầu với nắp bảo vệ và nhãn cảnh báo
Nếu
AHJ yêu cầu, như theo yêu cầu với nắp bảo vệ và nhãn cảnh báo
Nếu
AHJ yêu cầu, như theo yêu cầu với nắp bảo vệ và nhãn cảnh báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Có
Có
Cảnh báo
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
phép
Được
phép
Được
phép
Được
phép
Giám sát nguồn điện
trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Nguồn
cấp điện Bộ lưu điện Máy phát điện
Nguồn
cấp điện, Máy biến áp chính, Bộ lưu điện, Máy phát điện. Bộ ngắt mạch nạp,
Công tắc chuyển tĩnh tự động, PDU, Công tắc chuyển tự động
Nguồn
cấp điện,, Máy biến áp chính, Bộ lưu điện, Máy phát điện. Bộ ngắt mạch nạp,
Công tắc chuyển tĩnh tự động, PDU, Công tắc chuyển tự động. Thiết bị bảo vệ
sốc điện. Các mạch điện nhánh tải quan trọng
Phương pháp thông
báo
Không
yêu cầu
Bảng
điều khiển phòng kiểm soát
Bảng
điều khiển phòng kiểm soát. Máy phát thanh, nhắn tin, tìm gọi, Email. và /
hoặc tin nhắn văn bản
Bảng
điều khiển phòng kiểm soát. Máy nhắn tin, Email và / hoặc tin nhắn văn bản
cho nhiều nhân viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách biệt với các
phòng thiết bị UPS
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Ắc
quy trong phòng UPS được phép nếu được cho phép bằng mã, ưu tiên phòng ắc quy
riêng
Ắc
quy trong phòng UPS được phép nếu được cho phép bằng mã, ưu tiên phòng ắc quy
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
Có
Kính quan sát chống
vỡ trong cửa phòng ắc quy hoặc CCTV
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định cỡ máy phát
điện
Nếu
được lắp đặt, kích thước cho các hệ thống UPS & cơ khí không có dự phòng
Nếu
được lắp đặt, kích thước cho các hệ thống UPS & cơ khí không có dự phòng
Kích
thước cho tổng tải xây dựng N + 1 dự phòng phân tán
Kích
thước cho tổng tải trong tòa nhà với dự phòng phân tán 2N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Có
Không
Ngân hàng tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Cung
cấp lưu động
Cung
cấp lưu động
Cung
cấp lưu động với một ưu tiên cố định
Thiết bị thử nghiệm
Không
yêu cầu
Máy
phát điện
Máy
phát điện UPS
Máy
phát điện UPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Tự
động khắc phục lỗi khi không có điện
Tự
động khắc phục lỗi khi không có điện
Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Hệ
thống UPS và máy phát điện
Hệ
thống UPS và máy phát điện. Điều khiển máy phát điện. ASTS
Kiểm tra ngắt mạch
tại chỗ
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
Theo
quy định nội bộ với thử nghiệm điện trở tiếp xúc tối thiểu của các bộ ngắt
mạch quan trọng tại phân phối chính của hệ thống
Theo
quy định nội bộ với thử nghiệm điện trở tiếp xúc tối thiểu của các bộ ngắt
mạch quan trọng tại phân phối chính của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Cấp
thành phần
Cấp
thành phần và cấp hệ thống
Cấp
thành phần, cấp hệ thống và
Bảo trì thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
tại chỗ, gọi điện
Chỉ
cần ca ngày, gọi điện vào thời gian khác
Tại
chỗ 24 giờ thứ hai - thứ sáu, gọi điện vào cuối tuần
Tại
chỗ 24 /7
Bảo trì dự phòng
Không
yêu cầu
Bảo
trì máy phát điện
Bảo
trì máy phát điện và UPS
Chương
trình bảo trì dự phòng toàn diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu
Đào
tạo giới hạn của nhà sản xuất
Chương
trình đào tạo toàn diện cho hoạt động bình thường của thiết bị
Chương
trình đào tạo toàn diện cho người vận hành bình thường của thiết bị và vận
hành thủ công thiết bị trong quá trình vận hành khẩn cấp
Bảng
F.4 - Hướng dẫn tham chiếu (cơ khí)
Xếp
hạng
1(M1)
2(M2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4(M4)
CƠ KHÍ
Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng cho các thiết bị cơ khí
(ví dụ: Thiết bị điều hòa không khí, máy làm mát, máy bơm, tháp giải nhiệt,
thiết bị ngưng tụ). Các yêu cầu dự phòng này mở rộng cho tất cả các khu vực
hỗ trợ quan trọng mà không làm gián đoạn hoạt động liên tục của phòng máy
tính/máy chủ
Không
yêu cầu
Dự
phòng N + 1 cho thiết bị cơ khí. Mất đường dẫn cấp điện hoặc cấp nước (nếu
có) sẽ dẫn đến mất làm mát
Dự
phòng N + 1 cho thiết bị cơ khí cho phép bảo trì đồng thời. Khi mất điện tạm
thời hoặc gián đoạn cấp nước (nếu có) sẽ không gây mất làm mát, nhưng có thể
khiến nhiệt độ tăng trong phạm vi hoạt động của thiết bị quan trọng. Việc
chuyển đổi từ N sang +1 có thể được thực hiện thủ công
Dự
phòng N + 1 cho các thiết bị cơ khí để cho phép chịu lỗi. Khi mất đường dẫn
cung cấp điện hoặc đường ống nước (nếu có) sẽ không gây ra mất điện ngoài
phạm vi hoạt động của thiết bị quan trọng. Việc chuyển đổi từ N sang +1 phải
hoàn toàn tự động
Định tuyến đường ống nước hoặc
ống thoát nước không gắn với thiết bị trung tâm dữ liệu trong không gian
trung tâm dữ liệu
Được
phép nhưng không được đề xuất
Được
phép nhưng không được đề xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được phép
Áp lực dương trong phòng máy
tính và các không gian liên quan đến các không gian ngoài trời và trung tâm
không phải dữ liệu
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Các đường ống thoát nước sàn
trong phòng máy tính cho nước ngưng tụ, tạo ẩm và đầu phun xả
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Các hệ thống cơ khí
trên máy phát điện dự phòng
Không
yêu cầu
Có
Có
Có
Kiểm soát độ ẩm cho
phòng máy tính
Không
yêu cầu
Khử
ẩm/tạo độ ẩm, nếu có, được cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử
ẩm/tạo độ ẩm, nếu có, được cung cấp
Hệ thống làm mát
bằng nước
Bộ điều hòa không
khí bên trong nhà
Không
có điều hòa không khí dự phòng
Một
khối điều hòa không khí dự phòng cho mỗi khu vực quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
một đơn vị điều hòa không khí cho mỗi 5-8 khối được lắp đặt
Cung cấp điện cho
thiết bị cơ khí
Một
đường dẫn điện đến thiết bị AC
Một
đường dẫn điện đến thiết bị AC
Được
cấu hình N + 1 để cho phép bảo trì đồng thời
Được
cấu hình 2N/N + N để cho phép khả năng chịu lỗi
Loại bỏ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đường ống
Đường
dẫn đơn
Đường
dẫn đơn
Hệ
thống đường ống cho phép bảo trì đồng thời
Hệ
thống đường ống cung cấp khả năng chịu lỗi
Hệ thống làm lạnh
bằng không khí và nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp nguồn điện
đến thiết bị cơ khí
Một
đường dẫn nguồn điện đến thiết bị AC
Một
đường dẫn nguồn điện đến thiết bị AC
N
+ 1 được định cấu hình để duy trì đồng thời
Cấu
hình 2N/N + N để cho phép khả năng chịu lỗi
Hệ thống kiểm soát
HVAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm soát
HVAC
Lỗi
hệ thống điều khiển sẽ làm gián đoạn các khu vực quan trọng
Lỗi
hệ thống điều khiển sẽ không làm gián đoạn việc làm mát đến các khu vực quan trọng
nhưng có thể ngăn tiếp tục kiểm soát nhiệt độ/độ ẩm (trạng thái ổn định)
Thiết
kế hệ thống điều khiển nên có khả năng bảo trì đồng thời
Thiết
kế hệ thống điều khiển nên có khả năng chịu lỗi
Nguồn điện cho hệ
thống kiểm soát HVAC
Một
đường dẫn nguồn điện tới hệ thống điều khiển HVAC
Một
đường dẫn nguồn điện tới hệ thống điều khiển HVAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai
đường dẫn kép của nguồn điện trong cấu hình 2N/N + N được thiết kế cho khả
năng chịu lỗi
Hàn chì (cho giải
nhiệt bằng nước lạnh)
Nước làm sạch
Cấp
nước duy nhất, không có lưu trữ dự phòng tại chỗ
Nguồn
nước kép, hoặc một nguồn + lưu trữ tại chỗ với mức tối thiểu bằng với thời
gian cung cấp nhiên liệu của máy phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn
nước kép hoặc một nguồn + lưu trữ tại chỗ với mức tối đa bằng với thời gian
cung cấp nhiên liệu của máy phát điện
Các điểm kết nối
với hệ thống nước ngưng tụ
Điểm
kết nối duy nhất
Điểm
kết nối duy nhất
Hai
điểm kết nối
Hai
điểm kết nối
Hệ thống dầu nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu trữ nhiên liệu
máy phát điện tại chỗ
Nếu
có máy phát điện, thùng nhiên liệu trên bể tối thiểu phải chứa đầy tới 80%
dung tích
24
giờ theo sự cho phép của AHJ
72
giờ theo sự cho phép của AHJ
96
giờ theo sự cho phép của AHJ
Bể chứa lớn
Một
bể chứa
Một
bể chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
bể chứa
Bơm bể chứa và
đường ống
Một
máy bơm hoặc/và ống cung cấp
Nhiều
máy bơm, một ống cung cấp
Thiết
kế cung cấp nhiên liệu cho khả năng bảo trì đồng thời
Cung
cấp nhiên liệu được thiết kế cho khả năng chịu lỗi
Chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phát hiện
cháy
Có
Có
Có
Có
Hệ thống đầu phun
chữa cháy
Khi
cần
Hoạt
động trước (khi cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt
động trước (khi cần)
Hệ thống triệt khí
ga cho các phòng máy tính và phòng truy cập chứa thiết bị ICT đang hoạt động
Không
có yêu cầu trên AHJ
Không
có yêu cầu trên AHJ
Khi
được sử dụng, các tác nhân làm sạch nên được cho phép bởi quy định địa
phương. Phải cho phép các hệ thống thay thế (ví dụ: Hypoxic, Mist)
Khi
được sử dụng, các tác nhân làm sạch nên được cho phép bởi quy định địa
phương. Phải cho phép các hệ thống thay thế (ví dụ: Hypoxic, Mist)
Cảnh báo sớm hệ
thống phát hiện khói cho các phòng máy tính và phòng truy cập chứa thiết bị
ICT đang hoạt động
Không
có yêu cầu trên AHJ
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Hệ thống phát hiện
rò rỉ nước cho các phòng máy tính và phòng truy cập chứa thiết bị ICT đang
hoạt động
Không
có yêu cầu trên AHJ
Có
Có
Có
Phụ lục G
(Tham khảo)
Ví dụ thiết kế trung tâm dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là một ví dụ
về bố trí cho một trung tâm dữ liệu nhỏ. Đây là một ví dụ về một trung tâm dữ
liệu đủ nhỏ được hỗ trợ bởi khu vực phân phối chính và không có các khu vực
phân phối ngang (HDA).

Hình
G.1 - Bố trí phòng máy tính thể hiện các hành lang “nóng” và “lạnh”
Không gian phòng máy
tính này rộng khoảng 178m2 (1.920 feet vuông). Nó có 73 tủ máy chủ trong
khu vực phân phối thiết bị (EDA) và 6 giá đỡ 19 in trong khu vực phân phối
chính (MDA). Sáu giá đỡ MDA là sáu giá đỡ chuyển mạch và phân phối ở dưới cùng
của hình vẽ. Không cần thiết phải đặt MDA ở trung tâm của phòng máy tính vì
giới hạn độ dài không phải là vấn đề. Tuy nhiên, chiều dài cáp và tắc nghẽn cáp
ở các lối đi vuông góc với lối đi của tủ có thể được giảm bới bằng cách đặt MDA
ở trong tâm phòng thay thế.
MDA hỗ trợ HC để đi
cáp ngang tới các EDA. Trong một trung tâm dữ liệu có mật độ cáp cao đến các tủ
thiết bị, cần phải có HDA để giảm thiểu tắc nghẽn cáp gần MDA.
Các hàng giá và tủ
song song với hướng của luồng không khí dưới sàn được tạo bởi các khối điều hòa
không khí trong phòng máy tính (CRAC). Mỗi CRAC được đặt đối diện với các hành
lang "nóng" để cho phép luồng không khí quay trở lại hiệu quả hơn cho
mỗi khối CRAC.
Các tủ máy chủ được
sắp xếp để tạo thành các hành lang đi “nóng” và” lạnh” xen kẽ.
Cáp viễn thông được
chạy trong các khay giỏ dây ở hành lang "nóng". Các cáp điện được
chạy dưới sàn nâng trong các hành lang “lạnh“.
Phòng máy tính tách
biệt với trung tâm điều hành mạng (NOC không được thể hiện) để kiểm soát truy
cập và chất gây ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sau đây dành
cho một trung tâm dữ liệu Internet hoặc web hosting được sử dụng để chứa thiết
bị máy tính và viễn thông cho nhiều trang web của công ty.
Trung tâm dữ liệu của
công ty trong ví dụ này có hai tầng, mỗi tầng rộng khoảng 4.140 m2 (44.500 feet). Trung
tâm dữ liệu này là một ví dụ về trung tâm dữ liệu có một số HDA, mỗi HDA khác
biệt chủ yếu bởi loại hệ thống mà chúng hỗ trợ. Do mật độ cáp đến các máy tính
cá nhân dựa trên máy chủ, cho nên các hệ thống này được phục vụ bởi hai HAD,
mỗi HDA chỉ hỗ trợ 24 tủ máy chủ. Bảy HDA bổ sung được quy hoạch để hỗ trợ các
tủ máy chủ bổ sung. Như vậy, các HDA có thể được yêu cầu không chỉ cho các khu
vực chức năng khác nhau, mà còn để giảm thiểu tắc nghẽn cáp trong HDA. Mỗi HDA
được thiết kế để hỗ trợ tối đa 2.000 cáp xoắn đôi cân bằng 4 đôi.
Lưu ý rằng các HDA
Internet và PC được đặt gần trung tâm của các hàng mà chúng hỗ trợ để đảm bảo
rằng độ dài cho hệ thống cáp loại 8 vẫn duy trì trong khoảng 24 mét đối với các
liên kết cố định và 30 mét cho các kênh. Hệ thống cáp loại 8 có thể hỗ trợ 25
GBASE-T và 40 GBASE-T.
Tầng thứ nhất bao gồm
các phòng điện, phòng cơ khí, phòng lưu trữ, phòng an ninh, phòng tải hàng, khu
vực tiếp tân, trung tâm điều hành và phòng truy cập.
Phòng máy tính ở trên
tầng thứ 2 và hoàn toàn là sàn nâng. Tất cả hệ thống cáp viễn thông được chạy
dưới không gian sàn nâng trong các khay cáp giỏ dây. Ở một số vị trí mà khối
lượng cáp là lớn nhất và ở đó chúng không cản trở luồng không khí, thì các khay
cáp được lắp đặt thành hai lớp. Bản vẽ dưới đây thể hiện phòng máy tính ở tầng
thứ 2 có các khay cáp. Trong ví dụ dưới đây, các khay cáp có màu xanh lam, các
tủ và thiết bị IT có màu xám.
Hệ thống cáp viễn
thông được lắp đặt ở các hành lang “nóng” phía sau các tủ máy chủ. Hệ thống cáp
điện được lắp đặt ở các hành lang “lạnh” phía trước các tủ máy chủ. Cả hệ thống
cáp viễn thông và cáp điện đều đi theo các lối đi chính hướng Đông/Tây, nhưng
đi theo các lối đi riêng biệt để duy trì sự tách biệt giữa cáp nguồn điện và
cáp viễn thông.
Các vị trí của các
phòng truy cập ở tầng thứ nhất và MDA trên tầng thứ 2 được bố trí cẩn thận để
các mạch T-1 và T-3 có thể được kết cuối trên thiết bị ở bất cứ đâu trong phòng
máy tính.
Các tủ cho các máy
chủ gắn trên giá có hệ thống cáp được tiêu chuẩn hóa gồm sợi quang đa mode và cáp
xoắn đôi cân bằng. Việc quản trị sẽ được đơn giản hóa nếu tủ có cấu hình kết
nối cáp chuẩn.
Trong trung tâm dữ
liệu này, do rất nhiều yêu cầu đa dạng về cáp cho các hệ thống đứng trên sàn,
cho nên không thể phát triển cấu hình chuẩn hóa cho các lối ra thiết bị trong
các ZDA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
G.2 - Ví dụ về trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp
G.3 Ví dụ thiết kế
trung tâm dữ liệu Internet
Trung tâm dữ liệu
Internet trong ví dụ này có một tầng rộng khoảng 9.500 m2 (102.000 feet) với
một phòng máy tính khoảng 6400 m2 (69.000 feet). Đây là một ví dụ về một trung
tâm dữ liệu nơi các HDA được phân biệt chủ yếu theo khu vực được phục vụ thay
vì loại hệ thống mà chúng được hỗ trợ. Bản vẽ dưới đây cho thấy sơ đồ mặt bằng
của trung tâm dữ liệu với các khay cáp. Giá đỡ MDA và HDA được hiển thị, nhưng
giá đỡ và tủ của khách hàng thì không được thể hiện. Máng cáp và thang cáp có
màu xanh lam. Giá đỡ của nhà phân phối có màu đen. Các đặc điểm kiến trúc như
cầu thang, cửa ra vào và tường kiên cố có màu đỏ.
Khu vực phân phối
chính (MDA) kết hợp chức năng của phòng truy cập và kết nối chéo chính. Nó chứa
50 giá đỡ của Nhà cung cấp truy cập và 20 giá đỡ cho không gian kết nối chéo
chính. Phòng này được hỗ trợ bởi hai PDU chuyên dụng. hai khối điều hòa không
khí phòng máy tính chuyên dụng, và nằm trên sàn nâng. MDA ở trong một phòng
dành riêng với lối vào riêng biệt cho phép các Nhà cung cấp truy cập và nhà
cung cấp dịch vụ có thể làm việc trong phòng này mà không cần vào không gian
của khách hàng trong phòng máy tính chính. Các vị trí của MDA và HDA đã được
lên kế hoạch để đảm bảo rằng độ dài mạch cho mạch T-1 và T-3 sẽ không bị vượt
quá đối với các mạch tới bất kỳ giá dỡ nào trong phòng máy tính.
Các thư viện băng tự
động, máy chủ lưu trữ và thiết bị điều khiển cho các dịch vụ lưu trữ nằm trong
một phòng SAN chuyên dụng liền kề với MDA. Thiết bị này được cung cấp và quản lý
bởi các bên thứ ba, không phải bởi chủ sở hữu của trung tâm dữ liệu internet.
Một phòng riêng cho thiết bị này cho phép các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ quản
lý thiết bị của họ mà không cần vào phòng máy tính chính.
Không gian phòng máy
tính có 4.300 giá đỡ của khách hàng. Không gian của khách hàng được hỗ trợ bởi
sáu HDA để hạn chế dung lượng cáp trong các khay cáp dưới sàn. Mỗi HDA hỗ trợ
khoảng 2.000 kết nối xoắn đôi cân bằng. Các HDA này nằm ở trung tâm của không
gian mà chúng phục vụ để giảm thiểu chiều dài cáp. Hệ thống cáp từ HDA đến giá
đỡ của khách hàng được chuẩn hóa để đơn giản việc quản trị. Tuy nhiên, hệ thống
cáp bổ sung có thể được chạy đến giá đỡ của khách hàng theo yêu cầu.
Hệ thống cáp viễn
thông đến các khu vực lưu trữ và tổ chức ở phía Đông của phòng máy tính được hỗ
trợ từ MDA. Hệ thống cáp viễn thông cho các văn phòng phía tây phòng máy tính
được hỗ trợ bởi một phòng viễn thông (TR).

Hình
G.3 - Ví dụ về trung tâm dữ liệu Internet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Hướng dẫn kết nối cáp cho cơ cấu trung
tâm dữ liệu
H.1 Kiến trúc chuyển
mạch truyền thống
Hình H.1 cung cấp một
ví dụ về kiến trúc chuyển đổi trung tâm dữ liệu ba tầng truyền thống.

Hình
H.1 - Ví dụ về kiến trúc chuyển mạch trung tâm dữ liệu ba tầng truyền thống
Một số đặc điểm của
kiến trúc chuyển mạch ba tầng truyền thống là:
- Các kết nối dự
phòng (các đường màu đỏ nét đứt trong Hình H.1) tới các chuyển mạch truy cập
không hoạt động do các giao thức hình cây được sử dụng để tránh các vòng lặp
định tuyến (một số giao thức không có hạn chế này);
- Các kết nối thường
được đăng ký quá mức (nghĩa là, lưu lượng truy cập được gán cho liên kết nhiều hơn
năng lực băng thông của liên kết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng giữa hai
chuyển mạch truy cập có thể cần đi qua tối đa ba chuyển mạch trung gian.
Kiến trúc truyền
thống rất phù hợp cho lưu lượng giữa các máy chủ trên cùng của một chuyển mạch
truy cập và từ các máy chủ đến các điểm đích bên ngoài. Tuy nhiên, nó không phù
hợp với các trung tâm dữ liệu ảo hóa lớn, nơi các máy chủ lưu trữ và tính toán
có thể được đặt ở bất cứ đâu trong trung tâm dữ liệu.
Tất cả hệ thống cáp
cho kiến trúc truyền thống tuân theo cấu trúc liên kết cáp phân cấp được quy
định trong Tiêu chuẩn này. Xem Hình H.2 cho một ví dụ.

Hình
H.2 - Ví dụ về cấu trúc liên kết cáp ANSI/TIA-942-B
H.2 Nhiều kết nối
Máy chủ tính toán và
lưu trữ thường có nhiều kết nối để cung cấp dự phòng, bổ sung băng thông hoặc để
hỗ trợ các chức năng khác nhau. Các kết nối có thể tới một chuyển mạch, tới
nhiều chuyển mạch trong cùng một mạng hoặc tới nhiều chuyển mạch trong các mạng
khác nhau. Xem Hình H.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.3 - Ví dụ về kết nối dự phòng
H.3 Các cơ cấu
chuyển mạch trung tâm dữ liệu
Các kiến trúc cơ cấu
chuyển mạch trung tâm dữ liệu nhằm cung cấp giao tiếp băng thông rộng và độ trễ
thấp giữa hai điểm bất kỳ trong cơ cấu chuyển mạch. Các kiến trúc cơ cấu trung
tâm dữ liệu thường chỉ sử dụng một hoặc hai tầng chuyển mạch. Các chuyển mạch
này có số lượng lớn các kết nối tới những chuyển mạch khác. Tất cả các kết nối
này đều hoạt động để cung cấp nhiều đường dẫn nhằm giảm thiểu độ trễ và cung
cấp băng thông tối đa cho cơ cấu chuyển mạch.
Các kiến trúc cơ cấu
chuyển mạch trung tâm dữ liệu có thể được đáp ứng bằng cách sử dụng cơ cấu kết
nối cáp được quy định trong Tiêu chuẩn này. Một số kiến trúc cơ cấu chuyển mạch
trung tâm dữ liệu yêu cầu hệ thống cáp trục chính ngang hàng giữa các nhà phân
phối, ví dụ giữa các HDA (xem Hình H.2). Một số yêu cầu hệ thống cáp trực tiếp
giữa các chuyển mạch nằm trong các EDA khác nhau (ví dụ: giữa các chuyển mạch
trên cùng của giá đỡ/tủ). Hệ thống cáp gắn trực tiếp giữa các chuyển mạch trong
EDA phải tuân thủ theo hướng dẫn được quy định trong 7.3.4.
Trong tất cả các kiến
trúc được mô tả trong phụ lục này, các máy chủ tính toán và lưu trữ có thể được
kết nối tới nhiều chuyển mạch truy cập để dự phòng.
H.3.1 Cơ cấu trung
tâm dữ liệu hình cây béo
Hình H.4 là một ví dụ
về kiến trúc cơ cấu chuyển mạch hình cây béo (còn được gọi là kiến trúc chuyển
mạch lá và xương sống). Kiến trúc này không có nhiều hơn một chuyển mạch giữa
bất kỳ hai chuyển mạch truy cập nào và có thể không bị nghẽn bằng cách cung cấp
đủ băng thông từ mỗi chuyển mạch truy cập đến các chuyển mạch kết nối.
Trong kiến trúc hình
cây béo, tất cả các chuyển mạch truy cập được kết nối với mọi chuyển mạch liên
kết. Các chuyển mạch liên kết thường được đặt trong một hoặc nhiều MDA và không
cần kết nối với nhau. Nếu cơ cấu chuyển đổi trung tâm dữ liệu chỉ phục vụ một
tập hợp con của trung tâm dữ liệu được hỗ trợ bởi một hoặc nhiều IDA, thì các
chuyển mạch kết nối có thể được đặt trong các IDA.
Các chuyển mạch truy
cập có thể nằm trong HDA hoặc EDA. HDA có thể phục vụ một hàng đơn hoặc nhiều
hàng tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến trúc này đòi hỏi
nhiều dây cáp hơn kiến trúc ba tầng truyền thống, nhưng tất cả các hệ thống cáp
đều tuân theo tiêu chuẩn cơ cấu liên kết cáp ANSI/TIA-942-B.
Sẽ có một giới hạn về
kích cỡ của cơ cấu được cải thiện do số lượng cổng có sẵn trên các chuyển mạch liên
kết. Vì lý do này, kiến trúc hình cây béo thường được triển khai trong một
trung tâm dữ liệu lớn có các chuyển mạch truy cập được đặt trong các HDA.

Hình
H.4 - Ví dụ hình cây béo
Một biến thể của hình
cây béo đó là mở rộng các giao diện cổng của các chuyển mạch sang các bộ mở rộng
cổng trên nóc giá đỡ/tủ được thể hiện trong Hình H.5.

Hình
H.5 - Ví dụ về cơ cấu hình cây béo có thiết bị mở rộng cổng
Mở rộng cổng là phần
mở rộng vật lý của các chuyển mạch truy cập mà chúng được gắn vào. Thông
thường, chúng ánh xạ nhiều cổng tốc độ thấp hơn để máy chủ thông tin đến ít hơn
các cổng tốc độ cao hơn trên chuyển mạch truy cập. Để cơ cấu chuyển mạch không
bị nghẽn, kết nối giữa chuyển mạch truy cập và bộ mở rộng cổng phải có băng
thông lớn nhất bằng tổng băng thông của các cổng máy chủ trên bộ mở rộng cổng.
Kết nối giữa bộ mở rộng cổng và chuyển mạch truy cập có thể sử dụng hệ thống
cáp có cấu trúc tùy thuộc vào giao thức được sử dụng cho kết nối này.
Xem Hình H.6 về ví dụ
về hệ thống cáp có cấu trúc hỗ trợ kiến trúc chuyển mạch hình cây béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.6 - Ví dụ về cơ cấu đi cáp cho kiến trúc chuyển mạch hình cây béo
Các cơ cấu chuyển
mạch lớn hơn có thể tạo ra bằng cách liên kết các hình cây béo (hoặc các nhóm)
sử dụng lớp thứ hai của chuyển mạch liên kết (hoặc xương sống) xem Hình H.7.

Hình
H.7 - Ví dụ về cấu trúc hình cây liên kết với nhau
H.3.2 Cơ cấu trung
tâm dữ liệu mạng lưới đầy đủ
Hình H.8 là một ví dụ
về kiến trúc cơ cấu chuyển mạch mạng lưới đầy đủ. Kiến trúc này không có các
chuyển mạch trung gian giữa bất kỳ hai chuyển mạch truy cập nào và thường không
bị nghẽn.
Trong kiến trúc mạng
lưới đầy đủ, tất cả các chuyển mạch được kết nối tới mọi chuyển mạch khác. Để
trở thành một cơ cấu không bị nghẽn, tổng băng thông trên các cổng máy chủ trên
mỗi chuyển mạch phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng băng thông trên các cổng tới các chuyển
mạch khác.
Kiến trúc không mở
rộng quy mô tốt vì yêu cầu mỗi chuyển mạch kết nối với mọi chuyển mạch khác. Vì
lý do này, các chuyển mạch thường không được đặt trong EDA (tức là không được
triển khai bằng các chuyển mạch trên đỉnh của giá đỡ/tủ) ngoại trừ trong các
trung tâm dữ liệu nhỏ
Hệ thống cáp cho kiến
trúc mạng lưới đầy đủ phải tuân theo sơ đồ cáp ANSI/TIA-942-B. Nó có thể yêu
cầu hệ thống cáp trục chính tùy chọn giữa các kết nối chéo ngang hàng (chẳng
hạn như từ HAD đến HDA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.8 - Ví dụ về lưới đầy đủ
Xem Hình H.9 về ví dụ
hệ thống cáp có cấu trúc hỗ trợ kiến trúc cơ cấu chuyển mạch mạng lưới đầy đủ.

Hình
H.9 - Ví dụ sử dụng hệ thống cáp có cấu trúc cho kiến trúc chuyển mạch mạng
lưới đầy đủ
H.3.3 Cơ cấu trung
tâm dữ liệu mạng lưới liên kết
Hình H.10 là một ví
dụ về kiến trúc cơ cấu chuyển mạch mạng lưới liên kết. Kiến trúc này có từ một
đến ba chuyển mạch trung gian giữa hai chuyển mạch truy cập bất kỳ. Nó thường
không bị nghẽn trong một nhóm (một phần của trung tâm dữ liệu) và có thể không
bị nghẽn giữa các nhóm.
Trong ví dụ này, kiến
trúc trong một nhóm là một mạng lưới đầy đủ. Nhóm này có thể chứa các hệ thống
dành riêng cho các ứng dụng liên quan.
Nếu các chuyển mạch
liên kết được kết nối tới tất cả các chuyển mạch truy cập trong tất cả các
nhóm, thì số lượng chuyển mạch trung gian tối đa giữa các chuyển mạch truy cập
trong các nhóm khác nhau là một chuyển mạch. Nếu không, thì số lượng chuyển
mạch trung gian tối đa giữa các chuyển mạch truy cập trong các nhóm khác nhau
là ba nhóm.
Các chuyển mạch truy
cập có thể nằm trong HDA hoặc EDA. HDA có thể phục vụ một hàng hoặc nhiều hàng
tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
H.10 - Ví dụ về mạng lưới liên kết với nhau
Xem Hình H.11 về ví
dụ hệ thống cáp có cấu trúc hỗ trợ kiến trúc cơ cấu chuyển mạch mạng lưới liên
kết với nhau.

Hình
H.11 - Ví dụ về sử dụng hệ thống cáp có cấu trúc cho cơ cấu mạng lưới liên kết
H.3.4 Cơ cấu chuyển
mạch tập trung của trung tâm dữ liệu
Hình H.12 là một ví
dụ về kiến trúc cơ cấu chuyển mạch tập trung. Với kiến trúc này, cơ cấu được
thực hiện trên mặt phẳng phía sau của chuyển mạch. Có thể có một hoặc nhiều
chuyển mạch nếu muốn có dự phòng. Kiến trúc không tắc nghẽn và không có độ trễ
chuyển mạch sang chuyển mạch.
Với kiến trúc chuyển
mạch tập trung, tất cả các máy chủ lưu trữ và tính toán được kết nối tới tất cả
các chuyển mạch cơ cấu và tất cả các kết nối đang hoạt động.
Các thiết bị chuyển
mạch có thể được đặt trong bất kỳ phân phối nào hỗ trợ kết nối cáp ngang tới tất
cả các máy chủ. Điều này thường là MDA, nhưng nó có thể là một IDA hoặc HDA nếu
cơ cấu chuyển mạch trung tâm dữ liệu chỉ hỗ trợ một phần của trung tâm dữ liệu.
Các chuyển mạch không cần phải được liên kết với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.12 - Ví dụ về chuyển mạch tập trung
Hệ thống cáp cho kiến
trúc chuyển mạch tập trung theo sơ đồ cáp ANSI/TIA-942-B.
Kiến trúc này, mặc dù
đơn giản và có độ trễ rất thấp, nhưng không mở rộng tốt vì nó không thể hỗ trợ nhiều
máy chủ hơn số lượng cổng tối đa có sẵn trên một chuyển mạch.
Hình H.13 ví dụ về hệ
thống cáp có cấu trúc hỗ trợ kiến trúc cơ cấu chuyển mạch tập trung.

Hình
H.13 - Ví dụ về sử dụng cáp có cấu trúc chuyển mạch tập trung
Khả năng mở rộng của
một chuyển mạch có thể được giảm bớt ở một mức độ nào đó bằng cách kết nối một
số chuyển mạch thành một chuyển mạch ảo lớn.
H.3.5 Chuyển mạch
cấu trúc ảo của trung tâm dữ liệu
Khả năng mở rộng của
một chuyển mạch đơn lẻ có thể được giảm bớt ở một mức độ nào đó bằng cách kết
nối một số chuyển mạch thành một chuyển mạch ảo lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến trúc này tương
tự như kiến trúc chuyển mạch tập trung ngoại trừ chuyển mạch tập trung được
thực hiện bằng cách sử dụng nhiều chuyển mạch được kết nối với nhau để tạo
thành một chuyển mạch ảo lớn duy nhất. Các chuyển mạch có thể được kết nối bằng
cách sử dụng cáp xếp chồng (cáp được sử dụng để kết nối các chuyển mạch có thể
được xếp chồng [một chuyển mạch có thể hoạt động một mình như một chuyển mạch
độc lập hoặc kết hợp với các chuyển mạch có thể xếp chồng khác để hoạt động như
một chuyển mạch lớn hơn), kết nối Ethernet tốc độ cao hoặc sơ đồ khác.

Hình
H.14 - Ví dụ về chuyển mạch ảo
Mỗi máy chủ có thể
được kết nối với nhiều thiết bị chuyển mạch ảo để dự phòng.
Kiến trúc này có thể
không bị nghẽn nếu băng thông phía sau của chuyển mạch ảo lớn hơn hoặc bằng
tổng băng thông của các kết nối máy chủ. Độ trễ giữa các chuyển mạch trong một
chuyển mạch ảo có thể cao hơn so với các kiến trúc khác nếu chuyển mạch ảo bao
gồm nhiều chuyển mạch được nối chuỗi với nhau.
Giống như kiến trúc
chuyển mạch tập trung, kiến trúc này không mở rộng quy mô tốt trừ khi một kiến
trúc hình cây béo hoặc kiến trúc mạng lưới đầy đủ được thực hiện giữa các
chuyển mạch ảo.
Các chuyển mạch có
thể đặt trong bất kỳ bộ phân phối nào (MDA, IDA, HDA) hoặc các EDA.
Cáp cho kiến trúc
chuyển mạch ảo phải tuân theo sơ đồ cáp TCVN 9250:2021. Nó có thể tùy chọn sử
dụng cáp trục chính HDA-HDA, nếu các chuyển mạch truy cập được đặt trong các
HDA. Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống cáp giữa các thiết bị trong các EDA nếu
các chuyển mạch truy cập được đặt trong các EDA. Nếu sử dụng hệ thống cáp gắn
trực tiếp, nó không được lớn hơn 7 m (23 feet) và phải nằm giữa các tủ/giá đỡ
trong cùng dãy. Hệ thống cáp gắn trực tiếp này phải được định tuyến trong quản
lý cáp hoặc đường dẫn có thể truy cập và không được cản trở tới hệ thống cáp cố
định.
Xem Hình H.15 về ví
dụ về hệ thống cáp hỗ trợ kiến trúc cơ cấu chuyển mạch ảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.15 - Ví dụ về hệ thống cáp cho kiến trúc chuyển mạch cấu trúc ảo
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ANSI/IEEE
C2-2007, National Electrical Safety Code®.
[2] ASHRAE, Best
Practices for Datacom Facility Energy Efficiency, Second Edition (2009).
[3] ASHRAE, Design
Considerations for Data and Communications Equipment Centers, Second Edition (2009).
[4] ASHRAE, Thermal
Guidelines for Data Processing Environments, Fourth Edition, 2015.
[5] ASTM B539-02
2002, Standard Test Methods for Measuring Resistance of Electrical Connections (Static
Contacts).
[6] ANSI/BICSI
002-2014, Data Center Design and Implementation Best Pratices.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] BICSI
Information Transport Systems Installation Methods Manual (ITSIMM), 7th
Edition, 2017. [9] BICSI Outside Plant Design Reference Manual (OSPDRM), 5th
Edition, 2010.
[10] European
Commission, 2017 Best Practices for EU Code of Conduct on Data Centres, Version
8.1.0 (2017).
[11] European
Commission, European Code of Conduct on Data Centre Energy Efficiency,
Introductory guide for applications 2016, Version 3.1.2.
[12] Federal
Communications Commission (FCC) Washington D.C., "The Code of Federal
Regulations, FCC 47 CFR 68".
[13] Federal Telecommunications
Recommendation 1090-1997, Commercial Building
Telecommunications Cabling
Standard, by National Communications System (NCS). [14] IBC, International
Building Code, 2015 Edition.
[15] IEEE Std. 142,
Recommended Practice for Grounding of Industrial and Commercial Power Systems.
[16] IEEE Std. 446,
Recommended Practice for Emergency and Standby Power Systems for Industrial and
Commercial Applications.
[17] IEEE Std. 1100,
Recommended Practice for Powering and Grounding Electronic Equipment.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] IEEE Standard
518-1982, Guide for the installation of electrical equipment to minimize
electrical noise to controllers of external sources.
[20] IFMA -
International Facility Management Association - Ergonomics for Facility
Managers, June 2000.
[21] NFPA 72,
National Fire Alarm Code, 2016.
[22] NFPA 101 Life
Safety Code®, 2015.
[23] NFPA 2001,
Standard on clean agent fire extinguishing systems, 2015 Edition.
[24] NFPA 780-2017,
Standard for the Installation of Lightning Protection Systems - See more at: http://catalog.nfpa.org/NFPA-780-Standard-for-the-Installation-of-Lightning-Protection-Systems.
[25] NEMA VE 2-2013, Cable Tray Installation Guidelines.
[26] ANSI/TIA-4994-2015
- Standard for Sustainable Information Communication Technology. [27] TIA
TSB-162-A:2013 - Telecommunications Cabling Guidelines for Wireless Access
Points.
[28] TIA
TSB-184-A:2016 - Guidelines for Supporting Power Delivery over Balanced
Twisted-Pair Cabling, 2016.
[29] TIA
TSB-5018:2016 - Structured Cabling Infracstructure Guidelines for Support of
Distributed Antenna Systems.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] TIA
TSB-5046:2016 - Standard Process for Sustainable Information Communications
Technology Manufactures.
[32] UL
444/CSA-C22.2 No. 214-08, Communications Cables.
[33] ANSI/TIA
942-B-2017: Telecommunications Infrastructure Standard for Data Centers.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.3 Các từ viết tắt
3.4 Đơn vị đo lường
4 Tổng quan thiết kế
trung tâm dữ liệu
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Mối quan hệ của
không gian trung tâm dữ liệu với các không gian xây dựng khác
4.3 Tính sẵn sàng và
an ninh
4.4 Cân nhắc về tham
gia của các chuyên gia
5 Cơ sở hạ tầng hệ
thống cáp trung tâm dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Cấu trúc trung
tâm dữ liệu
6.2.1 Các phần tử
chính
6.2.2 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu cơ bản
6.2.3 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu rút gọn
6.2.4 Cấu trúc liên
kết trung tâm dữ liệu phân tán
6.2.5 Cấu trúc liên
kết hệ thống kết nối cáp đồng trục băng rộng
6.3 Thiết kế hiệu quả
năng lượng
6.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các yêu cầu
chung cho phòng máy tính và phòng truy cập
6.4.1 Yêu cầu chung
6.4.2 Thiết kế kiến
trúc
6.4.3 Thiết kế môi
trường
6.4.4 Thiết kế điện
6.4.5 Chống cháy
6.4.6 Rò rỉ nước
6.4.7 Truy cập
6.5 Các yêu cầu
phòng máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Vị trí
6.5.3 Thiết kế môi trường - HVAC
6.5.4 Thiết kế điện
6.6 Các yêu cầu phòng truy cập
6.6.1 Yêu cầu chung
6.6.2 Vị trí
6.6.3 Số lượng
6.6.4 Định tuyến ống dẫn lối vào dưới sàn nâng
6.6.5 Các không gian nhà cung cấp dịch vụ và nhà
cung cấp truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.7 Thiết kế kiến trúc
6.7 Khu vực phân phối chính
6.7.1 Yêu cầu chung
6.7.2 Vị trí
6.7.3 Các yêu cầu về cơ sở vật chất
6.8 Khu vực phân phối trung gian
6.8.1 Yêu cầu chung
6.8.2 Vị trí
6.8.3 Các yêu cầu về cơ sở vật chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.1 Yêu cầu chung
6.9.2 Vị trí
6.9.3 Các yêu cầu về cơ sở vật chất
6.10 Khu vực phân phối vùng
6.11 Khu vực phân phối thiết bị
6.12 Phòng viễn thông
6.13 Các khu vực hỗ trợ trung tâm dữ liệu
6.14 Các tủ và giá đỡ
6.14.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.3 Sắp xếp liên quan đến lưới tấm sàn
6.14.4 Cắt tấm sàn nâng
6.14.5 Lắp đặt giá đỡ trên các sàn nâng
6.14.6 Các giá đỡ và tủ trong phòng truy cập, MDA,
IDA và HDA
7 Các hệ thống cáp kết nối trong trung tâm dữ liệu
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Lựa chọn phương
tiện truyền thông
7.2.1 Yêu cầu chung
7.2.2 Yêu cầu xếp
hạng cháy cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Yêu cầu chung
7.3.2 Cấu trúc liên
kết
7.3.3 Chiều dài kết
nối cáp ngang
7.3.4 Kết nối cáp
gắn trực tiếp
7.3.5 Phương tiện
truyền thông được công nhận
7.3.6 Các đầu nối
sợi quang
7.3.7 Các đầu nối
cáp đồng trục
7.4 Hệ thống cáp
trục chính
7.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Cấu trúc liên
kết hệ thống cáp dự phòng
7.4.4 Phương tiện
truyền thông được công nhận
7.4.5 Các đầu nối
sợi quang
7.4.6 Các đầu nối
cáp đồng trục
7.4.7 Các chiều dài
hệ thống cáp trục chính
7.5 Hệ thống cáp sợi
quang tập trung
7.5.1 Yêu cầu chung
7.5.2 Thực hiện
7.6 Hiệu năng truyền
dẫn hệ thống cáp và các yêu cầu đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Các yêu cầu bổ
sung cho thử nghiệm hiện trường của cáp đồng trục 75 Ω
8 Các đường dẫn hệ
thống cáp trung tâm dữ liệu
8.1 Yêu cầu chung
8.2 An ninh cho hệ
thống cáp trung tâm dữ liệu
8.3 Định tuyến các
cáp viễn thông
8.3.1 Tách riêng
giữa cáp nguồn hoặc cáp chiếu sáng và cáp xoắn đôi cân bằng
8.3.2 Tách riêng hệ
thống cáp sợi quang và cáp xoắn đôi cân bằng
8.4 Các đường dẫn
lối vào viễn thông
8.4.1 Các loại đường
dẫn lối vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Định cỡ
8.5 Các hệ thống sàn
nâng
8.5.1 Yêu cầu chung
8.5.2 Các yêu cầu
hiệu năng sàn nâng
8.5.3 Cạnh cắt tấm
sàn
8.6 Các khay cáp
8.6.1 Yêu cầu chung
8.6.2 Các khay cáp
trong hệ thống sàn nâng
8.6.3 Các khay cáp
trên cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Dự phòng trung tâm
dữ liệu
9.1 Giới thiệu
9.2 Dự phòng lỗ
trống bảo trì và các đường dẫn lối vào
9.3 Dự phòng các
dịch vụ nhà cung cấp truy cập
9.4 Dự phòng phòng
truy cập
9.5 Dự phòng khu vực
phân phối chính
9.6 Dự phòng hệ
thống cáp trục chính
9.7 Dự phòng hệ
thống cáp ngang
10 Các yêu cầu lắp
đặt hệ thống cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Kết nối cáp cho
các hệ thống tòa nhà thông minh
13 Kết nối cáp cho
các điểm truy nhập không dây
14 Kết nối cáp cho
các hệ thống an ten phân bố
15 Cung cấp nguồn
điện trên hệ thống cáp xoắn đôi cân bằng
16 Nối đất và liên
kết
17 Chữa cháy
18 An ninh vật lý
19 Quản trị
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân nhắc thiết kế kết
nối cáp
A.1 Các chiều dài
cáp ứng dụng
A.1.1 Chiều dài mạch
T-1, E-1, T-3 và E-3
A.1.2 Các bộ chuyển
đổi mạch E-3 và T-3
A.1.3 Các kết nối
bảng điều khiển TIA-232 và TIA-561
A.2 Các kết nối chéo
A.3 Phân chia các
chức năng trong khu vực phân phối chính
A.3.1 Kết nối chéo
chính xoắn đôi
A.3.2 Kết nối chéo
chính đồng trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Phân chia các
chức năng trong khu vực phân phối ngang
A.5 Kết nối cáp tới
thiết bị cuối
A.6 Cân nhắc thiết
kế sợi quang
A.7 Cân nhắc thiết
kế cáp xoắn đôi cân bằng
Phụ lục B (Tham khảo)
Thông tin nhà cung
cấp truy cập
B.1 Phối hợp nhà
cung cấp truy cập
B.1.1 Yêu cầu chung
B.1.2 Thông tin cung
cấp cho các nhà cung cấp truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Phân định nhà
cung cấp truy cập trong phòng truy cập
B.2.1 Tổ chức
B.2.2 Phân định các
mạch tốc độ thấp
B.2.3 Phân định các
mạch T-1
B.2.4 Phân định các
mạch E-3 & T-3
B.2.5 Phân định các
mạch sợi quang
Phụ lục C (Tham khảo)
Phối hợp quy hoạch
thiết bị với các kỹ thuật khác
Phụ lục D (Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Tham khảo)
Cân nhắc lựa chọn vị
trí trung tâm dữ liệu và thiết kế xây dựng
E.1 Yêu cầu chung
E.2 Cân nhắc lựa
chọn vị trí kiến trúc và thiết kế xây dựng
E.3 Cân nhắc lựa
chọn vị trí nguồn điện và thiết kế xây dựng
E.4 Cân nhắc lựa
chọn vị trí cơ khí và thiết kế xây dựng
E.5 Cân nhắc lựa
chọn vị trí viễn thông và thiết kế xây dựng
E.6 Cân nhắc lựa
chọn vị trí an ninh và thiết kế xây dựng
E.7 Các cân nhắc lựa
chọn vị trí khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xếp hạng cơ sở hạ
tầng trung tâm dữ liệu
F.1 Yêu cầu chung
F.1.1 Khái quát về
dự phòng
F.1.2 Khái quát
F.2 Dự phòng
F.2.1 Yêu cầu cơ bản
N
F.2.2 Dự phòng N + 1
F.2.3 Dự phòng N + x
F.2.4 Dự phòng 2N
hoặc N + N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.6 Khả năng bảo
trì và kiểm tra đồng thời
F.2.7 Chịu lỗi
F.2.8 Năng lực và
khả năng mềm dẻo
F.2.9 Cách ly
F.2.10 Xếp hạng
trung tâm dữ liệu
F.3 Viễn thông
F.3.1 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (viễn thông)
F.3.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (viễn thông)
F.3.3 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (viễn thông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4 Kiến trúc và kết
cấu
F.4.1 Yêu cầu chung
F.4.2 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (kiến trúc)
F.4.3 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (kiến trúc)
F.4.4 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (kiến trúc)
F.4.5 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng chịu lỗi (kiến trúc)
F.5 Điện
F.5.1 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (điện)
F.5.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.4 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng chịu lỗi (điện)
F.6 Hệ thống cơ khí
F.6.1 Trung tâm dữ
liệu hạng I: Cơ bản (cơ khí)
F.6.2 Trung tâm dữ
liệu hạng II: Thành phần dự phòng (cơ khí)
F.6.3 Trung tâm dữ
liệu hạng III: Khả năng bảo trì đồng thời (cơ khí)
F.6.4 Trung tâm dữ
liệu hạng IV: Khả năng lỗi (cơ khí)
Phụ lục G
(Tham khảo)
Ví dụ thiết kế trung
tâm dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Ví dụ thiết kế
trung tâm dữ liệu doanh nghiệp
G.3 Ví dụ thiết kế
trung tâm dữ liệu Internet
Phụ lục H
(Tham khảo)
Hướng dẫn kết nối cáp
cho cơ cấu trung tâm dữ liệu
H.1 Kiến trúc chuyển
mạch truyền thống
H.2 Nhiều kết nối
H.3 Các cơ cấu
chuyển mạch trung tâm dữ liệu
H.3.1 Cơ cấu trung
tâm dữ liệu hình cây béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.3 Cơ cấu trung
tâm dữ liệu mạng lưới liên kết
H.3.4 Cơ cấu chuyển
mạch tập trung của trung tâm dữ liệu
H.3.5 Chuyển mạch
cấu trúc ảo của trung tâm dữ liệu
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO