|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
161/2018/NQ-HĐND
|
Kiên Giang,
ngày 24 tháng 7 năm 2018
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI
DUNG, MỨC CHI HỖ TRỢ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT
SỐ DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN
2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 02 tháng 7
năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định nội dung, mức chi
hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số Dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm
2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung, mức
chi hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số Dự án
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung,
mức chi hỗ trợ kinh phí sự nghiệp để thực hiện một số Dự án thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí
sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ
trợ một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2016 - 2020
1. Chi hỗ trợ dự án phát triển sản
xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo. Mức hỗ trợ tối đa
500 triệu đồng/dự án.
2. Chi xây dựng và quản lý dự án
không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước cho dự án.
3. Mức hỗ trợ dự án trồng trọt,
chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ 100% chi phí
mua giống và 30% chi phí vật tư thiết yếu nhưng tối đa không quá: 15 triệu
đồng/hộ đối với hộ nghèo; 12 triệu đồng/hộ đối với hộ cận nghèo và 10 triệu
đồng/hộ đối với hộ mới thoát nghèo.
4. Hỗ trợ dự án phát triển ngành
nghề và dịch vụ: Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất,
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản
xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 50%
theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 150 triệu
đồng/dự án.
5. Hỗ trợ công tác quản lý về giảm
nghèo ở cấp xã
a) Xã đặc biệt khó khăn thuộc diện
đầu tư của Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển:
2.000.000 đồng/xã/năm.
b) Các xã, phường, thị trấn khác:
1.200.000 đồng/xã/năm.
6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem.
a) Loại phương tiện hỗ trợ: Hỗ trợ
01 ti vi/hộ hoặc 01 radio/hộ.
b) Yêu cầu về phương tiện hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02
tháng 6 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án
truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
c) Hình thức hỗ trợ: Bằng hiện vật.
d) Mức hỗ trợ: Không quá 500.000
đồng/radio; không quá 5.500.000 đồng/ti vi.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các nội dung khác được thực hiện theo Thông
tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản
lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và các quy định hiện hành.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có
hiệu lực từ ngày 03 tháng 8 năm 2018./.