Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 26/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã từ 09/02/2026

Ngày 26/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 53/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã từ 09/02/2026

Theo đó, điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã từ 09/02/2026 được quy định như sau:

- Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

- Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

- Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.

- Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới.

- Đảm bảo số lượng chi nhánh đối với ngân hàng hợp tác xã:

+ Trên địa bàn một tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã được thành lập tối đa 01 chi nhánh, trừ địa bàn tỉnh, thành phố đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ sở trước ngày Thông tư 53/2025/TT-NHNN hiệu lực thi hành;

+ Một chi nhánh quản lý tối đa 05 phòng giao dịch.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/02/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;

b) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, khai trương hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân, thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.

2. Mạng lưới hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm phòng giao dịch.

3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

4. Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã là loại hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, được quản lý bởi một chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng hợp tác xã. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.

6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã.

7. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân là loại hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

8. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.

9. Người đứng đầu là Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc chi nhánh), Giám đốc phòng giao dịch hoặc các chức danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc phòng giao dịch), Trưởng văn phòng đại diện hoặc chức danh tương đương.

10. Thông tin về người đứng đầu bao gồm họ và tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc.

11. Thông tin về tên của đơn vị mạng lưới bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có).

12. Thông tin về địa chỉ của đơn vị mạng lưới bao gồm địa chỉ, điện thoại, fax, hòm thư điện tử; trang thông tin điện tử (nếu có).

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:

a) Chấp thuận thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét:

a) Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;

c) Chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động), chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

a) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

b) Hỗ trợ ngân hàng hợp tác xã tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.

Điều 5. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định đối với phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, bao gồm:

a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng hợp tác xã;

b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

c) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã;

d) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã đối với một khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên không được vượt quá 02 tỷ đồng sau khi đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân.

3. Tổng mức dư nợ cho vay của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được vượt quá 100 triệu đồng.

Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch

1. Địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã:

a) Chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở chi nhánh và một hoặc một số tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh. Ngân hàng hợp tác xã quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh nhưng phải đảm bảo không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành phố.

Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ sở trên địa bàn một tỉnh, thành phố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các chi nhánh này được tiếp tục duy trì địa bàn hoạt động tại tỉnh, thành phố đó.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa bàn hoạt động của chi nhánh do ngân hàng hợp tác xã quyết định nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

b) Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn một tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa bàn hoạt động của phòng giao dịch được mở rộng sang tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch theo quyết định của ngân hàng hợp tác xã nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

c) Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã qua phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

3. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt như sau:

a) Tên chi nhánh: Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh”;

b) Tên phòng giao dịch:

(i) Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh” (là chi nhánh quản lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch” hoặc Ngân hàng Hợp tác xã - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”;

(ii) Quỹ tín dụng nhân dân “tên Quỹ tín dụng nhân dân” - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”.

Điều 7. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

1. Đối với ngân hàng hợp tác xã:

a) Trên địa bàn một tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã được thành lập tối đa 01 chi nhánh, trừ địa bàn tỉnh, thành phố đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ sở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Một chi nhánh quản lý tối đa 05 phòng giao dịch.

2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:

Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tối đa 02 phòng giao dịch trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 8. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Văn bản đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Bản sao các tài liệu trong hồ sơ phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, Quyết định chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được ban hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.

4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị theo một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này.

6. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Điều 9. Quy chế về quản lý mạng lưới

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phù hợp với năng lực quản lý của từng loại đơn vị mạng lưới và phù hợp với quy định của pháp luật, gồm các nội dung tối thiểu như sau:

a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự;

b) Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán, kế toán;

c) Hạn mức cho từng nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng; các giới hạn cho từng loại rủi ro;

d) Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính, chi nhánh đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động, an toàn chuyển tiền và kho quỹ;

đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, Trưởng các bộ phận chuyên môn, Trưởng văn phòng đại diện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc các chức danh tương đương phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp để điều hành công việc.

2. Quy chế cần quy định cụ thể về hạn mức hoạt động nghiệp vụ đối với chi nhánh, phòng giao dịch và hoạt động của phòng giao dịch phải hạn chế hơn chi nhánh đảm bảo phù hợp năng lực quản trị và quy mô hoạt động.

3. Quy chế phải được rà soát định kỳ tối thiểu một năm một lần đảm bảo phù hợp với những thay đổi của các đơn vị mạng lưới và những thay đổi của thị trường.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế về quản lý mạng lưới, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước; quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới.

5. Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10 Thông tư này.

2. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;

b) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng, hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;

c) Phòng giao dịch được đề nghị thành lập phải đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của chi nhánh;

d) Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

3. Đề án thành lập có tối thiểu các nội dung sau:

a) Đối với thành lập chi nhánh, phòng giao dịch:

(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ;

(ii) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn hoạt động;

(iii) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh, phòng giao dịch;

(iv) Tên, địa điểm của chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện của chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này (trường hợp thành lập phòng giao dịch);

(v) Nghiên cứu khả thi: Phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường, nhu cầu phục vụ quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;

(vi) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: Nội dung hoạt động, đối tượng khách hàng chính, dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;

b) Đối với thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt, địa chỉ, nội dung hoạt động;

(ii) Lý do thành lập;

(iii) Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.

Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này:

a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn;

b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về sự cần thiết thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn; các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch (trong trường hợp thành lập phòng giao dịch) trên địa bàn.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

5. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị tại khoản 4 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc ngân hàng hợp tác xã thành lập chi nhánh.

6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 21 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã hiện có nhiều hơn 01 chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phải có tối thiểu 01 chi nhánh có kho tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền theo quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc chi nhánh và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc chi nhánh không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;

đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Phòng giao dịch tối thiểu phải có két sắt đảm bảo an toàn;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc phòng giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;

đ) Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

3. Ngân hàng hợp tác xã gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung sau:

a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.

5. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.

2. Văn bản thông báo khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:

a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động;

b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 18. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.

Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố và giữa các tỉnh, thành phố.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch bao gồm:

a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh) hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy ý kiến:

(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm;

(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh việc chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

6. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở chi nhánh (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh); việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực):

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.

8. Chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

9. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của ngân hàng hợp tác xã phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.

Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoặc thay đổi địa chỉ mà không thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi này. Văn bản thông báo về việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp bao gồm thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới để thực hiện thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý phòng giao dịch và chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng hợp tác xã về việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch kiểm tra, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã không thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch khi chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 18, khoản 9 Điều 19, Điều 20 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này, trường hợp không nhận được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.

Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 23. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

4. Đối với việc tự nguyện chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Điều 27. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 24 Thông tư này), ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã về tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) Trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;

d) Đến các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn (trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp).

Mục 5. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng hợp tác xã quyết định thay đổi người đứng đầu chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.

Điều 29. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 9 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 20, Điều 28 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 25khoản 4 Điều 26 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 30. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cho vay; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập phòng giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong trường hợp quy định của Ngân hàng Nhà nước chưa yêu cầu phải thực hiện kiểm toán độc lập.

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới.

5. Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập phòng giao dịch.

3. Đề án thành lập phòng giao dịch, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ; nội dung hoạt động (nội dung hoạt động phải phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước); đối tượng khách hàng chính;

b) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành lập;

c) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch;

d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: Dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm. Đối với quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập phòng giao dịch tại địa bàn không phải vùng nông thôn, phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phải bao gồm cả nội dung chứng minh khả năng cạnh tranh, hoạt động ổn định và phát triển trên địa bàn.

Điều 32. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về sự cần thiết, địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, cơ quan tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về nội dung được đề nghị.

5. Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân dân phải khai trương hoạt động phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Yêu cầu khai trương hoạt động:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở phải thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Có két sắt đảm bảo an toàn;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc phòng giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại quỹ tín dụng nhân dân;

đ) Giám đốc phòng giao dịch phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.

2. Quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động phòng giao dịch các nội dung sau:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.

4. Quỹ tín dụng nhân dân tiến hành khai trương phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin quy định tại Điều 36 Thông tư này.

Điều 34. Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân quyết định việc thay đổi tên phòng giao dịch.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính việc thay đổi thông tin về tên của phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư này.

Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động được quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước cấp.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch bao gồm:

a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch.

3. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch:

a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.

4. Quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.

6. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của quỹ tín dụng nhân dân phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.

Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33, điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở chính và phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã (nếu có) các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thành lập phòng giao dịch, thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 34, khoản 7 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải công bố quyết định của quỹ tín dụng nhân dân về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của quỹ tín dụng nhân dân (nếu có), trụ sở phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân.

Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 37. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch gồm:

a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch:

a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập phòng giao dịch có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản nêu rõ lý do gửi quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 41. Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo Điều 38 Thông tư này), quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt trụ sở phòng giao dịch, thông báo trên đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch. Nội dung niêm yết, thông báo công khai tối thiểu bao gồm:

1. Tên, địa chỉ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.

3. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân về tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân quyết định thay đổi người đứng đầu phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

Điều 43. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch quỹ tín dụng nhân dân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 7 Điều 35 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 34, Điều 42 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, tên của phòng giao dịch, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 40 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới phù hợp với địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.

3. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này.

4. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn.

5. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch.

6. Ngân hàng hợp tác xã báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 6 Thông tư này.

7. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.

Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp xét thấy cần thiết việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch sau khi tổ chức tín dụng là hợp tác xã khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc có văn bản chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:

a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

5. Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 6 Điều 44 Thông tư này.

6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.

Điều 46. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

c) Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

d) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;

đ) Tiếp nhận báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này;

e) Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quy chế về quản lý mạng lưới của ngân hàng hợp tác xã;

g) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ngân hàng hợp tác xã, công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Quy định chuyển tiếp

1. Ngân hàng hợp tác xã được phép duy trì số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có, số lượng phòng giao dịch hiện có do một chi nhánh quản lý, không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp thành lập mới đơn vị mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Ngân hàng hợp tác xã phải hoàn thành việc sắp xếp lại địa bàn hoạt động của chi nhánh để đảm bảo chỉ hoạt động tại tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh và không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng được ký kết giữa khách hàng và chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã có địa bàn hoạt động không đảm bảo tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.

4. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa đáp ứng quy định về việc Giám đốc không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 15 và điểm d khoản 1 Điều 33 Thông tư này phải hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn nhân sự để đảm bảo tuân thủ quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

5. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ. Việc chấm dứt hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân phải được công bố công khai tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân, thông báo trên đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt trụ sở điểm giới thiệu dịch vụ.

6. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc xử lý được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (đã sửa đổi, bổ sung). Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

7. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành và văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước vẫn còn hiệu lực theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (đã sửa đổi, bổ sung) nhưng chưa thực hiện khai trương hoạt động thì không phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận lại. Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 09/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

b) Điều 4 Thông tư số 27/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 48;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, ATHT4 (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………

........., ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

Ngân hàng hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2.2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

2.3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

3. Thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.1. Tên văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo                                               b. Không đảm bảo

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm……là....%.

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm……….là……….%.

2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo                                                  b. Không đảm bảo

3. Lợi nhuận sau thuế năm…..theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán:……

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới:

a. Đảm bảo                                         b. Không đảm bảo

5. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo                                                  b. Không đảm bảo

6. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

STT

Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch

Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Chi nhánh

Phòng giao dịch

Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý

Thời gian hoạt động (tháng)

Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng, hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Đảm bảo                                         b. Không đảm bảo

- Đánh giá của ngân hàng hợp tác xã đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch.

III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp tác xã cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…/QĐ-NHNN

.……..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập chi nhánh…

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ.................. (1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh tại Văn bản số…ngày… tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị…….(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 3.…..(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu:........

THỐNG ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC III

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

…..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp…

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ......................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị………(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 3......(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu:.......

CỤC TRƯỞNG

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

....., ngày ... tháng ... năm ....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM
ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Ngân hàng hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi đề nghị chấp thuận thay đổi:

3. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch đề nghị chấp thuận thay đổi (1):

4. Lý do thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

5. Kế hoạch chuyển trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với chi nhánh, phòng giao dịch đã đi vào hoạt động:

Ngân hàng hợp tác xã cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Cam kết địa điểm thay đổi đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (2).

- Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Địa điểm cụ thể hoặc đơn vị hành chính cấp xã nơi dự kiến chuyển đến.

(2) Cam kết đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh), khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch).

 

PHỤ LỤC V

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..…

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch…

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

Căn cứ.........................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị…….….(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi được chấp thuận thay đổi:

3. Địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch được chấp thuận thay đổi:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm….

Điều 3..…(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố ….;
- Lưu:........

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC VI

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:……

....., ngày ... tháng ... năm ....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Ngân hàng hợp tác xã:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

3. Lý do chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch:

Ngân hàng hợp tác xã cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Cam kết giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC VII

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:……

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch…

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…

Căn cứ.............................(1);

Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch….tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị………….(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

Điều 2. Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch…theo Phương án đã gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…kèm theo Văn bản số… ngày...tháng...năm…của ngân hàng hợp tác xã.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng…năm….

Điều 4.….(3) của ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- UBND tỉnh/thành phố ….;
- Lưu:........

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC VIII

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:.……

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Quỹ tín dụng nhân dân:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận thành lập phòng giao dịch như sau:

I. Thành lập phòng giao dịch

1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

II. Đánh giá việc Quỹ tín dụng nhân dân...(tên quỹ tín dụng nhân dân) đáp ứng từng điều kiện để được thành lập phòng giao dịch theo quy định tại Thông tư

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo                                              b. Không đảm bảo

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm…………là....%.

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………. là ……….%.

2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cho vay; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo                                                    b. Không đảm bảo

3. Lợi nhuận sau thuế năm..... theo báo cáo tài chính được kiểm toán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước quy định phải kiểm toán độc lập) hoặc theo báo cáo tài chính (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước chưa quy định phải kiểm toán độc lập):..................

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới:

a. Đảm bảo                                          b. Không đảm bảo

5. Đáp ứng điều kiện về số lượng phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo                                          b. Không đảm bảo

III. Người đại diện hợp pháp của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IX

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

....., ngày ... tháng ... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch…

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...

Căn cứ..............................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch tại Văn bản số… ngày… tháng… năm… của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị…………...(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) như sau:

1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng...năm….

Điều 3.….(3) của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND (cấp xã)…..;
- Lưu:........

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC X

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

......, ngày ... tháng ... năm ....

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Quỹ tín dụng nhân dân:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch như sau:

1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi đề nghị chấp thuận thay đổi:

3. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch đề nghị chấp thuận thay đổi (1):

4. Lý do thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

5. Kế hoạch chuyển trụ sở phòng giao dịch để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với phòng giao dịch đã đi vào hoạt động:

Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Cam kết địa điểm thay đổi đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (2).

- Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Địa điểm cụ thể hoặc đơn vị hành chính cấp xã nơi dự kiến chuyển đến.

(2) Cam kết đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.

 

PHỤ LỤC XI

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

......, ngày ... tháng ... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch…

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...

Căn cứ.....................(1);

Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch….tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị……...(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) như sau:

1. Tên phòng giao dịch:

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi được chấp thuận thay đổi:

3. Địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch được chấp thuận thay đổi:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng...năm….

Điều 3.….(3) của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- UBND (cấp xã)….;
- Lưu:........

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

 

PHỤ LỤC XII

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...

Quỹ tín dụng nhân dân:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

- Mã số hợp tác xã:

- Mã định danh tổ chức (nếu có):

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch như sau:

1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

3. Lý do chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch:

Quỹ tín dụng nhân dân...(tên quỹ tín dụng nhân dân) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC XIII

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……

......, ngày ... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch…

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...

Căn cứ............................(1);

Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch…. tại Văn bản số…ngày…tháng… năm… của Quỹ tín dụng nhân dân… (tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị………….(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) như sau:

1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

Điều 2. Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) có trách nhiệm giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch…theo Phương án đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực…kèm theo Văn bản số…của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) ngày...tháng…năm....

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm....

Điều 4.….(3) của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- UBND (cấp xã)……;
- Lưu:........

GIÁM ĐỐC

 

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 53/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 26, 2025

 

CIRCULAR

ON OPERATING NETWORK OF CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular to introduce regulations on operating network of credit institutions that are cooperatives.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides regulations on:

a) The establishment, commencement of operations, change of name, relocation, termination of operations, and dissolution of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units of the cooperative bank, and the change of the governing branch of a transaction office of the cooperative bank;

b) The establishment, commencement of operations, change of name, relocation, termination of operations, and dissolution of transaction offices of people's credit funds;

c) The notification to business registration authorities of the information relating to the establishment, change of name, relocation, termination of operations, and dissolution of branches, transaction offices, and representative offices, and other relevant information.

2. The establishment of transaction offices of people's credit funds undergoing reorganization shall not be governed by this Circular.

Article 2. Regulated entities

1. Credit institutions that are cooperatives, including: the cooperative bank and people’s credit funds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, these terms are construed as follows:

1. “Operating network of the cooperative bank” includes its branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units located within the territory of Vietnam.

2. “Operating network of a people's credit fund” includes its transaction offices.

3. “Branch” means a financially dependent unit of the cooperative bank that has its own seal and performs one or some functions of the cooperative bank in accordance with its internal regulations and applicable regulations of law.

4. “Transaction office of the cooperative bank” means a type of branch or dependent unit of the cooperative bank that is managed by one of the cooperative bank's branches, operates under a centralized accounting system with accounting records reported to the managing branch, has its own seal, is located within the operating area of its governing branch, and performs one or some functions of the cooperative bank in accordance with its internal regulations and applicable regulations of law.

5. “Representative office” means a dependent unit of the cooperative bank that has its own seal and performs representative functions under authorization of the cooperative bank.  A representative office is not allowed to carry out any business activities.

6. “Supporting service unit” means a dependent unit of the cooperative bank that has its own seal, and performs one or some activities in support of the business operations of the cooperative bank.

7. “Transaction office of a people's credit fund” means a type of branch or dependent unit of a people's credit fund that operates under a centralized accounting system with accounting records reported to the people's credit fund, has its own seal, is located within the operating area of the people's credit fund, and performs one or some functions of the people's credit fund its internal regulations and applicable regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. “Head” means the Director of a branch or holder of equivalent title (hereinafter referred to as "Branch Director"), the Director of a transaction office or holder of equivalent title (hereinafter referred to as "Transaction Office Director"), or the Head of a representative office or holder of equivalent title.

10. “Information on the head” includes the head’s full name, gender, date of birth, ethnic group, nationality, type, number, date of issuance, and issuing authority, of personal legal document, permanent residence and contact address.

11. “Information on name of a network unit” includes the full name in Vietnamese, name in foreign language, and abbreviated name (if any) of that unit.

12. “Information on address of a network unit” includes the address, telephone number, fax number, email address, and website (if any) of that unit.

Article 4. Authority to give approval for operating networks of credit institutions that are cooperatives

1. The Governor of the State Bank of Vietnam (SBV) shall consider:

a) Granting approval for the establishment of branches of the cooperative bank;

b) Mandatorily requesting the termination of operation or dissolution of branches of the cooperative bank.

2. The Director General of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mandatorily requesting the termination of operation or dissolution of transaction offices, representative offices, and supporting service units of the cooperative bank.

3. The Director of each SBV’s Regional Branch shall consider:

a) Granting approval for the relocation of branches and transaction offices of the cooperative bank within the area under the management of the SBV’s Regional Branch (including relocation prior to the commencement of operations);

b) Granting approval for the voluntary termination of operation or dissolution of branches and transaction offices of the cooperative bank;

c) Granting approval for the establishment, relocation (including relocation prior to the commencement of operations), termination of operations or dissolution of transaction offices of people's credit funds within the area under the management of the SBV’s regional Branch.

4. In specific circumstances, the SBV’s Governor may consider and decide to grant approval for the establishment of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units of the cooperative bank in accordance with the procedures set out in this Circular and with due regard to prevailing conditions, for the purposes of:

a) Serving the achievement of socio-economic development, political, national defense and security objectives, and the implementation of monetary policies in each period;

b) Supporting the cooperative bank in participating in the resolution of people's credit funds placed under special control.

Article 5. Scope of operations of supporting service units and transaction offices of the cooperative bank, and provisions on transaction offices of people's credit funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Research into and application of banking technology to the cooperative bank;

b) Provision of training and continuing training courses in professional operations and information technology for officers and employees of the cooperative bank and its member people's credit funds;

c) Database storage, and collection and processing of information in support of the business operations of the cooperative bank;

d) Other activities in support of the business operations of the cooperative bank, in accordance with applicable regulations of law.

2. The total outstanding credit balance extended by a transaction office of the cooperative bank to a single customer that is not its member people's credit fund shall not exceed VND 02 billion, provided that the funding needs of people's credit funds for capital balancing have been fully met.

3. The total outstanding loans granted by a transaction office of a people's credit fund to a single customer shall comply with the credit extension limits prescribed by the Law on Credit Institutions and other relevant regulations of law, and shall not exceed VND 100 million.

Article 6. Operating areas and names of branches and transaction offices

1. Operating areas of branches and transaction offices of the cooperative bank:

a) A branch of the cooperative bank shall operate within the province or central-affiliated city (hereinafter referred to as "province or city") in which the branch is located, and within one or more provinces or cities adjacent to such province or city. The cooperative bank shall determine the operating areas of its branches, provided that no province or city is assigned to more than one branch.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



When conducting operations involving people's credit funds (including grant of syndicated loans to people's credit funds as prescribed by law), the cooperative bank may determine the operating areas of its branches as necessary to support the operations of its member people's credit funds;

b) A transaction office of the cooperative bank shall operate within the province or city in which the transaction office is located.

When conducting operations involving people's credit funds (including grant of syndicated loans to people's credit funds as prescribed by law), the operating area of a transaction office may, by decision of the cooperative bank, be extended to one or more provinces or cities adjacent to the province or city in which the transaction office is located, in order to support the operations of its member people's credit funds;

c) Provision of products and services by branches and transaction offices of the cooperative bank through electronic means shall be carried out in accordance with relevant regulations of law.

2. A transaction office of a people's credit fund shall operate within the commune-level administrative division in which the transaction office is located.

3. Names of branches and transaction offices of the cooperative bank and people's credit funds shall comply with relevant regulations of law and shall be designated as follows:

a) Name of a branch: The Co-operative Bank of Viet Nam – "[name of the branch]" Branch;

b) Name of a transaction office:

(i) Co-operative Bank of Viet Nam – "[name of the branch]" Branch (i.e. the governing branch of the transaction office) – "[name of the transaction office]" Transaction Office; or Co-operative Bank of Viet Nam – "[name of the transaction office]" Transaction Office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Number of branches and transaction offices

1. For the cooperative bank:

a) The cooperative bank may establish no more than one branch in each province or city, except in provinces or cities where more than one branch has been established prior to the effective date of this Circular;

b) Each branch may manage a maximum of 05 transaction offices.

2. For people’s credit funds:

A people's credit fund may establish a maximum of 02 transaction offices within one commune-level administrative division.

Article 8. Rules for preparing, submitting and receiving applications, and returning application processing results

1. An application form for approval submitted by a credit institution that is a cooperative shall be signed by its legal representative or his/her duly authorized person (hereinafter referred to as "lawful representative"). In case the application form is signed by an authorized representative, it must be accompanied with a power of attorney which is duly made in conformity with regulations of law.

2. The credit institution that is a cooperative shall prepare one (01) package of application documents for approval (hereinafter referred to as “application”) in Vietnamese. Copies of documents included in the application must be certified as prescribed by law. If any of the documents included in the application is not a certified true copy or a copy made from its master register, the credit institution that is a cooperative shall be required to present the original copy thereof when submitting its application for verification purpose. The official in charge of verifying documents shall make certification that the copy corresponds with its original on the copy and assume responsibility for his/her certification. Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Credit institutions that are cooperatives shall submit their applications adopting any of the following methods:

a) Direct submission at the Single-window Section of SBV or the relevant SBV’s Regional Branch;

b) Submission by post;

c) Online submission via the National Public Service Portal. Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures in accordance with regulations of law on completion of administrative procedures in the electronic environment. In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, declaration, sending, receipt, exchange, and response to information, as well as return of results will be made via postal services or directly at the Single-window Section of SBV or the relevant SBV’s Regional Branch.

5. Applications shall be received in accordance with current regulations of law on completion of administrative procedures under single-window system and inter-agency single-window system at the Single-window Section and National Public Service Portal and provisions of this Circular.

6. SBV and SBV’s Regional Branches shall return results of handling of administrative procedures as prescribed herein online, by post or directly at their Single-window Sections.

Article 9. Regulations on network management

1. A credit institution that is a cooperative must formulate its own Regulations on operating network management for ensuring safe and effective operations in conformity with applicable laws and managerial capability of each unit of its operating network. Such Regulations must include, inter alia, the following contents:

a) Organizational and personnel structure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Limits for each type of operation applicable to a single customer, a group of customers, and all customers in aggregate; limits for each category of risk;

d) Mechanisms for management and supervision by the head office and branches of units within the network, to ensure safe and efficient operations, as well as the security of fund transfers and cash vault operations;

dd) Standards and eligibility requirements to be satisfied by Branch Directors, Deputy Branch Directors, Transaction Office Directors, heads of professional divisions, heads of representative offices, and heads of supporting service units, or holders of equivalent titles, in compliance with applicable regulations of law, and ensuring that they meet all professional competence and professional ethics requirements for performing tasks.

2. The Regulations shall set out specific operational limits for branches and transaction offices, and shall provide that the activities of transaction offices are subject to greater restrictions than those of branches, in a manner commensurate with their governance capacity and operational scale.

3. The Regulations shall be reviewed periodically at least once a year to ensure that they remain appropriate in light of changes affecting units within the network and developments in the market.

4. Within 05 working days from the date of issuance, amendment, or replacement of the Regulations on operating network management, the cooperative bank shall submit such Regulations to SBV; or the relevant people's credit fund shall submit such Regulations to the SBV’s Regional Branch in charge of the area in which the people's credit fund is headquartered.

Chapter II

PROVISIONS ON OPERATING NETWORK OF THE COOPERATIVE BANK

Section 1. ESTABLISHMENT OF BRANCHES, TRANSACTION OFFICES, REPRESENTATIVE OFFICES, AND SUPPORTING SERVICE UNITS OF THE COOPERATIVE BANK

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The cooperative bank must have fully complied with regulations on asset classification, rates and methods for making risk provisions, and use of provisions for risk treatment in accordance with applicable law throughout 12 months preceding the application date and as at the date of approval; and its non-performing loan ratio, determined in accordance with SBV’s regulations on asset classification, must not exceed 3%, or such other ratio as may be prescribed by the SBV’s Governor from time to time, as at December 31 of the year immediately preceding the year of application and as at the last day of the month immediately preceding the application date.

2. It must have maintained, throughout 12 months preceding the application date and as at the date of approval, an organizational structure, governance and management apparatus, Board of Controllers, internal audit system, internal control system, credit extension activities, and compliance with operational safety limits and ratios in accordance with the Law on Credit Institutions and SBV’s guidelines.

3. It must have recorded profitable business operations as reflected in the audited financial statements for the year immediately preceding the year of application.

4. It must not be subject to any measure restricting network expansion.

5. It complies with the branch number limits prescribed in point a clause 1 Article 7 of this Circular.

Article 11. Conditions for establishment of representative offices and supporting service units of the cooperative bank

When applying for the establishment of a representative office or supporting service unit, the cooperative bank must satisfy the conditions set out in clause 4 Article 10 of this Circular.

Article 12. Conditions for establishment of transaction offices of the cooperative bank

1. The cooperative bank must satisfy the conditions set out in clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 10 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) It must have been in operation for a minimum of 12 months, counting from the date of commencement of operations to the application date;

b) It must have fully and strictly complied regulations on credit extension, credit extension restrictions and limits, asset classification, rates and methods for making risk provisions, and use of provisions for risk treatment in accordance with applicable law throughout 12 months preceding the application date;

c) The proposed transaction office must be located within the operating area of its governing branch;

d) The cooperative bank complies with the limit on number of transaction offices prescribed in point b clause 1 Article 7 of this Circular.

Article 13. Application for approval for establishment of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units of the cooperative bank

1. An application form for the SBV’s approval for establishment of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit, made by the cooperative bank using the form provided in Appendix I enclosed herewith.

2. A resolution of the Board of Directors on the establishment of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

3. An establishment scheme which includes the following contents:

a) For establishment of a branch or transaction office:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Grounds for establishment and for selection of the operating area;

 (iii) Organizational structure: organizational chart of the branch or transaction office;

(iv) Name and location of the branch proposed to act as the governing branch of the transaction office; satisfaction by the proposed governing branch of the conditions set out in clause 2 Article 12 of this Circular (for establishment of a transaction office);

 (v) Feasibility study: analysis of the business environment, target market, business opportunities and market penetration plan, and the demand for serving and supporting people's credit funds in the area;

 (vi) Projected business plan for the first 03 years, including at a minimum: scope of operations, key customer segments, projected balance sheet, projected income statement, basis for formulation of the business plan, and explanation of the feasibility of implementing the plan in each year;

b) For establishment of a representative office or supporting service unit:

(i) Full name in Vietnamese; abbreviated name in Vietnamese; address; scope of operations;

(ii) Grounds for establishment;

(iii) Projected operating plan for the first 03 years.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The cooperative bank shall prepare 01 application package consisting of the documents as prescribed in Article 13 of this Circular and submit it to SBV.

2. Within 07 working days from its receipt of the application as prescribed in clause 1 of this Article, SBV shall issue a written acknowledgement to the cooperative bank confirming receipt of a complete and valid application. Where the application is incomplete or invalid, SBV shall request the cooperative bank in writing to submit additional documents and complete its application.

3. Within 07 working days from the date of the written acknowledgement of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular:

a) SBV shall send a written request to the People's Committee of the province or city where the cooperative bank intends to establish its branch to seek its opinions about the necessity of establishing the branch in that province or city;

b) The Credit Institution Management and Supervision Department shall send a written request to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the cooperative bank intends to establish its branch or transaction office to seek its opinions about the necessity of establishing the branch or transaction office in that area; the proposed areas for the transaction office; and the satisfaction by the proposed governing branch of the transaction office of the conditions as prescribed in this Circular (for establishment of a transaction office) in that area.

4. Within 07 working days from the date of receipt of the written request from SBV or the Credit Institution Management and Supervision Department, the agencies and units mentioned in clause 3 of this Article shall provide their written opinions about the requested matters.

5. Within 12 working days from the date of receipt of complete written opinions from the agencies and units mentioned in clause 4 of this Article, the Credit Institution Management and Supervision Department shall request the SBV’s Governor to consider and grant approval for the establishment of the branch by the cooperative bank.

6. Within 30 working days (for establishment of a branch) from the date of the written acknowledgement of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular, SBV shall issue a written approval of the cooperative bank's establishment of its branch which is made using the form in Appendix II enclosed herewith. In case of refusal, SBV shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

Within 30 working days (for establishment of a transaction office) or 21 working days (for establishment of a representative office or supporting service unit) from the date of the written acknowledgement of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 13 of this Circular, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue a written approval for the cooperative bank's establishment of its transaction office, representative office, or supporting service unit, which is made using the form in Appendix III enclosed herewith. In case of refusal, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. COMMENCEMENT OF OPERATIONS OF BRANCHES, TRANSACTION OFFICES, REPRESENTATIVE OFFICES, AND PUBLIC SERVICE UNITS OF THE COOPERATIVE BANK

Article 15. Commencement of operations of branches and transaction offices of the cooperative bank

1. Requirements for commencement of operations of a branch:

a) The cooperative bank must have the lawful ownership of, or right to use, the branch premises; the branch premises must ensure safe storage of documents, facilitate convenient and safe transactions and asset handling, be equipped with adequate security systems, and uninterrupted power supply and communications systems, and meet fire and explosion prevention and control requirements;

b) The branch premises must have a cash vault meeting the SBV’s safety standards. Where the cooperative bank already has more than one branch in the same province or city that has been approved by SBV prior to the effective date of this Circular, it must have at least one branch with a cash vault meeting the SBV’s safety standards, and shall transfer cash from its branches without a cash vault to its branch with a qualified cash vault in accordance with its internal regulations;

c) The branch must have an information technology system connected to the cooperative bank’s head office, ensuring the continuous, safe, and secure operation of its information technology system and database in support of its business operations;

d) The branch must have a full complement of management personnel, comprising a Branch Director and professional staff. The Branch Director shall not concurrently hold any other position or perform any other duties at the cooperative bank;

dd) The Branch Director must satisfy the relevant standards and eligibility requirements set forth in the regulations of the SBV’s Governor on the cooperative bank, contribution to, management and use of the Fund for maintenance of prudence of the system of people’s credit funds.

2. Requirements for commencement of operations of a transaction office:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The transaction office must be equipped with at least one secure safe;

c) The transaction office must have an information technology system connected to its governing branch, ensuring the continuous, safe, and secure operation of its information technology system and database in support of its business operations;

d) The transaction office must have a full complement of management personnel, comprising a Transaction Office Director and professional staff. The Transaction Office Director shall not concurrently hold any other position or perform any other duties at the cooperative bank;

dd) The Transaction Office Director must satisfy the relevant standards and eligibility requirements for Branch Directors set forth in the regulations of the SBV’s Governor on the cooperative bank, contribution to, management and use of the Fund for maintenance of prudence of the system of people’s credit funds.

3. The cooperative bank shall submit a written report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is located, no later than 10 working days prior to the proposed commencement date. Such a report shall include the following information:

a) The proposed date of commencement of operations and confirmation of satisfaction of the requirements for commencement of operations set forth in clauses 1 and 2 of this Article;

b) Information on the head, name, address, and tax identification number (TIN) (if any) of the branch or transaction office.

4. Within 07 working days from its receipt of a report from the cooperative bank as prescribed in clause 3 of this Article, the SBV's Regional Branch shall:

a) Verify the satisfaction of the requirements for commencement of operations of the branch or transaction office as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The cooperative bank shall proceed with the commencement of operations of its branch or transaction office after making the public disclosure of information as prescribed Article 17 of this Circular.

Article 16. Commencement of operations of representative offices and supporting service units of the cooperative bank

1. The cooperative bank shall determine the commencement of operations of its representative office or supporting service unit and shall send a written notification thereof to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the representative office or supporting service unit is located no later than 07 working days prior to the commencement date.

2. Such a written notification of commencement of operations of a representative office or supporting service unit of the cooperative bank shall include:

a) The proposed date of commencement of operations;

b) Information on the head, name, address, and TIN (if any) of the representative office or supporting service unit.

Article 17. Public disclosure of information on establishment of branches and transaction offices of the cooperative bank

1. Within 03 working days from its receipt of the record issued by the SBV’s Regional Branch confirming satisfaction of the requirements for commencement of operations as prescribed in point b clause 4 Article 15 of this Circular, the cooperative bank must publicly disclose the following information:

a) The reference number, date, and substance of the approval set out in the SBV’s written approval for the establishment of its branch or transaction office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The cooperative bank must publish the information referred to in clause 1 of this Article:

a) On its website and at the premises of its relevant branch or transaction office;

b) On the SBV’s web portal;

c) On 03 consecutive issues of a printed newspaper, or on a Vietnamese online newspaper.

Section 3. CHANGE OF NAME AND RELOCATION OF BRANCHES, TRANSACTION OFFICES, REPRESENTATIVE OFFICES, AND SUPPORTING SERVICE UNITS; CHANGE OF THE GOVERNING BRANCH OF A TRANSACTION OFFICE OF THE COOPERATIVE BANK

Article 18. Change of names of branches and transaction offices of the cooperative bank

1. The cooperative bank shall decide the change of names of its branches and transaction offices.

2. Within 05 working days from the date of issuance of the decision to change the name of its branch or transaction office, the cooperative bank shall send a written report on such change of name to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where its branch or transaction office is located, except the cases prescribed in clause 3 of this Article.

3. Where the name of its branch or transaction office is changed prior to the commencement of operations, the cooperative bank shall follow the procedures in clause 3 Article 15 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The cooperative bank may relocate its branch or transaction office within the same province or city, or from one province or city to another.

2. An application for approval for the relocation of a branch or transaction office shall include:

a) An application form for approval for the relocation of a branch or transaction office made by the cooperative bank using the form in Appendix IV enclosed herewith; 

b) A resolution of the Board of Directors approving the relocation of the branch or transaction office.

3. Procedures for approval for the relocation of a branch or transaction office within the same province or city:

a) The cooperative bank shall prepare an application package comprising the documents prescribed in clause 2 of this Article, and send it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located;

b) Within 07 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 2 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located shall provide the cooperative bank with a written approval for the relocation of its branch or transaction office using the form in Appendix V enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

4. Procedures for approval for the relocation of a branch or transaction office from one province or city to another within the same area under the management of a SBV’s Regional Branch:

a) The cooperative bank shall prepare an application package comprising the documents prescribed in clause 2 of this Article, and send it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 05 working days from its receipt of the request as prescribed in point b clause 4 of this Article, the People's Committee of the province or city to which the branch is relocated shall provide its written opinions about the requested matters;

d) Within 07 working days from its receipt of the opinions from the relevant provincial-level People's Committee as prescribed in point c clause 4 of this Article (for relocation of a branch) or within 07 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 2 of this Article (for relocation of a transaction office), the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located shall provide the cooperative bank with a written approval for the relocation of its branch or transaction office using the form in Appendix V enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

5. Procedures for approval for the relocation of a branch or transaction office between provinces or cities falling under the management of 02 different SBV’s Regional Branches:

a) The cooperative bank shall prepare an application package comprising the documents prescribed in clause 2 of this Article, and send it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the branch or transaction office is relocated;

b) Within 05 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 2 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the branch or transaction office is relocated shall send written request to:

(i) The SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is currently located, to seek its opinions about the plan for resolution of assets, rights, obligations, and related interests, and the reasons for the relocation;

(ii) The People's Committee of the province or city to which the branch or transaction office is relocated, to seek its opinions about the necessity of the existence of such branch in that province or city;

c) Within 05 working days from their receipt of the request as prescribed in point b clause 5 of this Article, the relevant agencies and units shall provide their written opinions about the requested matters;

d) Within 07 working days from its receipt of adequate opinions from the relevant agencies and units, the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the branch or transaction office is relocated shall provide the cooperative bank with a written approval for the relocation of its branch or transaction office using the form in Appendix V enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The cooperative bank shall submit a written report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is located (in case its branch or transaction office is relocated within the same province or city, or from one province or city to another within the same area under the management of a SBV’s Regional Branch), or to the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the branch or transaction office is relocated (in case its branch or transaction office is relocated between provinces or cities falling under the management of 02 different SBV’s Regional Branches), confirming its satisfaction of the requirements set forth in clause 1 Article 15 of this Circular and the specific new location of the branch (for relocation of a branch), or confirming its satisfaction of the requirements set forth in clause 2 Article 15 of this Circular and the specific new location of the transaction office (for relocation of a transaction office), no later than 10 working days prior to the proposed date of operations at the approved new location.

Relocation of a branch or transaction office prior to commencement of operations shall comply with provisions of clauses 2 and 3 of this Article and clauses 3 and 4 of Article 15 of this Circular.

7. Within 07 working days from its receipt of the cooperative bank's report as prescribed in clause 6 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is located (in case its branch or transaction office is relocated within the same province or city, or from one province or city to another within the same area under the management of a SBV’s Regional Branch), or to the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the branch or transaction office is relocated (in case its branch or transaction office is relocated between provinces or cities falling under the management of 02 different SBV’s Regional Branches) shall:

a) Verify the satisfaction of the requirements set forth in clause 1 or clause 2 Article 15 of this Circular;

b) Issue a record confirming whether the requirements for operating at the new location have been satisfied.

8. The cooperative bank’s branch or transaction office may only operate at the new location after the SBV’s Regional Branch has issued a record confirming its satisfaction of the requirements for operations at the new location. Within 12 months from the date on which the SBV’s Regional Branch gives a written approval, the cooperative bank’s branch or transaction office must start its operations at the approved new location. If it fails to do so within the abovementioned time limit, the granted written approval shall automatically cease to be effective.

9. In case of change in the registered address of its branch or transaction office resulting from changes in administrative division boundaries (without the physical relocation of such branch or transaction office), the cooperative bank shall send a written notification of change in the registered address of its branch or transaction office to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is located within 03 working days from the occurrence of such change.  Such notification shall be accompanied with documents evidencing or confirming the change in registered address issued by competent administrative authorities.

Article 20. Change of names and relocation of representative offices and supporting service units of the cooperative bank

1. The cooperative bank shall decide the change of name or relocation of its representative office or supporting service unit in accordance with applicable regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where its representative office or supporting service unit is relocated from one province or city to another, the cooperative bank shall send a written notification thereof to the SBV’s Regional Branch in charge of the area from which the representative office or supporting service unit is relocated and the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which representative office or supporting service unit is relocated, for the purpose of notifying the business registration authority.

Article 21. Change of governing branch of a transaction office

1. The cooperative bank shall decide the change of the governing branch of its transaction office. The proposed governing branch of the transaction office must satisfy the conditions set out in clause 2 Article 12 of this Circular.

2. Within 02 working days from the date of issuance of the decision to change the governing branch of its transaction office, the cooperative bank shall send a written notification of such change to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the current governing branch is located and the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the proposed governing branch is located.

3. Within 05 working days from its receipt of the cooperative bank's notification of the change of governing branch, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the proposed governing branch is located shall conduct verification and, where the proposed governing branch fails to satisfy the conditions set out in clause 2 Article 12 of this Circular, request the cooperative bank not to proceed with the change.

Article 22. Public disclosure of information on changes in branches and transaction offices of the cooperative bank

1. Within 03 working days from its receipt of the record issued by the SBV’s Regional Branch confirming satisfaction of the requirements for conducting operations at the new location as prescribed in point b clause 7 Article 19 of this Circular, the cooperative bank must publicly disclose the following information:

a) The reference number, date, and substance of the approval set out in the written approval given by the SBV’s Regional Branch for the relocation of its branch or transaction office;

b) The name, location, proposed date of commencement of operations at the new location, and other relevant information (if necessary).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) On its website and at the premises of its relevant branch or transaction office;

b) On the SBV’s web portal;

c) On 03 consecutive issues of a printed newspaper, or on a Vietnamese online newspaper.

3. Within 07 working days from the date of making a change as prescribed in Article 18, clause 9 Article 19, or Article 20 of this Circular, the cooperative bank must publish its decision on such change on its website and at the premises of the relevant branch or transaction office.

4. Within 07 working days from the date of making a change as prescribed in Article 21 of this Circular, where no objection has been received from the SBV’s Regional Branch as prescribed in clause 3 Article 21 of this Circular, the cooperative bank must publish its decision on such change on its website and at the premises of the relevant branch or transaction office.

Section 4. TERMINATION OF OPERATION AND DISSOLUTION OF BRANCHES, TRANSACTION OFFICES, REPRESENTATIVE OFFICES, AND PUBLIC SERVICE UNITS OF THE COOPERATIVE BANK

Article 23. Termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of the cooperative bank

1. A branch, transaction office, representative office, or supporting service unit of the cooperative bank shall have its operations terminated or shall be dissolved in the following circumstances:

a) Automatic termination of operation or dissolution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Mandatory termination of operation or dissolution.

2. The cooperative bank shall be responsible for:

a) Resolving issues concerning assets, rights, obligations and related interests of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit that has its operation terminated or that is dissolved in accordance with applicable laws;

b) Retaining documents, records, and files of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit that has its operation terminated or that is dissolved, and all documents concerning such termination of operation or dissolution;

c) Completing the legal procedures for termination of operation or dissolution of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit in accordance with applicable laws.

Article 24. Automatic termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of the cooperative bank

1. If the cooperative bank has its operation terminated or is dissolved, all of its branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units shall automatically have their operation terminated or be dissolved.

2. Procedures for automatic termination of operation or dissolution of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit shall be carried out in accordance with applicable laws.

Article 25. Voluntary termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of the cooperative bank

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form for approval for the voluntary termination of operation or dissolution of a branch or transaction office made by the cooperative bank using the form in Appendix VI enclosed herewith; 

b) A resolution of the Board of Directors of the cooperative bank giving approval for the voluntary termination of operation or dissolution of its branch or transaction office;

c) A plan for resolution of assets, rights, obligations and related interests of the branch or transaction office having its operation terminated.

2. Procedures for voluntary termination of operation or dissolution of a branch or transaction office:

a) The cooperative bank shall prepare an application package comprising the documents prescribed in clause 1 of this Article, and send it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject branch or transaction office is currently located;

b) Within 20 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, for voluntary termination of operation or dissolution of a branch, or within 07 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, for voluntary termination of operation or dissolution of a transaction office, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the cooperative bank’s branch or transaction office is located shall issue a written approval of the cooperative bank’s application using the form in Appendix VII enclosed herewith.  In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the cooperative bank.

3. Within 30 working days from the date on which the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject branch or transaction office is located gives a written approval for termination of operation or dissolution of such branch or transaction office, the cooperative bank shall complete the legal procedures for the termination of operation or dissolution of its branch or transaction office, and submit a report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject branch or transaction office is located on the specific date and results of the termination of operation or dissolution.

4. In respect of the voluntary termination of operation of its representative office or supporting service unit, within 05 working days from the date of termination of operation, the cooperative bank shall submit a written report, clearly stating the reasons for and date of termination of operation or dissolution, to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the representative office or supporting service unit is located.

Article 26. Mandatory termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of the cooperative bank

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) There is evidence showing that the application for establishment of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit contains false information, leading to a misassessment of the cooperative bank’s satisfaction of the conditions for establishing such branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

b) The branch or transaction office is relocated without prior written approval;

c) It operates beyond the permitted scope of operations or outside the permitted area of operation.

2. Upon detecting any case specified in clause 1 of this Article, the SBV Inspectorate or the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit is located shall send a written proposal, clearly stating the reasons for such proposal, to the SBV’s Governor or the Credit Institution Management and Supervision Department, requesting the termination of operation or dissolution of such branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

3. Within 15 working days from its receipt of the written proposal for termination of operation or dissolution of the cooperative bank’s branch, transaction office, representative office, or supporting service unit, as prescribed in clause 2 of this Article, or where, during performance of supervision tasks, any of the cases specified in clause 1 of this Article is detected, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue a written request, or submit a recommendation to the SBV’s Governor to issue a written request, requiring the cooperative bank to terminate the operation of or dissolve its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

4. Within 90 days from the date on which SBV issues a written request requiring the cooperative bank to terminate operation of or dissolve its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit, as prescribed in clause 3 of this Article, the cooperative bank shall complete the termination of operation or dissolution as requested; submit a written report specifying the date and results of such termination or dissolution to SBV or the relevant SBV’s Regional Branch.

5. Within 12 months from the date on which SBV issues a written request requiring the cooperative bank to mandatorily terminate operation of or dissolve its branch, the cooperative bank shall formulate a plan for handling the transaction office(s) managed by such branch to ensure compliance with this Circular.

Article 27. Public disclosure of information on termination of operation or dissolution of branches, transaction offices, representative offices and supporting service units of the cooperative bank

1. Within 07 working days from the date of termination of operation or dissolution of its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit (except in the case of automatic termination of operation or dissolution as prescribed in Article 24 of this Circular), the cooperative bank must publicly disclose the following information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Date of termination of operation or dissolution;

c) The cooperative bank's responsibility to resolve the issues concerning assets, rights, obligations and related interests of the branch, transaction office, representative office, or supporting service unit having its operation terminated or dissolved.

2. The cooperative bank must publish the information referred to in clause 1 of this Article:

a) On its website and at the premises of its relevant branch or transaction office;

b) On the SBV’s web portal;

c) On 03 consecutive issues of a printed newspaper, or on an Vietnamese online newspaper;

d) To the people's credit funds located in the relevant area (except for termination of operation or dissolution of a representative office or supporting service unit).

Section 5. NOTIFICATION TO BUSINESS REGISTRATION AUTHORITIES

Article 28. Cooperative bank’s provision of information to SBV’s Regional Branches for notification to business registration authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 05 working days from the occurrence of any change in business registration information required to be notified under applicable law, other than the matter referred to in clause 1 of this Article, the cooperative bank shall send a written notification of such change to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject branch, transaction office, or representative office is located.

Article 29. Notification of information relating to operations of branches, transaction offices, and representative offices of the cooperative bank to business registration authorities

1. Within 03 working days from the date of the record confirming that the cooperative bank has satisfied the requirements for commencement of operations set out in point b clause 4 Article 15 of this Circular, or within 05 working days from the date of receipt of the cooperative bank's notification as prescribed in clause 1 Article 16 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification of information on the head, the name, address, and TIN (if any) of the cooperative bank’s branch, transaction office, or representative office, accompanied with the establishment approval, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

2. Within 03 working days from the date of the record confirming that the cooperative bank has satisfied the requirements set out in point b clause 7 Article 19 of this Circular, or within 05 working days from the date of receipt of the cooperative bank's notification as prescribed in clause 9 Article 19, or clause 2 Article 20 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification of the change in the address of the cooperative bank's branch, transaction office, or representative office, accompanied with the written approval for the relocation, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

3. Within 05 working days from the date of receipt of the cooperative bank's notification as prescribed in clause 2 Article 18, clause 2 Article 20, or Article 28 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall notify the relevant business registration authority in writing of the change in information on the head or the name of the cooperative bank's branch, transaction office, or representative office, and other relevant business registration information, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

4. Within 05 working days from the date of receipt of the cooperative bank's notification as prescribed in clause 3 or clause 4 Article 25, or clause 4 Article 26 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification, accompanied with the cooperative bank's report, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

Chapter III

PROVISIONS ON OPERATING NETWORK OF PEOPLE'S CREDIT FUNDS

Section 1. ESTABLISHMENT, COMMENCEMENT OF OPERATIONS, CHANGE OF NAME, AND RELOCATION OF TRANSACTION OFFICES OF PEOPLE'S CREDIT FUNDS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The people's credit fund that wishes to establish a transaction office must have fully complied with regulations on asset classification, rates and methods for making risk provisions, and use of provisions for risk treatment in accordance with applicable law throughout 12 months preceding the application date and as at the date of approval; and its non-performing loan ratio, determined in accordance with SBV’s regulations on asset classification, must not exceed 3%, or such other ratio as may be prescribed by the SBV’s Governor from time to time, as at December 31 of the year immediately preceding the year of application and as at the last day of the month immediately preceding the application date.

2. It must have maintained, throughout 12 months preceding the application date and as at the date of approval, an organizational structure, governance and management apparatus, Board of Controllers, internal audit system, internal control system, lending activities, and compliance with operational safety limits and ratios in accordance with the Law on Credit Institutions and SBV’s guidelines.

3. It must have recorded profitable business operations as reflected in the audited financial statements for the year immediately preceding the year of application for establishment of its transaction office, or as reflected in its financial statements where the auditing of such financial statements is not required under the SBV’s regulations.

4. It must not be subject to any measure restricting network expansion.

5. It complies with the limit on number of transaction offices prescribed in clause 2 Article 7 of this Circular.

Article 31. Application for approval for establishment of transaction offices of people's credit funds

1. An application form for the approval by the SBV’s Regional Branch for establishment of a transaction office, made by the people's credit fund using the form provided in Appendix VIII enclosed herewith.

2. A resolution of the Board of Directors on the establishment of the transaction office.

3. A scheme for establishment of the transaction office which includes the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Grounds for establishment and for selection of the operating area;

c) Organizational structure: organizational chart of the transaction office;

d) Projected business plan for the first 03 years, including at a minimum: projected balance sheet, projected income statement, basis for formulation of the business plan, and explanation of the feasibility of implementing the plan in each year. Where the people's credit fund intends to establish a transaction office in a non-rural area, its projected business plan for the first 03 years must also include evidence demonstrating the ability to compete and to operate stably and sustainably in that area.

Article 32. Procedures for approval for establishment of transaction offices of people's credit funds

1. The people’s credit fund that wishes to establish a transaction office shall prepare 01 application package consisting of the documents as prescribed in Article 31 of this Circular and submit it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where it is headquartered.

2. Within 05 working days from its receipt of the application as prescribed in clause 1 of this Article, the SBV’s Regional Branch shall issue a written acknowledgement to the people's credit fund confirming receipt of a complete and valid application. Where the application is incomplete or invalid, the SBV’s Regional Branch shall request the people's credit fund in writing to submit additional documents and complete its application.

3. Within 05 working days from the date of the written acknowledgement of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 31 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall send a written request to the People's Committee of the commune-level administrative division where the people's credit fund intends to establish its transaction office to seek its opinions about the necessity of the establishment and the proposed location of the transaction office.

4. Within 07 working days from the date of receipt of the written request from the SBV’s Regional Branch, the agency mentioned in clause 3 of this Article shall provide its written opinions about the requested matters.

5. Within 18 working days from the date of the written acknowledgement of receipt of a complete and valid application as prescribed in Article 31 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall issue a written approval for the people's credit fund's establishment of its transaction office which is made using the form in Appendix IX enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the people's credit fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 33. Commencement of operations of transaction offices of people's credit funds

1. Requirements for commencement of operations:

a) The people's credit fund must have the lawful ownership of, or right to use, the transaction office premises; the transaction office premises must facilitate convenient and safe transactions and asset handling, be equipped with adequate security systems, and uninterrupted power supply and communications systems, and meet fire and explosion prevention and control requirements;

b) The transaction office must be equipped with a secure safe;

c) The transaction office must have an information technology system connected to the head office of the people’s credit fund, ensuring the continuous, safe, and secure operation of its information technology system and database in support of its business operations;

d) The transaction office must have a minimum complement of management personnel, comprising a Transaction Office Director and professional staff. The Transaction Office Director shall not concurrently hold any other position or perform any other duties at the people's credit fund;

dd) The Transaction Office Director must satisfy the relevant standards and eligibility requirements for Branch Directors set forth in the regulations of the SBV’s Governor on people’s credit funds.

2. The people's credit fund shall submit a written report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where its transaction office is located, no later than 10 working days prior to the proposed commencement date. Such a report shall include the following information:

a) The proposed date of commencement of operations and confirmation of satisfaction of the requirements for commencement of operations set forth in clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 07 working days from its receipt of a report from the people's credit fund as prescribed in clause 2 of this Article, the SBV's Regional Branch shall:

a) Verify the satisfaction of the requirements for commencement of operations of the transaction office of the people's credit fund as prescribed in clause 1 of this Article;

b) Issue a record confirming whether the people's credit fund has met the requirements for commencement of operations of its transaction office.

4. The people's credit fund shall proceed with the commencement of operations of its transaction office after making the public disclosure of information as prescribed Article 36 of this Circular.

Article 34. Change of names of transaction offices of people's credit funds

1. The people's credit fund shall decide the change of names of its transaction offices.

2. Within 05 working days from the date of issuance of the decision to change the name of its transaction office, the people's credit fund shall send a written report on such change of name to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the people's credit fund is headquartered, except the cases prescribed in clause 3 of this Article.

3. Where the name of its transaction office is changed prior to the commencement of operations, the people's credit fund shall follow the procedures in clause 2 Article 33 of this Circular.

Article 35. Relocation of transaction offices of people's credit funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for approval for the relocation of a transaction office shall include:

a) An application form for approval for the relocation of a transaction office made by the people's credit fund using the form in Appendix X enclosed herewith; 

b) A resolution of the Board of Directors approving the relocation of the transaction office.

3. Procedures for approval for the relocation of a transaction office:

a) The people’s credit fund that wishes to relocate its transaction office shall prepare 01 application package consisting of the documents as prescribed in clause 2 of this Article and submit it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the transaction office is relocated;

b) Within 07 working days from its receipt of a complete application as prescribed in clause 2 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the transaction office is relocated shall provide the people’s credit fund with a written approval for the relocation of its transaction office using the form in Appendix XI enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the people's credit fund.

4. The people's credit fund shall send a written report to the SBV’s Regional Branch in charge of the area to which the transaction office is relocated on its satisfaction of the requirements set out in clause 1 Article 33 of this Circular and the exact new location of its transaction office, no later than 10 working days prior to the proposed date of operations at the approved new location.

Relocation of a transaction office prior to commencement of its operations shall comply with provisions of clauses 2 and 3 of this Article and clauses 2 and 3 of Article 33 of this Circular.

5. Within 07 working days from its receipt of a report from the people's credit fund as prescribed in clause 4 of this Article, the SBV's Regional Branch in charge of the area to which the transaction office is relocated shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Issue a record confirming whether the requirements for operating at the new location have been satisfied.

6. The transaction office of the people's credit fund may only operate at the new location after the SBV’s Regional Branch has issued a record confirming its satisfaction of the requirements for operations at the new location. Within 12 months from the date on which the SBV’s Regional Branch gives a written approval, the transaction office of the people's credit fund must commence its operations at the approved location. If it fails to do so within the abovementioned time limit, the granted written approval shall automatically cease to be effective.

7. In case of change in the registered address of its transaction office resulting from changes in administrative division boundaries (without the physical relocation of such transaction office), the people's credit fund shall send a written notification of change in the registered address of its transaction office to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the transaction office is located within 03 working days from the occurrence of such change.  Such notification shall be accompanied with documents evidencing or confirming the change in registered address issued by competent administrative authorities.

Article 36. Public disclosure of information on establishment and changes in transaction offices of people's credit funds

1. Within 03 working days from the date of receipt of the record issued by the SBV’s Regional Branch confirming satisfaction of the requirements for commencement of operations or the requirements for operations at the new location as prescribed in point b clause 3 Article 33 and point b clause 5 Article 35 of this Circular, the people's credit fund must publicly post and display at the premises of the relevant commune-level People's Committee, its head office, and the premises of its relevant transaction office, and announce through the commune-level radio broadcasting system (if any), the following information:

a) The reference number, date, and substance of the approval set out in the written approval given by the SBV’s Regional Branch for the establishment or relocation of its transaction office;

b) The name, location, proposed date of commencement of operations or proposed date of operations at the new location, and other relevant information (if necessary).

2. Within 07 working days from the date of making a change as prescribed in Article 34 or clause 7 Article 35 of this Circular, the people's credit fund must publish its decision on such change on its website (if any) and at the premises of its relevant transaction office.

Section 2. TERMINATION OF OPERATION AND DISSOLUTION OF TRANSACTION OFFICES OF PEOPLE'S CREDIT FUNDS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A transaction office of a people's credit fund shall have its operations terminated or shall be dissolved in the following circumstances:

a) Automatic termination of operation or dissolution;

b) Voluntary termination of operation or dissolution;

c) Mandatory termination of operation or dissolution.

2. The relevant people’s credit fund shall be responsible for:

a) Resolving issues concerning assets, rights, obligations and related interests of the transaction office that has its operation terminated or that is dissolved in accordance with applicable laws;

b) Retaining documents, records, and files of the transaction office that has its operation terminated or that is dissolved, and all documents concerning such termination of operation or dissolution;

c) Completing the legal procedures for termination of operation or dissolution of the transaction office in accordance with applicable laws.

Article 38. Automatic termination of operation or dissolution of transaction offices of people's credit funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures for automatic termination of operation or dissolution of transaction offices of people’s credit funds shall be carried out in accordance with applicable laws.

Article 39. Voluntary termination of operation or dissolution of transaction offices of people's credit funds

1. An application for approval for voluntary termination of operation or dissolution of a transaction office includes:

a) An application form for approval for the voluntary termination of operation or dissolution of a transaction office made by the people’s credit fund using the form in Appendix XII enclosed herewith; 

b) A resolution of the Board of Directors of the people’s credit fund giving approval for the voluntary termination of operation or dissolution of its transaction office;

c) A plan for resolution of assets, rights, obligations and related interests of the transaction office having its operation terminated.

2. Procedures for voluntary termination of operation or dissolution of a transaction office:

a) The people’s credit fund that wishes to terminate operations of, or dissolve, its transaction office shall prepare 01 application package consisting of the documents as prescribed in clause 1 of this Article and submit it to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the people’s credit fund is headquartered;

b) Within 07 working days from the date of receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, the SBV’s Regional Branch shall issue a written approval for the people's credit fund's application which is made using the form in Appendix XIII enclosed herewith. In case of refusal, the SBV’s Regional Branch shall give a written response clearly stating written reasons for such refusal to the people's credit fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 40. Mandatory termination of operation or dissolution of transaction offices of people's credit funds

1. A transaction office of a people's credit fund shall be subject to mandatory termination of operation or dissolution in any of the following cases:

a) There is evidence showing that the application for establishment of the transaction office contains false information, leading to a misassessment of the people’s credit fund’s satisfaction of the conditions for establishing such transaction office;

b) The transaction office is relocated without prior written approval;

c) It operates beyond the scope of operations permitted by regulations of law.

2. Upon detecting any case specified in clause 1 of this Article, the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the people's credit fund is headquartered shall issue a written request, clearly stating the reasons, to the people's credit fund for termination of operation or dissolution of its transaction office.

3. Within 90 days from the date on which the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the people's credit fund is headquartered issues a written request requiring the people’s credit fund to terminate operation of, or dissolve, its transaction office, the people’s credit fund shall complete the termination of operation or dissolution as requested; submit a written report specifying the date and results of such termination or dissolution to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the people's credit fund is headquartered.

Article 41. Public disclosure of information on termination of operation or dissolution of transaction offices of people's credit funds

Within 07 working days from the date of termination of operation or dissolution of its transaction office (except in the case of automatic termination of operation or dissolution as prescribed in Article 38 of this Circular), the people's credit fund shall publicly post a notice of such termination of operation or dissolution at the premises of the People's Committees of the commune-level administrative unit where the people's credit fund is headquartered and the commune-level administrative unit where its transaction office is located, and shall also announce such termination or dissolution through the commune-level radio broadcasting system (if any) of each of the aforesaid commune-level administrative units. Such notice shall contain at least the following information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Date of termination of operation or dissolution.

3. The responsibility of the people’s credit fund to resolve the issues concerning assets, rights, obligations and related interests of the transaction office having its operation terminated or dissolved.

Section 3. NOTIFICATION TO BUSINESS REGISTRATION AUTHORITIES

Article 42. Provision of information by people’s credit funds to SBV’s Regional Branches for notification to business registration authorities

1. Within 05 working days from the date on which the people’s credit fund issues a decision to replace the head of its transaction office, the people's credit fund shall send a written notification of such replacement to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject transaction office is located.

2. Within 05 working days from the occurrence of any change in business registration information required to be notified under applicable law, other than the matter referred to in clause 1 of this Article, the people’s credit fund shall send a written notification of such change to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the subject transaction office is located.

Article 43. Notification of information relating to operations of transaction offices of people’s credit funds to business registration authorities

1. Within 03 working days from the date of the record confirming that the people’s credit fund has satisfied the requirements set out in point b clause 3 Article 33 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification of information on the head, the name, address, and TIN (if any) of the transaction office of the people’s credit fund, accompanied with the establishment approval, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

2. Within 03 working days from the date of the record confirming that the people’s credit fund has satisfied the requirements set out in point b clause 5 Article 35 of this Circular, or within 05 working days from the date of receipt of the notification from the people’s credit fund as prescribed in clause 7 Article 35 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification of the change in the address of the transaction office of the people’s credit fund, accompanied with the written approval for the relocation, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 05 working days from the date of receipt of the notification from the people’s credit fund as prescribed in clause 3 Article 39, or clause 3 Article 40 of this Circular, the SBV’s Regional Branch shall provide the relevant business registration authority with a written notification, accompanied with the report of the people’s credit fund, in accordance with the Government's regulations on registration of artels, cooperatives, and cooperative unions.

Chapter IV

 RESPONSIBILITIES OF RELEVANT AUTHORITIES, ORGANIZATIONS, AND UNITS

Article 44. Responsibilities of credit institutions that are cooperatives

1. The cooperative bank must formulate a plan for development of its operating network appropriate to the operating areas of the people's credit funds.

2. Assume responsibility before the law for the sufficiency and accuracy of information and documents provided in submitted applications.

3. Submit written requests to SBV for the disclosure of information as prescribed in point b clause 2 Article 17, point b clause 2 Article 22, and point b clause 2 Article 27 of this Circular.

4. Assume responsibility for organization and operation of branches and transaction offices; submit reports to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the branch or transaction office is located on the resolution of any issues arising from the organization and operation of such branch or transaction office.

5. Take charge of regular management and supervision of operations of branches and transaction offices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular.

Article 45. Responsibilities of SBV’s Regional Branches in charge of areas where branches, transaction offices, representative offices or supporting service units of credit institutions that are cooperatives are located

1. Assume responsibility before the SBV’s Governor for performance of tasks within their competence as prescribed in this Circular.

2. Receive applications and consider giving, or refusing to give, approval for the cases falling within the competence of the Director of the SBV’s Regional Branch as prescribed in clause 3 Article 4 of this Circular.

3. Manage, inspect, examine, and supervise the operations of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units of credit institutions that are cooperatives in the area falling under the management of the SBV’s Regional Branch and in accordance with applicable law. This includes planned or ad hoc inspections and examinations, as deemed necessary, of the satisfaction of the requirements for commencement of operations or relocation of branches and transaction offices after the credit institution that is a cooperative has commenced operations or relocated its branch or transaction office

4. Within 03 business days from the date on which the SBV’s Regional Branch issues a record confirming that the cooperative bank has satisfied the conditions set out in clause 4 Article 15 and clause 7 Article 19 of this Circular, or issues a written approval as prescribed in clause 2 Article 25 of this Circular, or from the date of receipt of a notification or report from the cooperative bank as prescribed in this Circular, the SBV’s Regional Branch shall send a written report to SBV on the following matters:

a) The commencement of operations of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

b) Changes in the name or relocation of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit;

c) Voluntary termination of operation or dissolution of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular.

Article 46. Responsibilities of SBV’s affiliated units

1. Responsibilities of the Credit Institution Management and Supervision Department:

a) Act as the focal point in charge of receiving applications, examining and submitting them to the SBV’s Governor to give approval or refusal to give approval as prescribed in Articles 14 and 26 of this Circular, in respect of the cases falling within the authority of the SBV’s Governor as prescribed in clauses 1 and 4 Article 4 of this Circular;

b) Receive applications, and consider to give approval or refusal to give approval as prescribed in Articles 14 and 26 of this Circular, in respect of the cases falling within the authority of the Director General of the Credit Institution Management and Supervision Department as prescribed in clause 2 Article 4 of this Circular;

c) Act as the focal point in charge of reviewing and submitting to the SBV’s Governor for resolution any issues arising in connection with the establishment, termination of operations, and dissolution of branches, transaction offices, representative offices, and supporting service units of credit institutions that are cooperatives;

d) Provide written approvals for establishment of branches, transaction offices, and representative offices given as prescribed in Article 14 of this Circular to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the cooperative bank intends to locate its branch, transaction office, or representative office, within 02 working days from the date of such approval, so that the SBV’s Regional Branch may give a notification thereof to the relevant business registration authority;

dd) Receive reports submitted by SBV’s Regional Branches as prescribed in clause 4 Article 45 of this Circular;

e) Receive the Regulations on operating network management of the cooperative bank as prescribed in clause 4 Article 9 of this Circular and transfer them to the SBV’s Regional Branch in charge of the area where the cooperative bank's branch is located within 05 working days from the date of receipt thereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Responsibilities of the unit in charge of managing the web portal:

Within 03 working days from the date of receipt of the cooperative bank's written request, this unit shall publish on the SBV’s web portal information relating to the cooperative bank's operating network as prescribed in point b clause 2 Article 17, point b clause 2 Article 22, and point b clause 2 Article 27 of this Circular.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 47. Transition

1. The cooperative bank is permitted to maintain its existing number of branches and transaction offices and the existing number of transaction offices managed by a single branch, without being required to adjust such numbers to comply with this Circular. However, any newly established network unit must comply with the provisions of this Circular.

2. The cooperative bank must complete the reorganization of the operating areas of its branches so as to ensure that each branch operates only in the provinces or cities adjacent to the province or city in which the branch is located, without any overlap of provinces or cities as prescribed in point a clause 1 Article 6 of this Circular, within a maximum period of 06 months from the effective date of this Circular.

3. Credit extension contracts or agreements concluded between customers and the cooperative bank’s branches whose operating areas are not in compliance with point a clause 1 Article 6 of this Circular prior to the effective date of this Circular shall still remain valid until their expiry.

4. Branches and transaction offices of credit institutions that are cooperatives which do not yet comply with the requirement that the Director shall not concurrently hold any other position or perform any other duties as prescribed in point d clause 1 and point d clause 2 Article 15, and point d clause 1 Article 33 of this Circular must complete the necessary personnel restructuring and strengthening to ensure satisfaction of the said requirement within a maximum period of 06 months from the effective date of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where the cooperative bank has submitted an application for approval for the establishment of its branch, transaction office, representative office, or supporting service unit to SBV before the effective date of this Circular, such application shall continue to be considered and processed in accordance with provisions of the Circular No. 09/2018/TT-NHNN of the SBV’s Governor (as amended). However, the commencement of operations of the cooperative bank’s branch, transaction office, representative office, or supporting service unit in such case shall comply with provisions of this Circular.

7. Where the cooperative bank has obtained the SBV’s written approval for the establishment of a branch, transaction office, representative office, or supporting service unit before the effective date of this Circular, and such approval remains valid in accordance with provisions of the Circular No. 09/2018/TT-NHNN of the SBV’s Governor (as amended), the cooperative bank shall not be required to obtain a new approval from SBV, notwithstanding that such branch, transaction office, representative office, or supporting service unit has not yet commenced its operations. However, the commencement of operations of the cooperative bank’s branch, transaction office, representative office, or supporting service unit in such case shall comply with provisions of this Circular.

Article 48. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, the cooperative bank, and people’s credit funds are responsible for the implementation of this Circular.

Article 49. Effect

1. This Circular comes into force from February 09, 2026.

2. From the effective date of this Circular, the documents and regulations listed hereunder shall cease to have effect: 

a) The Circular No. 09/2018/TT-NHNN of the SBV’s Governor;

b) Article 4 of the Circular No. 27/2022/TT-NHNN of the SBV’s Governor./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 20/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

3.954

DMCA.com Protection Status
IP: 14.228.117.89