THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp
tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên,
thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, thay đổi chi nhánh
quản lý phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;
b) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên,
thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng
nhân dân;
c) Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi tên,
thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng
nhân dân thực hiện tổ chức lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập,
khai trương hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của
ngân hàng hợp tác xã, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân, thay đổi chi
nhánh quản lý phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã bao
gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.
2. Mạng lưới hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
bao gồm phòng giao dịch.
3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp
tác xã, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số
chức năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.
4. Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã là loại
hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, được quản lý bởi một
chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt
trụ sở trên địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý, có nhiệm vụ thực hiện một
hoặc một số chức năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định
của pháp luật.
5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của ngân
hàng hợp tác xã, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của
ngân hàng hợp tác xã. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh
doanh.
6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc của ngân
hàng hợp tác xã, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động
kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã.
7. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân là loại
hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, hạch toán báo sổ,
có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của quỹ tín dụng nhân dân
theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.
8. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên
văn bản đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.
9. Người đứng đầu là Giám đốc chi nhánh hoặc các chức
danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc chi nhánh), Giám đốc phòng giao dịch
hoặc các chức danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc phòng giao dịch), Trưởng
văn phòng đại diện hoặc chức danh tương đương.
10. Thông tin về người đứng đầu bao gồm họ và tên,
giới tính, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của
cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú
và địa chỉ liên lạc.
11. Thông tin về tên của đơn vị mạng lưới bao gồm
tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu
có).
12. Thông tin về địa chỉ của đơn vị mạng lưới bao gồm
địa chỉ, điện thoại, fax, hòm thư điện tử; trang thông tin điện tử (nếu có).
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về
mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:
a) Chấp thuận thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp
tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh
của ngân hàng hợp tác xã.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng xem xét:
a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao
dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
xem xét:
a) Chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn
(bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác
xã;
c) Chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ
sở (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động),
chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa
bàn.
4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trên
cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện
thực tế nhằm:
a) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội,
chính trị, an ninh, quốc phòng và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời
kỳ;
b) Hỗ trợ ngân hàng hợp tác xã tham gia xử lý quỹ
tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.
Điều 5. Nội dung hoạt động của
đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định đối với
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã thực
hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp
tác xã, bao gồm:
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho
ngân hàng hợp tác xã;
b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật công
nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng
nhân dân thành viên;
c) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin
phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã;
d) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch
của ngân hàng hợp tác xã đối với một khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân
dân thành viên không được vượt quá 02 tỷ đồng sau khi đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu
điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Tổng mức dư nợ cho vay của phòng giao dịch của
quỹ tín dụng nhân dân đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định về
giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín
dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được vượt quá 100 triệu
đồng.
Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên
chi nhánh, phòng giao dịch
1. Địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch
của ngân hàng hợp tác xã:
a) Chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã hoạt động
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành
phố) nơi đặt trụ sở chi nhánh và một hoặc một số tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh. Ngân hàng hợp tác xã quyết định địa bàn hoạt
động của chi nhánh nhưng phải đảm bảo không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành phố.
Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có nhiều hơn 01
chi nhánh đặt trụ sở trên địa bàn một tỉnh, thành phố trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, các chi nhánh này được tiếp tục duy trì địa bàn hoạt động
tại tỉnh, thành phố đó.
Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng
nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của
pháp luật), địa bàn hoạt động của chi nhánh do ngân hàng hợp tác xã quyết định
nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
b) Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hoạt động
trên địa bàn một tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.
Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng
nhân dân (bao gồm cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của
pháp luật), địa bàn hoạt động của phòng giao dịch được mở rộng sang tỉnh, thành
phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch theo quyết định
của ngân hàng hợp tác xã nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân thành viên;
c) Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh,
phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã qua phương tiện điện tử được thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân hoạt động
trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.
3. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật
có liên quan và được đặt như sau:
a) Tên chi nhánh: Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh
“tên chi nhánh”;
b) Tên phòng giao dịch:
(i) Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi
nhánh” (là chi nhánh quản lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch “tên phòng giao
dịch” hoặc Ngân hàng Hợp tác xã - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân “tên Quỹ tín dụng nhân
dân” - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”.
Điều 7. Số lượng chi nhánh,
phòng giao dịch
1. Đối với ngân hàng hợp tác xã:
a) Trên địa bàn một tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp
tác xã được thành lập tối đa 01 chi nhánh, trừ địa bàn tỉnh, thành phố đã có
nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ sở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
b) Một chi nhánh quản lý tối đa 05 phòng giao dịch.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tối đa 02
phòng giao dịch trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 8. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Văn bản đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ủy quyền ký (sau đây gọi là
người đại diện hợp pháp). Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải
có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng là
hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng
Việt. Bản sao các tài liệu trong hồ sơ phải được chứng thực theo quy định của
pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng
thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xuất
trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ; người đối chiếu phải ký xác nhận
vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập
tin định dạng PDF).
3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời,
Quyết định chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng
Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được ban hành dưới dạng bản giấy
hoặc văn bản điện tử.
4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị
theo một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử
dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc
có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận,
trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định
tại Thông tư này.
6. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua
phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều 9. Quy chế về quản lý mạng
lưới
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xây dựng Quy
chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phù hợp với
năng lực quản lý của từng loại đơn vị mạng lưới và phù hợp với quy định của
pháp luật, gồm các nội dung tối thiểu như sau:
a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự;
b) Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán, kế
toán;
c) Hạn mức cho từng nghiệp vụ đối với một khách
hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng; các giới hạn cho từng loại rủi ro;
d) Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính, chi
nhánh đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động,
an toàn chuyển tiền và kho quỹ;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Phó Giám đốc
chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, Trưởng các bộ phận chuyên môn, Trưởng văn
phòng đại diện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc các chức danh tương đương
phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp để điều hành công việc.
2. Quy chế cần quy định cụ thể về hạn mức hoạt động
nghiệp vụ đối với chi nhánh, phòng giao dịch và hoạt động của phòng giao dịch
phải hạn chế hơn chi nhánh đảm bảo phù hợp năng lực quản trị và quy mô hoạt động.
3. Quy chế phải được rà soát định kỳ tối thiểu một
năm một lần đảm bảo phù hợp với những thay đổi của các đơn vị mạng lưới và những
thay đổi của thị trường.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế về quản lý mạng lưới, ngân hàng hợp
tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước; quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 10. Điều kiện thành lập
chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn
12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ
lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại
thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản
trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt
động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ
thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.
4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới.
5. Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 11. Điều kiện thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
4 Điều 10 Thông tư này.
Điều 12. Điều kiện thành lập
phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều 10 Thông tư này.
2. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đảm
bảo các điều kiện sau:
a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
b) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng,
hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời
điểm đề nghị;
c) Phòng giao dịch được đề nghị thành lập phải đặt
trụ sở trên địa bàn hoạt động của chi nhánh;
d) Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của ngân hàng hợp tác xã
1. Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
3. Đề án thành lập có tối thiểu các nội dung sau:
a) Đối với thành lập chi nhánh, phòng giao dịch:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng
tiếng Việt; địa chỉ;
(ii) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn hoạt
động;
(iii) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh,
phòng giao dịch;
(iv) Tên, địa điểm của chi nhánh dự kiến quản lý
phòng giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện của chi nhánh dự kiến quản lý phòng
giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này
(trường hợp thành lập phòng giao dịch);
(v) Nghiên cứu khả thi: Phân tích môi trường kinh
doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị
trường, nhu cầu phục vụ quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
(vi) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu,
trong đó tối thiểu bao gồm: Nội dung hoạt động, đối tượng khách hàng chính, dự
kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương
án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;
b) Đối với thành lập văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng
tiếng Việt, địa chỉ, nội dung hoạt động;
(ii) Lý do thành lập;
(iii) Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.
Điều 14. Trình tự chấp thuận
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
ngân hàng hợp tác xã xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này:
a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh về sự cần thiết thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã trên địa
bàn;
b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản
gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về sự cần thiết thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn; các địa bàn dự kiến mở
phòng giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối
với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch (trong trường hợp thành lập phòng
giao dịch) trên địa bàn.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng,
các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản
về các nội dung được đề nghị.
5. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ các ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị tại khoản 4 Điều này, Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp
thuận việc ngân hàng hợp tác xã thành lập chi nhánh.
6. Trong thời hạn 30 ngày làm
việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13
Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp
thành lập phòng giao dịch) hoặc 21 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản
chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải
khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận
đương nhiên hết hiệu lực.
Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Khai trương hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi
nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch,
tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc
duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn
theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng hợp tác
xã hiện có nhiều hơn 01 chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố đã được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
ngân hàng hợp tác xã phải có tối thiểu 01 chi nhánh có kho tiền theo tiêu chuẩn
quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các
chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền theo quy định nội bộ của
ngân hàng hợp tác xã;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến
với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động
liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc chi
nhánh và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc chi nhánh không được đồng thời đảm
nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc
trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân
dân.
2. Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở
phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản,
có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì
liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Phòng giao dịch tối thiểu phải có két sắt đảm bảo
an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến
với chi nhánh quản lý, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt
động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc phòng
giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng
thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Ngân hàng hợp tác xã gửi văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch chậm
nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng
giao dịch các nội dung sau:
a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động
và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số
thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương
hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp
ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của
ngân hàng hợp tác xã.
5. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương hoạt
động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định
tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 16. Khai trương hoạt động
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc khai trương
hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản thông báo gửi Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.
2. Văn bản thông báo khai trương hoạt động văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động;
b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số
thuế (nếu có) của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Điều 17. Công bố thông tin về
việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng
các yêu cầu khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 15 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các
thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động
và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin
quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác
xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01
báo điện tử của Việt Nam.
Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM
ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP;
THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 18. Thay đổi tên chi
nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi
tên chi nhánh, phòng giao dịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có văn
bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch
trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã được thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố và giữa
các tỉnh, thành phố.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc
thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành
phố:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân
hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa
bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa
bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các
nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh) hoặc
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch),
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay
đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp
không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng
hợp tác xã và nêu rõ lý do.
5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa
bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy
ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi
nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hiện đang đặt trụ sở về phương
án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa
điểm;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt
trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, các cơ quan,
đơn vị có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi
ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng
hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản thông báo gửi
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh việc chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
6. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường
hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn
tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của
02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở
chi nhánh (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh); việc đáp ứng yêu
cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ
thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở
phòng giao dịch) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa
điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 3, khoản 4 Điều 15
Thông tư này.
7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường
hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn
tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của
02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực):
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp
ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
8. Chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác
xã chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có biên bản xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn
bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động
theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa
điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
9. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông
báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông
báo của ngân hàng hợp tác xã phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận
của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ
nêu trên.
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm
đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi
tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoặc thay đổi địa chỉ mà không
thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp
tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi này. Văn bản thông báo về
việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp bao gồm
thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã có
văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới để thực hiện thông báo cho
cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản
lý phòng giao dịch
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi
chi nhánh quản lý phòng giao dịch. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có
văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh đang quản lý phòng giao dịch và chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của ngân hàng hợp tác xã về việc thay đổi chi nhánh quản lý
phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh
nhận quản lý phòng giao dịch kiểm tra, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã không thay
đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch khi chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch
không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư
này.
Điều 22. Công bố thông tin về
những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng
các yêu cầu để hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 19 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố
các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm
mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin
quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác
xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01
báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện thay đổi theo quy định tại Điều 18, khoản 9 Điều 19, Điều
20 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng
hợp tác xã về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp
tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác
xã.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện thay đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này, trường
hợp không nhận được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định
tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải
công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về nội dung thay đổi trên trang
thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.
Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI
THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 23. Chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
ngân hàng hợp tác xã
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích
liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải
thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Điều 24. Đương nhiên chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp ngân
hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của ngân hàng hợp tác xã
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngân hàng hợp
tác xã về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;
c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và
lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.
2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với
trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã
theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã
và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng
giao dịch, ngân hàng hợp tác xã phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định
của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch và có
văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch về thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
4. Đối với việc tự nguyện chấm dứt hoạt động văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm
dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã phải
có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động,
giải thể.
Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của ngân hàng hợp tác xã
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải
thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin
sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp
tác xã;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn
hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản
1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp
tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại
khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp.
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại
khoản 3 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có
văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thời
điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải
thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do
chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 27. Công bố thông tin về
việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định
tại Điều 24 Thông tư này), ngân hàng hợp tác xã phải thực
hiện công bố các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã về tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin
quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp
tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác
xã;
b) Trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc
trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
d) Đến các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn (trừ
trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp).
Mục 5. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã
cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ
quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân
hàng hợp tác xã quyết định thay đổi người đứng đầu chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự
thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã có văn bản
thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
Điều 29. Thông báo thông tin
cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có
biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu về khai
trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông
tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có)
của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận
thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có
biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định
tại khoản 9 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay
đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm
theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều
18, khoản 2 Điều 20, Điều 28 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng
đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, thông
tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định
của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 25 và khoản 4 Điều 26 Thông tư này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo
báo cáo của ngân hàng hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của
Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,
KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 30. Điều kiện thành lập
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn
12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ
lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại
thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản
trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt
động cho vay; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định
của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị và tại thời điểm chấp thuận.
3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập phòng giao dịch
hoặc hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong trường hợp quy định
của Ngân hàng Nhà nước chưa yêu cầu phải thực hiện kiểm toán độc lập.
4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới.
5. Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu
quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập
phòng giao dịch.
3. Đề án thành lập phòng giao dịch, trong đó phải
có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt; địa chỉ; nội dung hoạt động (nội dung hoạt động phải phù hợp với quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước); đối tượng khách hàng chính;
b) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành
lập;
c) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch;
d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu,
trong đó tối thiểu bao gồm: Dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh
doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án
trong từng năm. Đối với quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập phòng giao dịch
tại địa bàn không phải vùng nông thôn, phương án kinh doanh dự kiến trong 03
năm đầu phải bao gồm cả nội dung chứng minh khả năng cạnh tranh, hoạt động ổn định
và phát triển trên địa bàn.
Điều 32. Trình tự chấp thuận
thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 31 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi đặt trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản
yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến
đặt trụ sở phòng giao dịch về sự cần thiết, địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng
giao dịch.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, cơ quan tại khoản 3 Điều
này có ý kiến tham gia bằng văn bản về nội dung được đề nghị.
5. Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân dân phải khai
trương hoạt động phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này
mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 33. Khai trương hoạt động
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Yêu cầu khai trương hoạt động:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở
phòng giao dịch; trụ sở phải thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy
đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục,
đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Có két sắt đảm bảo an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến
với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động
liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc
phòng giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được
đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại quỹ tín dụng nhân
dân;
đ) Giám đốc phòng giao dịch phải đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10
ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động phòng giao dịch các nội
dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng
yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa
chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương
hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp
ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của phòng giao dịch của quỹ tín dụng
nhân dân.
4. Quỹ tín dụng nhân dân tiến hành khai trương
phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin quy định tại Điều
36 Thông tư này.
Điều 34. Thay đổi tên phòng
giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân quyết định việc thay đổi
tên phòng giao dịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định thay đổi tên phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo
cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính việc thay đổi thông tin về tên của phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thay đổi tên phòng giao dịch trước
khi khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư này.
Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt
trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được thay đổi địa điểm
đặt trụ sở phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động được quy định tại Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông
qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch.
3. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt phòng
giao dịch:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt
trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi quỹ tín dụng
nhân dân chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu
quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản
gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.
4. Quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về việc
đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này
và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc
trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp
ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
6. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt
động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản
xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp
thuận, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân phải hoạt động theo địa điểm
đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được
chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở phòng
giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở
phòng giao dịch), quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về
địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của quỹ tín dụng nhân dân phải gửi kèm
các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước
có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.
Điều 36. Công bố thông tin về
thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng
các yêu cầu khai trương hoạt động, hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 33, điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này,
quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, trụ sở chính và phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng
nhân dân, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã (nếu có) các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thành lập phòng giao dịch,
thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động,
ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện thay đổi theo quy định tại Điều 34, khoản 7 Điều 35 Thông
tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải công bố quyết định của quỹ tín dụng nhân
dân về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của quỹ tín dụng nhân dân
(nếu có), trụ sở phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân.
Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI
THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 37. Chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt
hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích
liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của
pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của phòng giao
dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt
động, giải thể;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Đương nhiên chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đương
nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm
dứt hoạt động, giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch gồm:
a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng
nhân dân về việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch;
c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và
lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.
2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
phòng giao dịch:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân
dân đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có
văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân
dân phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực về thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt
động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân bị bắt
buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập
phòng giao dịch có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng
điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch khi
chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được
phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính có văn bản nêu rõ lý do gửi quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch.
3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản
yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân phải
hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch; có văn bản báo cáo
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính
thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 41. Công bố thông tin về
chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt
hoạt động, giải thể phòng giao dịch (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động,
giải thể theo Điều 38 Thông tư này), quỹ tín dụng nhân dân
phải thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín
dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt trụ sở phòng giao dịch, thông báo
trên đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và
nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao
dịch. Nội dung niêm yết, thông báo công khai tối thiểu bao gồm:
1. Tên, địa chỉ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động,
giải thể.
2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.
3. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân về tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải
thể.
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân
cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ
quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ
tín dụng nhân dân quyết định thay đổi người đứng đầu phòng giao dịch, quỹ tín dụng
nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt
trụ sở phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự
thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn
bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng
giao dịch.
Điều 43. Thông báo thông tin
cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng
giao dịch quỹ tín dụng nhân dân
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có
biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng
đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch kèm
theo văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh
doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có
biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này hoặc trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân
dân quy định tại khoản 7 Điều 35 Thông tư này, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi
thông tin về địa chỉ của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa
điểm đặt trụ sở phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của
Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 2 Điều
34, Điều 42 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, tên của phòng
giao dịch, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh
doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 3 Điều
39, khoản 3 Điều 40 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân
cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng kế hoạch phát
triển mạng lưới phù hợp với địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ,
chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.
3. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố
thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản
2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này.
4. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi
nhánh, phòng giao dịch; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ
chức, hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn.
5. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi
nhánh, phòng giao dịch.
6. Ngân hàng hợp tác xã báo cáo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng
giao dịch quy định tại Điều 6 Thông tư này.
7. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 45. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.
2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động
của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp
luật, trong đó bao gồm cả thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp
xét thấy cần thiết việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, thay đổi địa
điểm của chi nhánh, phòng giao dịch sau khi tổ chức tín dụng là hợp tác xã khai
trương hoạt động, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc
ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc có văn bản chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này hoặc
kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định
tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng
Nhà nước thông tin về các nội dung sau:
a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
5. Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 6 Điều 44 Thông tư này.
6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 46. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng:
a) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1,
khoản 4 Điều 4 Thông tư này;
b) Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận
theo quy định tại Điều 14, Điều 26 Thông tư này đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
c) Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã;
d) Cung cấp văn bản chấp thuận
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
đ) Tiếp nhận báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực quy định tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này;
e) Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của ngân
hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này
và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở
chi nhánh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quy chế về quản lý mạng lưới
của ngân hàng hợp tác xã;
g) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền và thực hiện các nội dung khác
theo quy định tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Cổng thông tin điện
tử:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của ngân hàng hợp tác xã, công bố thông tin trên Cổng thông tin
điện tử của Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến mạng lưới hoạt động
của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
17, điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
1. Ngân hàng hợp tác xã được phép duy trì số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch hiện có, số lượng phòng giao dịch hiện có do một chi
nhánh quản lý, không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp
thành lập mới đơn vị mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
2. Ngân hàng hợp tác xã phải hoàn thành việc sắp xếp
lại địa bàn hoạt động của chi nhánh để đảm bảo chỉ hoạt động tại tỉnh, thành phố
liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh và không chồng lấn địa bàn
tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư
này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
3. Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng được ký kết giữa
khách hàng và chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã có địa bàn hoạt động không đảm
bảo tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng,
thỏa thuận cấp tín dụng đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.
4. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã chưa đáp ứng quy định về việc Giám đốc không được đồng thời đảm
nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại điểm d khoản 1, điểm
d khoản 2 Điều 15 và điểm d khoản 1 Điều 33 Thông tư này phải hoàn thành việc
sắp xếp, kiện toàn nhân sự để đảm bảo tuân thủ quy định trong thời hạn tối đa
06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động của điểm giới
thiệu dịch vụ. Việc chấm dứt hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ của quỹ tín
dụng nhân dân phải được công bố công khai tại trụ sở chính của quỹ tín dụng
nhân dân, thông báo trên đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt
trụ sở chính và nơi đặt trụ sở điểm giới thiệu dịch vụ.
6. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có văn bản đề
nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi
hành thì việc xử lý được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (đã
sửa đổi, bổ sung). Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trong trường hợp
này được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
7. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành và văn bản
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước vẫn còn hiệu lực theo quy định tại Thông tư số
09/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác
xã (đã sửa đổi, bổ sung) nhưng chưa thực hiện khai trương hoạt động thì không
phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận lại. Việc khai trương hoạt động của
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng
hợp tác xã trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thi hành
Thông tư này.
Điều 49. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09
tháng 02 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 09/2018/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã;
b) Điều 4 Thông tư số
27/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 48;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, ATHT4 (03b).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………
|
........., ngày
... tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Ngân hàng hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2.2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:
2.3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh quản lý
phòng giao dịch:
3. Thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
3.1. Tên văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp:
II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng
điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư
1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn
12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời
điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm……là....%.
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm……….là……….%.
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị,
điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động
cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định
của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
3. Lợi nhuận sau thuế năm…..theo báo cáo tài chính
đã được kiểm toán:……
4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
5. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng
giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
6. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:
|
STT
|
Số lượng chi
nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch
|
Thông tin liên
quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Chi nhánh
|
Phòng giao dịch
|
Tên và địa chỉ chi
nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số lượng phòng
giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời gian hoạt động
(tháng)
|
Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng,
hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt
động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ
thời điểm đề nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
- Đánh giá của ngân hàng hợp tác xã đối với chi
nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch.
III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp
tác xã cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các
thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA NGÂN
HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/QĐ-NHNN
|
.……..., ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
chi nhánh…
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ.................. (1);
Xét đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh tại Văn
bản số…ngày… tháng…năm…của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị…….(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc thành lập chi nhánh
của ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày…tháng…năm....
Điều 3.…..(3) của ngân hàng hợp
tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu:........
|
THỐNG ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
…..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp…
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN
LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ......................(1);
Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân
hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị………(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao
dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày…tháng…năm....
Điều 3......(3) của ngân hàng hợp
tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu:.......
|
CỤC TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ
SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
....., ngày
... tháng ... năm ....
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM
ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Ngân hàng hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch như
sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
trước khi đề nghị chấp thuận thay đổi:
3. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
đề nghị chấp thuận thay đổi (1):
4. Lý do thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch:
5. Kế hoạch chuyển trụ sở chi nhánh, phòng giao
dịch để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với chi nhánh, phòng giao dịch
đã đi vào hoạt động:
Ngân hàng hợp tác xã cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự
chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết địa điểm thay đổi đảm bảo các yêu cầu
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (2).
- Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy
đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa điểm cụ thể hoặc đơn vị hành chính cấp xã
nơi dự kiến chuyển đến.
(2) Cam kết đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh), khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trường hợp
thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch).
PHỤ LỤC V
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..…
|
....., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch…
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ.........................(1);
Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân hàng hợp tác
xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị…….….(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
trước khi được chấp thuận thay đổi:
3. Địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch được
chấp thuận thay đổi:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày…tháng…năm….
Điều 3..…(3) của ngân hàng hợp
tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố ….;
- Lưu:........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC VI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT
ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG HỢP
TÁC XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Ngân hàng hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch
như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
3. Lý do chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,
phòng giao dịch:
Ngân hàng hợp tác xã cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự
chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi
ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.
- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và
chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG,
GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tự nguyện
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch…
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ.............................(1);
Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch….tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của ngân
hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị………….(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
Điều 2. Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm
giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng
giao dịch…theo Phương án đã gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…kèm theo
Văn bản số… ngày...tháng...năm…của ngân hàng hợp tác xã.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày...tháng…năm….
Điều 4.….(3) của ngân hàng hợp
tác xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND tỉnh/thành phố ….;
- Lưu:........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC VIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.……
|
....., ngày ...
tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận thành lập phòng giao dịch như sau:
I. Thành lập phòng giao dịch
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:
II. Đánh giá việc Quỹ tín dụng nhân dân...(tên
quỹ tín dụng nhân dân) đáp ứng từng điều kiện để được thành lập phòng giao dịch
theo quy định tại Thông tư
1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn
12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời
điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm…………là....%.
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………. là ……….%.
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị,
điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động
cho vay; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
3. Lợi nhuận sau thuế năm..... theo báo cáo tài
chính được kiểm toán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước quy định phải kiểm
toán độc lập) hoặc theo báo cáo tài chính (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước
chưa quy định phải kiểm toán độc lập):..................
4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không
được mở rộng mạng lưới:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
5. Đáp ứng điều kiện về số lượng phòng giao dịch được
phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo ☐
b.
Không đảm bảo ☐
III. Người đại diện hợp pháp của Quỹ tín dụng
nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) cam kết: Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IX
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
phòng giao dịch…
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ..............................(1);
Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch tại
Văn bản số… ngày… tháng… năm… của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân
dân) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị…………...(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao
dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) như sau:
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày...tháng...năm….
Điều 3.….(3) của Quỹ tín dụng
nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND (cấp xã)…..;
- Lưu:........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC X
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT
TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
......, ngày
... tháng ... năm ....
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch như sau:
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi
đề nghị chấp thuận thay đổi:
3. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch đề nghị
chấp thuận thay đổi (1):
4. Lý do thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao
dịch:
5. Kế hoạch chuyển trụ sở phòng giao dịch để đảm
bảo tính liên tục trong hoạt động đối với phòng giao dịch đã đi vào hoạt động:
Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân
dân) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự
chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết địa điểm thay đổi đảm bảo các yêu cầu
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (2).
- Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy
đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa điểm cụ thể hoặc đơn vị hành chính cấp xã
nơi dự kiến chuyển đến.
(2) Cam kết đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.
PHỤ LỤC XI
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
......, ngày
... tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch…
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ.....................(1);
Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở
phòng giao dịch….tại Văn bản số…ngày…tháng…năm…của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên
quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị……...(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ
sở phòng giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) như
sau:
1. Tên phòng giao dịch:
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi được
chấp thuận thay đổi:
3. Địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch được chấp thuận
thay đổi:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày...tháng...năm….
Điều 3.….(3) của Quỹ tín dụng
nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND (cấp xã)….;
- Lưu:........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.
PHỤ LỤC XII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT
ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
…(TÊN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số hợp tác xã:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch như sau:
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:
3. Lý do chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao
dịch:
Quỹ tín dụng nhân dân...(tên quỹ tín dụng nhân
dân) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự
chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích
liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.
- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và
chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XIII
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG,
GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
......, ngày
... tháng ... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tự nguyện
chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch…
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ............................(1);
Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch…. tại Văn bản số…ngày…tháng… năm… của Quỹ tín dụng
nhân dân… (tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị………….(2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể phòng giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân)
như sau:
1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:
Điều 2. Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng
nhân dân) có trách nhiệm giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan
của phòng giao dịch…theo Phương án đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực…kèm theo
Văn bản số…của Quỹ tín dụng nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân)
ngày...tháng…năm....
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày…tháng…năm....
Điều 4.….(3) của Quỹ tín dụng
nhân dân…(tên quỹ tín dụng nhân dân) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND (cấp xã)……;
- Lưu:........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực
hiện Quyết định.