TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7911:2008
ISO/ASTM 51276:2002
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO
LIỀU POLYMETYLMETACRYLAT
Standard
Practice for Use of a Polymethylmethacrylate Dosimetry System
Lời nói đầu
TCVN 7911:2008 hoàn
toàn tương đương với ISO/ASTM 51276:2002; TCVN 7911:2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU
CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU POLYMETYLMETACRYLAT 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm
các qui trình sử dụng các liều kế polymetylmetacrylat (PMMA) được hàn kín để đo
liều hấp thụ trong các vật liệu được chiếu xạ bởi bức xạ photon hoặc điện tử
dưới danh nghĩa là liều hấp thụ trong nước. Liều kế PMMA được xếp vào loại liều
kế thông thường. Xem ISO/ASTM Guide 51261.
1.2 Tiêu chuẩn này bao gồm
các hệ đo liều cho phép thực hiện các phép đo liều hấp thụ trong các điều kiện
sau đây:
1.2.1 Dải liều hấp thụ từ
0,1 kGy đến 100 kGy.
1.2.2 Suất liều hấp thụ từ
1 x 10-2 Gy.s-1 đến 1 x 107 Gy.s-1.
1.2.3 Dải năng lượng bức xạ
đối với các photon từ 0,1 MeV đến 50 MeV và đối với các electron từ 3 MeV đến
50 MeV.
1.2.4 Nhiệt độ chiếu xạ từ
- 78 oC đến + 50 oC.
1.3 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử
dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an
toàn và sức khoẻ và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi
sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170 Terminology
Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các
phép đo bức xạ và đo liều)2).
ASTME 178 Practice
for Dealing with Outlying Observations (Thực hành đối với việc quan sát ở xa)3).
ASTME 275 Practice for
Describing and Measuring Performance of Ultraviolet, Visible, and Near Infrared
Spectrophotometers (Thực hành sử dụng máy đo quang phổ tử ngoại, nhìn thấy và
vùng gần hồng ngoại để mô tả và đo đạc)3).
ASTM E 668 Practice for
Application of Thermoluminescence-Dosimetry (TLD) Systems for Determining
Absorbed Dose in Radiation-Hardness Testing of Electronic Devices (Thực hành đối
với việc ứng dụng các hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) để xác định liều hấp
thụ trong việc thử nghiệm khả năng chịu bức xạ của các thiết bị điện tử) 2)
ASTM E 1026 Practice for
Using the Fricke Reference Standard Dosimetry System (Thực hành về cách sử dụng
hệ liều kế chuẩn Fricke) 2).
2.2 Tiêu chuẩn
ISO/ASTM
TCVN 7248:2008
(ISO/ASTM 51204:2004) Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu
xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm 2).
TCVN 7913:2008
(ISO/ASTM 51401) Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều dicromat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/ASTM 51261 Guide for
Selection and Calibration of Dosimetry Systems for Radiation Processing (Hướng
dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức xạ) 2).
ISO/ASTM 51400 Practice
for Characterization and Performance of a High-Dose Radiation Dosimetry
Calibration Laboratory (Thực hành xác định các đặc tính và chất lượng vận hành của
phòng thử nghiệm hiệu chuẩn liều cao trong phép đo liều bức xạ) 2).
ISO/ASTM 51607 Practice
for Use of the Alanine-EPR Dosimetry System (Thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng
từ Alanin)2).
ISO/ASTM 51631 Practice
for Use of Calorimetric Dosimetry Systems for Electron Beam Dose Measurements
and Dosimeter Calibrations (Thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng trong đo liều
chùm tia điện tử và hiệu chuẩn máy đo liều) 2).
ISO/ASTM 51707 Guide for
Estimating Uncertainties in Dosimetry for Radiation Processing (Hướng dẫn đánh
giá độ không đảm bảo đối với các phép đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức
xạ) 2).
2.3 Báo cáo của Cơ
quan Quốc tế về các Đơn vị và các Phép đo liều bức xạ (ICRU)
ICRU Report 14 -
Radiation Dosimetry: X-Rays and Gamma Rays with Maximum Photon Energies Between
0.6 MeV and 50 MeV (Báo cáo ICRU 14 - Đo liều bức xạ: tia X và gamma với năng
lượng photon tối đa từ 0,6 MeV đến 50 MeV) 4).
ICRU Report 17
Radiation Dosimetry: X Rays Generated at Potentials of 5 to 150 kV (Báo cáo số
17 của ICRU về đo liều bức xạ: Đối với tia X được sinh ra tại các hiệu điện thế
từ 5 kV đến 150 kV).
ICRU Report 34 The
Dosimetry of Pulsed Radiation (Báo cáo ICRU 34 - Đo liều bức xạ xung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICRU Report 60
Fundamental Quantities and Units for Ionizing Radiation (Báo cáo ICRU 60 về
định lượng cơ bản và các đơn vị bức xạ ion hoá).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Đường chuẩn (Calibration curve)
Biểu diễn bằng đồ thị
hàm đặc trưng độ nhạy của hệ đo liều.
3.1.2
Thiết bị hiệu chuẩn (Calibration facility)
Sự kết hợp của một nguồn
bức xạ ion hoá và dụng cụ đo liên quan có thể cung cấp được liều hấp thụ hoặc
suất liều hấp thụ đồng nhất và có thể tái lập được liên kết chuẩn đo lường quốc
gia hoặc quốc tế, tại một vị trí xác định và trong một vật liệu xác định và có
thể được sử dụng để xác định hàm đặc trưng độ nhạy hoặc đường chuẩn của hệ đo
liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều kế (Dosimeter)
Dụng cụ, khi bị chiếu
xạ sẽ tạo ra sự thay đổi có thể định lượng được đối với một số đặc tính của dụng
cụ, sự thay đổi này có thể liên quan đến liều hấp thụ trong vật liệu bằng cách
sử dụng các thiết bị và phương pháp phân tích thích hợp.
3.1.4
Mẻ liều kế (Dosimeter batch)
Số liều kế được sản xuất
từ một lượng vật liệu nhất định có thành phần đồng nhất, được chế tạo trên một
dây chuyền sản xuất được khống chế theo các điều kiện nhất định và có mã nhận
dạng thống nhất.
3.1.5
Độ nhạy liều kế (Dosimeter response)
Hiệu ứng bức xạ xảy
ra trong liều kế có khả năng lặp lại và có thể định lượng ở liều hấp thụ đã cho
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của mẻ liều
kế do người sử dụng lưu giữ.
3.1.7
Hệ số hấp thụ riêng
trung bình
(
) (Mean specific absorbance, (
))
Giá trị trung bình
của độ hấp thụ k đối với một bộ liều kế được chiếu xạ với cùng liều hấp thụ, trong
cùng điều kiện.
=
(1)
trong đó:
n là số lượng liều kế;
và
ki là độ hấp
thụ riêng của một liều kế.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng minh chứng bằng
một chuỗi phép so sánh liên tục phép đo đều đạt giới hạn chấp nhận được về độ
không đảm bảo đo so với chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế được công nhận.
3.1.9
Liều kế
polymetylmetacrylat
(PMMA) [Polymethylmethacrylate (PMMA) dosimeter]
Mảnh vật liệu PMMA
được chế tạo đặc biệt hoặc được chọn có khả năng tạo ra sự thay đổi về độ hấp
thụ quang khi bị chiếu xạ, sự thay đổi đó như là hàm của liều hấp thụ và mỗi
liều kế được hàn kín trong một túi bảo quản kín.
3.1.9.1 Thảo luận (Discussion)
Khi PMMA được lấy ra
khỏi túi bảo quản thì nó vẫn được xem là một liều kế.
3.1.10
Liều kế chuẩn chính (Reference-standard
dosimeter)
Liều kế có chất lượng
cao dùng như một liều kế chuẩn để cung cấp các phép đo chuẩn mà đã được xác
nhận bởi phép đo dùng liều kế chuẩn đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy (Response)
Xem Độ nhạy liều kế
(3.1.5).
3.1.12
Hàm đặc trưng độ nhạy (Response function)
Biểu thị mối quan hệ
toán học giữa độ nhạy của liều kế và liều hấp thụ đối với hệ đo liều đó
3.1.13
Liều kế thường xuyên (Routine dosimeter)
Liều kế được hiệu
chuẩn dựa trên liều kế chuẩn đầu, chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn và được
dùng để đo liều thường xuyên.
3.1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu có mật độ và
các đặc tính tán xạ giống với các đặc tính của sản phẩm được chiếu xạ.
3.1.14.1 Thảo luận (Discussion)
Sản phẩm tương tự
được sử dụng để thay thế cho sản phẩm thực khi xác định đặc tính của máy chiếu
xạ. Khi sử dụng bù vào sản phẩm còn thiếu khi chiếu xạ hàng ngày, thì sản phẩm
tương tự còn được gọi là vật liệu thay thế. Khi dùng để đo biểu đồ phân bố liều,
sản phẩm tương tự còn được gọi là "vật liệu giả".
3.1.15
Độ hấp thụ riêng (Specific
absorbance)
Tỉ số giữa độ hấp thụ
quang, Al, tại bước sóng đã
chọn và độ dài quang học, d, của vật liệu làm liều kế:
k
= Al / d (2)
3.1.15.1 Thảo luận (Discussion)
Trong tiêu chuẩn này,
d là độ dày của liều kế (t). Nếu t là hằng số cần thiết (với sai số cho phép +
1 %) thì không cần tính toán độ hấp thụ riêng và độ hấp thụ A có thể được xem
như là giá trị liều tương đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều kế truyền chuẩn (Transfer-standard
dosimeter)
Thông thường là liều
kế chuẩn chính thích hợp để vận chuyển từ các địa điểm khác nhau được sử dụng, để
so sánh các phép đo liều.
3.2 Định nghĩa về các
thuật ngữ khác dùng trong tiêu chuẩn này có liên quan đến phép đo bức xạ và đo
liều có thể tham khảo ở tài liệu ASTM E 170. Định nghĩa trong E 170 phù hợp với
ICRU 60, do đó, ICRU 60 có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo thay thế.
4. Ý nghĩa và ứng
dụng
4.1 Các hệ đo liều
polymetylmetacrylat thường được sử dụng chủ yếu trong qui trình bức xạ công
nghiệp, ví dụ trong khử trùng các dụng cụ y tế và trong chế biến thực phẩm. Trong
những ứng dụng này, hầu hết mức liều hấp thụ nằm trong khoảng 0,1 kGy đến 100 kGy,
đây chính là dải liều làm việc của hệ liều kế PMMA.
4.2 Các vật liệu liều kế
PMMA được chọn thích hợp cho phép xác định được liều hấp thụ trong các chất
tương đương nước, chẳng hạn như nhựa, bông, giấy, tơ và cao su. Các giá trị
liều thường được biểu thị dưới dạng liều hấp thụ trong nước (xem 4.7). Dưới ảnh
hưởng của bức xạ ion hoá, các phản ứng hoá học xảy ra trong vật liệu, sẽ tạo ra
và/hoặc làm tăng dải hấp thụ trong vùng nhìn thấy và/hoặc vùng tia tử ngoại của
phổ. Độ hấp thụ quang được xác định tại các bước sóng được chọn trong dải hấp
thụ do bức xạ tạo nên này có liên quan định lượng tới liều bức xạ hấp thụ tương
ứng. Ví dụ về các bước sóng thích hợp sử dụng để phân tích các liều kế cụ thể
được nêu trong Bảng A.1.
4.3 Trong ứng dụng hệ đo
liều cụ thể, liều hấp thụ thu được bằng cách sử dụng đường chuẩn hoặc hàm độ
nhạy của liều kế. Đường chuẩn hoặc hàm độ nhạy có được bằng cách đo một bộ các
liều kế được chiếu xạ với các giá trị liều hấp thụ đã biết trước nằm hoàn toàn
trong dải liều làm việc của hệ đo liều (xem 7.7.2).
4.4 Hệ đo liều
polymetylmetacrylat yêu cầu việc hiệu chuẩn được liên kết chuẩn đo lường quốc gia
hoặc quốc tế. Xem ISO/ASTM Guide 51261.
4.5 Trong quá trình hiệu
chuẩn và sử dụng, cần tính đến các hiệu ứng có thể gây bởi các điều kiện như nhiệt
độ, ánh sáng, phổ năng lượng và suất liều hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Liều hấp thụ trong
các vật liệu không phải là nước có thể được xác định bằng cách áp dụng các hệ số
chuyển đổi theo ISO/ASTM Guide 51261.
CHÚ THÍCH 1 Chi tiết
hơn về các phương pháp đo liều khác nhau được áp dụng cho các kiểu bức xạ và
các mức năng lượng đề cập trong tiêu chuẩn này, xem các báo cáo của ICRU số 14,
17, 34 và 35.
5 Yêu cầu về thiết
bị, dụng cụ
5.1 Thành phần của hệ
đo liều PMMA
Các thiết bị, dụng cụ
sau đây được sử dụng để xác định liều hấp thụ đối với các hệ đo liều PMMA:
5.1.1 Liều kế
polymetylmetacrylat
5.1.2 Máy đo quang phổ
(hoặc một thiết bị tương tự), có thể xác định độ hấp thụ quang tại bước sóng
phân tích và có văn bản quy định dải bước sóng phân tích, độ chính xác trong chọn
bước sóng và xác định độ hấp thụ, độ rộng của phổ và cách loại bỏ ánh sáng vãng
lai.
5.1.3 Giá đỡ liều kế, dùng để định vị tái
lập liều kế vuông góc với chùm sáng phân tích.
5.1.4 Bộ lọc hấp thụ quang
chuẩn đã được hiệu chuẩn, bao trùm toàn bộ dải ngoài dải hấp thụ cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Hệ thước đo độ
dày đã được hiệu chuẩn, có thể đo được toàn bộ dải độ dày cần xác định.
CHÚ THÍCH 2 Đối với các
liều kế có độ dày bằng nhau (xem 3.1.15.1) thì nhà sản xuất sẽ ghi riêng các độ
dày này và độ đồng đều này trước tiên phải được kiểm định bởi người sử dụng đối
với một mẫu đại diện và sau đó người sử dụng có thể thay thế cho phép đo trực
tiếp.
5.1.7 Đường chuẩn hoặc
hàm đặc trưng độ nhạy của mẻ liều kế (xem 7.7.6).
6 Kiểm tra hiệu năng
của các trang thiết bị
6.1 Kiểm tra và lưu hồ sơ
về thang đo bước sóng và thang đo độ hấp thụ của máy đo quang phổ tại (hoặc
gần) bước sóng phân tích theo kế hoạch định kỳ trước khi sử dụng hoặc khi có
dấu hiệu bị hỏng. So sánh và ghi lại các thông tin về đặc điểm kỹ thuật của thiết
bị để kiểm định sự làm việc tốt của thiết bị (xem ASTM Practice E 275 và ASTM
Practice E 1026).
6.2 Kiểm tra thước đo độ
dày trước và sau khi sử dụng, nếu cần, để đảm bảo độ tái lập và tránh hiện
tượng trôi điểm “0”. Kiểm tra và lưu hồ sơ việc hiệu chuẩn thước đo theo kế
hoạch định kỳ. Sử dụng các hệ thước đo có thể liên kết chuẩn đo lường quốc gia
hoặc quốc tế đối với mục đích này.
7 Hiệu chuẩn hệ đo
liều
7.1 Trước khi sử dụng, hệ
đo liều (bao gồm các mẻ liều kế cụ thể và các dụng cụ đo chuyên dụng) cần phải
được hiệu chuẩn qui trình hướng dẫn sử dụng trong đó qui định chi tiết quá
trình hiệu chuẩn và yêu cầu đảm bảo chất lượng. Quy trình hiệu chuẩn này phải được
định kỳ lặp lại để đảm bảo duy trì độ chính xác của phép đo liều hấp thụ trong giới
hạn quy định. Các phương pháp hiệu chuẩn được nêu trong ASTM/ISO Guide 51261.
7.2 Chiếu xạ hiệu
chuẩn liều kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Chiếu xạ liều kế tại
một phòng hiệu chuẩn được công nhận, cung cấp liều hấp thụ (hoặc suất liều hấp
thụ) có liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế được công nhận;
7.2.2 Chiếu xạ liều kế tại
một thiết bị hiệu chuẩn nội bộ cung cấp liều hấp thụ (hoặc suất liều hấp thụ) có
liên kết chuẩn đo lường với các chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế được thừa nhận;
7.2.3 Chiếu xạ liều kế tại
một thiết bị chiếu xạ sản xuất hoặc nghiên cứu cùng với các liều kế đối chứng hoặc
liều kế truyền chuẩn và có liên kết chuẩn đo lường với các chuẩn quốc gia hoặc
chuẩn quốc tế được thừa nhận.
7.3 Hiệu chuẩn và xác
nhận hiệu năng của dụng cụ đo
Việc hiệu chuẩn và
việc xác nhận hiệu năng của các dụng cụ đo giữa các lần hiệu chuẩn xem ISO/ASTM
Guide 51261 và/hoặc sổ tay hướng dẫn thực hiện thiết bị cụ thể.
7.4 Thiết bị chiếu xạ
gamma hoặc chùm điện tử được sử dụng có thể là thiết bị hiệu chuẩn được công
nhận, thiết bị này có thể cung cấp một suất liều hấp thụ được đo bằng liều kế
chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn, hoặc có thể sử dụng một thiết bị chiếu
xạ sản xuất để hiệu chuẩn. Nếu sử dụng thiết bị chiếu xạ sản xuất, thì liều hấp
thụ trong các liều kế hiệu chuẩn cần được xác định bằng cách chiếu xạ đồng thời
liều kế hiệu chuẩn với các liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn trong cùng
điều kiện, đảm bảo rằng liều kế hiệu chuẩn và liều kế chuẩn chính hoặc liều kế
truyền chuẩn đều nhận được cùng một giá trị liều, trong cùng một môi trường.
7.4.1 Độ nhạy bức xạ của các
liều kế PMMA có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khắc nghiệt của môi trường
hoặc của các mùa vụ, chẳng hạn như suất liều hấp thụ và nhiệt độ trong một số
thiết bị chiếu xạ sản xuất. Trong những trường hợp cụ thể, việc thực hiện hiệu
chuẩn liều kế tại các suất liều xác định và nhiệt độ xác định có thể làm tăng
độ không đảm bảo đo đến mức không chấp nhận được.
Nếu trước khi thực
hiện phép đo, những khuyến cáo của nhà sản xuất, hoặc các tài liệu khoa học chỉ
ra các điều kiện môi trường mà các liều kế phải chịu trong các thiết bị chiếu
xạ sản xuất là làm tăng đáng kể các độ không đảm bảo, thì các liều kế PMMA nên
được hiệu chuẩn trong môi trường có các điều kiện này. Phương pháp hiệu chuẩn
này có thể được thực hiện bằng việc sử dụng một máy chiếu xạ sản xuất, dưới các
điều kiện đã được thiết lập, sử dụng các liều kế chuẩn chính hoặc liều kế
truyền chuẩn để xác định liều hiệu chuẩn đã đưa ra (xem 7.2.3).
7.5 Liều hấp thụ phải
được quy định theo liều hấp thụ trong nước, hoặc trong các vật liệu cụ thể khác
thích hợp cho các ứng dụng nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Đảm bảo các liều kế
vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo công bố của nhà sản xuất.
7.6.2 Chọn một vị trí xác định
và có thể tái lập để đặt các liều kế trong quá trình chiếu xạ trong trường bức xạ
hiệu chuẩn. Trong trường hợp hiệu chuẩn một suất liều xác định, thì lựa chon một
vị trí trong trường hiệu chuẩn mà ở đó sự sai khác về suất liều hấp thụ nằm
trong phần thể tích mà liều kế chiếm chỗ với sai số cho phép + 1 %, tức
là trong khoảng 2 %. Đối với việc hiệu chuẩn các suất liều hấp thụ khác trong một
máy chiếu xạ sản xuất, thì sử dụng một vị trí trong sản phẩm, hoặc trong sản
phẩm tương tự, ở đó sự khác biệt về suất liều hấp thụ được chỉ định trong quá
trình chiếu xạ sản xuất đã được chứng minh một giới hạn có thể chấp nhận được,
ví dụ + 1 %, tức là trong khoảng 2 %.
7.6.3 Nếu sử dụng một
thiết bị hiệu chuẩn, thì suất liều hấp thụ cần được liên kết chuẩn đo lường
quốc gia hoặc quốc tế. Nhiệt độ của liều kế trong và sau quá trình chiếu xạ và
suất liều hấp thụ xác định được sử dụng cần được đưa về gần nhất có thể với
nhiệt độ chiếu xạ trung bình, nhiệt độ/thời gian trung bình sau chiếu xạ và các
điều kiện về suất liều hấp thụ trung bình trong thực tế xảy ra đối với thiết bị
chiếu xạ sản xuất liên quan.
7.6.4 Với bất cứ điều kiện
chiếu xạ nào được áp dụng, các liều kế cần được bọc bởi vật liệu PMMA thích hợp
hoặc các vật liệu tương đương để đảm bảo các điều kiện cân bằng điện tử.
CHÚ THÍCH 3 Một ví dụ
về chiếu xạ gamma sử dụng nguồn cobalt-60, sử dụng 3 mm PMMA đến 5 mm PMMA
(hoặc vật liệu polyme tương đương, như polystyren rắn) để bọc tất cả các mặt
của liều kế để đảm bảo các điều kiện cân bằng điện tử. Trong trường hợp hiệu
chuẩn ở máy chiếu xạ sản xuất, thì các vật liệu này nên ở dạng khối với độ dày
thành tối thiểu là 3 mm và có chứa một hoặc nhiều lỗ hổng để đặt các liều kế
nhằm đảm bảo rằng các liều kế PMMA và liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền
chuẩn nhận được cùng một giá trị liều hấp thụ.
7.7 Hiệu chuẩn từng liều
kế lưu trữ hoặc từng mẻ liều kế trước khi sử dụng để đo liều thông thường. Nếu
liều kế dự trữ mới từ cùng một mẻ được lấy để sử dụng, thì có thể không cần
thiết phải hiệu chuẩn lại. Tuy nhiên, trong trường hợp này, phải áp dụng một
thủ tục kiểm tra để chứng minh liều kế dự trữ mới đó đã được hiệu chuẩn (xem
chú thích 4).
CHÚ THÍCH 4 Để kiểm
tra rằng việc hiệu chuẩn đang còn hiệu lực, chiếu xạ một bộ liều kế tại các mức
liều được chọn nằm trong toàn bộ dải liều làm việc của liều kế. Yêu cầu tối
thiểu là chiếu xạ các liều kế tại các giới hạn dưới hoặc giới hạn trên và tại các
mức liều nằm giữa dải liều làm việc này. Nếu các giá trị thu được trùng với đường
chuẩn thì tiến hành đánh giá hiệu chuẩn (một vài sai lệch nhỏ không có ý nghĩa
thống kê).
7.7.1 Sử dụng một nhóm gồm
ít nhất bốn liều kế cho mỗi điểm liều hấp thụ (xem hướng dẫn xác định cỡ mẫu
trong ISO/ASTM Guide 51261).
7.7.2 Số lượng liều kế
PMMA trong nhóm và số nhóm được yêu cầu để xác định đường chuẩn của hệ đo liều
phụ thuộc vào dải liều làm việc của liều kế. Sử dụng ít nhất năm bộ liều kế cho
một khoảng liều theo thang 10, hoặc ít nhất bốn nhóm cho một khoảng liều làm
việc nhỏ hơn thang 10. Ví dụ, một dải liều sử dụng từ 0,2 kGy đến 45 kGy sẽ yêu
cầu ít nhất 12 liều kế để hiệu chuẩn. Các giá trị liều này có thể được phân bố
theo số học đối với một dải liều ngắn, hoặc phân bố theo hình học đối với một
dải liều rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
= log (Dmax / Dmin) (3)
Nếu Q nhỏ hơn 1, thì
sử dụng tối thiểu bốn mức liều. Nếu Q lớn hơn 1, thì lấy 5 x Q và làm tròn giá
trị này đến số nguyên gần nhất. Giá trị này đại diện cho số bộ liều kế tối đa
cần sử dụng để hiệu chuẩn hệ đo liều.
7.7.3 Xác định độ hấp thụ
riêng của các liều kế (xem điều 8).
7.7.4 Tính và ghi lại độ hấp
thụ riêng trung bình,
và độ lệch chuẩn của mẫu (Sn-1)
đối với từng nhóm bốn liều kế (hoặc nhiều hơn) cho mỗi giá trị liều hiệu chuẩn.
Chú thích 6 Độ lệch
chuẩn của mẫu, Sn-1, được tính từ tập hợp dữ liệu mẫu của n
giá trị như sau:
Sn-1
=
(4)
trong đó
ki là giá
trị của k thứ i.
7.7.5 Đối với những phép
hiệu chuẩn thực hiện tại một máy chiếu xạ sản xuất, thì cần lưu hồ sơ về loại,
nhà cung cấp, số mẻ, ngày sản xuất và tất cả các thông tin có liên quan đối với
các liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn được sử dụng. Lưu hồ sơ mã số
và chi tiết các phép đo thực nghiệm sử dụng, các hệ số hiệu chỉnh (nếu có) và
liều chuẩn chính hoặc truyền chuẩn được đo theo độ hấp thụ riêng của liều kế
PMMA tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.7 Kiểm tra đường chuẩn
hoặc hàm đặc trưng độ nhạy thu được đối với việc chọn dạng hàm phân tích (Xem
ISO/ASTM Guide 51707).
7.7.8 Lặp lại quy trình
hiệu chuẩn này nếu bất kỳ giá trị nào (hoặc nhiều giá trị) lệch đáng kể khỏi đường
cong được xác định và nếu loại bỏ giá trị này thì số liệu sẽ không xác định
được đường cong thích hợp (Xem ISO/ASTM Guide 51707 và ISO/ASTM Guide 51261).
Chú thích Xem ASTM
E178 về hướng dẫn để giải quyết vấn đề kể trên.
7.7.9 Lặp lại quy trình
hiệu chuẩn định kỳ không quá 12 tháng.
8 Cách tiến hành
8.1 Quy trình bảo
quản và kiểm tra liều kế
8.1.1 Bảo quản liều kế
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
8.1.2 Đối với từng liều kế
lưu trữ hay mẻ liều kế, người sử dụng cần kiểm tra một mẫu đại diện, ví dụ kiểm
tra chứng chỉ của nhà sản xuất, tính nguyên vẹn của bao gói liều kế, dải độ dày
và độ hấp thụ của mẫu đó trước chiếu xạ trong giới hạn qui định.
8.1.3 Ngay trước khi sử
dụng, phải kiểm tra các túi đựng liều kế tránh những liều kế bị sai hỏng; ví dụ
các mối hàn của bao gói liều kế. Loại bỏ các liều kế có những sai hỏng không chấp
nhận được mà có thể làm tăng sai lệch khi đọc kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Đánh dấu các liều kế
được bao gói để có thể nhận biết một cách dễ dàng.
8.2.2 Đối với việc hiệu
chuẩn liều kế, áp dụng quy trình thích hợp như mô tả chi tiết trong điều 7.
8.2.3 Đối với việc kiểm
soát quá trình chiếu xạ công nghiệp, đặt các liều kế đã được bao gói tại các vị
trí thích hợp [xem TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004)].
Chú thích 8 Để diễn
giải liều hấp thụ, các liều kế có thể được chiếu xạ cùng các sản phẩm được xử
lý bằng bức xạ, trong môi trường có các thành phần tương tự hoặc cùng các sản phẩm
tương tự. Trong mỗi trường hợp, môi trường phải có các kích thước phù hợp sao cho
gần đạt được các điều kiện cân bằng điện tử. Tuy nhiên, các điều kiện cân bằng điện
tử như thế có thể không đạt được khi đặt các liều kế cùng với sản phẩm trong
các điều kiện chiếu xạ thực tế. Đặc biệt gần với mặt phân cách của các vật liệu
khác nhau. Việc chiếu xạ dưới các điều kiện không cân bằng điện tử, chẳng hạn
trên bề mặt của thùng sản phẩm thường được áp dụng để kiểm soát liều hấp thụ
được chỉ định đối với sản phẩm đó và nó có thể có quan hệ với liều hấp thụ bên
trong thùng sản phẩm bởi các hệ số hiệu chỉnh dưới các điều kiện xác định. Chi
tiết hơn về vấn đề này, xem ISO/ASTM Guide 51261 và TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM
51204:2004).
8.3 Quy trình phân
tích sau chiếu xạ
8.3.1 Giữ các miếng PMMA
trong các bao bì được hàn kín cho đến khi đọc kết quả.
8.3.2 Kiểm tra những hư
hỏng của mỗi bao gói liều kế, ví dụ bao gói liều kế bị rách. Ghi chép lại những
hư hỏng của liều kế.
8.3.3 Mở bao gói cẩn thận
và nhẹ nhàng lấy mảnh PMMA ra.
8.3.4 Kiểm tra những sai
hỏng của mỗi liều kế PMMA, như các vết xước. Ghi chép lại những sai hỏng của liều
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.6 Đặt liều kế PMMA vào
giá đỡ dụng cụ đo sao cho nó đứng thẳng và vuông góc với chùm ánh sáng phân
tích.
8.3.7 Xác định độ hấp thụ
tại bước sóng phân tích đã chọn (xem bảng A.1).
8.3.8 Đo độ dày của liều
kế PMMA tại vùng mà chùm ánh sáng phân tích đi qua (xem 3.1.15).
8.3.9 Tính độ hấp thụ
riêng (xem 3.1.15).
9 Đặc tính của mỗi mẻ
liều kế
9.1 Độ tái lập của độ
hấp thụ riêng
9.1.1 Xác định độ tái lập
của độ hấp thụ riêng đối với mỗi mẻ liều kế bằng việc phân tích bộ liều kế được
chiếu xạ trong quá trình hiệu chuẩn tại mỗi giá trị liều hấp thụ (xem 7.7.2).
9.1.2 Sử dụng độ lệch
chuẩn của mẫu, Sn-1 được xác định trong quá trình hiệu chuẩn (xem
7.7.4) để tính hệ số dao động (CV) đối với mỗi giá trị liều hấp thụ như sau:
CV
=
x 100 (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nhìn chung,
nếu giá trị của hệ số dao động lớn hơn 2 % thì nên xác định CV với cỡ mẫu lớn
hơn hoặc thay thế liều kế dự trữ. Việc đánh giá dữ liệu, bao gồm cả đánh giá CV
được đưa ra trong ISO/ASSTM 51707.
9.2 Các đặc tính sau
chiếu xạ
9.2.1 Dưới các điều kiện
xác định, các loại liều kế có thể không tạo màu hoàn toàn ngay sau khi chiếu
xạ, hoặc màu được tạo ra có thể thay đổi theo thời gian và những thay đổi này
tăng cùng với quá trình tăng nhiệt độ. Để xác định các hiệu ứng này đối với ứng
dụng tương ứng, cần áp dụng các thủ tục sau: phải biết được đặc tính sau chiếu
xạ của mỗi mẻ liều kế bằng việc xác định các độ hấp thụ riêng tại bước sóng
phân tích tại các khoảng thời gian khác nhau sau chiếu xạ ở nhiệt độ đó. Chọn lần
đo bao gồm lần đo sau chiếu xạ dưới các điều kiện vận hành thông thường. Bảo
quản các liều kế trong các bao bì được hàn kín cho đến khi thực hiện phép đo;
điều này có nghĩa là mở từng liều kế một và đọc kết quả, tuyệt đối không đọc
lại liều kế đã được mở và được đọc kết quả trước đó.
9.2.2 Ghi chép lại bất kỳ
thay đổi nào của liều kế sau chiếu xạ.
9.2.3 Nếu độ hấp thụ được
đo trong 9.2.1 sau khoảng thời gian dài bảo quản sau chiếu xạ có khác nhau, thì
phải áp dụng các yếu tố hiệu chỉnh đối với sự biến động phụ thuộc vào thời
gian.
9.2.4 Đối với việc đặt các
điều kiện chiếu xạ đã chỉ ra, thì quy trình này yêu cầu cần được thực hiện một
lần đối với bộ liều kế đã đề cập.
9.3 Các yếu tố khác
9.3.1 Trong quá trình xác
định đặc tính, hiệu chuẩn và sử dụng hệ liều kế, cần phải tính đến các ảnh
hưởng (nếu có) của nhiệt độ, độ ẩm, suất liều hấp thụ, phổ năng lượng của bức xạ
và bức xạ tử ngoại lên độ nhạy của liều kế.
CHÚ THÍCH 10 Các
thông tin liên quan đến mức độ ảnh hưởng lên các phép đo liều có thể tìm thấy
trong các nguồn tài liệu khoa học (tài liệu tham khảo 1-25) 5), từ các
nhà sản xuất liều kế, các nhà phân phối và từ các tổ chức thử nghiệm chất
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Xác định số lượng
liều kế yêu cầu sử dụng cho một phép đo liều hấp thụ dựa trên độ không đảm bảo
đo liều chấp nhận được cho ứng dụng đã chỉ ra. Độ chính xác tổng cộng có thể
được cải thiện bằng việc lặp lại các phép đo. Xem hướng dẫn về việc xác định số
lượng liều kế được yêu cầu trong ASTM Practice E 668.
10.2 Các quy trình tiếp
theo thực hiện theo 8.2 đến 8.3.9.
10.3 Đánh giá liều hấp
thụ từ các giá trị
và từ đường chuẩn hoặc hàm
đặc trưng độ nhạy của hệ đo liều.
11
Yêu cầu về hồ sơ tài liệu
11.1 Lưu hồ sơ nhận diện
về nhà sản xuất, loại và mẻ liều kế.
11.2 Lưu hồ sơ hoặc viện
dẫn ngày hiệu chuẩn, nguồn hiệu chuẩn và các dụng cụ có liên quan được sử dụng
để hiệu chuẩn hệ đo liều.
11.3 Lưu hồ sơ các điều kiện
bất thường của môi trường trong quá trình chiếu xạ, ví dụ những bất thường của nhiệt
độ.
11.4 Lưu hồ sơ tất các
các chi tiết có liên quan, chẳng hạn như ngày chiếu xạ, độ hấp thụ, dữ liệu về độ
hấp thụ và độ dày của liều kế, nhận dạng liều kế chuẩn và vị trí chiếu xạ,
những ngày phân tích liều kế được chiếu xạ, các thiết bị được sử dụng, giá trị
liều hấp thụ xác định được và các thành phần không đảm bảo của chúng.
11.5 Lưu các kết quả theo
đúng các yêu cầu của đơn vị như kế hoạch lưu trữ các hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Phép đo liều cần
phải kèm theo độ không đảm bảo đo mới có giá trị.
12.2 Thành phần độ không
đảm bảo sẽ được phân thành hai loại sau đây:
12.2.1 Loại A - Được đánh
giá bằng phương pháp thống kê, hoặc
12.2.2 Loại B - Được đánh
giá bằng phương pháp khác.
12.3 Các cách khác về
phân loại độ không đảm bảo đã được dùng rộng rãi và có thể có ích cho báo cáo
về độ không đảm bảo. Ví dụ, thuật ngữ độ chụm và độ chệch hoặc sai số ngẫu
nhiên và sai số hệ thống (không ngẫu nhiên) được dùng để mô tả các loại sai số
khác nhau.
12.4 Nếu thực hiện đánh
giá độ không đảm bảo đo theo tiêu chuẩn này, việc đánh giá độ không đảm bảo mở rộng
của liều hấp thụ được xác định bởi hệ đo liều này phải nhỏ hơn 6 % với hệ số
phủ k = 2 (tương ứng với độ tin cậy khoảng 95 % đối với phân bố chuẩn).
Chú thích 11 Nhận
biết độ không đảm bảo loại A và loại B dựa trên phương pháp đánh giá độ không đảm
bảo xuất bản năm 1993 bởi tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) trong tài liệu hướng
dẫn về biểu thức độ không đảm bảo trong phép đo (23). Mục đích dùng loại đặc
trưng này là để tăng cường sự hiểu biết về độ không đảm bảo được xây dựng như
thế nào và cung cấp cơ sở để so sánh quốc tế về kết quả đo.
Chú thích 12 ISO/ASTM
Guide 51707 xác định các khả năng về độ không đảm bảo đo trong phép đo thực
hiện trong thiết bị xử lý chiếu xạ và đưa ra quy trình đánh giá độ không đảm
bảo đo của phép đo liều hấp thụ sử dụng hệ đo liều. Tài liệu này đưa ra và bàn
luận các khái niệm cơ bản về phép đo, bao gồm đánh giá giá trị định lượng, giá
trị "đúng", sai số và độ không đảm bảo đo. Thành phần của độ không đảm
bảo đo được xem xét và đưa ra phương pháp đánh giá chúng. Tài liệu này cũng đưa
ra các phương pháp tính độ không đảm bảo đo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo
đo mở rộng (tổng thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
A.1 Thông tin về các
liều kế polymetylmetacrylat (PMMA)
A.1.1 Thông tin này chỉ
mang mục đích như là một hướng dẫn khi các nguồn liều kế có sẵn và phương pháp
sử dụng chúng có thể có thay đổi.
A.1.2 Danh sách chung các
liều kế polymetylmetacrylat có sẵn được nêu trong Bảng A.1.1.
A.1.3 Chú ý các dải liều
hấp thụ là các dải liều được khuyến cáo. Trong một số trường hợp nó có thể nằm
ngoài giới hạn liều trên hoặc giới hạn liều dưới và có thể làm mất đi độ chính
xác của phép đo liều.
A.1.4 Danh sách một số nhà
cung cấp liều kế được nêu trong Bảng A.2.
A.1.5 Độ nhạy bức xạ của một
số loại liều kế PMMA được biết phụ thuộc vào hàm lượng nước, vì vậy các liều kế
này được cung cấp ở dạng trong các bao gói được hàn kín và tránh được ánh sáng.
Các bao gói này bảo vệ các liều kế, đảm bảo ổn định hàm lượng nước và tránh các
liều kế bị chiếu ánh sáng trước khi thực hiện phép đo độ hấp thụ.
Bảng
A.1 - Các đặc tính cơ bản của các liều kế polymetylmetacrylat sẵn có
Loại
liều kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
sóng phân tích
nm
Dải
liều hấp thụ
kGy
Red
4034
Amber
3042
Radix
RN15
Gammachrome-
YR
Gammex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,5
1,5
3
640
603,651
315
530
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến 30
5
đến 50
0,1
đến 3
5
đến 50
Bảng
A.2 - Một số nhà cung cấp các liều kế polymetylmetacrylat (PMMA)
Loại
liều kế
Địa
chỉ
Red
4034
Amber
3042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gammex
Công
ty THHH Harwell Dosimeters, 540 Becquerel Ave., Harwell
DIDCOT
Oxfordshire, OX11 ORA, Anh
Công
ty TNHH công nghệ bức xạ Co., 168 Ooyegi Takasaki, Gunma
370,
Nhật
Stralskyddstjanst
AB, S-37200 Ronneby, Thụy Điển
A.1. 6 Thông tin về các
hiệu ứng của môi trường và các hiệu ứng sau chiếu xạ và sự ảnh hưởng của chúng lên
độ chính xác của phép đo liều có thể có được từ các nhà cung cấp liều kế.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Miller, A.,
Bjergbakke. E., and McLaughlin, W. L., "Some Limitations in the Use of
Plastic and Dyed Plastic Dosimeters." International Journal of Applied Radiation
and Isotopes. Vol 26. 1975. pp. 611-620.
[3] Olejnik, T. A., "Red
4034 'Perspex' Dosimeters in Industrial Radiation Sterilization Process Control."
Radiation Physics and Chemistry. Vol 14. 1979. pp.431-447
[4] Barrett, J. H.,
"Dosimetry with Dyed and Undyed Acrylic Plastic." International
Journal of Applied Radiation and Isotopes, Vol 33. 1982. pp. 1177-1187.
[5] Whittaker, B. Walls.
M. F., Mellor, S., and Heneghan. M., "Some Parameters Affecting the Radiation
Response and Post-Irradiation Stability of Red 4034 'Perspex' Dosimeters."
Proceedings of the International Symposium. "High-Dose
Dosimetry," IAEA Publication STI/PUB/671. Vienna. 1984.
[6] Levine, H., McLaughlin,
W. L., and Miller, A., "Temperature and Humidily Effects on the Gamma-Ray Response
and Stabilily of Plastics and Dyed-Plastic Dosimeters." Radiation
Physics and Chemistry. Vol 14. 1979, pp. 551-574.
[7] Al-Sheikhly, M.,
Chappas, W. J., McLaughlin, W. L., and Humphreys. J. C., "Effects of
absorbed Dose-rate, Irradiation Temperature, and Post Irradiation TemperaUire
on the Gamma Ray Response of Red Perspex Dosimeters." Proceedings of an
International Symposium. "High Dose Dosimetry for Radiation
Processing." IAEA Publication STl/PUB/ 846. International Atomic Energy Agency.
Vienna. 1991.
[8] Mclaughlin, W,
L., Boyd, A. W., Chadwick, K. H., McDonald, J. C and Miller, A.,
"Dosimetry for Radiation Processing." (Textbook). Taylor and Francis
(publishers). London. New York. Philadelphia. 1989.
[9] Glover, K. M.,
Plesicd, M. E., Watts, M. F., and Whittaker, B., "A Study of Some
Parameters Relevant to the Response of Harwell PMMA Dosimeters to Gamma and Electron
Irradiation." Radiation Physics and Chemistry. Vol 42. 1993. pp.
739-742.
[10] Sohrabpour, M.,
Kazemi, A. A., Mousavi, H., and Solati, K. "Temperature Response of a
Number of Plastic Dosimeters for Radiation Processings" Radiation
Physics and Chemistry. Vol 41 1993. pp. 783-787
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] "Absorbed
Dose Determination in Photon and Electron Beams." IAEA, Technical Report
Series. No. 277. Vienna. 1987.
[13] Whittaker, B.,
"Uncertainties in Absorbed Dose as Measured Using PMMA Dosimeters." Radiation
Physics and Chemistry, Vol 42.1993, pp. 841-844.
[14] Whittaker, R.
"Recent Developments in Poly(Methyl Methacrylate)/ Dye Systems for
Dosimetry Purposes." Proceedings of the International Symposium.
"Radiation Dose and Dose Distribution Measurements in the Megarad
Range." National Physical Laboratory, United Kingdom. 1970.
[15] Barrett, J. H.,
Glover. K. M, McLaughlin, W. L. Shaipe, P. H. G., Watts, M. F., and Whittaker. B.,
"A High- Dose Imercompanson Study Involving Red 4034 'Perspex' and Radiochromic
Dye Film," UKAEA. Harwell Report AERE-R13159. 1988. Radiation Physics
and Chemistry. Vol 36. 1990. pp. 505-507.
[16] Kojima, T.,
Haneda, N., Miiomo. S., Tachihana, H., and Tanaka, R., "The Gamma-Ray
Response of Clear Polymethylmethacrylate Dosimeter. Radix RN15." Journal
of Applied Radiation and Isotopes. Vol 43. No 10. 1992. p. 1197.
[17] Chadwick, K. H.,
"The Effect of Light Exposure on the Optical Density of Irradiated Clear Polymethylmethacrylate."
Physics in Medicine and Biology, Vol 17. 1972. pp. 88-93.
[18] Chadwick, K. H.,
"The Effect of Humidity on the Response of HX 'Perspex' Dosimeters."
IAEA Report TECDOX-321, 1984.
[19] Whittaker, B., "A
New PMMA Dosimeter for Low Doses and Low Temperatures." Radiation
Physics and Chemistry, Vol 35. 1990. pp. 699-702.
[20] Miller, A.,
"Dosimetry for Radiation Processing." Proceedings of an Internationa!
Symposium on Radiation Chemistry and Processing. Czechoslovakia. Radiation
Physics and Chemistry. Vol 28. 1986. pp. 521-529.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] Ellis, S. C.,
Barrett, J. H., and Morris. W. T., "Radiation Standards and Dosimetry for
Radiation Processing." Proceedings of the International Conference.
"Radiation Processing for Plastics and Rubber." Cambridge. UK. 1984.
[23] "Guide to
Expression of Uncertainly, in Measurement" International Organization for
Standardization. 1993. ISBN 92-67-10188-9. Available from ISO Central
Secretariat. Post Box 56. CH-1211 Geneva. Switzerland.
[24] Biramontn, S., Haneda.
N., Tachibana. H. and Kojima. T,. "Effect of Low Irradiation Temperature
on the Gamma-Ray Response of Dyed and Un-dyed PMMA Dosimetes," Radiation
Physics and Chemistry. Vol 48. No. 1. 1996, pp. 105-109.
[25] Whittaker, B.,
Wats M. F., "The Influence of Dose Rate. Ambient Temperature and Time on
the Radiation Response of Pmma Dosimeters'' Radiation Physics and Chemistry.
Vol 60. 2001. pp. 101 -110.
1) Tiêu chuẩn thực hành
này nằm trong phạm vi thẩm quyền của ASTM Ban E 10 Công nghệ và ứng dụng hạt
nhân và thuộc trách nhiệm của Tiểu Ban E10.01 Đo liều quá trình bức xạ và cũng
thuộc phạm vi thẩm quyền của ISO/TC 85/WG 3.
Ấn bản hiện hành được thông qua vào
ngày 4 tháng 6 năm 2002, được xuất bản ngày 15 tháng 12 năm 2002, nguyên bản là
ASTM E 1276-88. ASTM E 1276-96 được ISO thông qua vào năm 1998 với số hiệu tiêu
chuẩn là ISO 15558:1998. Tiêu chuẩn ISO/ASTM 51276:2002 hiện hành là bản soát
xét chính và thay thế ISO 15558.
2)
Sổ tay tiêu chuẩn ASTM tập 12.02
3)
Sổ tay tiêu chuẩn ASTM tập 03.06
4)
Ủy ban quốc tế về các phép đo và các đơn vị đo bức xạ (ICRU). 7910 Woodmont
Ave., Bethesda, MD 20814, Mỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66