TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8949:2011
ISO 665:2000
HẠT CÓ DẦU – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY
HƠI
Oilseeds
– Determination of moisture and volatile matter content
Lời nói đầu
TCVN 8949:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 665:2000;
TCVN 8949:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oilseeds
– Determination of moisture and volatile matter content
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của hạt có dầu.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ISO 664:1990*), Oilseeds
– Reduction of laboratory sample to test sample (Hạt có dầu – Phương pháp lấy
mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ ẩm và hàm lượng chất bay
hơi (moisture and volatile matter content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ ẩm và hàm lượng chất
bay hơi được biểu thị bằng phần trăm khối lượng [thường là % (khối lượng/khối
lượng)] của khối lượng mẫu ban đầu.
4. Nguyên tắc
Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của
phần mẫu thử được xác định trên sản phẩm như khi nhận được (hạt sạch và tạp
chất) hoặc trên hạt sạch (nếu có yêu cầu), xác định được bằng cách sấy ở 103 oC
± 2 oC trong tủ sấy ở áp suất khí quyển đến khi thu được khối lượng
không đổi.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Chỉ sử dụng các thiết bị, dụng cụ
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,001 g.
5.2. Máy nghiền cơ học, dễ
dàng làm sạch, phù hợp với các loại hạt và cho phép nghiền nhanh hạt mà không
làm nóng hoặc không làm thay đổi đáng kể về độ ẩm, hàm lượng chất bay hơi và
hàm lượng dầu.
5.3. Máy xát, nếu không có
sẵn máy xát thì dùng dụng cụ xát thủ công.
5.4. Bình đáy phẳng, bằng
kim loại hoặc bằng thủy tinh, theo ý muốn của người phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Tủ sấy điện, khống chế
nhiệt độ ổn định và thông gió tốt, có thể điều chỉnh được sao cho nhiệt độ
không khí và các ngăn đựng mẫu thử ở vùng lân cận mẫu thử trong khoảng từ 101 oC
đến 105 oC.
5.6. Bình hút ẩm, chứa chất
làm khô hữu hiệu như phospho (V) oxit, silicagen, nhôm hoạt tính, v.v… và được
trang bị một đĩa gốm để làm nguội nhanh các bình đáy phẳng (5.4).
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 8946 (ISO 542) [1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận
chuyển và bảo quản.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
7.1. Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu
phòng thử nghiệm theo ISO 664. Nếu có một lượng lớn tạp chất không dầu được
tách ra trước khi giảm mẫu phòng thử nghiệm, thì trừ đi tạp chất này trong công
thức tính (xem 9.2). Tùy theo yêu cầu của hợp đồng, lấy một lượng mẫu như khi
nhận được hoặc sau khi tách tạp chất.
7.2. Đối với cùi dừa khô,
xát sản phẩm bằng thủ công hoặc tốt nhất là dùng máy xát (5.3) để xử lý mẫu.
Khi mẫu được xát bằng thủ công, thì không xát tất cả mẫu phân tích, nhưng phải
đại diện cho mẫu thử và khi kết thúc cần xem xét đến cỡ và màu sắc của các mảnh
vụn khác nhau.
Độ dài của các mảnh sau khi xát có
thể lớn hơn 2 mm, nhưng không quá 5 mm. Trộn kỹ các mảnh vụn và tiến hành xác
định ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Các hạt cỡ nhỏ (hạt
lanh, hạt cải dầu, hạt gai dầu, v,v…) cũng như hạt rum, hạt hướng dương, hạt
đậu tương và hạt bông có dính xơ được phân tích mà không cần nghiền trước.
8. Cách tiến
hành
8.1. Phần mẫu thử
8.1.1. Sấy trước bình đáy
phẳng cùng với nắp trong 1 h ở 103 oC rồi cho vào bình hút ẩm trước
khi cân. Cân bình đáy phẳng (xem 5.4) cùng với nắp chính xác đến 0,001 g, sau
khi mở nắp trong bình hút ẩm (xem 5.6) ít nhất 30 min ở nhiệt độ phòng thử
nghiệm.
8.1.2. Sau đó cân vào bình
đáy phẳng, chính xác đến 0,001 g,
- hoặc 5 g ± 0,5 g sản phẩm đã
nghiền (xem 7.2) đối với cùi dừa khô, hoặc bột thô (xem 7.3) hoặc hạt cỡ trung
bình trừ hạt rum, hạt hướng dương, hạt đậu tương hoặc hạt bông có dính xơ.
- hoặc 5 g đến 10 g hạt nguyên đối
với hạt rum, hạt hướng dương, hạt đậu tương, hạt bông có dính xơ, hoặc những
hạt cỡ nhỏ.
Dàn đều phần mẫu thử trên toàn bộ
đáy của bình cầu đáy phẳng và đậy nắp. Cân cả bình đáy phẳng, nắp và phần mẫu
thử chính xác đến 0,001 g.
8.1.3. Thực hiện các thao
tác trên càng nhanh càng tốt để tránh bất kỳ thay đổi đáng kể nào về độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho bình đáy phẳng chứa phần mẫu
thử đã mở nắp vào tủ sấy (xem 5.5) đặt ở 103 oC ± 2 oC.
Đóng tủ lại. Sau 3 h (12 h đến 16 h đối với hạt bông có dính xơ) thời gian được
tính từ thời điểm nhiệt độ lên tới 103 oC thì mở tủ sấy. Đậy ngay
nắp bình đáy phẳng lại và đặt vào bình hút ẩm. Làm nguội bình đến nhiệt độ
phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt, sau đó cân bình đáy phẳng chính xác đến
0,001 g.
Cho lại bình đáy phẳng đã mở nắp và
nắp vào tủ sấy. Sau 1 h, lặp lại các thao tác đậy nắp, làm nguội và cân bình.
Nếu chênh lệch giữa hai lần cân là
bằng hoặc nhỏ hơn 0,005 g (đối với 5 g phần mẫu thử), thì kết thúc phép xác
định. Nếu không, tiếp tục để phần mẫu thử khoảng 1 h tủ sấy, đến khi chênh lệch
giữa hai lần cân liên tiếp là bằng hoặc nhỏ hơn 0,005 g.
Không cho sản phẩm bị ẩm vào tủ sấy
cùng với sản phẩm gần khô, vì sẽ làm sản phẩm gần khô ẩm trở lại một phần.
Tiến hành hai phép xác định trên
cùng một mẫu thử.
9. Biểu thị kết
quả
9.1. Độ ẩm và hàm lượng chất
bay hơi, w, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu nhận được, theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của
bình đáy phẳng và phần mẫu thử trước khi sấy, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của
bình đáy phẳng và phần mẫu thử đã sấy, tính bằng gam (g).
Lấy kết quả là trung bình cộng của
hai phép xác định (8.2) nếu chênh lệch giữa các kết quả nhỏ hơn 0,2 % (phần
khối lượng). Nếu không, xác định lại trên hai phần mẫu thử khác nhau. Nếu phép
xác định này lại vượt quá 0,2 g trên 100 g mẫu, thì lấy kết quả là trung bình
cộng của bốn phép xác định, với điều kiện chênh lệch tối đa giữa các kết quả
riêng lẻ không vượt quá 0,5 g trên 100 g mẫu.
Báo cáo kết quả đến một chữ số thập
phân.
9.2. Nếu trước khi phân
tích, tạp chất lớn không dầu được tách ra khỏi mẫu (xem 7.1), thì nhân kết quả
thu được ở 9.1 với:

Trong đó X là phần trăm khối lượng
tạp chất lớn không dầu được tách ra khỏi hạt ban đầu nhận được trước khi phân
tích.
9.3. Nếu tiến hành xác định
độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi trên hạt sạch, thì tính độ ẩm và hàm lượng chất
bay hơi theo công thức nêu trong 9.1.
10. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị nồng độ và chất
nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả của hai phép thử đơn lẻ độc lập thu được sử dụng cùng một phương pháp trên
cùng một vật liệu giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị trong khoảng thời gian ngắn nhất, không
được quá 5% trường hợp lớn hơn các giá trị sau (giá trị tuyệt đối):
- đối với hạt cải dầu: 0,2 %;
- đối với hạt đậu tương: 0,4 %;
- đối với hạt hướng dương: 0,2%.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng
một vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do nhiều
người thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5% trường hợp lớn
hơn các giá trị sau (giá trị tuyệt đối):
- đối với hạt cải dầu: 0,4 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với hạt hướng dương: 0,4 %.
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn đến tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác
không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn, cùng với các chi tiết
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thu được (trung bình cộng
của hai phép xác định nếu đã kiểm tra các điều kiện lặp lại) chỉ rõ kết quả thể
hiện “độ ẩm” của hạt nhận được hoặc “độ ẩm” của hạt sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm
về xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của hạt cải dầu, hạt hướng dương và
hạt đậu tương
A.1 Hạt cải dầu
Một phép thử liên phòng thử nghiệm
được tiến hành tại Pháp vào năm 1986/1987. Gồm có 15 phòng thử nghiệm tham gia
và mỗi phòng thử nghiệm đã thực hiện phép phân tích lặp lại hai lần cho mỗi mẫu
thử (xem Bảng A.1).
Bảng
A.1 – Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm trên hạt cải dầu
Vòng
1
Vòng
2
Vòng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12
15
Giá trị trung bình của hạt
nguyên, %
7,83
8,27
9,06
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
của hạt nguyên, %
Hệ số biến thiên độ lặp lại, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,5
0,12
0,10
1,1
0,27
0,05
0,5
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên độ tái lập, %
Giới hạn tái lập, R [2,8 x sR],
của hạt nguyên %
0,16
2,0
0,44
0,20
2,5
0,58
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
A.2 Hạt hướng dương
Phép thử liên phòng thử nghiệm được
tiến hành tại Pháp, năm 1986/1987. Gồm có 15 phòng thử nghiệm tham gia và mỗi
phòng thử nghiệm đã thực hiện phép phân tích lặp lại hai lần cho mỗi mẫu thử
(xem Bảng A.2).
Bảng
A.2 – Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm trên hạt hướng dương
Vòng
1
Vòng
2
Vòng
3
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
Giá trị trung bình của hạt
nguyên, %
7,32
7,79
8,29
Độ lệch chuẩn lặp lại của hạt
nguyên, sr, %
Hệ số biến thiên độ lặp lại, %
Giới hạn lặp lại của hạt nguyên,
r [2,8 x sr], %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,16
0,08
1,1
0,24
0,09
1,1
0,25
Độ lệch chuẩn tái lập của hạt
nguyên, sR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập của hạt nguyên,
R [2,8 x sR], %
0,07
0,9
0,19
0,13
1,6
0,36
0,18
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Hạt đậu tương
Hai phép thử liên phòng thử nghiệm
ở cấp quốc tế do Centre technique interprofessionnel des oléaginex
mestropolitains (CETIOM) tiến hành tại Pháp.
Các kết quả thử nghiệm thu được đã
được phân tích thống kê phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) [2] và TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) [3] cho dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng A.3 và Bảng A.4.
Phép thử lần thứ nhất được tiến
hành vào năm 1996. Gồm có 13 phòng thử nghiệm tham gia, với 3 mẫu hạt đậu tương
và mỗi phòng thử nghiệm đã thực hiện phép phân tích lặp lại hai lần cho mỗi mẫu
thử (xem Bảng A.4).
Phép thử lần thứ hai được tiến hành
vào năm 1997. Gồm có 13 phòng thử nghiệm tham gia, với 3 mẫu đậu tương và mỗi
phòng thử nghiệm đã thực hiện phép phân tích lặp lại hai lần cho mỗi mẫu thử
(xem Bảng A.4).
Bảng
A.3 – Kết quả của phép thử lần thứ nhất
Mẫu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
11
11
11
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ
9
10
8
Giá trị trung bình, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,86
16,16
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
Hệ số biến thiên độ lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r [2,8 x sr],
%
0,084
1,62
0,238
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,226
0,065
0,402
0,184
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
Hệ số biến thiên độ tái lập, %
Giới hạn tái lập, R [2,8 x sR],
%
0,262
5,059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,466
12,072
1,319
0,399
2,469
1,129
Bảng
A.4 – Kết quả của phép thử lần thứ hai
Mẫu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
13
13
13
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ
12
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,60
18,01
13,20
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
Hệ số biến thiên độ lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r [2,8 x sr],
%
0,061
0,486
0,173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,815
0,415
0,092
0,697
0,260
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
Hệ số biến thiên độ tái lập, %
Giới hạn tái lập, R [2,8 x sR],
%
0,312
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,884
1,252
6,95
3,542
0,544
4,118
1,538
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo – Phần 1: Nguyên tắc chung và định nghĩa.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
*) ISO
664:1990 hiện nay đã có phiên bản mới là ISO 664:2008.