TCVN
5384:1991
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Crude
oil - Determination of sodium and potassium content by atomic absorption
spectrophotometry
Lời nói đầu
TCVN 5384:1991 do
Viện dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình
duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban
hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
DẦU
THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định natri và kali trong dầu thô bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử với hàm lượng từ 10 p.p.m trở lên.
1. Bản chất của
phương pháp
Mẫu dầu thô được tro hóa
trong lò nung ở nhiệt độ 550oC. Sau khi loại hết silic bằng axit
flohydric, dùng axit clohydric hòa tan cặn còn lại và định mức bằng nước cất.
Nồng độ các nguyên tố natri và kali trong dung dịch được xác định bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2. Dụng cụ và thuốc
thử
2.1. Dụng cụ
- Máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử;
- Cân phân tích có độ
chính xác 0,001 g;
- Lò nung có bộ điều
chỉnh nhiệt độ tự động;
- Chén bạch kim 50
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buret 10 ml;
- Pipet 1 ml; 2ml; 5
ml.
2.2. Thuốc thử
- Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84;
- Axit clohydric (HCl)
d = 1,18;
- Axit clohydric
loãng (1:1);
- Axit flohydric (HF)
d = 1,13;
- Axit
benzensunfonic;
- Natri clorua
(NaCl);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch natri và
kali chuẩn 1000 µg/ml;
Cân 2,541 g natri
clorua và 1,908 g kali clorua đã được sấy khô trước ở nhiệt độ 110oC
trong thời gian 2 giờ. Chuyển tất cả lượng cân trên vào bình định mức 100 ml,
thêm một ít nước cất, lắc cho tan hết và định mức bằng nước cất hai lần. Dung
dịch chuẩn được bảo quản trong bình polyetylen hoặc bình thủy tinh trung tính, đậy
nút kín.
CHÚ THÍCH Các hóa phẩm
được dùng là loại tinh khiết phân tích.
3. Cách tiến hành
3.1. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu dầu để
xác định natri và kali được tiến hành theo TCVN 2715:1978.
3.2. Chuẩn bị dung dịch
mẫu
3.2.1. Tro hóa mẫu
Cân 5 g mẫu dầu thô
trong chén bạch kim, thêm 3 ml axit benzen sunfonic nóng chảy để giữ các kim
loại dễ bay hơi. Đặt chén lên bếp điện kín và đun nóng từ từ để tránh sôi trào.
Châm lửa cho dầu cháy thành than. Chuyển chén có mẫu vào lò nung, nâng nhiệt độ
đến 550oC và duy trì ở nhiệt độ này trong 2 giờ, sản phẩm thu được
là một lớp tro mầu trắng xám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào chén đựng
mẫu 1 giọt đến 2 giọt axit sunfuric và 2 ml axit flohydric. Đặt chén lên bếp điện
kín, nâng nhiệt độ lên từ từ và tiếp tục cô cạn đến khi không còn khói trắng
bốc ra nữa. Hòa tan cặn còn lại bằng 5 ml axit clohydric (1.1). Đun nhẹ cho đến
khi tan hoàn toàn. Sau khi để nguội, chuyển mẫu vào bình định mức 50 ml và định
mức bằng nước cất hai lần.
3.3. Chuẩn bị dung dịch
mẫu trắng
Việc chuẩn bị dung
dịch mẫu trắng giống như chuẩn bị mẫu phân tích ( mục 3.2) chỉ khác ở chỗ không
lấy lượng cân mẫu.
4. Tiến hành đo mẫu
4.1. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn làm việc
Từ dung dịch natri và
kali chuẩn 1000 µg/ml và nước cất, chuẩn bị các dung dịch có nồng độ theo thứ
tự cao dần.
0
µg/ml - 0,1 µg/ml - 0,2 µg/ml - 0,5 µg/ml - 1,0 µg/ml - 2,5 µg/ml - 5 µg/ml.
CHÚ THÍCH Trong dung
dịch natri và kali không ảnh hưởng đáng kể đến nhau, nên có thể chuẩn bị cả 2
nguyên tố này trong cùng một dung dịch.
4.2. Chuẩn bị các điều
kiện đo trên máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1
Tên
nguyên tố
Bước
sóng A0
Độ
mở khe
µ
Dòng
làm việc của đèn catot
mA
Lưu
lượng khí
(lít/phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
Axetylen
Không
khí
Na
5890
100
8
0,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
7665
100
10
0,8
5
10
CHÚ THÍCH Trước khi đo
đèn catot rỗng phải nung nóng không ít hơn 15 phút.
4.3. Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Đo mẫu
Tiến hành đo dung
dịch mẫu như khi đo dung dịch chuẩn. Từ số đo mật độ quang suy ra nồng độ
nguyên tố natri hoặc kali có trong dung dịch mẫu.
5. Tính toán kết quả
Hàm lượng của natri
hoặc kali chứa trong mẫu được tính theo công thức:

trong đó:
M là hàm lượng nguyên
tố natri hoặc kali có trong mẫu, p.p.m;
C là nồng độ của
natri hoặc kali có trong dung dịch mẫu, µg/ml
V là thể tích dung
dịch mẫu được pha loãng, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thu được là
giá trị trung bình số học của các lần xác định song song, với điều kiện chúng thỏa
mãn các quy định ở mục 6.
6. Độ chính xác của
phương pháp
Độ lệch tương đối
giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 2.
Bảng
2
Hàm
lượng K hoặc Na
Độ
lệch cho phép (%)
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Độ lặp lại: Độ lệch
giữa kết quả của hai phép xác định do cùng một người phân tích tiến hành trên
cùng một máy trong cùng một điều kiện thí nghiệm, không được vượt quá giá trị
nêu trong bảng trên.
6.2. Độ tái lập: Độ lệch
giữa kết quả của hai phép xác định do hai phòng thí nghiệm phân tích khác nhau,
không vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.
7. Biên bản thử
nghiệm
Biên bản thử nghiệm
cần có những thông tin sau:
a) Tên tiêu chuẩn quy
định phương pháp phân tích;
b) Kết quả phân tích;
c) Những điều kiện
bất thường xảy ra trong khi tiến hành thử nghiệm;
d) Ngày, tháng phân
tích, đơn vị phân tích, tên người tiến hành phân tích.