TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11381:2016
ISO 15179:2012
THÉP LÁ CACBON ĐÚC CÁN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG KẾT
CẤU VÀ ĐỘ BỀN CAO
Hot-rolled
twin-roll cast steel sheet of structural quality
and high strength steel
Lời nói
đầu
TCVN 11381:2016 hoàn toàn
tương đương ISO 15179:2012.
TCVN 11381:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP
LÁ CACBON ĐÚC CÁN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU VÀ ĐỘ BỀN CAO
Hot rolled
twin-roll cast steel sheet of
structural quality and high strength steel
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các đặc tính của thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán có chất lượng kết cấu
và thép có độ bền cao. Sản phẩm dự định dành cho các đối tượng có yêu cầu về
các cơ tính riêng. Sản phẩm thường được sử dụng ở trạng thái cung cấp và được dự
định sử dụng cho các kết cấu lắp bulông, đinh tán hoặc kết cấu hàn.
Sản phẩm này được chế tạo
trên máy cán băng rộng, không phải là máy cán tấm. Thép lá đúc giữa hai trục
cán chất lượng kết cấu là thép cacbon được chế tạo tới các cơ tính quy định và
có một số mác thép (xem Bảng 5).
Thép lá đúc giữa hai trục
cán có độ bền cao, được tăng bền bằng các nguyên tố hợp kim hóa vi lượng, được
chế tạo bởi các cơ tính quy định và có một số mác thép (xem Bảng 6).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1),
Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Nguyên tố hợp kim vi lượng (micro alloying
element)
Nguyên tố như niobi,
vanađi, titan được bổ sung vào từng nguyên tố một hoặc ở dạng
kết hợp với nhau để thu được các mức độ bền cao hơn cùng với khả năng tạo hình,
tính hàn và độ bền tốt hơn so với thép không hợp kim được chế tạo tới độ bền
tương đương.
3.2
Thép lá cán nóng đã tẩy gỉ (hot rolled
descaled steel sheet)
Thép lá cán nóng đã được lấy
đi lớp oxit hoặc vảy, thường là bằng tẩy rửa trong một dung dịch axit.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mép (cạnh) bên thông thường
không có bất cứ đường viền rõ ràng nào được tạo ra trong cán nóng.
CHÚ THÍCH: Các mép cán có
thể chứa một số khuyết tật như các mép bị nứt hoặc bị rách hoặc bị cán quá mỏng.
3.4
Mép được cắt (sheared
edge)
Mép thông thường của sản
phẩm có mép cán thu được bằng cắt, xẻ hoặc xén một sản phẩm có mép cán.
CHÚ THÍCH: Quá trình gia
công bình thường không nhất thiết phải xác định vị trí rõ ràng cho việc xẻ rìa
xờm.
3.5
Thép lá đúc giữa hai trục
cán (twin - roll cast steel
sheet)
Thép lá được chế tạo bằng
đúc trực tiếp gần tới chiều dày cuối cùng bằng kim loại lỏng cùng với cán nóng
tối thiểu để đạt tới chiều dày cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Sản
phẩm này thường được chế tạo theo các chiều dày từ 0,7 mm đến và bao gồm 2,0 mm
và theo chiều rộng đến chiều rộng lớn nhất 2000 mm.
4.2 Thép
lá cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được xẻ ra từ thép lá rộng và
có thể được xem là thép lá.
5 Điều
kiện chế tạo
5.1 Luyện thép
Từ khi có sự thỏa thuận
khác giữa các bên có liên quan, các quá trình sử dụng trong luyện thép và chế tạo
thép lá cán nóng do nhà sản xuất tự do lựa chọn. Theo yêu cầu, khách hàng phải
được thông báo về quá trình luyện thép được sử dụng.
5.2 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học (phân
tích mẻ nấu) không được vượt quá các giá trị cho trong các Bảng 1, 2 và 3.
5.3 Phân tích hóa học
5.3.1 Phân tích mẻ nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Phân tích sản phẩm
Khách hàng có thể tiến
hành phân tích sản phẩm để kiểm tra sự phân tích quy định đối với sản phẩm. Đối
với các thép lặng, phương pháp lấy mẫu thử phải được thỏa thuận giữa các bên có
liên quan tại thời điểm đặt hàng. Các dung sai phân tích sản phẩm phải phù hợp
với Bảng 4.
Bảng
1 - Yêu cầu hóa học - Chất lượng kết cấu của phân tích mẻ nấu a
Thành
phần khối lượng tính theo phần trăm lớn nhất
Tất
cả mác thép
Cấp
C
Mn
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si
A
0,25
1,35
0,040
0,035
-
a Trong bảng này
"-" là không yêu cầu; nhưng phải báo cáo về kết quả
phân tích
Bảng
2 - Yêu cầu hóa học a -
Phân tích mẻ nấu - Thép có độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
C
Mn
P
S
Sia
vd
nhỏ
nhất
Tid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nbd
nhỏ
nhất
Na
HSSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác 310 cấp 1b
0,22
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 310 cấp 2
0,15
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 340 cấp 1b
0,23
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 340 cấp 2
0,15
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 380 cấp 1b
0,25
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 380 cấp 2
0,15
1,35
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 410 cấp 1
0,26
1,50
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 410 cấp 2
0,15
1,50
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-
Mác 450 cấp 1
0,26
1,50
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-c
Mác 450 cấp 2
0,15
1,50
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-c
Mác 480 cấp 1
0,26
1,65
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
c
Mác 480 cấp 2
0,15
1,65
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-c
Mác 550 cấp 1
0,26
1,65
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-c
Mác 550 cấp 2
0,15
1,65
0,04
0,04
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
-c
a Ký hiệu “-“ trong bảng
này là không yêu cầu, nhưng phải báo cáo về kết quả phân tích.
b Đối với mỗi lần giảm
đi 0.01% dưới hàm lượng lớn nhất quy định của cacbon, cho phép tăng mangan 0,06% vượt quá hàm lượng lớn nhất quy định
tới giá trị lớn nhất 1,50%.
c Khách hàng có quyền tự
do lựa chọn sự hạn chế hàm lượng nitơ. Cần lưu ý rằng tùy theo sơ đồ hợp kim
hóa vi lượng (ví dụ như sử dụng vanadi) của nhà sản xuất nitơ có được phép
như một thành phần bổ sung có tính toán. Nên quan tâm đến việc sử dụng các
nguyên tố liên kết nitơ, (ví dụ như vanađi và titan).
d Nhà sản xuất phải thêm
vào ít nhất là một hoặc nhiều các nguyên tố V, Ti hoặc Nb
Bảng
3 - Các giới hạn cho các nguyên tố hóa học bổ sung b - Chất lượng kết
cấu
Thành
phần khối lượng tính theo phần trăm lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
lớn
nhất
N
lớn
nhất
Cr
lớn
nhất
Nb
lớn
nhất
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
lớn
nhất
Ti
lớn
nhất
Phân tích mẻ nấu
0,50
0,30
0,30
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,008
Phân tích sản phẩm
0,53
0,33
0,34
0,018
0,16
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tất cả các nguyên tố liệt
kê trong bảng này phải được đưa vào báo cáo phân tích mẻ nấu. Khi lượng đồng,
niken, crôm hoặc molipđen nhỏ hơn 0,02% phân tích phải được báo cáo là 0,02%
Bảng
4 - Dung sai phân tích sản phẩm
Nguyên
tố
Giá
trị lớn nhất của nguyên tố quy định
%
Dung
sai cho giá trị lớn nhất đã quy định
%
Cacbon
≤
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mangan
≤
0,165
0,05
Photpho
≤
0,04
0,01
Lưu huỳnh
≤
0,04
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Tính
hàn
Sản phẩm này thường thích
hợp cho hàn nếu lựa chọn các điều kiện hàn thích hợp. Đối với thép không được tẩy
gỉ, có thể cần phải loại bỏ lớp vảy hoặc oxit tùy thuộc vào phương pháp hàn.
Khi độ tăng của cacbon vượt quá 0,15%, quá trình hàn điểm sẽ trở nên khó khăn
hơn.
5.5 Ứng dụng
Thép lá đúc và cán nóng giữa
hai trục cán cần được nhận dạng cho chế tạo bởi tên của chi tiết hoặc ứng dụng
theo dự định. Sự nhận dạng đúng chi tiết có thể bao gồm kiểm tra bằng mắt, các ảnh
in hoặc sự mô tả, hoặc kết hợp của các biện pháp này.
5.6 Cơ tính
5.6.1 Tại
thời điểm thép sẵn có cho chuyên chở, cơ tính phải theo chỉ dẫn trong các Bảng
5 và 6, các cơ tính này được xác định trên các mẫu thử thu được phù hợp với các
yêu cầu của Điều 7.
5.6.2 Có
thể quy định ReL hoặc ReH,
nhưng không quy định cả hai.
Bảng
5 - Cơ tính thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán có chất lượng kết cấu
Mác
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rm,
nhỏ nhất, MPa
A, b
nhỏ nhất
e ≤ 2 mm
L0
= 50mm
L0
= 80mm
HR 275
275
380
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR 340
340
340
9
8
HR 380
380
380
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR 410
410
410
7
6
HR 480
480
480
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR 550
550
550
5
4
Re = giới hạn
chảy dưới
Rm = giới hạn
bền kéo
A = độ giãn
dài tương đối
L0= chiều dài
cữ trên mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 MPa = 1N/mm2
a Giới hạn
chảy quy định trong bảng này là giới hạn chảy dưới, ReL. Các giá
trị cũng có thể được đo bằng ứng suất chảy ở tổng độ giãn dài là 0,5% (ứng suất
chảy có tải) hoặc bằng độ dịch chuyển 0,2% khi hiện tượng chảy không xuất hiện.
Khi quy định giới hạn chảy trên, ReH, các giá trị phải vượt quá
các giá trị ReL 20 N/mm2 đối với mỗi mác thép.
b Sử dụng L0
= 50mm hoặc L0 = 80mm để đo độ giãn dài. Đối với vật liệu có chiều
dày đến và bao gồm 0,6 mm, các giá trị độ giãn dài trong bảng này được giảm
đi 2.
Bảng
6 - Cơ tính của thép lá đúc và cán
nóng giữa hai trục cán có độ bền cao
Mác
thép
Rea,
nhỏ nhất MPa
Rm,
nhỏ nhất MPa
A,
b nhỏ nhất
e
≤ 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0
= 80mm
HSS 310 cấp 1
310
410
18
17
HSS 310 cấp 2
310
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
HSS 340 cấp 1
340
450
15
14
HSS 340 cấp 2
340
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
HSS 380 cấp 1
380
480
13
12
HSS 380 cấp 2
380
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
HSS 410 cấp 1
410
520
11
10
HSS 410 cấp 2
410
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
HSS 450 cấp 1
450
550
10
9
HSS 450 cấp 2
450
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
HSS 480 cấp 1
480
585
8
7
HSS 480 cấp 2
480
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
HSS 550 cấp 1
550
565
7
6
HSS 550 cấp 2
550
620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Re = giới hạn
chảy
Rm = giới hạn
bền kéo
A = độ
giãn dài tương đối
L0 = chiều
dài cữ trên mẫu thử
e = chiều dày của thép lá
tính bằng milimét
1 MPa = 1N/mm2
a Giới hạn
chảy có thể được đo bằng ứng suất chảy ở độ giãn dài 0,5%, Rt0,5
(ứng suất chảy có tải) hoặc bằng độ dịch chuyển 0,2%, Rp0,2
khi hiện tượng chảy không xuất hiện rõ ràng.
b Đối với các chiều dày
đến 2mm sử dụng L0 = 50mm hoặc L0 = 80mm. Tuy nhiên
trong trường hợp có tranh cãi, chỉ có các kết quả thu được trên mẫu thử 50mm
mới có hiệu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp oxit hoặc vảy trên
thép lá cán nóng dẫn đến các biến đổi về chiều dày, sự bám dính và màu sắc. Loại
bỏ lớp oxit hoặc vảy bằng tẩy gỉ trong dung dịch axit hoặc phun hạt có thể làm lộ
ra các khuyết tật trên bề mặt không nhìn thấy rõ được trước nguyên công này.
5.8 Bôi dầu
Để ngăn chặn sự xuất hiện
gỉ thường bôi một lớp phủ dầu cho thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán đã
tẩy gỉ, nhưng sản phẩm có thể được cung cấp ở trạng thái không bôi dầu, nếu có
yêu cầu. Lớp dầu này không được không được dùng làm chất bôi trơn cho tạo hình
và phải loại bỏ được một cách dễ dàng bằng các hóa chất để tẩy dầu mỡ. Theo yêu
cầu, nhà sản xuất phải hỏi ý kiến khách hàng về loại dầu đã được sử dụng. Thép lá
đúc và cán nóng giữa hai trục cán đã tẩy gỉ có thể được đặt hàng không qua bôi
dầu. Trong trường hợp này nhà cung cấp có trách nhiệm hạn chế nếu xảy ra oxi
hóa.
6 Dung
sai kích thước
Các dung sai kích thước áp
dụng cho thép lá cán nóng phải theo chỉ dẫn cho trong TCVN 7573 (ISO 16160).
Các dung sai hạn chế của
chiều dày cho trong TCVN 7573 (ISO 16160).
7 Lấy mẫu
Phải lấy một phôi mẫu thử
đại diện cho thử kéo theo yêu cầu trong các Bảng 5 và 6 từ mỗi lô thép lá cho
chuyên chở. Một lô gồm có 50 tấm thép lá hoặc ít hơn, có cùng một mác thép và cấp,
được cán tới cùng một chiều dày và trạng thái bề mặt.
8 Thử cơ
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành thử kéo phù
hợp với TCVN 197-1 (ISO 6892-1). Phải lấy các mẫu thử ngang ở đoạn giữa của đường
giữa trung tâm và cạnh của thép lá được cán.
8.2 Thử lại
Nếu một phép thử không đưa
ra được các kết quả quy định thì phải tiến hành hai hoặc nhiều phép thử nữa với
các phôi mẫu thử được lấy từ cùng một lô. Cả hai phép thử lại phải tuân theo
các yêu cầu của tiêu chuẩn này; nếu không, lô sản phẩm phải được bác bỏ.
8.3 Gia công cắt gọt và
các vết nứt
Nếu bất cứ mẫu thử nào khi
gia công cắt gọt có khuyết tật hoặc các vết nứt phát triển thì phải được loại bỏ
và thay thế bằng mẫu thử khác.
8.4 Độ giãn dài
Nếu độ giãn dài theo tỷ lệ
phần trăm của bất cứ mẫu thử nào nhỏ hơn giá trị quy định trong các Bảng 5 và 6
và nếu bất cứ phần nào của mặt đứt gãy vượt ra ngoài nửa giữa của chiều dài đo
như đã quy định trước khi thử thì phép thử phải được loại bỏ và phải tiến hành
thử lại.
9 Đệ
trình lại
9.1 Nhà
sản xuất có thể đệ trình lại cho chấp nhận các sản phẩm đã bị bác bỏ trong quá
trình kiểm tra trước đây do có các tính chất không đáp ứng yêu cầu sau khi các
sản phẩm này đã được xử lý thích hợp (ví dụ, lựa chọn và xử lí nhiệt), và theo
yêu cầu quá trình xử lý này sẽ được chỉ ra cho khách hàng. Trong trường hợp
này, phải thực hiện các phép thử như các phép thử áp dụng cho một lô sản phẩm mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Chất
lượng chế tạo
Trạng thái bề mặt phải là
trạng thái thường thu được một sản phẩm đúc và cán nóng giữa hai trục cán hoặc
sản phẩm cán nóng đã tẩy gỉ.
Thép lá ở dạng các đoạn cắt
không được có các khuyết tật như sự tách lớp, các vết nứt bề mặt và các khuyết
tật khác có hại cho quá trình gia công thích hợp tiếp sau.
Quá trình gia công cho
chuyên chở ở dạng cuộn không cho phép nhà sản xuất có cơ hội quan sát dễ dàng
hoặc loại bỏ các đoạn có khuyết tật như có thể thực hiện được đối với các sản
phẩm ở dạng đoạn cắt.
11 Kiểm
tra và chấp nhận
Trong khi thường không có
yêu cầu đối với các sản phẩm được báo trong tiêu chuẩn này, nhưng khách hàng có
thể quy định rằng việc kiểm tra và các phép thử cho chấp nhận phải được tuân thủ
trước khi chuyên chở khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải cung cấp
cho kiểm tra viên của khách hàng tất cả các phương tiện hợp lý để xác định rằng
thép được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.
Thép được báo cáo là có
khuyết tật thì sau khi đến xưởng của người sử dụng thì phải được để sang một
bên, được nhận dạng đúng và chính xác và được bảo vệ thích hợp. Nhà cung cấp phải
được thông báo để có thể tìm hiểu một cách đầy đủ.
12 Cỡ
kích thước của cuộn
Khi thép lá đúc và cán
nóng giữa hai trục cán được đặt hàng ở dạng cuộn, phải quy định đường kích
trong (iD) nhỏ nhất hoặc phạm vi chấp nhận được của các đường kính trong. Ngoài
ra phải quy định đường kính ngoài (oD) lớn nhất và khối lượng lớn nhất chấp nhận
được của cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có công bố khác,
các yêu cầu tối thiểu sau cho nhận dạng thép phải được nêu rõ ràng bằng khuôn
thủng trên đỉnh (phần trên) của một kiện hàng được nâng chuyển, hoặc được ghi
rõ trên một thẻ ghi nhận được gắn vào mỗi cuộn hoặc đơn vị chuyên chở:
a) Tên hoặc nhãn hiệu nhận
biết của nhà sản xuất;
b) Viện dẫn
tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11381 (ISO 15179)
c) Ký hiệu của mác và cấp
thép;
d) Số đơn đặt hàng;
e) Các kích thước của sản
phẩm;
f) Số lô;
g) Khối lượng;
14 Thông
tin do khách hàng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 11381 (ISO 15179)
b) Tên, chất lượng, mác và
cấp của vật liệu (ví dụ, thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán, chất lượng
kết cấu và mác HR550);
c) Kích thước của sản phẩm
và số lượng yêu cầu;
d) Ứng dụng (tên chi tiết),
nếu có (xem 5.6);
e) Tẩy gỉ bằng axit hoặc tẩy
gỉ bằng phun hạt hoặc phun bi được yêu cầu (xem 5.7); (vật liệu quy định phải
được bôi dầu trừ khi được đặt khàng không bôi dầu) (xem 5.6);
f) Loại mép cán (xem 3.3
và 3.4);
g) Đầu mút có yêu cầu cắt mép
hay không;
h) Báo cáo về các cơ tính
và/hoặc phân tích mẻ nấu, nếu có yêu cầu (xem 5.6 và 5.3.1);
i) Các giới hạn về khối lượng
và kích thước của các cuộn và các bó riêng biệt, nếu áp dụng (xem Điều 12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Thông số kỹ thuật được
áp dụng ReH hoặc ReL (xem 5.6.2).
VÍ DỤ: Sau
đây là mô tả về sự đặt hàng điển hình;
TCVN 11381 (ISO 15179),
thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán, chất lượng kết cấu, mác HR550, 3 x
1200 x 2400, 40000 kg, dùng cho chi tiết số 2345,
giá đỡ mái, cạnh cán, báo cáo cung cấp cơ tính, khối lượng nâng lớn nhất 4000 kg.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM A1039/A1039 M-10,
Stand art specification for steel sheet,
hot, rolled, carbon, commercial, structural, and high strength low allong,
produced by the twin - roll casting process) (Đặc tính
kỹ thuật tiêu chuẩn cho thép lá cacbon cán nóng chất lượng thương mại, thép hợp
kim thấp có độ bền cao và chất lượng kết cấu được chế tạo bằng quá trình đúc giữa
hai trục cán).