TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5465-12:2009
ISO 1833-12:2006
VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
HÓA HỌC -
PHẦN 12: HỖN HỢP XƠ ACRYLIC, XƠ
MODACRYLIC, XƠ CLO, XƠ ELASTAN VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC (PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
DIMETYLFORMAMIT)
Textiles - Quantitative chemical analysis
-
Part 12: Mixtures of acrylic,
certain modacrylics, certain chlorofibres, certain elastances and certain other
fibres (method using dimethylformamide)
Lời nói đầu
TCVN 5465-12 : 2009
thay thế Điều 11 của TCVN 5465: 1991.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5465-12 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5465 : 1991 sẽ được hủy bỏ và thay
thế bằng TCVN 5465-1, TCVN 5465-3, TCVN 5465-4, TCVN 5465-5, TCVN 5465-6, TCVN
5465-7, TCVN 5465-8, TCVN 5465-9, TCVN 5465-10, TCVN 5465-11, TCVN 5465-12,
TCVN 5465-13, TCVN 5465-14, TCVN 5465-15, TCVN 5465-16, TCVN 5465-17, TCVN
5456-18 và TCVN 5465-19.
Bộ
tiêu chuẩn TCVN 5465 (ISO 1833) Vật liệu dệt - Phương
pháp phân tích định lượng hóa học, gồm các phần sau:
- TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1: 2006), Phần
1: Nguyên tắc chung của phép thử;
- TCVN 5465-2 : 2009 (ISO 1833-2: 2006), Phần
2: Hỗn hợp xơ ba thành phần;
- TCVN 5465-3 : 2009 (ISO 1833-3: 2006),
Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton);
- TCVN 5465-4 : 2009 (ISO 1833-4: 2006),
Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử
dụng hypoclorit);
- TCVN 5465-5 : 2009 (ISO 1833-5: 2006),
Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat);
- TCVN 5465-6 : 2009 (ISO 1833-6: 2007),
Phần 6: Hỗn hợp xơ visco hoặc xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell
và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5465-8 : 2009 (ISO 1833-8: 2006),
Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton);
- TCVN 5465-9 : 2009 (ISO 1833-9: 2006),
Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử
dụng rượu benzylic);
- TCVN 5465-10 : 2009 (ISO 1833-10: 2006),
Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polyactit và một số xơ khác (phương pháp
sử dụng diclometan);
- TCVN 5465-11 : 2009 (ISO 1833-11: 2006),
Phần 11: Hỗn hợp xơ cenlulo và xơ polyeste
(phương pháp sử dụng axit-sunphuric);
- TCVN 5465-12 : 2009 (ISO 1833-12: 2006),
Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một
số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit).
Bộ tiêu chuẩn ISO 1833 còn các phần sau:
- ISO 1833-13: 2006, Textiles - Quantitative chemical
analysis - Part 13: Mixtures of certain chlorofibres and certain other fibres
(method using carbon disulfide/acetone);
- ISO 1833-14: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 14: Mixtures of acetate and certain
chlorofibres (method using acetic acid);
- ISO 1833-15: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 15: Mixtures of jute and certain animal
fibres (method by determining nitrogen content);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 1833-17: 2006, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 17: Mixtures of chlorofibres (homopolymers of vinyl
chloride) and certain other fibres (method using sulfuric acid);
- ISO 1833-18: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 18: Mixtures of silk and wool or hair (method
using sulfuric acid);
- ISO 1833-19: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 19: Mixtures of cellulose fibres and
asbestos (method by heating);
- ISO 1833-21: 2006. Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 21: Mixtures of chlorofires. certain
modacrylics, certain elastanes, acetates, triacetates and certain other
fibres (method using cyclohexanone)
VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
HÓA HỌC -
PHẦN 12: HỖN HỢP XƠ ACRYLIC, XƠ
MODACRYLIC, XƠ CLO, XƠ ELASTAN VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC (PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
DIMETYLFORMAMIT)
Textiles - Quantitative chemical
analysis -
Part 12: Mixtures of acrylic,
certain modacrylics, certain chlorofibres, certain elastances and certain other
fibres (method using dimethylformamide)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng
dimetylformamit để xác định tỉ lệ phần trăm xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo
hoặc xơ elastan trong vật liệu dệt được làm từ hỗn hợp xơ hai thành phần, sau
khi loại bỏ chất không phải là xơ, gồm
- xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ
clo, xơ elastan
và
- xơ lông động vật, xơ bông (được làm
sạch, nấu hoặc tẩy trắng), xơ visco, xơ cupro, xơ modal, xơ polyamit, xơ polyeste
hoặc xơ thuỷ tinh.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho xơ lông
động vật, xơ len và tơ tằm được nhuộm bằng thuốc nhuộm phức kim loại, nhưng
không áp dụng cho những xơ được nhuộm bằng thuốc nhuộm cầm màu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1 : 2006),
Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép
thử.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử được mô tả trong TCVN
5465-1 (ISO 1833-1) cùng với thuốc thử đưa trong 4.1.
4.1.
Dimetylformamit, có điểm sôi từ 152 °C đến 154 °C.
CẢNH BÁO AN TOÀN - Phải lưu ý những ảnh
hưởng độc hại của thuốc thử này và đưa ra những cảnh báo đầy đủ khi sử dụng.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong
TCVN
5465-1
(ISO 1833-1) cùng với thiết bị, dụng cụ mô tả trong 5.1 và 5.2.
5.1. Bình nón, có dung tích tối
thiểu 200 ml, nắp bằng thuỷ tinh.
5.2. Thiết bị gia nhiệt, có thể duy trì nhiệt
độ của bình nón trong khoảng giới hạn 90 oC đến 95 oC.
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử trong bình nón, tương ứng với mỗi
gam mẫu thử thêm 150 ml dimetylformamit. Đậy nắp bình, lắc để làm ướt mẫu và làm
nóng bình trong 1 h ở 90 °C đến 95 °C.
Nếu có khó khăn trong việc hòa tan hoàn
toàn phần acrylic của mẫu thử, thêm một lượng bổ sung 50 ml dimetylformamit.
Lắc nhẹ bình và các chất chứa trong đó
bằng tay năm lần trong khoảng thời gian này.
Chắt chất lỏng qua cốc lọc đã cân, giữ lại
các xơ trong bình.
Bổ sung thêm 60 ml dimetylformamit vào bình và làm nóng
trong 30 min ở 90 °C đến 95 °C, lắc nhẹ bình và các chất chứa trong đó bằng tay
hai lần trong khoảng thời gian này. Lọc các chất trong bình qua cốc lọc có sử
dụng phương pháp hút. Dùng nước để rửa sạch các xơ còn lại trong bình vào cốc
lọc. Hút để làm ráo cốc lọc.
Đổ đầy nước nóng vào cốc lọc hai lần để
làm sạch phần cặn, để thiết bị ráo bằng trọng lực, sau đó làm ráo bằng cách
hút. Nếu phần cặn gồm xơ polyamit hoặc xơ polyeste, làm khô cốc lọc và phần
cặn, sau đó làm nguội và cân. Nếu phần cặn gồm xơ động vật, xơ bông, xơ visco,
xơ cupro hoặc xơ modal, dùng kẹp để chuyển nó vào bình nón 200 ml nắp thủy
tinh, thêm vào 160 ml nước và để yên trong 5 min ở nhiệt độ phòng, sau đó lắc
mạnh bình và các chất chứa trong đó.
Chắt nước qua cốc lọc và
lặp lại quy trình rửa này hơn ba lần. Sau khi rửa lần cuối, lọc các chất chứa
trong bình qua cốc lọc bằng cách hút.
Dùng nước để rửa các xơ còn lại trong bình
vào cốc lọc.
Cuối cùng, hút để làm ráo cốc lọc, làm khô
cốc lọc và phần cặn, sau đó làm nguội và cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán kết quả như mô tả trong hướng
dẫn chung của TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).
Giá trị của d là 1,00, loại trừ các
trường hợp sau:
polyamit
1,01
len
1,01
bông được làm sạch, nấu hoặc tẩy trắng
1,01
visco, cupro, modal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
polyeste
1,01
8. Độ chụm
Với một hỗn hợp đồng nhất của vật liệu
dệt, kết quả thu được bằng phương pháp này có giới hạn tin cậy không lớn hơn ± 1
với mức tin cậy 95 %.