|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 05 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI,
NHIỆM KỲ 2021-2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết
định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Quyết
định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc
hệ thống hành chính nhà nước;
Theo đề nghị
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 06/TTr-VP ngày 04
tháng 7 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2021-2026;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai, nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2025.
Các
Quyết định: Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai, nhiệm kỳ 2016-2021; Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai; Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ
2016-2021; Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Quyết định số
24/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; các thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
|
QUY
CHẾ LÀM VIỆC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
LÀO CAI, NHIỆM KỲ 2021-2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2025/QĐ-Ủy ban nhân dân ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi, lề
lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh), nhiệm kỳ
2021-2026.
2.
Đối tượng áp dụng: Các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan và quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân
dân tỉnh
1.
Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải tuân thủ
quy định của Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể
Ủy ban nhân dân kết hợp với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các
Phó Chủ tịch và ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo theo quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương; các Nghị định của Chính phủ về phân quyền, phân cấp và
phân định thẩm quyền giữa Chính phủ và chính quyền địa phương 02 cấp và các quy
định của pháp luật có liên quan; sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3.
Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan,
đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay
công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao công việc phải
chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. Cá thể
hóa trách nhiệm gắn với tăng cường giám sát, kiểm tra và kiểm soát quyền lực, bảo
đảm sự lãnh đạo tập trung, quản lý thống nhất, phù hợp với thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; cấp dưới phục
tùng, tuân thủ nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của cấp trên.
4.
Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định
của pháp luật; chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.
Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường, tính chủ động, sáng tạo của các ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác trong việc thực hiện các
công việc, nhiệm vụ được giao; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin
trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được pháp luật quy định. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực
hiện chuyển đổi số trong quản lý điều hành, hội họp và xử lý văn bản.
6.
Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương, thực hiện nền hành chính thống
nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, liêm chính, hiệu lực, hiệu quả,
vì Nhân dân phục vụ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
Chương II
PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải
quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo chức năng, nhiệm vụ quy
định tại Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025; các Nghị định của Chính phủ về phân quyền, phân cấp và
phân định thẩm quyền giữa Chính phủ và chính quyền địa phương 02 cấp và các quy
định khác của pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và
quyết định theo đa số đối với các vấn đề quan trọng mà pháp luật quy định thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2.
Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
a)
Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thường kỳ; họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
b)
Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo
luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh để lấy ý kiến.
Khi
nhận được Phiếu lấy ý kiến hoặc được thông báo bằng ứng dụng công nghệ thông
tin, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến trả lời đảm bảo thời hạn
ghi trong phiếu lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh
về nội dung đã được lấy ý kiến. Nếu quá thời hạn lấy ý kiến mà các thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh không gửi ý kiến về cơ quan, đơn vị xin ý kiến thì được xác định
là đồng ý với nội dung được xin ý kiến và chịu trách nhiệm đối với nội dung đã
được xin ý kiến.
c)
Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng
số ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Khi biểu quyết tại phiên
họp Ủy ban nhân dân tỉnh cũng như khi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh, nếu số tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định theo ý kiến
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận
dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Để giải quyết
những nhiệm vụ mang tính sự vụ, sự việc, nhiệm vụ phải xử lý ngay theo yều cầu
tiến độ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đối với văn
bản cho ý kiến tham gia góp ý, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các bộ, ngành
Trung ương, những nhiệm vụ phải xử lý ngay theo yêu cầu tiến độ thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thống nhất với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước
khi quyết định và báo cáo lại tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất về những
vấn đề đã quyết định;
b) Đối với các
văn bản mật: Thực hiện theo quy định về quản lý văn bản mật và quy định tại điểm
a, khoản này.
4.
Ủy ban nhân dân tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc phân cấp, ủy quyền phải đảm bảo theo đúng
quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Điều
4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết nghị
1.
Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2.
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư
công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều
chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân
tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch,
kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của
tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh giao;
3.
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả
năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo,
điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
4.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan
chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
5.
Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm điểm công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
6.
Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít
nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách
nhiệm lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, giải quyết công
việc được quy định tại Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; các Nghị định của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giữa Chính phủ với chính quyền địa
phương 02 cấp và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những
vấn đề cấp bách cần phải xử lý gấp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
những vấn đề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về chủ trương, nguyên tắc,
trừ những nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất về những vấn
đề đã quyết định.
2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh. Các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được phân công phụ trách.
3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; trực
tiếp lãnh đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên các
lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh; ủy quyền
cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các
văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công,
ủy quyền.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh không xử lý những công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; trừ trường hợp thật sự cần thiết do tính chất cấp bách, phức tạp,
nhạy cảm của công việc hoặc các nhiệm vụ, công việc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương còn có ý kiến
khác nhau giữa các Phó Chủ tịch mà Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì
không thống nhất được trước khi trình Chủ tịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan
có thẩm quyền.
4.
Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi vắng hoặc khi cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực hoặc một Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và giải quyết công
việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách theo quy định. Khi một Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi vắng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải
quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khác giải quyết công việc
đã phân công thay Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết
công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi vắng biết.
5.
Trong quá trình tổ chức và thực hiện nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có
thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh những nội dung mà Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
6.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên giữ mối quan hệ chặt
chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh và người đứng đầu các tổ chức đoàn thể tỉnh.
7.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh phân công nhiệm vụ giữa
các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh khi thấy cần thiết.
Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
1.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công theo lĩnh vực, địa bàn
công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được
phân công.
Khi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mỗi
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công
phụ trách một số lĩnh vực công tác, nhiệm vụ cụ thể theo ngành, lĩnh vực, địa
phương; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan, đơn vị, địa phương
theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc
thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình; đồng thời, cùng các ủy viên khác
của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân
dân tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
3. Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp
của Ủy ban nhân dân tỉnh trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của
người chủ trì các phiên họp; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã tham mưu xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế,
chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, các văn bản quy phạm
pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật
nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách; nếu phát
hiện các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hoặc
làm những việc trái với pháp luật, trái với các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh,
quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc thi hành
văn bản hoặc việc làm sai trái đó, đồng thời đưa ra biện pháp xử lý kịp thời
theo quy định của pháp luật.
c) Trong phạm vi quyền hạn được
giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động, tích cực chỉ đạo,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết các nhiệm vụ, công việc được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền; ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân
công, ủy quyền;
Đối với nhiệm vụ, công việc có liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực hoặc nhiệm vụ, công việc có liên quan đến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh khác phụ trách thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì chủ động
họp, làm việc, thống nhất với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan để giải quyết.
Trường hợp sau khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì họp,
làm việc để giải quyết các nhiệm vụ, công việc
có tính liên ngành mà còn ý kiến khác nhau giữa các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì xem
xét, quyết định hoặc trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi cần
thiết. Trường hợp còn ý kiến khác nhau giữa các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thì Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách chủ động kiểm tra, xem xét, chỉ
đạo để nâng cao chất lượng, kịp tiến độ và tạo sự đồng thuận, thống nhất trong
giải quyết các nhiệm vụ, công việc trước khi quyết định hoặc trước khi trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền.
d) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công.
5. Hằng tuần,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình triển
khai công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp
giao ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tuần hoặc báo cáo trực tiếp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp không tổ chức họp. Trong chỉ đạo điều
hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những
vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động đề xuất,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, chỉ đạo. Nếu vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa
ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định.
Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc
của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công
trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo nghị quyết, kết luận của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh có phạm vi, trách nhiệm
giải quyết công việc theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
3. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ủy quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và thay mặt Chủ tịch lãnh đạo điều hành công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi vắng; báo cáo kết quả thực hiện và chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những công
việc được ủy quyền.
Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm, giải quyết công việc
của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm các nhiệm vụ,
quyền hạn được quy định trong Hiến pháp và pháp luật; được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy
quyền phụ trách theo ngành, lĩnh vực cụ thể thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hiệu quả, tiến độ công việc được
phân công, ủy quyền; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề nghị của cơ quan,
đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; giải quyết các công việc
thuộc thẩm quyền được pháp luật quy định.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân
tỉnh; chủ động, tích cực, kịp thời giải quyết các nhiệm vụ, công việc được
phân cấp, phân quyền theo Nghị định của Chính phủ về phân cấp, phân quyền theo
ngành, lĩnh vực; các nhiệm vụ, công viêc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công, ủy quyền; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành chính
sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình
và các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
ngành, lĩnh vực được phân công, ủy quyền; báo
cáo, đề xuất các nhiệm vụ, công việc được phân công, ủy quyền và các nhiệm
vụ, công việc khác có liên quan hoặc thấy cần thiết.
4.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường
kỳ; họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy
ban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp
hoặc qua phiếu xin ý kiến.
5.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ
đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo
cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo
ngay với người ra quyết định.
6.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 9, Quy chế này.
Điều 9. Phạm
vi, trách nhiệm, giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động, tích cực thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh
vực; nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền theo Nghị định của
Chính phủ về phân cấp, phân quyền theo ngành, lĩnh vực; các nhiệm vụ, công viêc
do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy
quyền; trực tiếp chỉ đạo về công tác xây dựng pháp luật, tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh, việc đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân và Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật; cải cách hành
chính, tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, chuyển
đổi số của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được phân
công phụ trách; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp và toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, được
phân công, ủy quyền, được giao nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các công việc
sau:
a) Giải quyết các công việc thuộc
thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định. Ngoài ra, Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không được chuyển công
việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền sang cơ quan khác; không giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, trừ trường hợp theo chỉ đạo, ủy quyền của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trong
phạm vi quyền hạn được giao, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động, tích cực giải quyết các nhiệm vụ, công việc thuộc thẩm quyền, chức năng quản lý
theo ngành, lĩnh vực được pháp luật quy định; phân công Phó Thủ trưởng
cơ quan theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số nhiệm vụ, công việc thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, ủy quyền một Phó Thủ
trưởng cơ quan điều hành, giải quyết nhiệm vụ, công việc của cơ quan.
Đối với nhiệm vụ, công việc thuộc
chức năng, thẩm quyền quyết định nhưng có tính liên ngành, còn ý kiến khác
nhau, đã trực tiếp tổ chức họp, làm việc nhưng không thống nhất được thì Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì xem xét, quyết định;
Đối với nhiệm vụ, công việc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh còn có
ý kiến khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao chủ trì phải chủ động phối hợp tổ chức họp, làm việc trực tiếp với Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi, thống nhất trước
khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Đối với các vấn đề đột xuất, nhạy
cảm, vấn đề khó, phức tạp phát sinh vượt quá khả năng giải quyết thì Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo trực tiếp xin ý kiến chỉ
đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách;
c) Giải quyết những đề nghị của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan, đơn vị khác cùng cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
quản lý;
đ) Tham gia đề xuất ý kiến về những
công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể
theo phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc cấp trên.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm
các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được
phải kịp thời báo cáo rõ lý do; khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật,
thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định.
Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công
việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm
vụ được quy định tại Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về
vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai và các nhiệm vụ sau:
1. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
quản lý nhà nước được giao.
2. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và
các công việc sau:
a)
Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm bắt tình hình hoạt động của
Ủy ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
các tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất
với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công các cơ quan
chuyên môn, các tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về
chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.
b)
Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ đạo hoạt động của Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
c)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến
nghị với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao
hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
d)
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.
đ)
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác
giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan.
e)
Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định và theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực
hiện.
Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh
1.
Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tuân thủ sự chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy,
các cơ quan của Đảng, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa
án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh.
2. Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh trong việc xem
xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Đoàn Đại
biểu Quốc hội tỉnh chuyển đến theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo,
các văn bản pháp luật có liên quan và thông báo kết quả giải quyết đến Đoàn đại
biểu Quốc hội tỉnh biết trong thời hạn quy định; khi có yêu cầu, lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi
tiếp xúc cử tri, cuộc giám sát, buổi khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của
đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh để tiếp thu, xử lý những vấn đề
liên quan thuộc thẩm quyền.
3.
Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm
vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương; nghiên cứu giải quyết
theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4.
Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhân dân; vận động Nhân dân
tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của và Nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm tiếp nhận và trả lời các kiến nghị của Nhân dân địa phương do Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp và chuyển đến; giải quyết và trả lời các kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Định kỳ 6 tháng và
hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh,
quốc phòng của tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
5.
Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân
tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp
và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền, phổ biến
giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 12. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi
giải quyết công việc thuộc thẩm quyền có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan khác phải chủ động, tích cực phối hợp, lấy ý kiến của Thủ trưởng cơ
quan đó. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hoặc
theo thời gian nêu trong văn bản lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung trả
lời của mình; nếu quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì được
xác định là đồng ý với ý kiến và đề xuất của cơ quan lấy ý kiến và phải chịu
trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; cơ quan lấy ý kiến tổng hợp, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm của các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh không trả lời hoặc chậm trả lời.
2. Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì hoặc phối hợp thẩm định, thẩm tra
các đề án, dự án, văn bản chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao, bảo đảm
có chất lượng và đúng thời gian quy định.
3. Khi được mời họp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
phải trực tiếp dự họp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp thay sau khi được sự
đồng ý của người chủ trì cuộc họp. Ý kiến của người họp thay là ý kiến
chính thức của cơ quan, đơn vị đó. Ý kiến của các đại biểu dự họp được lập
thành biên bản theo quyết định của người chủ trì cuộc họp.
Khi được mời họp,
làm việc để xử lý những ý kiến khác nhau về nội dung chủ yếu của nhiệm vụ, công
việc có liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách thì Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được mời dự họp, làm việc có trách nhiệm
tham dự hoặc trường hợp đặc biệt nếu vắng mặt có lý do phải cử cấp phó họp
thay. Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của Thủ trưởng cơ quan và
được thể hiện trong hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 13. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ,
công việc được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền;
có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã có liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công, ủy quyền trong thời hạn 07
ngày; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan đến nhiệm
vụ, công việc cần giải quyết thì không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị.
Trường hợp cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách; Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết
các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Khi Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về
các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải gửi đến đúng cơ quan
có thẩm quyền để được giải quyết, trả lời, hướng dẫn kịp thời. Trường hợp Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì
thời hạn trả lời ý kiến thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Khi Ủy ban
nhân dân cấp xã có đề nghị trực tiếp làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến ngành, lĩnh vực
quản lý, thì Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuẩn bị kỹ
về nội dung và gửi trước tài liệu ít nhất 03 ngày làm việc cho Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị đó. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi nhận
được đề nghị phải trực tiếp hoặc phân công cấp phó làm việc với Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 14. Đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật
1.
Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an
tỉnh; tổ chức hành chính, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng ký
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phải thực hiện lấy ý kiến tham gia của Sở Tư pháp (bằng văn bản).
2.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản quy
phạm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi đã có ý kiến
tham gia bằng văn bản của Sở Tư pháp.
3.
Trình tự, thủ tục đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15. Chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Chương trình công tác là các hoạt động và các công việc cần triển khai
thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong năm, quý, tháng, tuần, thể hiện bằng danh mục các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, báo cáo, đề án và các
văn bản liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Nội dung chương
trình công tác:
a) Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm hai phần:
Phần
thứ nhất: thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy
ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác;
Phần
thứ hai: bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và
danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề
cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong năm; các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy chế làm
việc của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh.
b) Chương trình
công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh,
danh mục văn bản, danh mục dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những công việc
cần giải quyết, những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong quý.
c) Chương trình
công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh,
danh mục văn bản, danh mục dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những công việc
cần giải quyết, những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong tháng.
d) Chương trình
công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.
Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh (các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định).
Điều 16. Trình tự xây dựng Chương trình công
tác
1.
Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Trước ngày
15 tháng 10 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi công văn đề nghị các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức liên quan kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành trong
năm, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh
và đăng ký nội dung làm việc, danh mục các đề án, nhiệm vụ, công việc vào chương
trình công tác năm sau.
b)
Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên
quan gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục những nhiệm vụ, công việc,
đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện
rõ:
Các nhiệm vụ,
công việc, đề án, dự thảo văn bản thuộc phạm vi, thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phải
trình Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy
theo quy định của pháp luật và theo các quy chế phối hợp.
Tóm tắt kế hoạch
chuẩn bị từng nhiệm vụ, công việc, đề án: mỗi nhiệm vụ, công việc, đề án đăng
ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh,
cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định và dự kiến kế hoạch sơ bộ để
thực hiện nhiệm vụ, công việc, đề án.
c)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác
năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ
quan có liên quan để tham gia ý kiến.
d)
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan phải
có ý kiến bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.
Đ)
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (khi chưa là
ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh), các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.
2.
Chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan, đơn vị phải đánh giá tình hình thực
hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương
trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác
quý sau. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến
chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo bản
điều chỉnh kế hoạch thực hiện).
b)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác
quý của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch
và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình
công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
3.
Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các công việc, nhiệm vụ, đề
án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề
phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước.
b)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân công theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng
Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chậm
nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương
trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
4.
Chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác
tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm
nhất vào chiều thứ Sáu tuần trước.
b)
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khi có nhu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải đăng ký với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp) để
đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
5.
Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên
cơ sở đề nghị của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp điều
chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý chương trình công tác của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên
phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan để xây dựng
chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc
thực hiện chương trình công tác. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan biết để thực hiện.
Điều 17. Thực hiện chương trình công tác
1. Căn cứ chương
trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án,
nhiệm vụ, công việc tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, nhiệm vụ,
công việc, trong đó xác định rõ phạm vi đề án, nhiệm vụ, công việc; các công việc
cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình đề án, nhiệm vụ, công việc và
gửi kế hoạch đó đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.
2. Đối với các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc lập kế hoạch thực hiện được thực hiện
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp
luật có liên quan.
3. Nếu cơ quan
chủ trì đề án, nhiệm vụ, công việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn
đề của đề án, nhiệm vụ, công việc hoặc thời hạn trình đề án, nhiệm vụ, công việc
thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó trước
khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 18. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương
trình công tác
1.
Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tiến
hành rà soát, đánh giá việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ, đề án đã ghi
trong chương trình công tác; gửi báo cáo đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về
tiến độ, kết quả xử lý các công việc, nhiệm vụ, đề án do cơ quan mình chủ trì;
các công việc, nhiệm vụ, đề án còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều
chỉnh, bổ sung các công việc, nhiệm vụ, đề án trong Chương trình công tác thời
gian tới.
2.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các công việc, nhiệm vụ, đề án của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức; định
kỳ sáu tháng và hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương
trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
3.
Kết quả thực hiện chương trình công tác là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan.
Chương IV
PHIÊN
HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần theo quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập
phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tùy theo tình hình công việc có
thể quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với
trực tuyến.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công
việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Theo yêu cầu
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương;
c) Theo yêu cầu,
đề nghị của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ tọa phiên họp.
4.
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề
án, công việc, nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân
công.
Điều 20. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban
nhân dân tỉnh
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời, chương
trình, nội dung, hình thức phiên họp.
2.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:
a)
Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ đề án, công việc, nhiệm vụ trình ra phiên họp;
b)
Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thời gian, thành phần tham dự họp, đại
biểu mời dự họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều
kiện phục vụ phiên họp.
Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp
định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp,
thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
và các đại biểu mời dự họp về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
các vấn đề trên.
c)
Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có đề án,
công việc, nhiệm vụ trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản, tài
liệu liên quan.
Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp
bắt đầu, cơ quan được giao chủ đề án, công việc, nhiệm vụ phải gửi tài liệu đã
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét và cho trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân
tỉnh đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng tài liệu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến
các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày
làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp để giải quyết công việc phát sinh đột
xuất).
đ)
Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời dự họp ít nhất 01 ngày, trước
ngày phiên họp bắt đầu.
Điều 21. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân
dân tỉnh
1.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban
nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
đồng ý; đồng thời, thông báo cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu
trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền
biểu quyết.
2.
Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số
ủy viên của Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự.
3. Tùy theo
tính chất của từng cuộc họp, Ủy ban nhân dân tỉnh mời các
đại biểu sau đây tham dự phiên họp:
a) Đại diện Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn Đại
biểu Quốc hội tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, đại diện
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đại biểu
khác được mời tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề
có liên quan.
c) Việc mời
thêm các đại biểu khách khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đại biểu dự họp không phải là ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
4. Cổng Thông
tin điện tử tỉnh được dự, đăng tải thông tin về các phiên họp định kỳ của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Tùy từng nội dung, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mời một số cơ quan báo chí đến dự, đưa tin. Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đảm bảo thành phần dự theo đúng giấy mời;
hướng dẫn, phóng viên, nhà báo ghi hình, thu âm theo dõi phiên họp.
Điều 22. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo số ủy viên Ủy ban nhân dân có mặt,
vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu được mời tham dự; thông báo về chương
trình phiên họp.
2.
Chủ tọa điều khiển phiên họp.
3.
Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự:
a)
Cơ quan chủ trì trình bày tóm tắt đề án, công việc, nhiệm vụ, nêu rõ những vấn
đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết
minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm.
b)
Các ủy viên Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán
thành nội dung nào trong đề án, công việc, nhiệm vụ. Các đại biểu được mời dự họp
phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án, công việc, nhiệm vụ.
c)
Cơ quan chủ trì phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất
trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp.
d)
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thảo luận công việc,
nhiệm vụ, đề án trước khi kết luận và lấy biểu quyết từng vấn đề bằng hình thức
biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
phải được quá nửa số ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp biểu quyết tán thành.
Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý
kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch chủ trì cuộc
họp.
đ)
Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa cuộc họp đề nghị ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh chưa biểu quyết và và yêu cầu cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm.
4.
Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 23. Biên bản phiên họp và thông tin về kết
quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi Biên bản phiên họp của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải thể hiện rõ thành phần, trình tự, diễn biến
phiên họp, nội dung các ý kiến phát biểu; ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp;
kết quả biểu quyết. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong
phiên họp được lưu trữ bảo quản, sử dụng theo quy định.
2. Thông tin về
kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Kết quả
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh phải
được báo cáo Chính phủ; Thường trực Tỉnh ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, thông báo kịp thời đến các ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
b) Đối với kết
quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, đền bù, giải phóng mặt bằng; các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
công dân ở địa phương hoặc các vấn đề mà pháp luật quy định phải thông tin cho
cơ quan báo chí thì ngay sau mỗi phiên họp, Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí theo
quy định.
Chương V
GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết công việc trên
cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cơ quan chủ trì khác; ý kiến của cơ quan
thẩm định, cơ quan có liên quan và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình
thực tế tại địa phương.
2.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết công việc thông
qua các hội nghị, cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan bằng hình thức
trực tiếp hoặc trực tuyến.
3.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể giải quyết công việc thông
qua việc đi kiểm tra, làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4.
Theo yêu cầu nhiệm vụ của từng công việc cụ thể, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập các tổ chức tư vấn tham mưu giúp Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn
đề liên quan đến liên ngành, liên cấp.
5.
Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết,
vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình giải quyết công
việc
Hồ
sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc gồm
có:
1.
Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có thẩm quyền giải quyết công việc.
2.
Tờ trình hoặc văn bản, báo cáo kèm theo các đề án, dự án, dự thảo văn bản và
các tài liệu khác liên quan (nếu có). Đối với hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu có tài liệu gửi kèm (theo
quy định của pháp luật) thì phải tuân thủ đúng quy định đó.
3.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phải đúng thẩm quyền, đúng thể thức, nêu rõ nội dung vấn đề trình; ý kiến của
các cơ quan liên quan về vấn đề trình và phải được ký, đóng dấu của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị. Đối với dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải có chữ ký tắt của Thủ trưởng cơ
quan chủ trì ngay sau dòng cuối cùng của từng trang dự thảo văn bản; chỉ ủy quyền
cho cấp phó ký thay khi cấp trưởng vắng mặt.
4.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của
các cơ quan trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được gửi bằng văn bản điện
tử hoặc bằng văn bản giấy (đối với văn bản thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước
hoặc trường hợp không số hóa được, cần phải lưu hồ giấy). Các văn bản, hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính nhà nước gửi theo quy
định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác
có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo
thỏa thuận, điều ước hoặc thông lệ quốc tế.
5.
Các văn bản, tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phải được cập nhật toàn bộ, thống nhất vào Phần mềm quản lý điều
hành và sổ văn thư đến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc phát hành, chuyển
tờ trình, văn bản phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập danh mục tờ trình, văn bản theo vấn đề,
nội dung các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trình để theo dõi, đôn đốc quá
trình xử lý và lưu trữ theo quy định.
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc
1.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại các Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và
khi có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Điều 24 Quy chế này hoặc khi có ý kiến
chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Khi nhận đủ hồ sơ, tờ trình, công văn, dự thảo văn bản của các cơ quan, đơn vị
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ rà soát trình tự, thủ tục, hồ sơ, tờ
trình, công văn, dự thảo, thể thức, nội dung văn bản và lập Phiếu trình, trình
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
a)
Đối với hồ sơ, tờ trình, công văn, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các
văn bản cá biệt khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (bằng văn bản giấy), sau khi thẩm tra đảm bảo đúng quy định phải
có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách lĩnh vực, chữ ký tắt của chuyên viên chủ trì tham mưu trước khi trình
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b)
Nếu hồ sơ, tờ trình, công văn, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản
cá biệt khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh không đảm bảo đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ, tờ trình, công văn, dự thảo văn bản, Chánh Văn phòng hoặc
Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công có văn bản
trả lại và yêu cầu cơ quan soạn thảo trình bổ sung, hoàn chỉnh lại (trường hợp
cấp bách, đột xuất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này).
c)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến độc lập về trình tự, thủ tục, nội
dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp hoặc đề nghị
cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn
bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống
nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng Ủy ban
nhân dân chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan
để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý
kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UND tỉnh
quyết định.
3.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được tờ trình và hồ sơ hợp
lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành công việc rà soát hồ sơ và lập
Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; đối với các hồ sơ là thủ tục hành chính thì phải đảm bảo thời
gian rà soát trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
về thời hạn tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
4. Đối
với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ động báo cáo và tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân
theo trình tự, thủ tục nêu trên.
Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
1.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc chủ yếu
trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các hồ sơ, tài liệu
của cơ quan trình. Phiếu trình giải quyết công việc phải có các nội dung: Cơ
quan chủ trì trình hồ sơ, văn bản; nội dung trình; ý kiến rà soát của Văn phòng
về thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục; thời hạn giải quyết hồ sơ; kiến nghị, đề
xuất và các nội dung khác có liên quan.
2.
Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân trình, Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển
lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.
Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và
những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu
Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị
nội dung và tổ chức buổi làm việc.
4.
Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh,
sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc:
a)
Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b)
Yêu cầu chuẩn bị thêm nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;
c)
Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông
qua Phiếu xin ý kiến được quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 3, Quy chế này.
5.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình.
a)
Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh
lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian sớm nhất.
b)
Trường hợp dự thảo văn bản được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua, trong vòng 03 ngày làm việc, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết
để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.
6.
Trong 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan
trình. Nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có ý kiến thì Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do.
Điều 28. Quy định về việc ký văn bản
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các
văn bản hành chính theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn
của Bộ Nội vụ về công tác văn thư lưu trữ.
2. Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh được ký các Thông báo để truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật còn được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh các văn bản sau: Văn bản thông báo ý kiến kết luận của
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì; Văn bản thông báo kết quả xử lý
các công việc cụ thể của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các
cơ quan liên quan biết và thực hiện; Văn bản đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn
vị thuộc thẩm quyền trong việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức đến
các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết; văn bản thông báo ý kiến,
kết luận của Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan chức
năng tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai nhiệm vụ do cấp trên giao (xây dựng dự thảo báo cáo, dự
thảo kế hoạch) hoặc xem xét, xử lý, giải quyết các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của cá nhân, tổ chức sau khi được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực; các văn bản giấy tờ khác khi được
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Các Phó
Chánh Văn phòng được ký thay Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với các nội dung, văn bản nêu tại khoản này thuộc lĩnh vực được
phân công phụ trách theo Quy chế làm việc của Văn phòng.
Điều 29. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ngay trong ngày
làm việc, kể từ ngày văn bản được ký, bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục.
2.
Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công
dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai theo đúng quy định của pháp luật.
3. Các văn bản
quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được đăng tải, phổ biến bằng
các hình thức theo quy định; văn bản của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
phải được kịp thời cập nhật vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu
trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định.
Điều 30. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các cuộc họp,
làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan để xử lý công việc theo
trình tự sau:
a)
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm
tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại
cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b)
Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần
được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc
họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra thông
báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời, đầy đủ
tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị ý kiến
giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp
với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và
phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
đ)
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý,
giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc theo nội dung chương trình đề ra.
e)
Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những
vấn đề cần thảo luận.
2.
Tổ chức các cuộc họp, làm việc để xử lý công việc phát sinh đột xuất,
công việc cấp bách thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3.
Cuộc họp giao ban tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và lãnh đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức họp và chủ trì cuộc họp
giao ban tuần. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ
trì cuộc họp giao ban tuần.
b)
Nội dung cuộc họp giao ban hàng tuần gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ, Phiếu trình của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; các nội dung theo đề nghị của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
và các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định.
c)
Thành phần họp giao ban tuần, gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần
thiết có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan dự họp.
d)
Họp giao ban tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh được tổ chức vào ngày làm việc đầu tuần. Nếu thay đổi thời gian họp
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được
Chủ tịch ủy quyền) quyết định.
đ)
Việc tổ chức cuộc họp giao ban tuần, thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều
này.
4.
Cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a)
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình tiến độ, kết quả thực hiện chủ
trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp
hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b)
Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm
việc với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình
phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác
và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất.
c)
Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số xã,
phường họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa
phương đó.
d)
Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản
1, Điều này.
5.
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các cuộc họp, làm việc khác với các sở,
ban, ngành, địa phương liên quan.
Điều 31. Hội nghị chuyên đề
1. Hội nghị
chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực
hiện các Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
các văn bản, cơ chế, chính sách hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc
phạm vi toàn tỉnh hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.
2. Trình tự tổ
chức hội nghị chuyên đề:
a) Căn cứ chỉ đạo
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề xuất của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của Hội
nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.
b) Các cơ quan
liên quan chuẩn bị các báo cáo, tài liệu tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như chuẩn bị các đề án trình Ủy ban nhân dân
tỉnh.
c) Tại hội nghị,
cơ quan chủ trì chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận.
d) Đại biểu
tham dự hội nghị đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn
đề liên quan.
đ) Theo kết luận
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan,
trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành;
đồng thời Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo kết luận của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi các cơ quan, đơn vị, liên quan.
Điều 32. Tổ chức cuộc họp, hội nghị của các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
1.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản
lý của ngành mình, cấp mình để thảo luận, thống nhất về chức năng, nhiệm vụ,
công tác chuyên môn hoặc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội
nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh.
2.
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khi tổ
chức hội nghị nếu thấy cần thiết mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thì báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần,
thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.
3.
Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khi thấy
cần thiết mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc
phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn
bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối
với những vấn đề cấp bách, cần xử lý kịp thời, vấn đề phát sinh, Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị.
4.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã không được cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên, lãnh đạo các phòng, bộ
phận... báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý hoặc triệu
tập đích danh.
Chương VI
ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC
GIAO
Điều 33. Mục đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng
dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thực hiện các công việc,
nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh
trong thực tiễn.
2. Bảo đảm cho
hoạt động chỉ đạo điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong
hệ thống hành chính nhà nước.
3. Đề cao ý thức
kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước.
4. Tăng cường
công tác quản lý, sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều
hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu
quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
1.
Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất
trong trường hợp cần thiết; đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo.
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức
kiểm tra.
2.
Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật và không làm cản trở đến
hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, tổ chức được kiểm tra.
3.
Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết
luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Phạm vi kiểm tra
1.
Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
ngành Trung ương; văn bản quy phạm pháp luật; các
văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc, nhiệm vụ
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
cho các sở, ngành, địa phương thực hiện.
2. Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thi hành các văn bản
trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan
mình.
Điều 36. Phương thức và thẩm quyền kiểm tra
1.
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp cần
thiết.
2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công
ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất
việc thi hành nội dung các văn bản, sự chỉ đạo, điều hành và các công việc đã
phân công.
3.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp
với người đứng đầu các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc làm việc trực tiếp tại
cơ sở khi cần thiết.
4.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân tại địa phương.
5.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản
trong phạm vi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
6.
Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
1.
Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp
trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc
thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban
nhân dân tỉnh vào cuối quý.
Chương VII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp khách trong nước
1.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại
biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi:
a)
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chương
trình làm việc, công tác và chỉ đạo của cấp trên.
b)
Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người
đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh.
c)
Tiếp theo đề nghị của khách đến thăm, làm việc tại địa phương.
2.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể
tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp
khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung,
hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các
thông tin cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của
khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức
buổi tiếp đạt kết quả tốt.
3.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:
a)
Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của
các cơ quan, đơn vị, địa phương; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa
vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.
b)
Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị các cơ
quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp.
c)
Mời các cơ quan báo chí, truyền thông dự để đưa tin về cuộc tiếp theo sự chỉ đạo
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho
cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp khách nước ngoài
1.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình
thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới
thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh
và các đề nghị trực tiếp của khách đến thăm và làm việc tại tỉnh theo quy định.
2.
Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải
có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử
tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương
và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.
3.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 36
Quy chế này để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cuộc tiếp
đạt kết quả.
4.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về
thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp, đồng thời gửi
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, quản lý.
5.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức
trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu
về chính trị, đối ngoại, nghi thức và phong tục, tập quán của Việt Nam, chuẩn bị
các nội dung liên quan, bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo
quy định hiện hành của Chính phủ.
Điều 40. Chế độ đi công tác
1.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng phải bố trí thời gian đi công tác cơ sở để
kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà
nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến,
nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất
những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.
Tùy nội dung
chuyến đi công tác của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các
cơ quan, đơn vị tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực,
hiệu quả và tiết kiệm.
2. Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác, làm việc với
các tỉnh, thành phố khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 03 ngày phải báo cáo
và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp tham gia
đoàn công tác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng đoàn).
3.
Trong thời gian Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi đi công tác nước ngoài phải báo
cáo bằng văn bản và chỉ được đi khi có sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.
Các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc
ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi về phải báo cáo bằng văn bản với
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.
6.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch đi
thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan liên quan biết
kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Chương VIII
CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ, KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
1.
Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công
dân và tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của
công dân; định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các vụ việc
kiến nghị, phản án khiếu nại, tố cáo phức tạp còn tồn đọng.
2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại, những vụ việc
khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản
lý của địa phương mình.
3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nội quy tiếp công dân; xây dựng và tổ chức
thực hiện lịch tiếp công dân định kỳ theo quy định của Luật Tiếp công dân; phối
hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân định kỳ hoặc tiếp công dân khi có yêu cầu đột
xuất theo quy định.
Điều 42. Trách nhiệm của ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức
công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ theo chương
trình, kế hoạch đã được phê duyệt và các cuộc kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Xử lý, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật các kiến nghị, phản
ánh, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3.
Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật Tiếp công dân và các văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1.
Ngoài việc thực hiện các nội dung của Quy chế này, có trách nhiệm tham mưu giúp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động thanh tra,
kiểm tra công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Tiến hành xác minh, kết luận, tham mưu, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3.
Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp
kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải
quyết xem xét, giải quyết lại.
4.
Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã tiến hành công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo quy định của pháp luật.
5.
Thực hiện báo cáo theo quy định tại phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; các giải pháp
khắc phục tồn tại, kiến nghị biện pháp xử lý.
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
1.
Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, giải quyết những kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền,
phạm vi quản lý của địa phương.
3.
Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
4.
Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của
công dân gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.
Trả lời cho các đương sự có đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
Điều 45. Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân thường kỳ tại Trụ sở tiếp
công dân của tỉnh.
2.
Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
a)
Tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân; thực hiện tốt việc
tiếp công dân theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định.
b)
Phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
và các điều kiện cần thiết khác để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân
định kỳ theo lịch tiếp công dân và quy định của Luật Tiếp công dân.
c)
Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các
quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình
hình của địa phương.
Chương IX
CÔNG TÁC PHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo và quản
lý thông tin
1.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa
phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
đồng thời, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
Ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hằng tháng về công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng
gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc họp giao ban hàng tuần giữa Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
b)
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác
thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên soạn, tổng hợp
các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề;
báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này.
d)
Chỉ đạo Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức cập nhật các báo cáo, thông tin về
tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương
trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ)
Tổ chức việc điểm báo hàng tuần gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý
các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan, theo dõi kiểm tra
và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.
Trách nhiệm của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a)
Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, kịp thời nắm tình hình công việc
chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
b)
Gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo định kỳ về
tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh:
báo cáo tháng chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng; báo cáo quý chậm nhất
vào ngày 20 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 20
tháng 6; báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hàng năm; các
báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Dự thảo các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự
phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị khác và Ủy ban nhân dân
cấp xã về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế
độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.
4.
Giám đốc Sở Tài chính, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có
trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán
ngân sách, tình hình đầu tư công... hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
5.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người có trách nhiệm trong
cơ quan hành chính nhà nước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức hành chính, các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí theo đúng
quy định của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan đến việc phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương cho Nhân dân
1.
Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Thực hiện chế độ thông tin trước cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban
nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời
các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng.
b)
Tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân
dân theo quy định của pháp luật về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và về các chế độ, chính sách mới
ban hành, văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2.
Trách nhiệm của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a)
Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời
nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, mình quản
lý tại địa phương theo quy định của Luật Báo chí và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
b)
Thực hiện trả lời báo chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài,
phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan đơn vị; đề nghị cải chính những
nội dung đăng, phát tin sai sự thật.
c)
Tăng cường quản lý công tác thông tin chuyên ngành; không để lộ các thông tin
có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước.
d)
Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của
Nhân dân.
3.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chuẩn bị nội
dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Cung cấp
thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương theo quy định của
pháp luật.
c) Tổ chức công
bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ
của công dân ở địa phương;
d) Chủ trì, phối
hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh
cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng Thông tin điện tử của tỉnh để đưa tin,
tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế.
Điều 48. Truyền thông trên Cổng Thông tin điện
tử tỉnh
1.
Các văn bản sau đây phải được đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
a)
Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
b)
Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản
(trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước).
c)
Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định.
2.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông
tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật hoặc mạng thông tin diện rộng của
Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan
khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3.
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên theo dõi
thông tin trên hệ thống quản lý văn bản điều hành, Cổng Thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời
nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi để
quán triệt và thực hiện.
Chương X
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49. Trách nhiệm thực hiện
1.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình
phù hợp với Quy chế này;
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên
đôn đốc, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy chế này ở các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh.
Điều 50. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, khi có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế cho
phù hợp với văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và tình hình thực tế của địa
phương, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn
vị liên quan có văn bản đề xuất, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.