|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/QĐ-HĐTV
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
03/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BỪ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/QĐ-HĐTV
|
Hà
Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THÀNH VIÊN LƯU KÝ TẠI
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ
36/QĐ-HĐTV NGÀY 29/04/2025 CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và
thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số
68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về
giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán;
Thông tư số 14/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Thông tư số
18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông
tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 05 năm 2019 của Bộ
trưởng Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký,
lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ,
trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái
phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 05 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền
sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu
tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số
1117/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc
chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc
ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thành viên
lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Quyết
định số 36/QĐ-HĐTV ngày 29/04/2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Các trường hợp áp dụng hình thức
xử lý vi phạm nêu tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể
tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này. Việc xử lý vi phạm không áp dụng đối với
các TVLK đang trong quá trình xử lý thu hồi Giấy chứng nhận TVLK; các TVLK có
hành vi vi phạm phát sinh do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh,
dịch bệnh, ... và các sự kiện bất khả kháng khác (nếu có).”
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Việc trao đổi thông tin nghiệp
vụ giữa VSDC và TVLK được thực hiện theo các phương thức kết nối quy định tại
các Quy chế nghiệp vụ của VSDC. TVLK có trách nhiệm phát triển hệ thống kỹ thuật
để kết nối điện đối với các nghiệp vụ đã quy định phương thức trao đổi thông
tin bằng điện qua Cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC.”
3. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế thành viên lưu ký (Phụ lục 02 đính
kèm).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Trưởng Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Trưởng Ban
Hành chính - Quản trị, Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các
phòng/ban liên quan thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam,
các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- HĐTV; BKS
- Các SGDCK;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- Lưu: VPHĐTV, LKCK ( b).
|
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
PHỤ LỤC 02
HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM THÀNH VIÊN LƯU KÝ
(Ban hành kèm theo Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam)
|
Nhắc
nhở bằng văn bản
|
Khiển
trách
|
Đình
chỉ hoạt động lưu ký
|
Đình
chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán
|
Đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
trực tuyến
|
Chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực
tuyến
|
Thu
hồi Giấy chứng nhận TVLK
|
|
A. QUY ĐỊNH
CHUNG
|
|
|
1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC nhắc nhở
bằng văn bản do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp
vụ.
|
1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC ra
quyết định khiển trách do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp vụ.
|
1. Vi phạm quy
định về hoạt động bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán của VSDC trong thời gian bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng
khoán.
|
|
|
1. Vi phạm nghiêm trọng các quy định
về TVLK của VSDC.
|
|
|
2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng
liên tiếp bị VSDC nhắc nhở bằng văn bản do vi phạm quy định về cùng một nội
dung nghiệp vụ.
|
2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng
liên tiếp bị VSDC ra quyết định khiển trách do vi phạm
quy định về cùng một nội dung nghiệp vụ (ngoại trừ nghiệp vụ liên quan
đến hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán).
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thường xuyên vi
phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký tại Quy chế hoạt động
nghiệp vụ của VSDC do VSDC quy định hoặc để xảy ra thiếu
sót gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng (ngoại trừ trường hợp bị
đình chỉ hoạt động thanh toán theo quy định tại Mục A.2 Phụ lục này).
|
2. Để xảy ra thiếu
sót trong hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán gây
thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng.
|
|
|
|
|
B. QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
(Các hành vi vi phạm bị xử lý
theo quy định tại Mục này và theo quy định chung tại Mục A Phụ lục này)
|
|
I. Vi phạm
quy định về hoạt động quản lý thông tin TVLK
|
|
1. Không gửi văn bản thông báo cho
VSDC về việc thay đổi thông tin tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại
diện pháp luật, vốn điều lệ của TVLK trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày việc thay đổi có hiệu lực
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Không thực hiện thủ tục đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC trong thời hạn 03
tháng kể từ ngày nhận được thông báo của UBCKNN về việc đã nhận được báo cáo ủy
quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của TVLK.
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Không thực hiện thủ tục chấm dứt
hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC theo đúng thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Không gửi cho VSDC văn bản xác
nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
|
1. Không gửi cho VSDC văn bản xác
nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hết hạn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế
này.
|
1. Không gửi cho VSDC văn bản xác
nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày hết hạn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế
này.
|
|
|
|
|
|
II. Vi phạm
quy định về kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/Cổng giao tiếp điện tử của VSDC
|
|
1. Vi phạm quy định
kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC
theo quy định của VSDC nhưng chưa gây ra thiệt hại cho khách
hàng hoặc hoạt động của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị khiển trách theo
quy định tại Mục II.1, II.2 Phụ lục này).
|
|
1. Vi phạm quy định
kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC
theo quy định của VSDC gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc hoạt
động của VSDC.
|
|
|
|
|
|
|
1. Kết nối hệ thống
mạng Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử với
hệ thống khác của TVLK khi chưa được sự chấp thuận của
VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định
tại Mục II.1 Phụ lục này).
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tự ý cài đặt phần
mềm ngoài các phần mềm được phép cài đặt theo quy định của
VSDC hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa phần mềm trên trên máy chủ/máy trạm
kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của
VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định
tại Mục II.1 Phụ lục này).
|
|
|
|
|
|
|
III. Vi phạm
quy định về hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
|
|
|
|
|
|
Khi phát hiện thành viên lưu ký
khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch chứng khoán,
đăng ký mã số giao dịch chứng khoán khống hoặc không đúng đối tượng, VSDC có
nghĩa vụ báo cáo UBCKNN và thực hiện đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ
thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký sau khi có ý
kiến chấp thuận của UBCKNN.
|
|
|
IV. Vi phạm
quy định về nghĩa vụ nộp báo cáo
|
|
1. Chậm nộp báo cáo
hoặc nộp không đầy đủ báo cáo theo quy định tại Chương
III Quy chế này.
|
1. Có 01 tháng
không nộp báo cáo theo quy định tại Chương III Quy chế
này.
|
|
|
|
|
|
|
V. Vi phạm
quy định về nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ
|
|
1. Không nộp tiền
giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC
đúng thời hạn theo thông báo của VSDC.
|
1. Không nộp tiền giá
dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
1. Không nộp tiền giá
dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
1. Không nộp tiền giá
dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
|
|
|
|
2. Không nộp tiền
giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC đúng thời hạn theo thông báo của VSDC.
|
2. Không nộp tiền
giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
2. Không nộp tiền
giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
2. Không nộp tiền
giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC.
|
|
|
|
|
VI. Vi phạm
quy định về hoạt động thực hiện quyền
|
|
1. Có từ 05 lần trở lên trong 01
tháng không nộp đúng thời hạn văn bản xác nhận Danh sách người sở hữu chứng
khoán lưu ký thực hiện quyền theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp
vụ của VSDC.
|
|
|
|
|
|
|
|
VII. Vi phạm
quy định về hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
|
|
VII.1 Đăng ký thông
tin tài khoản vào khu vực thị trường (không bao gồm khu vực thị trường chứng
khoán phái sinh và công cụ nợ của Chính phủ)
|
|
1. TVLK có dưới 10
tài khoản trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin tài khoản
chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch theo
quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC. Khi
xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được loại
trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của CTCK
đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so với
xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị
trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác nhận
bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK xác nhận
sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường, tài khoản
lỗi được ghi nhận cho NHLK.
|
1. TVLK có từ 10 đến
20 tài khoản trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin tài
khoản chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch
theo quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC.
Khi xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được
loại trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của
CTCK đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so
với xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực
thị trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác
nhận bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK
xác nhận sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường,
tài khoản lỗi được ghi nhận cho NHLK.
|
1. TVLK có từ 21
tài khoản trở lên trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin
tài khoản chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch
theo quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC.
Khi xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được
loại trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của
CTCK đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so
với xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực
thị trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác
nhận bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK
xác nhận sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường,
tài khoản lỗi được ghi nhận cho NHLK.
|
|
|
|
|
|
VII.2 Sửa lỗi sau giao dịch
(không bao gồm trường hợp sửa lỗi do chưa đăng ký thông tin tài khoản vào khu
vực thị trường)
|
|
|
1. Trong 01 tháng, TVLK là công
ty chứng khoán có 03 tài khoản phát sinh việc sửa lỗi sau giao dịch (số lượng
tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và tách biệt
theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao dịch chứng
khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường giao dịch chứng
khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch chứng khoán
chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội).
|
1. Trong 01 tháng, TVLK là công ty
chứng khoán có từ 04 đến 10 tài khoản phát sinh việc sửa lỗi sau giao dịch (số lượng
tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và tách biệt
theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao dịch chứng
khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường giao dịch chứng
khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch chứng khoán
chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội).
|
1. Trong 01 tháng, TVLK là công
ty chứng khoán có từ 11 tài khoản trở lên phát sinh việc
sửa lỗi sau giao dịch (số
lượng tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và
tách biệt theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao
dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường
giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch
chứng khoán chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội).
|
|
|
|
|
|
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác
nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà
đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có 03 tài khoản
phải sửa lỗi sau giao dịch.
|
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác
nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà
đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có từ 04 đến
10 tài khoản phải sửa lỗi sau giao dịch.
|
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác
nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà
đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có từ 11 tài
khoản trở lên phải sửa lỗi sau giao dịch.
|
|
|
|
|
|
VII.3 Xử lý lỗi giao dịch tự
doanh
|
|
1. TVLK là công ty chứng khoán thực
hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh và không phải áp
dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán.
|
1. TVLK là công ty chứng khoán thực
hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh dẫn tới phải áp dụng
cơ chế hỗ trợ thanh toán.
|
|
|
|
|
|
|
VII.4 Xác nhận khả năng
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán
|
|
1. Không xác nhận khả năng thanh
toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao
dịch chứng khoán của VSDC.
|
1. Có từ 02 đến 05 lần trong 01
tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền
hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù
trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC.
|
1. Có từ 06 lần trở lên trong 01
tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền
hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù
trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC.
|
|
|
|
|
|
VII.5 Mất khả năng thanh
toán tiền giao dịch chứng khoán
|
|
1. TVLK bị xác định mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều
11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC nhưng không
phải áp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán (ngoại trừ trường hợp TVLK mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch do lỗi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
và có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước).
|
1. TVLK bị xác định mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều
11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt
không vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ
trợ thanh toán.
2. Công ty chứng khoán không hoàn
tất việc chuyển tiền sang tài khoản thanh toán bù trừ của ngân hàng lưu ký
theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký để thanh toán thay NĐTNPR đúng thời hạn quy
định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC dẫn tới việc
phải sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán (trừ trường hợp ngân hàng lưu ký không yêu
cầu hoặc yêu cầu không đúng thời hạn quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán
giao dịch chứng khoán tại VSDC).
|
1. TVLK bị xác định mất khả năng
thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều
11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt
vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ trợ
thanh toán.
|
|
|
|
|
|
VII.6 Lùi thời hạn thanh
toán giao dịch
|
|
|
1. TVLK thiếu chứng khoán và
không vay được chứng khoán qua hệ thống vay và cho vay chứng khoán của VSDC
theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán của VSDC dẫn đến bị lùi thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán;
|
|
|
|
|
|
|
VII.7 Loại bỏ không thanh
toán giao dịch
|
|
|
1. Có giao dịch bị loại bỏ không
thanh toán theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng
khoán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ thuộc trường hợp bị đình chỉ hoạt động
thanh toán theo quy định tại mục VII.7 Phụ lục này) với tổng số lượng chứng
khoán/1 ngày thực hiện loại bỏ hoặc tổng số lượng chứng khoán loại bỏ lũy kế
trong tháng đó không quá 30.000 cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết,
chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm và ảnh hưởng đến quyền lợi của không
quá 30 tài khoản có giao dịch khớp lệnh đối ứng hoặc với tổng số lượng công cụ
nợ (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương)/1 ngày thực
hiện loại bỏ không quá 3.000.000 công cụ nợ.
|
1. Có giao dịch bị loại bỏ không
thanh toán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ không thanh toán thuộc trường hợp
bị khiển trách hoặc đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán theo
quy định tại mục VII.7 Phụ lục này).
|
1. Công ty chứng khoán không có đủ
tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để phong toả đảm bảo
thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của NĐTNPR dẫn đến giao dịch bị loại bỏ
thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 40d Thông tư
119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 18/2025/TT-BTC)
|
|
|
|
|
VII.8 Báo cáo kết quả phân
bổ tiền, chứng khoán
|
|
1. Có 02 lần trong 01 tháng gửi
VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư không đúng thời
hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao
dịch chứng khoán của VSDC.
|
1. Có 03 lần trong 01 tháng gửi
thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy
định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của
VSDC.
|
1. Có 04 lần trong 01 tháng gửi
thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy
định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của
VSDC.
|
|
|
|
|
|
2. Không gửi VSDC thông báo kết
quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC.
|
2. Có 02 lần trong 01 tháng không
gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy
định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của
VSDC.
|
2. Có 03 lần trong 01 tháng không
gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy
định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của
VSDC.
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Không thực hiện phân bổ tiền,
chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh
toán giao dịch chứng khoán theo kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
|
|
|
|
|
VII.9 Đóng góp Quỹ hỗ trợ
thanh toán
|
|
1. Không nộp đủ tiền
đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán đúng thời hạn theo quy định về quản lý,
sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán.
|
1. Không nộp đủ
tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng
quỹ hỗ trợ thanh toán.
|
|
1. Không nộp đủ
tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 15
ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ
trợ thanh toán.
|
|
|
|
|
VII.10 Hoàn trả Quỹ hỗ trợ
thanh toán
|
|
|
|
|
1. Hết thời hạn
quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 40l Thông tư
119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 18/2025/TT-BTC nhưng TVLK vẫn chưa hoàn trả đủ tiền vay và lãi tiền vay theo quy định về quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán.
|
|
|
|
|
VIII. Vi phạm
quy định về hoạt động vay và cho vay chứng khoán
|
|
|
1. Thực hiện giao dịch vay chứng
khoán trên hệ thống đăng ký, lưu ký của VSDC không đúng mục đích theo quy định
tại Quy chế hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại VSDC.
|
|
|
|
|
|
Quyết định 06/QĐ-HĐTV năm 2026 sửa đổi Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kèm Quyết định 36/QĐ-HĐTV
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 06/QĐ-HĐTV ngày 03/02/2026 sửa đổi Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kèm Quyết định 36/QĐ-HĐTV
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
714
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|