|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 21
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2017/QĐ-UBND NGÀY 21/7/2017 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ PHÒNG, CHỐNG
BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 21/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực
gia đình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống
bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND
như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Quy chế này áp dụng đối
với các sở, ban, ngành, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh; các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phối hợp trong truyền thông
về phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
cung cấp nội dung, ấn phẩm truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình cho sở,
ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương; chỉ đạo các cơ quan báo
chí trên địa bàn tỉnh Lai Châu thực hiện tuyên truyền về phòng, chống bạo lực
gia đình;
b) Báo và phát thanh, truyền
hình Lai Châu, các cơ quan báo chí phối hợp thực hiện truyền thông về phòng, chống
bạo lực gia đình;
c) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh Lai Châu và các tổ chức thành viên phối hợp thực hiện các hoạt động
truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường
chỉ đạo tổ chức các hoạt động truyền thông về phòng, chống bạo lực gia đình tại
cộng đồng theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành
liên quan.”
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Phối hợp trong tư vấn về
phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp nội dung, hướng
dẫn tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Sở Y tế chỉ đạo Cơ sở Bảo trợ
xã hội tổng hợp thực hiện tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình cho nạn nhân
bạo lực gia đình, người gây bạo lực gia đình và các cá nhân liên quan; chỉ đạo
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
cho bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình và các cá nhân liên quan; bạo lực
gia đình và các cá nhân liên quan;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện tư vấn về phòng, chống bạo
lực gia đình trong cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về
phòng, chống bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng theo hướng dẫn của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan.”
c) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 5 như
sau:
“c) Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện hòa giải mâu thuẫn gia đình tại cơ sở theo hướng dẫn của Sở Tư pháp,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan.”
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3, khoản 7 Điều 7 như
sau:
“3. Sở Y tế chỉ đạo cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc khám
sàng lọc và chuyển gửi an toàn bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình. Chỉ đạo
Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực
hiện các biện pháp hỗ trợ và chuyển gửi an toàn nạn nhân bạo lực gia đình.”
“7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn phát hiện sớm vụ việc
bạo lực gia đình, thực hiện biện pháp can thiệp, hỗ trợ, bảo vệ và chuyển gửi
an toàn nạn nhân bạo lực gia đình theo địa bàn quản lý; xử lý dứt điểm các vụ
việc bạo lực gia đình xảy ra tại địa bàn.”
4. Sửa đổi,
bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Chủ động triển khai, thực hiện
Quy chế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chỉ đạo các phòng, ban liên
quan phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình. Thực hiện bộ chỉ số
theo dõi và đánh giá nhiệm vụ về phòng, chống bạo lực trên địa bàn quản lý theo
hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”
5. Thay thế,
bãi bỏ một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “ các huyện,
thành phố” bằng cụm từ “ các xã, phường” tại Điều 1; điểm b khoản
1, điểm e khoản 3, điểm b khoản 6 Điều 6; khoản 2, khoản 3
Điều 8; khoản 3 Điều 9; khoản 1, khoản 3 Điều 11.
b) Thay thế cụm từ “Lao động -
Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “ Nội vụ” tại điểm b khoản 3
Điều 6.
c) Bãi bỏ khoản
4 Điều 7.
d) Bãi bỏ cụm từ “Thanh tra” tại
tên Điều và nội dung khoản 1, 2, 3 Điều 9.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ VH, TTDL;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|