|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 21
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ CHIỀNG HOA, TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025
của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về định mức, phương pháp
lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
1820/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND xã Chiềng
Hoa tại Tờ trình số 1739/TTr-UBND ngày 30/12/2025; Báo cáo thẩm định số
1414/BC-SXD ngày 30/12/2025; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại
Báo cáo số 34/BC-VPUB ngày 15/01/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045 với các
nội dung chính như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Quy mô lập quy hoạch: Quy
hoạch chung xã được thực hiện trên địa bàn toàn xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La với
tổng diện tích tự nhiên là 29.648,36 ha.
1.2. Phạm vi và ranh giới lập
quy hoạch: Xã Chiềng Hoa nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La trong khoảng tọa
độ từ 21021’ - 21033’ vĩ độ Bắc, 104010’-104014’ kinh độ Đông. Xã có vị trí tiếp
giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Chiến;
- Phía Nam giáp xã Pắc Ngà, xã
Xím Vàng và xã Chiềng Sung;
- Phía Đông giáp tỉnh Lào Cai;
- Phía Tây giáp xã Mường La và
xã Mường Bú.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
Thời hạn quy hoạch 20 năm, trong đó:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2045.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Xây dựng xã Chiềng Hoa trở
thành xã nông thôn mới, phát triển toàn diện với kinh tế nông nghiệp hàng hóa
hiện đại, hạ tầng đồng bộ, xã hội tiến bộ và môi trường bền vững.
- Phát triển kinh tế theo hướng
nông nghiệp hàng hóa - công nghiệp chế biến - dịch vụ; quy hoạch vùng sản xuất
tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh hợp tác xã và sản phẩm OCOP.
- Nâng cao đời sống người dân,
giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và bảo tồn giá trị văn
hóa truyền thống.
- Hoàn thiện hệ thống giao
thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, trường học, trạm y tế, chợ và trung tâm
văn hóa.
- Duy trì độ che phủ rừng ≥
48,8%, gắn với phát triển sinh kế bền vững, tăng cường bảo vệ môi trường, ứng
phó thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Giữ vững quốc phòng - an
ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng cho phát triển bền vững.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất: Phát triển
xã Chiềng Hoa thành xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân
chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được
bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.
3.2. Vai trò, chức năng
- Xã Chiềng Hoa nằm ở phía Đông
Bắc của tỉnh Sơn La có vị trí quan trọng và chiến lược kết nối các xã lận cận
như Pắc Ngà, Xím Vàng, Mường Bú, Ngọc Chiến…tạo thành vùng liên kết phát triển
kinh tế - xã hội.
- Trong bối cảnh tỉnh Sơn La
đang triển khai mạnh mẽ các đột phá chiến lược về phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, chuyển đổi số, xã Chiềng Hoa ngày càng có vị trí, vai trò quan
trọng trong chiến lược phát triển của tỉnh và khu vực. Định hướng phát triển xã
Chiềng Hoa trở thành vùng chuyên canh cây ăn quả trên đất dốc, phát triển chăn
nuôi đại gia súc, cung cấp sản phẩm hàng hóa ra ngoài tỉnh.
- Ngoài ra, xã Chiềng Hoa còn
giữ vai trò trọng yếu trong thế trận quốc phòng toàn dân, là địa bàn chiến lược
trong phòng thủ. Với diện tích rừng lớn, xã Chiềng Hoa đóng vai trò như lá phổi
xanh bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo dân số
Quy mô dân số toàn xã Chiềng
Hoa năm 2025 là 17.664 nhân khẩu. Dự báo quy mô dân số:
+ Đến năm 2030 khoảng 18.664
nhân khẩu.
+ Đến năm 2045 khoảng 21.862
nhân khẩu.
4.2. Dự báo lao động
Số người trong độ tuổi lao động
trên địa bàn xã năm 2025 là 8.973 lao động. Dự báo đến năm 2030 có khoảng 9.492
lao động và đến năm 2045 có khoảng 11.118 lao động.
4.3. Dự báo nhu cầu đất xây
dựng
Dự báo đất cho nhu cầu phát triển
xây dựng đến năm 2045 tăng diện tích đất trụ sở (Trụ sở Đảng uỷ - HĐND -
UBND xã), đất quốc phòng (Trụ sở BCH quân sự xã, thao trường huấn luyện
dân quân), đất khu dân cư, đất y tế, đất giáo dục, đất sản xuất kinh doanh,
đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất xây dựng các công trình công cộng, đất giao
thông, đất xử lý chất thải, đất nghĩa địa,…. thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Dự báo đất cho nhu cầu phát triển
xây dựng đến năm 2045:
- Diện tích đất xây dựng toàn
xã hiện trạng khoảng: 543 ha.
- Dự báo đến năm 2030 Diện tích
đất xây dựng khoảng: 706 ha.
- Dự báo đến năm 2045 Diện tích
đất xây dựng khoảng: 1.087 ha.
(Trong quá trình nghiên cứu
lập quy hoạch, dự báo quy mô đất đai có thể xem xét, điều chỉnh phù hợp với mục
tiêu phát triển theo đề xuất của các cơ quan liên quan hoặc có những yếu tố tác
động mới (điều chỉnh quy hoạch cấp độ cao hơn, đề xuất dự án đầu tư xây dựng,…).
4.4. Các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật: Thực hiện theo QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường
hợp trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp được
quy định hoặc rà soát, thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành).
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu
cầu về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
Các nguyên tắc cơ bản đối với
việc phân tích, đánh giá hiện trạng: Trong quá trình đánh giá hiện trạng đảm bảo
sát thực tế, đúng thực trạng của xã, đề ra được những thuận lợi khó khăn ảnh hưởng
đến quá trình phát triển của xã.
- Khảo sát thực tế về điều kiện
tự nhiên, dân cư, hạ tầng, sản xuất, văn hóa - xã hội.
- Thu thập bản đồ địa hình, địa
chính, hiện trạng sử dụng đất, số liệu về kinh tế - xã hội.
- Phân tích, đánh giá Điều kiện
tự nhiên như đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng,
tài nguyên nước, rừng, biển. Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi
trường và các hệ sinh thái.
- Đánh giá Dân số (số hộ
dân, cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn
hóa, dân tộc và phân bố dân cư;
- Phân tích, đánh giá Hiện trạng
phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; lĩnh vực
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế
trong phát triển kinh tế.
- Hiện trạng sử dụng đất: Đánh
giá hiện trạng, tình hình sử dụng đất và biến động từng loại đất (lưu ý các
vấn đề về sử dụng và khai thác đất nông nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc
sử dụng đất đai). Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của xã.
- Đánh giá hiện trạng nhà ở:
Đánh giá về hiện trạng và không gian, kết cấu, kiến trúc nhà ở của xã.
- Đánh giá hiện trạng các công
trình công cộng (trụ sở xã, giáo dục, y tế, nhà văn hóa, sân thể thao, thông
tin liên lạc, truyền thanh) của xã về diện tích đất, cơ sở vật chất.
- Đánh giá hiện trạng dịch vụ của
xã.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật môi trường, hạ tầng phục vụ sản xuất (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cung
cấp năng lượng, cấp nước sinh hoạt…).
- Đánh giá tổng thể hiện trạng
các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn xã bao gồm: Nghĩa địa các bản, nghĩa
trang xã; đánh giá tỷ lệ lấp đầy, khả năng đáp ứng trong giai đoạn tới và các
tác động về cự ly khoảng cách, cảnh quan, vệ sinh môi trường của các nghĩa
trang, nghĩa địa hiện có vv…
- Đánh giá thực trạng đất cây
xanh công cộng;
- Đánh giá các công trình bảo vệ
môi trường và danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã.
- Đánh giá làm rõ kết quả đạt
được, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện quản lý và phát triển.
- Đánh giá tổng hợp các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường. Xác định điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Từ đó, xác định tiềm năng phát triển và các vấn
đề cần giải quyết thông qua quy hoạch.
Trong quá trình đánh giá thực
trạng đảm bảo sát thực tế, đúng thực trạng của xã, đề ra được những thuận lợi
khó khăn của thực trạng cho quá trình phát triển của xã.
5.2. Yêu
cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
- Nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
Thu thập thông tin về hiện trạng khu vực quy hoạch, bao gồm dữ liệu địa hình, địa
chính, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân cư, kinh tế - xã hội, môi trường, v.v.
+ Phân loại và xử lý dữ liệu:
Phân loại dữ liệu theo các tiêu chí phù hợp, xử lý dữ liệu để loại bỏ các lỗi,
chuẩn hóa dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán.
+ Số hóa dữ liệu: Chuyển đổi dữ
liệu dạng bản vẽ giấy, hình ảnh, văn bản sang dạng số có thể sử dụng trong GIS.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không
gian:
+ Tạo bản đồ nền: Sử dụng dữ liệu
đã được xử lý để tạo bản đồ nền, bao gồm bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ quy hoạch,...
+ Xây dựng các lớp dữ liệu: Tạo
các lớp dữ liệu chuyên đề (ví dụ: lớp giao thông, lớp dân cư, lớp hạ tầng kỹ
thuật, lớp quy hoạch,...).
+ Liên kết dữ liệu thuộc tính
và không gian: Liên kết dữ liệu thuộc tính (thông tin chi tiết về đối tượng) với
dữ liệu không gian (vị trí của đối tượng).
- Phân tích và đánh giá dữ liệu:
+ Phân tích không gian: Sử dụng
các công cụ phân tích không gian của GIS để tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố
trong khu vực quy hoạch, xác định các vấn đề và tiềm năng.
+ Đánh giá hiện trạng: Đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng, môi trường, kinh tế - xã hội để làm cơ sở cho
việc quy hoạch.
- Thiết kế và mô hình hóa quy
hoạch:
+ Xây dựng các phương án quy hoạch:
Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá, xây dựng các phương án quy hoạch khác
nhau.
+ Mô phỏng và đánh giá các
phương án: Sử dụng GIS để mô phỏng các phương án quy hoạch, đánh giá tác động của
chúng đến các yếu tố khác nhau.
+ Lựa chọn phương án tối ưu: Lựa
chọn phương án quy hoạch tối ưu dựa trên các tiêu chí đã được xác định.
5.3. Yêu
cầu về các nội dung của quy hoạch chung
5.3.1. Phân tích vị trí và liên
hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội
và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện
trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch
tỉnh;
5.3.2. Phân tích đánh giá hiện
trạng: Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng (dân cư,
xã hội, lao động, hoạt động du lịch...), hiện trạng các công trình kiến trúc,
công trình hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hoá, quỹ đất xây dựng
và các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và điều kiện kinh tế xã
hội (theo phương pháp SWOT) để xác định các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả
thi.
5.3.3. Xác định các cơ sở lập
quy hoạch: Xác định mục tiêu, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng phát triển du lịch,
hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. Xác định khả
năng sử dụng quỹ đất hiện có, khớp nối các quy hoạch liên quan và dự án đã và
đang triển khai xây dựng trong khu vực, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc
và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực
5.3.4. Định hướng phát triển
không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu
có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; khu vực an ninh quốc phòng;
khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục
thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã,
trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo
quy định.
5.3.5. Quy chế quản lý kiến
trúc điểm dân cư nông thôn: Tích hợp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc.
5.3.6. Dự báo nhu cầu sử dụng đất
- Xác định các loại đất cho nhu
cầu phát triển đến năm 2035, năm 2045 và các thông số kỹ thuật chính cho từng
loại đất, cụ thể: diện tích đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại, cây
lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở,
đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do
xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp
khác.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng
đất đai phục vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển
cơ sở hạ tầng.
- Xác định diện tích các loại đất
chưa sử dụng có khả năng đưa vào sử dụng.
- Điều chỉnh bổ sung quy hoạch
đất ở dân cư dọc các trục đường trục xã, trục bản (trừ các đoạn đi qua ruộng
lúa, đất dốc, đất tà luy âm, khu vực có nguy cơ sạt lở đất đá, đất quốc phòng,
đất quy hoạch các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, sân thể thao...).
5.3.7. Định hướng quy hoạch hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất
- Định hướng quy hoạch xây dựng
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
trong phạm vi xã. Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng,
kênh mương thủy lợi;
- Xác định vị trí, quy mô cho
các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên bản, cao độ nền,
cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ
động.
- Bổ sung quy hoạch các dự án đầu
tư, giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt.
- Bổ sung quy hoạch bãi rác thải,
chợ trên địa bàn xã.
* Giao thông
Nghiên cứu phát triển mạng lưới
đường trên địa bàn xã như đường quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường bản, đường
trục nội đồng kết hợp hệ thống kênh mương (hoặc đường lâm sinh kết hợp dân
sinh,...); loại mặt cắt các đường; quy hoạch phát triển các công trình phục
vụ giao thông như: Bến, bãi...
- Bổ sung quy hoạch nâng cấp
các tuyến đường giao thông liên bản, nội bản, đường ngõ xóm, đường nội đồng các
bản,...
* San nền và thoát nước: Trên
cơ sở nghiên cứu sơ bộ thực tế, xác định hình thức tổ chức quy hoạch san nền
cho khu vực xây dựng (về hướng chung của tổng thể; hướng các khu vực cục bộ
theo các hình thức giật cấp, toàn thể,...). Nguyên tắc nghiên cứu là định
hướng cốt nền hạn chế úng ngập và thoát nước thuận lợi cho từng khu chức năng
và toàn khu vực; các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xác định cao
độ khống chế cho từng khu vực (tập trung vào các điểm dân cư cấp thôn);
xác định hướng, mạng và lưu vực thoát nước chính.
* Cấp nước: Các
giải pháp cơ bản về dự báo nhu cầu dùng nước và lựa chọn nguồn cấp nước sinh hoạt,
sản xuất (lưu ý sản xuất nông nghiệp); lựa chọn công nghệ xử lý nước;
thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước chính và xác định quy mô các công trình cấp
nước (đối với cấp nước tập trung); biện pháp cơ bản về bảo vệ nguồn nước
và công trình cấp nước.
* Cấp điện: Xác định
chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế; dự báo nhu cầu sử dụng điện và lựa chọn nguồn
cấp điện; thiết kế mạng lưới cấp điện: Xác định số lượng, quy mô các trạm biến
áp, lưới điện từ trung áp trở lên, hành lang bảo vệ các tuyến điện cao áp đi
qua; Lưu ý yêu cầu về quy hoạch hệ thống điện sản xuất, nhất là sản xuất nông
nghiệp.
* Thoát nước thải và vệ
sinh môi trường
- Thoát nước thải: Định hướng
xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung tại khu vực dân cư đông đúc; khu
vực thưa dân áp dụng mô hình bể tự hoại cải tiến hoặc các giải pháp xử lý phân
tán.
Nước thải được xử lý đạt quy
chuẩn trước khi xả ra môi trường, hạn chế ô nhiễm các suối và nguồn nước sinh
hoạt.
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: phân
loại chất thải rắn khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn
sinh hoạt.
Bố trí điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt đảm bảo quy định tại Khoản 2 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Điểm tập kết được bố trí bảo đảm kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý; bán kính phục vụ thu gom tại hộ gia đình, tổ chức, cá nhân và
khoảng cách an toàn môi trường thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Chất thải rắn y tế: thu gom
riêng, ký hợp đồng với đơn vị xử lý đạt chuẩn theo quy định.
+ Chất thải công nghiệp, chất
thải xây dựng: Quy hoạch vị trí tập kết tạm thời, thu gom định kỳ, khuyến khích
tái sử dụng làm vật liệu san lấp.
+ Chất thải nguy hại (đặc biệt
là bao bì thuốc bảo vệ thực vật): Bố trí thùng thu gom chuyên dụng tại các
khu vực sản xuất nông nghiệp; vận chuyển và xử lý bởi đơn vị có giấy phép theo
quy định.
- Quan trắc và giám sát môi trường:
Thiết lập hệ thống quan trắc định kỳ chất lượng nước, không khí và đất tại các
khu vực đông dân cư và khu sản xuất. Tăng cường giám sát nguồn thải, ứng dụng
công nghệ thông tin và phát huy vai trò giám sát cộng đồng; kịp thời cảnh báo
nguy cơ ô nhiễm.
* Nghĩa trang, nghĩa địa:
Quy hoạch các nghĩa địa quy mô bản trên cơ sở cải tạo, mở rộng các
nghĩa địa hiện có đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài phù hợp với tập tục của dân địa
phương.
* Hạ tầng phục vụ sản xuất
Xác định các công trình thủy lợi
tưới tiêu cần nâng cấp, sửa chữa, làm mới trong kì quy hoạch. Hệ thống giao
thông nội đồng phục vụ sản xuất.
- Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi
phục vụ sản xuất.
Các công trình thuỷ lợi trên địa
bàn xã hiện đã có và đã phần nào đáp ứng nhu cầu tưới tiêu trong nông nghiệp.
Tuy nhiên vẫn còn các đập và kênh đất tạm do vậy trong giai đoạn quy hoạch sẽ
được nâng cấp và kiên cố hoá các kênh đất tạm trên địa bàn xã nhằm đáp ứng đủ
nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt hiện tại và lâu dài của nhân dân.
* Thông tin và truyền
thông
+ Quy hoạch điểm phục vụ bưu
chính. Diện tích đất tối thiểu 150m2.
+ Quy hoạch Đài truyền thanh
xã, loa truyền thanh bản.
5.3.8. Đề xuất các dự án ưu
tiên: Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch
thực hiện theo từng giai đoạn.
5.3.9. Đề xuất các giải pháp bảo
vệ môi trường
- Phân tích, đánh giá hiện trạng,
xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch, các tồn tại khó
khăn trong quá trình triển khai thực hiện lập quy hoạch.
- Phân tích, dự báo những tác động
tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô
thị, đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định
hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Dự báo tác động và diễn biến
môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã; đề xuất các
biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Đề ra các giải pháp tổng thể
phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái
tự nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
6. Các yêu
cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
- Thành phần hồ sơ, quy cách và
định dạng của hồ sơ: Thực hiện theo Điều 2, Điều 12, Phụ lục I và II Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật quy hoạch đô thị và nông thôn (được sửa đổi tại khoản 1, khoản 2 và khoản
7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- Số lượng hồ sơ quy hoạch: 07
bộ.
7. Các yêu
cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều
36 và Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
(Có
Thuyết minh nhiệm vụ Quy hoạch chung kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Chiềng Hoa
(cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tổ chức lập Đồ án Quy hoạch
chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng và
các quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, nội dung, số
liệu trình phê duyệt.
- Về dự toán kinh phí lập quy
hoạch: Trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, UBND xã Chiềng Hoa có
trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán đảm bảo các quy định của pháp
luật hiện hành; không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến
nghị trong quá trình thực hiện.
2. Sở Xây dựng thẩm định
nội dung Quy hoạch chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045 theo các quy định
hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số
liệu thẩm định.
3. Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn để phục vụ công tác lập Đồ án
quy hoạch.
4. Các Sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực ngành phụ trách có trách nhiệm phối hợp, hỗ
trợ UBND xã Chiềng Hoa trong việc cung cấp thông tin, số liệu, nội dung phục vụ
công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND xã Chiềng Hoa; Thủ trưởng
các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; THKT);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Giang26b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến
|