|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 994/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 23
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ IA DƠK, TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch
đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số
30/KH-UBND ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh về tổ chức lập quy hoạch chung đô thị
và nông thôn, quy hoạch khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kết luận số 103-KL/TU
ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Văn bản số 1676/UBND-XDCT ngày
08/02/2026 của UBND tỉnh về nội dung Quy hoạch chung xã Ia Dơk;
Theo đề nghị của UBND xã Ia
Dơk tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 02/03/2026 và đề nghị của Sở Xây dựng
tại Báo cáo thẩm định số 213/BC-SXD ngày 15/12/2025 và Văn bản số
1932/SXD-QHKT ngày 19/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chung xã Ia Dơk, tỉnh Gia Lai với
những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn
bộ diện tích tự nhiên xã Ia Dơk, tỉnh Gia Lai, có giới cận:
- Phía Đông giáp với xã Ia
Krêl.
- Phía Tây giáp với xã Ia Chia,
xã Ia Dom.
- Phía Nam giáp với xã Ia Pnôn,
xã Đức Cơ.
- Phía Bắc giáp với xã Ia Krái.
b) Quy mô và thời hạn lập quy
hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch:
khoảng 10.053,42 ha.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm
2025 khoảng 17.829 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 19.882 người, đến năm 2045
khoảng 22.171 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: đến
năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch chung xã Ia Dơk
trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có, gắn với định hướng chiến lược của tỉnh
Gia Lai mới sau khi sáp nhập.
- Là trung tâm của vùng có thế
mạnh về chăn nuôi, nông nghiệp, chuyên canh cây công nghiệp và cung cấp nguyên
liệu.
- Phát huy vị trí, vai trò chiến
lược của xã, khai thác hiệu quả mối quan hệ liên kết vùng, đồng thời phát huy
các thế mạnh về kinh tế, du lịch, nông nghiệp, sinh thái và cảnh quan, tạo điều
kiện đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện, bền vững.
- Xây dựng xã sáng, xanh, sạch,
đẹp, văn minh, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch,
lập quy hoạch chi tiết và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt
theo quy định.
3. Tính chất
quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng chính
của Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 31/12/2023;
các định hướng phát triển của tỉnh Gia Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập đơn vị
hành chính, đồng thời bổ sung định hướng quy hoạch các chức năng, không gian
phát triển mới nhằm phù hợp với thực tiễn của địa phương trong giai đoạn hiện
nay và định hướng tương lai.
- Kế thừa các định hướng chính
của khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1074/QĐ-TTg ngày 04/06/2025 của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai đến năm
2045.
- Là vùng có thế mạnh về phát
triển năng lượng, sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp, cây
nguyên liệu.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Dự báo phát triển dân số: Hiện
trạng năm 2025 khoảng 17.829 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 19.882 người, đến
năm 2045 khoảng 22.171 người.
b) Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng
khoảng 9.353,40 ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 9.159,09 ha, đến năm 2045 khoảng
9.012,80 ha.
- Đất xây dựng: Hiện trạng khoảng
476,79 ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 671,10 ha, đến năm 2045 khoảng 817,39 ha.
- Đất khác (đất sông ngòi, kênh
rạch, suối & mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng) hiện trạng khoảng
223,23 ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 223,23 ha, đến năm 2045 khoảng 223,23 ha.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật khác: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch và
các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch
5.1. Phân
vùng phát triển và các yêu cầu quản lý:
a) Phân vùng phát triển: Không
gian xã Ia Dơk được phân thành 03 tiểu vùng phát triển, bao gồm:
- Vùng trung tâm kết hợp các
khu dân cư nông thôn:
+ Là không gian sinh sống truyền
thống của cộng đồng dân tộc thiểu số, đóng vai trò quan trọng trong duy trì bản
sắc văn hóa, tổ chức đời sống cộng đồng và phát triển nông – lâm nghiệp gắn với
sinh kế bền vững.
+ Sau sáp nhập, vùng dân cư
nông thôn trở thành khu vực có mật độ dân số cao nhất xã, với đặc điểm văn hóa
– xã hội đặc thù của người dân tộc thiểu số, cần được bảo tồn và phát huy trong
quá trình quy hoạch phát triển.
+ Kinh tế vùng tập trung vào
nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp cộng đồng và nghề thủ công bản địa, kết hợp
với các mô hình kinh tế hộ gia đình, hợp tác xã, hướng tới phát triển nông thôn
mới theo hướng đặc thù vùng dân tộc thiểu số.
+ Hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp
theo hướng phù hợp với điều kiện địa hình và văn hóa bản địa, ưu tiên các công
trình thiết yếu như giao thông nông thôn, cấp nước sinh hoạt, điện lưới, trường
học và trạm y tế, đồng thời đảm bảo tính thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Tích hợp không gian sinh hoạt
cộng đồng với các thiết chế văn hóa, như nhà rông, lễ hội truyền thống, không
gian sinh hoạt tín ngưỡng, nhằm giữ gìn bản sắc và tạo điểm nhấn văn hóa trong
quy hoạch nông thôn.
+ Định hướng phát triển gắn với
đào tạo nghề, nâng cao năng lực cộng đồng và hỗ trợ sinh kế, đặc biệt chú trọng
đến phụ nữ và thanh niên dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để người dân tham gia
vào các chuỗi giá trị nông – lâm nghiệp và du lịch cộng đồng.
- Vùng phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao và chăn nuôi tập trung:
+ Là vùng sản xuất nông nghiệp
tập trung gắn với vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến, được quy hoạch phía Bắc
xã gắn với hệ thống thủy lợi, đảm bảo nguồn nước tưới ổn định, tạo điều kiện
thuận lợi để ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
+ Đóng vai trò là vùng sản xuất
hàng hóa nông nghiệp quy mô lớn, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, tiêu dùng nội
địa và xuất khẩu, đồng thời góp phần nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng
đất.
+ Kinh tế vùng phát triển theo
hướng nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng các mô hình canh tác hữu cơ, chuyển đổi
số trong quản lý sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh
tranh.
+ Tích hợp không gian trình diễn
nông nghiệp công nghệ cao và giáo dục trải nghiệm, phục vụ đào tạo nghề, chuyển
giao kỹ thuật, thu hút du khách tham quan, học tập, góp phần kết nối với phân
vùng du lịch sinh thái và văn hóa.
+ Hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch
đầu tư đồng bộ, bao gồm hệ thống giao thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu, điện
phục vụ sản xuất, kho bảo quản, trung tâm kỹ thuật nông nghiệp, tạo nền tảng
cho liên kết chuỗi giá trị nông sản.
+ Song song đó kết hợp vùng
phát triển chăn nuôi tập trung phía Tây làng Sung Kép góp phần vào phát triển
kinh tế xã hội cho địa phương.
- Vùng phát triển du lịch sinh
thái kết hợp du lịch văn hóa địa phương và du lịch tâm linh:
+ Định hướng khu vực phía Tây của
xã, vừa khai thác cảnh quan hồ sinh thái phục vụ du lịch nghỉ dưỡng bảo vệ môi
trường, phát triển kinh tế xanh gắn với du lịch bản sắc địa phương trong đó có
cây đa làng Ghè và di tích chiến thắng Chư Bồ.
+ Khi hệ thống giao thông kết nối
hoàn chỉnh, vùng sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái hấp dẫn, góp phần thúc
đẩy liên kết vùng, đặc biệt trong phát triển nông nghiệp và dịch vụ du lịch cộng
đồng.
+ Kinh tế vùng tập trung phát
triển nông nghiệp hữu cơ và du lịch sinh thái, dựa trên tiềm năng hiện hữu, hệ
thống hồ chứa và cảnh quan tự nhiên, hướng tới mô hình kinh tế xanh – tuần
hoàn.
+ Hình thành vùng kinh tế sinh
thái kết hợp với hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch như đường mòn sinh thái, điểm
nghỉ dưỡng, trung tâm trải nghiệm văn hóa – nông nghiệp, khu di sản cây đa làng
Ghè nhằm nâng cao giá trị sử dụng đất và tạo sinh kế.
c) Các yêu cầu quản lý: Việc
triển khai lập quy hoạch chi tiết, thực hiện dự án đầu tư xây dựng, quản lý cấp
phép xây dựng,… phải tuân thủ theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch chung, quy định quản lý xây dựng theo
quy hoạch; chương trình, kế hoạch và danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo kỳ quy
hoạch và quản lý nghiêm ngặt đối với các khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng,
khu vực bảo tồn các giá trị tự nhiên, cảnh quan, văn hóa, di tích lịch sử, hành
lang thoát lũ,... tại khu vực theo quy hoạch chung được duyệt.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng tổ chức khu vực
dân cư nông thôn:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực dân cư theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt
trước đây; bổ sung quy hoạch quỹ đất phát triển mới các khu dân cư nhằm đáp ứng
cho nhu cầu đô thị hóa tăng cao gắn liền với các tiềm năng, động lực phát triển
kinh tế - xã hội tại khu vực, đồng thời phục vụ tái định cư cho các dự án trọng
điểm. Kết hợp cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu đảm bảo kết nối
đồng bộ về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
- Tổ chức các khu dân cư theo
mô hình tập trung, gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện có và
được nâng cấp theo quy hoạch; bố trí quỹ đất mở rộng các khu dân cư hiện hữu
theo hướng tiết kiệm đất đai, phù hợp điều kiện địa hình và phong tục tập quán,
sinh hoạt của người dân.
- Tăng cường kết nối giao thông
nội xã, đảm bảo tiếp cận thuận lợi với các công trình dịch vụ - công cộng; giữ
gìn bản sắc văn hóa truyền thống, đảm bảo tính hài hòa giữa khu dân cư và cảnh
quan tự nhiên.
b) Định hướng tổ chức khu vực
an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phạm vi các khu vực quân sự, khu vực bảo đảm
an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế hoạch bố trí của ngành an ninh, quốc
phòng; thiết lập hành lang an toàn, không gian phòng thủ, không gian cấm xây dựng
hoặc hạn chế xây dựng theo quy định pháp luật quốc phòng, an ninh. Bảo đảm kết
nối giao thông chiến lược, thuận lợi trong công tác ứng cứu và xử lý tình huống.
c) Định hướng tổ chức khu vực
phát triển nông nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở
kinh tế - kỹ thuật khác:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực phát triển nông nghiệp theo các định hướng quy hoạch có liên
quan đã được phê duyệt trước đây; tổ chức khoanh vùng các khu vực sản xuất nông
nghiệp ổn định, đặc biệt là vùng sản xuất nông nghiệp chủ lực.
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích
lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên; tổ chức không gian du lịch cộng đồng, du
lịch nông nghiệp phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
d) Định hướng phân bổ hệ thống
trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu
- đào tạo, y tế:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục
thể thao, nghiên cứu - đào tạo, y tế theo các định hướng quy hoạch có liên quan
đã được phê duyệt trước đây.
- Đối với khu trung tâm hành
chính xã định hướng quy hoạch tại vị trí mới đảm bảo diện tích theo nhu cầu.
- Bổ sung các định hướng quy hoạch
mới cho phù hợp với tình hình thực tế; theo đó, các công trình văn hóa, thể
thao, giáo dục, y tế được bố trí tập trung tại khu vực trung tâm xã và theo khu
vực dân cư tập trung, đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định.
- Phát triển các công trình
thương mại, dịch vụ gần khu dân cư và trung tâm xã nhằm tăng khả năng tiếp cận
cho người dân.
đ) Định hướng tổ chức trung tâm
xã: Quy hoạch trung tâm xã theo mô hình trung tâm đa chức năng, bao gồm: hành
chính, an ninh, quốc phòng, văn hóa, thể dục - thể thao, y tế, sinh hoạt cộng đồng,
công viên, quảng trường,… Tổ chức không gian theo hướng hiện đại, thân thiện, kết
nối thuận tiện với các trục giao thông chính và các khu dân cư, thương mại dịch
vụ.
5.3. Định
hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) San nền: Cao trình thiết kế
san nền được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa hình, tự nhiên hiện trạng tại
khu vực; các định hướng phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Thoát nước mưa: Đối với khu
vực hiện hữu, sử dụng hệ thống thoát nước chung và nửa riêng; khu vực phát triển
mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hướng thoát nước chính theo sông, suối.
c) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuân thủ
theo định hướng Quy hoạch tỉnh Gia Lai, Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh
bao gồm: Đường Quốc lộ 19; Đường Tỉnh T2; Đường cao tốc Pleiku – Lệ Thanh.
- Giao thông đối nội:
+ Kế thừa các định hướng quy hoạch
phát triển hệ thống giao thông đối nội theo các định hướng quy hoạch xây dựng,
các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt trước đây; bổ sung các tuyến
đường giao thông đối nội nhằm kết nối đồng bộ các khu chức năng và hệ thống
giao thông đối ngoại tại khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối
nội được quy hoạch với lộ giới, quy mô mặt cắt ngang đường đảm bảo nhu cầu giao
thông theo hướng đạt chuẩn và đáp ứng các yêu cầu phục vụ công tác phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
- Công trình đầu mối giao
thông:
+ Quy hoạch bến xe tại khu vực
thôn Đoàn Kết, quy mô diện tích khoảng 1,2 ha.
+ Quy hoạch hệ thống bãi đậu xe
đạt tiêu chuẩn, ưu tiên kết hợp các dịch vụ tiện ích, trạm sạc điện tại các khu
vực trung tâm dân cư, các khu du lịch, trung tâm thương mại,… đáp ứng nhu cầu
phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
d) Hệ thống điện:
- Nguồn cấp điện: Quốc gia từ
đường dây 22kv hiện có.
- Quy hoạch mới các trạm biến
áp thay thế các trạm biến áp hiện có để đảm bảo nhu cầu phục vụ sinh hoạt và sản
xuất của người dân tại các làng hiện có và đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho
các khu dân cư mới trên địa bàn xã cũng như phục vụ đến các khu sản xuất tập
trung.
đ) Cấp nước:
- Chọn nguồn: Nước cấp chính dự
kiến từ Nhà máy nước đầu tư mới.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: đến
năm 2035 khoảng 2.931 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 3.356 m3/ngày đêm.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước
sinh hoạt và cấp nước chữa cháy đảm bảo phục vụ nhu cầu sử dụng cho người dân
và đáp ứng các yêu cầu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
e) Thông tin liên lạc: Phát triển
công trình, hạ tầng thông tin liên lạc bảo đảm nhu cầu theo chiến lược phát triển,
theo định hướng chung; đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng khác. Xây dựng và
phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ
và chất lượng cao…
g) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước
thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu; tổ
chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực dân cư, thương mại dịch vụ và cụm
công nghiệp xây dựng dựng mới. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý riêng đối với
nước thải tại các cơ sở y tế, bệnh viện đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
trước khi đấu nối xả thải vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Trạm xử lý nước thải: Tại các
khu vực dân cư và cụm công nghiệp quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập
trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển và sản xuất công nghiệp.
Đối với các khu vực dân cư hiện hữu, phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ;
khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các khu vực này khi đảm
bảo điều kiện thuận lợi. Các trạm xử lý nước thải được quy hoạch, bố trí đảm bảo
bán kính phục vụ và khoảng cách an toàn môi trường theo quy định. Toàn bộ nước
thải khu vực được thu gom dẫn về Nhà máy để xử lý đảm bảo theo quy định.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ
thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết, quy
hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt trong giai đoạn triển
khai tiếp theo.
h) Quản lý chất thải, nghĩa
trang:
- Chất thải rắn: Chất thải rắn
được thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo môi trường theo quy định; tỷ lệ thu gom
rác thải sinh hoạt đảm bảo theo định hướng đạt chuẩn đô thị. Từng bước tiến
hành phân loại chất thải rắn tại nguồn; chất thải rắn nguy hại phải được thu
gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Nghĩa trang: Thực hiện việc
quản lý và xây dựng theo quy hoạch; cải tạo các nghĩa trang hiện trạng tại khu
vực đảm bảo môi trường, cảnh quan chung; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa
hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời. Quy hoạch mới 2 nghĩa trang
tập trung tại khu vực phía Tây và phía Đông xã; thực hiện chôn cất tại các
nghĩa trang tập trung theo quy hoạch mới; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa
táng.
5.4. Giải
pháp bảo vệ môi trường: theo thuyết minh quy hoạch.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Ia Dơk chịu trách
nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt, thực hiện việc đóng dấu thẩm
định và gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan liên quan để lưu trữ, quản lý và
triển khai quy hoạch theo quy định; tổ chức công bố, công khai và cắm mốc giới
quy hoạch được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực
hiện quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả, khả thi.
2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập nhật
quy hoạch theo ngành để quản lý, phối hợp với UBND xã Ia Dơk tổ chức quản lý,
thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng và các nội dung có liên quan theo
quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Trưởng
ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND xã Ia Dơk và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|