|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3292/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 12
năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN THÚC ĐẨY, TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH
PHỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày
12/06/2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày
22/06/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15
ngày 14/06/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
ngày 25/06/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15 ngày 27/06/2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày
11/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của
Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ về Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể Quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 21-KH/TU ngày 10/9/2025
của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19/12/2025 của Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố Khóa I về Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy,
tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
tại Tờ trình số 1876/TTr-SKHCN ngày 29/12/2025 về việc phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số góp phần thúc đẩy,
tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2035 và kết quả biểu quyết của các thành viên UBND thành phố tại
cuộc họp thường kỳ ngày 30/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Chuyển đổi số
góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn
2026- 2030, định hướng đến năm 2035.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (nội dung về
Chuyển đổi số), Sở Xây dựng (nội dung về Đô thị thông minh) chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai Đề
án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 đảm bảo.
Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên
quan xây dựng chương trình/kế hoạch chi tiết về Chuyển đổi số, đô thị thông
minh trong ngành, địa phương, đơn vị phụ trách, bố trí nguồn lực, tổ chức triển
khai hoàn thành các nội dung, nhiệm vụ do ngành, địa phương chủ trì trong Đề án.
Theo đó, quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu thực hành tiết
kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội ngay từ khâu
xác định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập
dự toán đến triển khai phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN; hạn chế tối đa việc hủy
dự toán và chuyển nguồn sang năm sau. Chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ
trùng lặp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực hiện theo mức độ cấp
thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc cần điều chỉnh, cập nhật, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ (lĩnh vực Chuyển đổi số) và Sở Xây dựng (lĩnh vực Đô thị thông minh)
để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, quyết định để phù hợp với xu
hướng, bối cảnh trong nước, quốc tế và tình hình thực tiễn của thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các
Sở: Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu
vực XIII, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như
điều 4;
- BCĐ 57 TW;
- Bộ KHCN, Bộ Xây dựng;
- TT Thành ủy; TT HĐND TP;
- Chủ tịch và các Phó CT UBND TP;
- Các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng Thông tin điện tử TP. Đà Nẵng;
- Lưu: VT,
KHCN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|