|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG
CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) CỦA TỈNH
Theo kết quả công bố Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi
số (DTI) của các tỉnh, thành phố năm 2024, tỉnh Gia Lai xếp hạng 31/34 tỉnh,
thành phố trên cả nước với 03 trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số,
gồm 08 chỉ số chính với 47 chỉ số thành phần. Nguyên nhân chỉ số đạt điểm thấp
tập trung ở các nhóm: (1) Nhóm hạ tầng số: Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet băng rộng cáp quang còn thấp, tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung có sử
dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu còn thấp, chưa có ứng dụng
AI phục vụ người dân, doanh nghiệp. (2) Nhóm nhân lực số: Tỷ lệ công chức,
viên chức chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, được bồi dưỡng,
tập huấn về chuyển đổi số còn thấp, số lượng thành viên của Tổ công nghệ số cộng
đồng trên 100 dân chưa đạt trên 5%, số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số.
(3) Nhóm an toàn thông tin mạng: Các hệ thống thông tin chưa triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt, chưa
được triển khai giám sát an toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống
mã độc tập trung; tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin hằng năm chưa đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định.
(4) Nhóm chính quyền số: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính chưa đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định, tỷ lệ số
dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được
đưa vào sử dụng chính thức tại tỉnh, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình chưa
cao. (5) Nhóm kinh tế số: Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1.000 dân chưa
đạt 50%, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử chưa đạt 80%, số lượng tên
miền .vn trên tổng số doanh nghiệp còn thấp. (6) Nhóm xã hội: Tỷ lệ người
dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện
tử còn thấp, tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên có chứng thư số cá nhân chưa đạt
50%, tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông.
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ và nội dung dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án “Xác định
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”[1];
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ
trình số 010/TTr-SKHCN ngày 13/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá được hiện trạng thực hiện chuyển đổi số
hằng năm của tỉnh; giúp các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh xác định được
các điểm mạnh cần phát huy, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số chuyển đổi số của tỉnh; góp phần thực hiện,
hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025-2030.
- Phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương
chủ trì, phối hợp thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số, nâng cao các chỉ số
chính, chỉ số thành phần của DTI cấp tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển
đổi số theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân
dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu
cầu thực tiễn của địa phương.
- Duy trì các nhóm tiêu chí đã đạt điểm số cao;
phân công rõ việc, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và nghiêm túc thực
hiện các nhiệm vụ đề ra nhằm đảm bảo cải thiện, nâng cao các nhóm tiêu chí đạt
điểm thấp, chưa đạt điểm.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phụ trách
các chỉ số chính/chỉ số thành phần có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên
quan triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
Phấn đấu đưa thứ hạng chỉ số DTI của tỉnh Gia Lai
vào nhóm 20 địa phương dẫn đầu cả nước năm 2025 và vào nhóm 15 năm 2026.
|
Số TT
|
Chỉ số chính/Chỉ
số thành phần
|
Điểm năm 2024
|
Điểm tối đa
theo Quyết định số 5405/QĐ-BKHCN
|
Điểm tối đa
theo dự thảo mới Bộ KHCN (đã lấy ý kiến)
|
Mục tiêu đạt được
|
|
1
|
Hạ tầng và Nhân lực số
|
|
|
200
|
194
|
|
1.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
|
|
20
|
20/20
|
|
1.2
|
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân
số
|
|
|
20
|
20/20
|
|
1.3
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng
cáp quang
|
15
|
30
|
20
|
16/20
|
|
1.4
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
|
15,75
|
30
|
20
|
20/30
|
|
1.5
|
Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung
|
21,43
|
30
|
80
|
80/80
|
|
1.6
|
Mức độ ứng dụng AI
|
12,5
|
20
|
40
|
40/40
|
|
2
|
Nhân lực số
|
|
|
100
|
96
|
|
2.1
|
Sở, ban, ngành, huyện, xã có bộ phận/đầu mối thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
10
|
10
|
30
|
30/30
|
|
2.2
|
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển
đổi số
|
15
|
30
|
30
|
30/30
|
|
2.3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn
về chuyển đổi số
|
10,68
|
20
|
20
|
20/20
|
|
2.4
|
Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số
|
3,46
|
10
|
20
|
16/20
|
|
3
|
An toàn thông tin mạng
|
|
|
100
|
100
|
|
3.1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt
cấp độ an toàn
|
20
|
20
|
50
|
50/50
|
|
3.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá
an ninh mạng định kỳ
|
6,25
|
10
|
50
|
50/50
|
|
4
|
Hoạt động chính quyền số
|
|
|
200
|
200
|
|
4.1
|
Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng,
tính năng kỹ thuật theo quy định
|
10
|
20
|
20
|
20/20
|
|
4.2
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại tỉnh,
thành phố
|
12,5
|
20
|
20
|
20/20
|
|
4.3
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
10
|
10
|
50
|
50/50
|
|
4.4
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
20
|
20
|
50
|
50/50
|
|
4.5
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
9,49
|
10
|
40
|
40/40
|
|
4.6
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số
|
21,32
|
30
|
20
|
20/20
|
|
5
|
Hoạt động kinh tế số
|
63,99
|
150
|
200
|
152
|
|
5.1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
|
25,96
|
50
|
50
|
27/50
|
|
5.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân
|
18,04
|
30
|
50
|
50/50
|
|
5.3
|
Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ
|
|
|
50
|
50/50
|
|
5.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử
|
0
|
20
|
50
|
25/50
|
|
6
|
Hoạt động xã hội số
|
71,22
|
150
|
200
|
180
|
|
6.1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính
điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
38,21
|
50
|
40
|
40/50
|
|
6.2
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
|
|
40
|
40/40
|
|
6.3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
6,39
|
50
|
40
|
20/50
|
|
6.4
|
Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử
|
|
|
40
|
40/40
|
|
6.5
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông
tin và truyền thông
|
26,63
|
50
|
40
|
30/50
|
|
|
Tổng điểm
|
|
|
1000
|
912
|
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hạ tầng và nền tảng số
- Đảm bảo 100% người sử dụng có khả năng truy nhập
băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
- Đảm bảo 100% số lượng người dân được phủ sóng 5G;
các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ thuê bao
băng rộng di động/100 dân.
- Đảm bảo 100% hộ gia đình có kết nối Internet băng
rộng cáp quang.
- Triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh phục vụ chuyển
đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây. Các hệ thống thông tin
hiện có của toàn bộ các cơ quan nhà nước được đánh giá, phân loại và triển khai
trên môi trường hạ tầng điện toán đám mây nếu đủ điều kiện. Các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ các cơ quan nhà nước và toàn xã hội được phát triển, triển khai trên
môi trường điện toán đám mây.
- Tiếp tục triển khai các nền tảng số dùng chung
như: (1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; (2) Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu cấp tỉnh; (3) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; (4) Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; (5) Nền tảng AI cấp tỉnh (Các Trợ
lý ảo hỗ trợ CCVC thực thi công vụ, Trợ lý ảo khác); (6) Kho dữ liệu dùng chung
cấp tỉnh.
- Tiếp tục ứng dụng AI trong hoạt động chuyên môn,
xử lý công việc, phục vụ người dân, doanh nghiệp và các ứng dụng AI khác.
2. Về nhân lực số
- Các sở, ban, ngành, xã có phân công bộ phận/đầu mối
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.
- Đảm bảo tỷ lệ 10% công chức, viên chức chuyên
trách về chuyển đổi số trên toàn tỉnh.
- Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyển
đổi số cho công chức, viên chức.
- Triển khai phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người
dân gồm cả trên nền tảng học trực tuyến và trực tiếp.
3. Về an toàn thông tin mạng
- Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ cho
các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước, đảm bảo các hệ thống thông tin
đều được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ; triển khai đầy đủ phương án bảo vệ
theo Hồ sơ đề xuất cấp độ đã được phê duyệt cho các hệ thống thông tin.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá các hệ thống thông
tin của các cơ quan nhà nước đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
4. Về hoạt động chính quyền số
- Duy trì, nâng cấp Cổng/Trang thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số
22/2023/TT-BTTTT và thực hiện chuyển đổi sang IPv6, cụ thể:
+ Cổng thông tin điện tử của tỉnh có gắn nhãn xác
nhận đã kết nối với Hệ thống EMC.
+ Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết
nối với Hệ thống EMC.
+ Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn trên
trang chủ dẫn đến các trang thành phần.
+ Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang
chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc.
- Đưa các dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) vào sử dụng chính thức tại tỉnh.
- Nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn
trình; tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
khi sử dụng dịch vụ công.
- Đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
chính quyền số trong tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu
01%.
7. Về hoạt động kinh tế số
- Nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP, đảm bảo
đạt tối thiểu 30% GRDP của tỉnh (đồng thời thực hiện nâng cao tỷ lệ theo lộ
trình, mục tiêu thực hiện chuyển đổi số của tỉnh).
- Phát triển các doanh nghiệp công nghệ số, doanh
nghiệp nền tảng số trên địa bàn tỉnh (có mã ngành kinh doanh chính thuộc các mã
ngành kinh tế số ICT và kinh tế số nền tảng).
- Nâng cao thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng
hợp đồng điện tử.
8. Về hoạt động xã hội số
- Phổ cập danh tính số/tài khoản định danh điện tử
cho người dân trên địa bàn tỉnh, cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên
cho người dân từ 14 tuổi trở lên để sử dụng cho các giao dịch điện tử.
- Đảm bảo tỷ lệ trên 95% dân số từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
- Nâng cao số lượng dân số từ 14 tuổi trở lên có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
- Đảm bảo tỷ lệ trên 95% dân số có Sổ sức khỏe điện
tử.
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản cho
người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn tỉnh.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc
phối hợp thực hiện gồm: các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an
tỉnh; Thuế tỉnh; Thống kê tỉnh; Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai; Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Bưu điện tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông trên địa
bàn tỉnh thực hiện các biện pháp cải thiện, nâng hạng các chỉ số DTI cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương tổ chức tự đánh giá, chấm điểm chỉ số DTI của tỉnh trong năm 2025 theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; trên cơ sở kết quả đánh giá, tổng hợp,
phân tích và đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục ngay trong tháng 02 năm
2026.
- Định kỳ 06 tháng và hằng năm (trước ngày 15 của
tháng cuối kỳ báo cáo), tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá kết quả các tiêu
chí của bộ chỉ số DTI của tỉnh, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem
xét, chỉ đạo theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Công an tỉnh;
Thuế tỉnh; Thống kê tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Bưu điện tỉnh Gia Lai; Giám đốc các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai các giải pháp cụ thể để nâng cao
các chỉ số được giao cho đơn vị theo dõi, thực hiện.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ
trong việc báo cáo, đánh giá, giải trình bổ sung kết quả đánh giá các chỉ số
thành phần do đơn vị phụ trách theo dõi. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về mục tiêu và các chỉ số chính/chỉ số thành phần được giao.
- Xây dựng và duy trì hoạt động các chuyên
trang/chuyên mục về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng
(báo, phát thanh - truyền hình, trang thông tin điện tử, hệ thống truyền thanh
cơ sở...).
Trên đây là Kế hoạch nâng cao chỉ số chuyển đổi số
của tỉnh Gia Lai. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh nội dung
cần điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- Báo và PTTH Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- Các DN viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- CVP, PVP VX;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, V9.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THEO DÕI, THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỀN ĐỔI
SỐ (DTI) CẤP TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 18/KH-UBND ngày 19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
Chỉ số chính/chỉ
số thành phần đề xuất
|
Cách xác định
và tính điểm (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Điểm tối đa
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Hạ tầng và nền tảng số
|
|
200
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
100% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s
a=Số lượng người sử dụng có khả năng truy nhập
băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s;
b= Tổng số người sử dụng truy nhập băng rộng cố định;
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân
số
|
100% người dân được phủ sóng 5G
a=Số lượng người dân được phủ sóng 5G;
b= Tổng số người của tỉnh, thành phố;
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm=Tỷ lệ/99%*Điểm tối đa
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng
cáp quang
|
Trên 80% hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng
cáp quang
a=Số lượng hộ gia đình có truy cập Internet;
b= Tổng số hộ gia đình của tỉnh, thành phố;
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm= Điểm tối đa * tỷ lệ
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Thường xuyên
|
|
1.4
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
|
Duy trì, nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo
hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây; 100% các hệ thống thông tin dùng
chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu
Điểm=Mục 1 + Mục 2, trong đó:
1. Thực hiện tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông
tin, chuyển đổi các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước sang môi trường
hạ tầng điện toán đám mây; tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành
theo các quy định pháp luật: 1/2*Điểm tối đa.
Kết quả: Các hệ thống thông tin hiện có của toàn
bộ các cơ quan nhà nước được đánh giá, phân loại và triển khai trên môi trường
hạ tầng điện toán đám mây nếu đủ điều kiện.
Yêu cầu các địa phương có Báo cáo tổng hợp, phân
tích và đánh giá kết quả đạt được theo từng năm.
2. Phát triển, triển khai, quản lý và vận hành
các ứng dụng, dịch vụ trên môi trường điện toán đám mây để phục vụ các cơ
quan nhà nước và toàn xã hội: 1/2*Điểm tối đa.
Kết quả: Các ứng dụng, dịch vụ phục vụ các cơ
quan nhà nước và toàn xã hội được phát triển, triển khai trên môi trường điện
toán đám mây.
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
Thường xuyên
|
|
1.5
|
Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung
|
Xây dựng, đưa vào sử dụng đầy đủ các nền tảng số
dùng chung theo yêu cầu của Bộ KH&CN
- a= Số lượng nền tảng số đã triển khai/sử dụng tại
tỉnh/TP;
- b=Số lượng nền tảng số tối thiểu theo danh mục
yêu cầu;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ* Điểm tối đa.
Danh mục nền tảng số theo yêu cầu:
(1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh;
(2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh;
(3) Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh;
(4) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp
tỉnh (NQ71);
(5) Nền tảng AI cấp bộ (ví dụ: Các Trợ lý ảo hỗ
trợ CCVC thực thi công vụ, Trợ lý ảo khác).
(6) Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
|
80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
1.6
|
Mức độ ứng dụng AI
|
Triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ
CBCCVC, phục vụ người dân, doanh nghiệp và các ứng dụng AI nâng cao khác
Điểm=Mục 1+Mục 2+Mục 3, trong đó:
1. Có ứng dụng AI phục vụ CCVC: 1/2 *Điểm tối đa.
2. Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp:
1/4 *Điểm tối đa.
3. Có ứng dụng AI nâng cao khác: 1/4 *Điểm tối đa
|
40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nhân lực số
|
|
100
|
|
|
|
|
2.1
|
Sở, ban, ngành, xã có bộ phận/đầu mối thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, xã, phường thành lập hoặc
giao bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị;
a= Số lượng sở, ban, ngành, xã có bộ phận/đầu mối
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị;
b= Tổng số Sở, ban, ngành, xã của tỉnh, thành phố;
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm=
+ Điểm tối đa nếu tỷ lệ =100%
+ 0 nếu tỷ lệ dưới 100%
|
30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển
đổi số
|
Các sở, ban, ngành, xã, phường bố trí công chức,
viên chức chuyên trách về chuyển đổi số, đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 10%.
a= Số lượng công chức chuyên trách về chuyển đổi
số;
b= Số lượng viên chức chuyên trách về chuyển đổi
số;
c= Tổng số công chức;
d= Tổng số viên chức;
- Tỷ lệ=(a+b)/(c+d)
- Điểm:
+ Tỷ lệ>=10%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<=10%: Tỷ lệ/10%*Điểm tối đa.
|
30
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn
về chuyển đổi số
|
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyển
đổi số cho công chức, viên chức
a= Số lượng công chức, viên chức được bồi dưỡng,
tập huấn về chuyển đổi số;
b= Tổng số công chức, viên chức;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2.4
|
Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số
|
Trên 80 % người dân từ 15 tuổi trở lên được phổ cập
kỹ năng số (gồm cả trên nền tảng học trực tuyến và trực tiếp)
a= Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số (gồm
cả trên nền tảng học trực tuyến và trực tiếp);
b= Tổng dân số từ 15 tuổi trở lên;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm= Điểm tối đa *tỷ lệ
|
20
|
|
|
|
|
|
|
Phổ cập kỹ năng số cho 100% cán bộ, công chức cấp
tỉnh
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
Phổ cập kỹ năng số cho 100% cán bộ, công chức cấp
xã
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
Phổ cập kỹ năng số cho tối thiểu 80% viên chức
ngành Y tế và Giáo dục
|
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Các cơ sở giáo dục, y tế
|
Thường xuyên
|
|
Phổ cập kỹ năng số tối thiểu 80% cho người lao động
trong doanh nghiệp
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế; Sở Công Thương; Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
Phổ cập kỹ năng số cho người dân
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tỉnh đoàn (Tổ Công
nghệ số cộng đồng)
|
Thường xuyên
|
|
3
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng
|
|
100
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt
hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
|
Các hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an
toàn thông tin theo quy định.
a=Số lượng HTTT được xác định và phê duyệt hồ sơ
đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;
b= Tổng số hệ thống thông tin;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
50
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Trong vòng 02
tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng hệ thống
|
|
3.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá
an ninh mạng định kỳ
|
Các hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá
ATTT hàng năm
a=Số lượng HTTT được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
định kỳ;
b=Tổng số hệ thống thông tin;
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
50
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hoạt động chính quyền
số
|
|
200
|
|
|
|
|
4.1
|
Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng,
tính năng kỹ thuật theo quy định
|
Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã
kết nối với Hệ thống EMC
- Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã
kết nối với Hệ thống EMC
- Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn
trên trang chủ dẫn đến các trang thành phần
- Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang
chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc
Đánh giá theo Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023. Điểm=Mục 1+Mục 2+ Mục 3+Mục 4, trong đó:
1. Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã
kết nối với Hệ thống EMC: 1/4 *Điểm tối đa;
2. Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận
đã kết nối với Hệ thống EMC: 1/4 *Điểm tối đa;
3. Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn
trên trang chủ dẫn đến các trang thành phần: 1/4 *Điểm tối đa;
4. Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên
trang chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc: 1/4 *Điểm tối
đa.
|
20
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
|
|
4.2
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại Bộ, ngành
|
Đảm bảo đạt 100% dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại
tỉnh
a= Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP được đưa
vào sử dụng chính thức;
b= Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP;
- Tỷ lệ = a/b;
- Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
4.3
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp tăng cường sử dụng
DVCTT
a= Số lượng người dân, doanh nghiệp sử dụng DVCTT
(nộp hồ sơ trực tuyến thành công) trong năm;
b= Tổng số người dân, doanh nghiệp sử dụng DVCTT,
TTHC (nộp hồ sơ trực tuyến và không trực tuyến) trong năm;
- Tỷ lệ=b/a
- Điểm=
+ Tỷ lệ>=80%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<80%: Tỷ lệ/80%*Điểm tối đa
|
50
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4.4
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
|
Duy trì số lượng hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình
đạt tối thiểu 80% trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong năm
của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
a= Tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
trong năm của tỉnh;
b= Số lượng hồ sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT
mức độ toàn trình;
- Tỷ lệ=b/a
- Điểm=
+ Tỷ lệ>=80%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<80%: Tỷ lệ/80%*Điểm tối đa
|
50
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4.5
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính
cho người dân, doanh nghiệp
a= Tổng số người dân có sử dụng DVC trong kỳ và
tham gia đánh giá mức độ hài lòng;
b= Số lượng người dân có sử dụng DVC trong kỳ và
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
c= Tổng số doanh nghiệp có sử dụng DVC trong kỳ
và tham gia đánh giá mức độ hài lòng;
d=Số lượng doanh nghiệp có sử dụng DVC trong kỳ
và đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Điểm=
Giai đoạn 2025-2027:
+ Tỷ lệ>=95%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<95%: Tỷ lệ/95%*Điểm tối đa.
Giai đoạn 2028-2030:
+ Tỷ lệ>=99%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<99%: Tỷ lệ/99%*Điểm tối đa.
|
40
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4.6
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số
|
Đảm bảo tỷ lệ chi cho chính quyền số đạt tối thiểu
1% trên tổng chi Ngân sách nhà nước
a= Kinh phí đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho
chính quyền (tỷ đồng)
b= Kinh phí chi thường xuyên từ Ngân sách nhà nước
cho chính quyền số (tỷ đồng);
c= Tổng chi ngân sách nhà nước (tỷ đồng);
- Tỷ lệ=(a+b)/c;
Điểm:
+ Tỷ lệ>=1%: Điểm tối đa;
- Tỷ lệ<1%: Tỷ lệ/1%*Điểm tối đa.
Giải thích: chi cho chính quyền số của tỉnh/TP là
chi cho Ứng dụng CNTT phục vụ các hoạt động chính quyền số của các cơ quan
nhà nước
|
20
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Hàng năm
|
|
5
|
Hoạt động kinh tế số
|
|
200
|
|
|
|
|
5.1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
|
Giá trị tăng thêm của kinh tế số (tỷ đồng)/ Giá
trị GRDP của địa bàn (tỷ đồng) đạt tối thiểu 30%
a = Giá trị tăng thêm của kinh tế số (tỷ đồng);
b = Giá trị GRDP của địa bàn (tỷ đồng);
Tỷ lệ = a/b
- Điểm=
+ Tỷ lệ>=30%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<30%: Tỷ lệ/30%*Điểm tối đa.
|
50
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương
|
Hàng năm
|
|
5.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân
|
Số lượng doanh nghiệp công nghệ số (có mã ngành
kinh doanh chính thuộc các mã ngành kinh tế số ICT và kinh tế số nền tảng)
đang hoạt động, có phát sinh doanh thu trong kỳ báo cáo/tổng dân số trên địa
bàn tỉnh (nghìn người) đạt 100%.
a = Số lượng doanh nghiệp công nghệ số (có mã
ngành kinh doanh chính thuộc các mã ngành kinh tế số ICT và kinh tế số nền tảng)
đang hoạt động, có phát sinh doanh thu trong kỳ báo cáo.
b = dân số trên địa bàn tỉnh (nghìn người);
Tỷ lệ = a/b.
- Điểm=
+ Tỷ lệ>=1: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<1: Tỷ lệ*Điểm tối đa
|
50
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương;
Ban Quản Khu kinh tế tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
5.3
|
Tỷ trọng thương mại điện tử tổng mức bán lẻ trong
|
Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ
đạt tối thiểu 20%
a = Tổng doanh thu từ thương mại điện tử (tỷ đồng)
b = Tổng mức bán lẻ (tỷ đồng)
Tỷ lệ = a/b
- Điểm=
+ Tỷ lệ>=20%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<20%: Tỷ lệ/20%*Điểm tối đa
|
50
|
Sở Công Thương; Thống
kê tỉnh
|
Sở Công Thương; Sở
Tài chính: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Hàng năm
|
|
5.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử
|
Số lượng doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng điện tử
trên địa bàn tỉnh đạt 10%.
a = Số lượng doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng điện tử
b = Tổng số Doanh nghiệp;
Tỷ lệ = a/b.
Điểm = Điểm tối đa * tỷ lệ
|
50
|
Sở Công Thương,
Thuế tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Hoạt động xã hội số
|
|
200
|
|
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính
điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
Đảm bảo 100% dân số từ 14 tuổi trở lên đã được cấp
tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên
a= Dân số từ 14 tuổi trở lên đã được cấp tài khoản
định danh điện tử mức 2 trở lên tính đến cuối kỳ báo cáo
b= Dân số trung bình từ 14 tuổi trở lên của năm
báo cáo.
- Tỷ lệ =a/b;
- Điểm:
+ Tỷ lệ *Điểm tối đa
|
40
|
Công an tỉnh
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6.2
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
Đảm bảo 100% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
thanh toán trực tuyến tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
a= Số người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch đang còn hoạt động tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
b= Dân số trung bình từ 15 tuổi trở lên của năm
báo cáo
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm:
Tỷ lệ ≥ 95%: điểm tối đa
Ty lệ < 95%: điểm = Điểm tối đa/95% * tỷ lệ
|
40
|
Ngân hàng nhà nước
khu vực 11
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6.3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
Dân số trung bình từ 14 tuổi trở lên được cấp chứng
thư số cá nhân đạt tối thiểu 70%.
a= Số lượng chứng thư số mà các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng đã cấp cho các cá nhân và đang còn hiệu lực tính đến thời
điểm cuối kỳ báo cáo (số lũy kế đến cuối kỳ báo cáo)
b= Dân số trung bình từ 14 tuổi trở lên của năm
báo cáo.
- Tỷ lệ=a/b
- Điểm:
+ Tỷ lệ>=70%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<70%: Tỷ lệ/70%*Điểm tối đa
|
40
|
Tỉnh đoàn; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số
|
Thường xuyên
|
|
6.4
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
|
Đảm bảo 95% người dân có Sổ sức khỏe điện tử
a= Số người có Sổ sức khỏe điện tử
b= Dân số trung bình của năm báo cáo.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm:
+ Tỷ lệ>=95%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<=95%: Tỷ lệ/95%*Điểm tối đa.
|
40
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành;
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6.5
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông
tin và truyền thông
|
Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân các
kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông, đảm bảo đạt tỷ lệ tối
thiểu 80%
a= Số người biết kỹ năng công nghệ thông tin và
truyền thông mức cơ bản
b= Dân số trung bình của năm báo cáo.
- Tỷ lệ=a/b;
- Điểm:
+ Tỷ lệ>=80%: Điểm tối đa;
+ Tỷ lệ<=80%: Tỷ lệ/80%*Điểm tối đa.
|
40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban ngành;
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
[1] Bộ
Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương tại Văn bản số
3530/CĐSQG-DVS ngày 17/12/2025.
Kế hoạch 18/KH-UBND năm 2026 nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 18/KH-UBND ngày 19/01/2026 nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2024
Ban hành:
03/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2023
328
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|