|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
352/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 352/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH KHUNG SỐ LƯỢNG VÀ TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC UBND
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông báo số 435-TB/BTCTU ngày 22/5/2026
của Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc bố
trí số lượng phòng được tăng thêm cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn
số 2304/SNV-TCBM ngày 25/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định khung số
lượng phòng chuyên môn và tương đương (sau đây gọi chung là phòng chuyên
môn) thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngài, cụ thể như sau:
1. Bố trí 05 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
đối với 45 xã, phường, đặc khu (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Bố trí 04 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
đối với 51 xã (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quy định tên gọi,
chức năng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:
1. Đối với các xã, phường, đặc khu có 05 phòng
chuyên môn, tên gọi và chức năng như sau:
a) Phòng Tài chính, Công Thương: tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài
chính, kế hoạch, công thương.
b) Phòng Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường (đối
với xã, đặc khu) hoặc Phòng Xây dựng, Đô thị và Môi trường (đối với phường):
tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
xây dựng, giao thông, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường.
c) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
các lĩnh vực: Văn phòng, tư pháp, đối ngoại.
d) Phòng Văn hóa - Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nội vụ,
lao động - thương binh và xã hội, dân tộc và tín ngưỡng tôn giáo, giáo dục và
đào tạo, văn hóa - thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ, thông tin và
truyền thông, y tế.
đ) Trung tâm Phục vụ Hành chính công: Thực hiện chức
năng nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
2. Đối với các xã có 04 phòng chuyên môn: Tiếp tục
thực hiện giữ nguyên tên gọi, chức năng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
Điều 3. Giao Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ khung số lượng và tên gọi, chức năng phòng chuyên môn được
phê duyệt tại Quyết định này có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết
định thành lập các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã (đối với địa
phương thành lập mới các phòng) theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh ủy:
- Thường trực HĐND tỉnh:
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy:
- Sở Nội vụ;
- VP UBND tỉnh; CVP, các PCVP, các phòng,
ban, đơn vị trực thuộc;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. NCTTHG.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU BỐ TRÍ 05 PHÒNG
CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên đơn vị hành
chính
|
Số lượng phòng
chuyên môn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phường Kon Tum
|
5
|
|
|
2
|
Phường Nghĩa Lộ
|
5
|
|
|
3
|
Phường Cẩm Thành
|
5
|
|
|
4
|
Phường Trương Quang Trọng
|
5
|
|
|
5
|
Phường Trà Câu
|
5
|
|
|
6
|
Phường Đức Phổ
|
5
|
|
|
7
|
Xã Đăk Hà
|
5
|
|
|
8
|
Xã Bờ Y
|
5
|
|
|
9
|
Phường Sa Huỳnh
|
5
|
|
|
10
|
Phường Đăk Cấm
|
5
|
|
|
11
|
Xã Tư Nghĩa
|
5
|
|
|
12
|
Phường Đăk Bla
|
5
|
|
|
13
|
Xã Sơn Hà
|
5
|
|
|
14
|
Xã Sa Thầy
|
5
|
|
|
15
|
Xã Trà Bồng
|
5
|
|
|
16
|
Xã Kon Braih
|
5
|
|
|
17
|
Xã Đăk Pék
|
5
|
|
|
18
|
Xã Ba Tơ
|
5
|
|
|
19
|
Xã Minh Long
|
5
|
|
|
20
|
Xã Bình Sơn
|
5
|
|
|
21
|
Xã Măng Đen
|
5
|
|
|
22
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
5
|
|
|
23
|
Xã Ia Tơi
|
5
|
|
|
24
|
Xã Tu Mơ Rông
|
5
|
|
|
25
|
Xã Nghĩa Hành
|
5
|
|
|
26
|
Xã Sơn Tịnh
|
5
|
|
|
27
|
Đặc khu Lý Sơn
|
5
|
|
|
28
|
Xã Mộ Đức
|
5
|
|
|
P
|
Xã An Phú
|
5
|
|
|
30
|
Xã Vạn Tường
|
5
|
|
|
31
|
Xã Đông Sơn
|
5
|
|
|
32
|
Xã Tịnh Khê
|
5
|
|
|
33
|
Xã Long Phụng
|
5
|
|
|
34
|
Xã Nghĩa Giang
|
5
|
|
|
35
|
Xã Vệ Giang
|
5
|
|
|
36
|
Xã Lân Phong
|
5
|
|
|
37
|
Xã Đình Cương
|
5
|
|
|
38
|
Xã Thọ Phong
|
5
|
|
|
39
|
Xã Đăk Tô
|
5
|
|
|
40
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
5
|
|
|
41
|
Xã Sơn Hạ
|
5
|
|
|
42
|
Xã Ia Chim
|
5
|
|
|
43
|
Xã Sa Bình
|
5
|
|
|
44
|
Xã Dục Nông
|
5
|
|
|
45
|
Xã Kon Plông
|
5
|
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ BỐ TRÍ 04 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên đơn vị hành
chính
|
Số lượng phòng
chuyên môn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã Bình Minh
|
4
|
|
|
2
|
Xã Bình Chương
|
4
|
|
|
3
|
Xã Thiện Tín
|
4
|
|
|
4
|
Xã Phước Giang
|
4
|
|
|
5
|
Xã Trà Giang
|
4
|
|
|
6
|
Xã Khánh Cường
|
4
|
|
|
7
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
4
|
|
|
8
|
Xã Mỏ Cày
|
4
|
|
|
9
|
Xã Trường Giang
|
4
|
|
|
10
|
Xã Ba Gia
|
4
|
|
|
11
|
Xã Sơn Mai
|
4
|
|
|
12
|
Xã Sơn Linh
|
4
|
|
|
13
|
Xã Sơn Thủy
|
4
|
|
|
14
|
Xã Sơn Kỳ
|
4
|
|
|
15
|
Xã Sơn Tây
|
4
|
|
|
16
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
4
|
|
|
17
|
Xã Ba Vì
|
4
|
|
|
18
|
Xã Ba Xa
|
4
|
|
|
19
|
Xã Ba Tô
|
4
|
|
|
20
|
Xã Ba Dinh
|
4
|
|
|
21
|
Xã Ba Vinh
|
4
|
|
|
22
|
Xã Ba Động
|
4
|
|
|
23
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
4
|
|
|
24
|
Xã Thanh Bồng
|
4
|
|
|
25
|
Xã Tây Trà Bồng
|
4
|
|
|
26
|
Xã Tây Trà
|
4
|
|
|
27
|
Xã Đông Trà Bồng
|
4
|
|
|
28
|
Xã Cà Đam
|
4
|
|
|
29
|
Xã Ngọk Bay
|
4
|
|
|
30
|
Xã Đăk Pxi
|
4
|
|
|
31
|
Xã Đăk Mar
|
4
|
|
|
32
|
Xã Đăk Ui
|
4
|
|
|
33
|
Xã Ngọk Réo
|
4
|
|
|
34
|
Xã Ngọk Tụ
|
4
|
|
|
35
|
Xã Kon Đào
|
4
|
|
|
36
|
Xã Đăk Sao
|
4
|
|
|
37
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
4
|
|
|
38
|
Xã Măng Ri
|
4
|
|
|
39
|
Xã Sa Loong
|
4
|
|
|
40
|
Xã Xốp
|
4
|
|
|
41
|
Xã Ngọc Linh
|
4
|
|
|
42
|
Xã Đăk Plô
|
4
|
|
|
43
|
Xã Đăk Môn
|
4
|
|
|
44
|
Xã Ya Ly
|
4
|
|
|
45
|
Xã Đăk Kôi
|
4
|
|
|
46
|
Xã Đăk Rve
|
4
|
|
|
47
|
Xã Măng Bút
|
4
|
|
|
48
|
Xã Đăk Long
|
4
|
|
|
49
|
Xã Rờ Kơi
|
4
|
|
|
50
|
Xã Mô Rai
|
4
|
|
|
51
|
Xã Ia Đal
|
4
|
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU BỐ TRÍ 05 PHÒNG
CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Số lượng phòng chuyên môn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phường Kon Tum
|
5
|
|
|
2
|
Phường Nghĩa Lộ
|
5
|
|
|
3
|
Phường Cẩm Thành
|
5
|
|
|
4
|
Phường Trương Quang Trọng
|
5
|
|
|
5
|
Phường Trà Câu
|
5
|
|
|
6
|
Phường Đức Phổ
|
5
|
|
|
7
|
Xã Đăk Hà
|
5
|
|
|
8
|
Xã Bờ Y
|
5
|
|
|
9
|
Phường Sa Huỳnh
|
5
|
|
|
10
|
Phường Đăk Cấm
|
5
|
|
|
11
|
Xã Tư Nghĩa
|
5
|
|
|
12
|
Phường Đăk Bla
|
5
|
|
|
13
|
Xã Sơn Hà
|
5
|
|
|
14
|
Xã Sa Thầy
|
5
|
|
|
15
|
Xã Trà Bồng
|
5
|
|
|
16
|
Xã Kon Braih
|
5
|
|
|
17
|
Xã Đăk Pék
|
5
|
|
|
18
|
Xã Ba Tơ
|
5
|
|
|
19
|
Xã Minh Long
|
5
|
|
|
20
|
Xã Bình Sơn
|
5
|
|
|
21
|
Xã Măng Đen
|
5
|
|
|
22
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
5
|
|
|
23
|
Xã Ia Tơi
|
5
|
|
|
24
|
Xã Tu Mơ Rông
|
5
|
|
|
25
|
Xã Nghĩa Hành
|
5
|
|
|
26
|
Xã Sơn Tịnh
|
5
|
|
|
27
|
Đặc khu Lý Sơn
|
5
|
|
|
28
|
Xã Mộ Đức
|
5
|
|
|
P
|
Xã An Phú
|
5
|
|
|
30
|
Xã Vạn Tường
|
5
|
|
|
31
|
Xã Đông Sơn
|
5
|
|
|
32
|
Xã Tịnh Khê
|
5
|
|
|
33
|
Xã Long Phụng
|
5
|
|
|
34
|
Xã Nghĩa Giang
|
5
|
|
|
35
|
Xã Vệ Giang
|
5
|
|
|
36
|
Xã Lân Phong
|
5
|
|
|
37
|
Xã Đình Cương
|
5
|
|
|
38
|
Xã Thọ Phong
|
5
|
|
|
39
|
Xã Đăk Tô
|
5
|
|
|
40
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
5
|
|
|
41
|
Xã Sơn Hạ
|
5
|
|
|
42
|
Xã Ia Chim
|
5
|
|
|
43
|
Xã Sa Bình
|
5
|
|
|
44
|
Xã Dục Nông
|
5
|
|
|
45
|
Xã Kon Plông
|
5
|
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ BỐ TRÍ 04 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Số lượng phòng chuyên môn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã Bình Minh
|
4
|
|
|
2
|
Xã Bình Chương
|
4
|
|
|
3
|
Xã Thiện Tín
|
4
|
|
|
4
|
Xã Phước Giang
|
4
|
|
|
5
|
Xã Trà Giang
|
4
|
|
|
6
|
Xã Khánh Cường
|
4
|
|
|
7
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
4
|
|
|
8
|
Xã Mỏ Cày
|
4
|
|
|
9
|
Xã Trường Giang
|
4
|
|
|
10
|
Xã Ba Gia
|
4
|
|
|
11
|
Xã Sơn Mai
|
4
|
|
|
12
|
Xã Sơn Linh
|
4
|
|
|
13
|
Xã Sơn Thủy
|
4
|
|
|
14
|
Xã Sơn Kỳ
|
4
|
|
|
15
|
Xã Sơn Tây
|
4
|
|
|
16
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
4
|
|
|
17
|
Xã Ba Vì
|
4
|
|
|
18
|
Xã Ba Xa
|
4
|
|
|
19
|
Xã Ba Tô
|
4
|
|
|
20
|
Xã Ba Dinh
|
4
|
|
|
21
|
Xã Ba Vinh
|
4
|
|
|
22
|
Xã Ba Động
|
4
|
|
|
23
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
4
|
|
|
24
|
Xã Thanh Bồng
|
4
|
|
|
25
|
Xã Tây Trà Bồng
|
4
|
|
|
26
|
Xã Tây Trà
|
4
|
|
|
27
|
Xã Đông Trà Bồng
|
4
|
|
|
28
|
Xã Cà Đam
|
4
|
|
|
29
|
Xã Ngọk Bay
|
4
|
|
|
30
|
Xã Đăk Pxi
|
4
|
|
|
31
|
Xã Đăk Mar
|
4
|
|
|
32
|
Xã Đăk Ui
|
4
|
|
|
33
|
Xã Ngọk Réo
|
4
|
|
|
34
|
Xã Ngọk Tụ
|
4
|
|
|
35
|
Xã Kon Đào
|
4
|
|
|
36
|
Xã Đăk Sao
|
4
|
|
|
37
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
4
|
|
|
38
|
Xã Măng Ri
|
4
|
|
|
39
|
Xã Sa Loong
|
4
|
|
|
40
|
Xã Xốp
|
4
|
|
|
41
|
Xã Ngọc Linh
|
4
|
|
|
42
|
Xã Đăk Plô
|
4
|
|
|
43
|
Xã Đăk Môn
|
4
|
|
|
44
|
Xã Ya Ly
|
4
|
|
|
45
|
Xã Đăk Kôi
|
4
|
|
|
46
|
Xã Đăk Rve
|
4
|
|
|
47
|
Xã Măng Bút
|
4
|
|
|
48
|
Xã Đăk Long
|
4
|
|
|
49
|
Xã Rờ Kơi
|
4
|
|
|
50
|
Xã Mô Rai
|
4
|
|
|
51
|
Xã Ia Đal
|
4
|
|
Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2026 quy định Khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 352/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 quy định Khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
53
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|