|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
81/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
19 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 138/2026/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ
năng nghề;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 468/TTr-SNV ngày 14 tháng 8 năm 2026; Báo cáo thẩm
định số 332/BC-STP ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển
kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển
kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Nội vụ;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu;
c) Các tổ chức đánh giá kỹ năng
nghề;
d) Người sử dụng lao động; người
lao động; cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung
quy định tại Điều 1 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề.
Điều 2. Nội
dung phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Nội vụ thực
hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề, cụ thể như
sau:
a) Tổ chức đào tạo nghiệp vụ
đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại khoản 7 Điều 14
Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;
b) Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;
c) Quyết định thành lập Tổ giám
sát theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số
138/2026/NĐ-CP;
d) Công bố lịch trình đánh giá
kỹ năng nghề quốc gia định kỳ hằng năm theo quy định tại khoản 1
Điều 20 Nghị định số 138/2026/NĐ-CP;
đ) Cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kỹ
năng nghề, cụ thể như sau:
a) Giải quyết đề nghị hỗ trợ
tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và thực hiện chi trả
kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người
lao động theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số
138/2026/NĐ-CP;
b) Giải quyết đề nghị hỗ trợ
tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và thực hiện chi trả
kinh phí hỗ trợ tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho
người lao động theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số
138/2026/NĐ-CP.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nội vụ
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp;
b) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu báo cáo, đánh giá định kỳ (hoặc khi có yêu cầu) việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp;
b) Phối hợp với Sở Nội vụ báo
cáo, đánh giá định kỳ (hoặc khi có yêu cầu) việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp theo quy định.
3. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có phát sinh vấn đề khó
khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5 ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ninh;
- Trung tâm thông tin - VP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- V0,1,2,3,4; các Chuyên viên NCTH
- Lưu: VT, VX2.
QĐ116
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|