|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2024/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 30 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
BỘ MÔN CHUNG VÀ 10 NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy
định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ
Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội Quy định chương trình, tổ chức
dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc
khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ
cao đẳng;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình
môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ
trung cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ
Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục
thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ
Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình môn học Pháp luật
thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng;
Căn cứ
Thông
tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối
các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ
Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh
thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BLĐTBXH ngày
25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho một số nghề thuộc nhóm nghề điện,
điện tử; công nghệ thông tin; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; dịch vụ và chế
biến;
Căn cứ Thông
tư số 27/2019/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục
thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho một số nghề
thuộc nhóm nghề Công nghệ, kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội Quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
15/2020/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành Quy định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng cho 41 ngành, nghề;
Căn cứ Thông tư số
26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ Thông
tư số 16/2021/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục thiết bị
đào tạo nghề tối thiểu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 98 ngành nghề;
Căn cứ Thông tư 14/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành Danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
của 19 ngành, nghề;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh
và Xã
hội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Phụ lục quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật Bộ môn chung và 10 ngành, nghề đào tạo trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,
gồm:
1. Phụ lục 1A: Định mức kinh tế - kỹ thuật Bộ
môn chung đào tạo trình độ trung cấp giáo dục nghề nghiệp.
2. Phụ lục 1B: Định mức kinh tế - kỹ thuật Bộ
môn chung đào tạo trình độ cao đẳng giáo dục nghề nghiệp.
3. Phụ lục 2A: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp.
4. Phụ lục 2B: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Điện công
nghiệp trình độ cao đẳng.
5. Phụ lục 3A: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ trung cấp.
6. Phụ lục 3B: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng.
7. Phụ lục 4: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Điện dân dụng trình độ trung cấp.
8. Phụ lục 5: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Chăn nuôi thú
y trình độ trung cấp.
9. Phụ lục 6: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Trồng trọt, bảo
vệ thực vật trình độ trung cấp.
10. Phụ lục 7: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Công nghệ kỹ
thuật cơ khí trình độ trung cấp.
11. Phụ lục 8: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Công nghệ hàn
trình độ trung cấp.
12. Phụ lục 9: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Tin học ứng dụng
trình độ trung cấp.
13. Phụ lục 10: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Kỹ thuật chế
biến món ăn trình độ trung cấp.
14. Phụ lục 11: Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề Nghiệp vụ nhà
hàng, khách sạn trình độ trung cấp.
Điều
2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương
binh và Xã hội, Tài chính, Kho
bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Bắc Kạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|