Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 97/2023/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 31/12/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Khung học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2023 – 2024

Ngày 31/12/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Khung học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2023 – 2024

Theo đó, khung học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2023 – 2024 sẽ được thực hiện như sau:

- Đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Giữ ổn định mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 bằng mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành áp dụng tại địa phương.

- Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.

Trường hợp Hội đồng nhân dân các tỉnh và các cơ sở giáo dục đã ban hành khung học phí hoặc mức thu học phí năm học 2023 - 2024 theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP với mức học phí tăng so với năm học 2021 - 2022 thì ngân sách địa phương đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí năm học 2021 - 2022. Mức hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục do địa phương xem xét quyết định.

Trường hợp Hội đồng nhân dân các tỉnh và các cơ sở giáo dục đã ban hành khung học phí hoặc mức thu học phí năm học 2023 - 2024 theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP với mức học phí tăng so với năm học 2021 - 2022 nhưng ngân sách địa phương không đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với mức thu học phí năm học 2021 - 2022 thì phải thực hiện điều chỉnh theo quy định của Nghị định 97/2023/NĐ-CP .

Xem thêm tại Nghị định 97/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2023.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2023/NĐ-CP

Hà Nội ngày 31 tháng 12 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/2021/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP; GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2021/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Học phí từ năm học 2023 - 2024:

a) Đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Giữ ổn định mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 bằng mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành áp dụng tại địa phương.

b) Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 như sau:

a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng

TT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023

1

Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý

1.1

Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý

780

1.2

Nghệ thuật

940

2

Khoa học, pháp luật và toán

940

3

Kỹ thuật và công nghệ thông tin

940

4

Sản xuất, chế biến và xây dựng

940

5

Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y

780

6

Sức khỏe

1.140

7

Dịch vụ, du lịch và môi trường

940

8

An ninh, quốc phòng

940

b) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng

TT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023

1

Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý

1.1

Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý

1.640

1.2

Nghệ thuật

1.920

2

Khoa học, pháp luật và toán

1.920

3

Kỹ thuật và công nghệ thông tin

1.920

4

Sản xuất, chế biến và xây dựng

1.920

5

Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y

1.640

6

Sức khỏe

4.040

7

Dịch vụ, du lịch và môi trường

1.920

8

An ninh, quốc phòng

1.920

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2điểm a khoản 2 như sau:

“2. Mức trần học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng

TT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Năm học 2023 - 2024

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

1

Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý

1.248

1.328

1.360

1.600

2

Khoa học, pháp luật và toán

1.326

1.411

1.445

1.700

3

Kỹ thuật và công nghệ thông tin

1.870

1.992

2.040

2.400

4

Sản xuất, chế biến và xây dựng

1.794

1.909

1.955

2.300

5

Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y

1.287

1.370

1.400

1.650

6

Sức khỏe

2.184

2.324

2.380

2.800

7

Dịch vụ, du lịch và môi trường

1.560

1.660

1.700

2.000

8

An ninh, quốc phòng

1.716

1.820

1.870

2.200

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023:

Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, mức cụ thể như sau:

a) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành

Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

980

Khối ngành II: Nghệ thuật

1.170

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

980

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.170

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.170

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

1.430

Khối ngành VI.2: Y dược

1.430

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

980

b) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành

Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

2.050

Khối ngành II: Nghệ thuật

2.400

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

2.050

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

2.400

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

2.400

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

5.050

Khối ngành VI.2: Y dược

5.050

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

2.050

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2điểm a khoản 2 như sau:

“2. Học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:

a) Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Khối ngành

Năm học 2023 - 2024

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1.250

1.410

1.590

1.790

Khối ngành II: Nghệ thuật

1.200

1.350

1.520

1.710

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.250

1.410

1.590

1.790

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.350

1.520

1.710

1.930

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.450

1.640

1.850

2.090

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

1.850

2.090

2.360

2.660

Khối ngành VI.2: Y dược

2.450

2.760

3.110

3.500

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

1.200

1.500

1.690

1.910

4. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 28 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 28 như sau:

“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2022 - 2023 như sau:

a) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định này.”

5. Bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:

“3. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông từ năm học 2023 - 2024 như sau:

a) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

b) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và tiêu đề khoản 2 Điều 29 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:

“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học từ năm học 2023 - 2024 như sau:”

7. Sửa đổi bổ sung khoản 1 và tiêu đề khoản 2 Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:

“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2023 – 2024 như sau:”

Điều 2. Bãi bỏ quy định sau

Bãi bỏ khoản 3 Điều 31.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Điều khoản chuyển tiếp:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

Trường hợp Hội đồng nhân dân các tỉnh và các cơ sở giáo dục đã ban hành khung học phí hoặc mức thu học phí năm học 2023 - 2024 theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP với mức học phí tăng so với năm học 2021 - 2022 thì ngân sách địa phương đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí năm học 2021 - 2022. Mức hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục do địa phương xem xét quyết định.

Trường hợp Hội đồng nhân dân các tỉnh và các cơ sở giáo dục đã ban hành khung học phí hoặc mức thu học phí năm học 2023 - 2024 theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP với mức học phí tăng so với năm học 2021 - 2022 nhưng ngân sách địa phương không đảm bảo phần chênh lệch tăng thêm so với mức thu học phí năm học 2021 - 2022 thì phải thực hiện điều chỉnh theo quy định của Nghị định này.

b) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập đã ban hành mức thu học phí năm học 2023 - 2024 theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thực hiện rà soát, điều chỉnh theo quy định của Nghị định này.

c) Đối với các cơ sở giáo dục đã được phê duyệt phương án tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được tiếp tục thực hiện cơ chế thu học phí tương ứng với mức độ tự chủ tài chính đã phê duyệt. Trường hợp việc thực hiện thu học phí theo quy định tại Nghị định này dẫn đến có biến động về nguồn thu làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính đã được phê duyệt, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm rà soát lại các khoản thu, chi, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên rà soát, chịu trách nhiệm thẩm định để phê duyệt lại phương án tự chủ tài chính cho thời gian còn lại của thời kỳ ổn định theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).Sơn.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Trần Hồng Hà

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 97/2023/ND-CP

Hanoi, December 31, 2023

 

DECREE

AMENDMENTS TO DECREE NO. 81/2021/ND-CP DATED AUGUST 27, 2021 OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM ON TUITION FEES OF EDUCATIONAL INSTITUTIONS AFFILIATED TO NATIONAL EDUCATION PROGRAM AND COLLECTION, MANAGEMENT THEREOF; POLICIES ON TUITION FEE EXEMPTION, REDUCTION, AND LEARNING COST FINANCING; SERVICE FEES IN EDUCATION AND TRAINING

Pursuant to the Law on Organization of the Government of Vietnam dated June 19, 2015; the Law on Amendments to the Law on Organization of the Government of Vietnam and the Law on Organization of the Local Government of Vietnam dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on State Budget of Vietnam dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Prices dated June 20, 2012;

Pursuant to the Law on Higher Education dated June 18, 2012; the Law on Amendments to a number of articles of the Law on Education dated November 19, 2018;

Pursuant to the Law on Education of Vietnam dated June 14, 2019;

Pursuant to the Law on Vocational Education dated November 27, 2014;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



At request of the Minister of Education and Training of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree on amendments to Decree No. 81/2021/ND-CP dated August 27, 2021 of the Government of Vietnam on tuition fees of educational institutions affiliated to national education program and collection, management thereof; policies on tuition fee exemption, reduction, and learning cost financing; service fees in education and training.

Article 1. Amendments to Decree No. 81/2021/ND-CP dated August 27, 2021 of the Government of Vietnam on tuition fees of educational institutions affiliated to national education program and collection, management thereof; policies on tuition fee exemption, reduction, and learning cost financing; service fees in education and training (hereinafter referred to as “Decree No. 81/2021/ND-CP”)

1. Amendments to Clause 3 Article 9:

“3. Tuition fees from the 2023-2024 academic year:

a) Regarding educational institutions that have yet to cover their recurrent expenditures: Maintain the stable tuition fees of the 2023-2024 academic year equal to the tuition fees of the 2021-2022 academic year promulgated by provincial People's Councils that have been locally applied.

b) Regarding educational institutions that have guaranteed their recurrent expenditures or recurrent expenditures and investment expenditures: they shall determine the tuition fees based on the technical-economic norms and cost norms and submit reports to the People’s Committees for presentation to provincial People’s Councils for consideration and approval”.

2. Amendments to Clause 1, Clause 2 Article 10:

a) Amendments to Clause 1:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The top tuition fee limit for training programs at the college level and intermediate level in public vocational education institutions that have not guaranteed recurrent expenditures and investment expenditures is as follows:

 Unit: thousand VND/student/month

No.

Training major

2021-2022 and 2022-2023 academic years

1

Social sciences and humanity, fine arts, pedagogy, journalism, information, business, and management

 

1.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



780

1.2

Fine arts

940

2

Science, law, and mathematics

940

3

Engineering and information technology

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4

Manufacturing, processing, and construction

940

5

Agriculture, forestry, fishery, and veterinary medicine

780

6

Health

1.140

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Service, tourism, and environment

940

8

National defense and security

940

b) The top tuition fee limit for training programs at the college level and intermediate level in public vocational education institutions that have guaranteed recurrent expenditures and investment expenditures is as follows:

 Unit: thousand VND/student/month

No.

Training major

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

Social sciences and humanity, fine arts, pedagogy, journalism, information, business, and management

 

1.1

Social sciences and humanity, pedagogy, journalism, information, business, and management

1.640

1.2

Fine arts

1.920

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Science, law, and mathematics

1.920

3

Engineering and information technology

1.920

4

Manufacturing, processing, and construction

1.920

5

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.640

6

Health

4.040

7

Service, tourism, and environment

1.920

8

National defense and security

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Amendments to the title of Clause 2 and Point a Clause 2:

 “2. The top tuition fee limit from the academic year of 2023-2024 to the academic year of 2026-2027 is as follows:

a) Regarding public vocational education institutions that have not guaranteed recurrent expenditures:

 Unit: thousand VND/student/month

No.

Training major

2023-2024 academic year

2024-2025 academic year

2025-2026 academic year

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

Social sciences and humanity, fine arts, pedagogy, journalism, information, business, and management

1.248

1.328

1.360

1.600

2

Science, law, and mathematics

1.326

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.445

1.700

3

Engineering and information technology

1.870

1.992

2.040

2.400

4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.794

1.909

1.955

2.300

5

Agriculture, forestry, fishery, and veterinary medicine

1.287

1.370

1.400

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6

Health

2.184

2.324

2.380

2.800

7

Service, tourism, and environment

1.560

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.700

2.000

8

National defense and security

1.716

1.820

1.870

2.200

3. Amendments to Clause 1 and Clause 2 Article 11:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“1. The top tuition limit for the 2021-2022 and the 2022-2023 academic years:

The top tuition limit for the 2021-2022 and 2022-2023 academic years regarding training majors of public higher education institutions shall be equal to the top tuition limit for public higher education institutions stipulated by the State applicable in the 2020-2021 academic year, specifically:

a) The top tuition fee limit for majors at the higher education level in public higher education institutions that have not guaranteed recurrent expenditures and investment expenditures is as follows:

 Unit: thousand VND/student/month

Major

2021-2022 and 2022-2023 academic years

Category I majors: Teacher education and training science

980

Category II major: Fine arts

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Category III majors: Business and administration, law

980

Category IV majors: Life sciences, natural sciences

1.170

Category V majors: Mathematics, computer statistics, information technology, technical technology, engineering, manufacturing and processing, architecture and construction, agriculture, forestry, fishery, and veterinary medicine

1.170

Category VI.1 majors: Other health majors

1.430

Category VI.2 majors: Pharmacy

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Category VII majors: Humanity, social sciences and behavior, journalism and communication, social services, tourism, hotels, sports, transport service, environment, and environmental protection

980

b) The top tuition fee limit for majors at the higher education level in public higher education institutions that have guaranteed recurrent expenditures and investment expenditures is as follows:

 Unit: thousand VND/student/month

Major

2021-2022 and 2022-2023 academic years

Category I majors: Teacher education and training science

2.050

Category II major: Fine arts

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Category III majors: Business and administration, law

2.050

Category IV majors: Life sciences, natural sciences

2.400

Category V majors: Mathematics, computer statistics, information technology, technical technology, engineering, manufacturing and processing, architecture and construction, agriculture, forestry, fishery, and veterinary medicine

2.400

Category VI.1 majors: Other health majors

5.050

Category VI.2 majors: Pharmacy

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Category VII majors: Humanity, social sciences and behavior, journalism and communication, social services, tourism, hotels, sports, transport service, environment, and environmental protection

2.050

b) Amendments to the title of Clause 2 and Point a Clause 2:

“2. Tuition fees from the 2023-2024 academic year to the 2026-2027 academic year are as follows:

a) The top tuition fee limit for public higher education institutions that have not guaranteed recurrent expenditures is as follows:

 Unit: thousand VND/student/month

Major

2023-2024 academic year

2024-2025 academic year

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2026-2027 academic year

Category I majors: Teacher education and training science

1.250

1.410

1.590

1.790

Category II major: Fine arts

1.200

1.350

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.710

Category III majors: Business and administration, law

1.250

1.410

1.590

1.790

Category IV majors: Life sciences, natural sciences

1.350

1.520

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.930

Category V majors: Mathematics, computer statistics, information technology, technical technology, engineering, manufacturing and processing, architecture and construction, agriculture, forestry, fishery, and veterinary medicine

1.450

1.640

1.850

2.090

Category VI.1 majors: Other health majors

1.850

2.090

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.660

Category VI.2 majors: Pharmacy

2.450

2.760

3.110

3.500

Category VII majors: Humanity, social sciences and behavior, journalism and communication, social services, tourism, hotels, sports, transport service, environment, and environmental protection

1.200

1.500

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.910

4. Amendments to the title of Clause 2 Article 28 and Point a Clause 2 Article 28:

“2. The top limit of service fees for preschool education and general education in the 2022-2023 academic year is as follows:

a) Preschools and general education institutions that have not guaranteed recurrent expenditures: Up to the top tuition fee limit under Point a Clause 2 Article 9 of this Decree.”

5. Clause 3 is added to Article 28:

“3. The top limit of service fees for preschool education and general education from the 2023-2024 academic year is as follows:

a) Preschools and general education institutions that have not guaranteed recurrent expenditure entirely: Up to the top tuition fee limit under Point a Clause 3 Article 9 of this Decree.

b) Preschools and general education institutions that have guaranteed recurrent expenditures and recurrent expenditures and investment expenditures: Up to the top tuition fee limit under Point b Clause 3 Article 9 of this Decree”.

6. Amendments to Clause 1 and the title of Clause 2 Article 29:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“1. The top limit of service fees for higher education in the 2021-2022 and 2022-2023 academic years: Up to the tuition fees under Clause 1 Article 11 of this Decree.”

b) Amendments to the title Clause 2:

“2. The top limit of service fees for higher education from the academic year of 2023-2024 is as follows:”

7. Amendments to Clause 1 and the title of Clause 2 Article 30 are as follows:

a) Amendments to Clause 1:

“1. The top limit of service fees for vocational education in the 2021-2022 and 2022-2023 academic years: Up to the tuition fees under Clause 1 Article 10 of this Decree.”

b) Amendments to the title Clause 2:

“2. The top limit of service fees for vocational education from the academic year of 2023-2024 is as follows:”

Article 2. Annulment

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 3. Implementation provisions

1. This Decree comes into force as of its date of signing.

2. Transitional provision;

a) Regarding public preschools and general education institution

If provincial People’s Committees and educational institutions have issued the tuition range or tuition fees for the 2023-2024 academic year under Decree No. 81/2021/ND-CP with increased tuition fees compared to the 2021-2022 academic year, local budgets shall cover the increased amount compared to the tuition fees for the 2021-2022 academic year. The rate of support for each educational institution shall be decided by local authorities.

If provincial People’s Committees and educational institutions have issued the tuition range or tuition fees for the 2023-2024 academic year under Decree No. 81/2021/ND-CP with increased tuition fees compared to the 2021-2022 academic year, but local budgets cannot cover the increased amount compared to the tuition fees for the 2021-2022 academic year, make adjustments following this Decree.

b) Regarding public higher education institutions and vocational education institutions:

Public vocational education institutions and higher education institutions that have issued the tuition fees for the 2023-2024 academic year under Decree No. 81/2021/ND-CP shall carry out reviews and adjustments according to this Decree.

c) Educational institutions with approved schemes for financial autonomy under Decree No. 60/2021/ND-CP dated June 21, 2021 of the Government of Vietnam on financial autonomy of public service providers may continue to implement the tuition fee collection regulation corresponding to the approved level of financial autonomy. If the tuition fee collection according to this Decree leads to fluctuations in revenues, which change the approved financial autonomy level, educational institutions shall review revenues and expenditures, submit reports to superior regulatory authorities for review and appraisal for re-approval of schemes for financial autonomy for stability in the remaining time of the period according to Decree No. 60/2021/ND-CP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


16.254

DMCA.com Protection Status
IP: 3.234.244.181
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!