|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 313/TTr-UBND ngày 10 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm
tra số 135/BC-KTNS ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 376/BC-UBND ngày 27 tháng 9
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết
của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
2. Nghị quyết này áp dụng đối với:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc Thành phố.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố.
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến
ngân sách nhà nước của Thành phố.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp
xã: Căn cứ các quy định về phân cấp tại Nghị quyết này để tổ chức công tác bàn
giao, tiếp nhận; triển khai các thủ tục đầu tư dự án; triển khai các thủ tục lựa
chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước đối với những gói thầu kết thúc năm 2025 để bảo đảm thực hiện
ngay từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
các Ban của Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân
Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố phối hợp tuyên truyền, tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách,
định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn
thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023- 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 11/2025/NQ-HĐND thực hiện đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVI Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội,Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: KH&CN, Tư pháp, Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, ĐĐBQH&HĐND TP; UBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- TT HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
A. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA
NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ.
I. Nguồn thu của ngân sách cấp
Thành phố, gồm:
1. Các khoản thu ngân sách
cấp Thành phố được hưởng 100%
1.1. Thuế tài nguyên từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước,
khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không bao gồm thuế tài nguyên
thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
1.2. Tiền cho thuê mặt nước nộp một lần cho cả thời
gian thuê;
1.3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước;
1.4. Thu từ hoạt động xổ số;
1.5. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương
đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia
tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn
góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại
diện chủ sở hữu;
1.6. Thu từ quỹ dự trữ tài chính của Thành phố;
1.7. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý
tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý, xử lý theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Thành phố theo quy định
của pháp luật;
1.9. Lệ phí môn bài thu từ khu vực doanh nghiệp nhà
nước, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các cơ sở kinh tế của cơ
quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang Thành phố;
1.10. Phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, khí
thải, khai thác khoáng sản);
1.11. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ
quan nhà nước thuộc Thành phố thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch
vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố và tổ chức được cơ quan có
thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật (không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải,
khai thác khoáng sản);
1.12. Các khoản lệ phí do các cơ quan nhà nước thuộc
Thành phố thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài,...);
1.13. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,
tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền thuộc Thành phố cấp phép;
1.14. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt
khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố thực
hiện;
1.15. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật cho Thành phố;
1.16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
1.17. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
1.18. Thu đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
đối với đất do Thành phố quản lý;
1.19. Tiền chậm nộp các khoản thu từ mục 1.1 đến mục
1.18 nêu trên theo quy định của pháp luật;
1.20. Thu kết dư ngân sách cấp Thành phố;
1.21. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp Thành phố
từ năm trước chuyển sang.
2. Các khoản thu ngân sách
cấp Thành phố hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia, gồm:
2.1. Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế
giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật
Thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia tăng: thu từ hoạt động xổ số, từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí);
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thuế
thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số, từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí; thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế
toàn cầu);
2.3. Thuế thu nhập cá nhân do Thuế thành phố Hà Nội
và Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thu;
2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt (không bao gồm thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số;
khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);
2.5. Thuế bảo vệ môi trường;
2.6. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên
nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện;
2.7. Tiền sử dụng đất;
2.8. Tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian
thuê;
2.9. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và
tài sản khác;
2.10. Tiền chậm nộp các khoản thu từ mục 2.1 đến mục
2.9 nêu trên theo quy định của pháp luật.
3. Thu bổ sung từ ngân
sách trung ương cho ngân sách cấp Thành phố.
II. Nhiệm vụ chỉ của ngân
sách cấp Thành phố
1. Chi đầu tư phát triển
Ngân sách cấp Thành phố chi đầu tư xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng (sau đây gọi là đầu tư) các công trình, dự án kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội
hoá, hoặc chỉ xã hội hoá được một phần thuộc Thành phố quản lý. Cụ thể gồm các
lĩnh vực:
1.1. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề
Đầu tư các trường công lập:
a) Các trường đại học, trường cao đẳng, trường đào
tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành phố Hà Nội, trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục,
trường trung cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc
Thành phố;
b) Các trường trung học phổ thông; trường phổ thông
dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học
trong đó có cấp trung học phổ thông;
c) Các trường phổ thông cơ sở, tiểu học, mầm non trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (trường Mầm non B, trường Mẫu giáo Việt Triều Hữu
nghị); trường dành cho người khuyết tật (trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu,
trường Phổ thông cơ sở Xã Đàn, trường Tiểu học Bình Minh);
d) Các trường chuyên biệt và đơn vị sự nghiệp giáo
dục khác thuộc Thành phố quản lý.
1.2. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung và
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm dùng chung cho các cơ quan quản
lý nhà nước thuộc Thành phố và ở cả 2 cấp quản lý của Thành phố (cấp Thành phố,
cấp xã);
b) Đầu tư hạ tầng khu công nghệ cao;
c) Đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư hạ tầng thông tin thống kê khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.3. Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình
Đầu tư các bệnh viện, trung tâm chuyên khoa, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Thành phố quản lý.
1.4. Lĩnh vực văn hóa và thể thao
a) Đầu tư, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị các di
tích quan trọng: Di sản thế giới Hoàng Thành Thăng Long; Khu di tích cổ Loa;
Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám; Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc - Hà Đông; Di
tích Nhà tù Hỏa Lò; Di tích 48 Hàng Ngang; Di tích 5D Hàm Long; Di tích 90 Thợ
Nhuộm; cụm di tích Đền Bà Kiệu, hồ Hoàn Kiếm - Di tích Đền Ngọc Sơn - tượng đài
Vua Lê và các di tích quốc gia đặc biệt khác do Thành phố quản lý sau khi được
xếp hạng, công nhận.
b) Đầu tư các Trung tâm văn hóa, Thư viện Thành phố,
Trung tâm Thông tin triển lãm, các Nhà hát, Bảo tàng Hà Nội, Trung tâm huấn luyện
thi đấu thể thao Hà Nội, Trường phổ thông năng khiếu thể thao Hà Nội, Cung
thanh niên Thành phố, Cung thiếu nhi Hà Nội, Cung văn hóa hữu nghị Việt Xô;
c) Đầu tư các tượng đài, tranh hoành tráng gồm: tượng
đài vua Lý Thái Tổ, tượng đài và tranh hoành tráng trong khuôn viên di tích do
Thành phố quản lý, tượng đài trong công viên do Thành phố quản lý, tranh hoành
tráng trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
1.5. Lĩnh vực thông tin
Đầu tư hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp
Thành phố.
1.6. Lĩnh vực bảo vệ môi trường
a) Đầu tư khu/cơ sở tiếp nhận, nhà máy xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tập trung và bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt quy mô cấp
Thành phố;
b) Đầu tư địa điểm tập kết, địa điểm xử lý chất thải
rắn xây dựng quy mô cấp Thành phố;
c) Đầu tư công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi
trường, khí tượng, thủy văn;
d) Đầu tư công trình, dự án khắc phục ô nhiễm môi
trường có phạm vi 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
1.7. Lĩnh vực kinh tế
1.7.1. Lĩnh vực thủy lợi
a) Đầu tư công trình thủy lợi mà việc khai thác và
bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên theo Danh mục phân giao quản lý công trình
thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
b) Đầu tư công trình thủy lợi lớn, công trình thủy
lợi vừa;
c) Đầu tư công trình thủy lợi nhỏ mà việc khai thác
và bảo vệ liên quan đến hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên hoặc công trình thủy
lợi nhỏ gắn với công trình thủy lợi do Thành phố quản lý (trừ các công trình thủy
lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng).
1.7.2. Lĩnh vực đê điều: Đầu tư các tuyến đê (kể cả
công trình trên đê) từ cấp III trở lên trên địa bàn Thành phố.
1.7.3. Lĩnh vực lâm nghiệp:
Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ.
1.7.4. Lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi: Đầu tư các
công trình, dự án phát triển cơ sở sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật
nuôi và giống thủy sản.
1.7.5. Các công trình công viên, vườn hoa, cây xanh
Đầu tư, trồng mới cây xanh bóng mát, cây cảnh, thảm
cỏ trên các tuyến đường do Thành phố đầu tư, quản lý và Vườn thú Hà Nội (Công
viên Thủ Lệ).
1.7.6. Đầu tư lĩnh vực giao thông và hạ tầng vận tải
hành khách công cộng
a) Đầu tư hệ thống đường giao thông
- Đường cao tốc, đường quốc lộ do Trung ương bàn
giao về Thành phố đầu tư, quản lý; đường vành đai, đường trên cao; đường tỉnh lộ;
- Các đường, phố được Thành phố đặt tên (trừ đường
ngõ, ngách); đường theo quy hoạch là đường cấp III trở lên (theo tiêu chuẩn
4054:2005 có chiều rộng mặt cắt ngang 12m trở lên) đi qua địa bàn hai đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; đường đô thị và đường theo quy hoạch là đường đô thị
theo quy chuẩn từ loại đường khu vực trở lên (theo QCVN
07-4:2023/BXD, có chiều rộng mặt cắt ngang đường từ 16m trở lên) đi qua địa
bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Toàn bộ các tuyến đường, phố trong các khu đô thị
trên địa bàn các phường, xã sau khi chủ đầu tư các khu đô thị bàn giao về Thành
phố;
- Một số tuyến đường giao thông quan trọng, các trục
hướng tâm trên địa bàn các xã, phường để phục vụ công tác tổ chức giao thông,
chống ùn tắc giao thông theo danh mục Thành phố phê duyệt;
- Hè đường các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, trục
chính đô thị, đường chính đô thị theo quy định tại QCVN 07-4:2023/BXD trở lên và một số tuyến đường
phố phục vụ công tác an ninh, chính trị, đối ngoại theo danh mục Thành phố phê
duyệt.
b) Đầu tư hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên các
tuyến đường Thành phố quản lý.
c) Đầu tư hệ thống đường sắt đô thị.
d) Đầu tư công trình bến xe ô tô, bãi đỗ xe, điểm
đón trả khách, trạm dừng nghỉ (không gồm các dự án xã hội hóa), gồm:
- Đầu tư toàn bộ kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách công cộng trên toàn địa bàn Thành phố; toàn bộ trạm dừng nghỉ trên
tuyến đường thuộc hệ thống đường Thành phố quản lý;
- Đầu tư các bãi đỗ xe công cộng cấp Thành phố quản
lý theo quy hoạch.
đ) Đầu tư công trình bãi, bến cảng thủy: Đầu tư
toàn bộ các công trình hạ tầng đường thủy nội địa cấp Thành phố quản lý, cảng,
bến hàng hóa, bến hành khách thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trên sông Hồng, sông Đà,
sông Đuống.
1.7.7. Lĩnh vực chiếu
sáng công cộng
Đầu tư, cấp điện toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng
trên các tuyến đường, khu vực do Thành phố quản lý (bao gồm cấp điện cho lưới
điện của các trạm đèn chung lưới điện đường phố và ngõ ngách), trong các công
viên, quảng trường và các khu vực công cộng khác do Thành phố quản lý.
1.7.8. Lĩnh vực cấp nước sạch và thoát nước
a) Đầu tư hệ thống thoát nước gắn với các tuyến đường
do Thành phố đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trên địa bàn Thành
phố và hệ thống thoát nước theo danh mục do Thành phố phê duyệt;
b) Đầu tư hệ thống xử lý nước thải theo danh mục do
Thành phố phê duyệt.
c) Đầu tư các công trình hạ tầng ngoài hàng rào và
hỗ trợ khác theo chính sách nước sạch đô thị của nhà nước khi triển khai dự án
cấp nước sạch tập trung tại các khu vực có sử dụng nguồn nước sạch tập trung của
Thành phố;
d) Đầu tư hệ thống cấp nước chữa cháy đối với các
tuyến đường cấp khu vực, các tuyến đường do Thành phố quản lý, các tuyến đường
xe chữa cháy có thể tiếp cận được.
1.7.9. Lĩnh vực chợ: Đầu tư các chợ đầu mối sử dụng
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
1.8. Lĩnh vực quản lý nhà nước
Đầu tư toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung
tâm hành chính, khu liên cơ quan thuộc Thành phố quản lý; trụ sở, nơi làm việc
của các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể cấp Thành phố.
1.9. Lĩnh vực đảm bảo xã hội
a) Đầu tư các nghĩa trang cấp Thành phố, gồm: Mai Dịch,
Nhổn, Ngọc Hồi; Văn Điển, Yên Kỳ, Thanh Tước, Sài Đồng, Vĩnh Hằng (phần diện
tích do Thành phố đầu tư và đang quản lý), nghĩa trang liệt sỹ người Trung Quốc
tại Xuân Mai; các nghĩa trang tập trung cấp Thành phố đầu tư mới theo quy hoạch;
b) Đầu tư các cơ sở hỏa táng, các nhà tang lễ cấp
Thành phố;
c) Đầu tư các công trình, dự án phục vụ mục tiêu
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với Cách mạng, thương bệnh binh, người
già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khoẻ, cai nghiện và các công trình
trợ giúp xã hội khác thuộc Thành phố quản lý.
1.10. Các khoản chi đầu tư khác
a) Đầu tư các công trình thuộc hệ thống kho tàng;
lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thành phố;
b) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử
dụng đất do các đơn vị của Thành phố tổ chức thực hiện đấu giá;
c) Đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung (cống bể, hào, tuy nen kỹ thuật) đồng bộ với việc đầu tư xây dựng,
cải tạo hè, đường, mở rộng các tuyến đường phố do Thành phố quản lý;
d) Chi lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố và điều chỉnh quy hoạch theo phân cấp và quy định;
đ) Chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
2.1. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục
nghề nghiệp thuộc Thành phố quản lý: Giáo dục trung học phổ thông công lập; trường
Bồi dưỡng cán bộ giáo dục; trường mầm non (do Thành phố quản lý); trường chuyên
biệt; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và sự nghiệp giáo dục
khác thuộc Thành phố quản lý;
b) Giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành phố Hà Nội; đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác theo phân cấp của Thành phố.
2.2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của Thành phố (bao gồm cả công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo) và của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố;
b) Quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định của Chính phủ đối với các hệ
thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung cho các cơ quan,
đơn vị ở cả hai cấp quản lý của Thành phố (cấp Thành phố, cấp xã) và ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của
cấp Thành phố và hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân
sách trung ương theo quy định của pháp luật và của Thành phố.
2.4. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Khám bệnh, chữa bệnh; phòng, chống dịch bệnh;
dân số phát triển; vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế thuộc Thành
phố thực hiện;
b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc
Thành phố quản lý.
2.5. Sự nghiệp văn hóa thông tin
a) Bảo tồn bảo tàng, hoạt động thư viện, hoạt động
văn hóa nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác (bao gồm các hoạt động; bảo
trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng của các thiết chế văn hóa do Thành phố quản lý);
b) Quản lý, duy tu, bảo trì, tu bổ, tôn tạo, tu sửa
cấp thiết đối với các di tích quan trọng mà thành phố trực tiếp quản lý: Di sản
thế giới Hoàng Thành Thăng Long; Khu di tích cổ Loa; Khu di tích Văn Miếu - Quốc
Tử Giám; Di tích Bác Hồ ở Vạn Phúc - Hà Đông; Di tích Nhà tù Hỏa Lò; Di tích 48
Hàng Ngang; Di tích 5D Hàm Long; Di tích 90 Thợ Nhuộm; cụm di tích Đền Bà Kiệu,
hồ Hoàn Kiếm - Di tích Đền Ngọc Sơn - tượng đài Vua Lê và các di tích quốc gia
đặc biệt khác do Thành phố quản lý sau khi được xếp hạng, công nhận;
c) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, gồm:
tượng đài vua Lý Thái Tổ, tượng đài và tranh hoành tráng trong khuôn viên di
tích và công viên do Thành phố quản lý, tranh hoành tráng trên địa bàn hai đơn
vị hành chính cấp xã trở lên;
d) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với
các công trình thuộc hệ thống kho tàng; lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thành phố;
Các hoạt động lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Thành phố quản lý;
đ) Các hoạt động thông tin, truyền thông thuộc
Thành phố quản lý và các sự nghiệp văn hóa khác.
2.6. Sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Các hoạt động sự nghiệp phát thanh truyền hình thuộc
Thành phố quản lý.
2.7. Sự nghiệp thể dục, thể thao
Bồi dưỡng, huấn luyện các huấn luyện viên, vận động
viên các đội tuyển cấp Thành phố; hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao và
hoạt động thể thao quần chúng của Thành phố.
2.8. Sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Tổ chức thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt; thực hiện quét, hút, rửa đường, hè và các công
tác vệ sinh môi trường khác trên địa bàn Thành phố;
b) Quản lý, vận hành và duy trì, sửa chữa; cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng đối với các trạm trung chuyển, các khu, nhà máy xử lý chất thải tập
trung. Quản lý, vận hành và duy trì bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt quy mô cấp
Thành phố; các cơ sở tiếp nhận chất thải do Thành phố đầu tư;
c) Quản lý các điểm tập kết, các điểm xử lý chất thải
rắn xây dựng quy mô cấp Thành phố;
d) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân cấp Thành phố thực hiện;
đ) Quản lý, vận hành, duy trì, bảo trì; sửa chữa; cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng thuộc hệ thống xử lý nước thải theo danh mục do Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2.9. Các hoạt động kinh tế
2.9.1 Lĩnh vực giao thông vận tải
a) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với:
- Đường cao tốc, đường quốc lộ do Trung ương bàn
giao về Thành phố đầu tư, quản lý; đường vành đai, đường trên cao; đường tỉnh lộ;
- Các đường, phố được Thành phố đặt tên (trừ đường
ngõ, ngách); đường theo quy hoạch là đường cấp III trở lên (Theo tiêu chuẩn
4054:2005 có chiều rộng mặt cắt ngang đường từ 12m trở lên) đi qua địa bàn hai
đơn vị hành chính cấp xã trở lên; đường đô thị và đường theo quy hoạch là đường
đô thị theo quy chuẩn từ loại đường khu vực trở lên (theo QCVN 07-4:2023/BXD, có chiều rộng mặt cắt
ngang đường từ 16m trở lên) đi qua địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở
lên;
- Toàn bộ các tuyến đường, phố trong các khu đô thị
trên địa bàn các phường, xã sau khi chủ đầu tư các khu đô thị bàn giao về Thành
phố;
- Một số tuyến đường giao thông quan trọng, các trục
hướng tâm trên địa bàn các xã, phường để phục vụ công tác tổ chức giao thông,
chống ùn tắc giao thông theo danh mục Thành phố phê duyệt.
b) Quản lý, duy tu, duy trì, sửa chữa; cải tạo,
nâng cấp, mở rộng hè đường đối với: các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, trục chính
đô thị, đường chính đô thị theo quy định tại QCVN
07-4:2023/BXD trở lên và một số tuyến đường phố phục vụ công tác an ninh,
chính trị, đối ngoại theo danh mục Thành phố phê duyệt;
c) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với
đường thủy nội địa; kết cấu hạ tầng vận tải hành khách công cộng (bao gồm vận tải
hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị); bãi đỗ xe theo phân cấp quản lý
sau đầu tư của Thành phố và các quy định hiện hành;
d) Quản lý, tổ chức giao thông trên địa bàn Thành
phố; quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp hệ thống báo hiệu
đường bộ, hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn;
đ) Các chính sách trợ giá vận tải hành khách công cộng
của Thành phố.
2.9.2. Lĩnh vực nông nghiệp,
thủy lợi, lâm nghiệp và phát triển nông thôn: Quản lý, duy tu, bảo trì các tuyến
đê, các công trình thủy lợi do cấp Thành phố quản lý; cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc các
tuyến đê, các công trình thủy lợi do cấp Thành phố quản lý; các trạm trại nông
nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; quản lý, bảo
vệ, phòng chống cháy rừng, duy trì, bảo tồn rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo
phân cấp của Thành phố; chính sách thủy lợi, phòng chống thiên tai; chính sách
khuyến khích phát triển nông nghiệp; các nhiệm vụ nông nghiệp, thủy lợi, lâm
nghiệp và phát triển nông thôn khác do cấp Thành phố thực hiện theo quy định.
2.9.3. Lĩnh vực kiến thiết, thị chính
a) Quản lý, vận hành
(bao gồm cấp điện); duy tu, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với hệ thống
chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật đô thị) trên các
tuyến đường, trong các công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng
khác do Thành phố quản lý; cấp điện cho lưới điện của các trạm đèn chung lưới
điện đường phố và ngõ ngách;
b) Quản lý, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc công
viên do Thành phố quản lý;
c) Quản lý, duy trì, chăm sóc, cắt tỉa, trồng bổ
sung, thay thế, trồng mới cây xanh bóng mát, cây cảnh, thảm cỏ trên các tuyến
đường và trong công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực công cộng do Thành phố
quản lý;
d) Quản lý duy tu, duy trì, sửa chữa, vận hành đối
với hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách Thành phố hoặc được bàn giao cho Thành phố quản lý sau
đầu tư.
2.9.4. Lĩnh vực cấp, thoát nước
a) Quản lý, vận hành, duy trì, bảo trì; sửa chữa, đấu
nối; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng đối với toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn các phường
(trừ thoát nước ngõ, ngách); hệ thống thoát nước gắn với các khu vực, các tuyến
đường do Thành phố quản lý sau đầu tư; quản lý môi trường nước, quản lý điều tiết
mực nước hồ (bao gồm cả quản lý nước thải khu vực hồ, quản lý chất lượng nước hồ;
không bao gồm công tác quản lý diện tích, an ninh trật tự, các hoạt động xã hội
khu vực hồ do chính quyền cấp xã quản lý) đối với các hồ điều hòa thoát nước gắn
với hệ thống thoát nước do Thành phố quản lý (ngoài các hồ trong công viên
Thành phố quản lý);
b) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc
các công trình hạ tầng ngoài hàng rào và hỗ trợ khác theo chính sách nước sạch
đô thị của nhà nước khi triển khai dự án cấp nước sạch tập trung tại các khu vực
có sử dụng nguồn nước sạch tập trung của Thành phố;
c) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc
hệ thống cấp nước chữa cháy đối với các tuyến đường cấp khu vực, các tuyến đường
do Thành phố quản lý, các tuyến đường xe chữa cháy có thể tiếp cận được;
d) Chính sách hỗ trợ hoạt động cấp nước sạch của
Thành phố.
2.9.5. Công tác khuyến công, xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch của Thành phố.
2.9.6. Các hoạt động kinh tế khác
a) Hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn kinh phí chi
thường xuyên thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân Thành phố; công
tác đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa
chính khác theo phân cấp;
b) Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các chợ đầu mối đã đầu tư xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước;
c) Các hoạt động kinh tế khác theo quy định.
2.10. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; hỗ trợ các
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
2.11. Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực
hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật
a) Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội
đối với các đối tượng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập do cấp Thành phố
quản lý, các chính sách ưu đãi người có công do Thành phố ban hành, hoạt động của
các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng điều dưỡng người có công công lập
do cấp Thành phố quản lý; thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội khác
theo phân cấp như: công tác trẻ em, tìm kiếm cứu nạn, trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn,
thiên tai, tai nạn, phòng, chống tệ nạn xã hội,... và các chính sách đặc thù do
Thành phố ban hành;
b) Thăm hỏi tặng quà; chúc thọ, mừng thọ; trợ cấp đột
xuất các vấn đề phát sinh do cấp Thành phố thực hiện;
c) Quản lý, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các nghĩa
trang, công trình ghi công liệt sỹ do Thành phố quản lý.
2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do
Thành phố vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính của Thành phố.
5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp
Thành phố năm trước sang ngân sách năm sau.
6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp
xã.
7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm
vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân
sách nhà nước.
B. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
I. Nguồn thu của ngân sách
cấp xã, gồm:
1. Các khoản thu ngân sách
cấp xã được hưởng 100%:
1.1. Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh và hộ sản xuất;
1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
1.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
1.4. Tiền cho thuê mặt nước (không bao gồm tiền nộp
một lần cho cả thời gian thuê);
1.5. Lệ phí trước bạ nhà đất;
1.6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh
và thu từ khu vực ngoài quốc doanh;
1.7. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý
tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
1.8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của
pháp luật;
1.9. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ
quan nhà nước thuộc cấp xã thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ
công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã và tổ chức được cơ quan có thẩm
quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
1.10. Các khoản lệ phí do ngân sách cấp xã thực hiện
thu (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ);
1.11. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt
khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện và quản lý;
1.12. Thu từ quỹ đất công, công ích và hoa lợi công
sản do cấp xã quản lý;
1.13. Huy động đóng góp theo quy định của pháp luật
và đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân cho cấp xã;
1.14. Thu đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
đối với đất thuộc cấp xã quản lý;
1.15. Tiền chậm nộp các khoản thu từ mục 1.1 đến mục
1.14 nêu trên theo quy định của pháp luật;
1.16. Thu kết dư ngân sách cấp xã;
1.17. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm
trước chuyển sang.
2. Các khoản thu ngân sách
cấp xã hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia, gồm:
2.1. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực ngoài quốc
doanh (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia
tăng thu từ hoạt động xổ số);
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực
ngoài quốc doanh (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số
và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế
toàn cầu);
2.3. Thuế thu nhập cá nhân do thuế cơ sở quản lý
thu;
2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực ngoài quốc
doanh (trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa nhập khẩu);
2.5. Tiền sử dụng đất;
2.6. Tiền cho thuê đất (không bao gồm tiền nộp một
lần cho cả thời gian thuê);
2.7. Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và
tài sản khác;
2.8. Tiền chậm nộp các khoản thu từ mục 2.1 đến mục
2.7 nêu trên theo quy định của pháp luật.
3. Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên.
II. Nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
Ngân sách cấp xã chi đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng (sau đây gọi là đầu tư) các công trình, dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, không có khả năng xã hội hoá,
hoặc chỉ xã hội hoá được một phần thuộc cấp xã quản lý. Cụ thể gồm các lĩnh vực:
1.1. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề
Đầu tư công trình giáo dục đào tạo công lập, gồm:
a) Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều
cấp học trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc
bán trú và trường phổ thông dân tộc nội trú không có cấp trung học phổ thông;
b) Trường tiểu học; trường mầm non (trừ các trường
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo);
c) Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn và các
cơ sở giáo dục, đào tạo cấp xã có tên gọi khác.
1.2. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại đơn
vị thuộc cấp xã quản lý (không bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung
đã được Thành phố đầu tư) theo thẩm quyền;
1.3. Lĩnh vực y tế
Đầu tư trạm y tế cấp xã (bao gồm cả các phòng khám
đa khoa, nhà hộ sinh).
1.4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao
- Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao cấp xã,
thôn, tổ dân phố, khu vui chơi cộng đồng;
a) Đầu tư, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các
di tích còn lại trên địa bàn trừ các di tích Thành phố trực tiếp đầu tư, quản
lý;
b) Đầu tư các tượng đài, tranh hoành tráng trên địa
bàn trừ các tượng đài, tranh hoành tráng Thành phố quản lý.
1.5. Lĩnh vực phát thanh, truyền hình
Đầu tư các truyền thanh cấp xã trên địa bàn, trong
đó có đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
1.6. Lĩnh vực bảo vệ môi trường
Đầu tư điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý
chất thải rắn sinh hoạt; địa điểm tập kết, địa điểm xử lý chất thải rắn xây dựng
trên địa bàn xã, phường.
1.7. Lĩnh vực kinh tế
a) Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp
- Đầu tư các công trình thủy lợi còn lại trên địa
bàn Thành phố (trừ các công trình do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; các
công trình thủy lợi do Thành phố quản lý; các công trình thủy lợi do tổ chức,
cá nhân tự đầu tư xây dựng); Công trình thủy lợi nội đồng.
- Đầu tư các tuyến đê (kể cả công trình trên đê) từ
cấp IV trở xuống và các tuyến đê chưa được phân cấp trên địa bàn.
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng
phục vụ bảo vệ, hỗ trợ trồng rừng sản xuất, rừng còn lại trên địa bàn theo
chính sách hiện hành của nhà nước.
b) Lĩnh vực giao thông, hạ tầng vận tải hành khách
công cộng
- Đầu tư xây dựng mới hệ thống đèn tín hiệu giao
thông trên các tuyến đường cấp xã quản lý;
- Đầu tư các tuyến đường bộ (bao gồm cả hè đường)
còn lại trên địa bàn, trừ đường do Trung ương và Thành phố quản lý;
- Đầu tư hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn theo quy
hoạch trừ những bãi đỗ xe tập trung do Thành phố đầu tư.
c) Lĩnh vực kiến thiết, thị chính
- Đầu tư, trồng mới cây xanh, thảm cỏ trên địa bàn
(đường xã, đường thôn, đường ngõ xóm...) trừ cây xanh, thảm cỏ do Thành phố quản
lý;
- Đầu tư các công viên, vườn hoa trên địa bàn (bao
gồm cả hồ nước trong công viên, vườn hoa) trừ công viên, vườn hoa do Thành phố
quản lý;
- Đầu tư hệ thống chiếu sáng (bao gồm cả chiếu sáng
trang trí mỹ thuật đô thị) đồng bộ với đầu tư hệ thống đường bộ do cấp xã đầu
tư, trong công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác do cấp xã quản lý;
hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật đô thị)
trên các tuyến đường, trong công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác
còn lại trên địa bàn, trừ khu vực Thành phố quản lý.
d) Lĩnh vực cấp nước và thoát nước
- Đầu tư hệ thống thoát nước và hệ thống thoát nước
thải trên địa bàn (bao gồm mạng lưới hệ thống kết nối với công trình xử nước thải
có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm) trừ hệ thống do Thành phố quản lý;
- Đầu tư hệ thống nước sạch khu vực nông thôn vùng
sâu, vùng xa không thể kết nối với hệ thống cấp nước tập trung, những khu vực
chưa có hệ thống cấp nước và không có nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa;
- Đầu tư hệ thống cấp nước chữa cháy đối với các
tuyến đường ngõ, ngách, khu dân cư (xe chữa cháy không thể tiếp cận được).
đ) Lĩnh vực kinh tế khác
- Chi lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố và điều chỉnh quy hoạch theo phân cấp và quy định;
- Đầu tư các chợ (trừ chợ đầu mối do Thành phố đầu
tư, quản lý) sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước;
- Đầu tư lĩnh vực kinh tế khác theo quy định.
1.8. Lĩnh vực quản lý nhà nước
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và trụ sở làm việc các cơ
quan hành chính, đảng, đoàn thể cấp xã; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã; hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở hoặc nơi làm việc của lực lượng
an ninh cơ sở theo quy định.
1.9. Lĩnh vực đảm bảo xã hội: Đầu tư các nghĩa
trang còn lại (bao gồm cả nhà tang lễ trong khuôn viên nghĩa trang) trên địa
bàn;
1.10. Các khoản chi đầu tư phát triển khác
a) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử
dụng đất: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất trên địa
bàn do cấp xã thực hiện;
b) Đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung đồng bộ các dự án xây dựng, cải tạo các tuyến đường, hè, ngõ do
xã quản lý;
c) Đầu tư công trình, kho tàng lưu trữ hồ sơ, tài
liệu cấp xã quản lý;
d) Các khoản chi đầu tư khác.
2. Chi thường xuyên
2.1. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
a) Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công
lập (trừ các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) và sự nghiệp giáo dục
khác;
b) Chính sách hỗ trợ học nghề, đào tạo nghề; Trung
tâm bồi dưỡng chính trị do cấp xã quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức và đối tượng khác theo phân cấp;
2.2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn
vị cấp xã; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển
quyền sở hữu trí tuệ, các hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
khác;
b) Quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định của Chính phủ đối với các hệ
thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động nội bộ của
cấp xã và các cơ quan trực thuộc cấp xã bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính
quyền số Thành phố (không trùng lặp với các hệ thống Thành phố, Trung ương đã
triển khai);
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
a) Thực hiện các chính sách, chế độ và đảm bảo hoạt
động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định;
- Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần
chúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an
ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy và các hoạt
động khác về đảm bảo an ninh trật tự.
b) Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ quốc phòng,
quân sự của cấp xã; thực hiện công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, phòng
không nhân dân và phòng thủ dân sự theo quy định; tổ chức diễn tập chiến đấu cấp
xã trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tham gia diễn tập khu vực phòng
thủ cấp tỉnh, diễn tập theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; tổ chức, huy động,
hoạt động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dự bị động viên, lực lượng
dân quân tự vệ theo phân cấp; thực hiện tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và tiếp
nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; quản lý, bảo vệ công trình
quốc phòng, khu quân sự và thực hiện các nhiệm vụ phòng không nhân dân, phòng
thủ dân sự theo phân cấp; chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm động viên quốc
phòng theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao; các nhiệm vụ khác
theo quy định.
2.4. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Khám bệnh, chữa bệnh; phòng, chống dịch bệnh;
dân số phát triển; Vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động y tế do cấp xã thực
hiện;
b) Chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối
tượng do cấp xã quản lý;
2.5. Sự nghiệp văn hóa thông tin
a) Các trung tâm văn hóa-thông tin và thể thao (nhiệm
vụ chi văn hóa, thông tin), nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, khu vui chơi cộng đồng
và các thiết chế văn hóa khác do cấp xã quản lý;
b) Quản lý, duy tu, bảo trì, tu bổ, tôn tạo, tu sửa
cấp thiết đối với các di tích được xếp hạng trên địa bàn trừ các di tích Thành
phố trực tiếp quản lý sau đầu tư;
c) Quản lý bảo vệ, duy tu, bảo trì các tượng đài,
tranh hoành tráng trên địa bàn;
d) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với
các công trình thuộc hệ thống kho tàng; lưu trữ hồ sơ, tài liệu do cấp xã quản
lý; Các hoạt động lưu trữ hồ sơ, tài liệu do cấp xã quản lý;
đ) Các hoạt động thông tin, tuyên truyền khác do cấp
xã thực hiện;
e) Các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa thôn, tổ
dân phố và các sự nghiệp văn hóa khác.
2.6. Sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Hoạt động đài truyền thanh cấp xã
2.7. Sự nghiệp thể dục, thể thao
Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp
xã trong thời gian tập trung thi đấu các giải thể thao do Thành phố tổ chức; hoạt
động của các trung tâm văn hóa- thông tin và thể thao (nhiệm vụ chi hoạt động
thể dục, thể thao) do xã quản lý và các hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao
khác;
2.8. Sự nghiệp bảo vệ môi
trường
a) Quản lý, vận hành, duy trì, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
có phạm vi phục vụ trong địa giới hành chính cấp xã;
b) Quản lý các điểm tập kết, các điểm xử lý chất thải
rắn xây dựng có phạm vi phục vụ trong địa giới hành chính cấp xã;
c) Hỗ trợ ảnh hưởng môi trường cho người dân nằm
trong vùng ảnh hưởng môi trường của khu xử lý rác thải tập trung theo quy định
của Thành phố;
d) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân cấp cấp xã thực hiện (trừ các nhiệm
vụ do Thành phố thực hiện);
đ) Quản lý, duy tu, duy trì sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
thuộc hệ thống xử lý nước thải (bao gồm mạng lưới hệ thống kết nối với công
trình xử nước thải có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm) do cấp xã quản lý;
2.9. Các hoạt động kinh tế
2.9.1. Lĩnh vực giao thông vận tải:
a) Quản lý, bảo trì, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với
các tuyến đường bộ (bao gồm hè đường) còn lại trên địa bàn (trừ đường do Trung
ương và Thành phố quản lý); toàn bộ hè đường trên các tuyến đường trên địa bàn
(trừ hè đường do Thành phố quản lý);
b) Quản lý các bãi đỗ xe trên địa bàn theo quy hoạch;
Các bãi, điểm đỗ xe tổ chức trên hè đường, lòng đường do cấp xã quản lý; Các điểm
đỗ xe trong các khu dân cư, trung tâm thương mại và khu vực công cộng khác trên
địa bàn;
2.9.2. Lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và phát triển nông thôn: Quản lý, duy tu, bảo trì các
tuyến đê, các công trình thủy lợi do cấp xã quản lý; cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc các
tuyến đê, các công trình thủy lợi do cấp xã quản lý; chuyển đổi cơ cấu kinh tế
phục vụ phát triển mô hình nông thôn mới; công tác khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư; chi bảo vệ, phòng chống cháy rừng; chính sách thủy lợi, phòng chống
thiên tai và các nhiệm vụ khác về nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển nông
thôn do cấp xã quản lý; chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp do cấp xã
thực hiện theo quy định.
2.9.3. Lĩnh vực kiến thiết, thị chính
a) Quản lý, cấp điện, duy tu, duy trì, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng đối với hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang
trí mỹ thuật đô thị) trên các tuyến đường do cấp xã quản lý, trong công viên,
vườn hoa và các khu vực công cộng khác do cấp xã quản lý.
b) Quản lý, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc công
viên, vườn hoa trên địa bàn trừ công viên do Thành phố quản lý;
c) Quản lý, duy trì, chăm sóc, cắt sửa, trồng bổ
sung, thay thế cây xanh, thảm cỏ trên địa bàn trừ phần Thành phố quản lý; trồng
mới cây xanh, thảm cỏ trong các khu vực công cộng, trên hệ thống đường do cấp
xã quản lý.
2.9.4. Lĩnh vực cấp, thoát nước
a) Hệ thống cấp nước sạch: Quản lý, duy trì, sửa chữa,
đấu nối; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các
dự án đã đầu tư xây dựng đối với hệ thống nước sạch khu vực nông thôn vùng sâu,
vùng xa không thể kết nối với hệ thống cấp nước tập trung, những khu vực chưa
có hệ thống cấp nước và không có nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa.
b) Cấp nước chữa cháy, cứu hỏa: Quản lý duy trì, sửa
chữa, đấu nối; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc hệ thống cấp nước chữa cháy đối với
các tuyến đường ngõ, ngách, khu dân cư (xe chữa cháy không thể tiếp cận được);
c) Quản lý, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng đối với hệ
thống thoát nước, hệ thống thoát nước thải (bao gồm mạng lưới hệ thống kết nối
với công trình xử nước thải có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm) và các hồ điều hòa
còn lại trên địa bàn.
2.9.5. Các hoạt động thương mại, du lịch, khuyến
công do cấp xã thực hiện
2.9.6. Hoạt động kinh tế khác
a) Hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn kinh phí chi
thường xuyên thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp xã; công tác
đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa
chính khác theo phân cấp;
b) Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các
hoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho cấp xã;
c) Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa; cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các chợ đã đầu tư xây dựng sử dụng
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trừ chợ đầu mối do Thành phố quản lý;
hoạt động quản lý hệ thống các trung tâm thương mại do cấp xã quản lý theo phân
cấp.
d) Các hoạt động kinh tế khác theo quy định của
pháp luật.
2.10. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức
xã hội theo quy định của pháp luật.
2.11. Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực
hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật:
a) Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội
đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, cận nghèo, đối tượng chính
sách xã hội của Thành phố do cấp xã quản lý (trừ các đối tượng do Thành phố quản
lý);
b) Thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội
khác như: công tác trẻ em; tìm kiếm cứu nạn, trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên
tai, tai nạn; phòng, chống tệ nạn xã hội, ... và các chính sách đặc thù do
Thành phố ban hành do cấp xã thực hiện.
c) Thăm hỏi; chúc thọ, mừng thọ; trợ cấp đột xuất
các vấn đề phát sinh do cấp xã thực hiện;
d) Quản lý, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các nghĩa
trang, công trình ghi công liệt sĩ do cấp xã quản lý.
2.12. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định
của pháp luật
3. Chi hỗ trợ thực hiện một số
nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Luật
Ngân sách nhà nước.
4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách
cấp xã năm trước sang ngân sách năm sau.
C. XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
1. Đối với nhiệm vụ chi đầu
tư của ngân sách cấp Thành phố nay chuyển thành nhiệm vụ chi đầu tư của cấp xã:
a) Các dự án đầu tư đã được phê duyệt dự án trước
thời điểm Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp quản lý kinh tế
- xã hội có hiệu lực và đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố bố
trí kế hoạch vốn: cấp xã triển khai các thủ tục đầu tư tương ứng với thẩm quyền
quản lý và ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu năm 2026 trên cơ sở khả năng cân
đối ngân sách các cấp.
b) Các dự án còn lại (dự án đã được bố trí vốn chuẩn
bị đầu tư hoặc dự án đã được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án đã phê duyệt
chủ trương đầu tư, dự án đã phê duyệt dự án nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốn,...):
cấp xã thực hiện triển khai các thủ tục đầu tư theo thẩm quyền quản lý và cân đối
bố trí vốn đầu tư theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
2. Đối với nhiệm vụ chi thường
xuyên
Đối với nhiệm vụ chi thường xuyên đang do cấp Thành
phố thực hiện, theo phân cấp tại Nghị quyết này chuyển nhiệm vụ chi cấp xã hoặc
nhiệm vụ chi thường xuyên đang do cấp xã thực hiện, theo phân cấp tại Nghị quyết
này chuyển nhiệm vụ chi cấp Thành phố thì các cấp ngân sách tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ chi thường xuyên đó bằng nguồn kinh phí của ngân sách cấp mình cho đến
khi hoàn thành công tác bàn giao, tiếp nhận giữa các cấp theo quy định./.