|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 952/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 31
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG
QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA
LAI (CŨ), ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (CŨ) BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp tục áp dụng quyết định quy phạm
pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (cũ), Ủy ban nhân dân tỉnh Bình định
(cũ) ban hành thuộc lĩnh vực tư pháp trong phạm vi địa bàn tỉnh Gia Lai sau sắp
xếp cho đến khi được thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định.
1. Áp dụng trong phạm vi địa bàn tỉnh Gia Lai sau
sắp xếp đối với các quyết định sau:
a) Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm
2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức cá nhân trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
b) Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức trần chi phí in,
chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm
thực hiện chứng thực theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp trong
việc cung cấp văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
d) Quyết định số 74/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp về giải
quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định.
đ) Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý, trách
nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đối
với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.
e) Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp về hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định.
g) Quyết định số 87/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định thực hiện công
khai, minh bạch các quy định, cơ chế, chính sách bảo đảm quyền tiếp cận thông
tin của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
h) Quyết định số 72/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện
công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.
i) Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp trong
quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
k) Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
l) Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về đấu giá quyền sử
dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Áp dụng Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 16
tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức trần
thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong phạm vi địa bàn tỉnh Gia Lai
(cũ) và Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Định ban hành quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn
tỉnh Bình Định trong phạm vi địa bàn tỉnh Bình Định (cũ).
Điều 2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định do Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai (cũ), Ủy ban nhân dân tỉnh Bình định (cũ) ban hành thuộc
lĩnh vực tư pháp
1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực tư pháp, gồm:
a) Quyết định số 45/2000/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm
2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thành lập Hội đồng phối hợp công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Gia Lai.
b) Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm
2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thành lập Ban chỉ đạo thi hành án
dân sự tỉnh Gia Lai.
c) Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10
năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc kiện toàn Trung tâm dịch vụ
Bán đấu giá tài sản tỉnh Gia Lai.
d) Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7
năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc quy định thẩm quyền công
chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa
bàn tỉnh Bình Định của các tổ chức hành nghề công chứng; Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định tiêu chí xét
duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
e) Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định chế độ báo cáo định kỳ
lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
g) Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
h) Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định một số nội dung thực hiện
trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định hành chính thuộc
lĩnh vực tư pháp, gồm:
a) Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm
2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy chế phối hợp trong việc cung
cấp văn bản quy phạm pháp luật để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật.
b) Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế phối hợp liên ngành
trong giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
c) Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế phối hợp trong công tác
theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thay
thế hoặc bãi bỏ quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (cũ), Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Định (cũ) ban hành thuộc lĩnh vực tư pháp tại Điều 1 Quyết định
này bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương và khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước.
3. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP UBND tỉnh;
- PVPTD VPUBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, C3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|