|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Rah Lan Chung
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH
MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
77/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Xét Tờ trình số 477/TTr-UBND
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 22
tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội
đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương,
kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Nghị quyết số
34/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Chính sách hỗ trợ
kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
Bình Định ban hành kèm theo Nghị Quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số 280/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) về
chủ trương đầu tư Chương trình kiên cố hoá hạ tầng giao thông và kênh mương
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021- 2025 (thực hiện theo Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp
xếp) quyết định việc áp dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên
cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các công trình kênh
mương thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai (trước sắp xếp) đang thực hiện theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (sau sắp xếp) quyết định việc áp
dụng Nghị quyết triển khai thực hiện Chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao
thông và kênh mương năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì tiếp tục thực hiện đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT; HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách hỗ trợ kiên
cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai về mức hỗ trợ, kích thước mặt cắt kênh để thực hiện kiên cố hoá kênh
mương, kênh mương nội đồng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan có kế hoạch kiên cố hóa
kênh mương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 3. Mục
tiêu, nhiệm vụ
1. Mục tiêu: Nhằm tăng mức đảm
bảo tưới; giảm chi phí nạo vét, vận hành; chủ động cấp nước; giảm diện tích chiếm
đất và thất thoát nước; góp phần xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại.
2. Nhiệm vụ: Phấn đấu giai đoạn
2026 - 2030 kiên cố hóa khoảng 800 km kênh mương, kênh mương nội đồng (kênh loại
3), nâng tổng chiều dài kênh mương, kênh mương nội đồng được kiên cố đến năm
2030 là 3.865km/5.624km, đạt tỷ lệ 68,72% (đã kiên cố đến năm 2025 là
3.065km/5.624km, đạt tỷ lệ 54,5%).
Điều 4.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc triển khai kiên cố hoá
kênh mương, kênh mương nội đồng phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15, các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành đối với
công trình đặc thù và quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kiên cố hoá kênh
mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030.
2. Quá trình thực hiện kiên cố
hoá kênh mương không được gây ách tắc trong việc dẫn nước tưới phục vụ sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân.
3. Không trùng lặp nguồn vốn hỗ
trợ, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
Chương II
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 5. Điều
kiện về kích thước thiết kế mặt cắt kênh kiên cố hóa được hỗ trợ
1. Thông số thiết kế kênh bê
tông mặt cắt chữ nhật gồm 16 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B (m), chiều cao
H (m), chiều dày t (m); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, độ
dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt
kênh theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
2. Thông số thiết kế kênh bê
tông cốt thép mặt cắt chữ nhật gồm 16 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B (m),
chiều cao H (m), chiều dày t (m); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống
chế tưới, độ dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước
mặt cắt kênh theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này.
3. Thông số thiết kế kênh đường
ống tròn HDPE gồm 16 mặt cắt, có kích thước đường kính D (mm), chiều dày t
(mm); trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, tổn thất cột nước,
diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt kênh theo quy định
tại Bảng 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 6.
Chính sách hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho
các địa phương một phần chi phí xây lắp được duyệt để xây dựng kiên cố hóa phần
kênh, bao gồm: đối với kênh bê tông và bê tông cốt thép hỗ trợ đủ về số lượng
xi măng (được quy tròn đến đơn vị tấn xi măng) và hỗ trợ bổ sung bằng tiền (đơn
vị triệu đồng); đối với kênh đường ống hỗ trợ đủ bằng tiền (đơn vị triệu đồng).
2. Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh
để kiên cố hóa cho 01 km kênh tưới cho cây lúa: Đối với các xã, phường vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về
công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 là 80% giá trị xây lắp
được duyệt; các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn là 50% giá trị
xây lắp được duyệt; riêng kênh của trạm bơm là 80% giá trị xây lắp được duyệt.
Cụ thể tại Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
3. Kênh tưới tiêu kết hợp, kênh
cấp nước nuôi trồng thủy sản
Nếu mặt cắt kênh thiết kế có
kích thước tương ứng với mặt cắt kênh tưới tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy
định này thì áp dụng mức hỗ trợ như kênh tưới tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Quy định này. Nếu mặt cắt kênh kiên cố có kích thước khác thì áp dụng mức hỗ trợ
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này; trong đó hỗ trợ đủ lượng xi măng
theo thiết kế, số còn lại hỗ trợ bổ sung bằng tiền hoặc hỗ trợ đủ bằng tiền đối
với kênh đường ống.
Điều 7. Điều
kiện được hỗ trợ
1. Các địa phương có đăng ký kế
hoạch xây dựng kiên cố kênh mương, kênh mương nội đồng; trong đó cam kết có bố
trí đủ phần nguồn lực của địa phương để xây dựng hoàn thành theo kế hoạch.
2. Có hồ sơ thiết kế sơ bộ để bảo
đảm các tiêu chí phân bổ kinh phí hỗ trợ gồm: chiều dài từng tuyến kênh kiên cố,
diện tích tưới thiết kế.
3. Danh mục công trình phải được
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 theo kế hoạch hàng năm.
Chương
III
KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH
Điều 8.
Kinh phí thực hiện chính sách
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí hỗ trợ của tỉnh cho các địa phương thực hiện chính sách kiên cố hóa
kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026 - 2030 để đạt được mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra.
Điều 9. Nguồn
vốn thực hiện chính sách
1. Ngân sách tỉnh.
2. Ngân sách cấp xã (trực tiếp
ngân sách cấp xã và lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030).
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quy định Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội
đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Phụ lục I
MỨC HỖ TRỢ GIÁ TRỊ XÂY LẮP KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH
MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Tên xã, phường hỗ trợ
|
Hình thức tưới
|
Ngân sách tỉnh hỗ trợ
|
|
1
|
- Các xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 60/QĐ-
BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Xã
An Lão, An Vinh, An Toàn, An Hòa, Vạn Đức, Ân Tường, Kim Sơn, Vĩnh Thạnh,
Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Bình Phú, Hội Sơn, Vân Canh, Canh Liên,
Canh Vinh, Biển Hồ, Gào, Cửu An, Kbang, Đak Rong, Sơn Lang, Krong, Tơ Tung,
Kông Bơ La, Đak Đoa, Đak Sơmei, Kon Gang, Ia Băng, Kdang, Chư Păh, Ia Khươl,
Ia Ly, Ia Phí, Ia Grai, Ia Hrung, Ia Krái, Ia O, Ia Chia, Mang Yang, Ayun,
Hra, Lơ Pang, Kon Chiêng, Kông Chro, Chư Krey, Ya Ma, SRó, Đăk Song, Chơ
Long, Đức Cơ, Ia Krêl, Ia Dơk, Ia Dom, Ia Pnôn, Ia Nan, Chư Prông, Bàu Cạn,
Ia Tôr, Ia Boòng, Ia Púch, Ia Pia, Ia Lâu, Ia Mơ, Chư Sê, Chư Pưh, Bờ Ngoong,
Al Bá, Ia Hrú, Ia Ko, Ia Le, Đak Pơ, Ya Hội, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul, Phú Thiện,
Chư A Thai, Ia Hiao, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Túc, Ia Dreh, Uar, Ia Rsai.
- Các phường vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:
Diên Hồng, Pleiku, Thống Nhất, Hội Phú, An Bình, An Khê, An Phú, Ayun Pa.
|
Trọng lực
|
80%
|
|
Động lực
|
80%
|
|
2
|
- Các xã còn lại có kênh
mương trên địa bàn gồm: Hoài Ân, Ân Hảo, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ
Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến,
Đề Gi, Hòa Hội, Tuy Phước, Tuy Phước Đông, Tuy Phước Tây, Tuy Phước Bắc, Tây
Sơn, Bình Khê, Bình Hiệp, Bình An.
- Các phường còn lại có kênh
mương trên địa bàn gồm: Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài
Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An
Nhơn Tây, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc.
|
Trọng lực
|
50%
|
|
Động lực
|
80%
|
PHỤ LỤC II
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN MẶT CẮT KÊNH TƯỚI CHO CÂY LÚA
Bảng
1
KÍCH
THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BÊ TÔNG
|
TT
|
Kích thước kênh
|
Ghi chú
|
|
Chiều rộng
(B)
|
Chiều cao
(H)
|
Chiều dày
(t)
|
|
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
|
|
1
|
0,30
|
0,40
|
0,10
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
2
|
0,30
|
0,50
|
0,10
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
3
|
0,40
|
0,50
|
0,10
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
4
|
0,40
|
0,60
|
0,12
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
5
|
0,40
|
0,70
|
0,12
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
6
|
0,50
|
0,60
|
0,12
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
7
|
0,50
|
0,70
|
0,12
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
8
|
0,50
|
0,80
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
9
|
0,60
|
0,70
|
0,12
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
10
|
0,60
|
0,80
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
11
|
0,60
|
1,00
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
12
|
0,70
|
0,80
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
13
|
0,70
|
1,00
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
14
|
0,80
|
1,00
|
0,15
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
15
|
0,80
|
1,20
|
0,18
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
|
16
|
0,90
|
1,20
|
0,18
|
Kênh bê tông có thanh giằng
|
Bảng
2
KÍCH
THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP
|
TT
|
Kích thước kênh
|
Ghi chú
|
|
Chiều rộng
(B)
|
Chiều cao
(H)
|
Chiều dày
(t)
|
|
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
|
|
1
|
0,30
|
0,40
|
0,08
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
2
|
0,30
|
0,50
|
0,08
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
3
|
0,40
|
0,50
|
0,08
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
4
|
0,40
|
0,60
|
0,10
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
5
|
0,40
|
0,70
|
0,10
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
6
|
0,50
|
0,60
|
0,10
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
7
|
0,50
|
0,70
|
0,10
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
8
|
0,50
|
0,80
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
9
|
0,60
|
0,70
|
0,10
|
Kênh BTCT, thép Φ8, Φ6 không
thanh giằng
|
|
10
|
0,60
|
0,80
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
11
|
0,60
|
1,00
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
12
|
0,70
|
0,80
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
13
|
0,70
|
1,00
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
14
|
0,80
|
1,00
|
0,12
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
15
|
0,80
|
1,20
|
0,15
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
|
16
|
0,90
|
1,20
|
0,15
|
Kênh BTCT,thép Φ10, Φ6 không
thanh giằng
|
Bảng
3
KÍCH
THƯỚC CƠ BẢN 16 MẶT CẮT KÊNH BẰNG ĐƯỜNG ỐNG HDPE
|
TT
|
Kích thước kênh
|
Ghi chú
|
|
Đường kính
(D)
|
Chiều dày
(t)
|
|
|
(mm)
|
(mm)
|
|
|
1
|
63
|
3,8
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
2
|
90
|
4,3
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
3
|
110
|
5,3
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
4
|
160
|
7,7
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
5
|
225
|
10,8
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
6
|
280
|
13,4
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
7
|
315
|
15,0
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
8
|
400
|
19,1
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
9
|
450
|
21,5
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
10
|
500
|
23,9
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
11
|
560
|
26,7
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
12
|
630
|
30,0
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
13
|
710
|
33,9
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
14
|
800
|
38,1
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
15
|
900
|
42,9
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
|
16
|
1000
|
47,7
|
Kênh đường ống HDPE đi ngầm
trong đất
|
PHỤ LỤC III
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH
KIÊN CỐ
Bảng
1
MỨC
HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH BÊ TÔNG
|
TT
|
Kích thước kênh
|
Mức hỗ trợ
|
|
Chiều rộng (B)
|
Chiều cao (H)
|
Chiều dày (t)
|
Hỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền
|
Hỗ trợ bổ sung bằng tiền
|
Tổng cộng
|
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%)
|
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%)
|
Kênh của trạm bơm (80%)
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%)
|
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%)
|
Kênh của trạm bơm (80%)
|
|
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(tấn)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
|
1
|
0,30
|
0,40
|
0,10
|
35
|
50
|
396
|
229
|
396
|
446
|
279
|
446
|
|
2
|
0,30
|
0,50
|
0,10
|
40
|
58
|
470
|
272
|
470
|
528
|
330
|
528
|
|
3
|
0,40
|
0,50
|
0,10
|
43
|
61
|
486
|
281
|
486
|
547
|
342
|
547
|
|
4
|
0,40
|
0,60
|
0,12
|
59
|
85
|
618
|
355
|
618
|
703
|
440
|
703
|
|
5
|
0,40
|
0,70
|
0,12
|
65
|
94
|
704
|
405
|
704
|
798
|
499
|
798
|
|
6
|
0,50
|
0,60
|
0,12
|
62
|
89
|
636
|
364
|
636
|
725
|
453
|
725
|
|
7
|
0,50
|
0,70
|
0,12
|
69
|
98
|
721
|
414
|
721
|
819
|
512
|
819
|
|
8
|
0,50
|
0,80
|
0,15
|
96
|
138
|
917
|
522
|
917
|
1.055
|
660
|
1.055
|
|
9
|
0,60
|
0,70
|
0,12
|
72
|
103
|
738
|
423
|
738
|
841
|
526
|
841
|
|
10
|
0,60
|
0,80
|
0,15
|
100
|
144
|
938
|
532
|
938
|
1.082
|
676
|
1.082
|
|
11
|
0,60
|
1,00
|
0,15
|
116
|
166
|
1.138
|
649
|
1.138
|
1.304
|
815
|
1.304
|
|
12
|
0,70
|
0,80
|
0,15
|
104
|
149
|
958
|
543
|
958
|
1.107
|
692
|
1.107
|
|
13
|
0,70
|
1,00
|
0,15
|
120
|
172
|
1.158
|
659
|
1.158
|
1.330
|
831
|
1.330
|
|
14
|
0,80
|
1,00
|
0,15
|
124
|
178
|
1.177
|
669
|
1.177
|
1.355
|
847
|
1.355
|
|
15
|
0,80
|
1,20
|
0,18
|
171
|
245
|
1.545
|
874
|
1.545
|
1.790
|
1.119
|
1.790
|
|
16
|
0,90
|
1,20
|
0,18
|
176
|
252
|
1.569
|
886
|
1.569
|
1.821
|
1.138
|
1.821
|
Bảng
2
MỨC
HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH BÊ TÔNG CỐT THÉP
|
TT
|
Kích thước kênh
|
Mức hỗ trợ
|
|
Chiều rộng (B)
|
Chiều cao (H)
|
Chiều dày (t)
|
Hỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền
|
Hỗ trợ bổ sung bằng tiền
|
Tổng cộng
|
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%)
|
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%)
|
Kênh của trạm bơm (80%)
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%)
|
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%)
|
Kênh của trạm bơm (80%)
|
|
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(tấn)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
|
1
|
0,30
|
0,40
|
0,08
|
27
|
39
|
439
|
260
|
439
|
478
|
299
|
478
|
|
2
|
0,30
|
0,50
|
0,08
|
34
|
49
|
520
|
307
|
520
|
569
|
356
|
569
|
|
3
|
0,40
|
0,50
|
0,08
|
33
|
48
|
547
|
324
|
547
|
595
|
372
|
595
|
|
4
|
0,40
|
0,60
|
0,10
|
52
|
75
|
688
|
402
|
688
|
763
|
477
|
763
|
|
5
|
0,40
|
0,70
|
0,10
|
53
|
77
|
827
|
488
|
827
|
904
|
565
|
904
|
|
6
|
0,50
|
0,60
|
0,10
|
51
|
73
|
719
|
422
|
719
|
792
|
495
|
792
|
|
7
|
0,50
|
0,70
|
0,10
|
61
|
88
|
847
|
497
|
847
|
935
|
585
|
935
|
|
8
|
0,50
|
0,80
|
0,12
|
75
|
108
|
1.033
|
605
|
1.033
|
1.141
|
713
|
1.141
|
|
9
|
0,60
|
0,70
|
0,10
|
59
|
85
|
877
|
517
|
877
|
962
|
602
|
962
|
|
10
|
0,60
|
0,80
|
0,12
|
78
|
112
|
1.059
|
620
|
1.059
|
1.171
|
732
|
1.171
|
|
11
|
0,60
|
1,00
|
0,12
|
91
|
131
|
1.273
|
747
|
1.273
|
1.404
|
878
|
1.404
|
|
12
|
0,70
|
0,80
|
0,12
|
82
|
117
|
1.089
|
637
|
1.089
|
1.206
|
754
|
1.206
|
|
13
|
0,70
|
1,00
|
0,12
|
94
|
135
|
1.303
|
764
|
1.303
|
1.438
|
899
|
1.438
|
|
14
|
0,80
|
1,00
|
0,12
|
98
|
140
|
1.328
|
778
|
1.328
|
1.468
|
918
|
1.468
|
|
15
|
0,80
|
1,20
|
0,15
|
140
|
201
|
1.721
|
1.000
|
1.721
|
1.922
|
1.201
|
1.922
|
|
16
|
0,90
|
1,20
|
0,15
|
144
|
207
|
1.749
|
1.016
|
1.749
|
1.956
|
1.223
|
1.956
|
Bảng
3
MỨC
HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH ĐƯỜNG ỐNG HDPE
|
TT
|
Kích thước kênh Mức hỗ trợ bằng tiền
|
|
Đường kính (D)
|
Chiều dày (t)
|
Các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định (80%)
|
Các xã, phường còn lại có kênh mương trên địa bàn (50%)
|
Kênh của trạm bơm (80%)
|
|
|
(mm)
|
(mm)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
(Triệu đồng)
|
|
1
|
63
|
3,8
|
96
|
60
|
96
|
|
2
|
90
|
4,3
|
144
|
90
|
144
|
|
3
|
110
|
5,3
|
192
|
120
|
192
|
|
4
|
160
|
7,7
|
344
|
215
|
344
|
|
5
|
225
|
10,8
|
608
|
380
|
608
|
|
6
|
280
|
13,4
|
920
|
575
|
920
|
|
7
|
315
|
15,0
|
1.152
|
720
|
1.152
|
|
8
|
400
|
19,1
|
1.832
|
1.145
|
1.832
|
|
9
|
450
|
21,5
|
2.208
|
1.380
|
2.208
|
|
10
|
500
|
23,9
|
2.744
|
1.715
|
2.744
|
|
11
|
560
|
26,7
|
3.632
|
2.270
|
3.632
|
|
12
|
630
|
30,0
|
4.576
|
2.860
|
4.576
|
|
13
|
710
|
33,9
|
5.784
|
3.615
|
5.784
|
|
14
|
800
|
38,1
|
7.296
|
4.560
|
7.296
|
|
15
|
900
|
42,9
|
9.200
|
5.750
|
9.200
|
|
16
|
1000
|
47,7
|
11.232
|
7.020
|
11.232
|
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND ngày 24/04/2026 quy định chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2024
Ban hành:
27/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2023
Ban hành:
18/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2020
Ban hành:
16/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2018
514
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|