|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
92/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
05 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2026/NQ-QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc thành lập thành phố Quảng Ninh;
Căn cứ Nghị định số
314/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc
mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 9089/TTr-VP.UBND ngày 03 năm 10
tháng 2026 và Báo cáo thẩm định số 312/BC-STP ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Sở
Tư pháp;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng
Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng
Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; các
Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khắng
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy
trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ
thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân thành phố).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Ủy viên Ủy ban nhân
dân thành phố; người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có quan
hệ công tác với Ủy ban nhân dân thành phố chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Mọi hoạt động của Ủy ban
nhân dân thành phố phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; giải quyết công việc
theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành
phố và của Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ủy ban nhân dân thành phố hoạt
động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Tổ chức của Ủy ban nhân dân
thành phố bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản
trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý công
việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để
nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế
số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân
dân thành phố phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước
theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực;
minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết
công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì
và chịu trách nhiệm bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ
kết quả. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ,
kết quả thực hiện.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục,
thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc, triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng cường kiểm
tra, thanh tra, giám sát; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều
chỉnh khi các nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền
công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ
Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của
Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện
tốt cơ chế phản biện xã hội.
7. Bảo đảm phát huy năng lực và
sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông
tin trong giải quyết công việc. Khuyến khích, bảo vệ cán bộ, công chức dám
nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám chịu trách nhiệm, chủ động đề xuất đổi mới,
sáng tạo vì lợi ích chung theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành
phố
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,
chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành
phố và trước Nhân dân về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan; bảo
đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thảo luận tập thể và quyết định
các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương; Luật Phát triển đô thị; các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật chuyên
ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; các vấn đề
liên ngành, phức tạp, nhạy cảm, còn có ý kiến khác nhau thuộc thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định đưa ra tập thể Ủy ban nhân dân thành phố xem xét theo quy định của
pháp luật và Quy chế này;
b) Việc biểu quyết có thể được
thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố, bằng phiếu lấy ý kiến các
thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp đối với một số vấn đề do
yêu cầu hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy
ban nhân dân thành phố bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng phiếu biểu quyết
điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý hành chính thành phố hoặc bằng
hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, bảo đảm phù hợp
với đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương. Việc lập, gửi, lưu trữ và xử
lý phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo
mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn
thư, lưu trữ.
3. Quyết định của Ủy ban nhân
dân thành phố phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã biểu quyết.
4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân,
doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
5. Tăng cường theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành
phố; kịp thời xử lý hoặc chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân thành phố; chịu
trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thành phố
chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định của pháp luật có liên
quan khác; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 20 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định của pháp luật có liên quan khác.
2. Trường hợp yêu cầu cấp bách,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, trừ các nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc thẩm quyền quyết
định của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tại
phiên họp gần nhất.
3. Cách thức giải quyết công việc
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Triệu tập, chủ trì và quyết
định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương. Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết
hoặc phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ giao, ủy quyền.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy
quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ
chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ủy quyền;
d) Phân cấp cho cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp
mình, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
pháp luật quy định không được phân cấp;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong
khoảng thời gian xác định trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
e) Ký các văn bản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ký các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố trong phạm vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công
việc;
h) Phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố điều hành công việc của Ủy ban nhân dân thành phố khi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng mặt tại cơ quan;
i) Thành lập tổ tư vấn, tổ công
tác giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến phạm vi
nhiều ngành, lĩnh vực khi cần thiết;
k) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn
đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người
dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
l) Ngoài các cách thức trên, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết công việc thông qua các hình thức: Đi
công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại
cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến
nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp
khách trong nước và nước ngoài; đối thoại và các cách thức khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 5.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi, quyền hạn
được phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thành
phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Phát triển
đô thị và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, nhân
danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực
phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ động quyết định công việc thuộc phạm vi được
phân công, không trình lại Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; việc báo cáo Chủ
tịch thực hiện theo điểm g, h khoản 2 Điều này và quy định có liên quan.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương. Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xử lý các công việc tại khoản này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và
tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách,
đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ
quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, phù
hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo
đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
c) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ
quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách, không
để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp
bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
d) Họp, làm việc với lãnh đạo
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các
cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và
các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
đ) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm
vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu, phát hiện và đề xuất những vấn
đề về chính sách cần sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được
phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
e) Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố hoặc văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong phạm vi,
lĩnh vực, địa bàn được phân công và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản
đó;
g) Trong phạm vi quyền hạn được
giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ động xử lý công việc. Nếu
vấn đề có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực, địa bàn công tác của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường
hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đang chủ trì
xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
h) Định kỳ hằng tuần, Văn phòng
UBND thành phố tham mưu các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp
tình hình công việc trọng tâm thuộc lĩnh vực phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bằng văn bản hoặc tại cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều
hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh, những vấn đề chưa được
quy định, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ động đề xuất, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để đưa ra
phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận, quyết định;
i) Ngoài các cách thức trên,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết công việc thông qua các hình
thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp
luật tại địa phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí;
tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy
định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 6.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban
nhân dân thành phố
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; có trách nhiệm chủ động, tích
cực tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân thành
phố; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố về công việc thuộc lĩnh vực được phân công, ủy quyền;
đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách
nhiệm tập thể về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật
Phát triển đô thị và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực
mình phụ trách. Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố phải dành thời gian để tham
gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, quyết
định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện các
nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền; theo dõi, đôn đốc tiến
độ xử lý công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, không để chậm trễ, tồn đọng kéo
dài.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ, họp chuyên đề
hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy ban nhân dân thành
phố; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp, bằng phiếu lấy
ý kiến, phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử hoặc các hình thức văn bản
khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân đảm bảo đúng thời hạn và thể hiện
rõ quan điểm. Trường hợp vắng mặt phải được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp
và gửi ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc chương trình phiên họp khi được
yêu cầu.
4. Ủy viên Ủy ban nhân dân
thành phố được Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; được khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý hành chính thành phố phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành theo quy định.
5. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Chủ động, tích cực, kịp thời
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn,
các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết đề xuất để sửa
đổi, bổ sung, ban hành, việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách đối với những
vấn đề mới chưa quy định;
b) Chủ động, tích cực rà soát,
báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố khác về các công
việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các công việc khác có liên quan hoặc khi thấy cần thiết; tăng cường
phối hợp liên ngành trong xử lý công việc;
c) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp,
ủy quyền; chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp, tính khả thi và tiến độ
đối với các đề án, dự án, văn bản do cơ quan mình chủ trì tham mưu trình Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; chuẩn bị và trình bày
trước Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố các nội dung Ủy ban nhân dân thành
phố giao cho cơ quan chủ trì tham mưu; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh tại cơ sở;
d) Chủ động họp với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc được phân
công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp
công dân và các cách thức khác theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật và công việc do Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc ủy quyền; ưu tiên nguồn lực, chịu
trách nhiệm về công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thực thi pháp luật, cải
cách hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,
kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, trong đó có các quyết định, chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố; đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Cách thức giải quyết công việc
của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố.
a) Trực tiếp giải quyết công việc
do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, ủy quyền
và các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được
pháp luật quy định; được phân công cho cấp phó của mình thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc
được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, ủy quyền.
Khi vắng mặt tại cơ quan, phân công một cấp phó của mình điều hành, giải quyết
công việc của cơ quan.
Khi phân công cấp phó của mình
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền thì người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố chịu trách nhiệm trước cơ quan, cá nhân ủy quyền về việc
phân công cấp phó của mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy
quyền;
b) Giải quyết những kiến nghị của
các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với
các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về
những công việc chung của Ủy ban nhân dân thành phố và thực hiện một số công việc
cụ thể theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố và cấp có thẩm quyền; có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung,
phạm vi, thời hạn ủy quyền, đồng thời không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền
hạn mà mình được ủy quyền;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ
quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã để xử lý các vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền;
tăng cường phối hợp liên thông trong giải quyết công việc liên ngành;
đ) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử, trừ các văn bản mật, bảo đảm rút ngắn thời gian xử lý,
công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình; chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện
hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác điều hành,
giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công của địa phương thuộc phạm
vi quản lý;
e) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố được cấp và sử dụng tài khoản, chữ ký số, hộp thư điện tử
công vụ trên các hệ thống thông tin điện tử; trang bị các phương tiện công nghệ
thông tin để trao đổi ý kiến, giải quyết công việc hoặc khai thác thông tin, dữ
liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền;
g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của
cơ quan mình;
h) Thực hiện công tác cải cách
hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của
thành phố;
i) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; trả lời kiến
nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác theo quy định của
pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố là Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
thì ngoài thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc
theo quy định tại Điều này thì còn thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức
giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố
1. Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố theo quy định của pháp luật;
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, theo dõi tình
hình hoạt động của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy
ban nhân dân thành phố, các thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố và báo cáo
tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề
về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý, quyết định xử lý công việc cụ thể
thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước; kịp thời tổng hợp, báo cáo các khó
khăn, vướng mắc, nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị
trong quá trình xử lý công việc;
3. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm
rà soát, thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền, thành phần,
trình tự, thủ tục, tính thống nhất và chất lượng tham mưu tổng hợp; bảo đảm hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về tiến độ. Chỉ đạo tham mưu tổng hợp,
đề xuất phương án xử lý; làm rõ các nội dung còn có ý kiến khác nhau và những vấn
đề cần lưu ý trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Tổ chức việc cung cấp thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Thống nhất quản
lý và sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương;
5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các biện pháp
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện; chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc xử lý nhiệm
vụ trên Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố; kịp thời cảnh
báo các nhiệm vụ chậm tiến độ, quá hạn hoặc có nguy cơ chậm tiến độ;
6. Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các
quy chế khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc;
7. Thực hiện các trách nhiệm,
phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 9.
Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Ủy ban nhân dân thành phố phải
giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; thường xuyên phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan của
trung ương có liên quan; bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt từ trung
ương đến cơ sở.
2. Ủy ban nhân dân thành phố chịu
sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy và trực tiếp của Đảng ủy Ủy ban nhân dân
thành phố trong thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương; giữ mối liên hệ thường
xuyên với các cơ quan của Thành ủy trong công tác.
3. Ủy ban nhân dân thành phố phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Thường trực Hội đồng nhân dân
thành phố trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng
nhân dân, các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân; giải
quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của thành phố; nghiên cứu giải quyết theo
thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân;
trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Ủy ban nhân dân thành phố phối
hợp, trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố; chỉ đạo, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri,
khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của đại biểu Quốc hội để tiếp thu, xử
lý những vấn đề liên quan.
5. Ủy ban nhân dân thành phố phối
hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhân dân, vận động Nhân dân tham gia xây
dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính
sách, pháp luật.
Ủy ban nhân dân thành phố và
các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết và trả lời
các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố.
6. Ủy ban nhân dân thành phố phối
hợp, trao đổi thông tin với Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân
thành phố trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến
pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục
pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân thành phố phối
hợp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở kinh doanh, cá nhân trên
địa bàn có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn và công bằng; kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
8. Ủy ban nhân dân thành phố chủ
động phối hợp với các tỉnh, thành phố và cơ quan trung ương có liên quan trong giải
quyết các vấn đề liên vùng, liên địa bàn, nhất là về quy hoạch, kết cấu hạ tầng,
giao thông, môi trường, tài nguyên, logistics, phát triển kinh tế biển, chuyển
đổi số và các chương trình, dự án liên kết; bảo đảm chia sẻ thông tin, dữ liệu,
xác định rõ cơ quan đầu mối, trách nhiệm phối hợp và tiến độ thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 10.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố khi giải quyết
công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác có trách nhiệm
chủ động phối hợp, lấy ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó:
a) Thực hiện nghiêm túc trách
nhiệm phối hợp, nhất là đối với nhiệm vụ, nội dung có tính chất liên ngành;
cùng cơ quan chủ trì xử lý nhanh, đúng, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi tham
mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
theo đúng quy định của pháp luật;
b) Trường hợp lấy ý kiến bằng
văn bản, cơ quan chủ trì xác định đúng cơ quan có liên quan, tránh lấy ý kiến
không cần thiết làm chậm tiến độ. Thời hạn trả lời thực hiện theo quy định của
pháp luật; nếu pháp luật không quy định thì do cơ quan chủ trì xác định thời hạn
cụ thể. Trường hợp nội dung phức tạp, cơ quan được lấy ý kiến có thể đề nghị
gia hạn. Người đứng đầu cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời rõ quan điểm bằng
văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung, thời hạn trả lời.
Quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ
quan được lấy ý kiến không trả lời, cơ quan chủ trì tiếp tục xử lý theo thẩm
quyền; cơ quan không trả lời chịu trách nhiệm về nội dung thuộc chức năng, nhiệm
vụ của mình. Trường hợp ý kiến gửi muộn làm thay đổi phương án hoặc cho thấy nội
dung đã xử lý chưa phù hợp, cơ quan chủ trì kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
c) Khi được mời họp lấy ý kiến,
người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp hoặc ủy quyền, cử người đủ thẩm
quyền dự họp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị;
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính thống nhất của ý kiến tham gia. Trường
hợp phát sinh căn cứ mới, phải kịp thời gửi ý kiến bổ sung bằng văn bản sau cuộc
họp.
d) Người đứng đầu cơ quan được
phân công thực hiện nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản
trong phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; chịu trách nhiệm về chất lượng, nội
dung và thời hạn thực hiện theo quy định.
2. Đối với vấn đề vượt thẩm quyền
hoặc thuộc thẩm quyền nhưng hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, người đứng đầu
cơ quan chủ trì phải chủ động phối hợp với cơ quan liên quan để hoàn thiện theo
đúng quy định; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm hoặc làm chậm tiến độ. Trường
hợp đã phối hợp nhưng không thống nhất hoặc vượt thẩm quyền, cơ quan chủ trì
báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được giao phụ trách, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố; báo cáo phải nêu rõ thẩm quyền, quá trình xử lý, ý kiến
còn khác nhau, quan điểm và phương án đề xuất của cơ quan chủ trì.
Điều 11.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã đề nghị làm việc trực tiếp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về
các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý ngành, cơ quan đề nghị làm việc phải chuẩn
bị nội dung, gửi tài liệu trước theo quy định. Người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp hoặc
phân công cấp phó làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết hoặc trả lời các đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
trường hợp pháp luật không quy định thì thực hiện theo yêu cầu xử lý công việc
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tính chất,
mức độ của công việc. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc không thể giải quyết đúng
thời hạn thì phải có văn bản thông tin rõ lý do và thời gian giải quyết.
3. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh tại cơ sở.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm
việc, dự họp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố khi được yêu cầu.
5. Trường hợp người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và ngược lại, thời hạn lấy ý kiến và trả lời thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 12.
Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
2. Các dự án, đề án, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch.
3. Các hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
4. Các dự thảo quyết định, chỉ
thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Các công việc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo trực tiếp
hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất.
Điều 13.
Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy
định của pháp luật và quy định tại Quy chế này, thực hiện trên môi trường điện
tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Trường hợp pháp luật có quy định
hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phải có tài liệu kèm theo thì
thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Đối với hồ sơ đề xuất cơ chế,
chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển đô thị có tính liên ngành,
liên địa bàn hoặc tác động lớn, cơ quan chủ trì phải làm rõ sự phù hợp với quy
hoạch; phạm vi, đối tượng và thẩm quyền áp dụng; nguồn lực thực hiện; tác động
chủ yếu; cơ chế phối hợp, giám sát và trách nhiệm giải trình. Trường hợp đề xuất
thí điểm cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật, hồ sơ phải xác định rõ
mục tiêu, phạm vi, thời gian thí điểm, điều kiện áp dụng, phương thức kiểm tra,
giám sát, đánh giá và phương án xử lý sau khi kết thúc thí điểm.
2. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết hồ
sơ, công việc;
b) Tờ trình hoặc văn bản, báo
cáo của cơ quan chủ trì trình;
c) Dự thảo văn bản trình Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố ký, ban hành;
d) Báo cáo thẩm định (nếu có);
đ) Ý kiến của các cơ quan liên
quan đến vấn đề trình (nếu có);
e) Bản tổng hợp ý kiến và giải
trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có);
g) Các dự thảo văn bản hướng dẫn
thi hành (nếu có);
h) Phiếu kiểm soát thời gian giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với hồ sơ thủ tục hành chính một cửa;
i) Các tài liệu khác có liên
quan theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phải đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và
phải được người có thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định.
4. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được gửi bằng bản giấy
hoặc dưới dạng văn bản điện tử, có ký số đúng thẩm quyền và được gửi, nhận qua
môi trường mạng hoặc Hệ thống thông tin quản lý hành chính thành phố, trừ trường
hợp có yêu cầu khác. Trường hợp chưa có ký số thì gửi đồng thời văn bản giấy và
văn bản điện tử. Riêng văn bản mật, thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước.
5. Trường hợp các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chưa được kết nối
liên thông với Hệ thống thông tin quản lý hành chính thành phố và các hồ sơ
trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính nhà nước
gửi thì thực hiện theo quy định về công tác văn thư.
Điều 14.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong quy trình xử lý hồ
sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tiếp nhận, kiểm tra, rà soát, xử lý và theo dõi hồ sơ, công việc
trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; lập danh mục theo dõi quá trình xử lý và thực hiện
lưu trữ theo quy định.
2. Hồ sơ, công việc do các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân gửi, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phải được Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền xử lý, chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân xử lý. Việc chuyển giao hồ sơ, công việc
phải bảo đảm chính xác và bảo mật nội dung. Tất cả hồ sơ, công việc phải được
theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý; hồ sơ không chứa bí mật nhà nước
thực hiện trên môi trường điện tử.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố kiểm tra, rà soát về thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền,
tính thống nhất của hồ sơ và thực hiện tham mưu tổng hợp theo chức năng trước
khi trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo Điều 12
Quy chế này và khoản 2 Điều 13 Quy chế này; thể hiện rõ ý kiến tham mưu tổng
hợp độc lập, phương án đề xuất và nội dung còn khác với ý kiến cơ quan chủ trì
(nếu có) trên Phiếu trình.
4. Việc xử lý, lập danh mục hồ
sơ, công việc được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, tiến
tới chỉ lưu trữ điện tử, trừ văn bản mật được xử lý, lưu trữ theo quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước.
Điều 15.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan
trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về tính hợp
pháp, đúng thẩm quyền, chính xác, đầy đủ, chất lượng nội dung tham mưu, đề xuất
và tiến độ xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp, giải
quyết công việc trong quá trình tham mưu, xử lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này và theo yêu cầu
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
phối hợp, phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền, có năng lực
chuyên môn tham gia trong quá trình soạn thảo hồ sơ, công việc trình Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố khi có đề nghị của cơ quan chủ trì, bảo đảm chất lượng, đúng
thời hạn quy định, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các nội
dung tham gia phối hợp; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm hoặc chậm tham gia
ý kiến làm ảnh hưởng đến tiến độ xử lý công việc chung.
3. Cơ quan chủ trì chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và
trước pháp luật về hồ sơ, công việc do mình trình; trước khi trình phải chủ động
phối hợp, xử lý các ý kiến khác nhau. Trường hợp không thống nhất, phải tổng hợp
đầy đủ, giải trình, nêu rõ từng vấn đề còn khác nhau, căn cứ pháp lý, quan điểm
và phương án đề xuất của cơ quan chủ trì.
Điều 16.
Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Đối với hồ sơ, công việc đã
đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Quy chế
này thì Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 14 Quy chế này, lập Phiếu trình, đề xuất phương án xử lý
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố hoặc người có thẩm quyền xem xét, giải quyết, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc
theo yêu cầu chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.
Đối với nội dung thuộc diện phải
báo cáo, xin ý kiến cấp ủy theo Quy chế làm việc của cấp ủy, Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố tham mưu thực hiện quy trình theo quy định trước khi trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Đối với hồ sơ, công việc cần
giải trình, làm rõ các nội dung hoặc cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có
thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì, phối hợp với cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan giải trình, làm rõ, có ý kiến để tổng
hợp, báo cáo, hoàn thiện hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền giải quyết
hồ sơ, công việc.
3. Đối với hồ sơ, công việc
chưa đầy đủ, không đúng thủ tục, không nêu rõ quan điểm, phương án đề xuất của
cơ quan chủ trì hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố có văn bản trả lại và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ,
công việc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, tiếp
nhận thụ lý theo quy định của pháp luật.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền xử
lý hồ sơ, công việc có phương án chỉ đạo, giải quyết phù hợp với nội dung và
tính chất của hồ sơ, công việc, tình hình thực tiễn của địa phương, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Việc xử lý, theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ, công việc được thực hiện trên Hệ thống thông tin quản lý hành
chính thành phố, bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch. Đối với công việc phát
sinh theo chỉ đạo trực tiếp hoặc vấn đề đột xuất, cấp bách chưa có hồ sơ, Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời tổng hợp thông tin, đề xuất cơ quan chủ
trì và thời hạn xử lý. Cơ quan được giao chủ trì hoàn thiện hồ sơ, tham mưu giải
quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
5. Xem xét, thông qua hồ sơ,
công việc của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Trường hợp hồ sơ, công việc
đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố, ngay
sau khi kết thúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ
quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tiếp thu, giải
trình ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn thiện hồ sơ, công việc,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
b) Trường hợp gửi phiếu ghi ý
kiến, phiếu biểu quyết điện tử đến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố:
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo xác định
những nội dung cần lấy ý kiến; gửi phiếu kèm theo toàn bộ hồ sơ đến các thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố, xử lý trên môi trường điện tử để các thành viên
Ủy ban nhân dân thành phố biểu quyết, trừ trường hợp hồ sơ có nội dung thuộc bí
mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và một số
trường hợp khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân thành phố thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo
hoàn thiện hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định.
Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân thành phố thông qua nhưng vẫn còn thành viên Ủy ban nhân dân thành
phố có ý kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chuyển các ý kiến
của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì
soạn thảo để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo có ý kiến bảo
lưu, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định hoặc tổ chức họp với thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố còn có ý kiến khác nhau.
Trường hợp chưa được đa số
thành viên Ủy ban nhân dân thành phố thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố chuyển các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì soạn thảo để tiếp tục xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
Điều 17.
Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Quy trình xử lý dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật bao gồm dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,
dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, dự thảo Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và các quy định sau:
1. Đăng ký xây dựng Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Đối với đăng ký xây dựng Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản đăng ký xây dựng Nghị quyết gửi Thường
trực Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Đối với đăng ký xây dựng Quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố có văn bản chấp thuận và giao cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn
thảo văn bản trong trường hợp đồng ý. Trường hợp không đồng ý với đăng ký xây dựng
Quyết định thì có văn bản gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị và nêu rõ lý do
không đồng ý.
2. Xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình và không còn ý kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố rà soát về quy trình, thủ tục, thẩm quyền xử lý, tổng hợp
hồ sơ và các ý kiến có liên quan, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
b) Đối với dự thảo văn bản chưa
đầy đủ hồ sơ, chưa đúng quy trình, thủ tục thì Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố gửi văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung,
hoàn thiện theo quy định;
c) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình nhưng còn ý kiến khác nhau về những vấn đề lớn
thuộc nội dung của dự thảo:
Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì soạn thảo đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
còn có ý kiến khác nhau mà chưa thống nhất được thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố được giao phụ trách chủ trì hoặc phân công lãnh đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố chủ trì cuộc họp với đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan để thảo luận, làm rõ, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền.
Trường hợp không thống nhất ý
kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp đầy đủ ý kiến còn khác nhau
trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách xem xét, chỉ đạo việc tiếp
tục hoàn thiện. Trường hợp nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố hoặc thuộc thẩm quyền quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân
thành phố thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo đúng
thẩm quyền.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách có ý kiến vào Phiếu
trình giải quyết công việc.
3. Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Quy chế này.
4. Đối với dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, việc tiếp
nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm khẩn trương, kịp thời và phù hợp với thời hạn
do pháp luật quy định.
Điều 18.
Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
trong thời gian chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm
đúng địa chỉ, đúng thủ tục, trường hợp văn bản mật thực hiện theo quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước.
2. Các văn bản của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ
của công dân phải được thông báo đến công dân.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, văn bản hướng
dẫn của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố phải đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố
và trang thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; kịp thời cập nhật vào hệ thống thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân thành phố và của Chính phủ theo quy định của pháp luật,
trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo tổ chức gửi văn bản thuộc trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố theo quy định và phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật văn bản
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 19.
Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác bao gồm
chương trình công tác năm, quý, tháng và tuần.
2. Nội dung chương trình công
tác
a) Chương trình công tác năm gồm
hai phần, phần một thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn
của Ủy ban nhân dân thành phố trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm
nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố và danh mục các
báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm;
b) Chương trình công tác quý
bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố và danh
mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần
trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong quý;
c) Chương trình công tác tháng
bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố và danh mục
các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng;
d) Chương trình công tác tuần của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố theo từng ngày trong tuần.
Điều 20.
Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố trong xây dựng, thực
hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc xây dựng và triển
khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác thuộc phạm vi,
lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo
việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác đối với các hồ sơ, công
việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển
khai thực hiện chương trình công tác đã được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố giao, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, phù hợp với
yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện chương trình công tác,
trường hợp không hoàn thành hoặc tiến độ chậm so với yêu cầu thì phải giải
trình rõ lý do.
Người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức
khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan có trách
nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định hoặc khi
có đề nghị, phù hợp với quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành
phố; theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố là cơ quan theo dõi, điều phối chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; có trách nhiệm tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng,
ban hành, điều chỉnh, đôn đốc và tổ chức thực hiện chương trình công tác, bảo đảm
khả thi, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số; đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác và định kỳ
báo cáo kết quả tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố. Khi có sự điều chỉnh
chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải thông báo kịp
thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và người đứng đầu các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết.
Điều 21.
Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố
1. Chương trình công tác năm,
quý, tháng của Ủy ban nhân dân thành phố được xây dựng trên cơ sở chương trình
làm việc, chỉ đạo, kết luận của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố;
hoặc được xây dựng trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền chấp thuận.
2. Chương trình công tác tuần
được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu thực tiễn chỉ đạo,
điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền.
Điều 22.
Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 25 tháng
11 hằng năm, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố danh mục những đề
án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, văn bản dự
thảo, cơ quan có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối
hợp soạn thảo, thời hạn trình;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân
dân thành phố; trong thời hạn 05 ngày làm việc, gửi lại cho các cơ quan, tổ chức
có liên quan để tham gia ý kiến;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố, các cơ quan, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố để hoàn chỉnh dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân thành phố
thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố thông qua chương trình công tác năm,
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, người
đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan biết, thực hiện.
2. Chương trình công tác quý:
a) Trong tháng cuối của mỗi
quý, các cơ quan, tổ chức phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công
tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ
sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.
Chậm nhất vào ngày 20 của tháng
cuối quý, các cơ quan, tổ chức gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân
dân thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Chậm nhất
vào ngày 25 của tháng cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải gửi
chương trình công tác quý sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, người
đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan biết, thực hiện.
3. Chương trình công tác tháng:
a) Hằng tháng, các cơ quan, tổ
chức căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương
trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình
công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban
nhân dân thành phố, có phân theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hằng
tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải gửi chương trình công tác tháng
sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực
hiện.
4. Chương trình công tác tuần:
a) Căn cứ chương trình công tác
tháng và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo chương
trình công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và
thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan biết chậm nhất vào thứ sáu tuần trước;
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản
đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố thường xuyên phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đảng ủy Ủy
ban nhân dân thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
thành phố để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bảo
đảm đồng bộ, thống nhất.
6. Việc điều chỉnh chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 23.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, hằng năm,
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các
cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố rà
soát, kiểm điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã ghi trong chương trình công
tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tiến độ, kết quả xử lý
các hồ sơ, công việc do cơ quan, tổ chức mình chủ trì, các hồ sơ, công việc còn
tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các hồ sơ, công
việc trong chương trình công tác thời gian tới.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các hồ sơ của các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ
quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ hằng tháng, quý và hằng
năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết
quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương V
PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 24.
Phiên họp của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Ủy ban nhân dân thành phố họp
thường kỳ mỗi tháng một lần. Ủy ban nhân dân thành phố họp chuyên đề hoặc họp để
giải quyết công việc phát sinh, đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu
của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố.
Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức
họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp để giải quyết công việc phát
sinh, đột xuất, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp
khác, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
2. Trường hợp đặc biệt không tổ
chức phiên họp, việc lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố bằng hình
thức điện tử có thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung công việc cấp bách
cần phải giải quyết ngay;
b) Nội dung công việc không cần
thiết phải tổ chức thảo luận tập thể;
c) Hồ sơ, tài liệu đã được gửi
đầy đủ đến các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và không có ý kiến khác
nhau về nội dung hồ sơ, tài liệu;
d) Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều
kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân thành phố có
thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến hoặc bằng
hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả
giải quyết công việc, thiết thực, tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc tổ chức họp.
4. Việc tổ chức họp trực tuyến
hoặc kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến được thực hiện theo trình tự,
thủ tục sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định hình thức, thành phần, nội dung, thời gian, địa điểm và hệ
thống kỹ thuật sử dụng để tổ chức họp trực tuyến;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp qua
phương thức điện tử đến các thành viên và đại biểu tham dự; bảo đảm đường truyền,
thiết bị, hệ thống âm thanh, hình ảnh, bảo mật dữ liệu trong suốt thời gian họp.
c) Các thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố, các đại biểu, khách mời đăng nhập, kiểm tra kết nối, tham dự đầy
đủ, phát biểu ý kiến; các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố biểu quyết theo
quyền hạn; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố đồng ý;
d) Trong quá trình họp, người
chủ trì có quyền điều hành, kết luận, lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến; Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm lập biên bản điện tử, xác nhận
kết quả biểu quyết và lưu trữ cùng với dữ liệu phiên họp trên hệ thống;
đ) Việc lưu trữ biên bản, dữ liệu
hình ảnh, âm thanh và các tài liệu phát sinh trong phiên họp trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin và giá trị chứng cứ điện tử.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân thành phố. Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, điều
hành một số nội dung của phiên họp.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì việc thảo luận từng nội
dung theo lĩnh vực được phân công khi trình tại phiên họp của Ủy ban nhân dân
thành phố.
Điều 25.
Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định nội dung, hình thức cuộc họp, thời gian, chương trình
phiên họp, thành phần khách mời.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ
dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu trình ra phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
Chậm nhất 03 ngày làm việc, trước
ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian
họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với các
vấn đề trên;
c) Đôn đốc người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên
quan;
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban
nhân dân thành phố và đại biểu được mời họp, ít nhất là 02 ngày làm việc trước
ngày họp, trừ trường hợp họp đột xuất;
đ) Trường hợp thay đổi ngày, giờ
họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thông báo ngay cho thành viên Ủy ban
nhân dân thành phố và các đại biểu được mời.
3. Các cơ quan, đơn vị chủ trì
hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu có nhiệm vụ:
a) Đề xuất nội dung đưa vào
phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố thường kỳ, định kỳ hằng tháng gửi Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố;
b) Chậm nhất 05 ngày làm việc,
trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan, đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo
văn bản phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và
cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Số lượng tài liệu
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố quy định. Trường hợp tài liệu gửi chậm hoặc chưa đủ điều kiện
trình họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo người chủ trì xem xét
đưa nội dung ra khỏi chương trình, trừ trường hợp người chủ trì quyết định khác
phù hợp quy định của pháp luật.
Điều 26.
Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
1. Thành viên Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố,
nếu vắng mặt phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng
ý.
Thành viên Ủy ban nhân dân
thành phố đồng thời là người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố vì lý do bất khả kháng không thể dự
họp có thể ủy quyền cho cấp phó của mình hoặc người có thẩm quyền dự họp thay nếu
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến
của người mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát
biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.
2. Phiên họp Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy
ban nhân dân thành phố tham dự.
3. Thành phần đại biểu khách mời
tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
a) Đại diện Ban Thường vụ Thành
ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội
thành phố được mời dự tất cả các phiên họp;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố,
Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố
được mời khi bàn về các vấn đề liên quan;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đại biểu khác được mời tham dự khi
bàn về các vấn đề có liên quan;
d) Việc mời các đại biểu khách
mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
4. Đại biểu không phải là thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu
quyết.
Điều 27.
Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố chủ tọa điều hành phiên họp.
3. Ủy ban nhân dân thành phố thảo
luận từng vấn đề theo trình tự:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản trình bày tóm tắt dự án, đề
án, dự thảo văn bản; nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành
phố. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không
phải trình bày thêm;
b) Các thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành đối với
từng nội dung. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét, cho ý
kiến về dự án, đề án, dự thảo văn bản;
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản phát biểu ý kiến tiếp thu và
giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban
nhân dân thành phố và các đại biểu dự họp;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì thảo luận kết luận
và lấy biểu quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban
nhân dân thành phố chưa thông qua dự án, đề án, dự thảo văn bản và yêu cầu chuẩn
bị thêm.
4. Biểu quyết tại phiên họp Ủy
ban nhân dân thành phố
a) Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên Ủy
ban nhân dân thành phố có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành; kết
quả biểu quyết thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: Biểu quyết công
khai hoặc bỏ phiếu kín tại phiên họp; tham gia ý kiến tại phiếu ghi ý kiến; phiếu
biểu quyết điện tử hoặc bằng hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn của
thành phố và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
5. Trong trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 24 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố bằng
hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử. Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố phải thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân
thành phố gần nhất.
6. Chủ tọa phiên họp kết luận
phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Đối với các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố,
ngoài thực hiện các quy định tại điều này, trình tự họp thực hiện theo quy định
tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 28.
Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp,
ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.
2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định,
kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố,
các ngành, các cấp, các tổ chức trong thành phố về những vấn đề có liên quan; đồng
thời, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 29.
Các hội nghị của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Hằng năm, 6 tháng, hằng quý
hoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức hội nghị với các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan để triển khai và bàn biện pháp thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và những nội
dung, nhiệm vụ cấp bách, cần thiết khác.
2. Hội nghị chuyên đề được tổ
chức triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ cấp ủy, Hội đồng nhân dân thành
phố, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc quan trọng trong chỉ
đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố được phân công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định nội
dung, hình thức, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Quy chế này và phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
Điều 30.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp, làm việc để xử
lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến
nhiều ngành, lĩnh vực. Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực chủ trì cuộc
họp, làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để xem
xét, chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố:
a) Xây dựng lịch họp, làm việc
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố;
b) Đôn đốc cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu
họp, làm việc đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày
họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách;
c) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp,
kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì họp,
làm việc chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đột
xuất, cấp bách;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, các điều kiện
cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp;
đ) Ghi biên bản, khi cần thiết
có thể ghi âm theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp;
e) Trong thời hạn chậm nhất là
03 ngày kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung họp, làm việc:
a) Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp,
làm việc theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, phối hợp gửi
tài liệu đến các đại biểu;
b) Chuẩn bị ý kiến giải trình về
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp, làm việc;
c) Sau cuộc họp, làm việc, hoàn
chỉnh hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình theo kết luận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Dự họp, làm việc đúng thành
phần, trường hợp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thể dự họp thì phải
cử người đủ thẩm quyền dự họp, làm việc thay, báo cáo và được sự đồng ý của người
chủ trì cuộc họp;
b) Phát biểu ý kiến về các vấn
đề liên quan.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều hành cuộc họp, làm việc,
thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 31.
Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp giao ban để xử lý
công việc chuyên môn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố mời
thêm cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội
dung, thành phần có liên quan dự họp giao ban.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng mặt,
01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố phân công chủ trì họp giao ban.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định ngày họp, nội dung họp giao ban.
3. Nội dung báo cáo tại cuộc họp
giao ban phải được chuẩn bị đầy đủ, đã có ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan, có sự đồng thuận cao và đã được lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố phụ trách họp, cho ý kiến chỉ đạo.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố hoặc người có thẩm quyền dự họp, báo cáo kết quả nội dung công việc
theo nhiệm vụ được giao, các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung dự họp thì
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì trực tiếp báo cáo.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy chế này.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung liên quan có trách nhiệm thực
hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Quy chế
này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Quy chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều hành cuộc họp giao ban
thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 32.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố họp, làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thực hiện chủ
trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách trên địa bàn, sự chấp
hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
2. Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp, làm
việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc lĩnh vực mình phụ trách để
kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những
vấn đề phát sinh đột xuất.
3. Khi cần thiết hoặc theo đề
nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố họp, làm việc để bàn, giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa
phương đó.
4. Các hình thức họp, làm việc
quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến hoặc bằng hình thức khác phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. Việc
họp, làm việc có thể được tổ chức với một hoặc nhiều cơ quan, đơn vị và được thực
hiện độc lập hoặc lồng ghép trong các cuộc họp, hội nghị, giao ban, kiểm tra,
làm việc chuyên đề phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy chế này.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan được mời tham dự cuộc họp có trách nhiệm thực hiện các công việc theo
quy định tại khoản 4 Điều 30 Quy chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều hành cuộc họp thảo luận,
xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 33. Tổ
chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự họp và làm việc
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã khi có nhu cầu
mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công
chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để chủ động bố trí thời gian làm việc với
cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương để kịp thời xử lý vấn đề phát sinh.
Điều 34.
Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố
1. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì họp xử lý công việc, dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trường hợp họp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân thành phố thì thực hiện theo quy định tại khoản 2,
3 và 4 Điều 30 Quy chế này. Trường hợp họp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức,
đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện phục
vụ họp.
Điều 35. Bảo
đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
1. Các thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố và cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm tham dự đúng
thành phần, đúng thời gian, địa điểm các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc;
trường hợp vắng mặt thì phải ủy quyền cho cá nhân có thẩm quyền tham dự, báo
cáo và phải được người chủ trì đồng ý. Người được ủy quyền có trách nhiệm tham
dự đúng thời gian, địa điểm, tiếp thu và báo cáo lại người ủy quyền về nội dung
phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.
2. Đại biểu, khách mời tham dự
có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ phiên họp, hội nghị,
cuộc họp, làm việc.
3. Các phiên họp, hội nghị, cuộc
họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung,
thành phần, địa điểm, điều kiện cần thiết, phương án bảo vệ và các quy định có
liên quan khác về bảo vệ bí mật nhà nước. Đại biểu, khách mời tham dự có trách
nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước và yêu cầu của người chủ trì.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan tham dự phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc không đưa
tin, truyền thông về các nội dung thảo luận trong phiên họp, hội nghị, cuộc họp,
làm việc, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc người chủ trì.
5. Việc tổ chức phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc phải bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 36.
Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, có sự phối hợp, tránh chồng
chéo, trùng lắp.
2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trên cơ sở quy định
của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, chính xác,
đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường
của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
3. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả,
nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo tác động tích cực trong chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
4. Gắn với việc ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra văn bản, hồ sơ công việc và chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các
cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện liên thông từ
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đến các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Việc theo dõi, đánh giá nhiệm vụ căn cứ tiến
độ, sản phẩm, chất lượng và mức độ đạt mục tiêu; dữ liệu được cập nhật kịp thời
trên hệ thống theo dõi nhiệm vụ, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm đối với nhiệm
vụ chưa đạt yêu cầu.
Điều 37.
Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Phạm vi, đối tượng theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra
a) Việc thi hành các văn bản của
Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các bộ, ngành trung ương; của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân thành
phố trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính nhà nước ở địa
phương;
b) Việc thực hiện các nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố giao tại các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản
chỉ đạo, điều hành, xử lý giải quyết công việc.
2. Các hình thức theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra:
a) Qua hệ thống thông tin điện
tử và theo dõi nhiệm vụ của thành phố;
b) Qua báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất;
c) Qua làm việc trực tiếp theo
kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước;
d) Qua việc thành lập đoàn kiểm
tra và Tổ công tác theo dõi, đôn đốc;
đ) Qua các hình thức khác phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số.
3. Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập,
các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên
quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định.
Điều 38.
Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản
của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương, các văn bản của
Thành ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, các quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và việc thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
giao.
2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố kiểm tra việc thi hành các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản quản lý nhà nước và công việc theo phạm vi, lĩnh vực, cơ
quan, địa bàn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công; các thành viên
của Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc về tiến độ, kết quả thực hiện các
nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, phiên họp
thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc theo yêu cầu. Việc theo dõi, đôn đốc
của Văn phòng không thay thế hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoặc
trách nhiệm tự kiểm tra của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra thành phố theo phạm
vi, trách nhiệm của mình có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực hiện các
nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách.
5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập,
các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp
luật trong phạm vi quản lý tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, tự kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cho cơ quan, tổ chức, địa
phương mình thực hiện. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ được
Ủy ban nhân dân thành phố giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý và giải trình,
kiểm điểm trách nhiệm đối với những công việc, nhiệm vụ thực hiện không bảo đảm
tiến độ, chất lượng trong thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao. Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố phụ trách tình hình theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 39.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra phải báo cáo kết quả
với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định; nếu phát hiện có sai phạm thì xử
lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý, các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ
quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ
trách tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản
lý.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình kiểm tra
việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố vào
cuối quý.
Chương
VII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 40.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp
khách trong nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp xã giao, gặp mặt các
đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương trong các trường hợp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền;
b) Tiếp khách theo đề nghị của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị của thành phố và doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố;
c) Tiếp theo đề nghị của khách.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ít nhất 03 ngày
làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp,
số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, tài liệu cần
thiết về: Nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn và
các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì mời phải phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ
chức buổi tiếp đạt hiệu quả.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có nhiệm vụ:
a) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị tiếp khách của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan biết, đồng thời đưa vào Chương trình
công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị
một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Trường hợp cần thiết mời các
cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;
d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức
triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.
Điều 41.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp
khách nước ngoài
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách nước ngoài, gồm
các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của các cơ quan
trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thành phố
và đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân thì phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp,
thành phần và thông tin tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của
khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác. Trường hợp có đề xuất, kiến
nghị thì gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố ít nhất 03 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản
3 Điều 40 Quy chế này.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tiếp
khách nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời
gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi Sở Ngoại
vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp, theo dõi.
5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thành phố thực hiện đúng
quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường lối
đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ đối ngoại; bố trí
phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Điều 42.
Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Ủy viên của Ủy ban nhân
dân thành phố theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phải dành
thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các
chủ trương, chính sách, pháp luật, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; gặp gỡ tiếp
xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp
thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó
khăn, vướng mắc.
Tùy nội dung chuyến công tác để
tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đi công tác cơ sở phải có kế hoạch
trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các bộ,
ngành trung ương thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Ủy viên của Ủy ban nhân
dân thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đi công tác nước ngoài phải
thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ
trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ ngoại
giao.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi đi công tác nước ngoài
phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố.
5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác theo sự chỉ đạo
hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, khi về phải kịp thời báo
cáo kết quả làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố phụ trách địa bàn, lĩnh vực.
6. Trong thời gian Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố họp, các thành viên của Ủy ban nhân dân
thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố không bố trí đi công tác, trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố đồng ý.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
đi thăm và làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở trong thành phố của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở có liên quan biết chương
trình, kế hoạch các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền để bảo
đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lắp;
c) Theo dõi tình hình đi công
tác của các thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố, định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố về chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài, bảo đảm thực hiện
đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường
lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ ngoại giao; bố trí
phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Chương
VIII
THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN
VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 43.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra
thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ
chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải
quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; công khai tiến độ, kết quả giải quyết để
Nhân dân biết, giám sát. Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp với
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức
khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan để giải
quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra
tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, phức
tạp, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 44.
Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm
chỉ đạo, kiểm tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực
được phân công; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo đúng quy định
của pháp luật; không quyết định thay cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
2. Giải quyết kịp thời, đúng
quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; tôn trọng, lắng
nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết
quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình.
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 45.
Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật; phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Tiếp công dân thành phố trong
công tác tiếp công dân và giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, Chánh Thanh tra thành
phố tổ chức kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị xử lý việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới làm thay
đổi nội dung vụ việc, Chánh Thanh tra thành phố báo cáo, kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
3. Hằng quý báo cáo tại phiên họp
Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác
thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân,
các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.
Điều 46.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Tiếp công dân
thành phố
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo công tác tham mưu, phục vụ tiếp công dân thuộc trách nhiệm
của Văn phòng; chỉ đạo, bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban Tiếp công dân thành
phố; sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Ban Tiếp công dân thành phố
tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và các nội dung khác thuộc phạm vi tiếp nhận theo quy định của pháp luật; chủ
trì, phối hợp chuẩn bị nội dung, hồ sơ phục vụ lãnh đạo thành phố tiếp công
dân.
3. Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ
quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan thực hiện kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
sau tiếp công dân và trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; kịp
thời tổng hợp, báo cáo các vụ việc chậm giải quyết, kéo dài hoặc có nguy cơ
phát sinh phức tạp.
4. Thông báo, trả lời hoặc chuyển
thông tin cho công dân về việc tiếp nhận, chuyển, xử lý đơn, thư khi được giao
theo quy định; không thay thế thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại,
kết luận nội dung tố cáo và các quyết định xử lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 47. Tổ
chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Ban Tiếp công dân thành phố
do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, do một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trực tiếp quản
lý Trụ sở tiếp công dân thành phố theo quy định của Luật Tiếp công dân.
2. Ban Tiếp công dân thành phố
chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan của Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực
hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân thành phố; tiếp
nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo phạm vi, trách nhiệm được
pháp luật quy định.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố giao đơn vị phù hợp trực thuộc bố trí công chức làm công
tác tiếp công dân; việc tổ chức tiếp công dân tại các cơ quan, đơn vị thực hiện
theo Luật Tiếp công dân và quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Việc tiếp công dân được tổ
chức trực tiếp và có thể thực hiện trực tuyến theo quy định của pháp luật và điều
kiện hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu, xác định rõ
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân thành phố
theo quy định của pháp luật.
Chương IX
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 48.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố:
a) Định kỳ báo cáo về tình hình
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề,
đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung
ương, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; đồng thời,
gửi các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội, người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo hằng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân thành phố, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ,
Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân
dân thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tổ chức việc cung cấp thông
tin hằng ngày và hằng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết
công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội,
an ninh, quốc phòng tại địa phương;
b) Phối hợp trao đổi thông tin
với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, các cơ
quan liên quan; tham dự các cuộc giao ban hằng tuần;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, dự thảo các báo cáo định kỳ hằng
tháng, quý, 06 tháng, hằng năm, tổng kết nhiệm kỳ; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột
xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Tổ chức cập nhật vào hệ thống
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố các báo cáo, thông tin về tình
hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các
hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân thành phố theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố;
e) Tổ chức việc điểm báo hằng
ngày gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố để các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan xử lý
các vấn đề báo chí nêu; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả xử lý của các cơ
quan, tổ chức, địa phương liên quan.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống
thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, địa phương nắm tình hình,
công việc chủ yếu diễn ra hằng ngày trong ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ
trách; chỉ đạo kết nối, cập nhật thường xuyên dữ liệu, tích hợp các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của sở, ngành, cơ quan, địa phương với Hệ thống thông
tin báo cáo của thành phố và các hệ thống thông tin báo cáo của bộ, ngành trung
ương có liên quan theo quy định; ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu, báo cáo.
b) Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố các báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, hằng năm, báo cáo
chuyên đề, báo cáo đột xuất. Báo cáo định kỳ tổng hợp về tình hình công tác, quản
lý, điều hành, kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các nhiệm vụ Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật;
đề xuất, kiến nghị (nếu có). Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ như sau:
Báo cáo tháng gửi chậm nhất vào
ngày 22 hằng tháng đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên
quan.
Báo cáo quý gửi chậm nhất vào
ngày 22 của tháng cuối quý, báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất vào ngày 22 tháng 6
hằng năm đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan.
Báo cáo năm gửi Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan chậm nhất vào ngày 22 tháng 11
hằng năm.
Trường hợp đột xuất theo yêu cầu
công tác cần phải báo cáo sớm hơn, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ có văn bản chỉ
đạo riêng;
c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy
ban nhân dân thành phố trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố;
d) Thường xuyên trao đổi thông
tin với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã về các vấn đề có
liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối
hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.
4. Sở Tài chính ngoài các nhiệm
vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp
thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch
hằng tháng, quý, 06 tháng, hằng năm.
Điều 49.
Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân
dân
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện chế độ thông tin
cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố trước Hội đồng
nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội; trả lời các chất vấn, kiến nghị của
cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời phỏng vấn của
cơ quan thông tin đại chúng.
Việc công khai, cung cấp thông
tin và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của Nhân dân thực hiện theo quy định của
pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức họp báo, thường
xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt
động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các
văn bản về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu
cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
hoặc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Cung cấp thông tin cho các
cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; về tình hình
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức công bố, phát hành rộng
rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công
dân ở địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập,
các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; cập nhật thông tin vào trang thông tin của cơ quan, tổ chức, địa phương
trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của cơ
quan, tổ chức, địa phương.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các
cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về
các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực quản lý tại địa phương;
b) Trả lời phỏng vấn của cơ
quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho
công tác của cơ quan, tổ chức; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin
sai sự thật;
c) Tăng cường quản lý công tác
thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ lọt các thông tin có nội dung thuộc
danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
d) Thông báo công khai về tình
hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân.
Điều 50.
Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
1. Ngoài các thông tin phải
công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có
liên quan, các văn bản sau đây phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố đã ban hành;
b) Các văn bản của Đảng, Nhà nước
về chủ trương, chính sách mới, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban
nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự
nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản;
c) Các văn bản hành chính, các
báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác theo quy định của pháp luật hoặc theo chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên hệ thống
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, các văn bản quy phạm pháp luật,
các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác chỉ
đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
chế độ trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên hệ thống thông
tin điện tử để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành, các thông tin do Ủy
ban nhân dân thành phố gửi để quán triệt và thực hiện.
4. Các cơ quan, đơn vị chủ động,
tích cực trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Điều 51. Xử
lý các trường hợp không thực hiện đúng Quy chế
1. Cơ quan, cá nhân không thực
hiện đúng Quy chế phải giải trình, làm rõ trách nhiệm, xác định biện pháp và thời
hạn khắc phục; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của người có thẩm quyền.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị tổ chức xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục
do pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm; không đặt ra hình thức kỷ luật
ngoài quy định của pháp luật.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo; đề xuất biện pháp chấn chỉnh và nội
dung cần sửa đổi, bổ sung./.