|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
93/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUY MÔ, CHIỀU CAO, THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG
TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN VÀ PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠM SỬ DỤNG CHO VIỆC TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 174/TTr-SXD ngày 18/9/2026, Báo cáo thẩm định số
374/BC-STP ngày 10/9/2026 của Sở Tư pháp và báo cáo giải trình tại Văn bản số
9573/SXD-QLĐTXD ngày 01/10/2026 của Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy
định về quy mô, chiều cao, thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn và phân cấp một số nội dung đối với công trình xây dựng phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, công trình xây dựng tạm sử dụng
cho việc tổ chức các sự kiện trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định:
a) Quy mô, chiều cao đối với
công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo;
thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
theo quy định tại khoản 5 Điều 52 và khoản 1 Điều 62 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng
của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng
lúa là một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
theo quy định tại khoản 15 Điều 55 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
c) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình xây dựng
tạm sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định
này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Quy
mô, chiều cao, thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:
a) Trường hợp công trình xây dựng
mới: Công trình xây dựng (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ) đề nghị cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn được xác định quy mô, chiều cao tương đương công trình cấp IV
được xác định tại Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động
xây dựng và đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250
m2.
b) Trường hợp công trình sửa chữa,
cải tạo: Quy mô, chiều cao công trình xây dựng (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ) sau
khi sửa chữa, cải tạo không vượt quá quy mô, chiều cao công trình tại điểm a
khoản 1 Điều này. Trường hợp công trình (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ) có quy mô,
chiều cao công trình hiện trạng lớn hơn quy mô, chiều cao công trình xác định
nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên trạng quy
mô, chiều cao công trình xây dựng.
2. Thời hạn tồn tại của công
trình xây dựng (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ) được ghi trong giấy phép xây dựng có
thời hạn do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét quy định căn cứ
thời hạn tính đến thời điểm thực hiện quy hoạch (được thể hiện tại quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt), vị trí xây dựng công trình nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ
ngày được cấp giấy phép xây dựng và phù hợp theo yêu cầu quản lý, phát triển của
từng khu vực xem xét khi giải quyết cấp giấy phép xây dựng.
Điều 3.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử
dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
Ủy ban nhân dân thành phố phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng
và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 4.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian
tồn tại của công trình xây dựng tạm
Ủy ban nhân dân thành phố phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời
gian tồn tại của công trình xây dựng tạm sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện
trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số
38/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh ban hành quy định cấp
giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại cơ quan cấp
giấy phép xây dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được
cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện
theo các quy định pháp luật về xây dựng, các quy định khác có liên quan tại thời
điểm nộp hồ sơ và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ
quan được phân cấp tại Quyết định này có trách nhiệm chấp hành việc thanh tra,
kiểm tra về các nội dung được phân cấp; chủ động phối hợp, trao đổi thông tin với
cơ quan Công an và các cơ quan chức năng trong quá trình quản lý các công trình
được phân cấp; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi
vi phạm pháp luật, vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|