|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG; QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUY MÔ, CHIỀU CAO ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG MỚI, CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO VÀ THỜI HẠN TỒN TẠI
CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng 50/2014/QH13; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ chủ trương thống nhất của Ban Thường vụ
Đảng ủy tại cuộc họp ngày 29 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 6463/TTr-SXD ngày 25 tháng 12 năm 2025 về trình ban hành phân cấp cấp
giấy phép xây dựng; quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây
dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời hạn tồn
tại của công trình xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng cỏ thời hạn
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân cấp thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng; quy định cụ thể quy mô, chiều cao đối với công
trình xây dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời
hạn tồn tại của công trình xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có
thời hạn trên địa bàn tỉnh:
Điều 1. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công
trình xây dựng:
a) Công trình cấp đặc biệt trên địa bàn tỉnh;
b) Công trình xây dựng cấp I, cấp II trên địa bàn
tỉnh trừ các công trình xây dựng thuộc phạm vi, khu vực quy định tại Khoản 2
Điều này;
c) Công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
d) Công trình xây dựng thuộc phạm vi, ranh giới các
khu du lịch, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh;
công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng có phạm vi, ranh giới dự án
thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh, trừ
các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, khu vực quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây
dựng công trình:
a) Công trình xây dựng thuộc phạm vi các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh, phạm vi, ranh giới xác định theo quyết định của cấp có thẩm
quyền ban hành;
b) Công trình xây dựng thuộc phạm vi các khu, cụm công
nghiệp thuộc phạm vi khu kinh tế và công trình xây dựng thuộc phạm vi cửa khẩu
quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ thuộc phạm vi khu kinh tế trên địa bàn
tỉnh với phạm vi, khu vực cửa khẩu xác định theo quyết định của các cấp có thẩm
quyền ban hành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng
nhà ở riêng lẻ và công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý trừ các công
trình xây dựng quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 2. Quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối
với các công trình xây dựng mới, các công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,
cải tạo và thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao đối với các công trình xây
dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo để làm căn cứ cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn.
a) Đối với công trình xây dựng mới:
- Nhà ở riêng lẻ: Không có tầng hầm, tầng nửa/bán
hầm và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, tầng cao dưới
03 tầng, chiều cao dưới 12 m.
- Công trình có kết cấu dạng nhà: Không có tầng
hầm, tầng nửa/bán hầm và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 1.000 m2,
tầng cao dưới 01 tầng, chiều cao dưới 6 m.
b) Đối với công trình đề nghị cấp phép sửa chữa,
cải tạo: Đảm bảo quy mô, chiều cao theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này
hoặc được giữ nguyên quy mô, chiều cao công trình hiện trạng trước khi đề nghị
cấp phép sửa chữa, cải tạo.
2. Thời hạn tồn tại đối với công trình được cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
được xác định trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
01 năm 2026 và thay thế các quyết định: Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 05
tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định về quản lý
cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An sửa đổi, bổ sung một
số điều của quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Long
An ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An; Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân cấp cấp giấy phép xây dựng; quy
định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới, công trình đề
nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời hạn tồn tại của công trình để làm
căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Xây dựng, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng: KTTC, TH, VHXH;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|