|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
70/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Khắng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
28 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU BỘ TIÊU CHÍ XÃ
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ hướng dẫn của các Bộ,
ngành có liên quan thực hiện các Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 568/TTr-SNN&MT ngày 07/7/2026, Văn bản
số 9367/SNN&MT-KTHT ngày 14/7/2026 (Báo cáo thẩm định số 290/BC-STP ngày
02/7/2026 của Sở Tư pháp).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành quy định một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí về xã
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định cụ thể
một số tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định
số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính (chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
b) Việc xây dựng nông thôn mới ở
đặc khu trên địa bàn tỉnh: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu
chí yêu cầu đối với xã nhóm I được quy định tại Quyết định này (trong đó có các
nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực
hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của
địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc
làm, thu nhập cho người lao động địa phương; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; bảo đảm an toàn thực phẩm).
2. Đối tượng áp dụng
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu;
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành.
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương có liên quan chủ động hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu
chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách; xây dựng kế hoạch hàng năm, trong đó
nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp chủ yếu, lộ trình, thời gian hoàn
thành.
b) Chịu trách nhiệm đánh giá,
thẩm định kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực được giao phụ
trách; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan thường trực Chương trình theo quy
định.
c) Định kỳ hàng quý (gửi trước
ngày 15 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm
(gửi trước ngày 20 tháng 11) báo cáo kết quả triển khai các nội dung
tiêu chí được phân công phụ trách trên địa bàn các xã, đặc khu gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu triển khai thực hiện
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ hàng quý (gửi trước
ngày 25 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và hàng năm
(gửi trước ngày 25 tháng 11) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết
quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo đột xuất
theo yêu cầu.
b) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên
quan và các địa phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh, bổ sung bộ tiêu chí nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai
thực hiện Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu
hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới và các văn bản hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu
a) Căn cứ khoản 1 Điều 1 quyết
định này và hướng dẫn chuyên môn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan đối
với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và điều kiện thực tế của địa phương, triển
khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ xã đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch.
b) Định kỳ hàng quý (gửi trước
ngày 15 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm
(gửi trước ngày 20 tháng 11) tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các tiêu
chí, chỉ tiêu về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung theo quy định;
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội hằng năm tổ chức
phối hợp giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, đa dạng
các hình thức tuyên truyền về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh.
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Các ông (bà): Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên
quan; thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG tỉnh Quảng Ninh;
Chủ tịch UBND các xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khắng
|
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu chung
(QĐ 51/2025/QĐ-TTg)
|
Yêu cầu đối với
từng nhóm xã[1] trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh
|
Đơn vị chủ trì
chỉ đạo, hướng dẫn, thẩm tra, thẩm định và kiểm tra, đôn đốc
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được
phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện
quy hoạch
|
Đạt
|
- Xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng
phát triển thành đô thị khi có Quy hoạch chung đô thị (bao gồm địa giới hành
chính đô thị hiện hữu và địa giới hành chính xã liền kề đô thị hiện hữu) được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu
kinh tế dưới 10% khi có quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung xã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
- Khi có quy hoạch
chung đô thị hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã
hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có quy hoạch chi
tiết khi có Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch
phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt
hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Khi có Quy chế quản
lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc
nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư
nông thôn.
|
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế -
xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa
bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn
theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường
đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định
- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng
cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị hóa;
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường;
- Có 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê
tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn
được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định
- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng
cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt
cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn -
Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn
được tổ chức thực hiện công tác bảo trì.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo
trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước
chủ động
|
Đạt
|
Diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥ 90%, có áp dụng
công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị
|
Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ 85% có áp dụng các biện
pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng
điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥ 98%
|
≥ 99%
|
≥ 99%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn
chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các
yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một
khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại
chợ hoặc có siêu thị mini trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng,
internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế
nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 -
12%/năm
|
Bình quân ≥ 10%
/năm
|
Bình quân từ ≥ 10%
/năm
|
Sở Tài chính chủ
trì phối hợp với Thống kê tỉnh và các sở, ban, ngành của tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng,
vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu
thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥ 01 mô hình
|
Có mô hình nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao ≥ 03 mô hình hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao ≥ 02 mô hình hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô
hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch
phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong
quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả
gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì; Sở Văn hóa TT và Du lịch phối hợp
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu
quả
|
≥ 01
|
Không quy định
|
≥ 01
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi
theo quy định
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 50%
|
Hội Nông dân tỉnh
Quảng Ninh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên
địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc
làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được
quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
|
≥ 01
|
≥ 01
|
≥ 01
|
Sở Tài chính, Sở
Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hướng dẫn theo lĩnh vực quản lý
BQL các Khu kinh tế phối hợp
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân
lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
|
≥ 27%
|
≥ 40%
|
≥ 35%
|
Sở Nội vụ, Thống
kê tỉnh phối hợp
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình
độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
60%
|
50%
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục,
Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An
sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤ 2%
|
≤ 1%
|
≤ 4%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥ 75%
|
≥ 95%
|
≥ 85%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
≥ 85% (trong đó ≥ 70%)
tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập
trung)
|
≥ 75% (trong đó ≥
60%) tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập
trung)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3
an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam tỉnh
|
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ chủ trì;
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp.
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em;
chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu
có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Công thương
|
|
7
|
Khoa học công nghệ
và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính
quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi
trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện
tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông minh
|
≥ 01 mô hình
|
≥ 01 mô hình
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh
quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ,
phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu,
nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
Xử lý, tái chế chất
thải chăn nuôi: đạt tỷ lệ ≥ 90%, có ít nhất 02 mô hình xử lý chất thải chăn
nuôi, tuần hoàn chất thải chăn nuôi Xử lý, tái chế phụ phẩm nông nghiệp: đạt
tỷ lệ ≥ 95%
|
- Xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi: Đạt tỷ lệ ≥
90%, có ít nhất 01 mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, tuần hoàn chất thải
chăn nuôi
- Xử lý, tái chế phụ phẩm nông nghiệp đạt tỷ lệ
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp
về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông
thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50% và có ít nhất
01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp
|
Tỷ lệ nước thải sinh
hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an
toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ,
kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống
chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ chủ trì
tổng hợp, theo dõi kết quả thực hiện chỉ tiêu và thẩm định kết quả chỉ tiêu
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động
hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật
và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều
kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên
địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
UBND các xã, đặc khu
chủ trì thực hiện; Công an tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ quản
lý, hướng dẫn sử dụng và thẩm định kết quả chỉ tiêu
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng
khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
[1] Việc
phân loại xã theo Nhóm 1, Nhóm 2 thực hiện theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày
03/02/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt danh sách các xã thuộc nhóm 1, nhóm 2,
nhóm 3 thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Tỉnh
Quảng Ninh.
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND quy định cụ thể tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND ngày 28/07/2026 quy định cụ thể tiêu chí, chỉ tiêu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
16/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
06/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
09/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2024
Ban hành:
27/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2017
28
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|