|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
922/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bến Tre
|
|
Người ký:
|
Trần Ngọc Tam
|
|
Ngày ban hành:
|
14/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 922/KH-UBND
|
Bến Tre, ngày 14
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP);
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW),
Nghị quyết số 03/NQ-CP .
Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành tỉnh
và địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện đạt kết quả; hiện thực hóa mục tiêu
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá
quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất
hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh nhà, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt
phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
Tuyên truyền sâu rộng các nội dung Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, nhận thức đúng, đầy đủ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành và địa
phương xây dựng kế hoạch thực hiện; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP ; kịp thời bổ sung, cụ
thể hóa những chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện
đáp ứng yêu cầu tình hình thực tiễn.
Quá trình thực hiện các sở, ban, ngành tỉnh và địa
phương cần chủ động, tích cực sáng tạo, bám sát chỉ đạo của Chính phủ, bộ,
ngành Trung ương và của tỉnh; huy động tối đa sự tham gia của cả hệ thống chính
trị, doanh nghiệp và nhân dân.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển
nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương
thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu.
Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy
sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự chủ động tích cực tham gia của
nhà khoa học, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm các tỉnh có
thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh
nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước, xếp hạng về đổi mới sáng tạo (PII),
chuyển đổi số (DTI) tỉnh Bến Tre thuộc nhóm 30 tỉnh, thành cả nước.
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào
tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt 55%. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao
trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu phấn đấu đạt 50%. Kinh tế số phấn đấu chiếm
30% GRDP. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt
trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo phấn đấu đạt 40% trong tổng số doanh nghiệp. Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn
hóa, xã hội, con người Việt Nam, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)
của tỉnh duy trì trên 0,7.
Phấn đấu cân đối tối thiểu 2% tổng chi ngân sách hằng
năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng
dần theo yêu cầu phát triển. Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
công lập được sắp xếp lại bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ
giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo; nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo phấn đấu đạt 12 người trên một vạn dân.
Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng
lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các tỉnh trong cả nước; từng bước ứng dụng
có hiệu quả một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn,
công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số
công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn tỉnh. Hoàn thành xây dựng đô thị thông
minh; thu hút các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại
Bến Tre.
Thực hiện quản lý nhà nước trên môi trường số, kết
nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn
thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành
sàn giao dịch dữ liệu. Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công
dân số, công nghiệp văn hóa số đạt mức trung bình trong các tỉnh. Đảm bảo an
toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
b) Đến năm 2045
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phát triển vững chắc, góp phần đưa Bến Tre là một trong các trung tâm công
nghiệp công nghệ số của khu vực đồng bằng sông Cửu Long; tăng trưởng kinh tế dựa
trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu
có quy mô kinh tế số đạt 35% GRDP, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội bền vững;
thuộc nhóm 30 địa phương dẫn đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) và chuyển đổi
số (DTI); thu hút được 05 doanh nghiệp công nghệ số đầu tư nghiên cứu, sản xuất
tại Bến Tre. Tập trung xây dựng các lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gắn với
thế mạnh của tỉnh, như phát triển phần mềm, giải pháp công nghệ số cho nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao (theo phản
công chi tiết tại phụ lục đính kèm) tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường
xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản có liên quan về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bằng nhiều
hình thức tuyên truyền, thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng
số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch
tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường
và công bố kết quả.
b) Người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm. Ban hành kế hoạch phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với kế hoạch công tác
hằng năm của các sở, ban, ngành và địa phương phù hợp tình hình thực tế.
c) Thiết lập, vận hành hiệu quả Không gian thương
hiệu tỉnh Bến Tre, góp phần khai thác tối đa giá trị của sản phẩm chủ lực địa
phương, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo, hướng đến
xây dựng thương hiệu địa phương.
d) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh
giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
e) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước,
đạt 25%. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
g) Xây dựng kế hoạch phát động phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục,
phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân; cụ thể hóa nhiệm vụ
chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong kế hoạch
công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
h) Ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo,
bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ công tác chuyển đổi số.
Xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến, mở đại trà, cung cấp miễn phí
kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ
bản cho người dân, doanh nghiệp.
i) Phát động phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển
đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời
bằng nhiều hình thức cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi sổ; trân trọng từng phát minh,
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất
công việc, dù nhỏ nhất.
k) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển;
đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Khẩn trương rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công,
cơ chế tài chính,... tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn
nhân lực chất lượng cao; hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành lang
pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số phù hợp tình
hình thực tế của tỉnh.
b) Đề xuất chính sách hỗ trợ và đơn giản hóa thủ tục
hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư; cải cách về cơ
chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết
toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi
số; đề xuất cơ chế chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
c) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ phù hợp
xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt
sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản
định danh điện tử thay thế với giấy tờ khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt
giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
d) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tập trung nguồn lực đầu tư từ
ngân sách nhà nước (phấn đấu tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước), thu hút
đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tập trung
nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
e) Thành lập và sử dụng các quỹ cho khởi nghiệp
sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số theo quy định. Triển khai thực hiện
quy định về các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ
và chuyển đổi số; cơ chế miễn trừ trách nhiệm trong việc thử nghiệm công nghệ số
mới, mô hình kinh doanh mới ứng dụng công nghệ số; cơ chế ưu đãi về đất đai,
tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển công nghệ số
chiến lược, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp dữ liệu lớn, công nghiệp an
toàn, an ninh mạng, công nghiệp Internet vạn vật (IoT).
3. Tăng cường đầu tư, từng bước
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của
trung ương về phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; rà soát, quản lý
chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Vận hành và phát triển Không gian đổi mới sáng tạo
Mekong (Mekong Innovation Hub) kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo và Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, chú trọng vào các công
nghệ chiến lược và chuyển đổi số.
c) Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ; các chương trình, nhiệm
vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới.
d) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G
và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng
tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu, đảm
bảo an toàn, an ninh thông tin.
e) Thí điểm triển khai bản sao số cho ít nhất 01 đô
thị. Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh cho thành phố Bến Tre, thị trấn Mỏ
Cày, thị trấn Ba Tri.
g) Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi
trường số. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghiệp
Internet vạn vật (IoT) như sản xuất, thương mại, năng lượng, nông nghiệp, giao
thông, y tế,...; chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng
tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm
công nghiệp thông minh.
h) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối,
khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị;
triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo
giá trị mới, đổi mới sáng tạo. Phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa
trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
i) Tiếp tục triển khai hiệu quả các dự án đầu tư
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Trung tâm dữ
liệu của tỉnh, Trung tâm giám sát và điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC),
Trung tâm điều hành thông minh (IOC).
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung nguồn lực thực hiện đạt kết quả Chương
trình số 55-CTr/TU ngày 23/4/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
b) Ban hành chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng,
đãi ngộ nhân lực có trình độ cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất
lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh, các chuyên gia, nhà khoa học về làm việc tại tỉnh
theo các lĩnh vực, ngành nghề tỉnh có nhu cầu.
c) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo
dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên.
d) Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học
công nghệ công lập và đổi mới nội dung hoạt động thực chất và hiệu quả. Phát
triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia kết nối với mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật then chốt
và công nghệ tiên tiến.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Triển khai có hiệu quả các mục tiêu trong Đề án
chuyển đổi số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; nâng
cao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước mang tính khả thi cao.
c) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị
liên quan để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển
đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Trung
tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, hiệu lực quản
trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của
cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu giám sát trực tuyến và toàn diện,
kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
e) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính.
g) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
h) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số
đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết
yếu cho người dân.
i) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính
số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
k) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
l) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn
bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây
dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
m) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản
xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường
số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy
động, khuyến khích và xây dựng chính sách đãi ngộ động viên đội ngũ tri thức,
thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
n) Triển khai quyết liệt các biện pháp, xử lý kịp
thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của
xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường,
xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị
tổn thương trên không gian mạng.
o) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ
liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao
thông thông minh.
p) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường,
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
q) Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
s) Phát triển các hệ thống kỹ thuật có năng lực
giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát
hiện, ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
t) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng.
u) Số hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí,
trang bị kỹ thuật quân sự, an ninh; làm chủ vũ khí công nghệ cao dựa trên công
nghệ số; tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ
thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị
kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa
quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến
tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế
trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
v) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số,
tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng
nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Rà soát, xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến
khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển
đổi số.
d) Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ, thuê khoán cho một
số doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược, đi đôi với nhiệm vụ triển khai
phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số của tỉnh.
e) Xây dựng cơ chế, chính sách: hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; thu hút doanh nghiệp có năng lực về
công nghệ đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh; khuyến khích tinh
thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ
trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại
tỉnh....
g) Hình thành ít nhất 03 khu/vùng công nghệ cao
theo mục tiêu đến năm 2030 tại Kế hoạch số 6640/KH-UBND ngày 11/12/2020 của
UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về
một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
h) Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu
hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số.
i) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
k) Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất
thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như giáo dục, y tế,
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giao thông, xây dựng,
logistics, du lịch,...
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tăng cường hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trường
đại học trong nghiên cứu khoa học, thử nghiệm công nghệ; đẩy mạnh kết nối cung
cầu công nghệ để giới thiệu các thành tựu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp hợp tác và tiếp nhận
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và những công nghệ sản xuất sản phẩm mà tỉnh
có lợi thế cạnh tranh.
b) Tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các nhà đầu tư
trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số...
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố
có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này,
xây dựng kế hoạch cụ thể gắn với kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị
để triển khai thực hiện đạt kết quả tốt; định kỳ trước ngày 01/6 và 15/11 hàng
năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả đến Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung) theo dõi, chỉ đạo.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tốt
các nội dung nhiệm vụ, giải pháp; bảo đảm an ninh, trật tự; tổ chức kiểm tra,
đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương phân bổ nguồn kinh phí hàng năm theo quy định, bảo đảm thực
hiện đạt kết quả.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi,
bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất
bằng văn bản, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Lãnh đạo các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- TT Tỉnh ủy (thay b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, TP;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NVN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 922/KH-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Xếp hạng ở nhóm 30
tỉnh, thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Xếp hạng chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
|
Thứ bậc
|
Xếp hạng ở nhóm 30
tỉnh, thành
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
3
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 55
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Cục Thống kê
|
|
4
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 30
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
5.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
5.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
%
|
70
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.8
|
Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành
chính về cấp phép
|
%
|
>=30
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.9
|
Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép
|
%
|
50
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.10
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.11
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.12
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
|
%
|
≥ 80
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre
|
|
7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
> 0,7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
|
|
10
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
> 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
|
11
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
% tổng chi NSNN
|
2
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
|
12
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
12
|
Sở Tài chính
|
|
13
|
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
|
%/năm
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
14
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8-10%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
15.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
100%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
15.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
99
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
16
|
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh cho thành
phố Bến Tre, thị trấn Mỏ Cày, thị trấn Ba Tri
|
Đô thị
|
3
|
Ủy ban nhân dân TP. Bến Tre, huyện Mỏ Cày Nam,
huyện Ba Tri
|
|
17
|
Quản lý nhà nước từ tỉnh xuống xã trên môi trường
số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
18
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
19
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh, triển khai kết
nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu
|
≥ 01
|
Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
20
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán
điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre
|
|
21
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
22
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 90
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô kinh tế số
|
%GDP
|
≥ 35
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
2
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
|
Thứ bậc
|
≤ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC
HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 922/KH-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1
|
Tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường
xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57/NQ-TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản có liên quan
theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ
thể.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH; Đài Phát thanh và Truyền
hình, Báo Đồng Khởi, Cổng TTĐT tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Tuyên giáo; các sở, ban, ngành, địa phương;
Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, Cổng TTĐT tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên
tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai văn bản bản quy định trách nhiệm người
đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển
khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, tổ chức.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định
|
|
5
|
Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên
chức trong cơ quan nhà nước.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sau khi Bộ Nội vụ
ban hành Đề án
|
|
6
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Quý II/2025
|
|
8
|
Thiết lập, vận hành và phát triển Không gian
thương hiệu tỉnh Bến Tre, góp phần nâng cao giá trị của sản phẩm chủ lực địa
phương, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu của tỉnh về đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 trở lên
|
|
9
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà
nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số.
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở
đại trà, cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Phát động phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển
đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp
thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng
từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền
thông
|
12/2025
|
|
13
|
Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
14
|
Rà soát các quy định pháp luật để kịp thời kiến
nghị, đề xuất cấp thẩm quyền tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Có chính sách ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành
chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư; cải cách về cơ chế
tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh
quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
16
|
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp
xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt
sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản
định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành
chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
12/2025
|
|
III.
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia
|
|
17
|
Vận hành và phát triển Không gian đổi mới sáng tạo
Mekong (Mekong Innovation Hub) kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo và Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, chú trọng vào các
công nghệ chiến lược và chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2030
|
|
18
|
Triển khai thí điểm bản sao số cho ít nhất một đô
thị
|
Các đô thị
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Năm 2027
|
|
19
|
Hoàn thành việc xây dựng đô thị thông minh tại
thành phố Bến Tre, thị trấn Mỏ Cày, thị trấn Ba Tri và nhân rộng đến một số
đô thị khác.
|
Các đô thị đủ điều
kiện
|
Sở Xây dựng; Sở Thông tin và Truyền thông
|
Năm 2029
|
|
20
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như giáo dục thông minh, y tế thông minh, giao thông thông
minh, nông nghiệp thông minh, sản xuất thương mại, quản lý năng lượng
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trình UBND tỉnh
phê duyệt sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
21
|
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua
vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động
5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
|
Các địa phương
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
3/2026
|
|
22
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT ; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công an tỉnh, Sở
Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025
|
|
23
|
Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Trung tâm dữ liệu của
tỉnh, Trung tâm giám sát và điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC), Trung tâm
điều hành thông minh (IOC),...
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2030
|
|
IV.
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
24
|
Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình số
55-CTr/TU ngày 23/4/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày
24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
25
|
Rà soát, ban hành chính sách đặc thù thu hút, tuyển
dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực có trình độ cao về chuyển đổi số làm việc
tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp nhu cầu
của tỉnh; các chuyên gia, nhà khoa học về làm việc tại tỉnh theo các lĩnh vực,
ngành nghề tỉnh có nhu cầu.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
26
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các tổ chức khoa học
công nghệ công lập. Tiếp tục sắp xếp, thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ
chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh nhằm tăng cường trách nhiệm,
nâng cao tính chủ động, sáng tạo của các tổ chức.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành có tổ chức khoa học công
nghệ công lập
|
Năm 2025
|
|
V.
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các Cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
28
|
Triển khai có hiệu quả Đề án chuyển đổi số tỉnh Bến
Tre giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
29
|
Triển khai Trung tâm điều hành thông minh tỉnh, kết
nối các Trung tâm điều hành thông minh của các ngành và cấp huyện.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
3/2026
|
|
30
|
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
31
|
Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, y tế,
du lịch,... kêu gọi các doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ
số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
32
|
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số,
phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số; Triển khai
đăng ký, cấp chữ ký số tập trung.
|
Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
33
|
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
34
|
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động
của các lực lượng về đảm bảo an toàn, an ninh mạng
|
Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành các Đề án cấp quốc gia
|
|
35
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích,
cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường Sở Thông tin và Truyền thông,
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
12/2026
|
|
36
|
Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả
đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng.
Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025
|
|
37
|
Đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin mạng cho
cán bộ chuyên trách CNTT của tỉnh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
VI.
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
38
|
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
39
|
Triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển
đổi số
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
40
|
Xây dựng, cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các
doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
41
|
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN
về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số
thực hiện.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
42
|
Hình thành ít nhất 3 khu/vùng công nghệ cao theo
mục tiêu đến năm 2030
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2030
|
|
VII.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
43
|
Tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các nhà đầu tư
trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh vực
công nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số...
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
44
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố
có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 922/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Bến Tre ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 922/KH-UBND ngày 14/02/2025 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Bến Tre ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2025
Ban hành:
13/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
10/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
Ban hành:
26/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2022
648
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|