Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
(sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) gồm các thành viên sau đây:
1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng
Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình.
2. Các Phó Trưởng Ban:
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị
Thanh Trà, Phó Trưởng ban thường trực;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ Trần Văn Sơn.
3. Các Ủy viên:
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
- Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo;
- Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc
phòng;
- Đại diện lãnh đạo Bộ Công an;
- Đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại
giao;
- Đại diện lãnh đạo Tòa án nhân
dân tối cao;
- Đại diện lãnh đạo Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trương Hải
Long.
Điều 2. Chức
năng của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp
liên ngành có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp
giải quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành trong việc thực hiện sắp xếp, tổ
chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
Điều 3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Nghiên cứu, đề
xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề
quan trọng, liên ngành trong việc thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Giúp Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình tổ chức
thực hiện, bảo đảm theo đúng quy định của Trung ương, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và Chính phủ.
3. Nhiệm vụ cụ thể
của thành viên Ban Chỉ đạo
a) Bộ trưởng Bộ Nội
vụ
- Tham mưu, trình
Chính phủ để trình Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, Công chức.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- Tham mưu, trình
Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về sắp xếp, tổ
chức lại đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- Hướng dẫn việc lập hồ sơ đề nghị xét công nhận Vùng an toàn khu, Xã an
toàn khu, Xã đảo; rà soát, công nhận
là ĐVHC thuộc diện nghèo, đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;
rà soát, điều chỉnh các chính sách thuộc lĩnh vực lao động - xã hội và chính
sách đối với người có công tại ĐVHC thực hiện sắp xếp.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Thực hiện nhiệm
vụ cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo theo quy định tại Quy chế hoạt động của
Ban Chỉ đạo; tham mưu tổ chức các cuộc họp, các hoạt động khác của Ban Chỉ đạo
và Trưởng Ban Chỉ đạo.
- Chủ trì, phối hợp
với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan trong việc đôn đốc xây dựng đề án của
các địa phương; tổ chức thẩm định liên ngành; trình Chính phủ để trình Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội hồ sơ đề án sắp xếp ĐVHC các cấp của địa phương, bảo
đảm tiến độ và chất lượng theo quy định.
- Hướng dẫn việc
quản lý công tác văn thư, lưu trữ khi sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh và tổ chức
lại ĐVHC cấp xã.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
b) Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
- Tham mưu, trình
Chính phủ để trình Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật; trình Quốc hội ban hành Nghị quyết xử lý một số vấn đề liên
quan đến chuyển tiếp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của chính
quyền địa phương khi sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp và tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- Ban hành văn bản
hướng dẫn xử lý vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực hộ tịch, đăng ký biện pháp bảo
đảm khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
c) Lãnh đạo Bộ Quốc
phòng
Ban hành hướng dẫn rà soát, xác định ĐVHC thuộc khu vực biên giới, trọng
điểm về quốc phòng; xây dựng khu vực phòng thủ quân sự khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp; tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tại các ĐVHC thực
hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
d) Lãnh đạo Bộ
Công an
Ban hành hướng dẫn
thu hồi con dấu cũ, khắc con dấu, thay đổi địa chỉ cư trú của công dân do thay
đổi địa giới và tên gọi của ĐVHC với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
căn cước công dân và định danh điện tử; việc rà soát, cung cấp số liệu về nhân
khẩu thực tế tại ĐVHC các cấp và hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong lĩnh vực lý
lịch tư pháp.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
đ) Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Ban hành hướng
dẫn việc thực hiện nguồn vốn đầu tư công và việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư
công giai đoạn 2026 - 2030; việc xác định ưu đãi đầu tư; thủ tục điều chỉnh dự
án đầu tư trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính; thay đổi thông tin giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh của cá nhân, tổ chức.
- Ban hành hướng
dẫn công tác lập dự toán, định mức chi; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí;
việc miễn phí, lệ phí khi thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan của
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; xử lý trụ sở, tài sản làm việc tại các cơ
quan, đơn vị, tổ chức ở ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
e) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ban hành hướng
dẫn việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh các vấn đề liên quan đến xây dựng nông
thôn mới và các chính sách theo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới,
các dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững của các ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
- Ban hành hướng
dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất và cơ sở dữ liệu đất đai; cung cấp số liệu diện tích tự nhiên của các
ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
g) Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ban hành hướng dẫn
rà soát quy hoạch đô thị và đánh giá chất lượng đô thị của các ĐVHC thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
h) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ban hành hướng dẫn
rà soát, điều chỉnh và xác định ĐVHC có di tích được công nhận, xếp hạng là di
sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản lịch sử quốc gia đặc biệt của các
ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
i) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành hướng dẫn về chính quyền điện tử, chính quyền số đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số; về xây dựng hệ thống dữ liệu kết nối, liên thông giữa chính quyền
địa phương cấp cơ sở (cấp xã), cấp tỉnh và liên thông với trung ương.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
k) Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Ban hành hướng
dẫn thực hiện chế độ, chính sách của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại các ĐVHC thực
hiện sắp xếp, tổ chức lại.
- Ban hành hướng
dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với ĐVHC cấp xã, thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; thủ tục rà soát, xác định xã khu vực III, II, I, thôn đặc
biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại các ĐVHC thực
hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
l) Bộ trưởng Bộ Y tế
Ban hành hướng dẫn
về sắp xếp, tổ chức cơ sở y tế tại các ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
m) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Ban hành hướng dẫn
bảo đảm duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục,
đào tạo công lập tại các ĐVHC thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
Thời hạn hoàn
thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2025.
n) Thành viên Ban
Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của
Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh khi thực hiện
sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
o) Các bộ, ngành
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ Chính phủ giao chịu trách nhiệm xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền khó khăn, vướng mắc và theo đề xuất, kiến nghị của các địa
phương; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Trưởng ban Chỉ đạo, Thủ tướng
Chính phủ, Chính phủ xem xét.
Điều 4. Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo
1. Trưởng Ban Chỉ
đạo có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành.
Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Phó Trưởng Ban và
các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của bộ, ngành nơi công
tác khi ký ban hành các văn bản của Ban Chỉ đạo.
2. Bộ Nội vụ là
cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, giúp Trưởng ban trong việc xây dựng kế hoạch,
chương trình công tác của Ban Chỉ đạo; xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
trình Trưởng ban ký ban hành.
Bộ Nội vụ sử dụng
bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo, hoạt động theo
chế độ kiêm nhiệm, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo; tổng hợp,
báo cáo các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ khác
do Trưởng ban giao.
3. Các cơ quan có
thành viên tham gia Ban Chỉ đạo sử dụng bộ máy hiện có của mình để thực hiện
nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 5. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động
của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt
động thường xuyên của Bộ Nội vụ.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Ban Chỉ đạo tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên quy định tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|